II- Nhiệm vụ và nội dung: Nghiên cứu chủ yếu phân tích ảnh hưởng của tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN NGỌC MINH THƯ
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN NGỌC MINH THƯ
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS PHAN MỸ HẠNH
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 25 tháng 9 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Phan Đình Nguyên Chủ tịch
5 TS Nguyễn Quyết Thắng Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN NGỌC MINH THƯ Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/09/1992 Nơi sinh: Mỹ tho – Tiền giang
Chuyên ngành: KẾ TOÁN MSHV: 1441850071
I- Tên đề tài:
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu chủ yếu phân tích ảnh hưởng của tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2014 Từ kết quả hồi quy, tác giả đề xuất một số hướng nghiên cứu giúp nhà quản lý xây dựng tổ chức kiểm soát nội bộ hoàn thiện hơn nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM
III- Ngày giao nhiệm vụ: ………
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: V- Cán bộ hướng dẫn: TS PHAN MỸ HẠNH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Ngọc Minh Thư
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM Cảm ơn thầy cô đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm quý báo giúp em
có được những kiến thức bổ ích cho cuộc sống và sự nghiệp mai sau
Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Mỹ Hạnh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em hoàn thành lận văn thạc sĩ
Học viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Minh Thư
Trang 7TÓM TẮT
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là công cụ quan trọng trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của một tổ chức, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế, toàn cầu hóa hiện nay thì các nhà quản lý rất quan tâm đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình, và do đó không thể không quan tâm đến hệ thống kiểm soát trong đơn vị Bên cạnh đó, KSNB cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công việc của kiểm toán viên (KTV) Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB là điều rất quan trọng đối với người kiểm toán, là nền tảng cho những đánh giá ban đầu của KTV về mức rủi ro kiểm soát cũng như tính chính xác và độ tin cậy của hệ thống thông tin KTTC, đồng thời còn thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán
Trong nền kinh tế hiện đại, với sự phát triển của thị trường vốn, các công ty niêm yết (CTNY) và thông tin k ế t o á n tài chính của CTNY được công khai theo luật định trên thị trường chứng khoán (TTCK) là không thể thiếu Các nhà đầu tư, chính phủ hay bất kỳ người quan tâm nào khi tiến hành đầu tư vào các CTNY đều xem xét tới những thông tin về chiến lược kinh doanh, về tình hình tài chính của các công ty đó Để nâng cao chất lượng thông tin KTTC tại các CTNY trên thị trường chứng khoán TP.HCM và một trong các cách là CTNY phải hoàn thiện
tổ chức kiểm soát nội bộ tại chính công ty, ngoài ra còn tăng cường tính trung thực
và tính chính xác của các BCTC thông qua các báo cáo của KTV độc lập và kiểm soát của Nhà Nước, và một trong số đó là các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và xác định những mối quan hệ của các yếu tố trong tổ chức KSNB đối với chất lượng thông tin KTTC của các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn
2011 – 2014
Trong phương pháp định tính, luận văn đã dùng phương pháp khảo sát, điều tra, tổng hợp bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu nhằm làm rõ thực trạng tổ chức KSNB
Trang 8tại các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM Còn trong phương pháp định lượng, luận văn đã tiến hành khảo sát 32 CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên TTCK TP.HCM ( dựa vao danh sách phân ngành năm 2014), sau đó thông qua mô hình hồi quy tương quan và phần mềm Stata để tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa tổ chức KSNB và chất lượng thông tin KTTC của các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên TTCK TP.HCM
Thông qua phần mềm Stata, luận văn đã thống kê mô tả từng yếu tố của tổ chức KSNB đối với chất lượng thông tin KTTC, phân tích hệ số tương quan giữa các biến và kiểm định các giả thuyết hồi quy (thông qua kiểm định VIF và kiểm định WHITE), sau đó tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa tổ chức KSNB, chất lượng thông tin KTTC và phân tích
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố môi trường kiểm soát (EC) có ảnh hưởng lớn nhất tới tổ chức KSNB cũng như ảnh hưởng tới chất lượng thông tin KTTC
và kết quả này phù hợp với nghiên cứu trước đây của Conor O’Leary (2006) về tầm quan trọng của môi trường kiểm soát trong hệ thống KSNB ( với hệ số β là 0,414, mức trung bình là 4,375 và độ lệch chuẩn là 0,516)
Cuối cùng, thông qua kết quả phân tích, luận văn đã đưa ra một số kiến nghị
và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên TTCK TP.HCM
Trang 9Internal control (IC) is an important tool in the management and business operations
of an organization, especially in terms of economic integration, globalization, the managers are interested in performance of your business, and therefore can not be indifferent to the control system of unit Besides, IC also greatly influenced the work
of auditors The research and evaluation of IC system are very important for the auditor, are the foundation for the initial evaluations of auditor about risk control as well as the accuracy and reliability of financial accounting information systems, at the same time also show to demonstrate compliance with the professional standards for auditors when performing audit
In the modern economy, with the development of capital market, listed companies (LCs) and its financial accounting information which is disclosure public legally on the stock exchange is necessary Investors, governments and other stakeholders who concern about the LCs are always considering the information on business strategy, on the financial situation of these companies when investing in To improve the FAIQ of LCs on the stock market Ho Chi Minh City and one of the ways is LCs which must improve organizing of internal control (OIC) in the company, in addition to also intensify the truthfulness accuracy of the financial statements by independent auditor’ reports and the national control, and one
of which is the LCs construction industry group on the stock market Ho Chi Minh City
The aim of the thesis is research and determine the relationships between OIC with financial accounting information quality ( FAIQ) of LCs construction industry group on the stock market Ho Chi Minh City, the research period from the year 2011 to the year 2014
In qualitative methods, the thesis has used research questionnaire, investigate, synthesize questionnaire and data collection in order to bring out the reality of OIC
of LCs construction industry group on the stock market Ho Chi Minh City In
Trang 10quantitative methods, the thesis has conducted the survey of 32 LCs construction industry group on the stock market Ho Chi Minh City (in the list of 2014), then through the correlation regression model and Stata software to conduct testing for the relationship between the OIC and FAIQ of LCs construction industry group on the stock market Ho Chi Minh City
Through Stata softwave , the thesis has described statistic each element of the OIC with FAIQ, analyze correlations between variables and test hypotheses in regulation ( through test VIF and test WHITE), then proceed to test the relationship between the OIC, FAIQ and analysis
Results of regression analysis showed that the control environment factors (EC) have the greatest impact to the OIC as well as affect the FAIQ and the results are consistent with researches previous by Conor O'Leary (2006) about the importance
of environmental control in the IC system (with β coefficient is 0.414, an average of 4.375 and a standard deviation of 0.516)
Finally, through the results of the analysis, the thesis has made some petition and solutions to improve OIC to enhance the FAIQ of the LCs construction industry group on the stock market Ho Chi Minh City
Trang 11MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN……… i
LỜI CẢM ƠN……… ii
TÓM TẮT……… iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC……….……… … vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xiv
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài……… ……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu……… 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 3
1.5 Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu của đề tài……… 3
1.6 Ý Nghĩa Thực Tiễn……… 4
1.7 Tổng quan nghiên cứu……… 4
1.8 Kết cấu của đề tài……… 8
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trang 122.1 Tổng quan về tổ chức kiểm soát thông tin…….……… ……… 9
2.1.1 Kiểm soát thông tin……… 9
2.1.1.1 Kiểm soát trong quản lý……… 9
2.2.1.2 Thông tin……… 10
2.1.1.3 Kiểm soát thông tin……… 11
2.1.2 Tổ chức kiểm soát thông tin……… 12
2.2 Tổng quan về tổ chức kiểm soát nội bộ 12
2.2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ 12
2.2.2 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ 13
2.3 Chất lượng thông tin KTTC của các CTNY……… 19
2.3.1 Những tiêu chí phản ánh chất lượng thông tin KTTC………… 19
2.3.1.1 Chất lượng thông tin……… 19
2.3.1.2 Tiêu chuẩn hóa thông tin kế toán tài chính……… 20
2.3.1.3 Chất lượng thông tin kế toán tài chính……… 22
2.3.2 Chất lượng thông tin KTTC của các CTNY……… …… 24
2.3.2.1 Thị trường chứng khoán và công ty niêm yết……… 24
2.3.2.2 Những yêu cầu về thông tin kế toán tài chính của CTNY……… 27
2.3.3 Vai trò của chất lượng thông tin KTTC của các CTNY……… 29
Trang 132.3.4 Một số nguyên nhân chính của các CTNY cung cấp thông tin KTTC
kém chất lượng……… ………… 30
2.4 Ảnh hưởng của tồ chức KSNB đối với chất lượng thông tin KTTC của các CTNY……….………… ……….……… 34
Kết luận chương 2……… 36
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu……… 37
3.1.1 Cơ sở xây dựng mô hình……… 37
3.1.2 Mô hình nghiên cứu……… 38
3.2 Giả thuyết nghiên cứu……… 40
3.3 Phương pháp nghiên cứu……… 41
3.3.1 Quy trình nghiên cứu ……… 41
3.3.1 Phương pháp định tính ……… 42
3.3.2 Phương pháp định lượng.……… 44
3.4 Dữ liệu nghiên cứu……… 45
3.4.1 Cách lấy dữ liệu nghiên cứu……… 45
3.4.2 Mẫu nghiên cứu……… 45
3.4.3 Cách xử lý số liệu……… 46
Kết luận chương 3……… 46
Trang 14CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Một số đặc điểm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM
đối……… 47
4.2.Thực trạng chất lượng thông tin kế toán tài chính của các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM……… 54
4.3 Thực trạng tổ chức kiểm soát nội bộ tại các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP HCM……… 55
4.3.1 Phân tích thống kê mô tả……… 55
4.3.2 Phân tích tương quan….……… 56
4.3.3 Kiểm định các biến hồi quy……… 58
4.3.4 Kết quả mô hình nghiên cứu……… 59
4.3.5 Phân tích kết quả nghiên cứu… ……… 61
4.4 Đánh giá thực trạng tổ chức kiểm soát nội bộ tại các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM……… 68
4.4.1 Những kết quả đạt được của tổ chức kiểm soát nội bộ……… 68
4.4.2 Một số hạn chế của tổ chức kiểm soát nội bộ……… 70
Kết luận chương 4……… 71
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận……… 73
5.2 Kiến nghị……… … 74
Trang 155.3 Đề xuất một số hướng nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện tổ chức kiểm
soát nội bộ giúp tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên TTCK TP.HCM……….…………
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Giải thích
CFFF Khuôn Khổ Lý Thuyết Lập Báo Cáo Tài Chính
COSO Hiệp Hội Các Tổ Chức Tài Trợ
HCSN Hành Chính, Sự Nghiệp
HTKSNB Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ
IASB Ủy Ban Chuẩn Mực Kiểm Toán Quốc Tế
IFRS Chuẩn Mực Lập Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế
NS – TSNN Ngân Sách – Tài Sản Nhà Nước
PVFC Tổng Công Ty Tài Chính Cổ Phần Dầu Khí Việt Nam SGDCK Sở Giao Dịch Chứng Khoán
TTCK Thị Trường Chứng Khoán
UBCKNN Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mã hóa các thành phần trong tổ chức KSNB……… 35
Bảng 3.1: Quy trình nghiên cứu đề tài……… 41
Bảng 4.1: Phân loại CTNY trên SGDCK TP.HCM dựa theo danh sách phân ngành năm 2014……… 48
Bảng 4.2 Bảng thống kê số lượng CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên SGDCK TPHCM trong giai đoạn 2011 – 2014………….……… 51
Bảng 4.3 : Thống kê tỷ lệ các loại ý kiến kiểm toán đối với BCTC của các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM (2011 - 2014)…… ……… ……… ………
54 Bảng 4.4 : Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến giải thích……… 56
Bảng 4.5 : Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu……… 57
Bảng 4.6 : Kết quả kiểm định VIF……… … 58
Bảng 4.7 : Kết quả kiểm định White……… …… 59
Bảng 4.8 :Ảnh hưởng tổ chức KSNB đối với chất lượng thông tin KTTC của các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên TTCK TP.HCM……… … 60
Bảng 4.9 : Mã hóa các thành phần trong môi trường kiểm soát… …… …… 62
Bảng 4.10 : Mã hóa các thành phần trong hệ thống thông tin……… … 64
Bảng 4.11 : Mã hóa các thành phần trong thủ tục kiểm soát……… … 66
Trang 18DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ……… 14
Trang 19CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống KSNB là một hệ thống các chính sách và thủ tục nhằm bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện chế
độ, chính sách của Nhà nước Hệ thống KSNB cũng là một công cụ quản lý hữu hiệu
và hiệu quả các nguồn lực kinh tế của công ty, góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng mức độ tin cậy của BCTC, đảm bảo được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp một cách đầy đủ về việc xây dựng và thực hiện các quy chế kiểm soát trong công ty, từ đó giúp KTV đánh giá rủi
ro kiểm soát, xây dựng c á c kế hoạch kiểm toán và thiết kế c á c phương pháp kiểm toán cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất
Trong nền kinh tế hiện đại, với sự phát triển của thị trường vốn, các công ty niêm yết (CTNY) và thông tin tài chính của CTNY được công khai theo luật định trên thị trường chứng khoán (TTCK) là không thể thiếu Các nhà đầu tư, chính phủ hay bất kỳ người quan tâm nào khi tiến hành đầu tư vào các CTNY đều xem xét tới những thông tin về chiến lược kinh doanh, về tình hình tài chính của các công ty đó Những thông tin kế toán tài chính ( KTTC) của các CTNY được các công ty kiểm toán, soát xét và đưa ra ý kiến về sự trung thực, hợp lý Bên cạnh đó, những thông tin này còn được các Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK)
và các ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN) kiểm tra, giám sát Do đó, khi đầu tư vào các CTNY những nhà đầu tư cảm thấy độ an toàn cao hơn những công ty chưa niêm yết nhưng mức độ tin cậy của thông tin vẫn đang có những điểm hoài nghi
Hệ lụy từ việc gian lận trong công bố thông tin ảnh hưởng đến các nhà đầu tư nói riêng và nền kinh tế quốc gia nói chung dẫn đến yêu cầu cấp thiết của kiểm soát chất lượng thông tin KTTC của các CTNY Kiểm soát được xét trên các bình diện khác nhau nhằm đảm bảo sự kiểm soát toàn diện, bao gồm kiểm soát
Trang 20nội bộ (KSNB) của CTNY - chủ thể lập và trình bày thông tin KTTC và kiểm soát bên ngoài – kiểm soát c ủ a n ề n kinh tế, trong đó KSNB cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thông tin KTTC các công bố của CTNY
Để nâng cao chất lượng thông tin KTTC tại các CTNY trên thị trường chứng khoán TP.HCM và một trong các cách là các CTNY phải hoàn thiện tổ chức kiểm soát nội bộ tại chính công ty, ngoài ra còn tăng cường tính trung thực và tính chính xác của các BCTC thông qua các báo cáo của KTV độc lập và kiểm soát của Nhà Nước, và một trong số đó là các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM
Do đó, đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm tăng cường chất
lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM” là mang tính cấp thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát : Bài viết tập trung nghiên cứu sự ảnh hưởng của tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM Các mục tiêu chính là:
1 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tổ chức kiểm soát nội bộ tới chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM
2 Đánh giá thực trạng và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán tài chính của công ty thông qua việc xây dựng tổ chức kiểm soát nội bộ
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chất lượng thông tin kế toán của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM ảnh hưởng như thế nào đến các nhà đầu tư?
Trang 21- Tổ chức kiểm soát nội bộ như thế nào nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chính được sử dụng trong bài là phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy
Mẫu dữ liệu bao gồm 32 công ty ứng với số liệu được lấy từ báo cáo tài chính
đã kiểm toán có công bố trên Website của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 4 năm từ 2011 –
2014
Xem xét sự tác động của các thành phần trong tổ chức kiểm soát nội bộ lên chất lượng thông tin kế toán tài chính bằng mô hình hồi quy theo phương pháp: ước lượng bình phương bé nhất (OLS)
Tiến hành kiểm định hiện tượng tương quan và phương sai của sai số thay đổi
để chọn ra mô hình hồi quy phù hợp
1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ chức kiểm soát nội bộ
đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 4 năm từ 2011 – 2014
* Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu báo cáo của công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 4 năm từ 2011 –
2014 Dữ liệu được trích từ báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên sàn HOSE
từ năm 2011 – 2014, kỳ quan sát tính theo năm
Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ website http://www.hsx.vn
Trang 221.6 Ý Nghĩa Thực Tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào hiểu biết chung về tổ chức kiểm soát nội
bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM Các kết luận được rút ra từ quá trình phân tích sẽ góp phần giúp cho các công ty đưa ra các quyết định đúng đắn của mình trong việc tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán tài chính
1.7 Tổng quan nghiên cứu
Tác giả Phạm Bính Ngọ (2011) với luận án tiến sỹ về “Tổ chức hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc Phòng” Luận án đã
nêu được đặc điểm của các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quốc phòng với tổ chức KSNB, đã tìm hiểu và rút được các kinh nghiệm quốc tế về tổ chức kiểm soát ngân sách trong các đơn vị quân đội Đề tài cũng nêu ra một số hạn chế (nhận thức
về hệ thống KSNB của một số lãnh đạo chưa đầy đủ, phân cấp quản lý chưa đi đôi với quyền hạn và trách nhiệm, đội ngũ cán bộ có trình độ không đồng đều, hoạt động kiểm soát thiếu sự đồng bộ, hệ thống định mức không đầy đủ) và nguyên nhân của hạn chế về hệ thống KSNB (cơ sở pháp lý về tổ chức hoạt động của hệ thống KSNB chưa hình thành đồng bộ, trình độ hiểu biết hệ thống KSNB còn hạn chế, công tác chỉ đạo và kiểm tra còn thiếu cụ thể và chưa rõ ràng) trong các đơn vị
dự toán trực thuộc bộ quốc phòng, từ đó vận dụng đưa ra một số giải pháp hoàn thiện (xác định mô hình tổ chức hệ thống KSNB, tạo dựng môi trường kiểm soát khoa học và có hiệu lực, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra tài chính, hoàn thiện
hệ thống thông tin và thủ tục kiểm soát) Tuy nhiên đề tài còn chưa phân tích được mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến hệ thống KSNB, chưa xây dựng được
mô hình với mối liên hệ giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập để tìm ra được quy luật của sự tác động đó, từ đó thiết kế hệ thống KSNB cho hiệu quả Đề tài cũng chưa xây dựng được các thước đo để đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị từ đó đưa
ra nhận định về sự yếu kém của hệ thống KSNB còn mang tính định tính
Trang 23Tác giả Nguyễn Thu Hoài (2011) với luận án tiến sỹ về “Hoàn thiện hệ thống
KSNB trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam” điểm mới của luận án này đã đề cập tới hệ thống KSNB trong điều kiện ứng
dụng công nghệ thông tin, luận án cũng nêu ra được đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi măng, từ
đó đánh giá được thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện (ứng dụng ERP, hệ thống đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát) Tuy nhiên đề tài cũng chỉ nghiên cứu được những vấn đề thuộc hệ thống KSNB của các doanh nghiệp thuộc tổng công ty xi măng Việt nam chưa khái quát được hướng nghiên cứu trong toàn ngành Khi đánh giá thực trạng mới chỉ ra được những hạn chế của kiểm soát trên quan điểm định tính, chưa đánh giá được hệ thống KSNB trên quan điểm định lượng để đề xuất các biện pháp hoàn thiện
Tác giả Bùi Thị Minh Hải (2012) với luận án tiến sỹ về “Hoàn thiện hệ thống
KSNB trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam”, luận án đã khái quát được lý
luận chung về KSNB và hệ thống KSNB, trên cơ sở đó làm rõ đặc điểm chung của Ngành May toàn cầu tác động đến hệ thống KSNB của các doanh nghiệp trong ngành
và rút r a được một số kinh nghiệm quốc tế về tổ chức hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp may mặc.Tác giả cũng đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam, đã lập được mẫu bảng câu hỏi điều tra các doanh nghiệp, thông qua việc khỏa sát các yếu tố ( môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủ tục kiểm soát) từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện Luận án
đã đưa ra được những ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiếm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Tuy nhiên trong phần lý luận luận án cũng chưa phân biệt được kiểm soát, kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ, chưa nghiên cứu rõ hệ thống KSNB trên quan điểm hiện đại là hỗ trợ cho tổ chức để tạo
ra giá trị gia tăng cho tổ chức đó
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2013) với luận án tiến sỹ về “Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ tại tập đoàn hóa chất Việt Nam”, luận án đã tổng hợp toàn
diện các quan điểm khác nhau về hệ thống KSNB, đồng thời chỉ ra được những đặc
Trang 24điểm của các tập đoàn nói chung và Tập đoàn Hóa Chất nói riêng tác động đến việc thiết kế và vận hành HTKSNB tại Tập đoàn (tập đoàn được thành lập dựa trên cơ
sở tổ chức sắp xếp lại Tổng công ty Hoá chất Việt Nam mà không phải được hình thành qua quá trình tích tụ vốn và phát triển quy mô dần trở thành tập đoàn) Luận án khảo sát và phân tích các yếu tố cấu thành của HTKSNB tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam Trên cơ sở đó đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của các yếu
tố cấu thành nên HTKSNB Các nguyên nhân được luận giải và là cơ sở sở đề xuất được những quan điểm và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện HTKSNB tại tập đoàn
Tác giả Nguyễn Đức Thọ (2015) với luận án tiến sỹ về “Đổi mới hoạt động
kiểm soát nội bộ về sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính,
sự nghiệp thuộc Bộ Tài Chính”, luận án đã hệ thống hoá, phát triển mở rộng và từng
bước hoàn thiện nhận thức về mặt lý luận của hoạt động KSNB, góp phần xây dựng
hệ thống lý luận khoa học về hoạt động KSNB về sử dụng NS – TSNN tại các cơ quan HCSN đảm bảo theo thông lệ quốc tế và phù hợp với thực tế Việt Nam Luận
án đã đề xuất các giải pháp, kiến nghị, xác định lộ trình và điều kiện để thực hiện thành công giải pháp, kiến nghị đổi mới hoạt động KSNB về sử dụng NS – TSNN tại các cơ quan HCSN thuộc Bộ Tài chính và của Việt Nam
Tác giả Hoàng Thị Thanh Thủy (2010) với luận văn thạc sỹ về “Hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ tại tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam”, luận
văn đã góp phần làm rõ lý luận về hệ thống KSNB tại các TCTD Đánh giá thực tế
hệ thống KSNB tại PVFC, ưu nhược điểm của hệ thống này trong môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát và hệ thống thông tin Qua đó, luận án đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại PVFC trên nền tảng có sẵn, nhằm bảo đảm Tổng công ty hoạt động hiệu quả, an toàn và đạt được các mục tiêu đề ra
Tác giả Trần Thị Minh Hà (2010) với luận văn tốt nghiệp về “Hoàn thiện quy
trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công
ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC”, tác giả đã nêu được một trong
hai nhiệm vụ chính của kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán tại công ty khách
Trang 25hàng là tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Để hiểu được hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị, kiểm toán viên phải nắm được sự thiết kế và vận hành của nó Bài viết này dựa vào lý luận về kiểm soát nội bộ và đánh giá kiểm soát nội
bộ, qua thực tế đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng tại công ty kiểm toán AAC để đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty
Tác giả Huỳnh Xuân Lợi (2013) với luận văn thạc sỹ về “Nghiên cứu hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Bình Định”, luận văn đã lý
luận chung về hệ thống KSNB Những hạn chế mà tác giả đề xuất sửa đổi là các doanh nghiệp vừa và nhỏ không quan tâm đến nội quy, quy chế làm việc, chế độ tiền lương, và phân tích rủi ro của hoạt động kinh doanh, rủi ro về môi trường hoạt động Các đề xuất giải pháp là nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hệ thống KSNB nhằm tăng tính hiệu quả của hệ thống KSNB ở các doanh nghiệp
Tác giả Đào Minh Phúc và Lê Văn Hinh (2012) với tạp chí ngân hàng về “Hệ
thống kiểm soát nội bộ gắn với quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, tác giả đã chỉ ra những rủi ro đối với ngân hàng, các
đánh giá về công tác KSNB, và đã đề xuất các giải pháp cụ thể
Ngoài ra, một số tác giả cũng đề cập tới hệ thống KSNB trên góc độ xây
dựng hệ thống KSNB Tác giả Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) với đề tài “Xây dựng
hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam” đề tài nghiên cứu đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
để từ đó thiết kế và vận hành hệ thống KSNB phù hợp với doanh nghiệp Tác giả Lê
Thị Minh Hồng (2002) với đề tài “Tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
khách sạn” đã đề cập tới tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực kinh
doanh khách sạn
Các tác giả đã đưa ra các phương pháp nghiên cứu (định tính hoặc định lượng) cũng như các đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức KSNB Các công ty cần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của Báo Cáo Tài Chính nhằm gia tăng sự tin tưởng của các
Trang 26nhà đầu tư đối với các công ty Ngoài KSNB, các công ty cũng cần đến tính chính xác của Kiểm Toán Nội Bộ, Kiểm toán độc lập và kiểm toán của Nhà Nước
1.8 Kết cấu của đề tài
Luận văn gồm 5 chương :
Chương 1 – Tổng quan về đề tài nghiên cứu : Chương này trình bày lý do chọn đề
tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tổng quan nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2 – Tổng quan lý thuyết: Chương này trình bày các lý thuyết liên quan đến
các thành phần của tổ chức KSNB, chất lượng thông tin KTTC của CTNY
Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu: Chương này trình bày cơ sở xây dựng mô
hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, mô
tả và đo lường các biến Trình bày các phương pháp lựa chọn mô hình và phân tích hồi quy
Chương 4 – Kết quả nghiên cứu: Chương này sẽ bắt đầu bằng việc đưa ra một số
đặc điểm của công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Sau đó trình bày và phân tích các số liệu thống kê mô tả của nghiên cứu, phân tích tương quan giữa các biến và phân tích hồi quy và cuối cùng là thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5 – Kết luận và kiến nghị: Chương này nêu lên các kết luận rút ra từ quá
trình phân tích đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với các đối tượng liên quan dựa trên các kết luận đã nêu
Trang 27CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trong chương này tác giả sẽ trình bày các lý thuyết liên quan đến tổ chức kiểm soát nội bộ, các yếu tố cấu thành nên tổ chức KSNB, chất lượng thông tin KTTC của CTNY và sự ảnh hưởng của đến tổ chức kiểm soát nội bộ tới chất lượng thông tin KTTC của CTNY
2.1 Tổng quan về tổ chức kiểm soát
2.1.1 Kiểm soát thông tin
2.1.1.1 Kiểm soát trong quản lý : Quản lý luôn được nhìn nhận là hoạt động quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội Quản lý được tiếp cận theo nhiều khía cạnh khác nhau dẫn đến có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý Harold Koontz (1992) nhận định: Quản lý là quá trình nhằm đạt được sự khéo léo sử dụng các nguồn lực có hiệu quả [37, tr30] Theo định nghĩa này thì quản lý là một quá trình tích cực, nó chăm lo đến các nguồn lực với mục tiêu cuối cùng là sử dụng các nguồn lực đó theo cách hiệu quả nhất có thể Và quản lý được coi là một quá trình bao gồm các giai đoạn: Lập kế hoạch, tổ chức, cung cấp các nguồn lực, điều hành và kiểm soát Quản lý là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện, nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được, theo James H (2001) [39, tr52]
Quá trình quản lý bắt đầu từ việc lập kế hoạch và xây dựng các mục tiêu có liên quan Việc lập kế hoạch được trợ giúp bởi việc tổ chức và cung cấp những nguồn lực cần thiết – kể cả con người Sau đó các nhà quản lý có những hoạt động cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu đã xây dựng Thông thường những hoạt động đó tự
nó chưa được coi là đầy đủ Mọi việc hiếm khi được thực hiện đúng như dự định và sai lầm cũng có thể xảy ra khi những điều kiện môi trường thay đổi Do đó, các nhà quản lý cần những biện pháp và hành động phụ thêm để có được những mục tiêu tốt hơn, ngăn ngừa những loại hành động không mong muốn Chức năng kiểm soát chính là đem lại những biện pháp, hành động và thủ tục cần thiết cho những nhà
Trang 28quản lý Như vậy, kiểm soát tồn tại như một khâu độc lập của quá trình quản lý nhưng đồng thời lại là một bộ phận chủ yếu của quá trình đó
Kiểm soát là cần thiết trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người, trong tổ chức cũng như toàn bộ xã hội Kiểm soát là một quy trình giám sát các hoạt động để đảm bảo rằng các hoạt động này được thực hiện theo kế hoạch và chỉnh sửa các sai lệch quan trọng Đích cuối cùng mà quá trình quản lý hướng tới chính là việc đạt được mục tiêu đã đặt ra trong khuôn khổ một tổ chức nhất định Việc thực hiện các kế hoạch luôn phải đối mặt với những thay đổi của môi trường bên trong
và bên ngoài tổ chức, nếu không có kiểm soát, các nhà quản lý sẽ không có đầy đủ thông tin để ra các quyết định thích hợp nhằm thích ứng và đối phó với sự thay đổi này, vì vậy, mục tiêu đặt ra khó có thể thực hiện được Chính vì vậy, nghiên cứu và thực hiện kiểm soát luôn là nội dung gắn liền với quản lý
Như vậy, kiểm soát được hiểu là kiểm tra, soát xét nhằm phát hiện những lệch lạc trong quá trình thực thi các quyết định quản lý so với các quy định, từ đó điều hành đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã định Trên
cơ sở phân tích một số quan điểm của các nhà nghiên cứu, và đưa ra khái niệm về
kiểm soát như sau: “Kiểm soát là chức năng quan trọng trong quản lý, được thực
hiện tại các cấp độ và giai đoạn khác nhau trong quản lý theo cách thức phù hợp với đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Kiểm soát bao gồm việc đo lường, đánh giá đối tượng kiểm soát nhằm đạt được hiệu quả trong quản lý”
2.1.1.2 Thông tin :
Thông tin có những đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, thông tin gắn liền với quá trình điều khiển và cần được kiểm
soát: Bản thân thông tin không có mục đích tự thân Nó chỉ tồn tại và có ý nghĩa
trong một hệ thống điều khiển nào đó – nơi phát thông tin Thông tin được trao đổi
từ hệ thống này sang hệ thống khác trong mối liên hệ với nhau Việc kiểm soát nơi phát thông tin, quá trình trao đổi thông tin được thực hiện đảm bảo độ tin cậy của quá trình truyền tin
Trang 29Thứ hai, thông tin có tính tương đối và cần được lượng hóa: Mỗi thông tin
chỉ là một sự phản ánh chưa đầy đủ về hiện tượng vào sự vật được phản ánh, đồng thời nó cũng phụ thuộc vào trình độ và khả năng của nơi phản ánh Để thông tin được
phản ánh đầy đủ, việc tổ chức tốt nơi phản ánh thông tin là cần thiết Việc đo lường thông tin giúp đánh giá sự phản ánh đầy đủ từ nơi phát thông tin
Thứ ba, tính định hướng của thông tin và kiểm soát thông tin: Thông tin phản
ánh mối quan hệ giữa đối tượng được phản ánh và nơi nhận phản ánh Thông tin được cung cấp cho những đối tượng cần thông tin Độ tin cậy của thông tin nhận được giúp đánh giá đúng bản chất của nơi phát thông tin Với những thông tin có ảnh hưởng trên diện rộng, đối tượng nhận thông tin đa dạng, thông tin cần được
kiểm soát từ nội bộ – nơi phát thông tin và từ bên ngoài – nơi nhận thông tin (như
thông tin KTTC của một CTNY trên TTCK)
Thứ tư, mỗi thông tin đều có vật mang tin và lượng tin: Nội dung tin bao giờ
cũng phải có một vật mang tin nào đó Trên một vật mang tin có thể có nhiều nội dung tin và thông tin thường thay đổi vật mang tin trong quá trình luân chuyển của
mình Vật mang tin được xây dựng đảm bảo cung cấp đủ thông tin nhằm phản ánh
đúng bản chất của nơi phát thông tin (như hệ thống BCTC thể hiện thông tin KTTC của một công ty)
Thông tin kinh tế được xác định là những tín hiệu, được thu nhận, được hiểu
và được đánh giá là có ích trong việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng thông
tin Thông tin kinh tế đáp ứng những đặc trưng của thông tin nói trên do đó thông
tin kinh tế cần được kiểm soát, đo lường để đảm bảo độ tin cậy thông tin
2.1.1.3 Kiểm soát thông tin:
Kiểm soát thông tin có một số đặc tính khác biệt như:
Kiểm soát thông tin không tồn tại độc lập, không phải là một thể thống nhất hay
cơ chế hoạt động Nó thể hiện mối liên hệ giữa hệ thống điều khiển (hay người sử dụng) với môi trường trong nội bộ hoặc bên ngoài
Trang 30 Kiểm soát thông tin không tồn tại cho đến khi nó thực sự được sử dụng Kiểm soát thông tin mang tính thường xuyên đảm bảo tính chất thống nhất, kết nối giữa các thành phần thông tin Thông tin được sử dụng và cần có sự kiểm soát nhằm đảm bảo minh bạch thông tin, tăng độ tin cậy thông tin Các thông tin sai lệch và không được kiểm soát sẽ làm ảnh hưởng đến người sử dụng thông tin
Do đó, kiểm soát thông tin là một yêu cầu tất yếu để đảm bảo thông tin không bị sai lệch, thông tin không bị bóp méo Để kiểm soát thông tin cần thực hiện tổ chức kiếm soát thông tin phù hợp với đặc điểm của thông tin đó
2.1.2 Tổ chức kiểm soát thông tin
Tổ chức theo nghĩa rộng phải bao hàm các mối liên hệ giữa các thành phần khác nhau trong hệ thống bao gồm cả nhân sự và công việc Mục tiêu chung của tổ chức là tạo ra mối liên hệ tối ưu giữa các yếu tố của hệ thống, theo TS Phạm Bính Ngọ (2011) [16,tr26-28]
Vậy tổ chức kiểm soát thông tin là cách thức liên hệ giữa các thành phần khác nhau trong một hệ thống cụ thể, kết hợp kiểm soát nội bộ và kiểm soát bên ngoài cùng hướng đến thông tin quản lý
2.2 Tổng quan về tổ chức kiểm soát nội bộ:
2.2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ:
Theo COSO (2009), KSNB là một quá trình, được thực hiện bởi các nhà
quản trị và nhân viên [31] Quá trình này được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp
lý nhằm đạt được các mục tiêu về hiệu quả và hiệu lực hoạt động, độ tin cậy của BCTC, tuân thủ pháp luật và quy định KSNB gồm các thành phần có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông
tin và truyền thông, hoạt động giám sát Quan điểm này gắn với quan điểm phòng
ngừa rủi ro của doanh nghiệp và từ phía nhà quản lý Điều này phù hợp với những rủi ro xuất hiện nhiều hơn trong nền kinh tế thị trường hiện đại, có sự hội nhập sâu
và đa dạng
Trang 31Theo VAS 400 (2001), hệ thống KSNB là các qui định và các thủ tục kiểm
soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân
thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập BCTC trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị [1] Hệ thống KSNB bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát Khái niệm này được mô tả theo định nghĩa trong ISA 400 (hiện tại đã hết hiệu lực khi ISA 315 và ISA 330 đã có hiệu lực từ tháng 12/2009), cách tiếp cận đối với hệ thống KSNB là các quy định, các thủ tục kiểm soát (theo tính hệ thống) và từ đó sẽ ảnh hưởng đến các thành phần trong hệ thống KSNB VAS 400 cũng đã được thay thế bởi VAS 315, 330 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, theo Thông tư 214/2012/TT-BTC [3]
Vậy tổ chức KSNB của đơn vị áp dụng theo quan điểm nào khi xây dựng với
hệ thống KSNB cho doanh nghiệp Theo nghiên cứu của TS.Phạm Bính Ngọ (2011) trong các đơn vị dự toán Bộ Quốc phòng [16], nghiên cứu của TS Bùi Thị Minh Hải (2012) [8] về các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, nghiên cứu của TS.Nguyễn Thu Hoài (2011) [13], TS.Nguyễn Thị Lan Anh (2013) [14], hệ thống KSNB bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin và các thủ tục kiểm soát Theo các nghiên cứu gần đây về hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp có quy mô khác nhau, lĩnh vực khác nhau đều tiếp cận theo ba thành phần cấu thành (xét trên thực tế các doanh nghiệp Việt Nam)
2.2.2 Các thành phần của hệ thống KSNB :
Theo COSO (2009), các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB :
Trang 32Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Môi trường kiểm soát
Là những yếu tố của công ty ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra môi trường mà trong đó toàn bộ thành viên của công ty nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ Để tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát cần tìm hiểu các nhân tố sau:
Triết lý quản lý và phong cách hoạt động: Bao gồm sự tiếp cận, khả năng nhận thức
và giám sát rủi ro trong kinh doanh, quan điểm về tính chính xác của dữ liệu kế toán, quan điểm về khả năng đạt được các dự toán ngân sách hay thực hiện được các mục tiêu hoạt động
Sự trung thực và các giá trị đạo đức: Sự trung thực và các giá trị đạo đức được tôn
trọng thì các sai phạm sẽ được hạn chế Các nhà quản lý phải xây dựng và phổ biến
rộng rãi các quan điểm, các quy tắc, các giá trị đạo đức cho toàn tổ chức
Chính sách nhân sự: Chính sách nhân sự ảnh hưởng quan trọng đến trình độ, phẩm
chất cũng như các giá trị đạo đức của toàn thể nhân viên trong một tổ chức Chính sách nhân sự bao gồm chính sách tuyển dụng, đào tạo, tiền lương, giám sát, khen
thưởng, kỷ luật, luân chuyển nhân viên
Hệ thống KSNB
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Các hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền thôngGiám sát
Trang 33 Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của một tổ chức cung cấp bộ khung chung cho các
nhà quản lý lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm soát, giám sát hoạt động Một cơ
cấu tổ chức tốt thể hiện thong qua sự thể hiện cụ thể, rõ ràng và đầy đủ các chức năng,
quyền hạn, nghĩa vụ của từng bộ phận trong tổ chức
Hội đồng quản trị và ban kiểm soát: Khi ủy ban kiểm soát có sự độc lập với tổ chức,
các hoạt động kiểm soát sẽ hữu hiệu hơn vè hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ đảm bảo tính hữu hiệu Ủy ban kiểm soát sẽ thông tin và cảnh báo đến hội đồng quản trị các
rủi ro hay các tồn tại có thể xảy ra trước khi trở nên nghiêm trọng
Trình độ và phẩm chất đội ngũ cán bộ nhân viên: Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được
giao, các nhân viên của một tổ chức cần có kiến thức, các kỹ năng và các kinh nghiệm
cần thiết Phẩm chất đạo đức cũng là một yếu tố quan trọng
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Các nhà quản lý xác lập quyền hạn
và trách nhiệm cho các cấp quản lý nhằm thực hiện các hoạt động, xác lập các mối quan hệ báo cáo và xây dựng các phương pháp ủy quyền Việc xác lập quyền hạn và
trách nhiệm cần thực hiện bằng văn bản và triển khai cho toàn tổ chức
Các nhân tố bên ngoài: Môi trường kiểm soát có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố
đến từ bên ngoài một tổ chức như các thay đổi môi trường kinh doanh, các thay đổi của hệ thống luật pháp hay các thay đổi của chế độ kế toán Khi phân tích, đánh giá môi trường kiểm soát càn phải xem xét đánh giá mức độ anh hưởng của các nhân tố
bên ngoài tổ chức
Đánh giá rủi ro
Các rủi ro làm cho mục tiêu của tổ chức có thể không đạt được Các rủi ro xảy ra
có thể do rất nhiều nguyên nhân đến từ cả bên ngoài và bên trong tổ chức, rủi ro có thể là rủi ro do chủ quan hay khách quan Nhà quản lý phải quyết định rủi ro nào là
có thể chấp nhận và phải làm gì để quản lý rủi ro Để làm được điều này nhà quản lý phải thực hiện các công việc sau:
Thiết lập các mục tiêu của tổ chức: Các mục tiêu này bao gồm mục tiêu chung của tổ
Trang 34chức và mục tiêu riêng của từng bộ phận hay từng hoạt động, từng giai đoạn
Nhận dạng, phân tích rủi ro: khiến tổ chức không thể đạt được các mục tiêu Các rủi
ro này có thể phát sinh từ môi trường kinh doanh hay từ các chính sách của tổ chức
Các khả năng rủi ro có thể đến do các mối đe dọa sau:
- Chiến lược kinh doanh sai lầm
- Các hoạt động không được thực hiện đúng
- Các rủi ro về tài chính
- Các rủi ro về thông tin
- Chọn lựa và sử dụng công nghệ không phù hợp
- Sự truy cập hệ thống bất hợp pháp
- Ngăn chặn, phá hủy dữ liệu đang được truyền tải
- Dữ liệu của hệ thống không đồng bộ hay không được tích hợp
- Truyền tải dữ liệu không hoàn chỉnh
- Hệ thống bị sự cố như lỗi phần cứng, phần mềm, bị cúp điện
- Hệ thống không tương thích với hệ thống khác
Sau khi xác định các nguy cơ có thể có, các nhà quản lý cần đánh giá rủi ro, ước tính các thiệt hại và các khả năng khắc phục thiệt hại, xác định các thủ tục kiểm soát cần thiết
Các hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát là những chính sách, thủ tục giúp cho việc thực hiện các chỉ đạo của người quản lý, đảm bảo có các hành động cần thiết để quản lý các rủi ro
có thể phát sinh trong quá trình thực hiện mục tiêu Các hoạt động kiểm soát thường bao gồm:
Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Để kiểm soát nội bộ hiệu quả, một cá nhân không được thực hiện quá nhiều trách
Trang 35nhiệm và trách nhiệm của từng cá nhân cần được xác định và phân chia đầy đủ, rõ ràng, khi phân trách nhiệm các chức năng sau cần được tách biệt;
- Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ
- Chức năng ghi chép
- Chức năng bảo quản tài sản
Ủy quyền đúng đắn cho các nhiệm vụ hoặc các hoạt động Các nhà quản lý không có
đủ thời gian để giám sát, quản lý tất cả công tác Họ thiết lập các chính sách, các quy định để nhân viên tuân theo, đồng thời trao quyền cho các nhân viên thực hiện các hoạt động hay đề ra các quyết định Việc này được gọi là sự ủy quyền cho các nghiệp
vụ hoặc các hoạt động
Kiểm soát hệ thống và quá trình xử lý thông tin Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
là kiểm soát ứng dụng, bao gồm các thủ tục kiểm soát dữ liệu và nhập liệu đầu vào,
kiểm soát quá trình xử lý dữ liệu và kiểm soát kết xuất
Kiểm tra độc lập và soát xét việc thực hiện Kiểm tra nhằm đảm bảo các nghiệp vụ
được thực hiện, xử lý chính xác là một thành phần quan trọng của kiểm soát Việc kiểm tra này cần thực hiện một cách độc lập để đảm bảo tính hữu hiệu Được gọi là kiểm tra độc lập khi người thực hiện kiểm tra không phải là chuẩn y, người thực hiện
nghiệp vụ hay người ghi sổ kế toán Kiểm tra độc lập bao gồm các hoạt động sau:
- Đối chiếu hai quá trình ghi chép độc lập, ví dụ: đối chiếu số liệu giữa kế toán tiền và số liệu của ngân hàng
- So sánh giữa số thực tế và số liệu được ghi chép trên sổ sách
- Thực hiện tốt việc ghi sổ kép
- Xem xét đánh giá độc lập quá trình xử lý nghiệp vụ, ví dụ: quy định kiểm tra chứng từ trước khi ghi sổ
Kiểm tra độc lập cần được tiến hành đồng thời với quá trình soát xét việc thực hiện, soát xét lại việc thực hiện được tiến hành thông qua việc so sánh giữa kế hoạch với
Trang 36thực hiện, giữa dự toán với thực tế
Thiết kế và sử dụng các chứng từ và sổ phù hợp Đảm bảo cho việc ghi chép chính
xác và đầy đủ tất cả các dữ liệu cần thiết của một nghiệp vụ kinh tế Hình thức và nội dung của chứng từ và sổ không nên quá phức tạp, phải dễ ghi, dễ kiểm tra đối chiếu
và hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình ghi chép Nội dung của chứng từ và sổ
cần thể hiện đầy đủ các yếu tố hỗ trợ cho kiểm soát
Đảm bảo an toàn cho tài sản vật chất và thông tin Hiện nay thông tin cũng được
xem là tài sản quan trọng của tổ chức Do đó cần phải thiết lập các thủ tục kiểm soát đảm bảo an toàn cho vật chất và thông tin An toàn về mặt vật lý thường bao gồm các
thủ tục kiểm soát:
- Giám sát quản lý một cách hiệu quả và phân chia trách nhiệm đầy đủ
- Ghi chép và theo dõi chính xác, đầy đủ các biến động của tài sản vật chất và thông tin
- Hạn chế tiếp cận vật chất đối với tài sản, tiếp cận với thông tin được lưu trữ
- Bảo vệ sổ sách, các tập tin, tài liệu và chứng từ kế toán
- Kiểm soát môi trường làm việc trong tổ chức
- Giới hạn tiếp cận với trung tâm dữ liệu
Thông tin và truyền thông
Tất cả các cấp quản lý và tác nghiệp trong một tổ chức đều cần thông tin để có thể hoàn thành trách nhiệm của mình Hệ thống thông tin nhận dạng, ghi nhận xử lý
và cung cấp thông tin cần thiết cho người sử dụng thông tin Truyền thông là sự chuyển giao, truyền đạt và cung cấp thông tin cho cả nội bộ tổ chức lần bên ngoài
Thông tin và truyền thông đảm bảo cho kiểm soát có thể được thực hiện một cách hiệu quả và ngược lại, kiểm soát tốt sẽ đảm bảo sự an toàn và trung thực của thông tin
Hệ thống thông tin trong một tổ chức bao gồm nhiều phân hệ, trong đó hệ thống thông
Trang 37tin kế toán đóng vai trò quan trọng Một hệ thống thông tin kế toán được thiết kế tốt
sẽ đáp ứng yêu cầu phát hiện và ngăn chặn các rủi ro, gian lận
Giám sát
Giám sát là một quá trình đánh giá chất lượng thực hiện kiểm soát nội bộ một cách liên tục, giúp cho kiểm soát nội bộ luôn duy trì được sự hữu hiệu của mình qua các giai đoạn khác nhau Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và sự đánh giá độc lập Giám sát thường xuyên diễn ra ngay trong quá trình hoạt động, do các nhân viên và các nhà quản lý thực hiện Một trong những phương pháp giám sát hữu hiệu
là việc tổ chức tốt hệ thống kế toán trách nhiệm Sự đánh giá độc lập được thực hiện thông qua kiểm toán độc lập hay kiểm toán nội bộ
2.3 Chất lượng thông tin KTTC của các CTNY
2.3.1 Những tiêu chí phản ánh chất lượng thông tin KTTC
2.3.1.1 Chất lượng thông tin
Chất lượng: là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có
(Nguồn: Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, ISO 9000:2007) [5]
Chất lượng có một số đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng Nếu một
sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Chất lượng được
đo bằng sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
Thứ hai, chất lượng là sự phù hợp với các nhu cầu khác nhau Khi đánh giá
chất lượng của một đối tượng, ta xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía người sử dụng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
Trang 38Thứ ba, chất lượng được tiêu chuẩn hóa cụ thể Một số nhu cầu có thể được
công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng và được đánh giá qua quá trình sử dụng
Do đó, chất lượng được xác định thông qua việc có đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, đồng thời phải xét đến đặc tính của sản phẩm cung cấp cho người sử dụng và chất lượng có thể được tiêu chuẩn hoá
Chất lượng thông tin: là thuật ngữ mô tả chất lượng của các thành phần
trong hệ thống thông tin, sự phù hợp với yêu cầu của người sử dụng thông tin Chất
lượng thông tin là thước đo về giá trị thông tin cung cấp cho người sử dụng
Như vậy, chất lượng thông tin đảm bảo các đặc trưng là: thỏa mãn nhu cầu, đáp ứng các nhu cầu khác nhau và được tiêu chuẩn hóa Các tiêu chuẩn hóa của chất lượng thông tin thường giúp đáp ứng các nhu cầu khác nhau, như độ tin cậy, tính
khách quan, tính kịp thời, sự phù hợp, tính dễ hiểu, có thể so sánh của thông tin
Trong đó, độ tin cậy được coi là tiêu chuẩn quan trọng của chất lượng thông tin Bên cạnh đó căn cứ vào đặc trưng của thông tin, chất lượng thông tin phải được lượng hóa phù hợp với đặc tính của thông tin và kiểm soát thông tin để đảm bảo chất lượng thông tin từ nơi phát thông tin tới nơi nhận thông tin
2.3.1.2 Tiêu chuẩn hóa thông tin kế toán tài chính:
Thông tin kế toán là nguồn thông tin quan trọng, cần thiết và hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài công ty Qua thông tin kế toán, doanh nghiệp và các nhà đầu tư có thể nắm bắt, phân tích, đánh giá… và đưa ra những quyết định quan trọng trong quá trình đầu tư và phù hợp với các mục tiêu, kế hoạch
đã đề ra
Thông tin kế toán tài chính thực sự có hiệu quả với các chủ đầu tư, nhà cung cấp tín dụng, các đối tác và cơ quan có thẩm quyền, nó cung cấp tình hình hoạt động trong quá khứ, dự đoán lợi nhuận tương lai và kiểm soát hành động của BGĐ Thông tin KTTC có được từ hệ thống kế toán, đây là hệ thống thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kế toán tài chính của các đơn vị bằng BCTC cho
Trang 39đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán (Điều 4, Luật Kế toán)
Những quy định về thông tin KTTC thông qua BCTC được trình bày trong CFFF (Conceptual Framework for Financial Reporting) của IASB (International Accounting Standards Board), theo IFRS (2013) [38, tr54-64] IASB đã chỉ ra cách thức phát triển một hệ thống chuẩn mực kế toán chất lượng cao và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Theo IFRS (2013), thông tin KTTC được tiêu chuẩn hóa như sau:
(1) Phù hợp (Relevance): Thông tin KTTC phù hợp với người sử dụng, bao
gồm cả giá trị xác định và giá trị dự toán trong tương lai
(2) Trình bày trung thực (Fairthful representation): Các thông tin và số liệu
kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan, xác thực với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trình bày trung thực không có nghĩa là chính xác trên mọi khía cạnh
(3) Có thể so sánh (Comparability): Các thông tin và số liệu kế toán giữa các
kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán
(4) Xác nhận (Verifiability): Số liệu kế toán phải được xác nhận tránh tình
trạng hiểu lầm cần phải giải thích rõ các phương pháp, các giả định kế toán áp dụng trong BCTC
(5) Đúng kỳ (Timeliness): Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi
chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ Thông tin chậm thường không hữu ích đối với người sử dụng thông tin
(6) Dễ hiểu (Understandability): Các thông tin và số liệu kế toán trình bày
trong BCTC phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng
Các tiêu chuẩn thông tin KTTC của Việt Nam tương đồng với tiêu chuẩn thông tin KTTC quốc tế Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, các yêu cầu cơ
Trang 40bản đối với kế toán [2]:
Một, trình bày trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi
chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế
về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hai, khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
Ba, đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế
toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Bốn, đúng kỳ: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Năm, dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong BCTC phải rõ
ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin
về những vấn đề phức tạp trong BCTC phải được giải trình trong phần thuyết minh
Sáu, có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán
trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng BCTC có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch
Do đó, tiêu chuẩn hóa thông tin KTTC của Việt Nam và quy định quốc tế có
sự tương đồng và thông tin KTTC (thể hiện qua BCTC) bao gồm: Sự phù hợp, trình bày trung thực (tin cậy) (hai tiêu chuẩn căn bản) và các tiêu chuẩn làm gia tăng chất lượng thông tin KTTC là dễ hiểu, so sánh được, xác nhận và đúng kỳ
2.3.1.3 Chất lượng thông tin kế toán tài chính
Sự ảnh hưởng rộng lớn của thông tin KTTC (thông qua BCTC) của công ty tới các cổ đông, các nhà đầu tư và các bên liên quan dẫn đến tầm quan trọng của chất