1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài Báo cáo tốt nghiệp Tiền mặt và Tài sản cố định.DOC

59 785 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 868,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây cùng với xu hướng phát triển của thế giới ở nước ta cũng đã có sự phát triển như vũ bão, để theo kịp sự phát triển đó và tránh khỏi nguy cơ bị tụt hậu. Nền kinh tế thị trường càng phát triển bao nhiêu thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lại trở nên gay gắt bấy nhiêu nhất là đối với những doanh nghiệp trong cùng ngành, cùng sản xuất một loại sản phẩm. Do đó các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để quản lý tốt nhất mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình có như vậy thì mới nâng cao được sức cạnh tranh trên thị thường từ đó mới có thể tồn tại và phát triển được. Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng có vai trò tích cực trong quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ được giá thành sản phẩm bên cạnh đó vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm để được người tiêu dùng chấp nhận. Để đạt được mục đích trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trong đó việc quản lý kế toán vốn bằng tiền là quan trọng nhất. Vì kế toán vốn bằng tiền là tài sản lưu động dễ thất thoát nhất, nếu chi tiêu không hợp lý sẽ làm cho giá thành sản phẩm cao. Như ta đã biết TSCĐ là một bộ phận quan trọng quyết định đến sự sống còn của một doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc tính và lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và đến lợi nhuận sau này của doanh nghiệp. Việc trích khấu hao TSCĐ còn ảnh hưởng tới việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng sau này của doanh nghiệp. Nhận thấy vai trò quan trọng của " Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ " như vậy nên trong quá trình thực tập ở Công ty Sông Đà 25 em đã chọn chuyên đề này để viết.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với xu hướng phát triển của thế giới ở

nước ta cũng đã có sự phát triển như vũ bão, để theo kịp sự phát triển đó vàtránh khỏi nguy cơ bị tụt hậu Nền kinh tế thị trường càng phát triển bao nhiêuthì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lại trở nên gay gắt bấy nhiêu nhất là đốivới những doanh nghiệp trong cùng ngành, cùng sản xuất một loại sản phẩm Do

đó các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để quản lý tốt nhất mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp mình có như vậy thì mới nâng cao được sức cạnhtranh trên thị thường từ đó mới có thể tồn tại và phát triển được Hạch toán kếtoán là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng có vai tròtích cực trong quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế trong hoạt độngtài chính của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt như vậy đòi hỏi các doanh

nghiệp phải tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ được giá thành sản phẩmbên cạnh đó vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm để được người tiêu dùngchấp nhận Để đạt được mục đích trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiệnnhiều biện pháp quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.Trong đó việc quản lý kế toán vốn bằng tiền là quan trọng nhất Vì kế toán vốnbằng tiền là tài sản lưu động dễ thất thoát nhất, nếu chi tiêu không hợp lý sẽ làmcho giá thành sản phẩm cao Như ta đã biết TSCĐ là một bộ phận quan trọngquyết định đến sự sống còn của một doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh Việc tính và lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng đếngiá thành sản phẩm và đến lợi nhuận sau này của doanh nghiệp Việc trích khấuhao TSCĐ còn ảnh hưởng tới việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngsau này của doanh nghiệp

Nhận thấy vai trò quan trọng của " Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ " như

vậy nên trong quá trình thực tập ở Công ty Sông Đà 25 em đã chọn chuyên đềnày để viết

BỐ CỤC CỦA CHUYÊN ĐỀ GỒM :

I Đặc điểm tình hình chung của đơn vị

II Thực trạng công tác kế toán

Trang 2

I ĐẶC ĐIỂM TèNH HèNH CỦA CễNG TY SễNG ĐÀ 25:

1/ Đặc điểm tỡnh hỡnh chung của đơn vị:

1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển:

- Cụng ty Sụng Đà 25 ( Trước đõy là Cụng ty xõy dựng 2 Thanh Hoỏ )được thành lập từ ngày 18 thỏng 12 năm 1977 cú tờn là cụng ty Xõy dựng 2Thanh Hoỏ trực thuộc sở xõy dựng Thanh hoỏ

- Thỏng 8/1992: Do cơ chế hoạt động kinh tế thay đổi nờn cụng ty đượcthành lập lại doanh nghiệp nhà nước cũng lấy tờn là cụng ty Xõy dụng 2 ThanhHoỏ theo quyết định số1432/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hoỏ

- Năm 1999: Sỏt nhập Cụng ty xõy dựng C vào Cụng ty xõy dựng 2 vẫnlấy tờn là Cụng ty Xõy dựng 2 Thanh Hoỏ

- Ngày 15 thỏng4 năm 2003 UBND tỉnh Thanh Hoỏ ra quyết định số1050/QĐ-CT về việc Cụng ty XD 2 Thanh Hoỏ về làm đơn vị thành viờn củaTổng Cụng ty Sụng Đà Ngày 14 thỏng 5 năm 2003 Bộ trưởng Bộ Xõy dựng cúquyết định số 433/QĐ- BXD về việc tiếp nhận Cụng ty Xõy dựng 2 Thanh Hoỏthuộc Sở xõy dựng Thanh Hoỏ làm doanh nghiệp thành viờn của Tổng Cụng tySụng Đà và đổi tờn thành “Cụng ty Sụng Đà 25”

Cụng ty cú một thời gian hoạt động trờn 30 năm trong phạm vi toàn quốc

và 20 năm trờn nước Cộng hoà Dõn chủ Nhõn dõn Lào Trải qua thời gian hoạtđộng và phỏt triển đến nay cụng ty đó trưởng thành và khụng ngừng phỏt triển

1.2 Cụng ty Sụng Đà 25 đặt trụ sở chớnh tại:

Số 100 - Đường Trường Thi - Phường Trường Thi - Thành phố Thanh Hoỏ ĐT: 037 852 248 - 037 853 100

Fax: 037 750 720

Tài khoản: 501.10.00.000007.4 Mở tại Ngõn hàng ĐT và PT Thanh Hoỏ

Mó số thuế: 2800221072

1.3 Về số lượng cụng nhõn viờn:

Cụng ty cú lực lượng chuyờn gia, cỏn bộ kỹ thuật cú trỡnh độ cao, cú nănglực và kinh nghiệm trong quản lý, điều hành dự ỏn, thi cụng xăy lắp, tư vấn xõydựng cỏc cụng trỡnh Đội ngũ chuyờn gia, cỏn bộ kỹ thuật của cụng ty được đàotạo chớnh quy, trỡnh độ chuyờn mụn cao, thường xuyờn được đào tạo bổ xung vànõng cao trỡnh độ nghiệp vụ thụng qua cỏc chương trỡnh đào tạo và quan hệ hợptỏc của cụng ty Hiện nay lực lượng chuyờn gia, cỏn bộ kỹ thuật của cụng ty cú

275 người và đội ngũ cụng nhõn viờn kỹ thuật gồm 950 người

- Tổng số vốn nhà nước cấp ban đầu là: 8.576.000.000 đ

- Hiện nay Cụng ty Sụng Đà 25 cú:

Tổng tài sản là: 145.608.420.023 đ

Trong đú: Vốn lưu động: 131.373.692.084 đ

Vốn cố định: 14.234.727.939 đ

1.4 Chức năng nhiệm vụ chớnh của cụng ty:

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 2

Trang 3

Cụng ty là đơn vị chuyờn nhận thầu thiết kế, thi cụng xõy dựng và cỏccụng trỡnh xõy dựng dõn dụng, cụng nghiệp Cỏc lĩnh vực kinh doanh chớnh:

- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh kiến trỳc Từ năm 1996

- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp đến nhúm B Từ năm 1962

- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng Từ năm 1965

- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi Từ năm 1980

- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh cơ sở hạ tầng Từ năm 1982

- Tư vấn thiết kế cỏc cụng trỡnh dõn dụng và cụng nghiệp Từ năm 2000

- Xõy lắp cỏc cụng trỡnh điện và trạm biến ỏp đến 35KW Từ năm 2001

1.5 Quy mụ sản xuất, quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm chớnh:

Đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty cú nhiều chức năng ưng chức năng xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng trỡnh giao thụng là chủ yếu:

ớc 2 : Cụng tỏc thi cụng:

Cụng tỏc thi cụng

Phần múng Phần thụ Phần hoàn thiện

* Về thi cụng xõy dựng đường:

B

ước 1: Cụng tỏc chuẩn bị:

(giống bước 1 của xõy dựng nhà)

ớc 2 : Cụng tỏc thi cụng:

Cụng tỏc thi cụng

Phần cống Phần lớp Phần mặt đường Phần trang thiết bị múng đỏ bờ tụng nhựa của đường

(cọc tiờu,rào chắn )

2/ Cơ cấu tổ chức, bộ mỏy quản lý của đơn vị:

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 3

Trang 4

PGĐ phụ trỏch vật tư thiết bị

kỹ thuật

Phũng tài chớnh

kế toỏn

Phũng

tổ chức hành chớnh

Phũng đầu tư

Đà 25.1

X.N Sụng

Đà 25.2

X.N Sụng

Đà 25.3

X.N Sụng

Đà 25.4

X.N Sụng

Đà 25.5

X.N Sụng

Đà 25.6

X.N Sụng

Đà 25.7

Cụng ty Sụng Đà 25 là đơn vị sản xuất kinh doanh đa ngành nghề dựa

và nhiệm vụ và cơ cấu sản xuất, quy mụ trỡnh độ trang thiết bị kỹ thuật và chứcnăng quản lý trong cụng ty Cụng ty đó xõy dựng mụ hỡnh quản lý trực tiếp, với

mụ hỡnh này cỏc đơn vị chức năng cú nhiệm vụ tham mưu cho cỏc quyết địnhcủa giỏm đốc, và ở mỗi cấp cú một người quyết định cao nhất.Để rỳt ngắn thờigian cụng ty thực hiện chế độ một thủ trưởng xỏc định rừ trỏch nhiệm và quyềnhạn cuả từng cấp quản lý.Trong cụng ty giỏm đốc là người cú quyết định caonhất cỏc phũng ban xớ nghiệp phải chịu trỏch nhiệm thi hành cỏc quyết định củagiỏm đốc và bỏo cỏo thực tế diễn ra ở mỗi nơi thuộc quyền quản lý của mỡnh

Sơ đồ tổ chức cụng ty sụng đà 25

* Bộ mỏy quản lý hoạt động kinh doanh của cụng ty bao gồm:

- Giỏm đốc: Là người lónh đạo cao nhất, chỉ đạo mọi hoạt động của cụng ty và

chịu trỏch nhiệm cao nhất trước cấp trờn, trước phỏp luật và mọi lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh của cụng ty theo nghành nghề được đăng ký kinh doanh

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 4

Trang 5

- Phú giỏm đốc: Gồm 3 người: phụ trỏch từng mảng cụng việc theo quy

định, đồng thời giải quyết cỏc cụng việc khi giỏm đốc đi vắng và tham mưu chogiỏm đốc về cỏc phương ỏn xu hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty

- Phũng kinh tế kế hoạch: là phũng cú trỏch nhiệm xõy dựng kế hoạch

sản xuất và cung cấp thụng tin kinh tế, tổ chức cỏc hoạt động kinh doanh củacụng ty một cỏch thường xuyờn, triển khai nhiệm vụ đầu tư và đề xuất với bangiỏm đốc cỏc phương thức kinh doanh cú lợi nhất Tham gia ký kết cỏc hợpđồng xõy dựng

- Phũng tài chớnh kế toỏn: cú chức năng hạch toỏn tập hợp cỏc số liệu

thụng tin kinh tế, quản lý toàn bộ cụng tỏc tài chớnh, kế toỏn quản lý thu hồi vốn,huy động vốn, tập hợp cỏc khoản chi phi sản xuất Xỏc định kết quả sản xuấtkinh doanh theo dừi tăng giảm tài sản, thanh toỏn cỏc hợp đồng kinh tế thưc hiệnnghĩa vụ đầy đử với nhà nước về cỏc khoản phải nộp

- Phũng tổ chức hành chớnh: Cú nhiệm vụ bố trớ theo dừi sắp xếp lại đội

ngũ lao động trong cụng ty về số lương trỡnh độ nghiệp vụ tay nghề từng phũngban, bảo đảm việc bố trớ lao động hợp lý khoa học tớnh toỏn tiền lương thưởngcủa bộ phận hành chớnh tiếp khỏch theo dừi văn phũng phẩm của cụng ty

- Phũng đầu tư: triển khai nhiệm vụ đầu tư, xõy dựng cỏc dự ỏn thuộc cỏc

dự ỏn đầu tư cựng với ban giỏm đốc và cỏc phũng ban chức năng điều hành thicụng ở cụng ty một cỏch thống nhất với cỏc xớ nghiệp trực thuộc, cỏc đội xõydựng trờn cơ sở cỏc hợp đồng xõy dựng

- Cỏc xớ nghiệp, đội: Thi cụng cỏc cụng trỡnh dõn dụng cụng nghiệp, giao

thụng, thuỷ lợi,thi cụng xõy lắp đường dõy trạm biến thế điện,xõy dựng cỏc cụngtrỡnh thuỷ điện nhỏ do cụng ty giao, thực hiện cụng tỏc quản lý và phõn cấp củacụng ty

3/ Cơ cấu tổ chức bộ mỏy phũng kế toỏn và hỡnh thức kế toỏn của cụng ty: 3.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn:

Do sản phẩm xõy lắp mang tớnh đơn chiếc,kết cấu sản phẩm đa dạng phứctạp, sản xuất sản phẩm xõy lắp cú chu kỳ kinh doanh dài hoạt động mang tớnhlưu động rộng lớn và phức tạp.Để phự hợp với chức năng quản lý của cụng ty,cụng ty đó ỏp dụng mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn tập chung, mọi cụng việc kếtoỏn đều được tập chung giải quyết trờn phũng kế toỏn của cụng ty Cỏc bộ phậntrực thuộc cụng ty chỉ tiến hành thu thập ghi chộp, ban đầu kiểm tra chứng từ

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 5

Trang 6

gốc nơi phát sinh, định kỳ háng quý gửi về phòng kế toán của công ty để xử lý

và tổng hợp

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán công ty:

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và giám

đốc công ty thực hiện pháp lệnh kế toán, tham mưu cho lãnh đạo trong quản lýtiền vốn, các chế độ chính sách liên quan đến tài chính doanh nghiệp

- Kế toán phó: Gồm 2 kế toán phó: có nhiệm vụ lập báo cáo tháng, quý,

năm theo quy định của nhà nước trên các chứng từ chi tiết

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi trả các khoản tiền mặt của công ty và ghi

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán giá thành doanh thu

Kế toán tiền mặt, thanh toán

Kế toán vật tư, tài sản cố định

Kế toán các khoản thu khác

Kế toán các đội, xí nghiệp

Trang 7

- Kế toỏn tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Kiểm tra tớnh lương sản

phẩm, lương thời gian,lễ tết và cỏc khoản phụ cấp, lập bảng phõn bổ tiền lươngtheo từng đối tượng, trớch BHXH, BHYT vào giỏ thành sản phẩm, tớnh cỏckhoản phải thu BHYT, BHXH,KPCĐ của từng người lao động để nộp cho cơquan bảo hiểm Lập sổ và ghi chộp cỏc sổ kế toỏn chi tiết, sổ kế toỏn tổng hợp vềtiền lương

- Kế toỏn tiền gửi ngõn hàng: Phản ỏnh kịp thời đầy đủ chớnh xỏc số

hiện cú và tỡnh hỡnh biến động tiền gửi ngõn hàng của cụng ty

- Kế toỏn giỏ thành doanh thu: Chịu trỏch nhiệm tổng hợp đầy đủ cỏc

khoản mục chi phớ để tớnh giỏ thành sản phẩm và xỏc định kết quả kinh doanh

- Kế toỏn tiền mặt thanh toỏn: Phản ỏnh kịp thời đầy đủ chớnh xỏc số

hiện cú và tỡnh hỡnh biến động tiền mặt và theo dừi cỏc khoản phải phải trả cụng

ty đối với khỏch hàng

- Kế toỏn vật tư, tài sản cố định: Chịu trỏch nhiệm theo dừi phản ỏnh

kịp thời giỏ trị nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ, tài sản cố định hiện cú và tỡnhhỡnh tăng giảm Tớnh đỳng tớnh đủ số khấu hao tài sản cố định, số lượng chấtlượng và giỏ trị thực tế của từng loại thứ vật liệu, cụng cụ dụng cụ

- Kế toỏn cỏc khoản thu khỏc: Theo dừi cỏc khoản thu ngoài cỏc khoản

thu khỏc

- Kế toỏn cỏc đội: Cú nhiệm vụ tập hợp tất cả cỏc chứng từ gốc, lập bảng

kờ, tập hợp chi phớ sau đú chuyển lờn cho phũng kế toỏn

3.2 Hỡnh thức kế toỏn của cụng ty Sụng Đà 25:

Là đơn vị kinh tế cú quy mụ sản xuất rộng, nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh nhiều, hiện nay cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn chứng từ ghi sổ

Trờn cơ sở hệ thống sổ sỏch kế toỏn, cụng ty đó sử dụng cỏc tài khoản, cỏc

sổ sỏch kế toỏn theo đỳng chế độ hiện hành của bộ tài chớnh

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 7

Trang 8

Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ

tại cụng ty Sụng Đà 25

Ghi chỳ:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu

4/ Những khú khăn, thuận lợi của đơn vị ảnh hưởng đến cụng tỏc kế toỏn của đơn vị:

* Thuận lợi:

- Kế toỏn NVL-CCDC: Cụng ty Sụng Đà là một đơn vị xõy lắp chỡnh vỡthế mà cụng việc kế toỏn NVL-CCDC trở nờn rất quan trọng Trước khi bắt tayvào xõy dựng bất kể cụng trỡnh lớn hay bộ cụng ty luụn xõy dựng một bảng khốilượng và kinh phớ dự toỏn để xõy dựng cụng trớnh đú Từ đú xỏc định số lươngNVL-CCDC cần dựng điều này đó làm cho tiến độ của cụng trỡnh it bị đỡnh trệ

do thiếu NVL-CCDC Do phải thi cụng cỏc cụng trỡnh ở khắp mọi nơi cụng ty

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 8

Sổ, thẻ kếtoỏn chitiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ đăng

ký chứng

từ ghi sổ

Trang 9

đó rất linh động trong việc cho xõy dựng cỏc lỏn trại để chứa NVL-CCDC tạicụng trỡnh Nhờ cú kinh nghiệm trong thi cụng cụng ty đó biến những khú khănthành thuận lợi.Hiện tại cụng ty ỏp dụng phương phỏt tớnh gia xuất kho NVL-CCDC theo phương phỏp thực tế đớch danh nờn đơn giản dễ hiểu.

- Kế toỏn tiền lương, bảo hiểm, kinh phớ cụng đoàn: Hiện tại cụng ty đang

ỏp dung rất nhiều hỡnh thức trả lương như lương khoỏn, lươnh thời gian điều này là rất tụt.Việc ỏp dụng nhiều hỡnh thức trả lương như vậy phự hợp vớiđặc điểm của ngành xõy dụng là thi cụng theo cỏc cụng trỡnh Bờn canh việc trảlương cho CNV cụng ty đó tớnh những khoản phụ cấp như: PCKV , PCĐH cho cỏccỏn bộ CNV khi họ phải đi theo cỏc cụng trỡnh ở vựng sõu, vựng xa Rồi cú chế

độ khen thưởng hợp lý đó làm cho CNV yờn tõm cụng tỏc,hăng say trong cụngviệc Ngoài ra CNV vẫn được đúng bảo hiểm và được hưởng cỏc chế độ theoquy định của nhà nước

- Kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm: Do đặc điểm là cụng ty xõylắp nờn sản phẩm làm ra của cụng ty là cỏc cụng trỡnh xõy dựng cú giỏ trị lớn vàthường cú thời gian sản xuất dài.Do đú chi phớ cú rất nhiều loại nờn kế toỏn đóphõn ra từng loại theo khoản mục để thuận tiện hơn cho cụng tỏc quản lý và tớnhgiỏ thành của từng cụng trỡnh

- Kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quản sản xuất kinh doanh: là một cụng ty

đó cú nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xõy lắp cú nhiều uy tớn và kinhnghiệm trong việc hạch toỏn.Việc dự toỏn chi phớ bỏ ra và ảnh hưởng của sựbiến động của yếu tố thiờn nhiờn cú thể núi là chớnh xỏc Tạo cơ hội cho việc dựtoỏn được toàn bộ chi phớ, giảm được tỡnh trạng phỏt sinh những yếu tố khỏchquan khụng cần thiết làm cho chi phớ thi cụng tăng đồng nghĩa với việc đú là lợinhuận giảm Cũng từ việc hach toỏn một cỏch chớnh xỏc đó làm cho cơ hội nhậnthầu tăng Do sản phẩm của cụng ty là cỏc cụng trỡnh xõy dựng nờn làm xongkhụng phải nhập kho bảo quản nhu sản phẩm khỏc mà được bàn giao nhiệm thucụng trỡnh luụn

* Khú khăn:

- Kế toỏn NVL-CCDC: Đó định mức được cho cụng trỡnh nhưng dothường xuyờn phải thi cụng cỏc cụng trỡnh ở ngoài trời nờn bị hao hụt về NVL-CCDC rất nhiều Cú khi vừa mới đổ bờ tụng xong thỡ trời mua làm cho xi măng

bị trụi hết ,trong quỏ trỡnh vận chuyển làm cho gạch bị vỡ , do việc quản lýkhụng chặt chẽ cú thể bị mất chớnh những điều này đó làm cho NVL-CCDC

bị hao hụt nhiều Vỡ thế phải thực hiện khoỏn thẳng cỏc cụng trỡnh cho từng bộphận để họ cú trỏch nhiệm hơn trong cụng tỏc quản lý, bảo quản NVL-

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 9

Trang 10

CCDC.Cỏc cụng trỡnh do cụng ty đảm nhiệm cú rất nhiều cụng trỡnh ở vựng sõuvựng xa gõy khú khăn trong việc tập kết NVL-CCDC đến những nơi đú và việcvận chuyển cũng tốn nhiều chi phớ làm cho chi phớ sản xuất tăng.Giỏ cỏc NVL-CCDC trờn thị trường biến đổi khụng lường làm cho việc hoạch toỏn định mứcNVL-CCDC gặp nhiều kho khăn.

- Kế toỏn tiền lương,bảo hiểm,KPCĐ: Do cụng trỡnh của cụng ty ở rải rỏckhắp mọi nơi và do số cụng nhõn của cụng ty cũn ớt nờn việc thuờ nhõn cụngngoài làm là khụng thể trỏnh khỏi Chớnh điều này đó gõy khú khăn rất nhiềutrong cụng tỏc quản lý của đơn vị Số cụng nhõn này lại thường ăn lương khoỏnnờn việc tớnh lương cho cỏc cụng trỡnh để trả lương cho cụng nhõn khi họ hoànthành cụng trỡnh đũi hỏi phải cú độ chớnh xỏc cao Số lương trả cho họ khụngđược quỏ lớn vượt mức cho phộp

- Kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẳm: Cỏc cụng trỡnh xõy dựngphụ thuộc rất nhiều vào cỏc yếu tố khỏch quan, rồi cú rất nhiều những chi phớphỏt sinh khụng lường trước được như khi thi cụng gặp phải mạch nước ngầmlỳc đấy lại phỏt sinh một khoản chi phớ, rồi khi thi cụng thỡ gặp bóo đõy lànhững khoản phỏt sinh đột xuất khụng cú trong dự kiến.Chớnh vỡ vậy trong quỏtrỡnh tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm đũi hỏi phải cú sự quản lý chặtchẽ của cấp trờn và của kế toỏn

- Kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh: Do địa bàn hoạt độnglớn nờn việc tập hợp cỏc chứng từ về phũng kế toỏn của cụng ty thường chậmtrễ.Việc xỏc định kết quả kinh doanh của cỏc cụng trỡnh do cụng ty đảm nhiệmthi cụng chỉ được xỏc định vào thời điểm cuối năm Nhưng do hàng quý phảiđảm bảo cho việc theo dừi của cấp trờn, kế toỏn vẫn phải ghi nhận chi phớ, doanhthu của cỏc cụng trỡnh nhưng đú chỉ là số tạm tớnh, chớnh vỡ điều nay đó gõy ratỡnh trạng xỏc định khụng đỳng kết quả kinh doanh của cỏc cụng trỡnh Như ta

đó biết cỏc cụng trỡnh xõy dựng khi thi cụng xong thường khụng được trả tiềnngay mà khải sau đú một thời gian nờn lợi nhuận mà cụng ty căn cứ vào hợpđồng để tớnh chỉ là số trờn sổ sỏch mà thụi

Khú khăn thuận lợi của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kế toỏn vốn bằngtiền và TSCĐ em xin được trỡnh bầy chi tiết ở phần : Đặc điểm của đơn vị ảnhhưởng tới cụng tỏc kế toỏn vốn bằng tiền và TSCĐ

II THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN:

1/ Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới cụng tỏc kế toỏn vốn bằng tiền và TSCĐ:

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 10

Trang 11

Cụng ty Sụng Đà 25 ra đời năm 1977 cú thời gian hoạt động trờn 32 trongnước và 22 năm ở nước CHXCDN Lào Cụng ty là doanh nghiệp thành viờnhạch toỏn độc lập với Tổng cụng ty Sụng Đà Cụng ty tự chịu trỏch nhiệm vềtoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh trong phạm vi số vốn hiện cú.Cụng ty Sụng Đà 25 là một đơn vị xõy lắp cú uy tớn trờn thị trường, cú quy mụhoạt động lớn, cú địa bàn hoạt động rộng khắp trờn toàn quốc và nướcCHDCND Lào Sản phẩm của cụng ty là cỏc cụng trỡnh xõy dựng, cú kết cấu kỹthuật phức tạp, giỏ trị lớn và cú thời gian sản xuất kộo dài Chớnh những điềunày đó ảnh hưởng rất lớn tới cụng tỏc kế toỏn của đơn vị Hơn nưa việc cụng tychưa trang bị phần mền mỏy tớnh riờng cho đơn vị nờn cụng việc của kế toỏn làtương đối nặng nề.

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngõnhàng và cỏc khoản tiền đang chuyển.Vốn bằng tiền là loại vốn lưu động khụngđịnh mức, doanh nghiệp khụng thể định lượng một cỏch chớnh xỏc đối với địnhmức thu chi của nú bởi nú luụn biến động khụng ngừng Vốn bằng tiền là loạivồn dễ thất thoỏt do sử dụng bừa bói, lóng phớ, do để nợ quỏ hạn Hơn nữa ởcụng ty Sụng Đà 25 là đơn vị xõy lắp, cỏc cụng trỡnh ở khắp mọi nơi chi phớthường phỏt sinh phần lớn tại địa bàn thi cụng nờn viờc quản lý ghi chộp hạchtoỏn thu chi gặp nhiều khú khăn Mặc khỏc do đặc thự của ngành xõy dựng luụnphải thi cụng cỏc cụng trỡnh ở ngoài trời nờn chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiếtnhư mua , bóo làm phỏt sinh những khoản chi phớ khụng lường trước được

Đặc thự của ngành xõy dựng là cỏc cụng trỡnh hầu hết đều tự cụng ty thicụng bỏ vốn ra để thực hiện việc thi cụng đến khi cụng việc được hoàn thành thỡmới được trả tiền nờn cụng ty phải huy động rất nhiều vốn Tỡnh trạng khi đóhoàn thành cụng trỡnh nhưng bờn A chưa thanh toỏn tiền ngay xẩy ra nhiều làmcho đơn vị bị ứ đọng vốn ngõy thiệt hại cho cụng ty

Việc ghi chộp ở cỏc cụng trường do kế toỏn bộ phận bảm nhận đụi khicũn cú một số chứng từ nội dung thu chi diễn giải trờn chứng từ cũn chưa phựhợp với chỳng từ gốc Rồi kế toỏn ở cỏc đội lại chịu sự quản lý của cỏc giỏm đốc

xớ nghiệp, đội nờn đụi khi làm việc khụng được tự do mà phải chịu sự chỉ đạocủa thủ trưởng Do đăc điểm mỗi một xớ nghiệp, đội cú một kế toỏn riờng nờn kếtoỏn ở đõy thường kiờm luụn thủ quỹ và là người lập sổ quỹ là khụng được.Chớnh điều này sẽ làm cho việc thất thoỏt vốn nhiều hơn và việc quản lý tỡnhhỡnh thu chi của cấp trờn gặp rất nhiều khú khăn

Vốn cố định là loại vốn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp do đú quản trị vốn lưu động là một trong nội dung quan trọngcủa quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khỏc quy mụ của TSCĐ

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 11

Trang 12

chớnh là sự thể hiện của vốn cố định Trong quỏ trỡnh sản xuất TSCĐ luụn bị haomũn Để bự đắp lại giỏ trị TSCĐ bị hao mũn trong quỏ trỡnh sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần phần giỏ trị hao mũn đú và giỏ trịsản phẩm sản xuất ra Rồi việc phận bổ giỏ trị khấu hao đú vào cỏc cụng trỡnh làrất quan trọng nú ảnh hưởng đến việc tớnh giỏ thành sản phẩm và lợi nhuận saunày của doanh nghiệp.

Cụng ty Sụng Đà 25 là một doanh nghiệp xõy lắp lớn cú uy tớn trongngành luụn thi cụng cỏc cụng trỡnh như giao thụng, thuỷ lợi, nhà cửa hiện tạicụng ty đang tham gia thi cụng rất nhiều cỏc cụng trỡnh lớn như: Hồ chứa nướccửa Đạt, Thuỷ điện Sơn La, đường Ea Krụng Rou Nha Trang, chung cư 9 tầngNơ6-Phỏp Võn - Hà Nội, chung cư cao cấp 12 tầng Mỹ Đỡnh - Hà Nội để đỏpứng được nhu cầu sản xuất như vậy cụng ty đó cú một số lượng lớn TSCĐ.Cụng ty đó và đang khụng ngừng trang bị cỏc mỏy múc hiờn đại để phục vụ chonhu cầu sản xuất, để vừa đấy nhanh được tiến độ của cụng trỡnh vừa đảm bảoyờu cầu kỹ thuật của cỏc cụng trỡnh

Những tài sản cú giỏ trị trờn 10 triệu cú thời gian sử dụng trờn 1 năm thỡđược coi là TSCĐ Việc trang bị mỏy múc cho cụng ty là rất quan trọng xongviệc lựa chon phương thức tớnh khấu hao cho phự hợp với đơn vi cũng quantrong khụng kộm để làm sao cú thể thu hồi vốn được nhanh nhất.Hiờn nay cụng

ty Sụng Đà 25 tớnh khấu hao theo phương phỏp đường thẳng theo QĐ206 rangày 12/12/2003 của bộ tài chớnh Việc lựa phương thức tớnh khấu hao này tuyđơn giản, dễ tớnh nhưng thu hồi vốn lõu mặc khỏc do đặc điểm của ngành luụnphải thi cụng cỏc cụng trỡnh ở vựng xõu vựng xa điện điểm làm việc rất hiểm trởnờn việc vận chuyển mỏy đến những nơi như vậy rõt dễ làm hư hỏng mỏy, rồiphải làm ở ngoài trời nắng mưa thất thường làm cho mỏy múc bị hao mún vụhỡnh nhiều Hơn nữa tài sản cố định trong cụng ty chiếm tỷ trọng lớn nờn việcthu hồi vốn đầu tư nhanh hay chậm cú ý nghĩa quan trọng trong việc tỏi sảnxuất giản đơn hoặc tỏi sản xuất mở rộng.Chớnh những điều này cho ta thấy việctớnh khấu hao theo phương phỏp đường thẳng là chưa được hợp lý lắm

Cụng ty Sụng Đà 25 phõn bổ số khấu hao cho từng đối tượng quản lý, sau

đú từng bộ phận phõn bổ cho từng cụng trỡnh theo thời gian thực tế mỏy múc đú

sử dụng cho cụng trỡnh Trong trường hợp mỏy hỏng nếu chi phớ sữa chữa khụngquỏ 50.000.000 thỡ bộ phận đú phải tớnh vào chi phớ mỏy trong thời gian bị hỏngkhụng sử dụng được vẫn phải trớch khấu hao điều này đó làm tăng chi phớ tớnhgiỏ thành của cụng trỡnh

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 12

Trang 13

2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán trên sổ sách kế toán:

2.1 Kế toán vốn bằng tiền:

2.1.1 Kế toán tiền mặt:

Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TM

Ở các xí nghiệp, đội trực thuộc công ty:

Sổ quỹ (VP Cty)

Bảng kê nợ TK111(VP Cty)

Bảng kê có TK111(VP Cty)

Trang 14

Ghi chỳ: ghi hàng ngày hoặc định kỳ

ghi cuối quý

quan hệ đối chiếu

Ở cỏc xớ nghiệp,cỏc đội trực thuộc cụng ty:

Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toỏn ở cỏc xi nghiệp, cỏc độitrực thuộc cụng ty vào Sổ quỹ và vào Bảng kờ nợ TK111 , Bảng kờ cú TK111 của cỏc bộ phận đú

2.1.2 Kế toỏn TGNH:

Sơ đồ luõn chuyển chừng từ kế toỏn TNGH

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 14

Sổ chi tiết TK 112

Trang 15

Ghi chỳ:

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ cả quý

Quan hệ đối chiếu

Định kỳ 5 ngày một lần kế toỏn căn cứ vào Lệnh chuyển cú(bỏo cú), Uỷnhiệm chi tế toỏn vào Sổ chi tiết TK112

Hàng ngày kế toỏn căn cứ vào Lệnh chuyển cú (bỏo cú),Uỷ nhiệm chi tế

toỏn vào Bảng kờ nợ TK112và Bảng kờ cú TK112

Định kỳ hàng quý kế toỏn căn cứ vào Bảng kờ nợ TK112, Bảng kờ cúTK112 tế toỏn lờn Chứng từ ghi sổ Sau đú tứ Chứng từ ghi sổ vào Sổ cỏiTK112.Cuối cựng đối chiếu giữa Sổ cỏi TK112 với Sổ chi tiết TK112

quan hệ đối chiếu

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 15

Biờn bản thanh lýBiờn bản giao nhậnBiờn bản đỏnh giỏ lại

TK214

Trang 16

Hàng ngày kế toỏn căn cứ vào Biờn bản thanh lý,Biờn bản bàn giao, Biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ kế toỏn vào Thẻ TSCĐ

Định kỳ căn cứ vào Sổ TSCĐ kỳ trước và cỏc Biờn bản thanh lý, Biờn bản bàn giao, Biờn bản đỏnh giỏ lại kế toỏn lờn Sổ TSCĐ

Sau đú từ Sổ TSCĐ và Bảng tớnh khấu hao TSCĐ kỳ trước kế toỏn lập và tớnh được Bảng tớnh khấu hao TSCĐ Từ Bảng tớnh khấu hao TSCĐ và Tài liệu nội bộ(sổ theo dừi thời gian sử dụng TSCĐ ) kế toỏn lập và tớnh được Bảng kờ

cú TK214

Cuối quý kế toỏn căn cứ vào Bảng tớnh khấu hao TSCĐ và Biờn bản thanh

lý, Biờn bản giao nhận TSCĐ, Biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ kế toỏn lờn Chứng từghi sổ Từ Chứng từ ghi sổ kế toỏn và Sổ cỏi TK211, TK214

3 Nội dung chi tiết:

3.1 Kế toỏn vốn bằng tiền:

3.1.1 Kế toỏn tiền mặt:

Phiếu thu dựng để xỏc định số tiền thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toỏn ghi sổ cỏc khoản thu cú liờn quan Phiếu thu được đúngthành quyển dựng trong một năm Mỗi phiếu phải ghi rừ số quyển và

số của từng phiếu thu.Số phiếu phải đỏnh liờn tục trong một kỳ kế toỏn Từng phiếu phải ghi rừ ngày thỏng năm lập phiếu, ngày thỏng năm thu tiền

Ghi rừ họ tờn địa chỉ người nộp tiền

Dũng tài khoản ghi rừ cỏc nội dung nộp tiền

Dũng số tiền ghi số tiền bằng số và bằng chữ, ghi rừ đơn vị tớnh

Dũng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gục kốm theo

Phiếu thu do kế toỏn lập thành 3 liờn ghi đầy đử cỏc nội dung trờn và ký vào phiếu, sau đú chuyển cho kế toỏn trưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ.Sau khi đó nhận đủ số tiền thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ vàophiếu thu trước khi ký tờn

Thủ quỹ dữ lại một liờn để ghi sổ quỹ, một liờn lưu ở nơi lập phiếu.Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kốm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toỏn để ghi sổ kế toỏn

ĐƠN VỊ: CễNG TY SễNG ĐÀ 25

PHIẾU THU

Ngày 05 thỏng 01 năm 2005 Số: 03 Nợ: 111 Cú:112

Họ, tờn người nộp: Nguyễn Văn Vinh

Địa chỉ : Cụng ty Sụng Đà 25

Lý do nộp: Rỳt tiền gửi ngõn hàng nhập quỹ

Số tiền: 250.000.000 Viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu đồng chănKốm theo chứng từ gốc

Thủ trưởng đơn vị Kế toỏn trưởng Người lập biểu Người nộp Thủ quỹ

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 16

Trang 17

Phiếu chi dựng để xỏc định cỏc khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ,ghi sổ quỹ và ghi sổ kế toỏn.Nội dung và cỏch lập phiếu tương tự như phiếu chi

Phiếu chi được lập thành 2 liờn và chỉ sau khi cú đầy đủ chữ lý của ngườilập phiếu, kế toỏn trưởng, thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi đó nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền bằng chữ, ký và ghi rừ họtờn Sau khi xuất quỹ thủ quỹ cũng phải ký tờnvà ghi rừ họ tờn vào phiếu chi

Liờn 1: lưu ở nơi lập phiếu

Liờn 2: thủ quỹ dựng để ghi sổ quỹ sau đú chuyển cho kế toỏn cựng chứng

Họ và tiờn người nhận tiền: Nguyễn Văn Tuấn

Địa chỉ: Cụng ty Sụng Đà 25

Lý do chi: Thanh toỏn tiền mua phụ tựng xe

Số tiền: 1.155.000 Viết bằng chữ: Một triệu một trăm lăm lăm nghỡn trăm đồng chẵn.Kốm theo 01 chứng từ gốc

Thủ trưởng đơn vị Kế toỏn trưởng Người lập biểu

Cột 1,2,3,4: ghi ngày thỏng ghi sổ, số phiếu thu, chi, nội dung nghiệp vụcủa phiếu thu phiếu chi

Cột 5,6: ghi số tiền nhập quỹ, số tiền xuất quỹ

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 17

Trang 18

Cột 7: ghi số dư tồn quỹ cuối ngày, số tồn quỹ cuối ngày phải khớp với sốtiền mặt có trong két.

Cụ thể: Ngày 5/1 phiếu thu số 03:Đàm Hữu Vinh rút TG nhập quỹ số tiền:250.000

phiếu chi số 02: N.Tuấn TT mua phụ tùng xe số tiền :1.302.500 Dòng công tháng: ghi tổng công số tiền thu vào và rút ra trong tháng trên

cơ sở đó tính số tiền còn lại trong quỹ

Dòng cộng quý: ghi tổng công só tiền gửi vào rút ra trong quỹ và tính sốtiền tồn quỹ

Cụ thể: QuýI:Tổng số tiền thu vào:16.615.900.500, tổng số tiền chira:16.501.412.600

Tồn quỹ= Tồn đầu kỳ+thu trong kỳ - chi trong kỳ

= 6.058.300+16.615.900.500-16.501.412.600=120.546.200

CÔNG TY SÔNG ĐÀ 25 MS: S11- H Ban hành theo

BỘ PHẬN VP CÔNG TY QĐ số 999 TC/ĐKT ngày - 2/11/1996 của BTC

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

QuýI/2005

1/1 01 P.Minh nhận tiền tại A 100.000.000

01 Trịnh Niên TT tiền gửi xe 495.0000

5/1 02 Nguyễn Sơn thu hoàn ứng 3.000.000

17 Chi tiền đi du lịch 11.750.000

18 Vân chi họp công đoàn 3.150.000

Trang 19

Hàng ngày kế toỏn căn cứ vào phiếu thu để vào bảng kờ nợ TK111 bộ

phận văn phũng cụng ty.Bảng này dựng để theo dừi cỏc khoản thu trong đơn vị

sau đú lấy số tổng thu đối chiếu với sổ quỹ xem cú khớp khụng, và dựng để làm

căn cứ để lờn bảng kờ nợ TK111toàn đơn vị.Bảng gồm :

Cột 1,2,3,4: ghi ngày thỏng,chứng từ, nội dung, tổng số tiền của nghiệp vụ

kinh tế phỏt sinh

Từ cột 5 đến cột 11: ghi cú cỏc tài khoản đối ứng

Dũng cụng : ghi tổng cộng cỏc cột tương ứng

Cụ thể: ngày 5/1: chứng từ 03, nội dung: Rỳt TNGH nhập quỹ:250.000, ghi cú

1/1 01 P.Minh nhận tiền tại A 100.000.000 100.000.000

5/1 02 N.Sơn thu hoàn ứng 3.000.000 3.000.000

Cộng quý I 16.615.900.500 3.594.498.500 5.640.000

Ngày 31 thỏng 3 năm 2005

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 19

Trang 20

Hàng ngày từ phiếu chi kế toỏn vào bảng kờ cú TK111 bộ phận văn

phũng cụng ty.Bảng này dựng để theo dừi cỏc khoản chi ra của tiền mặt sau đú lấy số tổng cộng đối chiếu với cột chi của số quỹ.Bảng này dựng làm căn cứ để lờn Bảng kờ cú TK111 toàn cụng ty Bảng gồm:

Cột 1,2,3,4 ghi ngày thỏng chứng từ , nội dung và số tiền của cỏc ngiệp vụ kinh tế phỏt sinh

Từ cột 5 đến cột 17 ghi nợ cỏc tài khoản đối ứng

Dũng cụng: ghi tổng cộng cỏc cột tương ứng

Cụ thể: ngày 5/1,chứng từ 02: N.V.Tuấn thanh toỏn mua phụ tựng, số

tiền:1.302.500 ghi nợTK153:1.050.000,TK133:70.7.00 Dũng cộng quý I

Ghi nợ cỏc tài khoản

7/1 17 Chi tiền đi du lịch 11.750.000

7/1 18 Võn chi KP họp cụng đoàn 3.150.000

31/1 107 N.Nhu chi trả lại BHXH 3.096.0000

31/1 108 N.Q.Đạt chi tiếp khỏch 1.500.000

31/1 109 N.Duyờn ứng lương T5 3.000.000

Cộng thỏng 1 5.902.171.000 1.050.000 223.809.000 Cộng thỏng 2 6.798.755.700

Cộng thỏng 3 3.800.485.900 9.100.900

Ngày 31thỏng3 năm 2005

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 20

Trang 21

Bảng kờ nợ TK111 bộ phận Xớ nghiệp 25.3 do kế toỏn ở cỏc xớ nghiệp, đội trực thuộc cụng ty lập và hàng quý gửi lờn để kế toỏn cụng ty vào bảng kờ nợ TK111 toàn cụng ty.Bảng dựng để ghi chộp cỏc nghiệp vụ thu tiền phỏt sinh trong đơn vị

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 21

Trang 22

16/1 01 ứng tiền cụng trỡnh nhập quỹ 318.131.500

17/1 02 Bộ CA TT tiền bảo dưỡng 1.355.000

20/1 03 Vay tiền của chị Hằng 15.000.000 15.000.000 25/1 07 Chị Hằng bự số tiền KK thiếu 1.155.000

31/1 08 UBND xó Lục Ngạn TT 20.000.000

Cộng thỏng 1 500.369.500 15.000.000

Cộng thỏng 2 425.781.250

Cộng thỏng3 541.922.950

Ngày 31 thỏng 3 năm 2005

GIÁM ĐỐC XN NGƯỜI LẬP BIỂU

Bảng kờ cú TK111 bộ phận XN25.3 do kế toỏn xớ nghiệp, đội trực thuộc cụng ty lập và hàng quý gửi lờn cho cụng ty để làm căn cứ ghi vào Bảng kờ cú TK111 toàn cụng ty Bảng dựng để ghi cỏc nghiệp vụ liờn quan đến chi tiền mặt tại bộ phận

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 22

Trang 23

Ghi nợ cỏc tài khoản

14/1 01 C.Hằng mua mực in 293.700 26.700

02 A.Hải poto tài liệu 55.000 5.000

03 ễ.Nam mua xi măng 2.200.000 2.000.000 200.000 15/1 04 C.Hằng thanh toỏn tiềnĐT 1.716.000

Cộng thỏng 2 468.521.000 .

Cột 1,2,3:ghi ngày thỏng, số thứ tự , nội dung

Cột 4: ghi tổng số tiền của cỏc bộ phận lấy từ Bảng kờ nợ TK111 của cỏc

bộ phận cột tổng số tiền dũng cụng quý

Cột 5 đến 12:ghi cú cỏc Tk đối ứng Lấy ở bảng này của cỏc đội,XN dũngcộng quý I tương ứng với từng cột

Cụ thể: STT1: X.N 25.1, tổng số tiền:4.852.852.700.Ghi cú cỏc TK

TK311.2:414.800.000,TK336:3.403.720.700, TK131:1.022.977.000

TK138:11.335.000

Dũng cộng: ghi số tổng cộng cỏc cột tương ứng của cỏc XN, đội c

Dũng tổng cộng: ghi tổng cộng toàn cụng ty cỏc cột tương ứng

Cụ thể: Dũng cộng cột tổng số tiền: 22.523.203.000

Dũng tổng cộng cột tổng số tiền:39.139.103.500

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 23

Trang 24

cụng ty

16.615.900.500 Tổng cộng 39.139.103.500 2.409.800.000 18.898.670.800

Ngày 5 thỏng 4 năm 2005

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Bảng kờ cú TK111 kờ toỏn căn cứ vào bảng kờ cú cỏc bộ phận để lập Bảngđược dựng làm căn cứ để lờn chứng từ ghi sổ Bảng gồm:

Cột 1,2,3:ghi ngày thỏng số tiền nội dung

Cột 4: ghi tổng số tiền lấy ở bảng này của cỏc bộ phận dũng tổng cụng để vào

Từ cột 5 đến cột 24:ghi cú cỏc tài khoản liờn quan lấy ở bảng này của cỏc đội,XN dũng cộng cỏc cột tương ứng

Cụ thể: Ngày 7/4 STT1:XN25.1,tổng số tiền:4.852.852.700 ghi nợ cỏc TK

TK152:523.421.893, TK133: 46.179.885, TK311.2: 600.000.000, TK627.8:141.423.816, TK334:756.319.800, TK331:2.756.734.212, TK623:22.873.094, TK336:5.900.000 Dũng cụng: tớnh tổng cỏc cột tương ứng của cỏc đội ,XN

Dũng tổng cộng: ghi tổng cộng toàn cụng ty tương ứng với từng cột

Cụ thể: Dũng cộng cột tổng số tiền:22.523.203.000

Dũng tổng cộng cột tổng số tiền:39.024.615.600

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 24

Trang 25

Ghi cú cỏc tài khoản

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Căn cứ vào Bảng kờ nợ, Bảng kờ cú TK111 của toàn cụng ty kể toỏn lập chứng từ ghi sổ Sau đú chuyển lờn cho kế toỏn tổng hợp để kế toỏn tổng hợp ghi số rồi sau đú vào sổ cỏi TK111

Số hiệu của chứng từ được đỏnh liờn tục

Ngày thỏng của chứng từ ghỉ là ngày lập chứng từ ghi sổ

Cột 1: ghi túm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế

Cột 2,3 ghi số hiệu nợ, cú của nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh

Cột 4: ghi số tiền của nghiệp vụ kinh tế theo từng quan hệ đối ứng nợ cú

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 25

Trang 27

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toỏn tổng hợp tiến hành vào Sổ cỏi TK111.

Sổ cỏi TK111được dựng để kiểm tra giỏm đốc sự biến động của tiền mặt trongđơn vị Số liệu trờn Sổ cỏi được dựng để lập Bảng cõn đối tài khoản và cỏc bỏocỏo tài chớnh

Sổ cỏi được đúng thành quyển để ghi cho cả năm hoặc một số trang tuỳtheo số lượng ghi chộp cho từng nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh Sổ gồm:

Cột1,2,3,4,5: ghi ngày ghi sổ,số chứng từ,ngày chứng từ,diễn giải và TKđối ứng

Cột 6,7:ghi số tiền nợ cú của TK111

Cụ thể:NTGS:5/4, số C.Từ:01, ngày5/4:thu tiền vào quỹ,TK đối ứng, số tiền TK311.2:2.409.800.000,TK336:18.809.670.800,TK131:4.760.530.000

TK138:48.700.700,TK141:5.640.000,T112:12.350.000.000,

TK136:622.61.000 TK338.3:43.145.000

Dũng cộng số phỏt sinh: ghi cộng cỏc phỏt sinh trong quý

Dũng số dư cuối quýI = số dư đầu năm+ số phỏt sinh nợ - số phỏt sinh cú

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 27

Trang 28

Số tiền

5/4 01 5/4 Thu tiền vào quỹ 311.2 2.409.800.000

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Chuyên đề Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Trang: 28

Trang 29

Ký hiệu chứng từ và ND loại nghiệp vụ: 30 lệnh chuyển có -101 CT cho các TCKTNgân hàng thành viên gửi lệnh : KBNN Thanh Hoá Mã NH: 36701014Ngân hàng thành viện nhận lệnh: NHĐTPT Thanh Hoá Mã NH: 36202018

Người trả/ chuyển tiền: UBND xã Đông Thanh -Đông Sơn Thanh Hoá

Địa chỉ/số CMND : TH

Tài khoản : 312030100711 Tại: 36701014 KBNN Thanh HoáNgười thụ hưởng: Công ty Sông Đà 25 Tại: 36202018 NHĐTPT Thanh Hoá

Mã số thuế:2800221072

Mục lục ngân sách:

Nội dung: Thanh toán tiền trường THCS Đông Thanh

Số tiền: 836.000.000đ - Viết bằng chữ: Tám trăm ba mươi sáu triệu đồng chẵnTruyền đi lúc Nhận lúc 11h30’ NHCT: Nguyễn Thị Hằng

Ngày đăng: 21/02/2017, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty sông đà 25 - Bài Báo cáo tốt nghiệp Tiền mặt và Tài sản cố định.DOC
Sơ đồ t ổ chức công ty sông đà 25 (Trang 4)
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - Bài Báo cáo tốt nghiệp Tiền mặt và Tài sản cố định.DOC
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 8)
Bảng kê nợ TK - Bài Báo cáo tốt nghiệp Tiền mặt và Tài sản cố định.DOC
Bảng k ê nợ TK (Trang 14)
Định kỳ hàng quý kế toán căn cứ vào Bảng kê nợ TK112, Bảng kê có   TK112 tế toán lên Chứng từ ghi sổ - Bài Báo cáo tốt nghiệp Tiền mặt và Tài sản cố định.DOC
nh kỳ hàng quý kế toán căn cứ vào Bảng kê nợ TK112, Bảng kê có TK112 tế toán lên Chứng từ ghi sổ (Trang 15)
Bảng tính khấu hao TSCĐ căn cứ vào Sổ TSCĐ và Bảng tính khấu hao  TSCĐ kỳ trước để vào - Bài Báo cáo tốt nghiệp Tiền mặt và Tài sản cố định.DOC
Bảng t ính khấu hao TSCĐ căn cứ vào Sổ TSCĐ và Bảng tính khấu hao TSCĐ kỳ trước để vào (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w