1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020

235 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮTADB Ngân hàng Phát triển Châu Á AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do của các nước Đông Nam Á ASEAN Hiệp Hội Đông Nam Á B2B Giữa các doanh nghiệp BOT Hợp đồng Xây dựng - Kinh

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO KHOA HỌC

ĐỀ TÀIPHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020

Chủ nhiệm đề tài: TS Đỗ Ngọc Mỹ

I

Trang 2

Đà Nẵng, tháng 11/2010.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO KHOA HỌC

Tên đề tài: PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020.

Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng.Chủ nhiệm đề tài: TS Đỗ Ngọc Mỹ - Phó Hiệu trưởng Trường đại học Quy Nhơn

Thư ký đề tài: ThS Bùi Ngọc Như Nguyệt - Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng

Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2008 đến tháng 5/2010

Kinh phí đầu tư: 140.200.000 VNĐ

Tổ chức phối hợp nghiên cứu:

Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

ThS Ông Nguyên Chương

ThS Nguyễn Việt Quốc

KS Nguyễn Lương Đình

CN Hà Mai Linh Phùng

CN Thái Thị Hồng Ân

CN Nguyễn Thị Phương Ly

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Đề tài “Phát triển thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” do TS Đỗ Ngọc Mỹ phối hợp cùng cơ quan chủ trì là Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế Xã hội Đà Nẵng đã được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức.

Lời cảm ơn đầu tiên xin gửi đến tất cả các cá nhân, doanh nghiệp, các đơn vị nhà nước đã sẵn sàng cung cấp thông tin phục vụ đề tài, góp phần làm cho đề tài có được giá trị thực tiễn cao.

Một đóng góp không kém phần quan trọng là sự góp sức của những nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học đã tham dự các cuộc tọa đàm, hội thảo trong những thời điểm khác nhau của quá trình triển khai thực hiện đề tài Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến TS Huỳnh Năm, TS Phùng Tấn Viết, Ô Huỳnh Phước, Ô Lữ Bằng, B Nguyễn Thị Thúy Mai, vì những phân tích sâu sắc, tầm nhìn bao quát và góp ý thẳng thắn các nội dung đề tài.

Dù rất nỗ lực trong giới hạn thời gian cho phép, với sự tiếp thu những đóng góp quý báu và hỗ trợ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tổ chức, chúng tôi biết đề tài vẫn còn nhiều hạn chế và thậm chí thiếu sót Chúng tôi chân thành mong muốn nhận được những đóng góp của các quý vị là thành viên Hội đồng nghiệm thu đề tài để chúng tôi có cơ hội học hỏi và hoàn thiện hơn trong những nghiên cứu tiếp theo

Trang 4

MỤC LỤC

Sơ đồ 1.1: Quá trình phát triển của thương mại từ trao đổi hàng hóa 1

Bảng 1.1: Sự thay đổi cơ cấu của sản phẩm xã hội do tác động của xuất – nhập khẩu (theo đơn vị quy ước) 5

9

Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển thương mại địa phương 10

Sơ đồ 1.3: Các thành tố của chiến lược phát triển thương mại 14

Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Đà Nẵng 37

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng các nhóm ngành kinh tế TP Đà Nẵng 37

Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế TP Đà Nẵng phân theo nhóm ngành 38

Hình 2.3: Cơ cấu đầu tư của TP Đà Nẵng phân theo nhóm ngành kinh tế 39 Bảng 2.2: Thu nhập bình quân đầu người của người dân TP Đà Nẵng 39

Hình 2.4: Năng suất lao động của TP Đà Nẵng 40

Hình 2.5: GDP thương mại TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 44

(tính theo giá so sánh năm 1994) 44

Hình 2.6: Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại và tốc độ tăng trưởng GDP chung TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 45

(tính theo giá so sánh 1994) 45

Hình 2.7: Tỷ trọng của GDP thương mại so với GDP chung TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 45

(tính theo giá so sánh) 45

Hình 2.8: So sánh tỷ lệ Lao động thương mại và GDP thương mại so với toàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 46

Hình 2.9: Lao động thương mại và tốc độ tăng lao động thương mại của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 47

Hình 2.10: Vốn Đầu tư phát triển và tốc độ tăng Vốn Đầu tư phát triển thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 47

Hình 2.11: So sánh tỷ lệ Vốn Đầu tư phát triển thương mại và GDP thương mại so với toàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 48

Đơn vị tính: % (tính theo giá hiện hành) 48

Hình 2.12: So sánh tỷ lệ vốn đầu tư phát triển /GDP của ngành thương mại so với toàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 48

Đơn vị tính:% (tính theo giá hiện hành) 48

Hình 2.13: Quy mô và tốc độ tăng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 49

Đơn vị tính: Tỷ đồng (tính theo giá hiện hành) 49

Hình 2.14: Cơ cấu tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn TP Đà Nẵng giai đoạn 2000-2009 50 Hình 2.15: Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn TP Đà

Trang 5

Đơn vị tính: % 51

Hình 2.16: So sánh tốc độ tăng của Tổng mức bán lẻ với Tốc độ tăng GDP chung Thành phố .52

Hình 2.17: Cơ cấu Tổng mức bán lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phân theo ngành kinh tế 53

Đơn vị tính: % 53

Hình 2.18: Tỷ lệ Tổng mức bán lẻ vo với GDP Thành phố trong giai đoạn 2000-2009 53

Bảng 2.4: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2008 của một số địa phương miền Trung và Tây Nguyên 54

(Giá thực tế) ĐVT: Tỷ đồng 54

Bảng 2.5: Phân bố số lượng cửa hàng xăng dầu và tàu dầu lưu động theo quận/huyện .56

(đến tháng 12/2009) 56

Bảng 2.6: Phân loại cửa hàng xăng dầu theo quận/huyện .57

57 Bảng 2.7: Loại hình cửa hàng phân phối trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phân theo quận, huyện 60

(số liệu đến cuối năm 2009) 60

Bảng 2.8: Phân loại chợ và số hộ kinh doanh theo quận/huyện 61

Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối dược phẩm trên địa bàn TP Đà Nẵng 63

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về tiêu chí lựa chọn địa điểm mua sắm của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 64

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát sự hài lòng khi mua sắm tại chợ truyền thống so với siêu thị của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 66

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về các điều kiện ảnh hưởng đến việc mua hàng ở siêu thị đối với người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 67

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về các loại hàng hóa được mua qua mạng đối với người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 68

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về động thái khi mua phải hàng kém chất lượng của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 69

Hình 2.19: Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu trên địa bàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 71

ĐVT: Nghìn USD 71

Bảng 2.14: Kim ngạch xuất nhập khẩu của các thành phố lớn năm 2007 71

(giá thực tế ) Đơn vị tính: Triệu USD 71

Hình 2.20: So sánh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng GDP chung của TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 72

(tính theo giá hiện hành) 72

Hình 2.21: Tỷ trọng xuất khẩu / GDP thực tế trên địa bàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 73

(ĐVT: triệu đồng) 73

Trang 6

Hình 2.21: Cơ cấu xuất khẩu phân theo nguồn gốc xuất khẩu trên địa bàn TP

Đà Nẵng giai đoạn 1996-2004 74

Hình 2.23: Xuất khẩu của Đà Nẵng phân theo loại hình doanh nghiệp 75

ĐVT:% 75

Hình 2.24: Cơ cấu xuất khẩu trên địa bàn TP Đà Nẵng phân theo nhóm hàng 75 Đơn vị tính: % 75

Bảng 2.15: Mặt hàng chủ yếu xuất khẩu trực tiếp trên địa bàn TP Đà Nẵng 76 ĐVT: Nghìn USD 76

Bảng 2.16: Kim ngạch nhập khẩu của TP Đà Nẵng 78

Hình 2.25 : Nhập khẩu của Đà Nẵng phân theo loại hình doanh nghiệp 78

ĐVT:% 78

Bảng 2.17: Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu trực tiếp trên địa bàn TP Đà Nẵng 79 Hình 2.26: Số lượng và tốc độ tăng DNTM giai đoạn 2004-2008 83

Bảng 2.18: Số lượng DNTM của nhóm 05 thành phố lớn trên cả nước 83

Hình 2.27: Lao động bình quân của DNTM Đà Nẵng, khu vực Miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 84

ĐVT: Tỷ đồng 84

Hình 2.28: Vốn bình quân của DNTM Đà Nẵng, Miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 85

ĐVT: Tỷ đồng 85

Hình 2.29: Doanh thu thuần bình quân của DNTM Đà Nẵng, Miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 86

ĐVT: Tỷ đồng 86

Hình 2.30: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân 1 lao động của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực Miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 87

Đơn vị tính: triệu đồng/lao động 87

Hình 2.31: Doanh thu thuần bình quân 1 lao động của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 88

Đơn vị tính: Tỷ đồng/lao động 88

Hình 2.32: Tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh thu thuần của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 88

Đơn vị tính: % 88

Hình 2.33: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất, kinh doanh của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 90

Đơn vị tính:% 90

Trang 7

Hình 2.34: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 91 Đơn vị tính: % 91 Bảng 2.19: Kết quả so sánh mạng lưới chợ quy hoạch theo quyết định số

167/2005/QĐ-UBND với mạng lưới chợ hiện tại phân theo quận/huyện 94 Bảng 2.20: Điểm phần trăm đóng góp của GDP thương mại vào tốc độ tăng trưởng của GDP chung 100 (Tính theo giá so sánh) (ĐVT: %) 100 Bảng 3.2 : Mô tả thống kê các biến sử dụng để dự báo sự phát triển của thương mại TP Đà Nẵng 121 Bảng 3.3: Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng GDP của ngành thương mại đến năm 2020 122 Bảng 3.4: Kết quả các ước lượng hồi qui hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng GDP ngành thương mại 123 Bảng 3.5: Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 124 Bảng 3.6: Kết quả các ước lượng hồi qui hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ 125 Bảng 3.7: Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 126 Bảng 3.8: Tổng hợp lợi thế so sánh của các nền kinh tế ASEAN 127 Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu phát triển thương mại đến 2020 129 Bảng 3.10: Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu phát triển thương mại đến 2020 theo giá thực tế (sau khi sử dụng phương pháp chuyên gia) 130

Trang 8

KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á

AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do của các nước Đông Nam Á

ASEAN Hiệp Hội Đông Nam Á

B2B Giữa các doanh nghiệp

BOT Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BT Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao

BTA Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ

BTO Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh

C2B Giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp

C2C Giữa những người tiêu dùng

CASE Hiệp hội Khách hàng của Singapore

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

ENT Kiểm tra Nhu cầu Kinh tế

EWEC Hành lang Kinh tế Đông - Tây

FDI Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài

G2C Giữa chính phủ và các công dân và những đối tượng khác

GATS Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ

GATT Hiệp ước chung về Thuế quan và Mậu dịch

GDP Tổng sản phẩm quốc dân

GO Tổng giá trị sản xuất

GTP Chương trình Thương nhân Toàn cầu

MFN Nguyên tắc tối huệ quốc

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PPP Cơ chế Hợp tác Công- Tư

QLNN Quản lý nhà nước

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TTTM Trung tâm thương mại

UBND Ủy ban nhân dân

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Sự thay đổi cơ cấu của sản phẩm xã hội do tác động của xuất – nhập khẩu (theo đơn vị quy ước) 5 Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng các nhóm ngành kinh tế TP Đà Nẵng 37 Bảng 2.2: Thu nhập bình quân đầu người của người dân TP Đà Nẵng 39 Bảng 2.4: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2008 của một số địa phương miền Trung và Tây Nguyên 54 Bảng 2.5: Phân bố số lượng cửa hàng xăng dầu và tàu dầu lưu động theo quận/huyện .56 Bảng 2.6: Phân loại cửa hàng xăng dầu theo quận/huyện .57 57

Bảng 2.7: Loại hình cửa hàng phân phối trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phân theo quận, huyện 60 Bảng 2.8: Phân loại chợ và số hộ kinh doanh theo quận/huyện 61 Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về tiêu chí lựa chọn địa điểm mua sắm của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 64 Bảng 2.10: Kết quả khảo sát sự hài lòng khi mua sắm tại chợ truyền thống so với siêu thị của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 66 Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về các điều kiện ảnh hưởng đến việc mua hàng ở siêu thị đối với người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 67 Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về các loại hàng hóa được mua qua mạng đối với người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 68 Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về động thái khi mua phải hàng kém chất lượng của người dân trên địa bàn TP Đà Nẵng 69 Bảng 2.14: Kim ngạch xuất nhập khẩu của các thành phố lớn năm 2007 71 Bảng 2.15: Mặt hàng chủ yếu xuất khẩu trực tiếp trên địa bàn TP Đà Nẵng 76 Bảng 2.16: Kim ngạch nhập khẩu của TP Đà Nẵng 78 Bảng 2.17: Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu trực tiếp trên địa bàn TP Đà Nẵng 79 Bảng 2.18: Số lượng DNTM của nhóm 05 thành phố lớn trên cả nước 83 Bảng 2.19: Kết quả so sánh mạng lưới chợ quy hoạch theo quyết định số

167/2005/QĐ-UBND với mạng lưới chợ hiện tại phân theo quận/huyện 94 Bảng 2.20: Điểm phần trăm đóng góp của GDP thương mại vào tốc độ tăng trưởng của GDP chung 100 Bảng 3.2 : Mô tả thống kê các biến sử dụng để dự báo sự phát triển của thương mại TP Đà Nẵng 121 Bảng 3.3: Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng GDP của ngành thương mại đến năm 2020 122 Bảng 3.4: Kết quả các ước lượng hồi qui hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng GDP ngành thương mại 123 Bảng 3.5: Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 124

Trang 10

Bảng 3.6: Kết quả các ước lượng hồi qui hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ 125 Bảng 3.7: Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 126 Bảng 3.8: Tổng hợp lợi thế so sánh của các nền kinh tế ASEAN 127 Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu phát triển thương mại đến 2020 129 Bảng 3.10: Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu phát triển thương mại đến 2020 theo giá thực tế (sau khi sử dụng phương pháp chuyên gia) 130

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Đà Nẵng 37 Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế TP Đà Nẵng phân theo nhóm ngành 38 Hình 2.3: Cơ cấu đầu tư của TP Đà Nẵng phân theo nhóm ngành kinh tế 39

Hình 2.4: Năng suất lao động của TP Đà Nẵng 40 Hình 2.5: GDP thương mại TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 44 Hình 2.6: Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại và tốc độ tăng trưởng GDP chung TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 45 Hình 2.7: Tỷ trọng của GDP thương mại so với GDP chung TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 45 Hình 2.8: So sánh tỷ lệ Lao động thương mại và GDP thương mại so với toàn

TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 46 Hình 2.9: Lao động thương mại và tốc độ tăng lao động thương mại của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 47 Hình 2.10: Vốn Đầu tư phát triển và tốc độ tăng Vốn Đầu tư phát triển thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 47 Hình 2.11: So sánh tỷ lệ Vốn Đầu tư phát triển thương mại và GDP thương mại so với toàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 48 Hình 2.12: So sánh tỷ lệ vốn đầu tư phát triển /GDP của ngành thương mại so với toàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 48 Hình 2.13: Quy mô và tốc độ tăng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 49 Hình 2.14: Cơ cấu tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn TP

Đà Nẵng giai đoạn 2000-2009 50 Hình 2.15: Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn TP Đà Nẵng phân theo loại hình kinh tế 51 Hình 2.16: So sánh tốc độ tăng của Tổng mức bán lẻ với Tốc độ tăng GDP chung Thành phố .52 Hình 2.17: Cơ cấu Tổng mức bán lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phân theo ngành kinh tế 53 Hình 2.18: Tỷ lệ Tổng mức bán lẻ vo với GDP Thành phố trong giai đoạn 2000- 2009 53 Hình 2.19: Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu trên địa bàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 71 Hình 2.20: So sánh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng GDP chung của TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 72 Hình 2.21: Tỷ trọng xuất khẩu / GDP thực tế trên địa bàn TP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 73 Hình 2.21: Cơ cấu xuất khẩu phân theo nguồn gốc xuất khẩu trên địa bàn TP

Đà Nẵng giai đoạn 1996-2004 74 Hình 2.23: Xuất khẩu của Đà Nẵng phân theo loại hình doanh nghiệp 75

Trang 12

Hình 2.24: Cơ cấu xuất khẩu trên địa bàn TP Đà Nẵng phân theo nhóm hàng 75

Hình 2.25 : Nhập khẩu của Đà Nẵng phân theo loại hình doanh nghiệp 78 Hình 2.26: Số lượng và tốc độ tăng DNTM giai đoạn 2004-2008 83 Hình 2.27: Lao động bình quân của DNTM Đà Nẵng, khu vực Miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 84 Hình 2.28: Vốn bình quân của DNTM Đà Nẵng, Miền Trung và Tây Nguyên

và cả nước giai đoạn 2004-2008 85 Hình 2.29: Doanh thu thuần bình quân của DNTM Đà Nẵng, Miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 86 Hình 2.30: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân 1 lao động của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực Miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 87 Hình 2.31: Doanh thu thuần bình quân 1 lao động của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 88 Hình 2.32: Tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh thu thuần của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 88 Hình 2.33: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất, kinh doanh của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 90 Hình 2.34: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2004-2008 91

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quá trình phát triển của thương mại từ trao đổi hàng hóa 1 9

Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển thương mại địa phương 10

Sơ đồ 1.3: Các thành tố của chiến lược phát triển thương mại 14

Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối dược phẩm trên địa bàn TP Đà Nẵng 63

Trang 14

MỞ ĐẦU

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC ĐỀ TÀI

Vai trò của hoạt động thương mại trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia đã được khẳng định trong nhiều nghiên cứu (Armand Dayan, H.E.C, 1973, 2001, 2005) Sự phát triển của thương mại bị chi phối bởi nhiều tác nhân khác nhau: Điều kiện sản xuất, giao thông vận tải, công nghệ quản

lý, luật pháp và các qui định của nhà nước, các nhà cung ứng dịch vụ (ngân hàng, tư vấn ), và đặc biệt là các điều kiện về thị trường (M BENOUN,

1993, 2006) Phần lớn các nghiên cứu trong lĩnh vực này chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối (FERRIER Didier, 1997), viễn cảnh pháp lý và tác động của nó đối với hoạt động thương mại (COMBE, Karin, 2000), sự biến động các hình thức phân phối (R MAIRICOURT, 1999), vai trò của phân phối hiện đại trong sự phát triển kinh

tế (NORONHA VAZ, 1997) Nhìn chung các nghiên cứu đi sâu phân tích và kiểm chứng các quan hệ riêng rẽ của từng tác nhân đối với sự phát triển thương mại trên giác độ quốc gia hoặc phạm vi doanh nghiệp

Một số nghiên cứu của các tác giả trong nước cũng chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiện trạng hoạt động thương mại theo từng khía cạnh riêng biệt, và phần lớn liên quan đến việc đổi mới hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại ở cấp Trung ương hoặc địa phương

Thực tế, hiếm có một nghiên cứu đầy đủ về vị trí, vai trò và năng lực cạnh tranh của hoạt động thương mại cả trên hai bình diện thương mại hàng hoá và thương mại dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ phân phối trong một không gian kinh tế cụ thể (địa hạt trung tâm của một vùng kinh tế) nhằm tạo ra các

cú hích cần thiết cho sự phát triển lan tỏa và bền vững của cả vùng

LUẬN GIẢI VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương, có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng đối với khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước Nghị quyết số 33 NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị Khóa IX đã xác định mục tiêu: Xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế- xã hội lớn của miền Trung với vai trò là trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ… Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày 03/7/2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến 2020, trong đó định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố thời

kỳ 2011 - 2020 theo hướng xây dựng và phát triển thương mại trở thành trung tâm phân phối của khu vực Nhìn chung, cả trung ương và chính quyền Thành phố đều xác định xây dựng Đà Nẵng theo hướng trở thành một trung tâm phân phối của khu vực vào năm 2020

Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào chỉ ra những điều kiện

Trang 15

đặt ra là mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 trở thành trung tâm phân phối của khu vực trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có khả thi hay không và băng những giải pháp nào thì có thể đạt được mục tiêu này?

Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành một trung tâm thương mại, trung tâm phân phối cho cả khu vực trong thời gian đến là hết sức cần thiết cả về lý luận và thực tiễn

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Tổng kết những vấn đề lý luận, kinh nghiệm phát triển thương mại của một địa phương gắn liền với mô hình phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng

- Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, xây dựng các luận cứ làm cơ sở để hoạch định chính sách

- Nhận dạng vị trí, vai trò và năng lực cạnh tranh của các hoạt động thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong mối quan hệ với vùng kinh

tế trọng điểm miền Trung và Tây Nguyên;

- Đề xuất các giải pháp phát triển thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo định hướng xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm phân phối của khu vực

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Các hoạt động thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong mối quan hệ với các địa phương, các ngành khác

- Người tiêu dùng, các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Môi trường kinh doanh thương mại của thành phố Đà Nẵng

- Kinh nghiệm từ các địa phương và quốc gia có nền thương mại phát triển

- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia

Trang 16

nhập WTO và xây dựng các định hướng và giải pháp phát triển đến năm

2020

- Về lĩnh vực nghiên cứu: Thương mại hàng hoá và dịch vụ phân phối

PHƯƠNG PHÁP

Đề tài sử dụng một số phương pháp sau:

1 Các phương pháp điều tra, khảo sát đối tượng nghiên cứu được sử dụng

để thu thập tài liệu, số liệu và hồ sơ nghiên cứu

2 Các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng trong việc phân tích hiện trạng, dự báo xu hướng phát triển

3 Phương pháp Delphi (phương pháp chuyên gia) được sử dụng trong đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, các cơ hội và thách thức, dự báo mục tiêu, xây dựng các quan điểm, định hướng phát triển

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

THƯƠNG MẠI 1.1.Thương mại

1.1.1 Các tiếp cận khác nhau về thương mại

Về mặt thuật ngữ, thương mại trong tiếng Anh là Trade, vừa có nghĩa

là kinh doanh, vừa có nghĩa là trao đổi hàng hoá, dịch vụ Ngoài ra, tiếng Anh

còn dùng một thuật ngữ nữa là Business hoặc Commerce với ý nghĩa là buôn bán hàng hoá, kinh doanh hàng hoá Tiếng Pháp cũng có từ Commerce (tương đương với từ Trade, Business của tiếng Anh) là sự buôn bán hàng hoá, dịch

vào trao đổi mà còn mang lại phúc lợi cho cả cộng đồng Trong quá trình này,

người bán là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó

Sơ đồ 1.1: Quá trình phát triển của thương mại từ trao đổi hàng hóa

Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề tài.

1.1.1.2 Theo pháp luật về thương mại của Việt Nam

Theo Pháp lệnh Trọng tài Thương mại năm 2003, thương mại được hiểu gần như là kinh doanh Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý thương mại; ký gửi;

1

Các hình thức sở

hữu về tư liệu SX Sự phân công lao động xã hội

Xã hội Tính chất độc lập về

kinh tế của SX Tính chất chuyên môn hóa của SX

sản xuất Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng

LƯU THÔNG HÀNG HÓA

THƯƠNG MẠI

Trang 18

thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; cấp phép; đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò khai thác; vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và các hành

vi thương mại khác theo quy định của pháp luật

Theo Luật thương mại Việt Nam ban hành năm 2005, thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch

vụ, đầu tư, xúc tiến và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

Như vậy, cùng với pháp lệnh trọng tài thương mại và luật thương mại, quan niệm thương mại được hiểu là một trong những hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi trên cơ sở chi tiết hóa các yếu tố của quá trình thương mại, bao gồm mua bán, cung ứng dịch vụ, xúc tiến và hoạt động trung gian

Về thực chất đây là sự tiếp cận quan niệm về thương mại theo góc độ hành vi, tức là nhìn nhận thương mại như là hiện tượng kinh tế xã hội cần thiết phải quy định về phương diện pháp lý Tuy nhiên, bản chất của thương mại tự nó hình thành và phân chia các yếu tố của quá trình thương mại và xuất hiện các hình thức chuyên môn hóa bên trong quá trình phát triển thương mại

1.1.1.3 Theo sự phân ngành kinh tế hiện nay của Việt Nam

Danh mục Hệ thống Ngành kinh tế của Việt Nam năm 2007 không sử dụng thuật ngữ “ngành thương mại” mà thay vào đó quy định “ngành bán buôn và bán lẻ” (các hoạt động sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác cũng được phân loại vào ngành này) Đối tượng của hoạt động bán buôn, bán lẻ hiểu theo cách phân loại này gồm các loại hàng hóa (nhưng không làm thay đổi tính chất, công dụng của hàng hóa) và dịch vụ phụ trợ cho hoạt động bán hàng

Bán buôn là hoạt động bán (không làm biến đổi) hàng hoá loại mới, loại đã qua sử dụng cho người bán lẻ, người sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức hoặc những người sử dụng mang tính chuyên môn, người bán buôn khác, hoặc liên quan đến hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa cho các

cá nhân hoặc công ty đó Các chủ thể kinh doanh bán buôn hàng hóa gồm: Nhà bán buôn chuyên doanh loại hàng hoá nào đó, nhà phân phối sản phẩm công nghiệp, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, hiệp hội mua hàng, hợp tác xã, chi nhánh bán hàng, văn phòng mua bán (nhưng không bao gồm cửa hàng bán lẻ) được các đơn vị sản xuất hoặc khai thác lập ra nhằm mục đích tiếp thị sản phẩm của họ và đơn vị bán hàng này không chỉ đơn thuần nhận đơn đặt hàng

và gửi hàng trực tiếp từ nhà máy hoặc hầm mỏ Các hoạt động môi giới, đại

lý, ủy thác hưởng hoa hồng, thu gom nông sản cũng được phân loại vào hoạt động bán buôn

Bán lẻ là bán lại (không làm biến đổi) những hàng hoá loại mới và hàng đã qua sử dụng chủ yếu cho cộng đồng để tiêu dùng cho cá nhân hoặc

hộ gia đình, ở các cửa hàng, siêu thị, trung tâm mua bán, quầy hàng, cửa hàng nhận đặt và trả hàng bằng đường bưu điện, bán tại chợ hoặc lưu động, hợp tác

xã mua bán, nhà đấu giá Người bán lẻ thường có quyền sở hữu hàng hóa mà

họ bán trong khi các hoạt động đại lý chỉ bán hàng theo ủy nhiệm của người

Trang 19

Quan niệm thương mại là ngành bán buôn và bán lẻ được qui định nêu trên một mặt phản ánh tính chất chuyên môn hóa của hoạt động thương mại bán buôn và bán lẻ và là đặc trưng cơ bản của hoạt động thương mại so với các hoạt động khác trong nền kinh tế quốc dân Quan niệm này gần khớp với quan niệm về “ngành công nghiệp phân phối” ở các quốc gia phát triển, cho phép đánh giá vị trí và vai trò quan trọng của thương mại và những biến đổi của nó trong quá trình phát triển cũng như trong thực tiễn hoạt động thương mại của nền kinh tế quốc dân.

1.1.1.4 Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

WTO định nghĩa thương mại là hoạt động mua bán Nếu đối tượng mua bán là hữu hình thì gọi là thương mại hàng hóa và đối tượng mua bán là vô hình, không lưu giữ được thì gọi là thương mại dịch vụ

Như vậy, nói đến thương mại tức là có sự mua bán, trao đổi giữa hai chủ thể đối với một đối tượng nào đó Sự khác nhau giữa hai hình thức thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ là ở đối tượng mua bán, cụ thể một đằng là hàng hóa, một đằng là dịch vụ Trong thương mại dịch vụ có dịch

vụ phân phối

Chính vì thế mà một số nhà nghiên cứu cho rằng thương mại bao gồm các hoạt động mua bán hàng hoá qua biên giới, còn hoạt động thương mại trong nước xem như một loại hình dịch vụ phân phối

Tóm lại, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về thương mại Tuy nhiên hầu hết các cách tiếp cận về thương mại đều phản ánh một điểm chung đó là

thương mại gắn liền với lưu thông, thương mại không trực tiếp sản xuất ra

của cải vật chất, nhưng lại phục vụ cho quá trình sản xuất và tái sản xuất

Theo từng cách tiếp cận, thương mại có thể được hiểu theo các phạm vi rộng hẹp khác nhau, có thể có hoặc không bao hàm lĩnh vực cung ứng dịch vụ Thương mại có thể hiểu vừa là hiện tượng hoặc hình thái hoạt động kinh tế của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường, vừa được hiểu là “ngành thương mại, ngành bán buôn và bán lẻ” trên cơ sở tổng hợp các tổ chức thương mại trong từng địa phương, từng vùng, từng quốc gia

Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài “Phát triển thương mại thành phố Đà

Nẵng đến năm 2020”, chúng tôi tập trung vào nghiên cứu thương mại hàng

hóa và chỉ đề cập đến một loại hình dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc phân phối hàng hoá hữu hình đó là dịch vụ phân phối (các loại hình dịch vụ khác đã được nghiên cứu bằng một đề tài riêng) Cụ thể, đề tài sẽ nghiên cứu các đối tượng sau:

- Mua bán hàng hoá trong nước tức dịch vụ phân phối (bán buôn, bán

lẻ, nhượng quyền và đại lý)

- Mua bán hàng hóa với nước ngoài (hoạt động xuất và nhập khẩu hàng hoá hữu hình)

Trang 20

1.1.2 Vai trò của hoạt động thương mại trong sự phát triển kinh

Thứ hai, thông qua việc mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường, thương mại có vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiêu dùng nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân và tiêu dùng của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất và mở rộng phân công lao động xã hội, thực hiện cách mạng khoa học công nghệ trong các ngành của nền kinh tế

Thứ ba, trong xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế diễn ra mạnh mẽ, thị trường trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường ngoài nước thông qua hoạt động ngoại thương Sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương hay thương mại quốc tế sẽ bảo đảm mở rộng thị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trường trong nước và bảo đảm sự cân bằng giữa hai thị trường đó Vì vậy, thương mại có vai trò là cầu nối gắn kết nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, thực hiện chính sách mở cửa

Thứ tư, nói đến thương mại là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường trong mua bán hàng hóa, dịch vụ Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh là quan hệ bình đẳng, thuận mua vừa bán, nói cách khác là các quan hệ đó được tiền tệ hóa Vì vậy, trong hoạt động thương mại đòi hỏi các doanh nghiệp tính năng động sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy cải tiến, phát huy sáng kiến để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường

Ngoài ra, thương mại còn kích thích thu hút đầu tư, phát triển sản xuất hàng hóa, phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất và nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế

1.1.3 Quan hệ giữa thương mại và các ngành kinh tế khác

Thương mại có quan hệ qua lại rất mật thiết với các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, ở đây nghiên cứu chỉ đề cập đến quan hệ giữa thương mại với các lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng, thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư ra nước ngoài

1.1.3.1 Thương mại và sản xuất

Thương mại ra đời là kết quả của sản xuất phát triển, đồng thời lại là một tiền đề cho sự phát triển của sản xuất

Sản xuất phát triển thì xã hội mới thịnh vượng Nhưng muốn sản xuất phát triển cần giải quyết các nhân tố cần thiết cho quá trình đó Đó là việc tạo điều kiện đảm bảo các yếu tố cho đầu vào, đầu ra của sản xuất, tạo lập thị

Trang 21

trường cho sản xuất phát triển Có thể xem xét ví dụ có tính chất khái quát sau:

Bảng 1.1: Sự thay đổi cơ cấu của sản phẩm xã hội do tác động của xuất –

nhập khẩu (theo đơn vị quy ước) Khu vực sản xuất xã hội Sản

xuất trong nước

Xuất khẩu Nhập khẩu cuối cùng Cơ cấu

của sản phẩm xã hội

I Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

1200

1000 200

1600

100 500 100 400 500

600

460 50 90

300

250 50

400

50 200 40 10 100

100

50 20 30

600

450 150

600

100 350 50 50 50

1000

890 70 40

1500

1200 300

1800

150 650 110 440

450

Nguồn: Kinh tế ngoại thương, 2006.

Minh họa này chứng tỏ thông qua xuất nhập khẩu, bằng việc xuất đi những sản phẩm dưới dạng nguyên liệu, sản phẩm tiêu dùng công nghiệp nhẹ, nông nghiệp và nhập về chủ yếu máy móc, thiết bị và nguyên liệu cho sản xuất, cơ cấu sản phẩm xã hội đã thay đổi theo hướng thuận lợi cho quá trình phát triển sản xuất tiếp theo của nền kinh tế Trong quá trình đó, ngoại thương không chỉ tạo ra thị trường bên ngoài rộng lớn để mua và bán những gì mà sản xuất trong nước cần, mà còn thông qua xuất nhập khẩu mở rộng thị trường trong nước

Sự phát triển của thương mại làm cho đất đai, lao động của một quốc gia được sử dụng triệt để hơn nhằm sản xuất các sản phẩm nhiệt đới như gạo, cao su, cà phê, chè, dầu dừa… để xuất khẩu Nhờ ngoại thương mà các nước thoát khỏi tình trạng “các tiềm năng không được khai thác” như Adam Smith

đã nói

Trang 22

1.1.3.2 Thương mại và tiêu dùng

Tiêu dùng là mục đích của sản xuất, là quá trình tái sản xuất sức lao động, yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất Thương mại có quan hệ với tiêu dùng trên các mặt:

Một là, thương mại giúp nhập khẩu tư liệu sản xuất cần thiết giúp sản xuất hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong nước

Hai là, thương mại giúp nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ

Ba là, các mối quan hệ còn có thể phát triển một cách gián tiếp thông qua nhu cầu về các hàng tiêu dùng tương ứng với thu nhập hiện có Mối liên

hệ thông qua tiêu dùng thường nảy sinh khi phần lớn lực lượng lao động được trả lương cao hơn mức trước đó, tạo nên nhu cầu đối với các mặt hàng tiêu dùng đại chúng như thực phẩm chế biến, quần áo, giày dép, đồ đạc, …Từ đó thúc đẩy phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tại chỗ

1.1.3.3 Thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài

Những luận điểm trước đây về thương mại thường cho rằng các yếu tố sản xuất hầu như không chi phối trên phạm vi quốc tế Nhưng ngày nay trên thực tế có nhiều rào cản đưa ra làm hạn chế việc buôn bán sản phẩm hoàn chỉnh Việc di chuyển các yếu tố sản xuất ra nước ngoài được thực hiện khá phổ biến và là một sự lựa chọn khác ngoài buôn bán truyền thống để sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn Thu hút vốn đầu tư nước ngoài hay đầu tư ra nước ngoài thường liên hệ đến việc di chuyển vốn từ nước này qua nước khác Thu hút vốn đầu tư được coi là bộ phận cấu thành quan trọng trong việc hình thành tổng lượng vốn kinh doanh cần thiết của các doanh nghiệp

Thu hút đầu tư nước ngoài có thể hạn chế hay thúc đẩy ngoại thương Một khoản đầu tư nước ngoài nếu không được hướng vào mở mang và phát triển sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì khả năng nhập khẩu sẽ bị thu hẹp Xuất khẩu là điều kiện quan trọng mở rộng quy mô đầu tư vào thị trường nhập khẩu Việc di chuyển các yếu tố sản xuất thông qua đầu tư trực tiếp thường kích thích hoạt động thương mại vì nhu cầu đối với thiết bị cho các công trình, các chi nhánh; các sản phẩm bổ sung; các bộ phận rời

Như vậy, lý do của việc chuyển vốn ra nước ngoài kinh doanh không

có gì khác so với động cơ mà các công ty theo đuổi trong mậu dịch quốc tế

Đó là mở rộng thị trường bằng cách bán hàng ở nước ngoài và đạt được việc cung cấp các nguồn lực

1.1.4 Phân loại các hoạt động thương mại

Có nhiều cách phân loại hoạt động thương mại:

1.1.4.1 Phân loại theo đặc điểm và tính chất của sản phẩm trong quá trình tái sản xuất xã hội

- Thương mại hàng hóa: Đối tượng của thương mại là hàng hoá hữu hình; hàng hóa được tổ chức lưu thông không chỉ trong phạm vi địa phương,

Trang 23

- Thương mại dịch vụ: Đối tượng của thương mại là dịch vụ.

1.1.4.2 Phân lại theo phạm vi hoạt động thương mại

- Thương mại quốc tế (ngoại thương): Thương mại vượt qua ngoài phạm vi biên giới của một quốc gia, thông qua xuất - khẩu hàng hoá và dịch

vụ, trong đó: xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài, nhập khẩu là việc mua hàng hoá và dịch vụ của nước ngoài

- Thương mại nội địa: Thương mại trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, vùng và địa phương nhất định

1.1.4.3 Phân loại theo các khâu của quá trình lưu thông

- Thương mại bán buôn: là hình thức chuyên môn hóa của quá trình lưu thông hàng hóa, thể hiện sự lưu chuyển hàng hóa giữa các chủ thể sản xuất và thương mại bán buôn Kết thúc quá trình lưu chuyển, hàng hóa vẫn còn nằm trong khâu lưu thông Thương mại bán buôn có vai trò quan trọng trong kết nối giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ tất cả các hàng hóa khác nhau

- Thương mại bán lẻ: là hình thức bán hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng là người tiêu dùng cá nhân hoặc tổ chức Kết thúc quá trình lưu chuyển, hàng hóa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, quá trình lưu thông hàng hóa kết thúc

1.1.4.4 Theo mức độ can thiệp của nhà nước vào quá trình thương mại

- Thương mại tự do (mậu dịch tự do): là một kiểu thương mại lý tưởng, là hình thức thương mại hoàn toàn tự do, không có rào cản đối với dòng vận động của hàng hóa và mọi cản trở trong thương mại bị xóa bỏ hoàn toàn Trong thực tế, thương mại tự do là kết quả đạt được của quá trình giảm thiểu các rào cản thương mại, đặc biệt trong thương mại quốc tế

- Thương mại có sự bảo hộ: là hình thức đối kháng với thương mại tự

do mà ở đó việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ bị hạn chế bởi các chính sách và rào cản hữu hình cũng như vô hình Mức độ bảo hộ tùy thuộc vào chính sách phát triển thương mại của quốc gia

1.1.4.5 Theo kỹ thuật giao dịch

- Thương mại truyền thống: là hình thức thương mại mà việc mua bán hàng hoá, dịch vụ thông qua các cơ sở thương mại cụ thể như: cửa hàng, điểm bán, trung tâm thương mại, siêu thị… Người mua và người bán gặp nhau tại một địa điểm nhất định và một thời điểm nhất định Người bán có vai trò quan trọng thúc đẩy quá trình bán hàng thông qua sự can thiệp trực tiếp vào quá trình mua của khách hàng Mức độ phát triển của thương mại truyền thống góp phần đánh dấu sự phát triển của hệ thống thương mại và tăng cường quá trình đô thị hóa ở các địa phương

- Thương mại điện tử: Thương mại điện tử là hình thức phát triển cao của thương mại trên cơ sở sử dụng tiến bộ của công nghệ thông tin và hạ tầng Internet, là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác Thương mại điện tử cho phép các chủ thể thực hiện việc mua bán mà không cần thiết phải gặp gỡ

Trang 24

trực tiếp như trong thương mại truyền thống Thương mại điện tử mới vừa hội nhập vào nền kinh tế và đời sống nhân loại nhưng đã có những đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển thương mại và mở ra nhiều cơ hội mới cho sự thương mại hóa các sản phẩm, gia tăng khả năng tiếp cận của khách hàng và ngày càng thể hiện ưu thế trong kinh doanh hiện đại.

1.1.5 Mô hình phát triển thương mại địa phương, vùng

1.1.5.1 Quan niệm về phát triển thương mại địa phương, vùng

Phát triển thương mại địa phương hoặc vùng được hiểu là “phát triển hoạt động kinh doanh” tại địa phương, một mặt thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế và mặt khác kích thích quá trình đầu tư và tiêu dùng của địa phương theo hướng tích cực

Có nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau về phát triển thương mại địa phương, vùng theo các trường phái nghiên cứu khác nhau:

Theo quan điểm Châu Âu mà điển hình là Pháp1, phát triển thương mại địa phương là quá trình kiện toàn và quy hoạch “ngành thương mại” hoặc

“ngành công nghiệp phân phối” bên trong địa phương cho phép thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực phân phối, tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông một cách hiệu quả Các trường phái của Châu Âu tập trung nghiên cứu chi tiết quá trình quy hoạch phát triển thương mại, định vị không gian cho sự phát triển mạng lưới thương mại và ban hành các văn bản pháp lý cho phép điều chỉnh sự phát triển thương mại đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Theo quan điểm của Bắc Mỹ mà điển hình là Canada2, phát triển thương mại địa phương hoặc vùng là quá trình định hướng phát triển các loại hình phân phối mà đặc biệt là các hình thức phân phối qui mô lớn, hoặc trên

cơ sở tập trung hóa các chủ thể phân phối qui mô nhỏ hoặc thu hút các nhà phân phối có thương hiệu, cho phép hình thành lực lượng phân phối có vai trò

đủ mạnh không chỉ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa trong địa phương, cung cấp hàng hóa và dịch vụ tối ưu cho cư dân mà còn thúc đẩy quá trình thương mại hóa các sản phẩm địa phương đến các địa phương khác và các quốc gia khác

Theo quan điểm của các nước Châu Á mà điển hình là Thái Lan và Nhật Bản, phát triển thương mại của địa phương hoặc vùng cũng tập trung vào định hướng không gian địa phương với sự phát triển các loại hình phân phối trong tương quan với sự phát triển nhu cầu mua sắm của cư dân Đặc thù của trường phái Châu á thể hiện ở sự hỗn hợp các loại hình phân phối truyền thống và hiện đại Do đó, định hướng phát triển các loại hình phân phối trong quá trình phát triển thương mại địa phương, vân đề có tính chất quyết định là kết hợp hài hòa giữa các loại hình phân phối

Như vậy, quan niệm về phát triển thương mại địa phương ở các quốc gia có khác nhau, nhưng đều nhấn mạnh việc phát triển hệ thống các loại hình

Trang 25

phân phối và nâng cao vị thế và vai trò của ngành công nghiệp phân phối trong quá trình phát triển thương mại địa phương Thông qua kiện toàn lực lượng phân phối, quá trình phát triển thương mại địa phương sẽ cho phép thúc đẩy các ngành sản xuất khai thác lợi thế so sánh địa phương phát triển, thúc đẩy các dòng vận động của hàng hóa ra vào địa phương và kết nối địa phương, vùng hoặc quốc gia với quốc tế, hình thành thị trường thống nhất trong quá trình toàn cầu hóa về thương mại.

1.1.5.2 Khái niệm mô hình phát triển thương mại địa phương

Theo Yves (2002), mô hình phát triển thương mại là một cấu trúc về các loại hình phân phối, dịch vụ thương mại với các lực lượng bán buôn và bán lẻ đại diện cho địa phương, những dòng dịch chuyển hàng hóa và dịch vụ giữa địa phương với các địa phương khác trong quốc gia và quốc tế; sự mô tả

về cách thức phát triển các tiềm năng sản xuất và phân phối của địa phương, các dòng thu nhập không chỉ của lực lượng chuyên môn hóa phân phối mà cho các nhân tố kinh doanh khác nhau Mô hình phát triển thương mại mô tả vai trò và những mối quan hệ của một ngành công nghiệp phân phối của địa phương, như thị trường và khách hàng bên trong và bên ngoài, đối tác đầu tư sản xuất và phân phối và các ngành kinh tế khác cũng như những dòng chảy hàng hóa, thông tin giữa những thành phần trong sự định hướng phát triển và điều tiết của chính quyền địa phương

Như vậy, mô hình phát triển thương mại tập hợp các yếu tố cho phép chính quyền địa phương triển khai các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của thương mại, xác định lực lượng chuyên môn hóa sẽ đầu tư và mối quan hệ giữa chúng để mô tả các giá trị sản phẩm đề nghị cho một địa phương, vùng hoặc quốc gia

1.1.5.3 Các yếu tố của mô hình phát triển thương mại địa phương

Trang 26

Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển thương mại địa phương

Vận động của hàng hóa Xử lý thông tin

Vận động của hàng hóa Thông tin thị trường

Thị trường và khách hàng địa phương

Nhu cầu thị trường

về hàng hóa

Nhu cầu có khả năng thanh

toán của thị trường

Hệ thống thương mại bán buôn

Hệ thống thương mại bán lẻ

Hệ thống dịch vụ thương mại

Tình hình quốc gia và quốc tế

Định hướng phát triển của địa phương, vùng

Công tác quản lý nhà nước

về thương mại

Thị trường và

KH quốc gia và quốc tế

Trang 27

Trên cơ sở tổng hợp các trường phái nghiên cứu về phát triển thương mại địa phương, có thể nhận thấy sự hiện diện của các nhân tố chủ yếu quyết định định hướng con đường phát triển thương mại địa phương Ở đây, các nhân tố của mô hình phát triển thương mại địa phương là sự tổng hợp các yếu

tố của môi trường bên trong và bên ngoài cho việc phát triển thương mại địa phương, hình thành trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu đánh giá tác động của

nó đối với quá trình phát triển thương mại, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển thương mại

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại

Theo đánh giá tổng hợp từ mô hình phát triển thương mại địa phương, các nhân tố cơ bản ảnh hướng đến sự phát triển thương mại của địa phương bao gồm:

1.1.6.1 Vị trí địa lý của địa phương

Thực hiện chức năng phân phối của thương mại, vị trí địa lý thuận lợi góp phần đáng kể vào quyết định lựa chọn địa điểm phân phối của các lực lượng thương mại Như vậy, muốn trở thành một trung gian phân phối của khu vực, quốc gia và quốc tế, một địa phương, trước hết, phải có được lợi thế

về vị trí địa lý Kinh nghiệm phát triển thương mại cho thấy, các địa phương, quốc gia sở hữu hệ thống cảng biển và các dịch vụ đi kèm tốt, nằm trên các tuyến vận tải quốc gia và quốc tế thì sẽ có nhiều lợi thế hơn trong việc phát triển thành trung gian phân phối, giao thương của khu vực

1.1.6.2 Khả năng cung ứng hàng hóa của sản xuất

Khả năng cung ứng hàng hóa gồm gồm khả năng cung ứng hàng hóa của các tổ chức sản xuất hàng hóa tại địa phương và các tổ chức sản xuất hàng hóa của, vùng quốc gia và quốc tế

Khả năng cung ứng hàng hóa địa phương thể hiện qua quy mô và cơ cấu các ngành sản xuất của địa phương, một mặt cung cấp hàng hóa cho hệ thống thương mại địa phương, mặt khác thúc đẩy sự vận động của hàng hóa

ra ngoài địa phương (phân phối cho thị trường quốc gia và quốc tế) Trình độ phát triển của nền sản xuất được biểu hiện trên hai chỉ tiêu cơ bản là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Khi nền sản xuất phát triển thì tổng sản phẩm xã hội tăng lên về số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu chủng loại hàng hóa

Bên cạnh đó, sự phát triển của nền sản xuất quốc gia và quốc tế có khả năng đẩy mạnh nhập khẩu hoặc phân phối vào địa phương

1.1.6.3 Nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường về hàng hóa

Sự phát triển của thương mại bị ảnh hưởng nhiều bởi nhu cầu có khả năng thanh toán, trong đó, xuất nhập khẩu bị chi phối lớn của nhu cầu của thị trường và khách hàng quốc tế; thương mại trong nước lại bị ảnh hưởng chủ yếu bởi nhu cầu có khả năng năng thanh toán của thị trường và khách hàng địa phương Tuy vậy, đối với một địa phương phát triển mạnh về du lịch Sự

Trang 28

phát triển của thương mại trong nước cũng chịu ảnh hưởng bởi nhu cầu có khả năng thanh toán của các khách du lịch (trong nước và nước ngoài)

Mặt khác, nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường và khách hàng địa phương lại bị tác động bởi các biến: quy mô và cơ cấu dân số; thu nhập và chi tiêu

- Qui mô và cơ cấu dân số của địa phương thể hiện mức cầu về hàng hóa và dịch vụ của địa phương nhằm tiêu thụ năng lực sản xuất và thương mại Quy mô thị trường lớn và tốc độ tăng nhanh của quy mô thị trường sẽ là một yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển ngành thương mại địa phương trong tương lai Quy mô và cơ cấu dân số còn thể hiện mức độ cung cấp lực lượng lao động cho ngành thương mại

- Thu nhập và chi tiêu là những yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến nhu cầu cũng như khả năng mua sắm hàng hóa của dân cư Thu nhập gia tăng

nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu có khả năng thanh toán cũng như tạo ra khả năng mở rộng việc mua sắm hàng hóa Vì vậy, mức thu nhập của dân cư

sẽ là động lực thúc đẩy hoạt động thương mại địa phương phát triển, đây cũng

là lý do giải thích tại sao hoạt động thương mại tăng trưởng và phát triển rất mạnh ở những quốc gia phát triển Tuy nhiên, với mức thu nhập cao nhưng nếu dân cư dành phần lớn thu nhập của mình vào tiết kiệm thì sẽ là một yếu tố kiềm hãm sự phát triển của ngành thương mại

1.1.6.4 Sự phát triển của các doanh nghiệp thương mại trong và ngoài nước

Cũng như sản xuất, sự phát triển của hoạt động thương mại trong và ngoài nước, sự phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quyết định đến sự chu chuyển, lưu thông hàng hoá trong nước hay giữa các quốc gia Nhân tố này thể hiện mức độ đa dạng của ngành công nghiệp phân phối

và sự hiện diện của lực lượng kinh doanh thương mại trong địa phương, một mặt tổ chức quá trình thương mại hóa các sản phẩm trên địa bàn và mặt khác thúc đẩy các dòng vận động hàng hóa ra vào địa phương

Sự phát triển của các doanh nghiệp thương mại trong nước lại bị ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, vốn đầu tư nước ngoài, công nghệ…

1.1.6.5 Sự phát triển của hệ thống dịch vụ thương mại tại địa phương

Sự phát triển của hệ thống dịch vụ thương mại có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thương mại của một địa phương Hệ thống dịch vụ thương mại ở đây bao gồm: lực lượng cung ứng dịch vụ vận tải, hệ thống dịch vụ tài chính ngân hàng, các dịch vụ như kho bãi, hậu cần và logistics…các dịch vụ thương mại hỗ trợ sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại địa phương

1.1.6.6 Hạ tầng kinh tế và xã hội của địa phương

Trang 29

Hạ tầng kinh tế thể hiện qua hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc…tác động đến chi phí thương mại Đây là nhân tố quan trọng trong phát triển thương mại của địa phương.

Đặc điểm về hạ tầng kinh tế còn thể hiện qua chỉ tiêu độ mở cửa của nền kinh tế được đo lường bằng tỷ lệ của tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu

so với GDP Chỉ tiêu này thể hiện khả năng hội nhập kinh tế quốc tế và mức

độ tự do hóa thương mại của nền kinh tế Ngoài ra, khả năng thu hút các nguồn lực bên ngoài cũng là một nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển khu vực dịch vụ nói chung và lĩnh vực thương mại nói riêng, được đo lường thông qua chỉ tiêu tỷ lệ vốn FDI so với GDP hay tỷ lệ vốn FDI so với tổng đầu tư trong nước Độ mở cửa của nền kinh tế và khả năng thu hút nguồn lực bên ngoài càng cao có tác động tích cực đến sự phát triển của thương mại thông qua việc mở rộng thị trường, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế; bởi vì sản phẩm dịch vụ “nhập khẩu” có đặc điểm là được tạo trong phạm vi lãnh thổ của nền kinh tế, cho nên sự tham gia của yếu tố nước ngoài không chỉ đơn thuần thay thế hay bổ sung cho yếu tố nội địa mà còn thúc đẩy cạnh trạnh, tăng cường chuyên môn hóa và tái cơ cấu lĩnh vực dịch vụ và nền kinh tế

Đặc điểm về hạ tầng xã hội của một đô thị một phần thể hiện qua mức

độ đô thị hóa Mức độ đô thị hóa được đo lường bởi tỷ lệ dân số đô thị -là tỷ

số giữa dân số thành thị so với tổng dân số Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh

mẽ thúc đẩy thương mại phát triển bởi vì đặc trưng kinh tế của dân cư thành thị là tính thương mại hóa cao làm gia tăng cầu đối với sản phẩm hàng hóa

1.1.6.7 Hệ thống luật pháp, quy chế về thương mại

Trong xu thế toàn cầu hóa, hoạt động giao thương hàng hóa được tiến hành giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau Bởi vậy, ngoài ảnh hưởng của hệ thống luật pháp thương mại của quốc gia mình, các nước còn phụ thuộc vào các chính sách, chế độ, luật pháp của các quốc gia khác có quan hệ thương mại Đó là chưa nói đến các hoạt động xuất nhập khẩu phải nhất định tuân theo những quy định luật pháp quốc tế chung Luật pháp quốc tế buộc các nước vì lợi ích chung phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ quy định trong hoạt động xuất nhập khẩu Ở Việt Nam, nếu không tính các đặc khu kinh tế (cũng do Chính phủ quy định về chiến lược và chính sách phát triển), các địa phương hầu như không có một thể chế đặc biệt nào so với quốc gia

1.1.6.8 Tình hình quốc gia và quốc tế

Các nhân tố của tình hình quốc gia và quốc tế ảnh hưởng đến quá trình phát triển thương mại trực tiếp đến quốc gia và gián tiếp đến địa phương bao gồm: Đặc điểm kinh tế xã hội, diễn biến giá cả, tỷ giá hối đoái, cấu trúc và xu thế của thương mại, sự phát triển của khoa học công nghệ và kỹ thuật…

- Đặc điểm kinh tế - xã hội trong và ngoài nước: Có thể hình dung hoạt động thương mại như một chiếc cầu nối thông thương giữa nhiều thị trường: thị trường trong nước và thị trường ngoài nước Sự biến động kinh tế - chính

Trang 30

trị có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nhu cầu của nhiều tầng lớp dân cư Nếu là phạm vi trong nước thì ảnh hưởng hướng đến nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước, nếu là phạm vi nước ngoài thì ảnh hưởng hướng đến tình hình xuất khẩu của địa phương

- Tỷ giá hối đoái: Nhân tố này có ý nghĩa quyết định trong việc xác định mặt hàng, bạn hàng, phương án kinh doanh, quan hệ kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp thương mại Sự biến đổi của nhân tố này sẽ gây ra những biến động lớn trong tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu Ví dụ khi tỷ giá hối đoái của đồng tiền thanh toán có lợi cho việc nhập khẩu thì lại bất lợi cho xuất khẩu và ngược lại Mặt khác có rất nhiều loại tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá hối đoái thả nổi, tỷ giá hối đoái thả nổi tự do và tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý Vì vậy khi tiến hành bất cứ một hoạt động thương mại xuất nhập khẩu nào, doanh nghiệp cũng cần nắm vững xem hiện nay quốc gia mà mình định hoạt động đang áp dụng loại

tỷ giá nào, bởi việc ấn định này sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu và kinh doanh hàng nhập khẩu

Như vậy, trong những yếu tố tác động đến sự phát triển của thương mại, có cả yếu tố định tính và định lượng Trong nội dung về dự báo, các yếu

tố định lượng như lao động, vốn, công nghệ, thu nhập bình quân đầu người,

độ mở cửa của nền kinh tế, vốn đầu tư nước ngoài, mức độ đô thị hóa sẽ được

sử dụng

1.1.7 Chiến lược phát triển thương mại

Chiến lược phát triển thương mại, theo ESCAP và UNCTAP, bao gồm

4 thành tố: thuận lợi hóa thương mại, phát triển cơ sở hạ tầng, xúc tiến thương mại, quản lý các quan hệ thương mại Trong đó, tài chính thương mại là một phần của thuận lợi hóa thương mại và phát triển cơ sở hạ tầng thương mại Những yếu tố chủ chốt của chiến lược phát triển thương mại được làm rõ như sau:

Sơ đồ 1.3: Các thành tố của chiến lược phát triển thương mại

Nguồn: ESCAP và UNCTAD, 2005

* Quản lý các quan hệ thương mại

Quản lý các quan hệ thương mại quốc tế liên quan đến việc phát triển

Chiến lược phát triển thương mại

Thuận lợi hóa

mại

Trang 31

mại của quốc gia và khả năng thâm nhập vào thị trường của các sản phẩm và dịch vụ Chúng cũng liên quan đến việc đáp ứng những giới hạn được đặt ra đối với các sản phẩm của quốc gia nhập khẩu Quan hệ thương mại có thể là một trong ba cấp độ: song phương, vùng (AFTA) và đa phương (WTO).

* Xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại bao gồm các hoạt động và các chương trình để xúc tiến và phát triển thương mại với các quốc gia khác Chúng bao gồm các giải pháp để giúp đỡ thiết lập và cải thiện sự tham gia của một doanh nghiệp hoặc một quốc gia vào các giao dịch thương mại, các chương trình thương mại và các chiến dịch quảng cáo, cũng như là việc mang đến thông tin và lời khuyên về viễn cảnh thị trường thế giới, liên hệ và cách tiếp cận Tổng quát hơn, chúng liên quan đến những cách thức mà theo đó một quốc gia hỗ trợ cho các nhà xuất khẩu của họ thâm nhập vào thị trường thế giới, để mà mở rộng sự hiện diện của họ trong những thị trường này và làm cho sản phẩm của

họ trở nên cạnh tranh

* Phát triển cơ sở hạ tầng

Phát triển cơ sở hạ tầng là cần thiết để có thể đạt được khối lượng thương mại lớn hơn và làm gia tăng sự phong phú của hàng hóa và dịch vụ thương mại Chúng bao gồm việc cung cấp những tiện ích cơ bản, như là điện

và nước, nhưng cũng gồm sự phát triển của hệ thống kho, vận tải, giao nhận hàng hải, hạ tầng công nghệ thông tin, và sự thiết lập các hệ thống, các cơ quan quản lý có liên quan Hệ thống thanh toán và ngân hàng hiệu quả và hiệu lực là những yếu tố quan trọng của cơ sở hạ tầng thương mại

* Thuận lợi hóa thương mại

Thuận lợi hóa thương mại, thông thường có liên quan đến việc làm đơn giản hóa thương mại quốc tế, tập trung vào việc thực thi có hiệu lực các quy định, quy tắc thương mại Theo nghĩa hẹp nhất, thuận lợi hóa thương mại có thể được định nghĩa như là hợp lý hóa một cách hệ thống các thủ tục và văn bản trong thương mại quốc tế Mục tiêu chính của thuận lợi hóa thương mại là giảm chi phí giao dịch và tính phức tạp của thương mại quốc tế cho người kinh doanh, trong khi chính phủ vẫn duy trì sự kiểm soát hiệu quả và hiệu lực của mình

Thuận lợi hóa thương mại góp phần vào chiến lược phát triển thương mại tổng thể bằng việc tối ưu hóa sử dụng cơ sở hạ tầng thương mại và những

nỗ lực xúc tiến thương mại nhờ vào cải thiện hình ảnh quốc gia như một trung tâm thương mại hiệu lực Chúng cũng thúc đẩy sự phát triển và quản lý các mối quan hệ thương mại bằng cách tạo ra các quy định và thủ tục thương mại thông thoáng và phù hợp với các tiêu chuẩn và quy ước quốc tế

* Tài chính thương mại

Tài chính thương mại liên quan đến hỗ trợ xuất và nhập khẩu, một trong những thử thách lớn mà nhà kinh doanh phải đối mặt Việc dễ dàng tiếp cận với tài chính thương mại đòi hỏi sự phát triển của cơ sở hạ tầng tài chính

Trang 32

thương mại, được định nghĩa như là những định chế, luật, quy định và những

hệ thống khác liên quan đến ba hoạt động sau:

- Cung cấp vốn cho các doanh nghiệp để thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế

- Cung cấp các dịch vụ bổ sung để quản lý các rủi ro liên quan đến các giao dịch này

- Cung cấp các cơ chế thanh toán quốc tế

1.1.8 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển thương mại

Đánh giá mức độ phát triển lĩnh vực thương mại được xem xét trên các khía cạnh:

Thứ nhất, đó là qui mô và tốc độ tăng trưởng, cơ cấu và mức độ chuyển dịch cơ cấu của đầu ra (tổng GO và giá trị gia tăng) Đối với đầu ra, xét về qui

mô, các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng là:

- Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực thương mại trong mối tương quan với tốc độ tăng trưởng GDP chung và của các lĩnh vực còn lại đánh giá được triển vọng phát triển của lĩnh vực này

- Giá trị gia tăng của thương mại đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thể hiện vai trò của thương mại trong tăng trưởng kinh tế địa phương

Thứ hai, đó là qui mô và tốc độ tăng trưởng, cơ cấu và mức độ chuyển dịch cơ cấu của đầu vào (lao động, vốn, công nghệ) Đánh giá sự phát triển của thương mại cần phải được xem xét trong mối quan hệ với quá trình phân

bổ nguồn lực giữa các phân ngành kinh tế thông qua các chỉ tiêu:

- Tỷ trọng lao động tham gia vào thương mại so với tổng lực lượng lao động và tốc độ tăng trưởng lao động;

- Tỷ trọng vốn đầu tư vào thương mại so với tổng vốn đầu tư;

- Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển so với GDP ngành thương mại So sánh chỉ tiêu này với tỷ trọng vốn đầu tư phát triển so với GDP chung sẽ cho những đánh giá về mức độ hợp lý trong đầu tư của ngành thương mại

Thứ ba, để đánh giá thực trạng phát triển thương mại của một địa phương trong lĩnh vực phân phối trong nước, cần thiết phải sử dụng đến một

số chỉ tiêu sau:

- Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội Đây là chỉ tiêu rất quan trọng được sử dụng để đánh giá mức lưu thông hàng hóa trên địa bàn một địa phương;

- Tỷ trọng của tổng mức bán buôn, tổng mức bán lẻ trong Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội Chỉ tiêu này cho phép đánh giá chức năng phân phối của địa phương;

- Cơ cấu của Tổng mức bán hàng hóa phân theo thành phần kinh tế cho thấy vai trò của từng khu vực kinh tế trong sự phát triển của thương mại trong nước

- Tổng mức bán lẻ là con số thể hiện tiêu dùng của dân cư trên địa bàn thành phố Quy mô và tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ so sánh với tốc

độ tăng trưởng của GDP cho thấy vai trò của thị trường nội địa trong thúc đẩy

Trang 33

- Tổng mức bán lẻ so với GDP cho phép đánh giá tiêu dùng thông qua mua bán trên thị trường

- Tổng mức bán lẻ bình quân đầu người là chỉ tiêu cho thấy mức tiêu dùng bình quân của một người dân trên địa bàn thành phố

Thứ tư, để đánh giá thực trạng phát triển xuất nhập khẩu, theo chúng tôi cần xem xét một số chỉ tiêu sau:

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Chỉ tiêu này thể hiện quy mô của hoạt động xuất nhập khẩu của địa phương

- Chỉ tiêu cân đối xuất nhập khẩu cho biết một quốc gia, địa phương, vùng hiện có cán cân thương mại như thế nào, nhập hay xuất siêu

- Đánh giá vai trò của xuất nhập khẩu địa phương đối với xuất nhập khẩu cả nước, chúng tôi sử dụng chỉ tiêu về tỷ trọng đóng góp của GDP xuất

- nhập khẩu địa phương so với GDP xuất – nhập khẩu của cả nước

- Tỷ trọng của GDP xuất khẩu so với GDP toàn thành phố cho thấy vai trò đóng góp của GDP xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế thành phố

- Cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu: phân theo nguồn gốc xuất khẩu (tỷ lệ địa phương xuất khẩu so với xuất khẩu trên địa bàn); loại hình xuất – nhập khẩu (xuất khẩu dịch vụ và xuất khẩu hàng hóa); loại hình doanh nghiệp (DN trung ương, DN địa phương, DN có vốn đầu tư nước ngoài); nhóm ngành; thị trường; Cơ cấu xuất khẩu cho phép đánh giá chất lượng xuất khẩu

Tóm lại, lý luận về thương mại tuy có khác nhau về quan niệm, song việc xác định thương mại trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài có mục đích riêng và hoàn toàn không xa rời các nghiên cứu trước đây Từ các nghiên cứu

lý thuyết và thực tế, việc xác định mô hình phát triển thương mại với các đặc trưng vốn có, cho phép áp dụng triển khai nghiên cứu và thực nghiệm ở các địa phương Thực tiễn phát triển thương mại đã chỉ ra rằng nếu nhận thức đúng và đảm bảo các điều kiện cho sự vận hành tốt mô hình phát triển thương mại, thì quá trình phát triển thương mại địa phương sẽ đạt được những kết quả khả quan

1.2.Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại của Việt Nam

1.2.1 Những cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về thương mại hàng hóa và dịch vụ phân phối

1.2.1.1 Cam kết của Việt Nam với WTO về thương mại hàng hóa

Việt Nam cam kết về thương mại hàng hóa với WTO như sau:

Về dệt may, các thành viên WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt may đối với Việt Nam khi vào WTO

Về trợ cấp phi nông nghiệp, Việt Nam đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa

Về trợ cấp nông nghiệp, Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên Việt Nam bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này

Trang 34

Về quyền kinh doanh bao gồm quyền xuất nhập khẩu hàng hóa, tuân thủ quy định WTO, Việt Nam đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ đối với các mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu, thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩa hình, báo chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà Việt Nam chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi như gạo và dược phẩm

Việt Nam đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không

có hiện diện tại VN được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam Quyền xuất khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu

Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không được tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước Các cam kết về quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến quyền của Việt Nam trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch vụ phân phối, đặc biệt đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu, báo - tạp chí

Về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia, các thành viên WTO đồng

ý cho Việt Nam thời gian chuyển đổi không quá 3 năm để điều chỉnh lại thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia cho phù hợp với quy định WTO

Về yêu cầu minh bạch hóa, Việt Nam cam kết ngay từ khi gia nhập sẽ công bố dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành để lấy ý kiến nhân dân Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa đổi tối thiểu là 60 ngày Việt Nam cũng cam kết

sẽ đăng công khai các văn bản pháp luật trên

Việt Nam còn đàm phán một số vấn đề đa phương khác như bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là sử dụng phần mềm hợp pháp trong cơ quan Chính phủ Định giá tính thuế xuất nhập khẩu, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại, các biện pháp hàng rào kỹ thuật trong thương mại Với nội dung này, Việt Nam cam kết tuân thủ các quy định của WTO kể từ khi gia nhập

Việt Nam cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo ngành của WTO giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp Đây là hiệp định tự nguyện của WTO nhưng các nước mới gia nhập đều phải tham gia một số ngành Ngành mà Việt Nam cam kết tham gia là sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may và thiết bị y tế

1.2.1.2 Cam kết của Việt Nam với WTO về dịch vụ phân phối

Đàm phán mở cửa thị trường dịch vụ trong khuôn khổ WTO được tiến hành theo các nguyên tắc và quy định của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)

Theo GATS, ngành dịch vụ phân phối bao gồm các phân ngành: Dịch

vụ đại lý hoa hồng; Dịch vụ bán buôn; Dịch vụ bán lẻ; Dịch vụ nhượng quyền thương mại Hiệp định cũng quy định 4 phương thức cung cấp dịch

Trang 35

vụ: (1) Cung cấp qua biên giới; (2) Tiêu dùng ở nước ngoài; (3) Hiện diện thương mại; (4) Hiện diện của thể nhân

Khi gia nhập WTO, Việt Nam đã cam kết mở cửa cả 4 phân ngành của dịch vụ phân phối

Từ 1/1/2009 được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, những đối với với dịch vụ bán lẻ khi mở điểm bán lẻ thứ 2 sẽ được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT), phải tuân thủ các tiêu chí về quy

mô địa lý, số lượng các nhà cung cấp trên địa bàn, sự ổn định của thị trường đối với cơ sở bán lẻ thứ hai trở đi, mật độ dân cư trên địa bàn và sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch của địa phương

Đối với hàng hóa phân phối, ngoài danh mục mặt hàng cấm xuất nhập khẩu, danh mục mặt hàng xuất nhập khẩu có điều kiện được áp dụng cho tất

cả các đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh, thì mặt hàng thuốc lá và xì

gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm , thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải được loại trừ ra khỏi phạm vi cam kết Kể từ ngày 1/1/2009 công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối được phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn, bán lẻ máy kéo, phương tiện cơ giới, ô tô con và

Về thương mại hàng hóa, BTA gồm có 9 điều khoản con, nội dung chủ yếu thể hiện trong Phụ lục 04

1.2.2.2 Các hiệp định thương mại song phương về dịch vụ phân phối

Bên cạnh việc thực hiện các cam kết với WTO về dịch vụ phân phối, Việt Nam cũng đã có cam kết về mở cửa thị trường phân phối cho nhiều nước khác, gồm Mỹ (Hiệp định thương mại Việt - Mỹ), Nhật Bản (Hiệp định bảo

hộ và xúc tiến đầu tư Việt-Nhật), Malaysia, Pháp, Đức

Phạm vi cam kết trong BTA về dịch vụ phân phối bao gồm 4 phân ngành chính của dịch vụ phân phối là bán buôn, bán lẻ, đại lý và nhượng quyền thương mại

Trang 36

Trong BTA, Việt Nam không cam kết về việc pháp nhân Mỹ được mở đại lý phân phối, dịch vụ nhượng quyền thương mại thực hiện cam kết theo tiến trình xây dựng pháp luật và quy định về nhượng quyền thương mại trong nước.

Phương thức: Không cam kết Phương thức 1 (đồng nghĩa với việc kiểm soát phân phối theo đơn đặt hàng qua mạng) và 4 (không cam kết về việc công dân Mỹ vào Việt Nam để phân phối hàng độc lập) Không hạn chế Phương thức 2 Phương thức 3 có 3 mốc quan trọng:

- 10/12/2004: Cho phép thành lập liên doanh với vốn góp không vượt quá 49%

- 10/12/2007: Cho phép thành lập liên doanh với vốn góp trên 49% nhưng chưa được 100%

- 10/12/2008: Cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Việc mở thêm điểm bán lẻ ngoài điểm bán lẻ đầu tiên sẽ được xem xét cấp phép trên cơ sở từng trường hợp

Như vậy, với các cam kết quốc tế, Việt Nam sẽ từng bước mở cửa thị trường dịch vụ phân phối cho các nước, trước hết là Mỹ và Nhật Bản, sau đó

là các thành viên khác của WTO

1.2.3 Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại của pháp luật Việt Nam

Luật Thương mại năm 2005 dành riêng chương II quy định cụ thể về hoạt động mua bán hàng hóa, trong đó lần đầu tiên, Luật có quy định về mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa Có thể nói, Bộ luật Dân sự năm

2005 là luật chung và Luật Thương mại năm 2005 là luật chuyên ngành, điều chỉnh các quan hệ pháp luật phát sinh trong hoạt động thương mại hàng hóa

Đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì có các văn bản khác trực tiếp điều chỉnh như: Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính phủ, Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày 17/7/2007 của Bộ Thương Mại, Thông tư số 05/2008/TT-BCT ngày 14/4/2008 của Bộ Công Thương; Công văn số 6656/BCT-KH ngày 13/7/2009 của Bộ Công Thương; Quyết định số 10/2007/NĐ-BTM ngày 21/05/2007 của Bộ Thương mại,…

Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế chịu sự điều chỉnh của Nghị định

số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành của các bộ, ngành có liên quan

Hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa thì chịu sự điều chỉnh của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ và Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10/02/2009 của Bộ Công Thương

Thương mại điện tử cũng đã có khung pháp lý điều chỉnh là Nghị định

số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ và Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 của Bộ Công Thương về thương mại điện

Trang 37

ngân hàng, nghị định về chữ ký số và chứng thực điện tử, luật công nghệ thông tin…

Đến thời điểm hiện nay, về cơ bản, Việt Nam đã có một khung pháp lý tương đối đầy đủ để điều chỉnh hoạt động thương mại hàng hóa Trong đó có nhiều quy định mới điều chỉnh các quan hệ mới phát sinh trong xã hội như các quy định về thương mại điện tử, về mua bán hàng hóa qua sở giao dịch, Khung pháp lý về thương mại hàng hóa không những phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về thương mại, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của các thương nhân mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng khi tham gia các giao dịch thương mại

Trong quá trình thực thi pháp luật trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, vẫn còn một số vấn đề bất cập nảy sinh cần được giải quyết bằng cách sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản pháp luật hiện hành Chẳng hạn, việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, một phần do Pháp lệnh bảo vệ người tiêu dùng “còn sơ sài, không rõ ràng”3 Hoặc vấn đề giải quyết tranh chấp thương mại bằng con đường trọng tài còn

ít Hiện nay, các văn bản này cũng đang được xem xét thay thế

1.3.Kinh nghiệm phát triển thương mại của một số quốc gia

Nội dung này giới thiệu một số kinh nghiệm mà các quốc gia như Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản (quốc gia có những điều kiện tương đồng với Việt Nam cả về điểm xuất phát và về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội) đã áp dụng để phát triển thương mại quốc gia, vùng lãnh thổ, từ đó rút ra một số bài học để phát triển thương mại cho thành phố

Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa

1.3.1 Kinh nghiệm trong phát triển dịch vụ phân phối

1.3.1.1 Phát triển thương mại nhờ vào xây dựng các phố mua sắm quy mô quốc tế: Kinh nghiệm Đường Orchard (Singapore)

Singapore nổi tiếng như là một thiên đường mua sắm quốc tế Hình ảnh

về một thiên đường mua sắm đã giúp cho quốc gia này phát triển mạnh thương mại và du lịch

Trước hết, theo luật thuế của quốc gia này, khách du lịch nước ngoài được hưởng ưu đãi mua hàng miễn thuế tại Singapore Theo đó, 7% Thuế Hàng hóa và Dịch vụ (GST) sẽ được khấu trừ tại các văn phòng chuyên trách hoặc tại sân bay Changi trước giờ khách xuất cảnh Điều kiện miễn thuế là mỗi hóa đơn mua hàng phải trên 100 đôla Singapore, áp dụng cho từng hóa đơn riêng lẻ hoặc nhiều nhất ba hóa đơn mua hàng trong một ngày tại cùng một cửa hàng

Thứ hai, hệ thống thanh toán hiện đại tại Singapore tạo thuận lợi tốt

nhất cho người mua hàng Là trung tâm tài chính lớn trong khu vực, các ngân hàng tại Singapore cung cấp đầy đủ các dịch vụ đổi tiền, hệ thống ATM và thanh toán tiền nối mạng toàn cầu cho khách du lịch quốc tế Các ngân hàng

3 Luật bảo vệ người tiêu dùng - Một số ý kiến về trách nhiệm sản phẩm và miễn trừ trách nhiệm sản phẩm,

TS Dương Anh Sơn, Khoa Kinh tế, ĐHQG TP HCM, http://www.vionline.com.vn

Trang 38

tại đây cũng làm việc ngoài giờ để phục vụ nhu cầu khách hàng mọi thời điểm.

Thứ ba, ở Singapore, có rất nhiều khu vực mua sắm tầm cỡ quốc tế

Những khu vực bán hàng với những nét đặc trưng riêng, phục vụ cho nhiều mục đích mua sắm khác nhau đã góp phần tạo nên một hình ảnh thiên đường mua sắm ở Singapore Trong đó, khu vực mua sắm trung tâm tập trung tại Đường Orchard Khu vực này vượt trội tất cả những nơi mua sắm khác về số lượng hàng hóa, chất lượng và khả năng để khách chọn lựa Phương châm bán hàng ở đây là “mọi thứ trên đời có trong một tòa nhà” Đường Orchard bao gồm nhiều điểm mua sắm nổi tiếng và mỗi điểm sẽ đặc biệt nổi tiếng về một vài món hàng nhất định: Khu mua sắm Tanglin (thích hợp cho giới trẻ nhờ vào sự kết hợp giữa ăn uống, mua sắm và giải trí), Trung tâm mua sắm Tanglin (nổi tiếng với các cửa hiệu bán đồ cổ, đồ lưu niệm và vải vóc); Khu Delfi Orchard (để mua những mặt hàng pha lê, đồ sứ…); Tháp Orchard (đồ điện tử, đồ trang sức…); Khu Palais Renaissance (chuyên bán sản phẩm hảo hạng của những nhãn hiệu hàng đầu thế giới); Chợ mua sắm (quần áo và đồ chơi trẻ em …).5

Cuối cùng, Singapore có được một sự phát triển đồng bộ của nhiều yếu

tố, các yếu tố này hỗ trợ cho nhau và giúp thỏa mãn một cách tốt nhất những nhu cầu của người dân và khách du lịch Trước hết, đó là sự phát triển của hạ tầng giao thông Khách mua hàng có thể sử dụng giao thông công cộng (tàu điện ngầm, xe buýt…) để đến được tất cả các điểm mua sắm chính Hơn nữa, nhu cầu mua sắm được thỏa mãn bên cạnh việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu về

ăn uống (với nhiều khu ẩm thực nổi tiếng), nghỉ ngơi (các khách sạn sang trọng) và vui chơi, giải trí (các khu vui chơi, đánh bạc,….) Ngoài ra, có thể

kể thêm đến yếu tố môi trường hoàn hảo và văn hóa đa sắc tộc đặc sắc

1.3.1.2 Kinh nghiệm xây dựng và thực thi quy hoạch về thương mại

Đối với quy hoạch phát triển thương mại đô thị thì nhất thiết phải dựa trên các dữ liệu liên quan đến kinh tế, dân số, kế hoạch xây dựng các cơ sở thương mại trong tương lai, chi tiết về sự tồn tại của các cơ sở như các cửa hàng quy mô lớn, các trung tâm thương mại, các chợ trao đổi hàng hoá, các phố thương mại, trung tâm logistics

Trong quá trình phát triển thương mại của thành phố Bắc Kinh (Trung

Quốc), quy hoạch thương mại đề cập đến: Thứ nhất, quy hoạch thị trường

hàng tiêu dùng thông qua quy hoạch khu thương mại trung tâm, khu thương mại xung quanh khu dân cư, khu thương mại vùng ngoại vi nhằm hình thành

nên một bố cục có sự phân công hợp lý Thứ hai, vai trò của doanh nghiệp khi

xây dựng kế hoạch ngành cũng không kém phần quan trọng.4 Do vậy, khi thực hiện quy hoạch phát triển thương mại cần phải tham khảo ý kiến của các

doanh nghiệp Thứ ba, tăng cường quản lý nhà nước các dịch vụ phân phối có

thể được thực hiện thông qua việc quản lý theo quy hoạch Xây dựng hệ thống quy hoạch mạng lưới thương mại trên địa bàn gắn với quy hoạch đô thị sẽ

Trang 39

giúp quản lý các dịch vụ bán buôn, bán lẻ một cách khoa học, hiệu quả đồng thời nâng cao được giá trị pháp lý, hiệu lực thực thi của quy hoạch mạng lưới

thương mại Thứ tư, xây dựng các quy hoạch phát triển thương mại của riêng

địa phương trong mối liên kết và phụ thuộc với quy hoạch phát triển chung của vùng

1.3.1.3 Kinh nghiệm về các định chế pháp lý

Thứ nhất, các nước được nghiên cứu hoặc đã xây dựng những luật

riêng về bán buôn, bán lẻ (Nhật Bản, Singapore) hoặc có xu hướng sẽ xây dựng và ban hành các luật này (Thái Lan, Trung Quốc) Trong khi chưa có các luật riêng lẽ điều chỉnh hoạt động phân phối thì chính phủ Thái Lan và Trung Quốc đã ban hành các văn bản dưới luật khác để điều hành dịch vụ bán buôn, bán lẻ đặc thù

Thứ hai, mục tiêu của các văn bản pháp luật điều chỉnh dịch vụ phân

phối hàng hóa đều nhằm đảm bảo cân đối thương mại giữa các loại hình kinh doanh truyền thống và hiện đại, cân bằng quyền lợi của các thương nhân, của người tiêu dùng, đồng thời chú ý tới các mục tiêu về an ninh, an toàn xã hội

và bảo vệ môi trường

Thứ ba, nội dung của các văn bản pháp luật điều chỉnh dịch vụ phân

phối thường có các quy định về điều kiện cấp phép mở cửa hàng, địa điểm mở cửa hàng, thời gian mở cửa, khoảng cách giữa các cửa hàng và số lượng cửa hàng tối đa cho một địa bàn dân cư, một khu vực địa lý xác định nhằm đảm bảo mục tiêu đã nêu trên

Thứ tư, việc xây dựng luật cụ thể về bán buôn, bán lẻ nên tiên lượng

các tình huống khẩn cấp và đột biến của thị trường để điều chỉnh và kiểm soát nhằm giảm thiểu các mệnh lệnh hành chính dễ bị cho là áp đặt chính sách thương mại đơn phương

Thứ năm, các văn bản pháp luật điều chỉnh dịch vụ bán buôn, bán lẻ

nhấn mạnh đến việc quản lý nhà nước các dịch vụ này bằng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật được xây dưng khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn vào từng thời kỳ cụ thể như tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ quy mô lớn, trung tâm mua sắm, tiêu chuẩn về chợ bán buôn…

Cuối cùng, các nước đều dành sự quan tâm, khuyến khích và hỗ trợ đặc

biệt cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia hoạt động bán buôn, bán lẻ thông qua các quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động bán buôn, bán lẻ.5

1.3.1.4 Khôi phục và hiện đại hóa các loại hình phân phối truyền thống và áp dụng các loại hình phân phối hiện đại

Một thực tế là, cho dù hệ thống phân phối có hiện đại đến bao nhiêu, các loại hình phân phối truyền thống vẫn tồn tại cho dù chiếm tỷ trọng ngày càng khiêm tốn Điều này được lý giải nhờ vào một số yếu tố như: vẫn còn tồn tại những nhu cầu cá biệt, thói quen tiêu dùng của một số tầng lớp dân cư không thay đổi và tính hiệu quả của kinh doanh quy mô nhỏ

5 Nguyễn Thị Nhiễu và các cộng sự Đề tài KH cấp bộ - Bộ Công thương, mã số: 2006-78-001, năm 2007

Trang 40

Nhận thức được vai trò quan trọng và không thể thay đổi trong một tương lai gần của các loại hình phân phối truyền thống, chính phủ các nước như Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc đã kịp thời có những giải pháp nhằm khôi phục và hiện đại hóa hệ thống các loại hình phân phối truyền thống

thông qua: Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công

nghệ thông tin, viễn thông cho các chợ và các dạng cửa hàng truyền thống

điển hình để khuyến khích lưu thông hàng hóa Thứ hai, xây dựng mạng lưới

dịch vụ hỗ trợ cho các chợ truyền thống để đẩy mạnh trao đổi hàng hóa thông qua các chợ; khuyến khích chuyển giao quyền quản lý chợ từ vai trò nhà nước sang tư nhân như hình thức phát triển các mô hình công ty quản lý chợ hoặc thông qua đấu thầu để đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả hoạt động

chợ Thứ ba, tổ chức tuyên truyền, đào tạo cho các chủ sạp kinh doanh tại chợ

và các chủ cửa hàng bán buôn, bán lẻ truyền thống về quản lý và kiến thức kinh doanh Cuối cùng, hướng dẫn và hỗ trợ các loại hình cửa hàng truyền thống thay đổi hình thức kinh doanh phù hợp như chuyển sang các dạng cửa hàng tiện lợi.8

Bên cạnh đó, trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh theo phương thức hiện đại, các nước cũng đều có những hướng phát triển nhìn chung là giống nhau, cụ thể:

* Chuỗi cửa hàng: Ở các nước được nghiên cứu, đa phần các doanh

nghiệp bán buôn, bán lẻ đều phát triển chuỗi cửa hàng trong đó thống nhất

phương thức mua/bán, quản lý kho hàng, chất lượng sản phẩm, chương trình khuyến mãi, chế độ bảo hành, chăm sóc khách hàng… để khách hàng có thể được thỏa mãn như nhau tại bất cứ cửa hàng nào thuộc chuỗi Phương thức chuỗi cửa hàng thường có yêu cầu cao về yếu tố tổ chức và quản lý Thường thì các chuỗi cửa hàng sau khi đã đứng vững ở các trung tâm đô thị lớn sẽ được mở rộng dần ra các địa phương lân cận

* Mô hình tổng kho và trung tâm phân phối: Đây là những mô hình hiện

đại áp dụng phương thức Cash&carry Trong chính sách hiện đại hóa ngành thương mại bán buôn, bán lẻ của mình, Chính phủ Trung Quốc khuyến khích phát triển các mô hình bán buôn hiện đại như mô hình tổng kinh tiêu và tổng đại lý, làm cho nó có chức năng đa dạng bao gồm cả chế biến, gia công, lắp ráp và khớp hàng

* Sàn giao dịch hàng hóa: Phương thức hoạt động của sàn giao dịch

hàng hóa (nông sản, chứng khoán, vàng) về cơ bản giống nhau Những ai có nhu cầu mua bán đều có thể tham gia sau khi có tài khoản tại sàn giao dịch Doanh nghiệp, nông dân chỉ cần ngồi tại nhà nhấp chuột máy tính là có thể mua, bán được Các mức giá của sản phẩm giao dịch ở các thị trường trên thế giới cũng đều được niêm yết tại sàn giao dịch Do vậy, người dân, doanh nghiệp sẽ không bị động về thông tin giá cả.6 Ở Việt Nam, sàn giao dịch nông sản đã hoạt động nhưng chưa hiệu quả, tuy nhiên, việc duy trì sàn vẫn là cần thiết vì đây là bước đệm để doanh nghiệp và nông dân làm quen với phương thức buôn bán hiện đại Kinh nghiệm Trung Quốc, Thái Lan cho thấy, khi đưa

Ngày đăng: 21/02/2017, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2007 (ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2007
Năm: 2007
9. Tài liệu hội thảo “Tác động từ việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới đến kinh tế và xã hội Việt Nam”. MUTRAP II. Tháng 4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động từ việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới đến kinh tế và xã hội Việt Nam
Nhà XB: MUTRAP II
Năm: 2008
10.Tài liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Paris. Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Paris
1. Các khu kinh tế tự do ở Dubai. Hàn Quốc và Trung Quốc. VÕ ĐẠI LƯỢC (chủ biên). NXB Khoa học Xã hội. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khu kinh tế tự do ở Dubai. Hàn Quốc và Trung Quốc
Tác giả: VÕ ĐẠI LƯỢC
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2009
2. Chính sách tài chính với phát triển xuất khẩu của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. ĐINH VĂN SƠN. NXB Tài chính. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài chính với phát triển xuất khẩu của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Tác giả: ĐINH VĂN SƠN
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
3. Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam. NGUYỄN HỮU KHẢI. ĐÀO NGỌC TIẾN. VŨ THỊ HIỀN. Nhà xuất bản thống kê.2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam
Tác giả: NGUYỄN HỮU KHẢI, ĐÀO NGỌC TIẾN, VŨ THỊ HIỀN
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2007
5. Giải pháp phát triển hệ thống phân phối liên kết dọc các nhóm hàng lương thực & thực phẩm. LÊ TRỊNH MINH CHÂU – Viện nghiên cứu Thương mại. Bộ thương mại. Nhà xuất bản Thế Giới. năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hệ thống phân phối liên kết dọc các nhóm hàng lương thực & thực phẩm
Tác giả: LÊ TRỊNH MINH CHÂU
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế Giới
Năm: 2007
6. Một vòng quanh các nước – Singapore. TRẦN VĨNH BẢO (biên dịch). NXB Văn hóa Thông tin. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vòng quanh các nước – Singapore
Tác giả: TRẦN VĨNH BẢO
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 2008
13.Phát huy lợi thế so sánh để đẩy mạnh tăng trưởng xuất khẩu của Việt nam trong điều kiện hiện nay. VÕ VĂN ĐỨC. Nhà xuất bản chính trị quốc gia. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy lợi thế so sánh để đẩy mạnh tăng trưởng xuất khẩu của Việt nam trong điều kiện hiện nay
Tác giả: VÕ VĂN ĐỨC
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2004
4. NGUYỄN THỊ NHIỄU và các cộng sự. Nghiên cứu các dịch vụ bán buôn. bán lẻ của một số nước và khả năng vận dụng vào Việt Nam. Đề tài KH cấp bộ - Bộ Công thương. mã số: 2006-78-001. năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các dịch vụ bán buôn. bán lẻ của một số nước và khả năng vận dụng vào Việt Nam
Tác giả: NGUYỄN THỊ NHIỄU, các cộng sự
Nhà XB: Bộ Công thương
Năm: 2007
6. Trade Finance Infrastructure Development Handbook for Economies in Transition. ESCAP–UN and International trade Centre- UNCTAD/WTO . United Nations publication. 2005.Bài báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Finance Infrastructure Development Handbook for Economies in Transition
Tác giả: ESCAP–UN, International Trade Centre- UNCTAD/WTO
Nhà XB: United Nations
Năm: 2005
1. BÍCH NGÂN. 2010. “Những khu shopping tại Singapore hoành tráng cỡ nào mà được gọi là thiên đường shopping?”. http://vzone.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khu shopping tại Singapore hoành tráng cỡ nào mà được gọi là thiên đường shopping
Tác giả: BÍCH NGÂN
Năm: 2010
2. BÙI NGỌC NHƯ NGUYỆT. Tìm hiểu về khu thương mại tự do và ý tưởng về thiết lập một khu thương mại tự do trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tập san Thông tin Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng. Viện Nghiên cứu PTKTXH Đà Nẵng. số 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về khu thương mại tự do và ý tưởng về thiết lập một khu thương mại tự do trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tác giả: BÙI NGỌC NHƯ NGUYỆT
Nhà XB: Tập san Thông tin Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng
Năm: 2009
4. Cùng bắt tay trên con đường Xuyên Á. Báo Điện tử Đài tiếng nói Việt Nam. http://vovnews.vn/Home/. 27/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cùng bắt tay trên con đường Xuyên Á
Nhà XB: Báo Điện tử Đài tiếng nói Việt Nam
Năm: 2007
5. Chuyến tàu thịnh vượng sẽ cập cảng Mỹ Thụy. http://www.laodong.com.vn/Home. tháng 1/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyến tàu thịnh vượng sẽ cập cảng Mỹ Thụy
Năm: 2009
6. DIỆP VĂN SƠN. “Các bài học từ Phố Đông của Thượng Hải”. http://mag.ashui.com/index. (Website của Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam) 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài học từ Phố Đông của Thượng Hải
Tác giả: DIỆP VĂN SƠN
Nhà XB: Website của Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam
Năm: 2008
7. DƯƠNG NGỌC. Tăng sức tiêu dùng nội địa – động lực cho tăng trưởng kinh tế. Thời báo kinh tế Việt Nam. Kinh tế 2009-2010 Việt Nam và Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng sức tiêu dùng nội địa – động lực cho tăng trưởng kinh tế
Tác giả: DƯƠNG NGỌC
Nhà XB: Thời báo kinh tế Việt Nam
Năm: 2009-2010
5. Trade development. FDI. and Special Economic Zones: China’s Experience. http://info.worldbank.org. download 14/6/2010 Link
3. Chính sách xuất nhập khẩu của Trung Quốc http://www.langson.gov.vn/ Link
23.Những thương xá Ma ở Trung Quốc. http://www.sgtt.com.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quá trình phát triển của thương mại từ trao đổi hàng hóa - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Sơ đồ 1.1 Quá trình phát triển của thương mại từ trao đổi hàng hóa (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển thương mại địa phương - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Sơ đồ 1.2 Mô hình phát triển thương mại địa phương (Trang 26)
Bảng 2.5: Phân bố số lượng cửa hàng xăng dầu và tàu dầu lưu - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Bảng 2.5 Phân bố số lượng cửa hàng xăng dầu và tàu dầu lưu (Trang 72)
Bảng 2.6: Phân loại cửa hàng xăng dầu theo quận/huyện - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Bảng 2.6 Phân loại cửa hàng xăng dầu theo quận/huyện (Trang 73)
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối dược phẩm trên địa bàn TP Đà Nẵng - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Sơ đồ 2.2 Kênh phân phối dược phẩm trên địa bàn TP Đà Nẵng (Trang 79)
Hình 2.21: Cơ cấu xuất khẩu phân theo nguồn gốc xuất khẩu trên địa - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Hình 2.21 Cơ cấu xuất khẩu phân theo nguồn gốc xuất khẩu trên địa (Trang 90)
Hình 2.33: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất, kinh doanh của các  DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Hình 2.33 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất, kinh doanh của các DNTM Đà Nẵng so sánh với các tỉnh thành lớn, khu vực miền Trung và (Trang 106)
Bảng 3.4: Kết quả các ước lượng hồi qui hàm sản xuất Cobb-Douglas mở - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Bảng 3.4 Kết quả các ước lượng hồi qui hàm sản xuất Cobb-Douglas mở (Trang 139)
Bảng 3.5: Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng Tổng mức bán hàng hóa - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Bảng 3.5 Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng Tổng mức bán hàng hóa (Trang 140)
Bảng 3.6: Kết quả các ước lượng hồi qui hàm sản xuất Cobb-Douglas mở - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Bảng 3.6 Kết quả các ước lượng hồi qui hàm sản xuất Cobb-Douglas mở (Trang 141)
Bảng 3.8: Tổng hợp lợi thế so sánh của các nền kinh tế ASEAN - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Bảng 3.8 Tổng hợp lợi thế so sánh của các nền kinh tế ASEAN (Trang 143)
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu phát triển thương mại đến 2020 - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu phát triển thương mại đến 2020 (Trang 145)
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu phát triển thương mại đến - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu phát triển thương mại đến (Trang 146)
Hình thức thanh toán 1 5 4.59 .726 - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Hình th ức thanh toán 1 5 4.59 .726 (Trang 198)
Hình thức bán lẻ - Phát Triển Thương Mại Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2020
Hình th ức bán lẻ (Trang 214)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w