GIÁO Ụ VÀ O T O TRƯ NG I HỌC C NG NGHỆ TP HCM --- NGUYỄN THỊ CẨM TÚ NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN HÀNH VI THAM NHŨNG KINH TẾ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC KHU VỰC MIỀN
Trang 1LUẬN VĂN TH C SĨ
huyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301TP.HỒ HÍ MINH, Tháng 07 năm 2016
Trang 2GIÁO Ụ VÀ O T O
TRƯ NG I HỌC C NG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THỊ CẨM TÚ NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ẾN HÀNH VI THAM NHŨNG KINH TẾ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC KHU VỰC MIỀN NAM VIỆT NAM
Trang 3ÔNG TRÌNH ƯỢ HO N TH NH T I
TRƯ NG I HỌC C NG NGHỆ TP HCM
án bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUYẾT THẮNG
Lu n văn Th c s ược b o vệ t i Trường i học ng nghệ TP.H M ngày … tháng … năm 2016
Thành ph n Hội ồng ánh giá Lu n văn Th c s gồm:
Trang 4TRƯỜNG H ÔNG NGHỆ TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP.HCM, ngày … tháng… năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TH C SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Th ẩm Tú Giới tính : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 29/9/1987 Nơi sinh : ắc Ninh
I- T n ề t i :
NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN HÀNH VI THAM NHŨNG KINH TẾ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC KHU VỰC MIỀN NAM VIỆT NAM
II- Nhiệm vụ v n i ung:
Thứ nhất, xác nh các yếu tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong
các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
Thứ hai, xây dựng và kiểm nh mô hình các yếu tố nh hưởng ến hành vi tham
nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
Thứ ba, ề xuất các hàm ý và gi i pháp qu n tr nhằm giúp các nhà lãnh o có
những chính sách hợp lý nhằm h n chế hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
Trang 5L I CAM OAN
Tôi xin cam oan lu n văn “Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam” là kết qu của quá trình tự nghiên cứu của tôi Các số liệu kết qu
nêu trong lu n văn là trung thực và chƣa từng ƣợc c ng bố trong bất kỳ c ng trình nào khác
T i xin cam oan rằng mọi sự giúp ỡ cho việc thực hiện Lu n văn này ã ƣợc c m ơn và các th ng tin trích dẫn trong Lu n văn ã ƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Họ viên thự hiện luận văn
Ngu ễn Thị Cẩm Tú
Trang 6L I CẢM ƠN
Lu n văn ược hoàn thành t i Trường ại họ Công nghệ TP HCM
Trong quá trình làm lu n văn t i ã nh n ược rất nhiều sự giúp ỡ ể hoàn tất lu n
văn Trước tiên t i xin gửi lời c m ơn chân thành th y TS Ngu ễn Qu ết Thắng ã
t n tình hướng dẫn, truyền t kiến thức, kinh nghiệm cho t i trong suốt quá trình thực hiện lu n văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời c m ơn ến qu Th y Trường ại họ Công nghệ TP.HCM, những người ã truyền t kiến thức qu báu cho t i trong thời gian học
cao học vừa qua
T i xin c m ơn lãnh o T p chí ông an Nhân dân phía Nam, lãnh o các
tr i giam khu vực miền Nam Việt Nam, lãnh o một số cơ quan hành chính nhà nước t i TP.H M, qu ồng nghiệp c ng tác t i các ơn v trực thuộc ộ ng an khu vực phía Nam ã nhiệt tình tham gia tr lời câu hỏi và ã giúp ỡ t i thu th p mẫu phiếu kh o sát trong quá trình thực hiện lu n văn
Sau cùng xin gửi lời c m ơn ến gia ình và các b n bè ã ộng viên, giúp ỡ
t i trong quá trình làm lu n lu n văn
Người thự hiện luận văn
Ngu ễn Thị Cẩm Tú
Trang 7TÓM TẮT
Nghiên cứu này ược thực hiện với 2 mục tiêu trọng tâm là: (1) Xác nh yếu
tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam, (2) ưa ra những kiến ngh , ề xuất h n chế hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam Nghiên cứu ược tiến hành qua hai giai o n là nghiên cứu nh tính và nghiên cứu nh lượng
Nghiên cứu nh tính ược tiến hành bằng cách phỏng vấn trực tiếp 20 áp viên là những chuyên gia kinh tế ang c ng tác trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt, qua ó xác nh ược 4 yếu tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt
Nam (1)Động cơ tham nhũng, (2)Mức lợi tham nhũng, (3)Cơ hội tham nhũng, (4) Khả năng hợp lý hóa hành vi tham nhũng
Nghiên cứu nh lượng ược thực hiện th ng qua b ng câu hỏi kh o sát, sử dụng phân tích hồi quy a biến th ng qua ph n mềm SPSS 16 với cỡ mẫu là 205 quan sát
Qua ánh giá ộ tin c y ronbach‟s Alpha và phân tích yếu tố EFA tiến hành phân tích tương quan, hồi quy bội cho thấy m hình nghiên cứu l thuyết hoàn toàn phù hợp với dữ liệu th trường Trong ó c 4 yếu tố tác ộng dương ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt
Nam
Ngoài ra kết qu nghiên cứu cũng chỉ ra rằng yếu tố Mức lợi tham nhũng có
tác ộng nhiều nhất ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính
nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam (hệ số β = 0.423) và yếu tố Động cơ tham nhũng có tác ộng thấp nhất vì có hệ số hệ số β = 0.091
ằng việc xây dựng m hình l thuyết dựa trên một số l thuyết: hành vi tham nhũng và các yếu tố tác ộng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ
Trang 8quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam; kết qu nghiên cứu trong
và ngoài nước có liên quan, tác gi ã cung cấp một cái nhìn y ủ hơn về vấn ề nghiên cứu c n kh o sát o ó, các dữ liệu này sẽ góp ph n bổ sung vào kho l thuyết về thang o giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về hành vi tham nhũng kinh
tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam ên c nh
ó, th ng qua việc xác nh các yếu tố tác ộng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam, nghiên cứu ã cung cấp cho các nhà qu n l có một cái nhìn cụ thể hơn về hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
Nghiên cứu cũng còn một số h n chế như kích thước mẫu chưa thực sự lớn, tính i diện chưa cao nên những ánh giá chủ quan của một nhóm ối tượng có thể làm sai lệch kết qu nghiên cứu ác h n chế này cũng là tiền ề cho những hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 9ABSTRACT
The research is focused on two objectives, which are to identify the factors affecting the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam, and to make recommendations and suggestions to restrict the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam The research has the qualitative and quantitative phases
For qualitative phase, twenty respondents, also the economic experts working
in the state administrative agencies in Southern Vietnam, were directly interviewed that helped identify four factors affecting the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam These factors are motivation, benefit, opportunity, and rationalization
Quantitative research is conducted through a questionnaire survey, using multivariate regression analysis through SPSS 16 with a sample size of 205 observations
Through evaluating Cronbach's Alpha reliability and analyzing factor EFA, the research is conducted correlation analysis, multiple regression model which shows that theoretical research entirely consistent with market data All four factors have positive impact on the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam
Additionally, theresults also show that benefit factor has the most impact on the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam (β coefficient = 0.423) and motivation with the lowest impact because of β coefficient = 0.091
By making theoretical models based on the corrupt behavior and the factors affecting the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam; and domestic and international concerning studies, the research has provided a more complete information of the examined issues Therefore, the
Trang 10data will contribute to add to the theory of scale which help researchers have better understanding of the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam Besides, through the identification of factors affecting the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam, research has provided managers with a more specific vision of the economic corruption acts in the state administrative agencies in Southern Vietnam
The study also has some limitations, such as the sample size is not really large and the sample representative is not so high that the evaluation of a group of objects could distort the results These restrictions are used as directions for future study
Trang 11MỤC LỤC
L I CAM OAN i
L I CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iiiii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC HÌNH xiii
DANH MỤC BẢNG xiv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Ề TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 L do chọn ề tài …1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 âu hỏi nghiên cứu 2
1.3 ối tượng và ph m vi nghiên cứu 3
1.3.1 ối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Ph m vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Nghiên cứu nh tính 3
1.4.2 Nghiên cứu nh lượng 4
1.5 Nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ M HÌNH CỦA Ề TÀI NGHIÊN CỨU 5
2.1 ác khái niệm 5
2.1.1 Tham nhũng và phân lo i tham nhũng 5
2.1.1.1 Tham nhũng 5
2.1.1.2 Phân lo i tham nhũng 7
2.1.2 Hành vi tham nhũng 8
Trang 122.1.3 Hành vi tham nhũng kinh tế 9
2.1.3.1 Khái niệm hành vi tham nhũng kinh tế 9
2.1.3.2 ặc iểm hành vi tham nhũng kinh tế 9
2.1.3.3 Mục ích hành vi tham nhũng kinh tế 10
2.1.3.4 Một số phương thức thực hiện hành vi tham nhũng kinh tế ở Việt Nam 10
2.1.4 ơ quan hành chính nhà nước 11
2.1.5 ác yếu tố nh hưởng ến tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước 11
2.1.5.1 ộng cơ 11
2.1.5.2 Mức lợi 12
2.1.5.3 ơ hội 13
2.1.5.4 Kh năng hợp l hóa hành vi tham nhũng 13
2.2 ác nghiên cứu trước ây về hành vi tham nhung kinh tế 14
2.2.1 ác nghiên cứu trong nước 14
2.2.2 ác nghiên cứu nước ngoài 16
2.3 So sánh sự khác biệt của nghiên cứu và nghiên cứu của các tác gi trước ây 21 2.4 M hình nghiên cứu và các gi thuyết 22
2.4.1 Yếu tố ộng cơ tham nhũng 24
2.4.2 Yếu tố mức lợi 25
2.4.3 Yếu tố cơ hội 26
2.4.4 Yếu tố hợp l hóa hành vi tham nhũng 27
TÓM TẮT HƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 30
3.1 Thiết kế nghiên cứu 30
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 30
3.1.1.1 Nghiên cứu nh tính 30
3.1.1.2 Nghiên cứu nh lượng 30
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 32
Trang 133.1.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 33
3.1.4 Thiết kế b ng câu hỏi 33
3.2 Xây dựng thang o cho các biến nh hưởng ến HVTN 33
3.2.1 Thang o về yếu tố ộng cơ 33
3.2.2 Thang o về mức lợi tham nhũng 34
3.2.3 Thang o về yếu tố cơ hội tham nhũng 36
3.2.4 Thang o về yếu tố hợp l hóa hành vi tham nhũng 37
3.2.5 Thang o về yếu tố hành vi tham nhũng 38
3.3 Phuơng pháp phân tích 38
3.3.1 Thống kê m t 38
3.3.2 Kiểm nh ronbach‟s Alpha 38
3.3.3 Phân tích yếu tố khám phá (EFA) 39
3.3.4 Phân tích m hình hồi quy 39
3.3.5 Phân tích phương sai ANOVA 39
3.4 Thực hiện nghiên cứu nh luợng 39
3.4.1 Tình hình thu th p dữ liệu nghiên cứu nh lượng 39
3.4.2 Thống kê m t mẫu 41
3.4.3 Thống kê m t biến 42
TÓM TẮT HƯƠNG 3 46
CHƯƠNG 4: THỰC TR NG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
4.1 Thực tr ng tham nhũng kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam 47
4.1.1 ánh giá tình hình tham nhũng qua c ng tác phát hiện, xử l một số vụ việc, vụ án tham nhũng 47
4.1.2 ánh giá thực tr ng tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền nam Việt Nam qua các năm 52
4.1.2.1 hỉ số m nh n Tham nhũng của Việt Nam 49
4.2.1.2 hỉ số Hiệu qu qu n tr và hành chính c ng cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 52
Trang 144.2.1.3 Thực tiễn c ng tác iều tra các vụ án tham nhũng kinh tế khu vực miền
Nam Việt Nam 55
4.2.1.4 Thực tiễn xét xử các tội ph m về tham nhũng kinh tế 56
4.2 Kết qu nghiên cứu m hình 58
4.2.1 Kiểm nh ộ tin c y của thang o 58
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA) 61
4.2.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 65
4.2.3.1 Phân tích hệ số tương quan 65
4.2.3.2 Phân tích m hình hồi quy bội 66
4.2.3.3 Kiểm nh các gi thuyết 67
4.2.3.4 ánh giá mức ộ phù hợp của m hình nghiên cứu 68
4.2.3.5 Kiểm nh ph n dư 69
4.2.3.6 Th o lu n kết qu nghiên cứu 70
4.2.4 Phân tích các biến nh tính tác ộng ến hành vi tham nhũng 73
4.2.4.1 Kiểm nh sự khác biệt về hành vi tham nhũng theo v trí c ng tác 73
4.2.4.2 Kiểm nh sự khác biệt hành vi tham nhũng theo số năm c ng tác 74
4.2.4.3 Kiểm nh sự khác biệt hành vi tham nhũng theo giới tính 75
4.2.4.4 Kiểm nh sự khác biệt theo trình ộ học vấn 76
4.2.4.5 Kiểm nh sự khác biệt theo nhóm tuổi 78
TÓM TẮT HƯƠNG 4 79
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ Ề XUẤT 81
5.1 Kết lu n 81
5.2 Kiến ngh 82
5.3 Một số biện pháp ối phó với tham nhũng 84
5.3.1.Gi m lợi của tham nhũng 84
5.3.2 Kh năng hợp l hóa hành vi tham nhũng 86
5.3.3 Gi m cơ hội tham nhũng 88
5.3.4 Gi m ộng lực tham nhũng 90
5.4 H n chế của ề tài nghiên cứu 92
Trang 15TÓM TẮT HƯƠNG 5 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 16EFA : Exploratary factor analysis (Nhân tố khám phá)
HLHTN : Kh năng hợp l hóa hành vi tham nhũng
HVTN : Hành vi tham nhũng
HVTNKT : Hành vi tham nhũng kinh tế
MLTN : Mức lợi tham nhũng
SPSS : Statistical Package for the Social Sciences (Ph n mềm SPSS
hỗ trợ xử l và phân tích dữ liệu sơ cấp)
TPTN : Tội ph m tham nhũng
TPTNKT : Tội ph m tham nhũng kinh tế
VIF : Variance inflation factor (Hệ số phóng i phương sai)
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình tam giác gian l n (Donald, R Cressey (1987)) 18
Hình 2.2 M hình hình vu ng tham nhũng 23
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu các nhân tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng trong các cơ quan hành chính nhà nuớc khu vực miền nam Việt Nam 32
Hình 4.1 iểu ồ cơ cấu ph m tội tham nhũng kinh tế năm 2015 52
Hình 4.2 iểu ồ iểm trung bình sáu chỉ số nội dung PAPI qua 2 năm (2014-2015) 53
Hình 4.3 iểu ồ Q-Q Plot of Unstandardized 70
Hình 4.4 iểu ồ t n số Unstandardize 70
Hình 5.1 Sơ ồ các biện pháp ể gi m lợi tham nhũng 84
Trang 18DANH MỤC BẢNG
ng 2.1 Mười dấu hiệu của nhân viên cho thấy kh năng gian l n xuất hiện cao
nhất 20
ng 2.2 Mười dấu hiệu về tổ chức cho thấy kh năng gian l n xuất hiện là cao nhất 20
ng 3.1 o lường về yếu tố ộng cơ tham nhũng 34
ng 3.2 o lường về yếu tố mức lợi tham nhũng 35
ng 3.3 o lường về yếu tố cơ hội tham nhũng 36
ng 3.4 o lường về yếu tố hợp l hóa hành vi tham nhũng 37
ng 3.5 o lường về yếu tố hành vi tham nhũng 38
ng 3.6: Thống kê mẫu kh o sát 41
ng 3.7 Phân tích thống kê m t biến 42
ng 4.1: Kết qu PI hàng năm của Việt Nam 51
ng 4.2: ng tác iều tra tội ph m tham nhũng kinh tế khu vực miền nam Việt Nam 51
ng 4.3: Tỷ lệ án treo ối với án tham nhũng 57
ng 4.4 Thang o yếu tố ộng cơ tham nhũng, mức lợi tham nhũng, cơ hội tham nhũng, kh năng hợp l hóa hành vi tham nhũng và hành vi tham nhũng 58
ng 4.5: Kết qu phân tích nhân tố khám phá EFA các biến ộc l p 61
ng 4.6 Kết qu phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc hành vi tham nhũng
64
ng 4.7: Ma tr n hệ số tương quan 65
ng 4.8: ác th ng số thống kê từng biến ộc l p 66
ng 4.9: ng tổng hợp kết qu kiểm nh gi thuyết H1, H2, H3, H4 67
ng 4.10: hỉ tiêu ánh giá sự phù hợp của m hình 68
ng 4.11: Kiểm nh ộ phù hợp của m hình nghiên cứu 69
Trang 19ng 4.12: Kết qu phân tích ANOVA sự khác biệt về tr trung bình giữa v trí nhân viên và v trí qu n l ối với hành vi tham nhũng 74
ng 4.13: Kết qu phân tích ANOVA sự khác biệt về tr trung bình giữa số năm công tác dưới 15 năm và số năm c ng tác từ 15 năm trở lên ối với hành vi tham nhũng 75
ng 4.14: Kết qu phân tích ANOVA sự khác biệt về tr trung bình giữa tội ph m tham nhũng nam và tội ph m tham nhũng nữ ối với hành vi tham nhũng 76
ng 4.15: Kết qu kiểm nh sự ồng nhất của phương sai về hành vi tham nhũng
ng 4.20: Kết qu thể hiện sự khác biệt về hành vi tham nhũng và các nhóm tuổi79
ng 5.1: ề xuất các biện pháp dựa trên ối tượng 87
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Ề TÀI NGHIÊN CỨU
1 1 Lý o họn ề t i
Tham nhũng là một thách thức mang tính toàn c u – ó là một nh n nh ược
c thế giới thừa nh n Ngày 27 tháng 1 năm 2016, Tổ chức Minh b ch Quốc tế (TI)
c ng bố hỉ số m nh n Tham nhũng ( PI) 2015, xếp h ng 168 quốc gia và vùng lãnh thổ dựa trên c m nh n của các doanh nhân và chuyên gia trong nước về tham nhũng trong khu vực c ng Theo ó, Việt Nam vẫn giữ nguyên mức 31/100 iểm, ứng thứ 112/168, tăng 7 b c so với năm 2014 và tăng 4 b c so với năm 2013 Trước thực tế Việt Nam kh ng có c i thiện về iểm số PI trong ba năm liên tiếp và tiếp tục nằm trong nhóm các nước mà tham nhũng trong khu vực c ng ược cho là nghiêm trọng buộc chúng ta ph i suy ngh l i về vấn ề phòng chống, tham nhũng một cách nghiêm túc và triệt ể (Toward Transparency, 2015) Rõ ràng, ể chống tham nhũng một cách hiệu qu , chúng ta c n có phương pháp tiếp c n mới, cách nhìn mới, kh ng những khách quan hơn mà còn ph i toàn diện hơn
Mặc dù trên thế giới và ở Việt Nam ã có nhiều tác gi nghiên cứu về vấn ề tham nhũng với những quan iểm, phân tích, ánh giá khác nhau, tuy nhiên h u hết chỉ t p trung vào những biểu hiện bề ngoài của nó, những kiến ngh hoặc biện pháp chống tham nhũng vì thế chẳng mấy hiệu qu ngoài việc ít nhiều làm yên lòng dân chúng Trên thực tế, việc gi i quyết tệ n n tham nhũng vẫn hoàn toàn bế tắc Tham nhũng kh ng hề gi m bớt mà trái l i, dường như còn tr m trọng hơn, và người hăng hái chống tham nhũng nhiều khi còn ph i gánh ch u những h u qu kh n lường T i Việt Nam, ặc biệt là khu vực miền Nam tình hình tham nhũng diễn ra hết sức phức
t p trên nhiều l nh vực với nhiều mức ộ, nổi lên trong số ó là vấn ề tham nhũng kinh tế trong hệ thống hành chính nhà nước Tham nhũng kinh tế ngày càng tr m trọng, trở nên phổ biến trong tất c các l nh vực từ c ng an ến h i quan, từ tài nguyên m i trường ến xây dựng, thuế, ngân hàng, y tế, giáo dục cho ến c thanh tra, kiểm sát, tòa án… với quy m các vụ án ngày càng lớn, diễn biến phức t p, thủ
o n ngày càng tinh vi ối tượng tham nhũng ph n lớn là những người có chức vụ,
Trang 21quyền h n trong các cơ quan của ng, Nhà nước thuộc miền Nam Việt Nam, chính
vì v y h u qu của hành vi tham nhũng là v cùng nghiêm trọng: c n trở những nỗ lực ổi mới, kìm hãm sự phát triển của ất nước, gây thất thoát tài s n của Nhà nước, làm xói mòn và băng ho i o ức truyền thống, gia tăng kho ng cách giàu nghèo… Xét dưới góc ộ tội ph m học, việc nghiên cứu nguyên nhân và iều kiện tâm lý ph m tội của các ối tượng tham nhũng có ngh a v cùng quan trọng, giúp chúng ta xây dựng ược các biện pháp hữu hiệu ể ấu tranh phòng chống có hiệu
qu ối với lo i tội ph m nguy hiểm này hính vì v y, nghiên cứu ề tài: “Nghiên cứu những yếu tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam” là v cùng c n thiết
1 2 Mụ ti u v âu hỏi nghi n ứu
1 2 1 Mụ ti u nghi n ứu
Mục tiêu của ề tài nghiên cứu các yếu tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam Từ ó tác gi ề xuất các gi i pháp ể h n chế tình tr ng tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam, cụ thể:
- Xác nh các yếu tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
- Khái quát thực tr ng, xây dựng và kiểm nh m hình các yếu tố nh hưởng
ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
- ề xuất các hàm và gi i pháp ể h n chế tình tr ng tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
1 2 2 Câu hỏi nghi n ứu
- Những yếu tố chủ yếu nào nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam?
Trang 22- Nếu các yếu tố ộng cơ, mức lợi, cơ hội, kh năng hợp l hóa hành vi tham nhũng có nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế thì mức ộ tác ộng của nó như thế nào?
- Những gi i pháp ể h n chế tình tr ng tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam?
1 3 ối tượng v phạm vi nghi n ứu
1 3 1 ối tượng nghi n ứu
- ối tượng nghiên cứu là các yếu tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh
tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
- ối tượng kh o sát: 205 tội ph m tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam
1 3 2 Phạm vi nghi n ứu
- Kh ng gian: Khu vực miền Nam Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu ược thực hiện từ tháng 10/2015 ến 6/2016 Thu th p dữ liệu sơ cấp từ tháng 3 – tháng 5/2016
1 4 Phương pháp nghi n ứu
Nghiên cứu này ược thực hiện th ng qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp nh tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nh lượng
1.4.1 Nghi n ứu ịnh tính
Phỏng vấn các chuyên gia kinh tế ang c ng tác trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt nhằm xác nh các yếu tố nh hưởng ến hành vi tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam Nghiên cứu sơ bộ ược thực hiện bằng phương pháp nh tính nhằm khám phá các nhân tố nh hưởng và ồng thời thẩm nh l i các câu hỏi trong b ng câu hỏi
Trang 23phỏng vấn th ng qua quá trình phỏng vấn thử Mục ích của nghiên cứu này dùng
ể iều chỉnh và bổ sung thang o yếu tố nh hưởng HVTN
1.4.2 Nghi n ứu ịnh lượng
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu nh lượng với kỹ thu t thu th p dữ liệu
là phỏng vấn qua b ng câu hỏi óng dựa trên quan iểm, kiến ánh giá của tội
ph m tham nhũng ã từng c ng tác trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt Nam Toàn bộ dữ liệu hồi áp sẽ ược xử l với sự hỗ trợ của ph n mềm SPSS 16.0
Th ng tin thu th p sẽ ược xử l bằng ph n mềm SPSS 16.0 Thang o sau khi ược ánh giá bằng phương pháp hệ số tin c y ronbach‟s Alpha và phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan ược sử dụng ể kiểm nh m hình nghiên cứu
1 5 N i ung nghi n ứu
ố cục lu n văn này ược chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về ề tài nghiên cứu: chương này trình bày ngh a và
tính cấp thiết của ề tài, mục tiêu nghiên cứu, ối tượng và ph m vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của ề tài
Chương 2: ơ sở l thuyết và m hình của ề tài nghiên cứu: Trình bày các
m hình nghiên cứu và lựa chọn m hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày quy trình nghiên cứu, các
phương pháp nghiên cứu nh tính, nghiên cứu nh lượng ược sử dụng ể phân tích và o lường các khái niệm nghiên cứu, xây dựng thang o
Chương 4: Phân tích kết qu nghiên cứu: Trình bày kết qu nghiên cứu Trình
bày th ng tin về mẫu kh o sát, kiểm nh m hình và o lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích ánh giá các kết qu thu ược
Chương 5: Kết lu n và gi i pháp: Gợi một số ề xuất ể h n chế hành vi
tham nhũng kinh tế trong các cơ quan hành chính nhà nước khu vực miền Nam Việt
Trang 24Nam ồng thời nêu lên những h n chế của ề tài và ề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 25Theo ngh a hẹp và là khái niệm ược pháp lu t Việt Nam quy nh: “Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền h n ã lợi dụng chức vụ, quyền h n
ó vì vụ lợi” (Luật phòng, chống tham nhũng, 2005) Ở kho n 3, iều 1, Lu t Phòng
chống tham nhũng ã gi i thích rõ Người có chức vụ, quyền h n bao gồm:
(1) án bộ c ng chức, viên chức
(2) S quan, quân nhân chuyên nghiệp, c ng nhân quốc phòng trong cơ quan,
ơn v thuộc Quân ội nhân dân, s quan, h s quan nghiệp vụ, s quan, h s quan chuyên môn – kỹ thu t trong cơ quan, ơn v thuộc ng an nhân dân
(3) án bộ lãnh o, qu n l trong doanh nghiệp của Nhà nước, cán bộ lãnh
o, qu n l là người i diện ph n vốn góp của Nhà nước t i doanh nghiệp
(4) Người ược giao nhiệm vụ, c ng vụ có quyền h n trong khi thực hiện nghiệp vụ, c ng vụ ó
Mặc dù còn nhiều quan niệm khác nhau về tham những nhưng nhìn chung có thể hiểu một cách cơ b n về tham nhũng ó là hành vi sử dụng quyền lực của tổ
Trang 26chức giao phó nhưng chủ thể ược giao nhiệm vụ sử dụng nó như một c ng cụ ể trục lợi cho mình và cho người khác
2.1.1.2 Phân loại tham nhũng
ó rất nhiều tiêu chí ể phân lo i tham nhũng do mục ích và nhu c u phân
lo i khác nhau Trong ấu tranh phòng, chống tham nhũng, việc phân lo i tham nhũng rất quan trọng vì nó cho phép chúng ta nh n diện rõ hơn về tham nhũng và ề
ra những phương thức, biện pháp phòng chống thích hợp cho từng lo i tham nhũng Hiện nay trên thế giới ang tồn t i những cách phân lo i tham nhũng sau:
Tham nhũng lớn và tham nhũng nhỏ
Theo ộ ng cụ phòng, chống tham nhũng của Liên hợp quốc thì “Tham nhũng lớn” là lo i tham nhũng xâm nh p ến những b c cao nhất của hính phủ quốc gia, làm xói mòn lòng tin vào sự úng ắn, nguyên tắc nhà nước pháp quyền và
sự ổn nh của nền kinh tế òn “Tham nhũng nhỏ” là những tham nhũng liên quan
ến việc ổi chác một số tiền rất nhỏ, việc làm ơn kh ng áng kể cho những người tìm kiếm sự ưu ãi hoặc việc lợi dụng b n bè, họ hàng ể nắm giữ chức vụ nhỏ (Ph m Ngọc Hiền & Ph m Anh Tuấn, 2012) Khác biệt lớn nhất giữa tham nhũng lớn và tham nhũng nhỏ là ở chỗ: Tham nhũng lớn làm biến d ng hoặc mục nát các chức năng trọng tâm của chính phủ còn tham nhũng nhỏ phát triển và tồn t i trong bối c nh của các khu n khổ xã hội và qu n l ược thiết l p
Tham nhũng chính trị
Hình thành do sự câu kết giữa những người có nh hưởng trong hệ thống chính
tr , chủ yếu là những quan chức cấp cao trong bộ máy c m quyền, nhằm t o ra những quyết nh, hay tìm cách tác ộng thiên lệch vào những quyết sách của Nhà nước có lợi cho một cá nhân, doanh nghiệp hoặc những nhóm lợi ích nào ó Tham nhũng chính tr còn nhằm thay ổi các quy nh pháp lu t thành những quy nh phục vụ quyền lợi của những kẻ tham nhũng
Tham nhũng hành chính
Tham nhũng hành chính là hình thức tham nhũng x y ra phổ biến trong các quan hệ mang tính chấp hành và iều hành của ội ngũ c ng chức hành chính Ở
Trang 27ây, quyền lực hành chính, các trình tự thủ tục hành chính ã ược các c ng chức sử dụng, gây khó khăn cho c ng dân ể trục lợi cho b n thân
Tham nhũng kinh tế
Tham nhũng kinh tế là tham nhũng x y ra trong l nh vực qu n l ho t ộng s n xuất kinh doanh, d ch vụ… của các doanh nghiệp nhà nước, ược thực hiện bởi những người có thẩm quyền trong qu n l nhà nước về kinh tế, những người có thẩm quyền trong doanh nghiệp nhà nước
Tham nhũng kinh tế thường thấy là các cơ quan hoặc quan chức nhà nước t o
ra những rào c n, những ch m trễ, khó khăn về thủ tục ể òi hối lộ, ối xử thiên v Trong nhiều trường hợp, việc làm hay kh ng làm của một cơ quan nhà nước, hay một c ng chức nhà nước (ra một o lu t hay kh ng, quyết nh một chính sách hay
kh ng) là do th ng ồng với giới kinh doanh cụ thể ể t o thu n lợi cho họ, nhưng gây thiệt h i cho một giới khác hoặc cho toàn xã hội
Về phía các chủ thể kinh doanh, ó là ưa hối lộ ể tìm kiếm lợi nhu n phi pháp, tìm lợi thế c nh tranh kh ng lành m nh, hành vi biển thủ tài s n c ng, lũng
o n quá trình ra chính sách, lợi dụng các chính sách hoặc cơ quan nhà nước ể thực hiện sự th n tính, chiếm l nh th ph n, bu n l u, u cơ,…
Tham nhũng kinh tế ở nước ta chủ yếu ược xem xét và thường x y ra trong khu vực kinh tế nhà nước (khu vực c ng) hủ thể của tham nhũng kinh tế thường là những người qu n l , nắm giữ các nguồn lực kinh tế trong khu vực quốc doanh Tham nhũng kinh tế x y ra trong mọi nền kinh tế, ặc biệt là trong các nền kinh tế ang chuyển từ t p trung – quan liêu sang hàng hóa – th trường ây là giai
o n mà cơ sở pháp l của nền kinh tế còn yếu kém, qu n l kinh tế của Nhà nước còn nhiều sơ hở, các thể chế kinh tế còn chưa hoàn thiện, t o kẽ hở cho tham nhũng kinh tế phát triển
2 1 2 H nh vi th m nhũng
Theo iều 3, Lu t phòng, chống tham nhũng (2005) các hành vi tham nhũng ược quy nh cụ thể như sau:
Trang 281 Tham tài s n
2 Nh n hối lộ
3 L m dụng chức vụ, quyền h n chiếm o t tài s n
4 Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành nhiệm vụ, c ng vụ vì vụ lợi
5 L m quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, c ng vụ vì vụ lợi
6 Lợi dụng chức vụ, quyền h n gây nh hưởng với người khác ể trục lợi
7 Gi m o trong c ng tác vì vụ lợi
8 ưa hối lộ, m i giới hối lộ ược thực hiện bởi người có chức vụ, quyền h n
ể gi i quyết c ng việc của cơ quan, tổ chức, ơn v hoặc a phương vì vụ lợi
9 Lợi dụng chức vụ, quyền h n sử dụng trái phép tài s n của Nhà nước vì vụ lợi
10 Nhũng nhiễu vì vụ lợi
11 Kh ng thực hiện nhiệm vụ, c ng vụ vì vụ lợi
12 Lợi dụng chức vụ, quyền h n ể bao che cho người có hành vi vi ph m pháp lu t vì vụ lợi; c n trở, can thiệp trái pháp lu t vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, iều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi
2 1 3 H nh vi th m nhũng kinh tế
2.1.3.1 Khái niệm hành vi tham nhũng kinh tế
Hành vi tham nhũng kinh tế là hành vi tho mãn y ủ các dấu hiệu pháp l của một cấu thành tội tham nhũng kinh tế ã ược pháp lu t qui nh, ó là các hành
vi có thức, có chủ nh
2.1.3.2 Đặc điểm hành vi tham nhũng kinh tế
Về hình thức hành vi tham nhũng kinh tế chủ yếu vẫn th ng qua các hành vi tham , hối lộ, dùng quyền lực ể mưu tư lợi, dùng tiền tài làm càn vi ph m pháp
lu t về kinh tế
Về thủ o n, các hành vi tham nhũng kinh tế ược hình thành bằng nhiều cách: kết cấu bên trong, móc ngoặc ngoài nước cùng với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thu t phức t p ã làm cho ho t ộng tham nhũng kinh tế ngày một trở nên khó b phát hiện
Trang 29Về l nh vực: ối tượng mà các ho t ộng tham nhũng kinh tế săn uổi nói chung t p trung vào nơi có tiền b c, nguồn lực, quyền h n, hợp ồng, tài chính, chức
vụ, cơ hội, …cho nên các l nh vực có tỷ lệ thành án cao trên thế giới ngày nay vẫn là các ngành ngân hàng, tài chính, thương m i, xuất nh p khẩu, dự trữ quốc gia, giao
th ng v n t i, bưu iện, xây dựng, các ề án nước ngoài, các nơi cấp phép ho t ộng hoặc th ng qua thủ tục hành chính, các cửa khẩu …
2.1.3.3 Mục đích hành vi tham nhũng kinh tế
Mục ích của hành vi tham nhũng kinh tế là cái ích mà người ph m tội ặt ra trong óc mình và mong muốn t ến bằng hành vi ph m tội và khi có iều kiện khách quan cho phép thực hiện thì nó dễ trở thành hiện thực
2.1.3.4 Một số phương thức thực hiện hành vi tham nhũng kinh tế ở Việt Nam
ác hình thức cơ b n của tham nhũng kinh tế ở nước ta hiện nay vẫn là tham , hối lộ, dùng quyền lực ể mưu lợi riêng, dùng tiền ể làm chuyện phi pháp và các thủ o n mà các kẻ ph m tội tham nhũng kinh tế triệt ể lợi dụng là những sơ hở của pháp lu t, chính sách, trong các biện pháp tổ chức, qu n l và iều hành Thủ o n
ph m tội rất a d ng và phức t p nhưng thường t p trung ở các d ng sau
- Vừa là bên A, vừa có quyền chỉ nh bên ể hưởng hoa hồng, tham nhũng lớn trong các chương trình, dự án kể c các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học
- Khi xây dựng thì nh mức kinh tế - k thu t nâng cao lên, khi thực hiện thì lắt léo ể gi m xuống, có lúc có c ng trình còn trên dưới 50% lấy chênh lệch, chia chác làm cho hàng lo t c ng trình mặc dù ược hội ồng nghiệm thu ánh giá tốt nhưng mới sử dụng ã hư hỏng
- Lợi dụng bu n bán v n chuyển, i nước ngoài câu kết với bọn “bu n l u thế kỷ”, có tính quốc tế (nh p tàu, xe cũ, máy móc l c h u…) bất chấp h u qu cho dân
và nền kinh tế miễn là có chênh lệch, có hoa hồng
- Th ng ồng với nhau ể vay tiền ngân hàng, tiền nước ngoài (như O A…)
ến hàng trăm, hàng nghìn tỷ ồng mà kh ng tính ến hiệu qu sử dụng
Trang 30- Sử dụng tiền quỹ c ng, tiền tín dụng ưu ãi người nghèo, gia ình chính sách
ể cho vay lấy lãi, bu n bán l p quỹ en, mua tặng phẩm có giá tr lớn tặng nhau …
- T o thành tích gi ể tham dưới hình thức tiền thưởng, quà cáp, biếu xén nhau ngày lễ, ngày tết, việc hiếu hỷ ến hàng chục, hàng trăm triệu ồng
- Tranh mua hàng xuất khẩu ch y chọt quota ể lấy ngo i tệ mua hàng tiêu dùng xa xỉ về bán lãi chia nhau gây lãng phí và rối lo n th trường
- L p những “dự án lừa” trồng rừng trên giấy, thành l p các “c ng ty ma” ể hoàn thuế giá tr gia tăng ể lấy tiền Nhà nước
- Th m chí còn có tình tr ng ăn c tiền cứu trợ người ói nghèo, xã khó khăn,
ăn chặn tiền ủng hộ ồng bào lũ lụt…
Ngoài các thủ o n trên, kẻ ph m tội tham nhũng kinh tế còn lợi dụng triệt ể
sự bu ng lỏng về thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ể ph m các tội tham , hối lộ, sử dụng vốn vào ho t ộng kh ng úng mục ích…
2 1 4 Cơ qu n h nh hính nh nư
ơ quan hành chính nhà nước ược nh ngh a là:
- ộ ph n cấu thành của bộ máy nhà nước
- Trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp
- ó phương diện ho t ộng chủ yếu là ho t ộng chấp hành – iều hành, thực hiện ho t ộng hoặc chức năng qu n l nhà nước
- ó cơ cấu tổ chức và ph m vi thẩm quyền do pháp lu t quy nh
2 1 5 Cá ếu tố ảnh hưởng ến th m nhũng kinh tế trong á ơ qu n h nh hính nh nư
2.1.5.1 Động cơ
ộng cơ là tất c các yếu tố thúc ẩy cá nhân ho t ộng nhằm áp ứng nhu c u
và nh hướng cho ho t ộng ó ất cứ cá nhân nào cũng có nhu c u về sinh học, nhu c u tâm l Một nhu c u trở thành ộng cơ khi nó tăng lên một mức ủ m nh
ng cơ hay có thể hiểu là sự th i thúc nhu c u ã trở thành c n thiết ến mức ộ bắt buộc con người ph i tìm cách hay phương thức nào ó ể thỏa mãn nhu c u ó
Trang 31Việc thỏa mãn nhu c u sẽ làm gi m tình tr ng căn thẳng bên trong cá nhân ph i ch u ựng
ộng cơ là một nhu c u ã có ủ sức m nh ể th i thúc người ta hành ộng Với một số người, ể có ược những kho n tiền thưởng về tài chính dựa trên mức
ộ hoàn thành chỉ tiêu tài chính của c ng ty hay ể t ược một số quyền lực, một
sự thăng tiến nào ó trong c ng việc và một sự giàu sang thay vì chăm chỉ làm việc bằng sự nổ lực b n thân thì họ l i suy ngh b n thân ph i tìm mọi cách ể thỏa mãn ngay l p tức nhu c u của mình bằng bất cứ hành vi nào kể c hành vi tham nhũng ộng cơ tham nhũng ược hình thành từ các yếu tố cơ b n như lòng tham, ham muốn v t chất, lòng ham a v và quyền lực cao, muốn làm giàu một cách nhanh chóng, muốn có cuộc sống và lối sống hơn người về lợi ích hoặc còn do nhiều yếu tố như thiếu b n l nh, thiếu chí, dễ sa ngã dẫn ến sự kh ng chấp nh n sự mất cân ối giữa nhu c u tiêu dùng với kh năng thu nh p và a v c ng việc của mình Theo Voer (2016) có thể phác ho một cách khái quát về tham nhũng và các yếu tố cấu thành của hành vi tham nhũng theo c ng thức sau:
C(Th m nhũng) = M (Qu ền lực) + D (Tuỳ ý ịnh oạt – A (Trá h nhiệm)
H nh vi th m nhũng = lợi í h ủ người ó qu ền + sự sơ hở, ếu kém trong quản lý Nh nư (Sự lỏng lẻo không nghi m ủ pháp luật )
2.1.5.2 Mức lợi
Mức lợi là ph n lợi nhu n mà nhà u tư nh n thêm nhờ u tư sau khi ã trừ
i các chi phí liên quan ến u tư ó Tham nhũng, nếu ta kh ng nhìn ến sự xúc
ph m giá tr o ức của nó, cơ b n chỉ là một ho t ộng mua bán kh ng khác gì những mua bán khác trong th trường Nói cách khác, út lót hối lộ là ối sách tự nhiên của một “con người kinh tế” nhằm vượt qua các c n ng i trong kinh doanh (hành chính quan liêu, thủ tục rườm rà) Nó cũng có thể ược coi như là một thứ
“b o hiểm” do doanh nhân “mua” nhằm phòng chống những thay ổi bất ngờ về lu t
lệ, chính sách, gây xáo trộn cho kế ho ch làm ăn của họ Theo adot (1987) khi chủ thể quyết nh tham gia vào các hành vi tham nhũng như là một canh b c nên người
Trang 32ta sẽ xem xét mức lợi hính vì v y, trước khi quyết nh thực hiện hành vi tham nhũng, TTN sẽ cân nhắc, xem xét mức lợi của nó như thế nào, so sánh ược – mất khi thực hiện HVTN ( ehnud và René Fahr, 2013) ụ thể, mức khác biệt giữa thu
nh p có tham nhũng và thu nh p kh ng tham nhũng; giữa thu nh p nếu tham nhũng ược thoát và hình ph t (tù tội, tiền ph t, mất chức) nếu tham nhũng b phát giác; sự ánh ổi giữa danh dự, uy tín với thu nh p mà tham nhũng mang l i… ác viên chức nh n hối lộ sẽ mau chóng làm giàu, chiếm hữu ruộng ất trong khi ó những người thanh liêm tiếp tục sống trong c nh thiếu thốn với chế ộ tiền lương kh ng ủ
ể chi dùng vào sinh ho t thiết yếu hàng ngày Tham nhũng là cách kiếm tiền nhanh chóng và dễ dàng, tuy nhiên hình ph t ối với tội ph m này còn nhiều bất c p, chưa
ủ sức răn e o ó, tham nhũng là iều khó tránh khỏi
2.1.5.3 Cơ hội
ơ hội là sự xuất hiện những kh năng cho phép người ta làm một cái gì ó Như v y, cơ hội tham nhũng là cánh cửa ể cá nhân thực hiện hành vi tham nhũng Theo onal (1987), có hai yếu tố ể t o ra cơ hội là: nắm bắt th ng bắt th ng tin và có kỹ thu t ể thực hiện Một người khi ã có ộng cơ, ã xác nh mức lợi
t ược họ lu n sẵn sàng hành ộng khi họ nh n thấy cơ hội ã ến Nếu việc tham nhũng quá dễ dàng do kh ng có biện pháp ngăn chặn hay có biện pháp ngăn chặn nhưng ho t ộng kiểm soát kh ng hữu hiệu, cơ hội bày ra trước mắt họ thì kh năng
ưa ến tham nhũng là iều tất nhiện kh ng thể tránh khỏi Vấn ề ở ây là với một người ã có sẵn ộng cơ và cơ hội thì họ sẽ hành ộng như thế nào trong thực tế Hành ộng của người ó ch u nh hưởng từ sự nh n thức của mình về tình huống lúc
ấy Khi họ nh n thức ược vấn ề th ng qua việc nắm bắt th ng tin như cơ chế, chính sách, pháp lu t chưa y ủ, thiếu sự ồng bộ, sự lỏng lẻo trong qu n l , kẽ hở pháp lu t… và b n thân có kỹ thu t ể thực hiện tham nhũng thì cá nhân ấy sẽ tiến hành hành vi tham nhũng
2.1.5.4 Khả năng hợp lý hóa hành vi tham nhũng
Tham nhũng là một trong những hành vi gian l n Hợp l hóa lu n là một ph n quan trọng của h u hết các gian l n bởi h u hết những người có hành vi gian l n có
Trang 33kh năng biện minh hay có kh năng hợp l hóa cho hành vi gian l n của mình với những l do ể ược chấp nh n là hành ộng úng
Theo onal (1987) ngoài hai yếu tố ộng cơ và yếu tố cơ hội thì yếu tố hợp l hóa hành vi gian l n cũng là yếu tố quan trọng kh ng thể thiếu ể một người gian
l n hoàn thành các hành vi gian l n của mình Tương tự như v y, HVTN chỉ x y ra khi b n thân người thực hiện cân nhắc và nh n thấy rằng họ có ủ kh năng biện minh cho hành vi của mình Kh năng che giấu tham nhũng này b chi phối khá nhiều bởi tư duy về cách ứng xử hay nhân cách của con người Mỗi con người ều
có cá tính riêng nh hưởng ến kh năng hợp l hóa hành vi của mình, nếu b n thân
họ xem chuyện tham nhũng là bình thường thì họ có xu hướng thực hiện hành vi này Ngược l i, nếu một người với b n tính trung thực và liêm chính thì dù họ ch u những áp lực và có cơ hội nhưng họ vẫn kh ng thực hiện HVTN
2.2 Tổng qu n á nghi n ứu trư â về h nh vi th m nhũng kinh tế
2 2 1 Cá nghi n ứu trong nư
ối với ề tài tham nhũng và hành vi gian l n ã có khá nhiều nghiên cứu của nhiều tác gi như:
ề tài “Tham nhũng và tăng trưởng kinh tế” của tác gi Tr n Hữu ũng (Nghiên cứu kinh tế,1999) Mục ích của bài này là ể phân tích những quan hệ giữa tham nhũng và tăng trưởng kinh tế, chú trọng ặc biệt ến trường hợp các quốc gia
c n phát triển và ang chuyển ổi như Việt Nam Trước tiên, nó lược duyệt những
h u qu kinh tế tiêu cực (và vài h u qu tích cực) của tham nhũng Sau ó, tác gi phân tích ba thành tố quyết nh mức ộ tham nhũng, ó là: ộng lực, cơ hội, và mức lợi của tham nhũng Từ ó, bài viết ề xuất một số biện pháp chống tham nhũng trên ba bình diện: gi m ộng lực tham nhũng, gi m cơ hội tham nhũng, và
gi m lợi lộc do tham nhũng ài này cũng phân tích mối liên hệ giữa tham nhũng và vài vấn ề kinh tế khác
áo cáo: “Kh o sát về liêm chính thanh niên Việt Nam 2014” của tác gi ặng Hoàng Giang ( E O ES) và onrad Zellmann (TT) áo cáo chỉ ra rằng với g n 50% dân số ở ộ tuổi dưới 30, thanh niên chiếm một ph n quan trọng trong tổng dân
Trang 34số Việt Nam (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2013) o ó, sự tham gia của thanh niên trong ho t ộng ấu tranh phòng, chống tham nhũng và kh năng thực hành liêm chính của thanh niên có vai trò ặc biệt quan trọng ối với sự phát triển kinh tế
- xã hội thành c ng và bền vững của ất nước Nghiên cứu trước ây t i Việt Nam (Tổ chức minh b ch Quốc tế và nhiều tác gi , 2011) cho thấy thanh niên dễ b tác ộng bởi một số hình thức tham nhũng nhất nh Trong chính sách của nhà nước,
t m quan trọng của việc hỗ trợ thanh niên nâng cao nh n thức về tham nhũng và liêm chính ã ược ghi nh n qua việc xây dựng ề án 137, một sáng kiến phòng chống tham nhũng ang ược triển khai rộng khắp trong hệ thống giáo dục kể từ năm học 2013-2014 ( hính phủ Việt Nam, 2013) Kh o sát liêm chính trong thanh niên 2014 cung cấp dữ liệu chi tiết liên quan ến hiểu biết của thanh niên về khái niệm liêm chính, kinh nghiệm cụ thể và những thách thức họ gặp ph i khi họ áp dụng giá tr này trong ời sống hằng ngày Kh o sát nhằm phục vụ cho quá trình xây dựng chính sách, cũng như cho ho t ộng thực tiễn của các nhà ho ch nh chính sách, các cơ quan giáo dục, thanh niên, tổ chức xã hội dân sự và các tổ chức, cá nhân khác Việc sử dụng các dữ liệu này có thể giúp nâng cao hiệu qu các chương trình
và ho t ộng nâng cao nh n thức và thực hành liêm chính trong thanh niên
Lu n văn th c s : “Phòng chống tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Sơn La” của tác gi Phan Anh Tuấn (2009) Mục ích của lu n văn
là làm rõ những vấn ề l lu n và thực tiễn liên quan ến hiện tượng tham nhũng trong xã hội hiện nay ánh giá thực tr ng phòng, chống tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh t i Sơn La từ ó ề xuất các gi i pháp thiết thực, hiệu
qu , kh thi nhằm góp ph n vào cuộc ấu tranh phòng, chống tham nhũng nói chung
và trong cơ quan hành chính nhà nước t i Sơn La nói riêng
Lu n văn th c s : “ ác yếu tố nh hưởng ến hành vi gian l n thuế giá tr gia tăng trong doanh nghiệp thương m i ở a bàn tỉnh Tiền Giang” của tác gi Lê Th Thùy Ngoan (2013) Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác nh các yếu tố nh hưởng
ến hành vi gian l n thuế giá tr gia tăng của các doanh nghiệp thương m i ho t
Trang 35ộng ở a bàn tỉnh Tiền Giang Thực hiện kh o sát 260 doanh nghiệp thương m i Phương pháp thống kê m t , kiểm nh ronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính a biến ược sử dụng trong nghiên cứu
ác ề tài nêu trên h u hết ều sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, thống
kê (phân tích t n số, b ng chéo, phân biệt, hồi quy tuyến tính) dựa trên những cơ sở
l lu n và số liệu thu th p ể ưa ra những gi i pháp nhằm h n chế tình tr ng tham nhũng, ặc biệt các ề tài chủ yếu nhấn m nh những yếu tố nh hưởng và những gi i pháp h n chế tham nhũng trong khu vực hành chính c ng dưới nhiều góc ộ khác nhau o ó, ây sẽ là cơ sở hữu ích cho nghiên cứu của tác gi
2 2 2 Cá nghi n ứu nư ngo i
Tham nhũng xuất hiện cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người ùng với quá trình phát triển của xã hội, HVTN ngày càng tinh vi hơn và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Tham nhũng xuất hiện trong mọi nghề nghiệp nh hưởng tiêu cực ến sự phát triển xã hội hính vì v y, trên thế giới ã có khá nhiều c ng trình nghiên cứu về tham nhũng ứng trên nhiều góc ộ khác nhau nhằm giúp các nghề nghiệp có liên quan tìm ược các biện pháp ngăn ngừa, phát hiện tham nhũng Nếu so sánh với thiệt h i to lớn của tham nhũng gây ra cho nền kinh tế thì kết qu những c ng trình nghiên cứu về tham nhũng chỉ dừng l i ở một góc ộ óng góp rất khiêm tốn
Khi phân tích về mức lợi tham nhũng, tác gi Jain (2001) ã chỉ ra “Hữu dụng
t nh tham nhũng” (Net utility of corruption) b nh hưởng nhiều yếu tố, trong nghiên
cứu này m hình ược Jain xây dựng dựa vào phân tích các yếu tố từ mối lợi của tham nhũng và các yếu tố khách quan khác M hình có d ng:
Hữu ụng tịnh th m nhũng (Net utility of corruption) = f (Thu nhập ròng
ủ th m nhũng; Thu nhập hợp pháp (tiền lương); Sự mạnh ủ tổ hứ hính trị; Giá trị ạo ứ v hính trị ủ xã h i; Xá suất ị ắt v ị trừng phạt)
Trang 36ác yếu tố như: thu nh p ròng của tham nhũ càng cao, thu nh p hợp pháp gi m hay Giá tr o ức và chính tr của xã hội kh ng ủ m nh, Xác xuất b bắt và b trừng ph t thấp v.v… sẽ làm tăng nguy cơ tham nhũng
Klitgaard (1996) ã phát triển m hình ơn gi n ể gi i thích ộng lực của tham nhũng:
C (Th m nhũng) = M (Qu ền lự qu ền) + D (Tù ý ịnh oạt) – A (Trá h nhiệm)
Nói một các khác, mức ộ tham nhũng phụ thuộc vào khối lượng ộc quyền và quyền tùy quyết nh mà các quan chức sử dụng, và vào mức ộ mà họ ph i ch u trách nhiệm về hành ộng của mình Trong những nền kinh tế b kiểm soát m nh, quyền lực ộc quyền có thể rất lớn Tham nhũng sẽ có cơ hội phát triển m nh khi các thiết chế xã hội yếu kém, ộc quyền gia tăng và các chính sách làm méo mó th trường
onal (1987) phân tích gian l n dưới góc ộ tham và biển thủ (Theo nh ngh a nêu trên ược xem là hành vi tham nhũng) th ng qua cuộc kh o sát 200 trường hợp tội ph m kinh tế nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn ến các hành vi vi ph m pháp lu t trên Kết qu nghiên cứu onald ã ưa m hình tam giác gian l n (Fraud triangle) và hành vi gian l n chỉ ược thực hiện trên cơ sở hội ủ 3 nhân tố sau: cơ hội, ộng cơ và thái ộ, cá tính hay hợp l hóa hành vi gian l n của con người
Trang 37THÁI Ộ (CÁ TÍNH)
Tùy theo cá tính của mỗi người mà hành vi gian lân ược tiến hành thực hiện hay kh ng
Hình 2 1 Mô hình t m giá gi n lận
(Donald, R Cressey, 1987)
Theo onald (1987), hành vi gian l n chỉ ược thực hiện trên cơ sở hội ủ 3 nhân tố sau: cơ hội, ộng cơ hay áp lực và kh năng hợp l hóa hành vi hay cá tính của người ó Trong ó,
p lực ( ộng cơ): Khởi nguồn của việc thực hiện gian l n là do người thực hiện ch u những áp lực ác áp lực có thể do từ những bế tắc trong cuộc sống cá nhân như: Những tổn thất về tài chính, hay sự thiếu hụt tiền b c và th m chí có thể
là do mối quan hệ kh ng su n sẻ giữa người chủ và người làm thuê
Trang 38ơ hội: Một khi ã có những áp lực hay ộng lực thúc ẩy nếu có cơ hội thì hành vi gian l n sẽ ược thực hiện Theo onald, có hai yếu tố ể t o ra cơ hội là: có
th ng tin và có kỹ thu t ể thực hiện
Thái ộ, cá tính con người hay hợp l hóa hành vi gian l n của con người: onald (1987) cho thấy rằng tùy theo cá tính của mỗi người mà hành vi gian l n có ược tiến hành thực hiện hay kh ng Kho ng 80% con người khi có cơ hội và ch u
áp lực họ sẽ thực hiện hành vi gian l n với những l lẽ tự an ủi rằng họ sẽ kh ng ể chuyện này lặp l i onald cũng cho rằng ây là ph n ứng tự nhiên của con người:
L n u tiên làm những iều trái với lương tâm và o ức của mình họ sẽ b ám
nh Nhưng ở những l n kế tiếp, họ thực hiện gian l n sẽ kh ng c m thấy băn khoăn
và mọi việc diễn ra dễ dàng hơn, dễ ược chấp nh n hơn
ùng với nghiên cứu hành vi gian l n, Albrecht và các cộng sự (1983) thực hiện một cuộc nghiên cứu với 212 trường hợp gian l n ể tìm ra mối liên hệ giữa cá tính của người thực hiện gian l n với lo i gian l n Kết qu là khi hoàn c nh t o áp lực, cơ hội thực hiện gian l n cao cùng với tính liêm chính của cá nhân thấp thì nguy
cơ x y ra gian l n là rất cao Phương pháp nghiên cứu của Albrecht là kh o sát thông tin qua sử dụng b ng câu hỏi Những người tham gia vào c ng trình nghiên cứu này
là kiểm toán viên nội bộ ở các c ng ty t i Mỹ Th ng qua kh o sát, ng ã thiết l p các biến số liên quan ến gian l n và ã xây dựng danh sách 50 dấu hiệu ỏ về chỉ dẫn gian l n, l m dụng ác biến số này t p trung vào 2 vấn ề chính: dấu hiệu của nhân viên và ặc iểm của tổ chức Mục ích c ng trình nghiên cứu này là giúp xác
nh các dấu hiệu quan trọng của sự gian l n ể người qu n l có thể ngăn ngừa và phát hiện chúng
+ ấu hiệu ối với nhân viên: ưới ây là mười dấu hiệu của nhân viên cho thấy kh năng gian l n xuất hiện cao nhất
Trang 39Bảng 2 1 Mười ấu hiệu ủ nhân vi n
ho thấ khả năng gi n lận xuất hiện o nhất
- 1 Sống dưới mức trung bình
- 2 Nợ n n cao
- 3 Quá mong muốn có thu nh p cao
- 4 ó mối liên hệ thân thiết với khách
Bảng 2 2 Mười ấu hiệu về tổ hứ
ho thấ khả năng gi n lận xuất hiện l o nhất
- 1 ặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên
và chức năng phê chuẩn
- 5 Thiếu kiểm soát xét ộc l p với việc
thực hiện
- 6 Kh ng theo dõi chi tiết các ho t ộng
- 7 Kh ng tách b ch chức năng b o qu n với kế toán
- 8 Kh ng tách b ch một số chức năng liên quan kế toán
l n cao cùng với tính liêm chính của b n thân thấp thì nguy cơ x y ra gian l n là rất cao và ngược l i, khi hoàn c nh t o áp lực, cơ hội thực hiện gian l n thấp cùng với tính liêm chính cao thì nguy cơ x y ra gian l n là rất thấp Hoàn c nh t o áp lực có thể là liên quan tới những khó khăn về tài chính ơ hội ể thực hiện gian l n có thể
Trang 40do cá nhân ó tự t o ra hay do sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ ng trình nghiên cứu này ã óng góp rất lớn cho việc thiết l p hệ thống kiểm soát nội bộ Richard và John (1983) thực hiện một cuộc nghiên cứu với mẫu hơn 10.000 nhân viên làm việc t i Hoa Kỳ Kết qu nghiên cứu về gian l n này ã ưa một kết
lu n có tính chất khác biệt so vơi onald (1987) Nguyên nhân chủ yếu của gian l n chính là iều kiện nơi làm việc và m i trường kinh doanh Hai ng ưa ra một lo t những gi thuyết về tình tr ng nhân viên biển thủ tài s n của c ng ty:
- Khi nền kinh tế có những khó khăn chung: giá c tăng, ồng tiền mất giá
- Những người ương thời, ặc biệt là những người trẻ tuổi thường kém trung thực và kh ng ch u khó làm bằng những thế hệ i trước
- n chất tự nhiên của con người là lòng tham và kh ng trung thực, vì thế các nhân viên thường cố gắng lấy cắp tài s n của c ng ty khi có cơ hội
- Sự kh ng hài lòng, kh ng thỏa mãn với c ng việc cũng là một trong những nguyên nhân nguyên phát của việc biển thủ
- Và cuối cùng, do cấu trúc của c ng ty ó có hợp l hay kh ng
Richard và John còn tìm một lo t những mối liên hệ giữa thu nh p, tuổi tác, v trí và mức ộ hài lòng trong c ng việc với tình tr ng biển thủ
2.3 So sánh sự khá iệt giữ nghi n ứu ủ tá giả và á nghi n ứu trư
c nh ó, các ề tài t p trung làm rõ những vấn ề l lu n, thực tiễn và ánh giá thực
tr ng c ng tác phòng, chống tham nhũng hiện nay Ngoài ra, nghiên cứu trước ây
ã xác nh vai trò quan trọng của thanh niên trong ho t ộng ấu tranh phòng, chống tham nhũng th ng qua kh o sát liêm chính trong thanh niên Việt Nam 2014 Tuy nhiên kh o sát này chỉ giới h n ối với t ng lớp thanh niên, chưa mở rộng cho