1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng hoạt động và phòng, chống tiêu cực trong lĩnh vực Đăng kiểm

41 716 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, Cục Đăng kiểm đang thực hiện hai đề án, đó là: “Đề án nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa góp phần giảm t

Trang 1

ĐỀ ÁN

Nâng cao chất lượng hoạt động và phòng, chống tiêu cực trong lĩnh vực Đăng kiểm

(Kèm theo công văn số 1519/ĐKVN-VP ngày 12/05/2014 của Cục Trưởng Cục ĐKVN)

Chương 1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN 2

I Đặt vấn đề

II.Căn cứ pháp lý 3

III Những vấn đề chung và sự cần thiết của Đề án 8

IV Đối tượng và phạm vi của Đề án 9

V Mục tiêu của Đề án 9

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM, NGUYÊN NHÂN, TỒN TẠI 10

I Chức năng, nhiệm vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam 10

II.Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Đăng kiểm Việt Nam 10

III Những hoạt động của Đăng kiểm Việt Nam 11

IV Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 18

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ PHÒNG CHỐNG TIÊU CỰC TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM 22

I Nhóm giải pháp về thể chế, pháp chế 22

II Nhóm giải pháp về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cán bộ 24

III Nhóm giải pháp về tăng cường các hoạt động đăng kiểm 25

IV Nhóm giải pháp tuyên truyền về pháp luật và quy tắc ứng xử, đạo đức trong các hoạt động đăng kiểm 33

V Nhóm giải pháp xây dựng các chính sách chế độ nhằm nâng cao thu nhập, đãi ngộ và điều kiện làm việc của CBCNV để hạn chế tiêu cực 33

VI Nhóm giải pháp về phòng chống tiêu cực; thanh tra, kiểm tra giám sát; cải cách thủ tục hành chính 34

VII Nhóm giải pháp về nâng cao vai trò của tổ chức đảng, công đoàn, đoàn thanh niên 34 VIII Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị 35

Chương 4 CÁC DỰ ÁN THUỘC ĐỀ ÁN, KINH PHÍ, THỜI GIAN THỰC HIỆN, NGUỒN KINH PHÍ 35

Chương 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN . 37

I Phân công trách nhiệm thực hiện Đề án 37

Trang 2

II Tiến độ thực hiện Đề án 37

Chương 6 KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN . 38

I Kiến nghị 38

II Kết luận 38

Chương 1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

I Đặt vấn đề

Hiện nay, công tác đăng kiểm mặc dù đã có nhiều chuyển biến nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, còn tồn tại nhiều bất cập, tiêu cực gây bức xúc trong

xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông và niềm tin của nhân dân đối với công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải (GTVT) Việc nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm là nhiệm vụ cấp thiết nhằm góp phần đảm bảo chất lượng phương tiện và an toàn giao thông

Ngày 13 tháng 3 năm 2014, tại Bộ GTVT, Bộ trưởng Đinh La Thăng đã chủ trì cuộc họp về nâng cao chất lượng công tác đang kiểm Bên cạnh các mặt đã làm được,

Bộ trưởng đã chỉ ra các yếu kém trong toàn bộ hệ thống của đăng kiểm từ vai trò của các cấp lãnh đạo trong tổ chức đảng, chính quyền, công đoàn, đoàn thanh niên đến các lĩnh vực hoạt động chuyên môn: đăng kiểm phương tiện đường bộ, đăng kiểm phương tiện thuỷ, đăng kiểm phương tiện đường sắt Bộ trưởng yêu cầu Cục Đăng kiểm cần xem xét toàn diện các lĩnh vực hoạt động và xây dựng ngay đề án nâng cao chất lượng hoạt động và phòng chống tiêu cực trong công tác đăng kiểm

Ngày 12 tháng 4 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 08/CT-TTg về các phải pháp cấp bách để nâng cao chất lượng và chống tiêu cực trong công tác đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải Như vậy, việc nâng cao chất lượng hoạt động và chống tiêu cực trong lĩnh vực đăng kiểm đã trở lên vô cùng cần thiết và được cả xã hội quan tâm

Hiện nay, Cục Đăng kiểm đang thực hiện hai đề án, đó là: “Đề án nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường” và “Đề

án đưa đội tàu biển Việt Nam ra khỏi danh sách đen của Tokyo-MOU vào cuối năm 2014” Tuy nhiên, hai đề án này có qui mô và phạm vi hẹp, chưa đề cập tới tất

cả các lĩnh vực hoạt động của đăng kiểm Cụ thể, chưa đề cập tới vai trò hoạt động của các cấp lãnh đạo đảng, chính quyền, công đoàn, đoàn thanh niên và các lĩnh vực hoạt động của đăng kiểm như: đăng kiểm phương tiện đường bộ (xe sản xuất lắp ráp, nhập khẩu); đăng kiểm tàu thuỷ và công trình dầu khí biển (chất lượng hoạt động tàu biển, sản phẩm công nghiệp, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và

Trang 3

an toàn, công trình dầu khí biển); đăng kiểm đường sắt (đường sắt thông thường, đường sắt đô thị, đường sắt cao tốc).

Với mục đích xem xét toàn diện, đánh giá và đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động, chống tiêu cực, xây dựng một đăng kiểm ngày một tốt hơn, đem

lại niềm tin trong nhân dân thì việc nghiên cứu xây dựng “Đề án nâng cao chất

lượng hoạt động và phòng chống tiêu cực trong lĩnh vực đăng kiểm” thực sự là cần

thiết và cấp bách

II Căn cứ pháp lý

Đề án được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý như sau:

Các quy định của các Bộ luật, Luật chuyên ngành gồm: Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Đường sắt, Luật Giao thông đường bộ, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Các văn hướng dẫn thi hành; Các nghị định của Chính phủ; Chỉ thị, Quyết định của Thủ tướng, của Bộ trưởng Bộ GTVT; Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Các công ước quốc tế, bao gồm:

+ Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về các phải pháp cấp bách để nâng cao chất lượng và chống tiêu cực trong công tác đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải;

+ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng;

+ Công điện của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia ngày 05 tháng 05 năm

2014 về việc tăng cường kiểm soát tải trọng phương tiện vận tải hàng hoá trên đường bộ;

+ Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2014;

+ Chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ GTVT tại Thông báo kết luận số

239/TB-BGTVT ngày 17/3/2014 về nâng cáo chất lượng công tác đăng kiểm;

+ Chỉ thị số 07/CT-BGTVT ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương lao động, nang cao đạo đức công vụ đối với công chức, viên chức;

+ Thực hiện nhiệm vụ năm ATGT 2014 là “Siết chặt quản lý hoạt động vận tải và kiểm soát tải trọng phương tiện”;

Trang 4

+ Quyết định 2612/QĐ-BGTVT, ngày 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt “Đề án nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ của cán bộ, công nhân, viên chức ngành GTVT”;

+ Chỉ thị số 09/CT-BGTVT ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc tăng cường các biện pháp nhằm giảm thiểu tàu biển Việt Nam bị lưu giữ

PSC ở nước ngoài;

+ Quyết định số 1133/QĐ-BGTVT ngày 02/5/2013 của Bộ GTVT phê duyệt

Đề án "Đưa đội tàu biển Việt Nam ra khỏi danh sách đen của Tokyo-MOU vàocuối năm 2014";

+ Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26/7/2013 của Bộ GTVT quy định

về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi

trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công

nghiệp dùng cho phương tiện thủy nội địa;

+ Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môitrường đối với phương tiện thủy nội địa, tàu biển, công trình dầu khí

biển và sản phẩm công nghiệp dùng cho phương tiện thủy nội địa, tàu

biển, công trình dầu khí biển;

+ Các công ước quốc tế của Tổ chức Hàng hải quốc tế và Tổ chức Lao

động quốc tế liên quan đến an toàn, an ninh, phòng ngừa ô nhiễm môi

trường tàu biển, công trình dầu khí biển và lao động hàng hải mà Việt

Nam là thành viên

+ Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/ 2013 của Chính phủ về đăng

ký và mua, bán đóng mới tàu biển;

+ Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe chở hàng và xe ô tô chở người;

+ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP, ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

+ Nghị định số 03/2012/NĐ-CP, ngày 19/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 109//2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đường sắt;

+ Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ Quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông đường bộ;

Trang 5

+ Quyết định số 195/1998/QĐ-TTg ngày 07/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Hiệp định công nhận lẫn nhau Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới thương mại do các nước Asean cấp".

+ Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19/04/2011 của Bộ GTVT Quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển;

+ Thông tư số 65/2011/TT-BGTVT ngày 27/12/2011 của Bộ GTVT quy định về đăng kiểm viên tàu biển;

+ Thông tư số 165/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ TC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

+ Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BGTVT ngày 26/11/2013 của Bộ GTVT (Văn bản hợp nhất của 51/2005/QĐ-BGTVT và thông tư 32/2011/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm tàu biển);

+ Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26/07/2013 của Bộ GTVT Quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa

+ Thông tư số 123/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ TC về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật

và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa;

+ Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ TC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất

lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải;

+ Văn bản số 16/VBHN-BGTVT ngày 08/10/2013 của Bộ GTVT (văn bản hợp nhất QĐ 25/2004/QĐ-BGTVT và Thông tư 34/2011/TT-BGTVT) về đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa;

+ Thông tư số 21/2010/TT-BGTVT ngày 10/ 8/2010 của Bộ GTVT về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người;

Trang 6

+ Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ GTVT về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

+ Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

+ Thông tư số 37/2011/TT-BGTVT ngày 06/5/2011 của Bộ GTVT Sửa đổi,

bổ sung một số điều của Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 15/2005/QĐ-BGTVT ngày

15/02/2005, Quy định điều kiện thành lập và hoạt động của Trung tâm Đăng kiểm

xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BGTVT ngày

23/09/2005, Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

và Thông tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 06/10/2009 quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường

bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

+ Thông tư số 11/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ GTVT Quy định điều kiện đối với Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

+ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGTVT ngày 27/01/2007 của Bộ GTVT về việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6578:2000 và TCVN 6580:2000 về số nhận dạng phương tiện (VIN) đối với ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc sản xuất lắp ráp tại Việt Nam;

+ Quyết định số 4597/2001/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2001 của Bộ GTVT

“Quy định kiểu loại PTGTCGĐB được phép tham gia giao thông”;

+ Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/7/2012 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

+ Thông tư 59/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ GTVT Quy định

về việc thành lập và hoạt động của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới;

+ Quyết định số 3544/QĐ-BGTVT ngày 23/9/2005 của Bộ GTVT Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đến năm 2015;

+ Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ GTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng;

Trang 7

+ Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ GTVT Sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/ 2009 của

Bộ GTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

xe máy chuyên dùng;

+ Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06/5/2011 của Bộ GTVT Quy định

về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải;

+ Thông tư số 24/2013/TT-BGTVT ngày 27/8/2013 của Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo, kiểm tra chứng nhận thiết bị áp lực trong giao thông vận tải;

+ Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ GTVT quy định

về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường đường bộ;

+ Thông tư 27/2013/TT-BGTVT ngày 24/9/2013 của Bộ GTVT Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

+ Thông tư số 42/2012/TT-BGTVT ngày 16/10/2012 của Bộ GTVT Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm;

+ Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật

và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng;

+ Thông tư số 102/2008/QĐ-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải;

+ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

+ Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09/04/2003 của Bộ GTVT ban hành quy định bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ô tô;

+ Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/4/2011 của Bộ GTVT Quy định

về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu;

+ Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15/4/2011 của Bộ GTVT Quy định

về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới;

Trang 8

+ Thông tư số 19/2012/TT-BGTVT ngày 06/6/2012 của Bộ GTVT Quy định

về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu xe ô tô;

+ Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ GTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng;

+ Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ GTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ GTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng;

+ Thông tư 45/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ GTVT Quy định

về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy;

+ Thông tư 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ GTVT Quy định

về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy;

+ Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT ngày 05/11/2013 của Bộ GTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện

+ Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03/4/2009 của Bộ GTVT Quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt;

+ Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT ngày 06/5/2011 của Bộ GTVT sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03/4/2009 của Bộ GTVT quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện tiện giao thông đường sắt;

+ Thông tư số 34/2012/TT-BGTVT ngày 22/8/2012 của Bộ GTVT quy định danh mục, biện pháp bảo đảm an toàn đối với phương tiện động lực chuyên dùng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc

độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen);

+ Thông tư số 56/2013/TT-BGTVT ngày 27/12/2013 của Bộ GTVT quy định về việc kiểm tra thiết bị vệ sinh tự hoại trên toa xe khách

+ Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môitrường đối với phương tiện thủy nội địa, tàu biển, công trình dầu khí

Trang 9

biển và sản phẩm công nghiệp dùng cho phương tiện thủy nội địa, tàu

biển, công trình dầu khí biển;

+ Các công ước quốc tế của Tổ chức Hàng hải quốc tế và Tổ chức Laođộng quốc tế liên quan đến an toàn, an ninh, phòng ngừa ô nhiễm môi

trường tàu biển, công trình dầu khí biển và lao động hàng hải mà Việt

Nam là thành viên

III Những vấn đề chung và sự cần thiết của Đề án

Cục Đăng kiểm Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng kiểm đối với phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, container, nồi hơi và bình chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hàng hải trong phạm vi cả nước (phương tiện, thiết bị giao thông vận tải); tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng an toàn kỹ thuật các loại phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theo quy định của pháp luật

Là một Cục chuyên ngành với đội ngũ cán bộ công nhân viên, đăng kiểm viên có trình độ, được đào tạo bài bản, là một đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO vào tất cả các lĩnh vực, trong những năm qua đã có nhiều thành tích góp phần vào thành công của toàn ngành GTVT Tuy nhiên, đứng trước các yêu cầu của thực tiễn đời sống xã hội và trước những tồn tại, khuyết điểm hiện nay trong lĩnh vực Đăng kiểm, ngày 13 tháng 3 năm 2014 Bộ trưởng Bộ

GTVT Đinh La Thăng cùng Thứ trưởng Lê Đình Thọ và các vụ chuyên môn đã có cuộc họp với toàn thể tập thể ban lãnh đạo đảng, chính quyền, công đoàn, đoàn thanh niên Cục Đăng kiểm Việt Nam về nâng cao chất lượng hoạt động Đăng

kiểm Tại cuộc họp này, Bộ trưởng Bộ GTVT đã chỉ rõ các khuyết điểm, yếu kém của các hoạt động Đăng kiểm và yêu cầu tập thể ban lãnh đạo Cục cần nghiêm túc kiểm điểm, đổi mới tư duy, thực hiện ngay một số nhiệm vụ để nâng cao chất

lượng trong tất cả các hoạt động Đăng kiểm và giảm thiểu tiêu cực, nhũng nhiễu

Một trong các nhiệm vụ cấp bách đó là xây dựng và thực hiện ngay: Đề án nâng cao chất lượng hoạt động và phòng, chống tiêu cực trong lĩnh vực Đăng kiểm.

Trang 10

IV Đối tượng và phạm vi của Đề án

1 Đối tượng của Đề án

Đề án chọn đối tượng là tất cả các hoạt động của Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: xây dựng VBQPPL, quy chuẩn, tiêu chuẩn; nghiên cứu khoa học; đăng kiểm tàu thuỷ (tàu biển, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa); đăng kiểm sản phẩm công nghiệp dùng trong chế tạo và sửa chữa phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và dầu khí biển, đăng kiểm công trình dầu khí biển; đăng kiểm phương tiện xe cơ giới đường bộ (kiểm định xe lưu hành, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm); đăng kiểm đường sắt; cải cách hành chính và thủ tục hành chính; đào tạo; ứng dụng công nghệ thông tin; duy trì hệ thống ISO; tài chính; kiểm tra giám sát

Phương pháp tiếp cận: từ thực trạng, phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan, mục tiêu và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng, phòng chống tiêu cực có hiệu quả

2 Phạm vi của Đề án

Đề án nghiên cứu thực trạng về thể chế, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ,

tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và xây dựng cơ sở vật chất của Cục Đăng kiểm Việt Nam từ năm 2008 đến nay, đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục và tổ chức thực hiện

V Mục tiêu của Đề án

1 Mục tiêu chung

Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động Đăng kiểm; giảm thiểu tối đa tiêu cực, nhũng nhiễu trong tất cả các hoạt động Đăng kiểm; xây dựng một Đăng kiểm Việt Nam có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng được quá trình hội nhập quốc tế và yêu cầu của Bộ GTVT

2 Mục tiêu cụ thể

+ Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính về tổ chức hoạt động phù hợp với pháp luật hiện hành; hoàn chỉnh các quy chế, quy định, quy tắc, thể chế; đảm bảo tính công khai, minh bạch, kỷ luật, kỷ cương; giảm thiểu sai sót, sai phạm trong hoạt động đăng kiểm Hạn chế tối đa tiêu cực trong quá trình thực thi công vụ

+ Xây dựng hệ thống Đăng kiểm từ văn phòng trung ương đến các Chi cục, Trung tâm vững mạnh, tổ chức bộ máy chuyên sâu, tinh gọn và chuyên nghiệp đáp

Trang 11

ứng với thực tiễn; có năng lực tổ chức, điều hành tốt các hoạt động đăng kiểm, hội nhập quốc tế sâu rộng và đáp ứng được yêu cầu của Bộ GTVT

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, đăng kiểm viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu

về chất lượng, có phẩm chất đạo đức, chính trị, có ý thức trách nhiệm cao và đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao Thực hiện nghiêm Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam

đã ban hành Trong hoạt động, Lãnh đạo và đăng kiểm viên phải làm việc có kỷ luật, kỷ cương, công khai, minh bạch; đồng thuận và nâng cao tính đoàn kết, nhất trí trong toàn hệ thống đăng kiểm

+ Hiện đại hóa cơ sở, vật chất, trang thiết bị trong toàn Đăng kiểm: Xây dựng

cơ sở vật chất các Chi cục, Trung tâm đăng kiểm khang trang, hiện đại; Đầu tư các thiết bị hiện đại phục vụ công tác đăng kiểm trong toàn ngành; Xây dựng một trung tâm kiểm định kiểu mẫu (vừa để đào tạo vừa hoạt động kiểm định); Xây dựng hệ thống camera đường truyền tốc độ cao để theo dõi các hoạt động từ văn phòng trung ương; Trang bị các phần mềm ứng dụng hiện đại; Xây dựng hệ thống bảo mật dữ liệu và hệ thống máy chủ an toàn, hiện đại cho toàn Đăng kiểm; Xây dựng Trung tâm thử nghiệm ô tô có quy mô phù hợp

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM, NGUYÊN

NHÂN, TỒN TẠI

I Chức năng, nhiệm vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục ĐKVN được quy định tại Quyết định số 862/QĐ-BGTVT ngày 05/04/2013 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng kiểm đối với phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, container, nồi hơi, bình chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hàng hải trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng an toàn kỹ thuật các loại phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theo quy định của pháp luật

II Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Đăng kiểm Việt Nam

Trang 12

Cục Đăng kiểm Việt Nam có đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn cao Do nhu cầu công việc đòi hỏi, đa phần cán bộ, nhân viên có trình độ đại học trở lên, được trang bị kiến thức pháp lý, ngoại ngữ, tin học, tuân thủ các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và thực hiện công việc theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.

- Cục có 16 phòng, trung tâm tham mưu giúp việc cho Cục trưởng; 42 chi cục, trung tâm đăng kiểm trực thuộc

- Tổng số cán bộ, nhân viên của Cục là 1215 (trong đó nữ: 263), số lượng đảng viên là 330 đảng viên (40 nữ); Trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên: 959 người, trong đó (90 tiến sĩ và thạc sĩ, 869 kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế, pháp lý); Trình độ chuyên môn trung cấp trở xuống: 256 người

- Về chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật, cả nước có 89 đơn vị đăng kiểm xe cơ giới với 60 đơn vị trực thuộc các Sở GTVT, 18 đơn vị trực thuộc Cục ĐKVN, 11 đơn vị

xã hội hóa và 31 đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trực thuộc các Sở GTVT

- Công tác đào tạo và công nhận Đăng kiểm viên đã đạt được những kết quả nhất định, đáp ứng được nhu cầu Đăng kiểm trên phạm vi cả nước Hiện có 1424 đăng kiểm viên, trong đó:

Đăng kiểm viên tàu biển và công trình biển: 154 người;

Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa: 410 người;

Đăng kiểm viên kiểm định xe cơ giới: 750 người;

Đăng kiểm viên chất lượng xe cơ giới: 43 người;

Đăng kiểm viên thử nghiệm xe cơ giới: 30 người;

Đăng kiểm viên đường sắt: 25 người;

Đánh giá viên ISM, ISPS, ISO, MLC: 30 người

III Những hoạt động của Đăng kiểm Việt Nam

Về cơ bản trong những năm qua, các công tác chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực Đăng kiểm đều phát triển, có các lĩnh vực đã vươn ra tầm quốc tế, khu vực góp phần vào thành công chung của toàn ngành Giao thông vận tải Đó là các công tác: đăng kiểm tàu biển, giám sát kỹ thuật công trình dầu khí biển, kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, đăng kiểm

Trang 13

phương tiện xe cơ giới (đang lưu hành và sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu), thử nghiệm

xe cơ giới (an toàn, khí thải), đăng kiểm đường sắt, cải cách hành chính và thủ tục hành chính, đào tạo, hợp tác quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin, duy trì hệ thống ISO, kiểm tra giám sát

1 Công tác xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy phạm

Cục ĐKVN đã thực hiện tốt công tác xây dựng các văn bản QPPL Đây là nhiệm vụ trọng tâm, thể hiện được vai trò quản lý nhà nước của một Cục chuyên ngành Tham gia góp ý, xây dựng 05 bộ luật (Luật Giao thông đường bộ, Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, Luật đường thuỷ nội địa, Luật đường sắt và Luật dầu khí), xây dựng nhiều văn bản QPPL Năm 2013, Cục đã xây dựng hoàn thành 12 văn bản Quy phạm pháp luật (1 Nghị định, 11 Thông tư) đúng tiến độ Năm 2014, Cục đã đăng ký xây dựng 6 văn bản QPPL (1 nghị định về niên hạn sử dụng đối với

phương tiện thuỷ nội địa, 5 thông tư) và đăng ký bổ sung 4 thông tư Công tác xây dựng văn bản QPPL của Cục đều được triển khai và kiểm soát đúng tiến độ, được

Bộ GTVT đánh giá cao

Cục thực hiện xây dựng, chuyển đổi 68 tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Trong năm 2014 đăng ký và đã được Bộ GTVT phê duyệt đề cương: 10 quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia (QCVN), 07 tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)

Từ năm 2008 đến 2013, Cục đã thực hiện được 7 đề tài nghiên cứu khoa học (06 cấp Bộ, 01 đề tài cấp nhà nước) Năm 2014, Cục ĐKVN được Bộ GTVT giao thực hiện 2 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và 02 nhiệm vụ môi trường

2 Công tác đăng kiểm tàu biển

Đội tàu biển Việt Nam là 1544 tàu với tổng trọng tải là 7.223.644 tấn, trong

đó có 615 tàu hoạt động tuyến quốc tế với tổng trọng tải khoảng 5 triệu tấn Các chủ tàu Việt Nam hiện đang phải đối mặt với thực trạng khó khăn về tài chính, hầu hết làm ăn thua lỗ, nhiều công ty đã phải tạm dừng hoạt động, số lượng tàu phải dừng hoạt động hoặc cắt phá trong năm 2013 là gần 200 chiếc

Công tác đăng kiểm tàu biển trong những năm qua đã có những bước tiến vượt bậc, đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu và vận tải biển Về cơ bản, đội tàu biển Việt Nam đáp ứng thỏa mãn tất cả các quy định về

an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường

Thực hiện Chỉ thị số 09/CT-BGTVT về việc tăng cường các biện pháp nhằm giảm thiểu tàu biển Việt Nam bị lưu giữ PSC ở nước ngoài Với cố gắng của các

Trang 14

bên liên quan, trong thời gian vừa qua chúng ta đã đạt được kết quả mang tính đột phá trong việc làm giảm tàu bị lưu giữ PSC từ 6,88% năm 2012 xuống 6,13% năm

2013 Ngày 02 tháng 5 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký Quyết định số 1133/QĐ-BGTVT phê duyệt “Đề án đưa đội tàu biển Việt Nam ra khỏi danh sách đen của Tokyo-MOU vào cuối năm 2014” Cục ĐKVN đang tích cực triển khai thực hiện quyết định này

Việc thực hiện kiểm tra, đánh giá và chứng nhận an toàn, an ninh tàu biển và lao động hàng hải được Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện theo đúng quy định của các điều ước quốc tế liên quan

3 Công tác giám sát kỹ thuật công trình dầu khí biển

Hệ thống văn bản pháp lý về lĩnh vực đăng kiểm công trình biển đã được ban hành khá đầy đủ, bao gồm: Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa; Quyết định số 862/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục ĐKVN; Thông tư 63/2011/TT: Thông tư ban hành danh mục các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; Bộ luật hàng hải (đối với giàn di động và kho chứa nổi); Quyết định số 84/2010/QĐ-TTg về Quy chế khai thác dầu khí; Các thủ tục hành chính về thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho công trình biển, Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT

Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về công trình biển đã được ban hành và công bố tương đối đầy đủ cho cả

5 đối tượng là giàn cố định, giàn di động, kho chứa nổi, đường ống biển và phao neo, trong đó có đề cập đến tất cả các khía cạnh của quá trình phân cấp (thẩm định thiết kế, kiểm tra trong chế tạo mới, kiểm tra trong khai thác)

Hệ thống hướng dẫn giám sát kỹ thuật cho đăng kiểm viên đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành khá đầy đủ cho cả 5 đối tượng là giàn cố định, giàn

di động, kho chứa nổi, đường ống biển và phao neo, bao gồm các hướng dẫn về cấp

hồ sơ đăng kiểm, hướng dẫn kiểm tra CTB trong khai thác và trong chế tạo mới để cấp và duy trì hiệu lực của các giấy chứng nhận

Các phương tiện, thiết bị thăm dò khai thác dầu khí biển hoạt động tại Việt Nam được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định thiết kế, kiểm tra trong chế mới/ hoán cải, kiểm tra trong quá trình khai thác để cấp các giấy chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phù hợp với các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các quy định quốc gia theo các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận an toàn và bảo vệ môi trường và thông tư

Trang 15

số 33/2011/TT-BGTVT Thiết kế các công trình dầu khí thường được thực hiện bởi các Công ty thiết kế nước ngoài có nhiều kinh nghiệm và được chủ đầu tư xem xét

và theo dõi chặt chẽ nên thiết kế của các công trình dầu khí biển luôn đạt chất lượng tốt, đảm bảo an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường Các phương tiện được Cục Đăng kiểm Việt nam cấp giấy chứng nhận đều đang vận hành với độ tin cậy cao về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Tổng số CTB trong khai thác 178 công trình, trong đó có 10 giàn di động, 08 kho chứa nổi, 71 hệ thống đường ống biển (trên 1000 km), 78 giàn cố định, 11 phao neo các loại

Các CTB mang cấp của ĐKVN được kiểm tra theo đúng quy định quy phạm

và các công ước quốc tế, được kiểm soát chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong chế tạo, lắp đặt và vận hành, hoạt động với độ tin cậy cao và an toàn

Trong lĩnh vực thẩm định thiết kế, kiểm tra, giám sát trong đóng mới cũng như trong khai thác các công trình biển chưa có hiện tượng tiêu cực, nhũng nhiễu, hách dịch với khách hàng

4 Công tác đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa

Số phương tiện đã đến đăng kiểm là 270.139, đạt 60,8% số phương tiện phải đăng kiểm theo số liệu thống kê năm 2007

Hiện nay, Cục ĐKVN đang đảm nhiệm đăng kiểm toàn bộ PTTNĐ cỡ nhỏ cho 28 tỉnh, thành phố Ngoài ra, Cục ĐKVN đang hỗ trợ công tác đăng kiểm PTTNĐ cỡ nhỏ cho 8 tỉnh, thành phố khác

Nhìn chung, chất lượng phương tiện đóng mới, khai thác đạt yêu cầu kỹ thuật Công tác giám sát kỹ thuật, đăng kiểm tàu đang khai thác đã có nhiều tiến

bộ, nhiều đơn vị đã kiểm soát được các phương tiện đã đến hạn đăng kiểm nhưng chưa hoặc không đến kiểm tra, đã chủ động thống kê, thông báo bằng văn bản đến các cơ quan chức năng, đến từng chủ tàu Chất lượng phương tiện thủy nội địa đang khai thác được đăng kiểm giám sát kỹ thuật đã tốt hơn nhiều, tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa giảm hẳn Tuy nhiên, việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật, định hạn hoạt động cho phương tiện đang khai thác còn có đơn vị đăng kiểm, đăng kiểm viên thực hiện chưa nghiêm túc, chưa đúng các qui định

5 Công tác đăng kiểm phương tiện xe cơ giới

5.1 Công tác đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành:

Trang 16

Mạng lưới các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới tiếp tục phát triển, hiện có 89 Đơn vị với 110 chi nhánh, 205 dây chuyền (100%) kiểm định cơ giới hóa trên 63 Tỉnh và Thành phố trên cả nước

Tính đến hết tháng 02/2014, số lượng xe cơ giới đã vào kiểm định là

1.677.009 xe, trong đó có 814.899 xe con (dưới 10 chỗ); 107.322 xe chở người từ

10 chỗ trở lên; 690.563 xe tải các loại; khoảng trên 60.000 xe chuyên dùng và các loại xe khác

Loại bỏ phương tiện GTCGĐB hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Nghị định 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ; tính đến năm 2013 số

phương tiện GTCGĐB hết niên hạn sử dụng Đến nay, cả nước đã có 99.268 xe hết niên hạn sử dụng, trong đó có 36.811 xe chở người và 62.757 xe chở hàng

Nhìn chung hệ thống kiểm định XCG hoạt động bình thường, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và yêu cầu quản lý kỹ thuật phương tiện Thống kê, báo cáo kịp thời các yêu cầu của cơ quan chức năng tại Trung ương và địa phương Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý phương tiện đã giúp cho công tác quản lý chính xác, giúp xử lý các xe có vi phạm Đầu tư thêm thiết bị kiểm định dây

chuyền kiểm định mới hiện đại, chính xác Công tác phối hợp với cơ quan chức năng tại trung ương và địa phương để tổ chức các đội kiểm tra liên ngành vẫn được duy trì, góp phần tuyên truyền, xử lý các lái xe, chủ xe đưa phương tiện vi phạm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông

5.2 Công tác kiểm tra chất lượng xe cơ giới

Trong những năm qua, đã kiểm tra và chứng nhận chất lượng cho:

- Mô tô, xe gắn máy: Xe SXLR: 06 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

và 17 Doanh nghiệp trong nước với số lượng là 36.937.122 xe; Xe nhập khẩu: 742.157 xe

- Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc: Xe SXLR: 21 Doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài và 103 Doanh nghiệp trong nước (46 doanh nghiệp SXLR xe từ linh kiện rời) với số lượng là 1.167.410 xe; Xe nhập khẩu: 495.226 xe

- Xe máy chuyên dùng nhập khẩu: 152.795 xe

- Đánh giá và chứng nhận cho 70 Thương nhân nhập khẩu với 163 cơ sở bảo hành bảo dưỡng ô tô

5.3 Công tác thử nghiệm xe cơ giới

Trang 17

Công tác thử nghiệm phương tiện xe cơ giới đã đạt được nhiều kết quả quan trọng như: về thử nghiệm xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc lắp ráp mi từ linh kiện rời và các loại xe chở khách, ô tô nhập khẩu: đã thử nghiệm và cấp ra 701 báo cáo đạt 117% (701/600); Thử nghiệm linh kiện: xe ô tô thử nghiệm và cấp ra 120 báo cáo cho linh kiện đạt 120% (120/100); Thử nghiệm xe mô tô, xe gắn máy: thử nghiệm và cấp ra 345 báo cáo, đạt 99% (345/350); Thử nghiệm linh kiện: xe mô tô,

xe gắn máy thử nghiệm và cấp ra 781 báo cáo cho linh kiện đạt 130% (781/600); Thử nghiệm vật liệu: thử nghiệm và cấp ra 91 báo cáo Đạt 121% (91/75)

Trong năm qua đã thử nghiệm khí xả cho 213 mô tô, 171 ô tô hạng nhẹ, 103 động cơ, tổng số xe và động cơ thử nghiệm là 487

6 Công tác đăng kiểm đường sắt

Số lượng phương tiện thiết bị đường sắt đang sử dụng và kiểm định định kỳ gồm: 394 đầu máy, 6993 toa xe, 97 phương tiện chuyên dùng, 8730 thiết bị áp lực

và 175 thiết bị nâng Trong những năm qua, Đăng kiểm đường sắt đã kiểm định 46.282 lượt phương tiện, đảm bảo an toàn không có tai nạn nào xảy ra do lỗi kiểm tra của đăng kiểm

Công tác kiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật cho phương tiện thiết bị đường sắt đã góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn chạy tàu và sản xuất kinh doanh vận tải của các doanh nghiệp Chất lượng kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng an toàn kỹ thuật của

phương tiện, thiết bị trong quá trình khai thác

7 Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp

Trong 5 năm qua, Cục đã tổ chức thực hiện đầy đủ công tác kiểm tra và chứng nhận các loại máy, vật liệu, trang thiết bị, nồi hơi, bình chịu áp lực, thiết bị nâng, container, … sử dụng trong chế tạo, sửa chữa các phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và dầu khí biển theo đúng các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan Công tác này không chỉ thực hiện ở trong nước, mà còn được tiến hành ngay tại các nhà máy sản xuất sản phẩm, thiết bị ở nước ngoài Hoạt động này đã góp phần rất lớn vào việc thúc đẩy sản xuất sản phẩm công nghiệp giao thông vận tải trong nước phát triển, là rào cản không cho các sản phẩm kém chất lượng của nước ngoài tràn vào Việt Nam, nâng cao chất lượng các phương tiện giao thông vận tải

và dầu khí biển được đóng mới, hoán cải, sửa chữa trong nước

8 Công tác cải cách hành chính, thủ tục hành chính

Trang 18

Công tác cải cách hành chính: Cục ĐKVN luôn chủ động rà soát, thực hiện cải cách hành chính nhằm giảm bớt các thủ tục không cần thiết đối với các cá nhân, doanh nghiệp có quan hệ với Cục.

Việc thực hiện các thủ tục hành chính: Cục ĐKVN đã lập danh mục các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ tại các văn bản đã được ban hành và thống kê nội dung của từng thủ tục hành chính theo yêu cầu của Bộ GTVT Phổ biến những vấn đề liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm cho các đối tượng liên quan Tập hợp và báo cáo Bộ định kỳ hàng quý tình hình thực hiện thủ tục hành chính của toàn Cục theo quy định

9 Hợp tác quốc tế

Cục đã ký kết một số văn bản hợp tác với tổ chức quốc tế, tham gia và thực hiện tốt vai trò chủ tịch hiệp hội ACS và OTHK, chủ tịch nhóm tư vấn khu vực Á-

Úc của Hiệp hội CITA, vai trò Phó tổng thư ký Ban Thư ký IMO Việt Nam

Tháng 3 năm 2014, Cục ĐKVN đã làm việc với Cục Vận tải và Cục Đường thuỷ Lào, đã ký bản ghi nhớ về hợp tác giữa Cục ĐKVN với hai Cục chuyên ngành của Lào, thành lập các nhóm công tác để hợp tác và hỗ trợ Lào Các nội dung hợp tác sẽ báo cáo Bộ Trưởng hai nước để phê duyệt

Các hoạt động hợp tác quốc tế của Cục ĐKVN với các tổ chức quốc tế và Đăng kiểm nước ngoài đã góp phần nâng cao uy tín của Đăng kiểm Việt nam ở cả trong và ngoài nước

10 Công tác phát triển và áp dụng công nghệ tin học

Luôn đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống mạng LAN và mạng WAN tại Cơ quan Cục, hỗ trợ các đơn vị khắc phục các sự cố liên quan tới máy tính

Nhìn chung các hoạt động tin học đã thực hiện trong những năm qua đáp ứng các yêu cầu đặt ra về tiến độ và chất lượng công việc Luôn áp dụng công nghệ tin học, phần mềm quản lý trong tất cả các lĩnh vực của đăng kiểm

11 Công tác kiểm tra, giám sát

Hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam luôn xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giao trách nhiệm cho các phòng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, làm rõ các vụ việc vi phạm của các tập thể và cá nhân, xử lý kỷ luật nghiêm theo quy định

Trang 19

Bằng nhiều hình thức kiểm tra, kiểm soát như qua hệ thống camera, qua hình ảnh, dữ liệu kiểm định, qua kiểm tra thông tin phản ánh, kiểm tra đột xuất và kiểm tra định kỳ Năm 2013, Cục ĐKVN đã phát hiện và xử lý đình chỉ 21 đăng kiểm viên xe cơ giới Từ đầu năm 2014 đến nay đã đình chỉ có thời hạn và đình chỉ tạm thời 14 đăng kiểm viên xe cơ giới.

Từ đầu năm đến nay, Cục ĐKVN đã tổ chức 01 Đoàn đi kiểm tra đột xuất các Trung tâm đăng kiểm do 01 phó Cục trưởng trực tiếp làm trưởng Đoàn kiểm tra tại khu vực Miền Nam và Tây Nguyên Qua đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã kiến nghị xử lý sai phạm đối với Trung tâm đăng kiểm 6004D, Cục ĐKVN đã tạm đình chỉ 03 đăng kiểm viên, 01 phụ trách dây chuyền và giám đốc Trung tâm vì đã vi phạm trong kiểm định xe khách, kiểm định trong tình trạng thiết bị hư hỏng

Cục ĐKVN đã thực hiện kiểm tra công tác đăng kiểm tàu biển và phương tiện thủy nội địa tại các Chi cục Đăng kiểm số 10, 15, 6 và 9 Cục ĐKVN đã tiến hành tổng kiểm tra tất cả các tàu biển bị lưu giữ PSC và phân tích các khiếm

khuyết dẫn đến tàu biển bị lưu giữ PSC tại nước ngoài để xác định trách nhiệm các

tổ chức và cá nhân liên quan Thông qua việc kiểm tra và phân tích, Cục ĐKVN đã

xử lý kỷ luật cảnh cáo 04 đăng kiểm viên, kỷ luật khiển trách 01 đăng kiểm viên và

01 Phó giám đốc Chi cục vì đã vi phạm trong kiểm định tàu biển, phê bình 05 đăng kiểm viên tàu biển vì chưa hoàn thành nhiệm vụ kiểm định tàu biển

12 Công tác đảng, công đoàn, đoàn thanh niên

12.1 Công tác đảng

Đảng bộ Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm 43 chi bộ trực thuộc phân bố trải dài từ Quảng Ninh đến mũi Cà Mau với 330 đảng viên tham gia sinh hoạt Ban Chấp hành Đảng bộ Cục Nhiệm kỳ XXI (2010 - 2015) hiện tại bao gồm 15 đồng chí (01 Bí thư, 01 Phó Bí thư); Ban Thường vụ Đảng ủy gồm 05 chí Đảng bộ Cục

có một số đặc điểm sau: Số chi bộ nhiều; nhưng nhiều chi bộ có ít đảng viên (từ 3 -

5 đồng chí); Số đảng viên nữ tương đối ít (40 đồng chí, chiếm 12% tổng số đảng viên của toàn đảng bộ); Phần lớn đảng viên đều có trình độ học vấn từ đại học trở lên (trên 90%); Cán bộ đảng các cấp đều là kiêm nhiệm

Trong những năm qua, cấp uỷ các cấp của Đảng bộ Cục Đăng kiểm Việt Nam đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của

tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên đạt được nhiều kết quả tích cực: phần lớn tổ chức cơ sở đảng đã giữ vững và phát huy được vai trò là hạt nhân chính trị ở cơ sở, lãnh đạo cán bộ, đảng viên, CNVCLĐ thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của cấp uỷ

Trang 20

cấp trên; thực hiện có kết quả nhiệm vụ chính trị và công tác chuyên môn, nghiệp vụ; chất lượng hoạt động của các chi bộ được nâng lên

12.2 Công tác công đoàn

Công đoàn Cục ĐKVN là công đoàn cấp trên cơ sở, đang chỉ đạo trực tiếp

31 công đoàn cơ sở và 16 tổ công đoàn với tổng số 1.048 đoàn viên tham gia sinh hoạt Công tác tổ chức các phong trào thi đua đã đi vào nề nếp, có hiệu quả Công tác tuyên truyền giáo dục đã có nhiều đổi mới

12.3 Công tác thanh niên

Đoàn Thanh niên Cục đăng kiểm Việt Nam là Đoàn cấp cơ sở thuộc Đoàn Thanh niên Bộ Giao thông vận tải; các chi Đoàn phân tán và trải dài từ Bắc vào Nam với số lượng đoàn viên từng chi đoàn ít, kinh phí hoạt động eo hẹp, cán bộ đoàn đều là kiêm nhiệm Tuy nhiên các hoạt động đoàn thanh niên Cục đều tuân thủ theo các hoạt động của đoàn Bộ Trên thực tế đoàn TNCSHCM Cục là Đoàn cấp sơ sở vững mạnh

IV Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân

1 Công tác xây dựng VBQPPL, QC, TC

Chưa cập nhật kịp thời với các diễn biến của đời sống xã hội do đó các văn bản quy phạm pháp luật chậm bổ sung sửa đổi Chưa có quy định về quản lý an toàn đường sắt đô thị, niên hạn sử dụng phương tiện thủy nội địa, quản lý cơ sở đóng mới, sửa chữa, quản lý xe tải quá khổ dưới 10 tấn; chế tài quản lý chặt về kỹ thuật đối với xe khách chạy đường dài Việc xây dựng chuyển đổi quy chuẩn, tiêu chuẩn còn chưa đạt tiến độ, mặc dù đều thực hiện đúng trình tự thủ tục nhưng khi

có hiệu lực vẫn có điểm áp dụng vào thực tế còn bị vướng Công tác tuyên truyền

về các VBQPPL chưa được chú trọng do đó có những quy chuẩn có hiệu lực áp dụng rồi mà còn có doanh nghiệp, người dân chưa biết

2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

Mô hình tổ chức đăng kiểm chưa thống nhất, một số đơn vị trực thuộc Sở GTVT và Cục, một số trực thuộc UBND hoặc doanh nghiệp Do vậy, khó khăn trong việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý sai phạm như đối với các đơn vị thuộc UBND Các Sở GTVT chưa có bộ phận chuyên theo dõi về lĩnh vực này nên hiệu quả kiểm soát kém, khó khăn trong việc xử lý vi phạm đối với nguồn nhân lực do các sở GTVT quản lý Nguồn nhân lực đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu, tuy nhiên

số lượng và chất lượng đội ngũ đăng kiểm viên phân bố không đều, nhiều đơn vị còn thiếu đăng kiểm viên, đặc biệt là thiếu đăng kiểm viên bậc cao Còn bộ phận

Ngày đăng: 21/02/2017, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w