NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: PHẠM TRUNG DŨNG Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 27/11/1982 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1441820018 I-
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-PHẠM TRUNG DŨNG
CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN BẢN VIỆT TẠI TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
PHẠM TRUNG DŨNG
CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN BẢN VIỆT TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ VÕ TẤN PHONG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 18 tháng 09 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHẠM TRUNG DŨNG Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 27/11/1982 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1441820018
I- Tên đề tài:
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch
vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh thông qua mô hình
nghiên cứu, đồng thời kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các
thành phần chất lượng dịch vụ, đặc điểm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu
nhập đến sự hài lòng của khách hàng;
- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của
Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh hiện nay;
- Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng
dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh trong thời gian tới
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/08/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/06/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ VÕ TẤN PHONG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS VÕ TẤN PHONG
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
PHẠM TRUNG DŨNG
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Quý Thầy, Cô Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại Trường, đặc biệt là TS Võ Tấn Phong – đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung nghiên cứu đề tài
Cảm ơn các anh/chị, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng TMCP Bản Việt đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các tài liệu quý báu để tôi hoàn thành để tài này
Cuối cùng xin cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã gắng sức tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, song có những thiếu sót là điều không thể tránh khỏi Rất mong nhận được những thông tin góp ý từ Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và các bạn đọc
Xin chân thành cám ơn
PHẠM TRUNG DŨNG
Trang 7Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước: sơ bộ và chính thức Nghiên cứu sơ
bộ định tính, sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm xác định mô hình nghiên cứu
và thang đo cho bước sau Nghiên cứu chính thức định lượng tập trung vào khảo sát thông tin từ khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh về các yếu tố chủ yếu tác động đến sự hài lòng của khách hàng Sau đó, tiến hành làm sạch, phân tích xử lý dữ liệu với sự hỗ trợ của SPSS Mẫu được lấy theo phương pháp phi xác suất với kích thước mẫu n = 400 khách hàng, là các nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP
Hồ Chí Minh, nhân viên các công ty được thanh toán tiền lương hàng tháng qua tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh và khách hàng có sử dụng dịch vụ thẻ do Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh cung cấp Kết quả có 290 hồi đáp hợp lệ, phân bố mẫu đạt yêu cầu phân tích Khởi đầu phân tích
là đánh giá các thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA Kế tiếp phương pháp hồi quy và phân tích khác biệt được dùng để kiểm định
sự phù hợp của mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đặt ra
Kết quả chỉ ra rằng yếu tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng là (1) Phương tiện hữu hình, (2) Sự cảm thông, (3) Sự tin cậy, (4) Năng lực phục vụ và (5) Sự đáp ứng Kiểm định các
Trang 8yếu tố cá nhân cho thấy đối với đánh giá theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn
và thu nhập không có sự khác biệt về phương sai đối với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ thẻ
Như vậy, việc sử dụng mô hình SERVPERF để đo lường chất lượng dịch vụ thẻ là có ý nghĩa thực tiễn trong nghiên cứu này Chất lượng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh bền vững của ngân hàng bởi vì chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng Qua đó, đề tài “Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh” được thực hiện với mong muốn được đóng góp thêm giải pháp cho Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh để hoàn thiện chất lượng dịch vụ thẻ cung cấp cho khách hàng Trên cơ sở kết quả phân tích các yếu tố của chất lượng dịch vụ thẻ, tác giả đã
đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh trong thời gian tới Ngoài ra, kết quả nghiên cứu là nguồn dữ liệu hữu ích để các ngân hàng khác tại Việt Nam có thể tham khảo khi đề ra các chính sách khách hàng cho dịch vụ thẻ Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm nhiều hơn cho các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ thẻ của các ngân hàng thương mại bằng mô hình SERVPERF
Trang 9The research was conducted in two steps: preliminary and official Preliminary research is qualitative, use the method of discussions group to identify research model and model for next steps Official research is quantitative focused on survey information from customers using the card services of Bản Việt joint stock commercial cank in Ho Chi Minh City on the key factors affecting customer satisfaction Then, proceed to clean and analyze process data with the SPSS Sample were chosen in a non-probabilistic method with sample size n = 400 customers, including the employees working at Bản Việt joint stock commercial bank in Ho Chi Minh City, the company's employees are paid a monthly salary through accounts opened at Bản Việt joint stock commercial bank in Ho Chi Minh City and customers are using the card service issued by Bản Việt joint stock commercial bank in Ho Chi Minh City issued The result has 290 valid responses, the distribution samples are accepted for analysis The start of analysis was to assess the model using Cronbach's Alpha reliability and EFA factor analysis Next are regression methods and analysis of variance was used to test the compatibility of the theoretical model and the assumptions set out
The results indicate that the most powerful factor to customer satisfaction for the quality of the bank card services (1) Tangibles, (2) Empathy, (3) Reliability, (4) Assurance, and (5) Responsiveness The analysis of differences in assessing the
Trang 10quality of card service and customer satisfaction showed for assessment by gender, age, education level and income is no difference in variance for satisfaction about the quality of card service
Thus, the use of SERVPERF model to measure quality of card service has practical significance in this research Service quality plays an important role in maintaining and developing sustainable competitive advantages of the bank because
of the quality of service directly affects customer satisfaction Thereby, the research
"The factors affect customer satisfaction for card service quality of Bản Việt joint stock commercial bank in Ho Chi Minh City" was carried out with the desire to contribute more solutions for Bản Việt joint stock commercial bank in Ho Chi Minh City to improve the quality of card service provided to the customer Based on the result analysis of the factors of card service quality, the author has proposed some solutions to improve the card services quality for Bản Việt joint stock commercial bank in Ho Chi Minh City in the coming time In addition, the research findings are useful data sources for other banks in Vietnam can refer to devise policies for card service for customers This research provides empirical evidence for more research
on the quality of card service for commercial banks by SERVPERF model
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 2
1.2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Nội dung nghiên cứu 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 5
1.5.1 Các nghiên cứu của nước ngoài 5
1.5.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6
1.7 Tổng quan dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh 7
1.7.1 Các loại thẻ phát hành 7
1.7.2 Số lượng máy ATM/POS của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh 8
1.7.3 Số lượng thẻ được phát hành 8
1.7.4 Doanh số giao dịch thẻ 8
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 9
Trang 12CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 10
2.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng 10
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ ngân hàng 10
2.1.2 Khái niệm thẻ ngân hàng (bank card) 11
2.1.2.1 Khái niệm 11
2.1.2.2 Một số loại thẻ ngân hàng 12
2.1.3 Lợi ích của việc sử dụng thẻ ngân hàng 13
2.1.3.1 Đối với người sử dụng thẻ 13
2.1.3.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) 14
2.1.3.3 Đối với ngân hàng 14
2.1.3.4 Đối với nền kinh tế 15
2.1.4 Nghiệp vụ phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ 16
2.1.4.1 Tổ chức thẻ quốc tế (Card Association) 16
2.1.4.2 Chủ thẻ (Cardholder) 16
2.1.4.3 Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT – Bank Issuer) 16
2.1.4.4 Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT – Bank Acquirer) 17
2.1.4.5 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT – Merchant) 17
2.1.4.6 Quy trình phát hành thẻ ngân hàng 17
2.2 Tổng quan về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ 18
2.2.1 Dịch vụ 18
2.2.1.1 Khái niệm 18
2.2.1.2 Đặc tính của dịch vụ 19
2.2.2 Chất lượng dịch vụ 20
Trang 132.2.2.1 Khái niệm 20
2.2.2.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ 21
2.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ 21
2.2.3 Sự hài lòng của khách hàng 22
2.2.3.1 Khái niệm 22
2.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng 24
2.2.4 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 25
2.3 Các mô hình lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ 27
2.3.1 Mô hình lý thuyết 5 thành phần SERVQUAL của Parasuraman 27
2.3.2 Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor 29
2.3.3 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos 32
2.3.4 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng Mỹ (ACSI) 33
2.3.5 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng các quốc gia EU (ECSI) 33
2.3.6 Một số nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ 34
2.3.6.1 Các nghiên cứu của nước ngoài 34
2.3.6.2 Các nghiên cứu trong nước 37
2.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu 39
Tóm tắt chương 2 40
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Quy trình nghiên cứu 41
3.2 Thiết kế nghiên cứu 43
3.2.1 Biến phụ thuộc và các biến độc lập 43
3.2.1.1 Biến phụ thuộc và thang đo sự hài lòng của khách hàng 43
Trang 143.2.1.2 Các biến độc lập và thang đo chất lượng dịch vụ thẻ 43
3.2.2 Nghiên cứu sơ bộ 45
3.2.3 Nghiên cứu chính thức 47
3.3 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu 47
3.3.1 Xác định cỡ mẫu, thu thập dữ liệu 47
3.3.1.1 Xác định kích thước mẫu 47
3.3.1.2 Thu thập dữ liệu 48
3.3.1.3 Quy trình khảo sát 48
3.3.2 Phân tích dữ liệu 49
3.2.2.1 Kiểm định thang đo, phân tích nhân tố khám phá 49
3.2.2.2 Phân tích hồi quy 51
3.2.2.3 Kiểm định mô hình 52
Tóm tắt chương 3 53
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 55
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 55
4.2.1 Mô tả mẫu khảo sát và thống kê mô tả các biến 55
4.2.1.1 Mô tả mẫu khảo sát 55
4.2.1.2 Thống kê mô tả các biến 58
4.2.2 Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá 61
4.2.2.1 Thang đo các biến độc lập (Cronbach alpha) 61
4.2.2.2 Thang đo mức độ hài lòng (Cronbach alpha) 64
4.2.3 Phân tích hồi quy, kiểm định mô hình 68
4.2.3.1 Ma trận tương quan (hệ số Pearson) 69
Trang 154.2.3.2 Phân tích hồi quy 70
4.2.3.3 Kiểm định mô hình 73
4.2.4 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng 74
4.2.4.1 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng theo giới tính 75
4.2.4.2 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng về độ tuổi 76
4.2.4.3 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng về trình độ học vấn 77
4.2.4.4 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng về thu nhập 77
Tóm tắt chương 4 78
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 80
5.1 Kết luận chung từ kết quả nghiên cứu 80
5.1.1 Kết luận từ mô hình nghiên cứu 80
5.1.2 Kết luận từ thống kê mô tả các biến 81
5.1.2.1 Về Phương tiện hữu hình 81
5.1.2.2 Về Sự cảm thông 82
5.1.2.3 Về Sự tin cậy 83
5.2 Hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu 83
5.2.1 Đề xuất về Phương tiện hữu hình 84
5.2.2 Đề xuất về Sự cảm thông 85
5.2.3 Đề xuất về Sự tin cậy 88
5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 90
Trang 165.3.1 Hạn chế của đề tài 91
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 91
5.4 Kết luận 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 17DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ACSI Chỉ số hài lòng của khách hàng của Mỹ
2 ATM Automated Teller Machine/ Máy rút tiền tự động
4 CFA Phân tích nhân tố khẳng định
5 ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ
7 ECSI Chỉ số hài lòng của khách hàng của Châu Âu
8 EFA Phân tích nhân tố khám phá
10 NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
11 NH TMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần
13 NHPH Ngân hàng phát hành thẻ
14 NHTT Ngân hàng thanh toán thẻ
15 PT Phương tiện hữu hình
16 PIN Personal Identify Number/Mã số định danh cá nhân
17 POS Point of Sale/Máy chấp nhận thanh toán thẻ
18 SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính
19 SERVQUAL Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman
20 SERVPERF Mô hình chất lượng dịch vụ biến thể của SERVQUAL
22 TCTD Tổ chức tín dụng
23 TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
24 TMCP Thương mại cổ phần
Trang 18DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa mô hình Parasuraman (1985) và (1988) 22
Bảng 4.1: Thông tin mẫu về giới tính 54
Bảng 4.2: Thông tin mẫu về độ tuổi 54
Bảng 4.3: Thông tin mẫu về trình độ học vấn 55
Bảng 4.4: Thông tin mẫu về thu nhập cá nhân 55
Bảng 4.5: Thống kê mô tả các biến 57
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo các biến độc lập 60
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach Alpha của thang đo mức độ hài lòng 63
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 64
Bảng 4.9: Kết quả phân tích EFA của thang đo 65
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 66
Bảng 4.11: Kết quả phân tích EFA của thang đo sự hài lòng 67
Bảng 4.12: Các biến được tính trung bình để phân tích hồi quy 67
Bảng 4.13 : Ma trận tương quan giữa các biến 68
Bảng 4.14: Kết quả R2 của mô hình hồi quy 70
Bảng 4.15: Hệ số hồi quy và Kiểm định mô hình 70
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 73
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test về mức độ đánh giá các thành phần chất lượng dịch vụ thẻ theo giới tính 74
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định giả thuyết về trị trung bình của 2 tông thể độc lập 74 Bảng 4.19: Kết quả kiểm định ANOVA về mức độ đánh giá các thành phần chất lượng dịch vụ thẻ theo độ tuổi 75
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định ANOVA về mức độ đánh giá các thành phần chất lượng dịch vụ thẻ theo trình độ học vấn 76
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định ANOVA về mức độ đánh giá các thành phần chất lượng dịch vụ thẻ theo thu nhập 77
Trang 19DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng 25
Hình 2.2: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 25
Hình 2.3: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 26
Hình 2.4: Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman 27
Hình 2.5: Mô hình SERVQUAL của Parasuraman 29
Hình 2.6: Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor 31
Hình 2.7: Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Gronroos 32
Hình 2.8: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) 33
Hình 2.9: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (ECSI) 34
Hình 2.10: Mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ máy rút tiền tự động của Chi Anh PHAN, Phong Tuan NHAM (2015) 35
Hình 2.11: Mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của Richard Selassie Bebli (2012) 36
Hình 2.12: Mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Trần Hồng Hải (2014) 37
Hình 2.13: Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Lê Hoàng Duy (2009) 38
Hình 2.14: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Bản Việt tại Tp Hồ Chí Minh 39
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 73
SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu 42
Sơ đồ 4.1: Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng72
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, ở các nước có nền kinh tế phát triển, thẻ ngân hàng đã trở nên phổ biến trong mọi giao dịch thanh toán của người dân Tuy nhiên, trong bối cảnh của nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, thẻ ngân hàng vẫn thật sự còn rất mới mẻ đối với nhiều người Mặc dù vậy, thị trường thẻ ngân hàng ở Việt Nam vẫn được đánh giá là còn rất nhiều tiềm năng để các ngân hàng khai thác Người tiêu dùng Việt Nam đang dần làm quen với việc thanh toán không dùng tiền mặt Chính những tiện ích của thẻ ngân hàng sẽ ngày càng thu hút nhiều người dùng sử dụng sản phẩm này Ngoài ra, việc ban hành Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặt đã tạo một khuôn khổ pháp lý để các ngân hàng phát triển sản phẩm thẻ một cách có định hướng Trong vài năm gần đây, hoạt động thanh toán thẻ tại thị trường Việt Nam phát triển ngày càng mạnh, nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ mới trong các hoạt động ngân hàng và sự chuyển hướng tập trung của các ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ Thị trường thẻ ngân hàng ở Việt Nam hiện nay phát triển rất sôi động, đặc biệt là thẻ ghi nợ nội địa với hơn 35 ngân hàng tham gia phát hành và hơn 200 thương hiệu khác nhau Với dân
số hơn 90 triệu người và cơ cấu dân số trẻ, Việt Nam được coi là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của dịch vụ hiện đại này Các số liệu thống kê cho thấy thanh toán qua thẻ đang ngày càng gia tăng thể hiện qua số lượng thẻ phát hành, giá trị giao dịch qua thẻ và cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thanh toán thẻ đều tăng mạnh Các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam hiện nay phải nhanh chóng cải thiện khả năng cạnh tranh của họ và khai thác cơ hội được mang lại từ các thị trường mở cửa Thách thức lớn nhất là sức ép ngày càng cạnh tranh trên thị trường trong nước khi Việt Nam trở nên tích hợp hơn và nhu cầu của khách hàng ngày
Trang 21càng thay đổi Trong đó, một trong những điều quan trọng nhất mà các ngân hàng thương mại Việt Nam phải làm là cải thiện chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các dòng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng và qua đó giúp cho lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên tích hợp tích cực vào sự phát triển của ngành ngân hàng trong khu vực và trên thế giới Bằng cách áp dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, các ngân hàng thương mại đã đưa ra các sản phẩm và dịch vụ mới, trong
đó có dịch vụ thẻ Sự xuất hiện của dịch vụ thẻ đã thay đổi phương thức giao dịch
cơ bản trong nền kinh tế của Việt Nam Trước đây, hầu như tất cả các giao dịch trên thị trường chủ yếu được thực hiện bằng tiền mặt Nhưng bây giờ, có một sự thay đổi lớn khi người tiêu dùng Việt Nam đã thay đổi thói quen của họ từ thanh toán tiền mặt để sử dụng chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán hàng hóa và các dịch vụ thẻ
Do đó, phát triển dịch vụ thẻ là một trong những phương pháp để tăng vị thế cạnh tranh của một ngân hàng trên thị trường hiện nay tại Việt Nam Thực tế, dịch
vụ thẻ đang trở thành một phần chính của các giao dịch và đó là điều cần thiết đối với các ngân hàng muốn tăng khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường Cùng với cuộc đua cung cấp dịch vụ giao dịch, các ngân hàng thương mại cũng phải làm thế nào để nâng cao chất lượng của dịch vụ thẻ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Vì vậy, đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ và nghiên cứu các mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ thẻ của các ngân hàng trong tương lai
1.1.2 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới, trong đó tài chính ngân hàng là lĩnh vực có tốc độ hội nhập nhanh nhất Những lợi ích mà thẻ ngân hàng cũng như các dịch vụ thẻ mang lại thực sự là công cụ cạnh tranh hữu hiệu cho các ngân hàng trong nước cho cuộc chạy đua với các ngân hàng nước ngoài đang ngày càng thâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam Trong môi trường cạnh tranh hiện nay thị trường thẻ ngày càng sôi động và khách hàng là nhân tố quyết định sự
Trang 22tồn tại của ngân hàng Việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sẽ giúp cho lãnh đạo của Ngân hàng TMCP Bản Việt nhận diện được những mong muốn chính đáng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ và những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ mà ngân hàng đang cung cấp Kết quả nghiên cứu cũng sẽ cung cấp cho các phòng nghiệp vụ của Ngân hàng TMCP Bản Việt có một cái nhìn chi tiết về chất lượng phục vụ của mình và mức độ hài lòng của khách hàng tại thời điểm nghiên cứu
Hiện nay, trên cả nước có 28 ngân hàng thương mại cổ phần, 7 ngân hàng nhà nước, 55 ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Hầu hết các ngân hàng này đều có dịch vụ thẻ làm cho sự cạnh tranh trên thị trường trở nên vô cùng gay gắt Do đó, việc đánh giá chính xác chất lượng dịch vụ thẻ của các ngân hàng là hết sức cần thiết qua đó nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, thúc đẩy dịch vụ thanh toán thẻ ngày càng phát triển trong ngành ngân hàng thương mại ở Việt Nam thực sự là một vấn đề cấp thiết cả về mặt
lý luận và thực tiễn Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh” để làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh
1.2.2 Nội dung nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Nội dung cốt lõi của đề tài là tập trung xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự hài lòng đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là:
+ Khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh trong thời gian qua có cảm nhận như thế nào?
Trang 23+ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh?
+ Giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh
- Đối tượng khảo sát: khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ 03/2016 đến 06/2016
- Không gian nghiên cứu: ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh 1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng,
- Nghiên cứu định tính nhằm xác định mô hình nghiên cứu và thang đo
- Nghiên cứu định lượng tập trung vào khảo sát thông tin từ khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh về các yếu tố chủ yếu tác động đến sự hài lòng của khách hàng
Nghiên cứu định lượng, gồm hai bước:
- Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu thăm dò): trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức, tác giả thiết kế thang đo nháp trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát nhằm xây dựng bảng câu hỏi cho phù hợp với đối tượng được phỏng vấn, phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng Sau đó, khảo sát mẫu đã được thực hiện với khoảng 30 khách hàng và chạy thử để kiểm định thang đo nhằm phát hiện ra những thiếu sót trong thiết kế bảng câu hỏi, những nội dung còn thiếu phải bổ sung Kết quả của bước này là xây dựng được một bảng câu hỏi hoàn chỉnh dùng cho nghiên cứu chính thức
Trang 24- Nghiên cứu chính thức: mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất thuận tiện với kích thước mẫu n = 400 khách hàng, là các nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh, nhân viên các công ty được thanh toán tiền lương hàng tháng qua tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh và khách hàng có sử dụng dịch vụ thẻ do Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh cung cấp
+ Điều tra bằng cách gửi bản in bảng câu hỏi phỏng vấn đến các đơn vị kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh và thông qua các đồng nghiệp đang làm việc tại phòng Kinh doanh – Trung Tâm Thẻ khi tiếp xúc với khách hàng
+ Nghiên cứu này nhằm kiểm định thang đo lường và mô hình nghiên cứu Phần mềm SPSS được dùng để kiểm định mô hình nghiên cứu: thống kê mô tả các biến; kiểm định thang đo thông qua phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ
số tin cậy Cronbach alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích hồi quy: ma trận tương quan, mô hình hồi quy bội; kiểm định mô hình
1.5 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Để cung cấp một cái nhìn tổng thể về hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực này, tác giả giới thiệu một số nghiên cứu của các tác giả thông qua một số khảo sát, bài báo, sách, tư liệu có liên quan
1.5.1 Các nghiên cứu của nước ngoài
- Chi Anh PHAN, Phong Tuan NHAM (2015) “Tác động của chất lượng dịch
vụ đối với sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ máy rút tiền tự động: nghiên cứu trường hợp của một ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân ở Việt Nam” (Impact of service quality on customer satisfaction of automated teller machine service: case study of a private commercial joint stock bank in VietNam) Đề tài đo lường tác động của hiệu suất chất lượng dịch vụ trên sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ máy ATM của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
- Richard Bebli (2012) “Tác động của chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử đối với sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng ở Ghana” (The Impact
Trang 25of internet banking service quality on customer satisfaction in the banking sector of Ghana) Để tài đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử với sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ tại các ngân hàng ở Ghana
- Anber (2011) đã tiến hành một nghiên cứu về quan điểm chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại các ngân hàng thương mại tại Jordan
- Jha (2014) đã tiến hành nghiên cứu để tìm hiểu mức độ hài lòng của khách hàng trong dịch vụ máy ATM ở Bihar, Ấn Độ
- Matsika (2014) đã nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ máy ATM của các ngân hàng ở Malawi
1.5.2 Các nghiên cứu trong nước
- Trần Hồng Hải (2014) “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Vĩnh Long” Đề tài đo lường chất lượng dịch vụ thẻ với sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
- Lê Hoàng Duy (2009) “Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh TP.HCM” Đề tài đo lường chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh TP.HCM, nhận biết rõ ràng ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tại thời điểm nghiên cứu
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa thực tiễn sau:
- Với tư cách là nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ, Ngân hàng TMCP Bản Việt
sẽ đánh giá được chính xác dịch vụ thẻ của mình có đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của khách hàng chưa Qua đó ngân hàng tiếp tục có những chính sách đầu tư hơn nữa vào công nghệ, con người, đa dạng hóa các sản phẩm liên quan đến dịch vụ thẻ nhằm không những thỏa mãn nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng truyền thống mà còn góp phần khuyến khích các khách hàng tiềm năng, đặc biệt là giới trẻ thấy được sự tiện lợi và tiến tới sử dụng phương tiện thanh toán hiện đại này
- Nghiên cứu này giúp các khách hàng hiểu rõ hơn về dịch vụ thẻ mà mình đã, đang và tiếp tục sử dụng trong tương lai, loại bỏ quan niệm cho rằng công dụng của
Trang 26thẻ chỉ sử dụng để rút tiền mặt tại máy ATM Từ đó khách hảng có thể sử dụng các dịch vụ thẻ một cách có hiệu quả nhất
- Các ngân hàng thương mại khác đang phát hành thẻ hay chuẩn bị tung ra thị trường dịch vụ này có thể lấy kết quả nghiên cứu này làm nguồn tham khảo trong chiến lược phát triển của mình
1.7 Tổng quan dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh
vụ, mua vé máy bay qua mạng một cách dễ dàng, nhanh chóng, an toàn và tiện lợi
- Thẻ ghi nợ quốc tế: là loại thẻ được sử dụng trên phạm vi toàn cầu Các loại thẻ ghi nợ quốc tế do Ngân hàng TMCP Bản Việt phát hành bao gồm: VietCapital Bank MasterCard Debit, VietCapital Bank MasterCard Prepaid Khách hàng sử dụng loại thẻ này có thể rút tiền tại hệ thống các máy ATM của Ngân hàng TMCP Bản Việt và hàng triệu máy ATM trên khắp thế giới
- Thẻ ghi nợ nội địa: là loại thẻ ghi nợ nội địa do Ngân hàng TMCP Bản Việt phát hành (thẻ E-Plus) có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam Với thẻ này, chủ thẻ thanh toán và rút tiền mặt trực tiếp từ tài khoản tiền gửi cá nhân của mình mở tại ngân hàng Hạn mức chi tiêu, mua sắm, rút tiền mặt phụ thuộc vào số dư tài khoản
và hạn mức mỗi ngày của thẻ
Thẻ E-Plus cho phép người sử dụng làm quen với dịch vụ ngân hàng tự động tại máy ATM, với phương thức thanh toán thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ để quen dần với việc thanh toán không dùng tiền mặt Đặc biệt, thẻ E-Plus còn là công cụ thuận tiện cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh doanh trong việc thực hiện chi trả lương qua tài khoản cho cán bộ công nhân viên Hiện nay, Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển các tiện ích gia tăng dựa trên thẻ E-Plus
Trang 27với các dịch vụ cung ứng như: rút tiền mặt; thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ; xem số dư và in sao kê tài khoản; thanh toán hóa đơn tiền điện, điện thoại, internet, tiền lương, nạp tiền điện thoại trả trước ; thanh toán phí bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm Prudential, AIA, Acelife ; chuyển khoản đến các tài khoản khác cùng hệ thống; chuyển khoản đến các tài khoản khác ngoài hệ thống; mua hàng hóa, dịch vụ qua mạng như vé máy bay của VietJet Air, Vietnam Airlines, Jetstar Pacific… 1.7.2 Số lượng máy ATM/POS của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh
Các máy ATM, POS của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh được lắp đặt trải rộng khắp TP Hồ Chí Minh với số lượng trên 41 máy ATM tại TP
Hồ Chí Minh và trên 70 máy ATM trên toàn quốc, các trung tâm thương mại, khu công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng trong và ngoài nước Đặc biệt, việc kết nối với các liên minh thẻ nội địa (Smartlink, Banknetvn) và các liên minh thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB) làm cho thẻ của Ngân hàng TMCP Bản Việt có thể giao dịch được trên tất cả các máy ATM, máy POS tại các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ trên toàn quốc và trên thế giới có trong các liên minh thẻ Bên cạnh đó, thời gian hoạt động của máy ATM là 24x7 đã tạo thuận lợi thật sự cho khách hàng của ngân hàng Đây là các nguyên nhân mà số người sử dụng thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Bản Việt tăng mạnh 1.7.3 Số lượng thẻ được phát hành
Trong lĩnh vực phát hành thẻ, tốc độ phát triển của thẻ nội địa đã chậm lại chỉ còn 12.451 thẻ vào năm 2015, giảm 33,86% so với năm 2014 Với hơn 59.244 thẻ nội địa được phát hành tính đến cuối năm 2015 vẫn là con số quá nhỏ bé so với lượng khách hàng tiềm năng mà Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh cần phải tiếp cận Thẻ quốc tế bao gồm thẻ thanh toán quốc tế và thẻ tín dụng quốc
tế dù mới được phát hành sau nhưng với những ưu đãi nổi bật và dịch vụ tốt đã có mức tăng trưởng ấn tượng và hy vọng có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai 1.7.4 Doanh số giao dịch thẻ
Trang 28Một trong những dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tình hình khả quan nhất trong các lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh là dịch vụ kinh doanh thẻ Ngân hàng TMCP Bản Việt tại TP Hồ Chí Minh năm 2015
đã đạt mức doanh số thanh toán thẻ 1.421,32 tỷ đồng, tăng hơn 26% so với năm
2014 và tăng hơn 44% so với năm 2013 Qua số liệu tổng thể ta nhận thấy xét về tổng thể tính đến cuối năm 2015, số lượng thanh toán thẻ đều tăng, cùng với sự gia tăng trong số lượng thẻ được phát hành và số đơn vị chấp nhận thẻ
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn được kết cấu thành 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về dịch vụ thẻ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ Đề xuất mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 29CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 đã giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu Chương này trình bày
cơ sở lý thuyết có liên quan để làm cơ sở lý luận cho thiết kế nghiên cứu Chương này bao gồm hai phần Đầu tiên là tóm tắt lý thuyết về các khái niệm chính của nghiên cứu, những vấn đề chung về thẻ ngân hàng, dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng Phần kế tiếp, các mô hình đã nghiên cứu trước đây trên thế giới và trong nước là cơ sở để tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu
2.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ ngân hàng
Lịch sử ra đời của thẻ được ghi nhận sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 Để thực hiện kích cầu và khuyến khích tiêu dùng nhằm góp phần khắc phục ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng này, các nước phát triển đã đưa ra mô hình tài trợ tiêu dùng “bán chịu” Do vậy, cần có một loại công cụ tín dụng sử dụng linh hoạt để có thể thanh toán tại tất cả các điểm bán hàng và đây là điều kiện cấp thiết, thúc đẩy các tổ chức kinh tế tài chính vào cuộc, trong đó phải kể đến ngân hàng, từ
đó thẻ thanh toán ra đời Dạng đầu tiên của thẻ thanh toán ra đời vào năm 1945, đó
là Charge-It của ngân hàng John Biggins (Mỹ), cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch nội địa bằng các phiếu có giá trị do ngân hàng phát hành Đây chính là tiền để cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của ngân hàng Franklin National vào năm 1951 Đến năm 1958, thẻ Card Blanche, American Express ra đời và thống lĩnh đa số thị trường Năm 1960, một ngân hàng lớn của Mỹ là Bank of America đã phát hành thẻ Bank Americard Năm 1966, để cạnh tranh với sự thành công của ngân hàng Bank of America, mười bốn ngân hàng lớn của Mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên ngân hàng quốc tế (Interbank Card Association–ICA) và cho ra đời thẻ Master Charge Vào năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard được đổi tên thành Visa Tổ chức thẻ Visa quốc tế hình thành và phát triển nhưng không trực tiếp phát hành thẻ mà giao lại cho các thành viên phát hành khiến cho tổ chức thẻ Visa nhanh
Trang 30chóng mở rộng thị trường Đến nay thẻ Visa có quy mô lớn nhất và số lượng người
sử dụng nhiều nhất trên thế giới Năm 1979, Master Charge đổi tên thành Master Card và trở thành tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới, góp phần đưa thị trường thẻ thanh toán ngày càng phát triển trên toàn cầu
Sau Mỹ, ở các nước châu Âu và tiếp sau là châu Á, đặc biệt là Nhật Bản, thẻ thanh toán được sử dụng rộng rãi với chất lượng ngày càng cao nhờ vào sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số Ngày nay, ngoài 2 loại thẻ Visa và Master Card đã
và đang được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất trên thế giới, thị trường thẻ còn có một số loại thẻ điển hình sau:
- Thẻ JCB: thẻ du lịch và giải trí xuất hiện ở Nhật Bản từ năm 1961 do ngân hàng Sanwa phát hành, và phát triển thành tổ chức thẻ quốc tế vào năm 1981
- Thẻ American Express (Amex): ra đời năm 1958 Đây là tổ chức thẻ du lịch
và giải trí lớn nhất thế giới, trực tiếp phát hành và quản lý chủ thẻ
- Thẻ Diners Club: thẻ du lịch và giải trí do tổ chức thẻ tự phát hành vào năm
- Thẻ ngân hàng là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính
- Thẻ ngân hàng là một phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán
Trang 31thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống nối mạng máy tính, kết hợp nối trung tâm phát hành thẻ với các điểm thanh toán Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn cho các đối tượng tham gia thanh toán
Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt của Automated Teller Machine) là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ngân hàng (thẻ ghi
nợ, thẻ tín dụng) và giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
Tại Việt Nam thẻ ngân hàng thường được hiểu là thẻ ghi nợ nội địa, là loại thẻ có chức năng rút tiền dựa trên cơ sở số dư tiền trong tài khoản Thẻ ngân hàng trong thực tế còn là tên gọi khái quát, chung nhất cho các loại thẻ sử dụng được trên máy ATM, bao gồm cả các loại thẻ tín dụng (thẻ Visa, thẻ MasterCard, thẻ American Express…), thẻ ghi nợ, thẻ trả trước Nhìn chung, thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty và người sở hữu thẻ có thể sử dụng nó để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc để rút tiền mặt Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khái niệm về thẻ được quy định tại quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 như sau: thẻ ngân hàng là
“phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”
2.1.2.2 Một số loại thẻ ngân hàng
- Thẻ ghi nợ nội địa (Domestic Debit Card): là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng nội tệ của nước đó Loại thẻ này khi rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua hàng hóa, dịch vụ thì giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết
bị điện tử đặt tại ĐVCNT… và đồng thời ghi có ngay vào tài khoản của ĐVCNT
đó Thẻ ghi nợ nội địa ở Việt Nam hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy ATM
Trang 32- Thẻ ghi nợ quốc tế (International Debit Card): là loại thẻ dùng để thanh toán tại hàng chục triệu ĐVCNT và rút tiền tại hàng triệu máy ATM trên toàn cầu có biểu tượng của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc dùng để thanh toán qua mạng Internet
- Thẻ tín dụng quốc tế (International Credit Card): là loại thẻ với đặc trưng
“chi tiêu trước, trả tiền sau”, và là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt rất tiện dụng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, ưu điểm của thẻ là thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua mạng Internet hoặc rút tiền tại hàng chục triệu ĐVCNT hoặc hàng triệu máy ATM có biểu tượng chấp nhận thẻ của các tổ chức thẻ quốc tế tại hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới Sử dụng thẻ tín dụng quốc tế cũng dễ dàng quản lý và kiểm soát được toàn bộ những giao dịch chi tiêu của mình thông qua bản sao kê chi tiết mà chủ thẻ nhận được hàng tháng
2.1.3 Lợi ích của việc sử dụng thẻ ngân hàng
2.1.3.1 Đối với người sử dụng thẻ
- Sự tiện ích trong thanh toán: chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt tại bất kỳ ĐVCNT trên toàn thế giới mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào số lượng tiền cần thanh toán Sự tiện lợi này thể hiện rất rõ khi chủ thẻ đi công tác hay đi du lịch ra nước ngoài mà ít có công cụ thanh toán nào thay thế được
- Tính an toàn trong thanh toán: việc sử dụng thẻ sẽ an toàn hơn nhiều so với các hình thức thanh toán khác như tiền mặt, séc…Khi thẻ bị mất, người cầm thẻ cũng khó sử dụng được vì ngân hàng sẽ bảo mật cho chủ thẻ bằng mã số PIN, ảnh
và chữ ký trên thẻ Trong trường hợp mất thẻ, chủ thẻ chỉ cần thông báo đến ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng đại lý để khóa thẻ và sẽ được cấp lại thẻ khác
- Tiết kiệm thời gian: sử dụng thẻ giúp chủ thẻ tiết kiệm được thời gian chờ đợi khi giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ, chẳng hạn như chủ thẻ sẽ tránh được khâu kiểm đếm khi mua hàng hóa giá trị lớn mà phải thanh toán bằng tiền mặt Hoặc khi muốn thanh toán phí dịch vụ Internet, cước điện thoại, điện, nước….chủ thẻ không phải mất thời gian đi đến các quầy giao dịch và không phải chờ đợi thứ tự giao dịch, chủ thẻ chỉ cần đến máy ATM nhấn nút thực hiện giao dịch ngay
Trang 33- Được cấp hạn mức tín dụng tuần hoàn: đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ được cấp hạn mức tín dụng ngân hàng, chi tiêu trước, trả tiền sau Hơn thế nữa, khi đến hạn thanh toán (chu kỳ thanh toán thường là 1 tháng hoặc 45 ngày), chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu, số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và chịu lãi theo lãi suất cho vay tiêu dùng
2.1.3.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
- Thu hút thêm khách hàng: khi đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ tăng thêm uy tín cho mình, đặc biệt là các cửa hàng, nhà hàng, khách sạn…Qua đó cung cấp thêm cho khách hàng phương thức thanh toán nhanh chóng
và tiện lợi, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên, đặc biệt là khách du lịch, các nhà đầu tư nước ngoài luôn có thói quen sử dụng thẻ thanh toán Nhờ đó, doanh số cung ứng hàng hóa, dịch của đơn vị cũng tăng theo
- Mở rộng thị trường và tăng doanh số: chấp nhận thanh toán thẻ giúp cho các đơn vị kinh doanh nâng cao khả năng cạnh tranh của mình so với các đơn vị chưa chấp nhận thanh toán thẻ Việc sử dụng phương thức thanh toán thẻ hiện đại là một yếu tố quan trọng giúp đơn vị kinh doanh mở rộng thị trường
- An toàn, đảm bảo: hạn chế hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả, hạn chế nguy cơ mất cắp tiền, nhất là đối với các đơn vị nhà hàng, khách sạn, và còn tránh được vấn đề mất cắp tiền mặt của khách hàng
- Rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng: khi giao dịch tiền mặt với khách hàng, việc đếm tiền, ghi chép sổ sách mất nhiều thời gian Khi sử dụng thẻ thanh toán, quá trình xử lý giao dịch sẽ được rút ngắn
- Giảm chi phí giao dịch: thanh toán thẻ giúp ĐVCNT giảm đáng kể các chi phí kiểm đếm, bảo quản, quản lý tiền; nhờ vậy cũng giảm được chi phí bán hàng
- Ngoài ra việc tham gia chấp nhận thanh toán thẻ cũng là điều kiện cần thiết
để ĐVCNT nhận được các ưu đãi của ngân hàng như ưu đãi về tín dụng, về dịch vụ thanh toán
2.1.3.3 Đối với ngân hàng
Trang 34- Gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần tạo nguồn thu ổn định cho ngân hàng thông qua việc thu phí và lãi từ hoạt động kinh doanh thẻ, cụ thể như sau: + Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí chuyển đổi ngoại tệ từ tổ chức thẻ quốc tế, phí rút tiền mặt, lãi vay trên số tiền chủ thẻ còn nợ ngân hàng…
+ Đối với thẻ ghi nợ, ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí giao dịch (các phí này được miễn giảm tùy thuộc chính sách của mỗi ngân hàng)…
- Góp phần gia tăng nguồn vốn huy động: nhờ dịch vụ thẻ, đặc biệt là thẻ ghi
nợ, ngân hàng thu hút được khách hàng mở tài khoản và thu hút dòng tiền gửi vào tài khoản đó Qua đó ngân hàng sẽ tận dụng được nguồn vốn huy động với lãi suất thấp (lãi suất tiền gửi không kỳ hạn) để phục vụ cho mục đích kinh doanh khác
- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng: dịch vụ thẻ làm phong phú thêm các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, mang đến cho khách hàng một sản phẩm thanh toán tiện ích, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Góp phần hiện đại hóa ngân hàng: khi đưa ra thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao trình độ, trang bị thêm thiết bị kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, giao dịch
2.1.3.4 Đối với nền kinh tế
- Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông: từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất, vận chuyển, bảo quản và kiểm đếm tiền mặt
- Tăng nhanh khối lượng chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế: hiện nay hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện trực tuyến (online), vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh chóng hơn nhiều so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm chi
- Góp phần hỗ trợ quản lý vĩ mô của nhà nước: sử dụng thẻ thanh toán, mọi giao dịch sẽ được thực hiện qua ngân hàng Nhờ đó, với những kỹ thuật hiện đại sẽ nâng cao khả năng kiểm soát của Nhà nước, tạo nền tảng cho công tác quản lý vĩ
mô của Nhà nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia
Trang 35- Thực hiện kích cầu: phát triển thanh toán thẻ là một trong những công cụ kích cầu do dựa vào yếu tố tâm lý của người sử dụng thẻ “chi tiêu trước, trả tiền sau” cũng như tác động từ những chương trình khuyến mãi của các tổ chức phát hành thẻ, khuyến khích người tiêu dùng chi tiêu bằng thẻ ngày càng nhiều hơn
- Hình thành môi trường thanh toán văn minh, hiện đại: phát triển thẻ thanh toán giúp chúng ta tiếp cận với công nghệ thanh toán hiện đại của thế giới, hội nhập với cộng đồng quốc tế
2.1.4 Nghiệp vụ phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
2.1.4.1 Tổ chức thẻ quốc tế (Card Association)
Là tổ chức cấp phép thành viên cho các ngân hàng phát hành thẻ (NHPH) và ngân hàng thanh toán thẻ (NHTT) Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ chính là cung cấp mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán thẻ, đưa ra các điều lệ, quy chế hoạt động thanh toán thẻ và là trung gian giải quyết các tranh chấp khiếu nại giữa các thành viên
2.1.4.2 Chủ thẻ (Cardholder)
Chủ thẻ có thể là cá nhân hoặc là người được các công ty ủy quyền, chỉ có chủ thẻ mới có quyền sử dụng thẻ đứng tên mình để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt trong hạn mức quy định Chủ thẻ có thể gồm:
- Chủ thẻ chính: người đứng tên đề nghị ngân hàng cấp thẻ và hoàn toàn chịu trách nhiệm xử lý, thanh toán các vấn đề có liên quan sử dụng thẻ của mình, kể cả thẻ phụ phát hành theo thẻ chính
- Chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính
2.1.4.3 Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT – Bank Issuer)
Là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ Đối với thẻ nội địa NHPHT phải có năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý Đối với thẻ quốc tế, NHPHT phải được NHNN cấp giấy phép hoạt
Trang 36động ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế
2.1.4.4 Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT – Bank Acquirer)
Là ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán giữa NHPHT và chủ thẻ NHTTT nhận thanh toán thẻ qua mạng lưới các ĐVCNT đã ký hợp đồng thanh toán thẻ Khi tham gia thanh toán thẻ, NHTTT thu được các khoản phí chiết khấu đại lý đồng thời cung cấp các dịch vụ đại lý cho ĐVCNT như dịch vụ thấu chi, xử
lý tổng kết, giải quyết khiếu nại, thắc mắc cho các ĐVCNT Khoản phí chiết khấu là doanh thu của NHTTT, doanh thu này được dùng để bù đắp cho phí xử lý giao dịch
mà NHTTT phải thanh toán cho NHPHT thông qua việc thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng tham gia thanh toán do các tổ chức thẻ quốc tế làm trung gian xử lý 2.1.4.5 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT – Merchant)
Là những đơn vị bán hàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với NHTTT hoặc NHPHT ĐVCNT có thể là nhà hàng, khách sạn, sân bay, cửa hàng, siêu thị, các ngân hàng đại lý… ĐVCNT có thể được trang bị máy cấp phép tự động (EDC), máy chấp nhận thanh toán (POS) để thực hiện xin cấp phép và thanh toán thẻ
2.1.4.6 Quy trình phát hành thẻ ngân hàng
Bước 1: Khách hàng đến ngân hàng đề nghị phát hành thẻ
Bước 2: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ của khách hàng mở thẻ
Bước 3: Ngân hàng thẩm định hồ sơ của khách hàng mở thẻ Xem xét tư cách pháp nhân, năng lực tài chính, thu nhập thường xuyên (đối với khách hàng cá nhân), mối quan hệ tín dụng trước đây đối với ngân hàng (nếu có)
Bước 4: Ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng theo các loại hạng: đặc biệt (VIP), hạng cao cấp hoặc hạng phổ thông để cấp hạn mức tín dụng phù hợp Bước 5: Bằng kỹ thuật riêng của từng ngân hàng phát hành, bộ phận sản xuất thẻ của ngân hàng in và dập thẻ Thẻ ghi lại các thông tin cần thiết về chủ thẻ lên bề mặt đồng thời mã hóa và ấn định mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ
Trang 37Bước 6: Ngân hàng trao thẻ và PIN cho khách hàng kèm theo hướng dẫn sử dụng thẻ Ngân hàng đề nghị khách hàng ký vào giấy xác nhận đã nhận thẻ và PIN, yêu cầu chủ thẻ giữ bí mật mã số PIN của mình
2.2 Tổng quan về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ
- “Dịch vụ là một hoạt động hoặc là một chuỗi hoạt động ít nhiều có tính chất
vô hình, diễn ra trong các mối tương tác giữa khách hàng và nhân viên dịch vụ và/hoặc các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa và/hoặc các hệ thống cung ứng dịch
vụ được cung cấp như là các giải pháp giải quyết các vấn đề của khách hàng” (Gronroos, 1990, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998)
- Theo Kotler & Armstrong (2004) thì “dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và
mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng”
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng tựu chung có thể hiểu: dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng có vai trò rất quan trọng quyết định sự thịnh vượng của ngân hàng trong giai đoạn khó khăn, là yếu tố mang lại lợi nhuận không nhỏ cho các các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại, ra đời và phát triển dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật Với
Trang 38những tính năng ưu việt, cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ đã nhanh chóng trở thành dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến và được
ưu chuộng hàng đầu trên thế giới Và hiện nay, dịch vụ thẻ cũng đang dần khẳng định vị trí của mình trong hoạt động thanh toán tại Việt Nam
2.2.1.2 Đặc tính của dịch vụ
Dịch vụ là một “sản phẩm đặc biệt” có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hóa khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ Chính những đặc tính này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng
và không thể nhận dạng bằng mắt thường được Wilson (2008) và Jame A Fitzsimmons & Mona J Fitzsimmons (2008) đã chỉ rõ một số đặc điểm nổi trội của dịch vụ như:
- Tính vô hình (intangible): A.Parasuraman, A Zeithaml and L Berry (1985) bình luận rằng tính vô hình có nghĩa là hầu hết các dịch vụ không thể sờ mó, đo, đếm, thử nghiệm một cách cụ thể như đối với các sản phẩm vật chất hữu hình Khi mua sản phẩm vật chất, khách hàng có thể yêu cầu kiểm định, chứng nhận chất lượng trước khi mua nhưng sản phẩm dịch vụ thì không thể đánh giá như thế Do tính chất vô hình, dịch vụ không có “sản phẩm mẫu” và cũng không có “dùng thử” như sản phẩm vật chất Chỉ thông qua việc sử dụng, khách hàng mới có thể cảm nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ một cách đúng đắn nhất
- Tính không đồng nhất (heterogeneous): đặc tính này còn được gọi là tính khác biệt của dịch vụ Theo đó, việc thực hiện dịch vụ khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ Hơn thế, cùng một loại dịch vụ cũng có nhiều mức độ thực hiện từ “cao cấp”, “phổ thông” đến “thứ cấp” Vì vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ hoàn hảo hay yếu kém khó có thể xác định dựa vào một thước
đo chuẩn mà phải xét đến nhiều yếu tố liên quan khác trong từng trường hợp cụ thể
- Tính không thể tách rời (inseparable): tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó thể phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng Sự tạo thành và sử dụng dịch vụ thông thường diễn ra
Trang 39đồng thời cùng lúc với nhau Nếu hàng hóa thường được sản xuất, lưu kho, phân phối và sau cùng mới giao đến người tiêu dùng thì dịch vụ được tạo ra và sử dụng ngay trong suốt quá trình tạo ra đó Đối với sản phẩm hàng hóa, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng (end user), còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ Nói cách khác, sự gắn liền của hai quá trình này làm cho dịch vụ trở nên hoàn tất
- Tính không thể cất trữ (unstored): dịch vụ không thể cất trữ, lưu kho như hàng hóa khác Chúng ta có thể ưu tiên thực hiện dịch vụ theo thứ tự trước sau nhưng không thể đem cất dịch vụ rồi sau đó đem ra sử dụng vì dịch vụ thực hiện xong là hết, không thể để dành cho việc “tái sử dụng” hay “phục hồi” lại Chính vì vậy, dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau đó
2.2.2 Chất lượng dịch vụ
2.2.2.1 Khái niệm
Vấn đề đánh giá chất lượng dịch vụ không phải là việc đơn giản và dễ thực hiện vì dịch vụ là sản phẩm vô hình, chúng không đồng nhất với nhau và cũng không thể tách rời chúng được Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã
cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ:
- Gronroos (1984) đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ, đó là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng Trong đó, chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ còn chất lượng chức năng cho biết chúng được phục vụ như thế nào
- Theo Lewis & Mitchell (1990) thì chất lượng dịch vụ liên quan đến khả năng dịch vụ đó đáp ứng nhu cầu hoặc kỳ vọng của khách hàng
- Tuy nhiên, có lẽ Parasuraman (1985, 1988) là một trong những người tiên phong trong nghiên cứu chất lượng dịch vụ trong ngành tiếp thị Nhà nghiên cứu này đưa ra mô hình năm khoảng cách và năm thành phần chất lượng dịch vụ, gọi tắt
là SERVQUAL “Chất lượng dịch vụ được xác định bởi sự khác biệt giữa sự mong đợi của khách hàng về dịch vụ và đánh giá của họ về dịch vụ mà họ nhận được” SERVQUAL được ghép từ 2 chữ “Service” (dịch vụ) và “Quality” (chất lượng) và
Trang 40được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá là khá toàn diện (Svensson, 2002), được nhiều các nhà khoa học và kinh doanh chấp nhận, sử dụng rộng rãi vào nghiên cứu cũng như kinh doanh thực tế Sau đó, SERVQUAL tiếp tục được hoàn thiện thông qua việc tập trung vào khái niệm về “sự cảm nhận chất lượng" của người tiêu dùng vì sự cảm nhận chất lượng của khách hàng là việc đánh giá có tính khách quan nhất về chất lượng của dịch vụ
Từ đó, một số điểm chung về chất lượng dịch vụ là :
- Chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá
- Chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi của khách hàng và việc cung ứng dịch vụ của nhà cung cấp
Nhìn chung người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau Với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng đối với các tổ chức Hơn thế nữa, nó cũng được xem là yếu tố cần thiết để tổ chức này có sự khác biệt với các tổ chức khác Chất lượng dịch vụ sẽ giúp tổ chức đạt được lợi thế cạnh tranh
2.2.2.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ
Chất lượng dịch vụ thẻ là khả năng đáp ứng dịch vụ thẻ đối với sự mong đợi của khách hàng sử dụng thẻ, hay nói theo cách khác đó là toàn bộ những hoạt động, lợi ích tăng thêm mà ngân hàng mang lại cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và
mở rộng quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng thông qua việc tạo nên sự hài lòng cho khách hàng
2.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được đo lường bởi nhiều yếu tố và việc nhận định chính xác các yếu tố này phụ thuộc vào tính chất của dịch vụ và môi trường nghiên cứu
Có nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này nhưng phổ biến nhất và biết đến nhiều nhất là các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman Để có thể thực hành được, Parasuraman (1985) và các cộng sự đã cố gắng xây dựng thang đo trong từng lĩnh vực dịch vụ, theo đó bất kỳ dịch vụ nào chất lượng cũng được khách hàng