Yêu cầu cần đạt - Đề bài đã nêu rõ yêu cầu và định hướng trong khi làm bài: Không chỉ phân tích một nhân vật mà ba nhân vật: Tràng, người Vợ nhặt, bà cụ Tứ yêu cầu phân tích một “nhóm”
Trang 1TUYỂN CHỌN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI C VĂN – SỬ – ĐỊA
TUYỂN CHỌN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI C
TUYỂN CHỌN BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI C (Văn - Sử - Địa) gồm ba phần:
- Phần thứ nhất: Giới thiệu cấu trúc đề thi và bộ đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT các môn khối C: Văn, Sử, Địa.
+ Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn
+ Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử
+ Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí
Trang 2- Phần thứ hai: Giới thiệu cấu trúc đề thi và bộ đề ôn luyện thi Đại học và Cao đẳng các môn khối C: Văn, Sử, Địa.
+ Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng môn Ngữ văn
+ Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng môn Lịch sử
+ Giới thiệu 10 đề ôn luyện thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng môn Địa lí
Hi vọng cuốn sách sẽ góp phần nhỏ trong kết quả lớn của các em học sinh qua kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng
Rất mong được sự tiếp nhận của các em học sinh và góp ý của quí đồng nghiệp
Các tác giả
Phần 1 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ BỘ ĐỀ ÔN
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT - CÁC MÔN KHỐI C
A BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ
VĂN
* CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN
(Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 ĐIỂM)
Câu I (2,0 điểm):
Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài
1 Văn học Việt Nam
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Trang 3- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiêu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến - Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) – Tố Hữu
- Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt - Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ
2 Văn học nước ngoài
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) - Sô-lô-khôp
- Ông già và biển cả (trích) - Hê-minh-uê
Câu II (3,0 điểm):
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ)
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Trang 4II PHẦN RIÊNG (5,0 ĐIỂM)
Vận dụng khả năng đọc hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu III.a hoặc III.b)
Câu IIIa Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến - Quang Dũng
- Viêt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt - Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ
Câu IIIb Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
Trang 5- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến - Quang Dũng
- Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt - Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Một người Hà Nội - Nguyễn Khải
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) - Lưu Quang Vũ
10 ĐỀ ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT
(Biên soạn dựa theo chương trình Ngữ văn lớp 12 hiện hành và cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2010)
ĐỀ SỐ 01
I PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Trang 6Những hiểu biết của anh chị về hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của
Tố Hữu
Câu 2 (3,0 điểm):
Anh (chị) hãy viết một đoạn văn với độ dài khoảng 1 trang giấy thi bàn
về “Lời ăn tiếng nói của học sinh văn minh, thanh lịch”
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Câu 3a (5,0 điểm):
Một nét độc đáo của truyện Chiếc thuyền ngoài xa là dựng lên một tình
huống có nhiều yếu tố bất ngờ, mang ý nghĩa khám phá về cuộc sống với những triết lí sâu sắc
Câu 3b (5,0 điểm):
Các nhân vật (người lao động) trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân
đáng được người đọc yêu mến, trân trọng bởi vì ngay trong hoàn cảnh tối tăm
bi thảm nhất, ở họ vẫn toát lên một vẻ đẹp của tình người và của niềm hy vọng vào cuộc sống
Anh (chị) hãy phân tích các nhân vật Tràng, bà cụ Tứ và người Vợ nhặt
trong tác phẩm nói trên để làm sáng tỏ điều đó
- Tháng 10 năm 1954, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu
Việt Bắc về lại thủ đô, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về lại
miền xuôi Cuộc chia tay lịch sử ấy đem lại cảm hứng cho Tố Hữu viết bài
Việt Bắc (1 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm)
Trang 7- Đoạn văn phải nêu bật hai nội dung cơ bản sau:
+ Thực trạng về cách nói năng của học sinh hiện nay
+ Đề xuất cách nói năng văn minh, thanh lịch (có thể nêu ý nghĩa và hướng tu dưỡng, rèn luyện)
Bài làm cần trình bày một số ý cơ bản sau
a) Một nghệ sĩ nhiếp ảnh đi săn tìm cái đẹp lại phát hiện ra cái không đẹp đằng sau cái vẻ bề ngoài tưởng là đẹp
* Ý nghĩa:
Trang 8- Cái đẹp có sẵn trong cuộc sống, nhưng phải biết kiên trì tìm kiếm mới
có được
- Có những cái chỉ đẹp khi được chiêm ngưỡng từ xa
- Giữa hình thức bên ngoài và nội dung bên trong không phải bao giờ cũng thống nhất Đừng nhầm lẫn hiện tượng với bản chất
- Cái đẹp có thể đem đến cho người nghệ sĩ nhiều xúc cảm tích cực, nhưng không thể vì nó mà làm ngơ trước những sự thật tàn nhẫn của cuộc đời
b) Những người đàn ông tốt bụng nhiệt tình giúp đỡ người đàn bà giải thoát nỗi bất hạnh nhưng lại bị từ chối
* Ý nghĩa:
- Phải biết đặt đối tượng vào hoàn cảnh cụ thể mới hiểu đúng được nó
- Không nên nhìn cuộc sống hời hợt, một chiều
- Giải quyết những đau khổ và bất công đâu thể chỉ dựa trên lòng tốt và luật pháp
Câu 3b (5,0 điểm)
1 Yêu cầu cần đạt
- Đề bài đã nêu rõ yêu cầu và định hướng trong khi làm bài: Không chỉ
phân tích một nhân vật mà ba nhân vật: Tràng, người Vợ nhặt, bà cụ Tứ (yêu
cầu phân tích một “nhóm” nhân vật); cũng không dừng lại ở phân tích một
“nhóm” nhân vật, mà quan trọng hớn, còn phải chỉ ra được “vẻ đẹp của tình người và hi vọng vào cuộc sống” qua cả “nhóm” nhân vật ấy (Đây thực chất
là kiểu bài phân tích một “vấn đề” thuộc nội dung cảm hứng của tác phẩm văn học thông qua một “nhóm” nhân vật)
- Thí sinh phải biết cách tổ chức, sắp xếp các ý (bố cục) trong bài văn sao cho hợp lí nhất mới tránh được tình trạng nói chung chung, trùng lặp, nhạt nhẽo, lan man;
Trang 9- Có kĩ năng phân tích vấn đề; dẫn chứng xác đáng, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc.
2 Những ý chính cần có
1 Giới thiệu chung về tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, phạm vi hiện
thực được nói đến trong Vợ nhặt,…), tác giả (Kim Lân) và “vấn đề” cần phân
tích qua “nhóm” nhân vật (vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc
sống ở ba nhân vật Tràng, người Vợ nhặt, bà cụ Tứ).
2 Phân tích “vấn đề”: TS có thể bố cục bài làm theo lối lần lượt phân tích “vấn đề” qua từng nhân vật, hoặc nêu ra các khía cạnh của “vấn đề” rồi phân tích biểu hiện của chúng qua cả “nhóm” nhân vật (ba nhân vật) (Tất nhiên cách bố cục thứ hai tốt hơn cách bô" cục thứ nhất) Sau đây là một số gợi ý cụ thể theo cách bố cục thứ hai
2.1 Vẻ đẹp của tình người toát ra từ ba nhân vật
Có thể phân tích “vẻ đẹp của tình người” qua những biểu hiện cụ thể
sau đây: a) Ở nhân vật Tràng và người Vợ nhặt là cái tình “vợ chồng” giản dị,
chân chất mà hồn nhiên cảm động ngay trong hoàn cảnh đói khát, cùng khốn, ngặt nghèo (lưu ý phân tích những lời đối thoại mộc mạc giữa hai người khi đi qua xóm ngụ cư; tình cảm thân mật, ngỡ ngàng khi hai người đi cạnh nhau, tình thương mộc mạc hồn nhiên khi họ mới về đến nhà Tràng, trong buổi sáng đầu tiên, trong bữa cơm thân mật,…)
Chính cái tình người ấy đã khơi dậy trong Tràng và người Vợ nhặt
những phẩm chất tốt đẹp, vốn có, nhưng hình như chưa bao giờ biết đến ở mỗi người Tất cả những điều này toát ra đầy đủ nhất khi nhà văn đặt các nhân vật vào tình huống đặc biệt của tác phẩm: tình huống “nhặt” vợ
b) Ở bà cụ Tứ là cái tình cưu mang độ lượng đối với người lâm vào cảnh “đói khát, cùng cực”; là tình mẫu tử bình dị mà cảm động thiêng liêng: lòng thương con của một bà mẹ nghèo, hiểu và cảm thông thấm thía cái thua thiệt của con mình trong cảnh đói khát, cùng cực (“chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá!)
Trang 10Với bà, niềm mong muốn cho con được hạnh phúc là trên hết, mạnh hơn cả cái đói, cái chết Chính tình cảm này đã làm cho bà cụ như có thêm sức sống mới, trở nên hoạt bát, lạc quan khác thường.
c) Ở cả ba nhân vật, vẻ đẹp của tình người biểu hiện qua những mối quan hệ tình cảm tốt đẹp được nhen nhóm và mỗi lúc một thêm gắn bó sâu nặng giữa họ, gắn kết họ lại thành một “gia đình” đơn sơ, nho nhỏ, đầm ấm,
có thể tiếp thêm sức mạnh cho mỗi người trong cuộc vật lộn để bước qua nạn đói
2.2 Vẻ đẹp của niềm hi vọng vào cuộc sống toát ra từ ba nhân vật
Có thể phân tích các biểu hiện cụ thể của vẻ đẹp này qua từng nhân vật và qua cả nhóm nhân vật:
a) Ở bà cụ Tứ là sự mong mỏi và niềm tin “sống qua được cái tao đoạn đói khát", là cái triết lí dân gian đơn sơ mà mãnh liệt: “ai giàu ba họ, ai khó ba đời…”
b) Ở nhân vật người Vợ nhặt là câu nói vẻ như bâng quơ nhưng có ý
nghĩa thức tỉnh niềm hi vọng của tất cả mọi thành viên trong gia đình: “Trên mạn Thái Nguyên người ta không chịu đóng thuế nữa đâu Người ta còn phá
cả kho thóc của Nhật chia cho người đói nữa đấy”
c) Ở nhân vật Tràng là cái vẻ bần thần, ngẩn ngơ (Tràng thần mặt ra nghĩ ngợi… về “Việt Minh”.): “Trong ý nghĩ của hắn vụt hiện ra cảnh những người nghèo đói ầm ầm kéo nhau đi trên đê Sộp Đằng trước có lá cờ đỏ to lắm.” Hình ảnh lá cờ đỏ bay phấp phới trở đi trở lại như một dự báo, một sự thôi thúc
d) Cả ba nhân vật mỗi người một ý nghĩ, một niềm tin, nhưng tất cả đều
“hi vọng vào cuộc sống” Toàn bộ tác phẩm toát ra một niềm tin sâu sắc vào cuộc sống và con người của Kim Lân Đó là một niềm hy vọng thắp lên ngay trong cảnh cơ cực, khốn cùng từ chính những con người cơ cực khốn cùng
3 Nhận xét đánh giá chung: Những vẻ đẹp trên đây được nhà văn khám phá miêu tả thể hiện qua các hình tượng nhân vật chân thực, sinh
Trang 11động, được đặt trong một cảnh ngộ, tình huống độc đáo Những vẻ đẹp ấy, suy cho cùng, cũng chính là biểu hiện vẻ đẹp của nghệ thuật và của tấm lòng nhân đạo cảm động, sâu sắc của Kim Lân.
Viết một bài văn ngắn (từ 10 - 15 câu) trình bày suy nghĩ của anh (chị)
về hiện tượng: Đâu đó trong giờ học, vẫn có những bạn học sinh nói chuyện riêng, không chú ý nghe thầy cô giảng bài
Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính trong đoạn thơ: “Tây Tiến đoàn
binh… khúc độc hành" (Tây Tiến - Quang Dũng).
GỢI Ý LÀM BÀI
I PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Yêu cầu và kiến thức
Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau đây:
Trang 12- Lỗ Tấn (1881 - 1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân quê ở Chiết Giang, Trung Quốc.
- Ông ôm ấp nguyện vọng học thuốc từ khi còn nhỏ và được sang Nhật học, nhưng Lỗ Tấn đã nhận thấy chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần nên ông đã chuyển sang viết văn
- Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỉ XX
- Các tác phẩm của Lỗ Tấn thường tập trung vào chủ đề: Phê phán bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của đất nước Trung Hoa lúc bấy giờ, từ
đó kêu gọi đồng bào tìm kiếm phương thuốc để cứu dân tộc
- Tác phẩm tiêu biểu: Các tập truyện ngắn: Gào thét, Bàng hoàng, Chuyện cũ viết theo lối mới…; Tạp văn: Nấm mồ, Cỏ dại, Gió nóng
Câu 2 (3,0 điểm)
a) Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận, xã hội; bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp
b) Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu bật được các ý chính sau:
- Nội dung có thể xoay quanh ý kiến về tác hại của nói chuyện riêng trong giờ học; ý thức chưa tốt, không nghe giảng, không hiểu bài, ảnh hưởng đến người khác
- Rút ra bài học cho bản thân
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Câu 3a (5,0 điểm)
a) Yêu cầu về kĩ năng
Trang 13Thí sinh biết vận dụng khả năng đọc - hiểu để làm bài văn nghị luận văn học phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
b) Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, nghệ thuật xây
dựng nhân vật, thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được các nội dung cơ bản sau:
- Sự kiện bất ngờ “nhặt” được vợ đã làm thay đổi cuộc đời, số phận của Tràng Có được vợ, Tràng như đã thành một con người khác với những biểu hiện tâm trạng như: Lo lắng, vui mừng, hạnh phúc và ý thức về bổn phận trách nhiệm đối với gia đình trong Tràng trỗi dậy
- Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật chân thực, sinh động, tinh tế
- Qua sự biến đổi tâm trạng của nhân vật Tràng, thấy được vẻ đẹp tâm hồn, tính cách nhân vật (tình thương, niềm khao khát hạnh phúc, niềm lạc quan tin tưởng vào tương lai), tình cảm nhân đạo của nhà văn dành cho người lao động nghèo khổ
một đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng.
Bài viết phải có bố cục hợp lý; dùng từ, đặt câu, diễn đạt đúng và hay; lời văn giàu cảm xúc; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ
- Về kiến thức:
Giới thiệu tác giả, bài thơ và vị trí của đoạn thơ:
Trang 14- Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp, rất đa tài, giỏi cả thơ văn, hội họa nhưng trước hết ông là một thi sĩ có hồn thơ vừa tràn đầy tâm huyết vừa lãng mạn, tinh tế.
- Tây Tiến là bài thơ đặc sắc của Quang Dũng Bài thơ sáng tác năm
1948 khi đại đội trưởng Quang Dũng rời đơn vị Tây Tiến thân yêu đi làm
nhiệm vụ khác Bài thơ được viết với cảm hứng nhớ thương da diết… Trong
đó nổi bật vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến, người lính Cụ Hồ thời
chống Pháp: anh hùng, lãng mạn, hy sinh bi tráng vì Tổ quốc, vẻ đẹp này được thể hiện tập trung ở đoạn thơ trích
* Phân tích đoạn thơ:
Nội dung:
Khí phách anh hùng: Phải đương đầu với sốt rét rừng, diện mạo người lính thay đổi, sinh lực của họ bị tiêu hao nhưng họ vẫn có khí phách hiên ngang hùng dũng (đoàn binh, không mọc tóc, quân xanh màu lá, dữ oai hùm); vẫn nung nấu ý chí chiến đấu và khát vọng lập công (mắt trừng… gửi mộng)
Tâm hồn lãng mạn: ở chiến trường ác liệt vẫn giữ trọn nét lãng mạn riêng tư trong tâm hồn vì họ vốn là những thanh niên thành thị (Hà Nội), ra đi chiên đấu: (đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm)
+ Hy sinh bi tráng vì Tổ quốc: Phải đối đầu với những cái chết đau thương: "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" - những nấm mồ hoang lạnh nơi biên cương; "Áo bào thay chiếu anh về đất" - cái chết trong hoàn cảnh chiến trường khốc liệt, thiếu thốn, họ đã vượt lên bằng lòng yêu nước, yêu lý tưởng, bằng quyết tâm sắt đá của tuổi trẻ anh hùng, sẵn sàng hy sinh cho đất nước
"Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh" Họ hy sinh trong tư thế ngạo nghễ, coi thường cái chết "Áo bào… về đất - khiến cái chết thành nhẹ nhàng, tấm áo tử
sĩ thành trang trọng, gợi nhớ hình ảnh những chinh phu tráng sĩ một thời
- Nghệ thuật:
Trang 15+ Từ ngữ sáng tạo giàu ý nghĩa, cách nói giảm diễn tả được cái chết bi hùng: về đất; từ Hán Việt trang trọng giảm nhẹ cảm giác đau thương, vĩnh viễn hóa sự hy sinh cao đẹp: viễn xứ, biên cương…
+ Hình ảnh thơ tô đậm chất sử thi, cái chết của người lính bất tử với non sông trong âm hưởng dữ dội, hào hùng của thiên nhiên "Sông Mã… khúc độc hành"
+ Bút pháp hiện thực (không né tránh mà miêu tả đúng sự khốc liệt của chiến trường) kết hợp với cảm hứng lãng mạn… Tạo âm điệu bi tráng đặc biệt
* Ý nghĩa của hình tượng:
- Đoạn thơ đã góp phần cùng với toàn bài dựng nên tượng đài người
chiến sĩ Tây Tiến vừa mang vẻ đẹp riêng của người lính Tây Tiến - những
người lính trẻ thủ đô: kiêu dũng, lãng mạn, đa số xuất thân lừ tầng lớp thanh niên tiểu tư sản dấn thân hy sinh vì nước, vừa mang vẻ đẹp chung của người lính Cụ Hồ yêu nước, anh hùng trong cuộc kháng chiến chống Pháp vĩ đại
- Bên cạnh những bài thơ hay viết về hình tượng người lính trong những ngày đầu chống Pháp như Đồng chí (Chính Hữu), Cá nước (Tố Hữu),
Nhớ (Hồng Nguyên)… Tây Tiến của Quang Dũng là một đóng góp đặc sắc
làm phong phú thêm cho mảng đề tài này và làm đẹp thêm cho tâm hồn người Việt Nam Hoặc: Hình tượng anh Vệ quốc quân - Người lính Cụ Hồ - được khắc họa đậm nét trong nhiều bài thơ của nhiều tác giả Ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, hình tượng người lính trong mỗi bài thơ có sức hấp dẫn, cổ vũ và với vẻ đẹp riêng, nét riêng nổi bật thể hiện trong cảm hứng Đồng chí của Chính Hữu, chủ yếu là cảm hứng hiện thực giữa
cảnh và người; Tây Tiến của Quang Dũng phát triển cảm hứng lãng mạn
nhằm khắc họa nét phi thường, kỳ vĩ, hùng tráng của người lính
Tây Tiến quan niệm người anh hùng theo lý tưởng thẩm mỹ cổ điển,
truyền thống; còn Đồng chí tô đậm nét hiện thực, bình dị, sự lam lũ, chất phác của người nông dân chân chất hiền lành, không có ý định làm anh hùng hoặc
Trang 16để được tôn vinh là anh hùng Họ tìm thấy sức mạnh ở đồng chí, đồng đội, ở một tình cảm thiêng liêng, cao cả và mới mẻ trong những người nông dân được giác ngộ trở thành người lính.
Trong thơ Quang Dũng và thơ Chính Hữu nói riêng, có sự "đổi ngôi" của cái "Tôi" trữ tình Cái "Tôi" trong thơ ca là một khái niệm "kép", bao gồm hai bình diện: một là cái "Tôi" với tư cách là chủ thể nhận thức, hoạt động tư duy, và hai là cái "Tôi" đối tượng cảm thụ với vai trò khách thể Trong thơ kháng chiến nói chung, cái "Tôi" cơ bản ở bình diện quan sát, nhận thức, rung cảm với cuộc sống lớn Điều đó tạo ra nét mới trong thơ, thơ rộng mở trong hơi thở cuộc sống, tắm mình trong không khí thời đại, sự giao hòa này tạo cho thơ thêm đa dạng, phong phú
Người lính trong Tây Tiến mang nét hoành tráng, kỳ vĩ, bí hiểm nổi bật
trong bối cảnh hoang sơ, dữ dội, nghiệt ngã và cũng vô cùng mơ mộng trong không gian cụ thể của vùng núi Tây Bắc:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Bằng bốn câu thơ nhưng hiện lên một bức tranh toàn cảnh với đầy đủ nét hoang vu, heo hút, dữ dằn và vô cùng hiểm trở trên chặng đường hành
quân của người lính Tây Tiến Một loạt những từ giàu giá trị tạo hình mang
tính hội họa, với những mảng hình khối, đường nét, màu sắc "Dốc lên khúc khuỷu" rồi lại "Dốc thăm thẳm"; các từ láy "heo hút", "thăm thẳm", "khúc khuỷu" như những nét chạm khắc đặc sắc tạo nên những ấn tượng về dốc cao, vực sâu Cả những thanh trắc tả chiều cao khi leo lên và những thanh bằng gợi khoảng không gian khi leo xuống: "Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi"
Trong gian nan thử thách không đè bẹp nổi ý chí, nghị lực, sức sống
của người lính Tây Tiến, nét đẹp của họ một phần cũng chính là chỗ đó, vẫn
Trang 17sống mãi với thời gian ấn tượng mãnh liệt không phai bạc, mờ nhòa theo năm tháng:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Quang Dũng khéo chọn cách nói, có tóc rụng, có da xanh của anh lính
ốm (ốm nhưng không yếu) nhưng không mất đi dáng vẻ kiêu bạc, anh hùng, vẫn phong thái "dữ oai hùm" giữa chốn sơn cùng thủy tận Ngay cả sự "ra đi" cũng rất nhẹ nhàng của những anh hùng hào hoa, mã thượng: "Áo bào thay chiếu anh về đất" Ba lần nói về sự hy sinh trong những hoàn cảnh khác nhau
của người lính "Tây Tiến" nhưng không một lần như nhiều nhà thơ vẫn dùng
từ "hy sinh" hoặc "chết" Quang Dũng bằng ngòi bút tài hoa sử dụng những cụm từ "hồn về", "bỏ quên đời", "về đất" giản dị hơn, nhằm tự nhiên hóa, bình thường hóa cái chết, đúng theo quan niệm lý tưởng của học sinh, sinh viên cầm súng thời kỳ đầu kháng chiến, còn hừng hực hào khí
Với bút pháp lãng mạn, cốt cách tài hoa và phong độ hào hùng của chiến sĩ - thi sĩ trên cả hai bình diện tác giả và tác phẩm, Quang Dũng đã tạc bằng ngôn ngữ thi ca vào lịch sử, hình tượng người lính Vệ quốc anh hùng…
Trang 18Thử viết một bài viết ngắn (không quá 300 từ) trình bày một số nguyên nhân của thực trạng trên.
Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung
(Theo Ngữ văn 12, tập một, sách giáo khoa chương trình chuẩn, NXB Giáo dục, trang 111)
Câu 3b (5,0 điểm):
Phân tích tâm trạng của tác giả khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những
người đồng đội trong đoạn "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi" (Tây Tiến, Quang Dũng)
GỢI Ý LÀM BÀI
I PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Trang 19Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải nêu được những
ý cơ bản sau đây:
- Chiếc thuyền ngoài xa: Là chiếc thuyền có thật trong cuộc đời, là
không gian sinh sống của gia đình làng chài, ở đó, họ có một lũ con và cuộc sống khó khăn đói kém đã làm con người thay đổi tâm tính Tất cả những điều đó, nếu nhìn từ xa, ở ngoài xa thì sẽ không thấy được (1 điểm)
- Chiếc thuyền ngoài xa còn là sự đơn độc của con thuyền nghệ thuật
trên đại dương cuộc sống, sự đơn độc của con người trong cuộc đời, chính
sự đơn độc, thiếu chia sẻ là nguyên nhân của sự bế tắc và lầm lạc (1 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm):
Thí sinh viết một bài văn (có hạn định số từ) theo kiểu văn bản nghị luận (bàn) và chỉ bàn về nguyên nhân của thực trạng HS thi vào các trường Đại học hoặc thi Tốt nghiệp bộ môn Lịch sử có điểm kém rất cao Sau đây là một số gợi ý của người ra đề (mang tính tham khảo):
- Thực trạng của việc dạy và học môn Lịch sử hiện nay ở trường phổ thông (0,5 điểm)
- Nêu một số nguyên nhân chính: (2 điểm)
+ Do quan niệm chạy theo một số ngành “hàng hiệu” của đại bộ phận phụ huynh và học sinh khi quyết định thi vào các trường ĐH & CĐ
+ Do không có đủ kinh phí để tổ chức những buổi học Lịch sử mang tính thực tế hằng cách đi tham quan, dã ngoại… nên tiết học Lịch sử thiếu sinh động, gây chán nản ở học sinh
+ Thời lượng dành cho môn Lịch sử ở trường PT không nhiều mà khối lượng kiến thức thì đồ xộ (bao gồm Lịch sử Việt Nam và Lịch sử thế giới) nên
GV Lịch sử chỉ truyền đạt cho HS theo kiểu “cưỡi ngựa xem hoa”…
(Mỗi ý HS có thể đưa vài ví dụ cụ thể)
- Đưa ra một số nhận xét, đánh giá về thực trạng trên (0,5 điểm)
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Trang 20Câu 3a (5,0 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
* Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, thí
sinh trình bày những cảm nhận của mình về đoạn thơ mà đề ra
- Về nội dung:
+ Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian,
không gian khác nhau
+ Con người Việt Bắc gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng.
- Về nghệ thuật:
+ Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp
+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha,…
Câu 3b (5,0 điểm)
Phân tích tâm trạng của tác giả khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những
người đồng đội trong đoạn “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” (Tây Tiến, Quang Dũng)
Giữa cái bộn bề của thị trường thơ hôm nay, lật trang sách cũ, gặp Tây Tiến của Quang Dũng, chợt xôn xao cõi lòng theo những vần thơ đượm màu kiêu bạc, hào hoa: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi…
Thơ hay có sức rung động mãnh liệt là vậy Không cần tỉ mẩn bóc từng câu từng chữ mà thấm vào lòng người sự rung cảm chân thật đến run rẩy
từng làn da thớ thịt Tây Tiến đã thực sự chinh phục người đọc bằng tâm
trạng của người trai ra đi cứu nước trong buổi đầu kháng chiến - với tâm tư in bóng trong dáng hình sông núi:
Trang 21“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm tham Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi…"
Cảnh ấy cũng là tình Tình cũng là sương, là hoa, là mây, là mưa - những chi tiết thường gặp trong thơ cổ - nhưng còn đượm thêm không khí trầm hùng của thời đại được diễn tả bằng những từ ngữ, thanh điệu khi đọc lên ta cảm thấy ngang tàng Hình ảnh của một đoàn quân mỏi đi trong cái khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, giữa cái bồng bềnh sương khói chơi vơi được tác giả phác họa bằng những nét chấm phá tài tình Con mắt thơ không dừng lại ở trong không gian rừng núi mà còn mở ra một không gian - tâm trạng của một hồn thơ chiến sĩ Phảng phất một chút Lý Bạch trước Hoàng
Hà - ngút ngát chí tang bồng của người trai thời loạn Trong gian nan của
người chiến sĩ Tây Tiến, ta vẫn gặp chút hóm hỉnh ở hình súng ngửi trời
Chạm mặt với thực tế khắc nghiệt - song chất hào hoa lãng tử không mất đi
mà lại càng được tô đậm thêm, chân thật sống động trong những câu thơ
đượm tình quê, tình đồng đội, tình quân dân Một hiện thực về người lính Tây Tiến - anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu chiến đấu gian khổ Đó là cơn
mưa gợi nỗi nhớ nhà sâu thắm, là sợi khói cơm quyện chặt tình người, một bóng hình đong đưa làm xao xuyến những trái tim trai trẻ…
Bài thơ nói đến hy sinh, mất mát, gian khổ nhưng cảm xúc hào hùng của lớp người “ra đi bảo tồn sông núi” đã lấn át cái bi lụy buồn thương Đoàn
binh Tây Tiến trong thơ QuangDũng như một sự kết tụ của tráng khí muôn
đời, pha chút lãng mạn kiểu Kinh Kha « một đi không trở lại” Phải chăng tinh
Trang 22thần “coi cái chết nhẹ tựa lông hồng” mà toàn bài thơ mặc dù có nói đến chết chóc nhưng giọng điệu rất bình thản: anh về đất? Phải chăng khi xác định chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, người chiến sĩ đã nhận ra mục đích của cuộc chiến đấu còn lớn hơn gấp vạn lần những gian khổ, hi sinh?
Bài thơ không cường điệu hóa cảm xúc dẫu trong âm điệu gân guốc, khỏe khoắn của toàn bài có những từ ngữ mang hơi hướng cổ điển như xiêm
áo, dữ oai hùm, mồ viễn xứ, áo bào, khúc độc hành và cách diễn đạt tưởng chừng lạ lẫm tràn ngập không khí lãng mạn Nếu chỉ chăm chăm đi tìm chất thép trong bài thơ theo quan điểm xã hội học thiển cận thì chẳng khác nào cầm dao đâm vào cái đẹp Cái đẹp của bài thơ viết ra từ lửa máu đã làm rung lên những cảm xúc đồng điệu của bao thế hệ
Nhà thơ Trần Lê Văn, người bạn thân, đã từng sống nhiều năm, từng in thơ chung với Quang Dũng viết về hoàn cảnh Quang Dũng sáng tác bài thơ
Tây Tiến như sau:
"Đoàn quân Tây Tiến, sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về thành
lập trung đoàn 52 Đại đội trưởng Quang Dũng ở đó đến cuối năm 1948 rồi được chuyển sang đơn vị khác Rời xa đơn vị cũ chưa bao lâu, ngồi ở Phù
Lưu Chanh (một làng thuộc tỉnh Hà Đông cũ), anh viết bài thơ Tây Tiến" Muốn hiểu được bài thơ Tây Tiến, trước hết cần phải có những hiểu biết về đoàn quân Tây Tiến cùng với địa bàn hoạt động của nó Khoảng cuối mùa xuân năm 1947, Quang Dũng gia nhập đoàn quân Tây Tiến Đó là một đơn vị
thành lập vào đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Lào - Việt, đánh tiêu hao địch ở Thượng Lào để hỗ trợ cho cuộc kháng chiến ở những vùng khác trên đất Lào Địa bàn hoạt động của đoàn
quân Tây Tiến khá rộng, bao gồm vùng rừng núi Tây Bắc Việt Nam và
Thượng Lào: từ Châu Mai, Châu Mộc sang tận Sầm Nứa rồi vòng về qua miền tây Thanh Hóa Những nơi này, lúc đó còn rất hoang vu và hiểm trở, núi
cao, rừng sâu, rừng dày, có nhiều thú dữ Những người lính Tây Tiến phần
đông là thanh niên Hà Nội, thuộc nhiều tầng lớp khác nhau, trong đó có cả
những học sinh, sinh viên Sinh hoạt của những người lính Tây Tiến hết sức
Trang 23gian khổ, ốm đau không có thuốc men, tử vong vì sốt rét nhiều hơn vì đánh trận, tuy vậy, họ vẫn sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm Vượt lên trên mọi thử thách khắc nghiệt của chiến tranh và hoàn cảnh sống cực kì gian khổ, họ vẫn giữ được cái cốt cách hào hoa, thanh lịch, rất yêu đời và cũng rất lãng mạn.
Bài thơ Tây Tiến có hai đặc điểm nổi bật: cảm hứng lãng mạn và tinh
thần bi tráng Cảm hứng lãng mạn thể hiện ở cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của nhà thơ Nó phát huy cao độ trí tưởng tượng, sử dụng rộng rãi những yếu
tố cường điệu và phóng đại, những thủ pháp đối lập để tô đậm cái phi thường, tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về cái hùng vĩ và cái tuyệt mĩ
Thiên nhiên Tây Bắc, qua ngòi bút lãng mạn của Quang Dũng, được cảm nhận với vẻ đẹp vừa đa dạng vừa độc đáo, vừa hùng vĩ vừa thơ mộng, hoang sơ mà ấm áp Hình ảnh những cô gái, những con người Tây Bắc càng
tô đậm thêm chất huyền bí, thơ mộng của núi rừng Chất lãng mạn được thể hiện chủ yếu ở cảm hứng hướng tới cái cao cả, sẵn sàng xả thân, hy sinh tất
cả cho lý tưởng chung của cộng đồng, của toàn dân tộc
Tây Tiến không hề che giấu cái bi Nhưng bi mà không lụy Cái bi được
thể hiện bằng một giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng lệ, hào hùng Chất lãng mạn hòa hợp với chất bi tráng tạo nên vẻ đẹp độc đáo của bài thơ Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ là một nỗi nhớ da diết, bao trùm lên cả không gian và thời gian:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, không kìm nén nổi, nhà thơ đã thốt lên thành tiếng gọi Hai chữ “chơi vơi” như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hóa nỗi nhớ, khơi nguồn cho cảnh núi cao, dốc sâu, vực thẳm, rừng dày,… liên tiếp xuất hiện ở những câu thơ sau:
Trang 24Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút Cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luân mưa xa khơi.
Khổ thơ này là một bằng chứng “thi trung hữu họa” Chỉ bằng bốn câu thơ, Quang Dũng đã vẽ ra một bức tranh hoành tráng diễn tả sự hiểm trở và
dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng Tây Bắc, địa bàn hoạt động của
đoàn quân Tây Tiến Hai câu thơ đầu, những từ đầy giá trị tạo hình khúc
khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời đã diễn tả thật chính xác sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đồi Tây Bắc Hai chữ “ngửi trời” được dùng rất hồn nhiên và cũng rất táo bạo, vừa ngộ nghĩnh, vừa có chất tinh nghịch của người lính Núi cao tưởng chừng chạm mây, mây nổi thành cồn “heo hút” Người lính trèo lên những ngọn núi cao tưởng chừng như đang
đi trên mây, mũi súng chạm tới đỉnh trời Câu thứ ba như bẻ đôi, diễn tả dốc núi vút lên, đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm Nếu như câu thứ ba là nhìn lên và nhìn xuống thì câu thứ tư
là nhìn ngang Có thể hình dung cảnh những người lính tạm dừng chân bên một dốc núi, phóng tầm mắt ngang ra xa qua một không gian mịt mùng sương rừng mây núi thấy thấp thoáng những ngôi nhà như đang bồng bềnh trôi giữa biển khơi
Bốn câu thơ này phối hợp với nhau tạo nên một âm hưởng đặc biệt Sau ba câu thơ được vẽ bằng những nét gân guốc, câu thứ tư được vẽ bằng một nét rất mềm mại Quy luật này cũng giống như cách sử dụng những gam màu trong hội hoạ: giữa những gam màu nóng, tác giả sử dụng một gam màu lạnh làm dịu lại, như xoa mát cả khổ thơ
Cái vẻ hoang dại dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của núi rừng Tây Bắc được nhà thơ tiếp tục khai thác Nó không chỉ được mở ra theo chiều không gian mà còn được khám phá ở cái chiều thời gian, luôn luôn là mối đe doạ khủng khiếp đối với con người:
Trang 25Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.
Vậy là, cảnh núi rừng Tây Bắc hoang sơ và hiểm trở qua ngòi bút Quang Dũng, hiện lên với đủ cả núi cao, vực sâu, dốc thẳm, mưa rừng, sương núi, thác gầm, cọp dữ,… Những tên đất lạ Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, những hình ảnh giàu trí tạo hình, những câu thơ nhiều vần trắc đọc lên nghe vất vả nhọc nhằn được xoa dịu bằng những câu có nhiều vần bằng ở cuối mỗi khổ thơ, đã phối hợp với nhau thật ăn ý, làm hiện hình lên thế giới khác thường vừa đa dạng, vừa độc đáo của núi rừng Tây Bắc
Đoạn thơ được kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
Cảnh tượng thật đầm ấm Sau bao nhiêu gian khổ băng rừng, vượt núi, lội suối, trèo đèo, những người lính tạm dừng chân, được nghỉ ngơi ở một bản làng nào đó, quây quần bên những nồi cơm đang bốc khói Khói cơm nghi ngút và hương thơm lúa nếp ngày mùa xua tan vẻ mệt mỏi trên khuôn mặt những người lính, khiến họ tươi tỉnh hẳn lại Hai câu thơ này tạo nên một cảm giác êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tư thế cho người đọc bước sang đoạn thơ thứ hai
Trang 26Viết một đoạn văn ngắn thể hiện quan niệm của anh (chị) về lòng nhân đạo.
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Câu 3a (5,0 điểm):
Nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài
xa của Nguyễn Minh Châu.
a) Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau:
Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được viết
ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và thất lạc bản thảo Sau khi hoà bình lập lại (1954) Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này
Câu 2 (3,0 điểm)
a) Yêu cầu về kỹ năng
- Chỉ viết một đoạn văn
- Viết đúng kiểu văn bản nghị luận
- Nghị luận phải hướng về lòng nhân đạo
b) Yêu cầu về kiến thức
Trang 27Tuỳ thuộc vào quan niệm riêng, thí sinh có cách trình bày khác nhau Sau đây là một vài ý tham khảo:
- Đoạn văn phải thể hiện rõ thế nào là lòng nhân đạo
- Đưa ra một vài ví dụ về hoàn cảnh mà ta cần thể hiện lòng nhân đạo
- Xót thương và tìm cách giúp đỡ
- Lòng nhân đạo cần được phát huy rộng rãi
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Câu 3a (5,0 điểm)
a) Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài nghị luận, kiểu bài phân tích nhân vật văn học Kết cấu bài viết chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt…
b) Yêu cầu về kiến thức:
Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài, thí sinh cần làm rõ những ý
cơ bản sau:
- Sinh ra trong một gia đình khá giả nhưng người đàn bà hàng chài lại
có ngoại hình xấu Cuộc sống lam lũ, vất vả, lo toan khiến những nét thô kệch càng trở nên đậm nét
- Tâm hồn cao đẹp của người đàn bà hàng chài: có sức chịu đựng, nhân hậu, bao dung, giàu đức hy sinh và lòng vị tha
+ Khi bị chồng đánh, chị nhẫn nhục chịu đựng, không kêu rên, không chống trả, nhưng cũng không chạy trốn Chị coi đó là lẽ đương nhiên vì trong cuộc mưu sinh ở biển cần có người đàn ông biết nghề, khoẻ mạnh
+ Chị là người rất tự trọng, không muốn bất cứ ai chứng kiến, thương xót cho mình
+ Khi ở toà án huyện, người đàn bà đã đem đến cho Đẩu và Phùng những xúc cảm mới:
* Chị chấp nhận đau khổ, sống cho các con chứ không phải cho mình
Trang 28* Cách ứng xử nhân bản: bị chồng đánh, chỉ xin chồng đánh ở trên bờ, đừng để các con nhìn thấy Chị đã cảm nhận và san sẻ nỗi đau với chồng, cảm thông và tha thứ cho chồng Trong khổ đau, người đàn bà vẫn chắt lọc được niềm hạnh phúc nhỏ nhoi.
- Câu chuyện của người đàn bà giúp ta thấu hiểu: không thể dễ dãi, đơn giản trong việc nhìn nhận sự việc, hiện tượng của cuộc sống
Câu 3b (5,0 điểm):
Sự phát triển của hình tượng Tổ quốc qua hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm
Hình tượng Tổ quốc, cảm hứng về đất nước là nét chủ đạo trong thơ ca
1945 - 1975 Hai bài thơ Đất Nước của Nguyễn Đình Thi và Nguyễn Khoa Điềm
Với Nguyễn Đình Thi, Tổ quốc là ý thức làm chủ, là lòng yêu đất nước giàu đẹp, đầy sức sống (Trời xanh đây là của chúng ta…)
+ Cảm xúc bao trùm là niềm tự hào kiêu hãnh về truyền thống bởi oanh liệt của dân tộc (Nước chúng ta… nói về)
+ Đất nước đau thương trong chiến tranh Nhưng đất nước đứng lên chiến đấu và chiến thắng (Súng nổ rung trời… sáng loà)
Với Nguyễn Khoa Điềm, Tổ quốc được nhìn từ phía truyền thống văn hoá, cội nguồn dân tộc Đât nước được hình thành lâu đời từ “Ngày xửa, ngày xưa… mẹ thường hay kể” Đât nước đọng lại trong cổ tích, trong những hình ảnh quen thuộc, trong tính cách, tập quán đẹp của dân tộc (Đất Nước bắt đầu với miếng trầu… cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn)
+ Đất nước được cụ thể hoá bằng những kỉ niệm thời niên thiếu, thành rung động đầu đời khó quên (Đất là nơi anh đến trường… nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm)
Trang 29+ Tổ quốc là điểm hội tụ chung của cộng đồng dân tộc có chung “huyết thống”, cùng chung cội nguồn Hùng Vương (Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ… đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng).
+ Tổ quốc gắn liền với sự đoàn kết, tương thân tương ái Tổ quốc gắn liền với mệnh lệnh:
Phải biết gắn bó và san sẻ.
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở.
Làm nên Đất Nước muôn đời!
Cảm xúc về Tổ quốc qua hai bài Ihơ
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Trang 30Như xuân đến chim rừng lông trở biếc Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương… ” (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
- Bà Hoa cho con ăn bánh với niềm tin chắc rằng con sẽ hết bệnh nay mai
- Những người khách trong quán trà bàn về thuốc, về Hạ Du và cho rằng Hạ Du là điên
- Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà mẹ Hạ Du cùng đến thăm mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ của Hạ Du
Câu 2 (3,0 điểm)
a) Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh thể hiện biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ
b) Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục, cần nêu được các ý sau:
Trang 31- Câu nói thể hiện tác phong lao động, tính khẩn trương và tinh thần hăng say trong lao động.
- Câu nói thể hiện một quan niệm đúng đắn, hiện đại phù hợp với lý tưởng sống trong thời đại ngày nay
- Câu nói là bài học cho tất cả mọi người để lao động và sống, đồng thời bắt kịp với bước tiến của thời đại
I PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm)
Câu 3a (5,0 điểm)
a) Yêu cầu kĩ năng
- Viết đúng thao tác phân tích và đúng kiểu bài văn nghị luận văn học
- Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm thể hiện giá trị nhân đạo
của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
b) Yêu cầu về nội dung
Thí sinh cần phải phân tích làm rõ các nội dung thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm như sau:
- Trước hết, Vợ chồng A Phủ tập trung tố cáo tội ác bọn thống trị chúa
đất phong kiến và thực dân pháp vùng Tây Bắc đang chà đạp lên quyền sống của con người
- Thông qua Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những người dân bị áp bức và khốn khổ
- Một phương diện khác, Vợ chồng A Phủ là bản ca ca ngợi, đề cao
khát vọng sống của con người (Mị và A Phủ)
- Con đường giải phóng con người ra khỏi gông cùm nô lệ - làm cách
mạng - được tìm thấy trong Vợ chồng A Phủ.
Câu 3b (5,0 điểm)
1 Yêu cầu
Trang 32- Biết làm bài văn nghị luận: bố cục rõ ràng, kết cấu, lập luận chặt chẽ,
lí lẽ chính xác, dẫn chứng hợp lí, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
- Có thể làm bằng nhiều cách, miễn sao làm nổi bật được:
+ Đây là đoạn thơ hay, tiêu biểu trong bài thơ Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên Đoạn thơ hiện lên tình cảm với Tây Bắc, với nhân dân đất nước được hình tượng hóa bằng tình yêu giữa anh và em
+ Thấy được khả năng sáng tạo hình ảnh của Chế lan Viên, phát hiện chân lí của đời sống, quy luật tình cảm
+ Đoạn thơ mang đậm chất triết lí
2 Tiêu chuẩn cho điểm
Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của anh
- chị về câu nói trên
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Trang 33Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008 trang 89)
Trang 34(Ngữ văn 12, tập một NXB Giáo dục, 2008, trang 109)
- Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc, bao gồm truyền thống yêu nước và truyền thống nhân đạo
- Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 phát triển cân đối, toàn diện về mặt thể loại trong đó thơ trữ tình và truyện ngắn đạt nhiều thành tựu hơn; kí cũng có một số tác phẩm có chất lượng
- Một số hạn chế của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975: nhiều tác phẩm miêu tả cuộc sống con người một cách đơn giản, phiến diện;
cá tính, phong cách của nhà văn chưa được phát huy mạnh mẽ; yêu cầu về phẩm chất nghệ thuật của các tác phẩm bị hạ thấp; phê bình văn học ít chú trọng đến khám phá nghệ thuật
Câu 2 (3,0 điểm)
A Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp
B Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể đưa ra nhiều ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục, cần nêu bật được các ý sau:
Trang 35- Sự trưởng thành trong nhận thức, bài học về đức tính khiêm tốn của mỗi con người.
- Nhận thức cuộc sống theo chiều dài của sự chiêm nghiệm, càng trải nghiệm trong cuộc sống, con người càng chín chắn hơn trong nhận thức
- Bài học về sự khiêm tốn, thận trọng và chín chắn, không nên chủ quan, phiến diện khi đánh giá con người và đời sống, luôn tu dưỡng và rèn luyện để trở thành con người toàn vẹn
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Câu 3a (5,0 điểm)
A Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm trữ tình, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp
B Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh dựa trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, phát hiện và phân tích những đặc sắc về nghệ thuật (cách dùng từ Hán Việt, xây dựng hình ảnh,…) để làm nổi bật giá trị của đoạn thơ Thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:
- Hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến: là những anh hùng
trận mạc nhưng cũng là những tâm hồn lãng mạn, những trái tim khao khát, rạo rực yêu thương, đầy thơ mộng
- Hình ảnh người lính Tây Tiến chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, coi cái chết
nhẹ tựa lông hồng Lời thơ nói về hi sinh, mất mát nhưng không bi lụy mà mang đậm chất bi tráng
- Nghệ thuật dùng từ Hán Việt, bút pháp lãng mạn
Câu 3b (5,0 điểm)
Trang 36A Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc - hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp
B Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, thí
sinh cần trình bày được những cảm xúc, ấn tượng về cảnh sắc thiên nhiên và
con người Việt Bắc qua đoạn thơ.
- Về nội dung:
+ Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian,
không gian khác nhau
+ Con người Việt Bắc luôn gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng.
- Về nghệ thuật:
+ Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp
+ Thể thơ lục bát đậm đà màu sắc dân tộc
+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha…
Trang 37Câu 3a (5,0 điểm)
Phân tích câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện trong tác phẩm
Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
- Hê-minh-uê nhận giải thưởng Nô-ben năm 1965 (1 điểm)
- Mục đích sáng tác của Hê-minh-uê là “Viết một áng văn xuôi đơn giản
và trung thực về con người” (1 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ viết một đoạn văn (có hạn định về số câu: 10 - 15 câu) theo kiểu văn bản nghị luận trình bày những ảnh hưởng của Internet đối với học sinh Sau đây là một số gợi ý để tham khảo về cách cho điểm:
- Sự xuất hiện của Internet trong đời sống con người là một ghi nhận của sự tiến bộ xã hội, trong đó, lứa tuổi học sinh, sinh viên là chịu ảnh hưởng nhiều nhất (1 điểm)
- Tính chất hai mặt của Internet: tích cực và tiêu cực (1 điểm)
- Cách sử dụng Internet có hiệu quả (1 điểm)
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Câu 3a (5,0 điểm)
1 Yêu cầu chung
- Viết đúng thao tác phân tích thuộc kiểu văn bản nghị luận
Trang 38- Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm tính cách của người đàn bà, chánh án Đẩu và -nhiếp ảnh Phùng…
- Nhiếp ảnh Phùng đã khám phá hiện thực ở phương diện đa chiều
(Khi phân tích phối hợp với thao tác chứng minh, phải trích dẫn nguyên văn hoặc bình luận phải chuẩn xác)
Câu 3b (5,0 điểm)
A Yêu cầu về kỹ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi, diễn đạt lưu loát, kết cấu bài viết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
B Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân và nghệ thuật xây
dựng nhân vật trong thiên truyện, thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:
- Những biểu hiện tâm trạng của bà cụ Tứ khi thấy con trai mình có VỢ: vừa mừng, vừa lo, mà sự lo lắng thì nhiều hơn cả vì bà cụ đã trải đời, đã biết thế nào là cái đói, cái nghèo
- Cùng với cái mừng, cái lo cũng là cái tủi với tâm trạng vừa ai oán, vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình
- Sự cảm thông, tấm lòng thương xót của bà cụ dành cho người con dâu mới trong cảnh tủi cực
- Tâm trạng bà mẹ: phức tạp, đầy mâu thuẫn…
Trang 39- Nghệ thuật thể hiện tâm trạng: chân thực, tinh tế.
- Tấm lòng nhân hậu, niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai ở người mẹ,
Và nhà xã hội học đã nhận được cùng một câu trả lời: "Có một người cha như thế, nên tôi phải như thế".
Anh, chị hãy viết một bài luận (không quá 400 từ), trình bày suy nghĩ của mình về câu chuyện trên
Trang 40GỢI Ý LÀM BÀI
I PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
HS cần nêu được các ý:
- Huê-minh-uê (1899 - 1961) (0,25đ) là nhà văn vĩ đại người Mỹ (0,25đ)
- Ông tham gia cả hai cuộc đại chiến thế giới lần thứ nhất và thứ hai (chống phát xít) (0,25đ), tự nhận là “thế hệ mất mát” (0,25đ)
- Huê-minh-uê là nhà văn đề xướng và thực thi nguyên lí “Tảng băng trôi” trong sáng tác văn chương (0,25đ), đạt giải Nô-ben văn học năm 1954 (0,25đ)
- Tác phẩm tiêu biểu: Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả (Viết một tác phẩm: không cho điểm, viết được 2 tác phẩm: (0,25đ), 3 tác phẩm: (0,5đ)
+ Sức mạnh của con người nằm ở ý chí và nghị lực Chính nó mới là yêu tố quyết định làm nên nhân cách con người
II PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Câu 3a (3,0 điểm)
- Yêu cầu về hình thức: Viết được một bài văn nghị luận về phân tích nhân vật, linh hoạt trong thao tác lập luận