1.2 M c tiêu và câu hỏi nghiên cứu : 1.2.1 M c tiêu nghiên cứu: M c tiêu tổng quát củ đề tài : phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong một số doanh nghiệp n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ PHỤNG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 25 tháng 09 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
-
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
TP HCM, ngày tháng năm 2016
NHIỆM VỤ L ẬN VĂN THẠC SĨ
I- T n đề i
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH II- Nhi nội d ng
Tác giả phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội
bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh
Thông qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn TPHCM với mục đ ch
hạn chế thất thoát tài sản, ăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đ an đây l công rình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn l rung hực v chưa ừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đ an rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn n y
đã được cảm ơn v các hông in r ch dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
TP HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2016
Trân trọng
Phạm Thị Ly Huyền
Trang 6LỜI C M ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biế ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Phụng người đã ận tình hướng dẫn, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn n y, cũng như đã giúp đỡ tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn
Tôi xin trân trọng cám ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học – Đ ạo sau đại học, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Phòng Tổ chức – Hành chính và toàn thể các Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy của rường Đại học Công nghệ Tp HCM đã quản lý, truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian tôi tham gia khóa học v đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát số liệu thực hiện luận văn n y
Xin chân h nh cám ơn các anh, chị lãnh đạo, nhân viên trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Ch Minh cũng như r ng Trung Tâm Nghiên cứu và
Đ ạo TK Vi mạch nơi ôi đang công ác đã ạ điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong việc thu thập các số liệu có liên quan đến đề tài
Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ và tất cả những người thân
r ng gia đình, bạn bè v đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, góp ý v động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Luận văn n y chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng của Quý thầy cô và các bạn
Trân trọng
PHẠM THỊ LY HUYỀN
Trang 7TÓM TẮT
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm mọ vị r quan rọng v l bọ phạ n không
hể hiếu r ng nền kinh ế quốc dân của Tp.HCM, góp phần hực hiẹ n thành công quá trình công nghiẹ p hóa hiẹ n đại hóa chung của cả đấ nu ớc Riêng ại th nh phố
Hồ Ch Minh hiẹ n có gần 152.000 doanh nghiẹ p nhỏ và vừa (DNNVV đang h ạ
đọ ng, chiếm lẹ kh ảng Tuy nhiên mọ hực rạng khá phổ biến hiẹ n nay là phu o ng pháp quản lý của các doanh nghiệp còn chưa hiệu quả, kiểm s á chưa chặt chẽ, nhiều lỗ hổng r ng i ch nh cũng như cách quản lý
Hẹ hống iểm Soát Nội Bộ (HTKSNB) là mọ công cụ quản lý hữu hiẹ u và hiẹ u quả các nguồn lực kinh ế của d anh nghiẹ p nhu : con ngu ời i sản vốn góp phần hạn chế ối đa những rủi r phá sinh r ng quá rình sản xuấ kinh d anh
và làm ta ng mức đọ của bá cá i ch nh đảm bả đu ợc các mục iêu đề ra với hiẹ u quả ca nhấ Một HTKSNB vững mạnh sẽ giúp doanh nghiệp giải quyế được những vấn đề đó D đó, việc xây dựng hoàn thiện HTKSNB phù hợp với các doanh nghiệp là một yêu cầu thiết yếu
Nhìn nhận thấy tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề này, tôi quyế định chọn đề i “Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống Kiểm soát nội bộ trong các DNNVV tại tp Hồ Ch Minh” l m đề tài luận văn ốt nghiệp Thạc sỹ
Đề tài dựa trên nền tảng lý thuyế COSO v INTOSAI đưa ra năm yếu tố cơ bản có ác động đến việc hoàn thiện HTKSNB trong doanh nghiệp, sau khi thiết kế hang đ v các câu hỏi được đặ ra he hang đ liker để kiểm tra sự ác động của các nhân tố Sau kiểm định độ tin cậy – Cr nbach’s Alpha v phân ch EFA, kết quả cho thấy có 5 yếu tố cơ bản ác động cùng chiều đến việc hoàn thiện môi rường SNB đó l môi rường kiểm s á , đánh giá rủi ro, hoạ động kiểm soát, thông tin
và truyền thông, giám sát Với mô hình hồi quy như sau
SN = 0.148 *MT S + 0.209*ĐGRR + 0.296*HĐ S + 0.394*TTTT + 0.204*GS
Dựa trên kết quả phân tích của mô hình nghiên cứu, tác giả đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong hoạ động của doanh nghiệp
Trang 8ABSTRACT
Small and medium enterprises account for an important position and as integral parts of the national economy of the HCMC, contributing to the successful implementation of the process of industrialization and modernization of the whole country There are 151,854 small and medium enterprises (SMEs), equivalent to 97% of enterprises still in operation in Ho Chi Minh City However, today, the method of business management is not effective, tightly controlled yet, many gaps
in finance and management
The internal control system is an effective and efficient management tool resources of enterprises such as human; Property; capital; and contribute to minimize the risks incurred in the business activities, increasing the level of financial reporting to ensure the highest efficiency of objectives set out A strong internal control system will help businesses solve these problems Thus, the complete building internal control system in business is an essential requirement
As fully regconizing the importance and urgent of this problem, I decided to
ch se he pic ‘Fac rs affec ing in ernal c n r l sys em in SMEs in he ci y H Chi Minh’ as a ec n mics hesis
Based on COSO and INTOSAI theories, this thesis offers five basic factors that affect the improving of the Internal Control System of the enterprise After the design of the scales and questions are posed under the Likert scale to examine the impact of these factors Through Cronbach's Alpha reliability testing and EFA analysis, the result has shown that there are 5 basic factors affecting the same way
on the improving of the Internal Control System of the enterprise They are Control environment, Risk evaluation, Control activities, Information and media and the Monitoring
Provide research regression model adjusted:
SN = 0.148 *MT S + 0.209*ĐGRR + 0.296*HĐ S + 0.394*TTTT + 0.204*GS
With the analytical results of the research model, the authors offer recommendations to improve the environment for the Internal Control System of the Small and medium enterprises in HCM city
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài : 1
1.2Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu : 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu: 2
1.3 Phạm vi v đối ượng nghiên cứu: 3
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu : 3
1.3.2 Đối ượng nghiên cứu: 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.5 Kết cấu của đề tài : 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 Lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ 8
2.1.1 Sự hình thành và phát triển kiểm soát nội bộ: 8
2.1.2 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ : 10
2.1.3 Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ: 12
2.1.4 Các loại kiểm soát : 13
2.2 Các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ : 14
2.3 Ưu v nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ 21
2.3.1 Ưu điểm 21
2.3.2 Nhược điểm: 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Tổng quan về khảo sát : 23
3.1.1 Quy trình nghiên cứu mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ : 23
3.1.2 Phương pháp khảo sát: 23
Trang 103.2 Thiết lập mô hình v phương pháp nghiên cứu: 24
3.2.1 Thiết lập mô hình : 24
3.2.2 Nghiên cứu định tính : 26
3.2.3 Nghiên cứu định lượng : 26
3.2.4 Tổng hợp các hang đ 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 28
CHƯƠNG 4 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Thực trang về hệ thống kiểm soát nội bộ: 29
4.1.1 Tổng quan tình hình quản lý và hoạt đọ ng trong doanh nghiẹ p nhỏ và vừa: 29
4.1.1.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh: 29
4.1.1.2 Đặc điểm họa động và quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Hồ Chí Minh: 30
4.1.1.3 Các khó khăn v hách hức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay: 31
4.1.1.4 Các quy định pháp lý liên quan đến tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Hồ Chí Minh 32
4.1.2 Khảo sát thực trạng về tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thành phố Hồ Chí Minh: 35
4.1.3 Đánh giá về thực trạng các yếu tố cấu thành nên hệ thống kiếm soát nội bộ: 40
4.2 Kết quả nghiên cứu : 41
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của hang đ bằng hệ số Cr nbach’s Alpha 41
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 46
4.2.3 Kiểm định ương quan hông qua hệ số Pearson: 56
4.2.4 Phân tích hồi quy: 57
4.2.4.1 Các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội: 57
4.2.4.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội: 57
4.2.5: Kiểm định phương sai ANOVA 58
4.2.5.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình: 58
4.2.5.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy: 59
4.2.6 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội: 60
4.2.6.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư không đổi: 60
4.2.6.2 : Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn: 61
4.2.6.3 Kiểm tra giả định không có mối ương quan giữa các biến độc lập (Hiện ượng đa cộng tuyến): 62
4.2.7 Đánh giá mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ trong hoạ động của doanh nghiệp nhỏ và vừa rên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: 62
Trang 11ẾT LUẬN CHƯƠNG 4 63
CHƯƠNG 5 ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kiến nghị: 64
5.1.1 Môi rường kiểm soát : 64
5.1.2 Đánh giá rủi ro : 66
5.1.3 Hoạ động kiểm soát : 67
5.1.4 Thông tin và truyền thông : 68
5.1.5 Giám sát : 68
5.2 Kết luận 69
5.3 Hạn chế của đề tài : 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
AICPA Viện kiểm án độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certified
Public Accountants) COSO Committee Of Sponsoring Organizations
AAA Hội kế toán Hoa Kỳ : American Accounting Association
FEI Hiệp hội các nhà quản trị tài chính
IIA Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ
TTTT Thông tin truyền thông
Trang 13ANH MỤC C C ẢNG
Bảng 4.1: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố Môi rường kiểm soát lần 1 42
Bảng 4.3: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố đánh giá rủi ro 43
Bảng 4.4: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố hoạ động kiểm soát 44
Bảng 4.6: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố Giám sát 45
Bảng 4.5: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố thông tin& truyền thông 44
Bảng 4.7 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất 47
Bảng 4.8: Bảng phương sai r ch lần thứ nhất: 47
Bảng 4.9 : Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất 48
Bảng 4.11: Bảng phương sai r ch lần thứ hai: 50
Bảng 4.10 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ hai 49
Bảng 4.13 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ ba 51
Bảng 4.12:Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai: 50
Bảng 4.14: Bảng phương sai r ch lần thứ ba: 52
Bảng 4.15:Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ ba: 52
Bảng 4.16 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần cuối 54
Bảng 4.17: Bảng phương sai r ch lần cuối: 54
Bảng 4.18:Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối: 55
Bảng 4.19: Ma trận ương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 56
Bảng 4.20 Phương pháp hực hiện ô hình hồi quy 57
Bảng 4.21 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 58
Bảng 4.22: Phân tích sự phù hợp của mô hình hồi quy tổng thế 59
Bảng 4.23: Bảng kết quả các trọng số hồi quy (Nguồn dữ liệu phân tích phụ lục 15.5) 59
Bảng 4.24: kiểm định giả định phương sai của sai số 61
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình3 1 Sơ đồ Quy trình nghiên cứu đánh giá mô hình SNB của các DNNVV
rên địa bàn Thành phố Chí Minh 23
Hình 3.2 Sơ đồ Mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 25
Hình 4.1 Biểu đồ Giới tính của người tham gia khảo sát 35
Hình 4.3 Biểu đồ Chức vụ của người tham gia khảo sát 36
Hình 4.2 Biểu đồ Độ tuổi của người tham gia khảo sát 35
Hình 4.4 Biểu đồ Trình độ của người tham gia khảo sát 36
Hình 4.5 Biểu đồ Loại hình doanh nghiệp được khảo sát 37
Hình 4.7 Biểu đồ quy mô d anh nghiêp được khảo sát 37
Hình 4.6 Biểu đồ Lĩnh vực kinh doanh 37
Hình 4.8 Biểu đồ số lượng nhân viên của doanh nghiệp khảo sát 38
Hình 4.9 Biểu đồ Nguồn vốn của doanh nghiệp khảo sát 38
Hình 4.11 Biểu đồ số Loại hình kế toán của doanh nghiệp khảo sát 39
Hình 4.10 Biểu đồ chế độ kế toán của doanh nghiệp khảo sát 39
Hình 4.12 Biếu đồ Phương iện kế toán của doanh nghiệp khảo sát 39
Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đ án v phần dư ừ hồi quy 60
Hình 4.4 Đồ thị Histogram của phần dư– đã chuẩn hóa 61
Hình 4.5 Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 61
Trang 15GI I THIỆU
1.1 Tính cấp thiết củ đề tài :
Nền kinh ế Việ Nam đang r ng iến rình hội nhập với nền kinh ế hế giới Đặc biệ l ừ khi Việ Nam gia nhập WTO Việ Nam gia nhập WTO v ng y /11/2006 đã đặ ra ch các d anh nghiệp Việ Nam rấ nhiều những cơ hội lớn, hướng ới sự hội nhập v phá riển n diện sánh vai cùng với các cường quốc rên
hế giới Ch nh vì vậy đã húc đẩy sự hình h nh không ngừng của các d anh nghiệp
r ng cả nước Riêng ại h nh phố Hồ Ch Minh hiẹ n có gần 152.000 doanh nghiẹ p nhỏ v vừa (DNNVV đang h ạ đọ ng, chiếm lẹ kh ảng nguồn
Bá điẹ n ử Ch nh Phủ Nu ớc Cọ ng Hòa Xã Họ i Chủ Nghĩa Viẹ t Nam – VGPNEWS
na m 2014 Điều n y ch hấy vai rò của DNNVV chiếm mọ vị r quan rọng v
l bọ phạ n không hể hiếu r ng nền kinh ế quốc dân của Tp.HCM, góp phần hực hiẹ n h nh công quá rình công nghiẹ p hóa hiẹ n đại hóa chung của cả đấ nu ớc
Tuy nhiên mộ hực rạng khá phổ biến hiện nay l phương pháp quản lý của nhiều D anh nghiệp còn lỏng l , khi các công y nhỏ được quản lý he kiểu gia đình, còn các công y lớn phân quyền h nh ch cấp dưới m hiếu kiểm ra đầy đủ
Cả hai mô hình n y đều dựa rên sự in ưởng cá nhân những quy chế hông in, kiểm ra ch giữa các bộ phận để phòng ngừa gian lận Hơn nữa, r ng d anh nghiệp sự xung độ quyền lợi giữa những người la động với những người la động
về lợi ích chung và lợi ch riêng luôn ồn ại
Theo các báo chí hiện nay, đa số có sự thua lỗ, ham nhũng r ng các doanh nghiệp Việ Nam đều có nguyên nhân là sự quản lý yếu kém, hệ thống kiểm soát nội bộ lỏng l o Các Doanh nghiệp muốn tồn tại vững mạnh r ng môi rường cạnh ranh như hiện nay thì phải có một hệ thống quản lý hiệu quả
Hệ hống iểm Soát Nội Bộ (HTKSNB) là mộ công cụ quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực kinh ế của d anh nghiệp như c n người i sản vốn góp phần hạn chế ối đa những rủi r phá sinh r ng quá rình sản xuấ kinh d anh
v l m ăng mức độ của báo cá i ch nh đảm bả được các mục iêu đề ra với hiệu quả ca nhấ Vì vậy, nếu không có HT SNB l m hế n để người la động không
vì quyền lợi riêng m l m những điều hiệ hại ới lợi ch chung của d anh nghiệp
L m sa quản lý được các rủi r L m hế n có hể phân quyền, ủy nhiệm, giao
Trang 16việc ch cấp dưới mộ cách ch nh xác, kh a học chứ không phải dựa rên sự in ưởng cảm nh Mộ HT SNB vững mạnh sẽ giúp d anh nghiệp giải quyế được những vấn đề đó.Bên cạnh đó, các d anh nghiệp h ạ động r ng điều kiện, môi rường v rủi r luôn hay đổi HT SNB cũng phải vạn h nh biến đổi he D đó, việc xây dựng h n hiện HT SNB phù hợp với các hay đổi l mộ yêu cầu hiế yếu của d anh nghiệp
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài: “Các yếu tố
ảnh hưởng đến h thống kiểm soát nội bộ tại các Doanh nghi p nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh” l m đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ của mình 1.2 M c tiêu và câu hỏi nghiên cứu :
1.2.1 M c tiêu nghiên cứu:
M c tiêu tổng quát củ đề tài : phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống
kiểm soát nội bộ trong một số doanh nghiệp nhỏ và vừa rên địa bàn thành phố
- Tìm hiểu v đánh giá hực trạng HTKSNB trong các DNNVV ở TPHCM
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các DNNVV
- Thông qua nghiên cứu thực tiễn đề xuấ các phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trong các DNNVV tại TPHCM
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạ được các mục tiêu trong quá trình nghiên cứu tác giả lần lượ đưa ra những câu hỏi nghiên cứu và giải quyế như sau
- Cơ sở lý luận nào cần thiết cho việc hoàn thiện hệ thống KSNB trong hoạt động của các DNNVV
- Các yếu tố nghiên cứu ảnh hưởng như hế n đến hệ thống kiểm soát nội bộ
- Đề ra những phương hướng và giải pháp nào giúp hoàn thiện hệ thống KSNB trong các DNNVV tại TPHCM
Trang 171.3 Phạ i đối ượng nghiên cứu:
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu :
Các doanh nghiẹ p cĩ quy mơ vừa v nhỏ ại Th nh phố Hồ Ch Minh Viẹ c khả sá chỉ hực hiẹ n ại các DNNVV ại Tp.HCM, đây l mọ t r ng những
h nh phố lớn cĩ nền kinh ế phá riển mạnh nhấ Viẹ t Nam
1.3.2 Đối ượng nghiên cứu:
Luạ n va n tạ p rung nghiên cứu v các nhân ố cấu h nh nên HT SNB r ng các DNNVV ại Tp.HCM Mơi tru ơ ng kiểm s á h ạ đđọ ng kiểm s á đánh giá rủi r hơng in v ruyền hơng giám sá
1.4 Phương pháp nghi n cứu:
Phu o ng pháp nghiên cứu r ng đề i l định nh v định lu ơ ng cĩ hẹ hống giữa lý luạ n v hực ế liên quan đến kiểm s á nọ i bọ ừ đĩ đu a ra các giải pháp xây dựng HTKSNB cho các DNNVV ại Tp.HCM
- Nghiên cứu các vấn đề lý luạ n bằng phu o ng pháp nghiên cứu định nh Thu thạ p hơng in qua các nguồn dữ liẹ u hứ cấp ừ giá rình, bá , ạp ch , luạ n va n, luạ n
án, nghiên cứu kh a học, chế đđộkế án, ừ đĩ ổng hợp v phân ch nhă m hẹ hống lý luạ n về các vấn đề liên quan đến HT SNB
- Nghiên cứu các vấn đề hực iễn hơng qua phu o ng pháp nghiên cứu định nh v định lu ơ ng Đu ơ c hực hiẹ n thơng qua viẹ c khả sá phỏng vấn rực iếp với các kế tốn tru ơ ng, nhân viên kế án, giám đốc đang l m viẹ c ại các DNNVV hơng qua bảng câu hỏi đu ơ c hiế kế s n Xử lý số liẹ u thơng qua phần mềm SPSS 20 để phân tích dữ liẹ u
1.5 Kết cấu củ đề tài :
Chương 1 Tổng quan về nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm sốt nội bộ
Chương 3 Thực trạng về hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 Phương pháp v kết quả khảo sát của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 18Chương 5 Giải pháp xây dựng hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Tr ng quá rình ìm hiểu v nghiên cứu để viế đề i, ác giả đã ham khả mọ t số luạ n va n, luạ n án v nghiên cứu kh a học của mọ t số ác giả nhu :
- Phạm Thị Minh, 2014 H n thiẹ n hẹ hống kiểm s á nọ i bọ doanh nghiẹ p nhỏ v vừa rên địa b n h nh phố Hồ Ch Minh Tác giả đã nghiên cứu hực rạng thiẹ n hẹ hống kiểm s á nọ i bọ doanh nghiẹ p nhỏ v vừa rên địa b n h nh phố
Hồ Ch Minh đã đóng góp nhiều giải pháp hữu ch, v tu o ng đối đầy đủ về các nọ i dungliên quan hoàn thiẹ n hẹ hống kiểm s á nọ i bọ doanh nghiẹ p nhỏ v vừa rên địa b n h nh phố Hồ Ch Minh, uy nhiên còn mang nh ổng quá , chu a đi sâu, cụ
hể v ừng ng nh nghề khác nhau m chỉ đi sâu v quy mô của d anh nghiẹ p
- Phạm Nguyễn uỳnh Thanh, 2011 H n thiẹ n HTKSNB cho các doanh nghiẹ p nhỏ và vừa đã nghiên cứu đu ơ c HT SNB của DNNVV nhu ng cũng chỉ đi sâu vào hoàn thiẹ n kiểm s á ch khâu mua h ng h ng ồn kh , r ng khi đó còn
rấ nhiều ng nh nghề khác nhau, quá rình chọn mẫu có 10 mẫu chu a đảm bả nh khách quan
- Nguyễn Thị Huyền Trâm, 200 Tổ chức công ác kế án r ng các DNNVV
ở Viẹ t Nam: Luạ n va n đã ổ chức công ác kế án rên nền ảng ch hợp hông in
kế án i ch nh với kế án quản rị v đã đñu a ra đñu ơ c những đề xuấ cụ hể ch quy rình mua bán h ng hóa ại các d anh nghiẹ p có quy mô nhỏ hoạ c rấ nhỏ Tuy nhiên đề i chu a đi hế các vấn đề liên quan đến ổ chức công ác kế án nhu ổ chức nhân sự, ổ chức lựa chọn rang hiế bị v phần mềm kế án
- Võ Va n Nhị, 2011 Xây dựng mô hình ổ chức kế án i ch nh v kế án quản rị ch DNNVV ở Viẹ t Nam Công rình nghiên cứu đã xây dựng HT SNB theo hu ơ ng lấy hông in kế án i ch nh v kế án quản rị l m co sở để hiế lạ p
mô hình Tác giả đã đóng góp các giải pháp hữu ch, khá đầy đủ v chi iế liên quan đến ấ cả các nọ i dung của ổ chức công ác kế án tu o ng ứng với ừng quy
mô của d anh nghiẹ p nâng ca khả na ng ứng dụng v hực iễn Tuy nhiên viẹ c
Trang 20ổ chức còn có sự ách biẹ t, cần có 2 bọ phạ n để he d i v cung cấp hông in kế
- Luận văn hạc sĩ của Huỳnh Xuân Lợi, 2013, với đề i “Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Định” Luận văn đã đánh giá hực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Bình Định, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến các nhân tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bình Định nhằm giúp cho doanh nghiệp bảo vệ rước các rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh Tuy nhiên phần đánh giá hực trạng tác giả chỉ chủ yếu dùng phương pháp hống kê mô tả, từ đó đưa ra những nhận xét về hiện trạng hệ thống KSNB
Tổ chức công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” – Luận văn hạc sĩ của tác giả Đỗ Khắc T n Trường Đại học Công nghệ Tp HCM năm 2014 ết quả nghiên cứu này tác giả đưa ra 02 nhân tố ác động đến mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ đó l sự tham gia của chủ sở hữu / nhà quản lý v rình độ chuyên môn của nhân viên kế toán
Nhìn chung, các đề i đã hẹ hống hóa đñu ơ c co sở lý luạ n cũng nhu nghiên cứu về hực rạng ổ chức công ác kế án ại DNNVV ở Viẹ t Nam Từ đó đã đóng góp nhiều giải pháp hữu ch góp phần h n thiẹ n ổ chức công ác kế án nhằm nâng cao ho n nữa chấ lu ơ ng của HT SNB m các d anh nghiẹ p n y cung cấp Tuy nhiên cùng với những ìm hiểu ổng quan về các đề i rình b y ở rên, hì nhìn chung ấ các các đề i đã nghiên cứu về ổ chức công ác kế án ch DNNVV
Trang 21đều xây dựng chung ch cả 2 l ại d anh nghiẹ p nhỏ v d anh nghiẹ p vừa Thế nhu ng doanh nghiẹ p nhỏ v d anh nghiẹ p vừa có nhiều điểm khác biẹ t về quy mô, đñạ c thuø ng nh nghề kinh d anh, khả na ng tài chính, na ng lực v rình đñọ của ngu ơ i quản lý lẫn nhân viên kế án nên khó để xây dựng mọ t HTKSNB cùng mọ t lúc phù hợp v ứng dụng khả hi ch cả 2 l ại hình d anh nghiệp này
Trên co sở kế hừa các nghiên cứu đã công bố, bổ sung ch những nghiên cứu n y,
ác giả iếp ục đi sâu v nghiên cứu HT SNB ch DNNVV ại p.HCM với những điểm mới về đề i sau
- Tạ p rung nghiên cứu về HT SNB ch các DNNVV ại p.HCM
- Tìm hiểu đñạ c điểm của DNNVV cũng nhu hực rạng ổ chức công ác kế toán hiẹ n ại của đối tu ơ ng nghiên cứu
- Trên co sở hẹ hống hóa các vấn đề lý luạ n có liên quan đến kế hợp với nghiên cứu hực rạng hiẹ n ại để hiế lạ p HTKSNB cho DNNVV Mô hình đñu ơ c xây dựng he hu ớng ch hợp kế án i ch nh v kế án quản rị, ừ đó sẽ ổ chức lại n bọ các nọ i dung còn lại nhu bọ máy kế án, cách hức hực hiẹ n, kiểm s á
hẹ hống đều đều gắn kế chạ t chẽ, hống nhấ với định hu ơ ng này
Đồng hời để nâng ca nh khả hi ứng dụng ại các DNNVV, HT SNB đi ừ nọ i dung co bản, nền ảng chung áp dụng ch các d anh nghiẹ p ừ siêu nhỏ đến d anh nghiẹ p nhỏ có quy mô lớn d anh nghiẹ p cạ n vừa để ạ sự hống nhấ , không bị gián đ ạn nếu có sự chuyển đổi về quy mô của các d anh nghiẹ p Tr ng ừng nọ i dung của HT SNB sẽ bổ sung hêm những vấn đề cụ hể, chi iế để phù hợp v
tu o ng ứng với ừng đñạ c điểm riêng he cấp đñọ quy mô của DNNVV rên địa b n
Th nh phố Hồ Ch Minh
Trang 22CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.1 Sự hình thành và phát triển kiểm soát nội bộ:
Từ khi có hoạ động kinh doanh, những người điều h nh đều phải sử dụng các biện pháp để kiểm soát các hoạ động tại đơn vị mình Hoạ động kinh doanh càng phát triển thì chức năng kiểm soát càng chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình quản lý Thông qua các hoạ động kiểm soát, nhà quản lý đánh giá v chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bả đạ được những mục iêu đã đề ra với hiệu suất cao nhấ Để thực hiện chức năng kiểm soát nhà quản lý đã sử dụng công cụ chủ yếu là kiểm soát nội bộ
Ngân hàng là một trong những nguồn cung cấp vốn quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, uy nhiên, để có thể cung cấp vốn ngân hàng cần có bức tranh
về tình hình tài chính có thể tin cậy được D đó, cần có người có năng lực, độc lập đảm nhiệm chức năng xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính, từ đó có sự ra đời của công ty kiểm án độc lập Khi thực hiện chức năng nhận xét báo cáo tài chính, các kiểm án viên đã sớm nhận thức rằng không nhất thiết phải kiểm tra toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà có thể chọn mẫu kiểm ra, v in ưởng vào HTKSNB tại đơn vị d đơn vị được kiểm toán sử dụng
Vì vậy, các kiểm toán viên bắ đầu quan âm đến KSNB
Năm 1 2 , khái niệm về KSNB và công nhận vai trò của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp được đưa ra r ng các văn bản hướng dẫn của các tổ chức nghề nghiệp và quản lý công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa kỳ Năm 1 34, Ủy ban Chứng khoán Hoa kỳ vận dụng khái niệm về SNB để soạn thảo pháp luật về giao dịch chứng khoán Hoa kỳ Năm 1 36, Viện kiểm án độc lập Hoa Kỳ AICPA đã xác định KSNB có tác dụng bảo vệ tiền và tài sản cũng như kiểm tra tính chính xác trong ghi chép của sổ sách từ đó cung cấp các số liệu kế toán tin cậy, húc đẩy hoạ động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của nhà quản lý Năm 1 58, r ng tài liệu qui định phạm vi của kiểm án viên độc lập xem x SNB, r ng đó lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán
Đến năm 1 0, khi hiết kế hệ thống kế toán và kiểm án, người a đặc biệt chú ý đến KSNB tại doanh nghiệp và coi việc hoàn thiện nó là công việc của kiểm toán
Trang 23viên Năm 1 , lần đầu tiên khái niệm về hệ thống KSNB xuất hiện trong mộ văn bản pháp luật của Hạ viện Hoa Kỳ, nó được đúc rú ừ sau vụ bê bối với các khoản thanh toán bất hợp pháp cho chính phủ nước ng i Đến thập niên 80 (1980-1988), với
sự sụp đổ hàng loạt các công ty cổ phần tại Hoa kỳ, các nhà lập pháp buộc phải quan
âm đến KSNB và ban hành nhiều quy định hướng dẫn như ui định về các qui tắc
đạ đức, kiểm soát và làm rõ chức năng của SNB ui định về phòng chống gian lận báo cáo tài chính; Các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm v đánh giá hiệu quả của KSNB Như vậy, từ rước năm 1 2 đến năm 1 2, lý luận về KSNB không ngừng được mở rộng, tuy nhiên KSNB vẫn chỉ dừng lại là mộ phương iện phục vụ cho các kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, có nhiều quan điểm không đồng nhất về SNB, d đó dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống
lý luận có tính chuẩn mực về KSNB
Đến năm 1 2, các công ty ở Hoa kỳ phát triển rấ nhanh, kèm he đó l tình trạng gian lận, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế D đó, nhiều u ban ra đời để tìm cách khắc phục v ngăn chặn các gian lận, hỗ trợ phát triển kinh tế r ng đó có U ban COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) là một u ban gồm nhiều tổ chức nghề nghiệp như Viện kiểm án độc lập Hoa Kỳ (AICPA), Hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội các nhà quản trị tài chính (FEI), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) và Hiệp hội kế toán viên quản trị IMA đã đưa ra khuôn mẫu lý thuyết chuẩn cho kiểm soát nội bộ Báo cáo của COSO gồm 4 phần và là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu mộ cách đầy đủ có hệ thống về KSNB, làm nền tảng cho lý thuyết về KSNB hiện đại sau n y Điểm mới của bá cá l đã đưa ra được các bộ phận cấu thành của hệ thống SNB môi rường kiểm s á , đánh giá rủi ro, hoạ động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát), các tiêu chí cụ thể để đánh giá hệ thống KSNB cho mục iêu bá cá hông in i ch nh, đưa ra được các công cụ đánh giá
hệ thống KSNB, KSNB không còn chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính
mà còn mở rộng ra các lĩnh vực hoạ động và tuân thủ Như vậy có thể nói báo cáo của COSO là một khung lý thuyế căn bản để các nhà nghiên cứu sau này phát triển khung
lý thuyế đó và hoàn thiện nó hơn r ng những điều kiện v môi rường kinh doanh cụ thể Cũng ừ đây khi nói về KSNB nhà quản lý sẽ nhìn nhận một cách cụ thể hơn vai
rò cũng như các bộ phận cấu thành của nó để từ đó để thiết kế, vận hành sao cho
Trang 24SNB phá huy được hiệu quả trong quá trình hoạ động
Năm 2001, COSO đã riển khai nghiên cứu hệ thống quản trị hệ thống rủi ro doanh nghiệp (ERM – En erprise Risk Managemen Framew rk rên cơ sở báo cáo COSO 1 2 Đến năm 2004, ERM đã được chính thức ban hành, qua đó ERM gồm
8 bộ phận môi rường nội bộ; thiết lập mục tiêu; nhận diện sự kiện đánh giá rủi ro; đối phó rủi ro; các hoạ động kiểm soát; thông tin truyền thông và giám sát ERM là
“cánh ay nối d i” của báo cáo COSO 1992 chứ không nhằm thay thế cho báo cáo COSO 1992 Ngoài báo cáo COSO 2004 thì còn có các báo cáo nghiên cứu về KSNB trong những ngành nghề cụ thể, r ng đó có bá cá Basel năm 1 8 đã đưa
ra công bố về khuôn khổ SNB r ng ngân h ng Bá cá Basel không đưa ra lý luận mới mà chỉ vận dụng lý luận cơ bản của COSO v lĩnh vực ngân h ng Năm
2013 COSO ra phiên bản mới vẫn là 5 nhân tố nhưng ổng cộng là 17 nguyên tắc ảnh hưởng đến HT SNB cũng giống COSO 1 2 nhưng chỉ thêm nguyên tắc mà thôi
2.1.2 Khái ni m về h thống kiểm soát nội bộ :
Kiểm soát nội bộ là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi hội đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác trong doanh nghiệp, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu theo phạm trù sau:
- Tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạ động
- Bá cá i ch nh đáng in cậy
- Sự tuân thủ pháp luậ v các quy định hiện hành
Phạm trù thứ nhấ đề cập đến việc thiết lập và thực hiện các mục tiêu hoạt động cơ bản của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận; bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực Phạm trừ thứ hai liên quan đến việc xây dựng các phương pháp hạch toán kế án để thiết lập các báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực v có độ tin cậy cao công bố cho công luận phục vụ cho bên thứ ba: nhà cung cấp, cơ quan huế, thống kê, ngân h ng,…v các bá cá kế toán quản trị phục vụ nội bộ cho việc ra quyế định của Ban giám đốc để so sánh các kế hoạch, mục iêu đã đề ra với hiệu quả kinh tế cao nhất; bả đảm an toàn tài sản; tài liệu, sự tin cậy của báo cáo tài chính; phòng ngừa thất thoát, lãng phí; cung cấp thông tin chính xác, tin cậy, kịp thời cho việc ra các quyế định kinh d anh Đây cũng ch nh l những mục iêu cơ
Trang 25bản của công tác quản trị doanh nghiệp Phạm trù thứ ba đề cập đến việc tuân thủ các quy định, luật lệ được áp dụng cho doanh nghiệp
Kiểm soát nội bộ được thực hiện thông qua các chính sách, tiêu chuẩn và thủ tục Việc thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ thuộc về trách nhiệm của Hội đồng quản trị v người quản lý Quá trình thực hiện kiểm soát nội bộ tại đơn vị chủ yếu là quá trình thiết lập, thực hiện, kiểm ra v đánh giá các ch nh sách, iêu chuẩn và thủ tục Hội đồng quản trị là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạ động kiểm soát của đơn vị thông qua việc ác động đến các ch nh sách v quan điểm kiểm soát của nhà quản lý Các nhân viên khác trong tổ chức ch nh l người thực hiện các thủ tục kiểm soát hàng ngày thông qua việc tuân thủ các quy trình của hệ thống kiểm soát nội bộ Vì vậy khả năng, tinh thần và phẩm chất của họ quyế định rất lớn đến sự thành công của kiểm soát nội bộ Qua quá trình vận hành và thực hiện các thủ tục kiểm soát, kiểm soát nội bộ có trách nhiệm đánh giá hiệu quả hoạ động của
hệ thống kiểm soát nội bộ v đưa ra các giải pháp để cải tiến những điểm yếu kém
và lạc hậu tồn tại trong hệ thống
Hệ thống SNB được cấu thành từ năm h nh phần cơ bản sau và chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau :
- Môi rường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạ động kiểm soát
- Thông tin và truyền thông
- Giám sát
Trong các thành phần của hệ thống KSNB, môi trường kiểm soát là thành phần quan trọng nhấ có ý nghĩa quyế định đến hiệu quả của hệ thống KSNB, nếu môi rường KSNB yếu, thiếu thì chắc chắn hệ thống KSNB sẽ không hiệu quả, kể
cả các thành phần còn lại hoạ động tốt
Bên cạnh những ưu việt, hệ thống SNB cũng có những hạn chế, đặc biệt là
hệ thống SNB hường khó có thể ngăn ngừa hết các gian lận, là những hàng vi cố
ý của c n người Lý do:
- Về chủ quan: Khả năng vượt tàm kiểm soát của hệ thống KSNB do có sự thông đồng của mộ người trong Ban giám đốc hay một nhân viên với người khác ở trong
Trang 26hay ngoài doanh nghiệp; những người chịu trách nhiệm thực hiện KSNB lạm dụng đặc quyền cho mình;
- Về khách quan: Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ hường ác động đến những nghiệp vụ lặp đi lặp lại mà không tác động đến những nghiệp vụ bất hường; sai sót bởi c n người thiếu chú ý, đãng r , sai só về x đ án h ặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc; Do có sự biến động tình hình, các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu hoặc
bị vi phạm
Biế được những hạn chế của hệ thống SNB giúp người quản lý giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của những hạn chế đó bằng những chính sách, thủ tục kiểm soát bổ sung, đặc biệt là cần hường xuyên đánh giá v điều chỉnh hệ thống KSNB
2.1.3 Các m c tiêu của kiểm soát nội bộ:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị: KSNB phải đảm bảo tài sản của đơn vị được an
toàn, tài sản có thể bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể
bị đánh cắp, lạm dụng hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống KSNB thích hợp Điều n y cũng có hể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như sổ sách hoặc các tài liệu quan trọng liên quan khác
- Mục tiêu với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực, tin
cậy, bởi vì ch nh người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: KSNB phải đảm bảo thông tin kinh tế,
tài chính do bộ máy kế toán của đơn vị cung cấp l căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyế định của các nhà quản lý Các thông tin này phải đảm bảo tính kịp thời, tính chính xác, tin cậy, phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạ động kinh tế
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống SNB được thiết kế
trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyế định và chế độ pháp lý liên quan Cụ thể là:
Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các ch nh sách có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp;
Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai sót và gian lận
Trang 27trong mọi hoạ động của doanh nghiệp;
Bả đảm việc ghi ch p hông in đầy đủ, chính xác và việc lập báo cáo tài chính trung thực, khách quan
- Mục tiêu của việc tuân thủ SNB rước hết phải bả đảm quản lý việc chấp
hành luậ pháp v các quy định Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản
lý đối với những hành vi không tuân thủ r ng đơn vị Bên cạnh đó, SNB còn phải hướng mọi h nh vi r ng đơn vị vào việc tuân thủ các ch nh sách, quy định nội bộ đơn vị, qua đó bả đảm đạ được những mục iêu đơn vị
- Bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý: Các quá trình kiểm soát
trong mộ đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết của các tác nghiệp gây ra sự lãng phí trong hoạ động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp Định kỳ, các nhà quản lý hường đánh giá kết quả hoạt động được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành
Có thể nói các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi mặt họa động v có ý nghĩa quan rọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nằm trong một thể thống nhất song các mục tiêu nêu rên đôi khi cũng
có mâu thuẫn với nhau như giữa tính hiệu quả của hoạ động với mục đ ch bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp hông in đầy đủ và tin cậy Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và kết hợp hài hoà các mục tiêu trên
2.1.4 Các loại kiểm soát :
Tùy theo cách phân loại mà có các loại kiểm soát khác nhau
Phân loại theo mục tiêu:
- Kiểm soát phòng ngừa : là các thủ tục kiểm s á được thiết kế để ngăn chặn các sai phạm hoặc các điều kiện dẫn đến sai phạm Kiểm soát phòng ngừa hường được tiến h nh rước khi nghiệp vụ xảy ra Kiểm soát phòng ngừa hường được thực hiện ngay trong công việc hàng ngày của nhân viên theo chức năng của họ: phân chia trách nhiệm, giám sát, kiểm tra tính hợp lý, sự đầy đủ, ch nh xác…
- Kiểm soát phát hiện: là các thủ tục kiểm s á được thiết kế nhằm phát hiện các sai phạm hoặc các điều kiện dẫn đến sai phạm Kiểm soát phát hiện hường
Trang 28được thực hiện sau khi nghiệp vụ xảy ra như các công việc đối chiếu cuối kỳ Kiểm soát phát hiện và kiểm soát phòng ngừa có quan hệ bổ sung cho nhau trong việc thực hiện các mục tiêu kiểm soát Thế mạnh của kiểm soát phòng ngừa l ngăn chặn các sai phạm rước khi xảy ra d đó giảm được thiệt hại Nhưng không có hủ tục nào có thể giảm được rủi ro xuống bằng không v đôi khi chi ph ch kiểm soát phòng ngừa trong nhiều rường hợp rất cao Khi đó, kiểm soát phát hiện sẽ giúp phát hiện sai phạm lọ lưới của kiểm soát phòng ngừa, nó góp phần l m ăng sự chú
ý và trách nhiệm của nhân viên trong quá trình thực hiện kiểm soát phòng ngừa
- Kiểm s á bù đắp: Là khái niệm về sự bù đắp một yếu kém của một thủ tục kiểm soát này bằng một thủ tục kiểm soát khác
Phân loại theo phạm vi kiểm soát:
- Kiểm soát chung: Kiểm soát chung là các thủ tục, ch nh sách chung được áp dụng cho tất cả các hoạ động Kiểm soát chung có ảnh hưởng quan trọng tới các kiểm soát trực tiếp Nếu kiểm soát chung tốt có thể hạn chế những yếu kém của 14 kiểm soát trực tiếp, làm cho kiểm soát trực tiếp đạt hiệu quả ca hơn Ngược lại, nếu kiểm soát chung yếu kém thì cần bổ sung bằng hoạ động kiểm soát trực tiếp tốt hơn iểm soát chung bao gồm các kiểm soát tổ chức hoạ động như việc phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kiểm soát việc ủy quyền và phê chuẩn các nghiệp vụ, kiểm soát việc sử dụng bảo quản sổ sách, báo cáo kế toán, kiểm soát việc truy cập thông tin kế án…
- Kiểm soát trực tiếp: Kiểm soát trực tiếp là các hoạ động kiểm s á được áp dụng cho từng hoạ động xử lý cụ thể Kiểm soát trực tiếp hường được phân thành: kiểm s á đầu vào, kiểm soát xử lý và kiểm soát kết quả của HTKSNB
2.2 Các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ :
Dù có sự khác biệ đáng kể về việc tổ chức và xây dựng hệ thống KSNB giữa các doanh nghiệp vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, nh chất hoạ động, mục iêu,…Nhưng dựa trên nền tảng báo cáo COSO 1992, bất kỳ một hệ thống SNB n cũng phải bao gồm 5 yếu tố:
Môi rường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Hoạ động kiểm soát
Trang 29 Thông tin và truyền thông
Giám sát
Môi rường kiểm soát:
Môi rường kiểm s á đã ạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi rường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp k cương, đạo đức v cơ cấu tổ chức Các nhân tố r ng môi rường kiểm soát bao gồm:
- Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh đạo và
của đội ngũ nhân viên:
Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạ đức của nh lãnh đạ v đội ngũ nhân viên xác định hái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ Tinh thần tôn trọng
đạ đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy định v đạ đức về cách ứng xử của cán bộ nhân viên
Thái độ v cách điều hành của người quản lý, quyế định giọng điệu (tone) của toàn bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị; ví dụ như công khai i sản, quy chế chi tiêu nội bộ,… mang nh công bằng, khách quan, vô ư, không hiên vị,…
- Năng lực nhân viên:
Năng lực nhân viên bao gồm rình độ hiểu biết và k năng l m việc cần thiế để đảm bảo cho việc thực hiện có k cương, rung hực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu, cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB
Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì mộ rình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì của KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thống KSNB, bởi đó l rách nhiệm của họ
Đ ạo là mộ phương hức hữu hiệu để nâng ca rình độ cho các thành viên trong tổ chức, đó l hướng dẫn về mục iêu SNB, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc
- Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:
Trang 30Triết lý quản lý v ph ng cách lãnh đạo thể hiện qua cá nh, ư cách v hái độ của nh lãnh đạ khi điều hành Nếu nh lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó v sẽ
he đó m ận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạ đức ứng xử r ng cơ quan Th dụ như việc xây dựng kiểm toán nội bộ trong KSNB thể hiện sự quan tâm của lãnh đạ đến KSNB
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo Mỗi cấp quản lý ý thức được quyền hạn của mình tới đâu
Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết quả thực hiện để đạt mục iêu đề ra
Tr ng cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ chức độc lập đối với các đối ượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất
r ng cơ quan
- Chính sách nhân sự:
Chính sách nhân sự bao gồm sự tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá,
bổ nhiệm, khen hưởng hay k luật, kèm cặp nhân viên
Mỗi cá nhân đóng vai rò quan rọng trong KSNB Khả năng, sự tin cậy của nhân viên rất cần thiế để kiểm s á được hữu hiệu Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen hưởng hay k luật là một phần quan trọng r ng môi rường kiểm soát Việc ra quyế định tuyển dụng nhân viên phải đảm bả được về ư cách đạ đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao
Nh lãnh đạo cần thiết lập các chương rình động viên khuyến khích bằng các hình thức khen hưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạ động cụ thể Đồng thời, các hình thức k luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần được các nh lãnh đạo quan tâm
Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro một cách thích hợp để đạ được mục tiêu của tổ chức v xác định biện pháp xử lý phù hợp
Trang 31- Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro bao gồm rủi ro từ bên ngoài và bên trong, rủi ro ở cấp toàn doanh nghiệp và từng hoạ động, rủi r được xem xét liên tục trong suốt quá trình hoạ động của đơn vị
- Đánh giá rủi ro
Để kiểm s á được rủi ro, vấn đề quan trọng không chỉ là nhận ra các rủi ro tồn tại, m còn l đánh giá ầm quan trọng, tác hại mà rủi ro gây ra và khả năng xảy ra rủi ro
Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi ro, tuy nhiên phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống Thí dụ phải xây dựng các iêu ch đánh giá rủi
r , sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa v đó nh lãnh đạo sẽ phân bổ nguồn lực đối phó rủi ro
- Phát triển các biện pháp đối phó
Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: Phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Trong phần lớn các rường hợp rủi ro phải được xử lý hạn chế v đơn vị duy rì SNB để có biện pháp thích hợp Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích v chi ph nhưng nếu nhận dạng được v đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tố hơn
hi môi rường hay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của Nh nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi r hay đổi thì việc đánh giá rủi r cũng nên hường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ
Hoạ động kiểm soát
Hoạ động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng Hoạ động kiểm soát bao gồm các hoạ động kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro
Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa hông hường là phối hợp các hoạ động kiểm s á để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm
soát
- Thủ tục phân quyền và xét duyệt
Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo
Trang 32rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệ đúng m ng muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể
Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền nói trên, nhân viên thực hành đúng he hướng dẫn, trong giới hạn được quy định của người lãnh đạo và luật pháp
- Phân chia trách nhiệm
Để giảm rủi ro về việc sai sót, lãng phí, những h nh động cố ý làm sai và rủi ro không ngăn ngừa được thì không một bộ phận hay cá nhân n được giao một công việc từ lúc bắ đầu ch đến khi kết thúc Trách nhiệm phải được giao một cách có hệ thống cho từng cá nhân để đảm bảo sự kiểm tra có hiệu quả Năm rách nhiệm chủ yếu bao gồm ủy quyền, phê chuẩn, ghi chép, xử lý v đánh giá các nghiệp vụ Tuy nhiên, cần lưu ý sự hông đồng làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của KSNB Trong một số rường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, có quá nhân viên để thực hiện việc phân chia phân nhiệm hi đó, nh lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và
bù đắp bằng những biện pháp kiểm s á khác như sự luân chuyển nhân viên Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng mộ người không xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong một thời gian d i Cũng như, việc khuyến khích và yêu cầu nhân viên thực hiện những ngày nghỉ h ng năm cũng giúp giảm rủi ro bằng cách đem lại sự luân chuyển nhân viên tạm thời
- Kiểm soát việc tiếp cận tài sản và sổ sách
Việc tiếp cận tài sản và sổ sách phải được giới hạn trong những cá nhân mà họ được giao trách nhiệm bảo quản hoặc sử dụng tài sản Trách nhiệm của người bảo quản tài sản thể hiện qua chứng từ, hàng tồn kho, ghi chép sổ sách Hạn chế việc tiếp cận tài sản làm giảm rủi ro lạm dụng hoặc làm thất thoát tài sản của Nh nước Mức độ giới hạn tùy thuộc vào rủi ro thất thoát tài sản Mức độ giới hạn phải được xem x , xác định
- Kiểm tra
Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm ra rước và sau khi xử lý Thí dụ, khi xác định số thu của từng đối ượng hì căn cứ vào số tiền đã nộp đối chiếu rên cơ sở các sổ theo dõi thu của cán bộ quản lý thu
Trang 33- Đối chiếu
Sổ sách được đối chiếu với các chứng từ thích hợp mộ cách định kỳ Thí dụ, sổ sách ghi chép tiền gửi ngân h ng đối chiếu với sổ phụ ngân hàng
- Rà soát việc thực hiện các hoạt động
Việc thực hiện các hoạ động được rà soát dựa trên một loạt các chuẩn mực nguyên tắc cơ bản, đánh giá hiệu quả và tính hữu hiệu Nếu sự rà soát cho thấy rằng các hoạ động thực hiện không phù hợp với mục tiêu của tổ chức hoặc các tiêu chuẩn, thì quy trình thực hiện để đạt các mục tiêu cần phải rà soát lại để đưa ra cải tiến cần thiết
- Rà soát sự điều hành, xử lý và hoạt động
Việc điều hành, xử lý và hoạ động nên được r s á định kỳ để đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, chính sách, thủ tục và những đòi hỏi hiện hành khác
- Giám sát nhân viên (giao việc, soát xét và chấp thuận, hướng dẫn và huấn
v l m ch các nh lãnh đạo trực tiếp hiểu được v đạ được kết quả
Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông rất cần thiế để thực hiện mục tiêu của KSNB
Trang 34SNB D đó, hệ thống SNB đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ phải lập các chứng từ đầy đủ Khả năng ra quyế định của các nh lãnh đạo bị ảnh hưởng bởi chấ lượng của những hông in như nh h ch hợp, tính kịp thời, cập nhật, chính xác và có thể
sử dụng được
Một hệ thống thông tin thích hợp phải tạo ra các báo cáo về hoạ động tài chính
kế toán theo chế độ kế toán của Bộ Tài chính, những vấn đề tuân thủ hỗ trợ cho việc điều hành và kiểm soát những hoạ động Nó không chỉ bao gồm những dữ liệu bên trong mà còn xem xét các thông tin bên ngoài, những điều kiện và hoạ động cần thiết ra quyế định và báo cáo
- Truyền thông:
Truyền thông hữu hiệu là việc cung cấp thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc từ cấp dưới lên cấp trên hoặc ngang hàng giữa các bộ phận, thông tin xuyên suốt toàn bộ tổ chức
Các cá nhân nhận được thông báo rõ ràng từ nh lãnh đạo về trách nhiệm của bản thân họ trong KSNB Họ phải hiểu được vai trò của bản hân đối với hệ thống SNB, đối với các thành viên khác trong tổ chức Ng i ra, cũng cần có sự truyền thông hiệu quả từ bên ngoài tổ chức
Giám sát
Hệ thống KSNB cần được giám sá để đánh giá chấ lượng hoạ động của hệ thống qua thời gian Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần được phát hiện kịp thời để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt
Việc giám sá được thực hiện hường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai
- Giám sát thường xuyên
Giám sá hường xuyên SNB được thiết lập cho những hoạ động thông hường và lặp lại của tổ chức Bao gồm cả những hoạ động giám sát và quản lý mang tính chấ định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các nhân viên trong công việc h ng ng y Giám sá hường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu tố của SNB v liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hiện ượng vi phạm luật pháp, không tiết kiệm, không hiệu quả của hệ thống
- Giám sát định kỳ
Trang 35Phạm vi và tầng suấ giám sá định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi ro
và hiệu quả của thủ tục giám sá hường xuyên Giám sá định kỳ bao phủ toàn bộ
sự đánh giá, sự hữu hiệu của hệ thống SNB v đảm bảo SNB đạt kết quả như mong muốn dựa rên các phương pháp v hủ tục kiểm soát
Những yếu kém của hệ thống KSNB phải được hông bá ch lãnh đạo cấp trên Giám sát này bao gồm cả việc xem xét các phát hiện kiểm toán và các kiến nghị của kiểm án viên để chúng thực hiện được trong thực tế một cách hữu hiệu
2.3 Ưu và nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán
xử lý và tổng hợp l căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyế định của nhà quản lý vì vậy Các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính
ch nh xác v độ tin cậy về thực trạng hoạ động và phản ánh đầy đủ khách quan các nội dung kinh tế chủ yếu của mọi hoạ động
- Thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống SNB được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyế định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạ động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mức Cụ thể hệ thống KSNB cần: Duy trì kiểm tra việc tuân thủ chính sách có liên quan tới các hoạ động của doanh nghiệp Ngăn chặn phát hiện kịp thời xử lý các sai phạm và gian lận Ghi chép kế án đầy đủ chính xác, lập BCTC trung thực khách quan
- Hiệu quả của hoạ động v năng lực quản lý: Các quá trình kiểm soát trong doanh nghiệp được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lập lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạ động và sử dụng kém hiệu quả của hoạ động với mục đ ch bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp hông in đầy đủ và tin cậy Cụ thể như nếu chúng ta muốn ăng cường việc bảo vệ tài sản thì sẽ l m ăng hêm ph ,
Trang 36như vậy sẽ không đảm bả được mục tiêu nâng cao tính hiệu quả của hoạ động Vậy nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu và kết hợp hài hòa bốn mục tiêu nói trên
Ở chương 2, ác giả đã rình bày một số cơ sở lý luận chung về HTKSNB theo
mô hình của bá cá COSO năm 1 2, trình bày chi tiết về hoạt động của một hệ thống KSNB có hiệu quả cần thực hiện tốt năm yếu tố cấu thành gồm: Môi rường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát
Mô hình này sẽ được áp dụng l m cơ sở cho việc khả sá v đánh giá thực trạng HTKSNB của các DNNVV tại Tp.HCM Từ đó đưa ra định hướng, giải pháp nhằm Xây dựng HTKSNB cho các DNNVV tại Tp.HCM
Trang 37CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU
3.1 Tổng quan về khảo sát :
3.1.1 Quy trình nghiên cứu mô hình h thống kiểm soát nội bộ :
Hình3 1 Sơ đồ Quy trình nghiên cứu đánh giá mô hình KSNB của các DNNVV trên địa
Nghiên cứu định lượng
Với n =170
Mô tả mẫu khảo sát Kiể định h ng đo
-Đánh giá sơ bộ -Kiểm định hang đ hông qua hệ số cr nbach’s alpha
-kiểm định hang đ hông qua phân ch nhân ố khám phá EFA
Thang
đ ban đầu
Kiể định giả thiết
Xây dựng mô hình hồi quy cuả mô hình
Kết luận, báo cáo nghiên cứu
Trang 38Phạm vi khả sá được thực hiện ở các DNNVV thuộc đối ượng siêu nhỏ và nhỏ đang h ạ động rên địa bàn Thành phố Hồ Ch Minh, đây l một trong những thành phố lớn có nền kinh tế phát triển nhất Việ Nam v d đó có số lượng DNNVV tập rung đông nhất ở Việt Nam
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài nên cuộc khả sá được thực hiện đối với các doanh nghiệp Việ Nam đặc biệt là các DNNVV tại địa bàn Thành Phố Hồ Ch Minh đã áp dụng HTKSNB, thuộc các lĩnh vực hoạ động của doanh nghiệp: công nghiệp; xây dựng hương mại dịch vụ, với quy mô hoạ động kinh doanh của doanh nghiệp là siêu nhỏ, nhỏ, vừa (Tiêu chuẩn được lựa chọn để phân loại quy mô doanh nghiệp là Nghị định 56/200 NĐ-CP.)
Bên cạnh đó, để có thể phân tích sâu và thấy được sự khác biệt về tổ chức HTKSNB của nhóm DNNVV, các câu hỏi khả sá cũng được gửi đến các doanh nghiệp lớn Đối ượng tham gia trả lời trực tiếp bảng câu hỏi chủ yếu là kế toán rưởng, nhân viên kế án, giám đốc bởi đây l đối ượng có sự hiểu biết sâu sắc nhất và trực tiếp vận hành áp dụng HTKSNB hiện tại của doanh nghiệp
Với số phiếu phát ra 170 mẫu phiếu he phương pháp phỏng vấn có chọn lọc, mỗi phiếu phỏng vấn dành 30 phút thực hiện và gửi lại cho tác giả
3.2 Thiết lập mô hình và phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Thiết lập mô hình :
Luận văn ập trung khảo sát các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo mô hình COSO Vận dụng mô hình nghiên cứu trong luận văn của Chih-Yang năm
2007, tác giả đề xuất nghiên cứu rên cơ sở các nhân tố của mô hình COSO để tìm
ra những nhân tố ảnh hưởng tới KSNB tại các DNNVV rên địa bàn thành phố
Trang 39Hình 3.2 Sơ đồ Mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO
Mô hình toán hồi quy đề nghị:
- TTTT: Thông tin và truyền thông
- GS Giám sá β1, β2, β3, β4, β5 các hệ số hồi qui
ε phần dư
Với giả thuyết nghiên cứu:
: Không có sự ương quan giữa các biến với việc đánh giá mô hình SNB
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Thông tin
và truyền thông
Giám sát
Trang 40: Có sự ương quan giữa các biến với việc đánh giá mô hình SNB
3.2.2 Nghiên cứu định tính :
Các chuẩn mực về SNB hiện nay đặ rên nền ảng của Bá cá COSO 1 2 gồm có 5 nhân ố l môi rường kiểm s á , đánh giá rủi r , h ạ động kiểm s á , hông in ruyền hông v giám sá Dựa theo các nhân tố rên l cơ sở cho việc xây
dựng mô hình nghiên cứu của đề tài
Đây l bước nghiên cứu sơ bộ để sàng lọc lại các biến đưa v mô hình nghiên cứu v l m cơ sở để thiết lập bản câu hỏi Trước tiên, tác giả chuẩn bị một bản câu hỏi thảo luận v ra đổi với lãnh đạo và các nhân viên chuyên trách mảng KSNB tại doanh nghiệp,với nội dung tập trung về vấn đề nghiên cứu đánh giá các nhân ố ảnh hưởng tới KSNB
Sau đó, ác giả tiến hành phỏng vấn ay đôi hử nghiệp với 5 người làm trong lĩnh vực SNB, qua đó ghi nhận ý kiến của họ về các mong muốn, cũng như nội dung bản câu hỏi Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, 5 nhân tố của mô hình nghiên cứu của tác giả về đánh giá mô hình KSNB nhận được sự đồng tình và có thể dùng để khả sá Tr ng bước này, tác giả cũng iến h nh điều chỉnh lại bản câu hỏi, cách trình bày cho phù hợp hơn
Như vậy, qua nghiên cứu định tính, các biến quan sát nhân tố ác động đến việc đánh giá mô hình SNB được xác định đầy đủ (gồm 24 biến quan sát của 5 nhân tố ác động đến việc đánh giá mô hình SNB v 3 biến quan sát cho việc đ lường việc đánh giá mô hình SNB , phục vụ cho việc thiết lập bản câu hỏi điều tra
và nghiên cứu định lượng
3.2.3 Nghiên cứu định lượng :
- Phương pháp nghiên cứu định lượng đu ơ c hực hiẹ n thông qua viẹ c khả sá phỏng vấn rực iếp với các kế án tru ơ ng, nhân viên kế án, giám đốc đang l m viẹ c ại các DNNVV hông qua bảng câu hỏi đu ơ c hiế kế s n với hang đ liker 5 mức độ được sử dụng cho toàn bộ nội dung chính của bảng câu hỏi: 1 - hoàn toàn không đồng ý, 2 - không đồng ý, 3 – bình hường, 4 - đồng ý, 5 - h n n đồng ý
- Xác định số lượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu Phương pháp xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu định lượng chính thức được xác định theo nguyên tắc kinh nghiệm, số liệu cần khảo sát là 27 biến quan sát với cỡ mẫu theo quy tắc tổi thiểu là: