- Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là hoạt động xem
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN–TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ QUẢN
LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH THUẾ
Giảng viên hướng dẫn : TS Phan Mỹ Hạnh Sinh viên thực hiện : Lê Văn Hùng
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN–TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ QUẢN
LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH THUẾ
Giảng viên hướng dẫn : TS Phan Mỹ Hạnh Sinh viên thực hiện : Lê Văn Hùng
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Bài khoá luận này do em tự tìm kiếm tài liệu, suy nghĩ và viết ra
Không sao chép bài của tác giả khác, không nhờ viết hộ hay thuê viết hộ
Các dẫn chứng trong bài lấy từ các tài liệu tham khảo, lời văn do chính bản thân suy nghĩ, sáng tạo ra, không sao chép bất cứ tài liệu nào
Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô khoa Kế toán-Tài chính-Ngân hàng trường
ĐH Công nghệ TP.HCM đã tận tình giúp đỡ và giảng dạy em những nền tảng cơ bản để làm bài báo cáo này
Em cũng xin cảm ơn Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí Minh và cụ thể là Đội kiểm tra thuế số 5 đã hỗ trợ, giúp đỡ và cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Phan Mỹ Hạnh người đã tận tâm trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành bài báo cáo này
Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả bạn bè, anh chị luôn ở bên giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm của mình để hoàn chỉnh bài báo cáo này
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng kiến thức và khả năng thâm nhập thực tế còn hạn chế, chắc chắn bài báo cáo còn rất nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quí báu của thầy cô để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
TP Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Lê Văn Hùng
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.2.1 Tình hình MST hoạt động trên địa bàn quận Bình Thạnh giai đoạn
2013-2015 22 Bảng 4.2.2.1.2 Kết quả công tác kiểm tra tại cơ quan thuế của Chi Cục Thuế Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 30 Bảng 4.2.2.2 Kết quả công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 42 Bảng 4.2.2.3 Kết quả kiểm tra hoàn thuế của Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 45 Bảng 4.3.1a Kết quả thu NSNN của Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh năm 2013 47 Bảng 4.3.1b Kết quả thu NSNN của Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh năm 2014 49 Bảng 4.3.1c Kết quả thu NSNN của Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh năm 2015 51 Bảng 4.3.2a Tình hình nợ thuế tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh đến 31/12/2014 54 Bảng 4.3.2b Tình hình nợ thuế tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh đến 31/12/2015 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ tổ chức của Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh……….24 Biểu đồ 4.2.1 Số lượng MST đang hoạt động trên địa bàn quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 24 Biểu đồ 4.2.2.2.2 Kết quả truy thu, truy hoàn và phạt của Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 44 Biểu đồ 4.2.2.3 Kết quả hoàn thuế tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 46 Biểu đồ 4.3.2.2 Kết quả thu nợ thuế tại Chi Cục Thuế Bình Thạnh giai đoạn 2013-
2015 59
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ vi
MỤC LỤC vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TRA THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ 4
2.1 KIỂM TRA THUẾ 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Đặc điểm của kiểm tra thuế 4
2.1.3 Mục đích của kiểm tra thuế 4
2.1.4 Vai trò của kiểm tra thuế 5
2.1.5 Ý nghĩa của kiểm tra thuế 6
2.1.6 Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế: 6
2.1.7 Các hình thức và nội dung kiểm tra thuế 6
2.1.7.1 Các hình thức kiểm tra thuế 6
2.1.7.2 Nội dung kiểm tra, thanh tra thuế: 9
2.1.8 Tổ chức kiểm tra thuế 11
2.1.9 Kiểm tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp: 11
2.1.10 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế 13
2.2 QUẢN LÝ THU THUẾ 15
Trang 92.2.1 Khái niệm và đặc điểm về quản lý thu thuế 15
2.2.2 Đặc điểm của quản lý thu thuế 16
2.2.3 Vai trò và chức năng của quản lý thu thuế 17
2.2.3.1 Vai trò của quản lý thu thuế 17
2.2.3.2 Chức năng của quản lý thu thuế 17
2.2.4 Nguyên tắc quản lý thu thuế 17
2.2.5 Nội dung quản lý thu thuế 17
2.2.6 Xây dựng tổ chức bộ máy thu thuế 18
2.2.7 Xây dựng quy trình quản lý thu thuế 18
2.2.8 Mục tiêu, yêu cầu quản lý thu thuế 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Phương pháp nghiên cứu 20
3.1.1 Phương pháp thống kê mô tả 20
3.1.2 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu 20
3.1.3 Phương pháp so sánh 20
3.2 Dữ liệu nghiên cứu 21
3.2.1 Nguồn dữ liệu 21
3.2.2 Cách lấy dữ liệu 21
3.2.3 Mẫu nghiên cứu 21
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH, TP.HCM 22
4.1 Giới thiệu về Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh- TP.HCM 22
4.1.1 Khái quát vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế- xã hội quận Bình Thạnh 22
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 23
4.1.3 Vị trí, chức năng và sơ đồ tổ chức 23
4.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh 22
4.2.1 Tình hình quản lý cấp MST tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh 22
4.2.2 Thực trạng kiểm tra thuế tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 24
Trang 104.2.2.1 Công tác kiểm tra tại cơ quan thuế 24
4.2.2.1.1 Quy trình kiểm tra thuế tại Chi Cục Thuế Bình Thạnh 24
4.2.2.1.2 Kết quả kiểm tra tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh 30
4.2.2.2 Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 31
4.2.2.2.1 Quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 31
4.2.2.3 Công tác kiểm tra hoàn thuế 44
4.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 47
4.3.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 47
4.3.1.1 Tình hình thu NSNN tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 47
4.3.1.2 Nguyên nhân của sự thay đổi trong tình hình thu NSNN tại Chi Cục Thuế Bình Thạnh 52
4.3.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý thu nợ thuế giai đoạn 2013-2015 53
4.3.2.2 Kết quả thu nợ thuế tại Chi Cục Thuế Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 61
5.1 Những khó khăn, vướng mắc, tồn tại trong công tác kiểm tra và quản lý thu thuế tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh 61
5.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác kiểm tra và quản lý thu thuế tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh 63
5.3 Các giải pháp giúp hoàn thiện công tác kiểm tra và quản lý thu thuế tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh 64
5.3.1 Về bộ máy tổ chức và nhân sự kiểm tra thuế 64
5.3.2 Đối với hoạt động quản lý và xác minh hóa đơn 65 5.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra thuế Hiện nay, Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh đang tích cực đẩy mạnh công cuộc cải cách quản lý hành chính thuế tức là chuyển sang phương pháp quản lý hiện đại theo mô hình
Trang 11quản lý TMS Đây là mục tiêu chính của chương trình cải cách hiện đại mà
ngành thuế đang hướng đến 65
5.3.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến 66
5.3.5 Thiết lập cơ chế giám sát đồng bộ 66
5.3.6 Xây dựng hành nang pháp lý cho dịch vụ tư vấn thuế 67
5.3.7 Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm 67
5.3.8 Tổ chức khen thưởng những đơn vị, cán bộ tích cực 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ có tính cưỡng chế dùng để phân phối thu nhập và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đây là công cụ tinh tế và nhạy cảm, liên quan đến lợi ích của các chủ thể và có tác động sâu rộng đến hầu hết các mặt của nền kinh tế - xã hội Thu đúng, thu đủ số thuế ngoài việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội mà còn tạo nguồn thu để duy trì bộ máy Nhà nước, giúp nhà nước thực hiện nhiệm vụ chi: chi cho an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hoá, các chính sách phát triển kinh tế xã hội, phúc lợi công cộng cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống thuế Việt Nam ngày càng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập thế giới
Việc đổi mới chính sách thuế của Nhà nước trong thời gian vừa qua vừa góp phần không nhỏ trong việc khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, luật quản lý thuế ra đời phát huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế-xã hội, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đồng thời, luật thuế mới này ra đời thì công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra, thanh tra thuế nói riêng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn Bên cạnh những mặt tích cực của chính sách thuế thì việc thực thi pháp luật thuế còn nhiều phức tạp và khó khăn, do đó dễ dẫn đến tình trạng các đơn vị lợi dụng những kẻ hở trong công tác quản lý thuế để thực hiện các hành vi gian lận, lách thuế, trốn lậu thuế gây thất thoát nguồn thu cho NSNN Thông qua việc kiểm tra, thanh tra thuế chặt chẽ giúp cho đơn vị nộp thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản
lý thuế, ngăn ngừa, xử lý những mặt tiêu cực và giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng, đồng thời cũng giúp cơ quan Thuế thu đúng, thu đủ, kịp thời và chính xác các khoản thuế cho NSNN
Xuất phát từ những lý do trên, em xin lựa chọn đề tài: “ Hiệu quả công tác kiểm tra và quản lý thu thuế tại đội Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh- TP Hồ Chí Minh” làm khoá luận tốt nghiệp của mình
Trang 131.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài gồm những mục tiêu cơ bản sau:
- Phân tích, đánh giá hiệu quả của công tác kiểm tra thuế và tình hình quản lý thu thuế từ năm 2013 đến năm 2015 tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh Từ đó nhận ra các ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm hạn chế gian lận về thuế, chống thất thu thuế, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật về thuế trên địa bàn quận
Do thời gian nghiên cứu không nhiều và do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên trong quá trình thực hiện Khóa luận Tốt Nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý, đánh giá của thầy cô giáo về Khóa luận Tốt Nghiệp này nhằm giúp em bổ sung và học hỏi được nhiều kiến thức hơn nữa
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: từ báo cáo của các Đội kiểm tra, các
số liệu phản ánh kế hoạch và hoạt động kiểm tra, quản lý thu thuế của Chi cục qua 3 năm 2013 - 2015
- Phương pháp so sánh số liệu: sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối
- Phương pháp thống kê, mô tả
1.5 Kết cấu đề tài
Nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Trang 14Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm tra và quản lý thu thuế Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và giải pháp
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TRA THUẾ VÀ QUẢN LÝ
THU THUẾ 2.1 KIỂM TRA THUẾ
2.1.1 Khái niệm
Kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý nhằm xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế Nội dung kiểm tra thuế được quy đinh từ điều 77 – 80 Luật quản lí thuế 2006
2.1.2 Đặc điểm của kiểm tra thuế
Thứ nhất: về chủ thể kiểm tra thuế được xác định là các cơ quan quản lí thuế
Theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Luật quản lí thuế năm 2006 cơ quan quản lí bao gồm: Cơ quan quản lí thuế: tổng cục thuế, cục thuế, các Chi Cục Thuế Cơ quan hải quan gồm: tổng cục hải quan, cục hải quan và các chi cục hải quan
Thứ hai: về nội dung kiểm tra thuế: Thanh tra việc chấp hành luật, pháp lệnh, các
chính sách thuế đối với mọi đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế Kiểm tra việc chấp hành các luật thuế và việc thực hiện nghiệp vụ quản lí thu thuế của cơ quan thuế các cấp, các viên chức ngành thuế Xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo
về thuế của công dân và các tổ chức kinh tế
Thứ ba, về phương pháp kiểm tra: Kiểm tra thuế là quá trình quan sát, yêu cầu
cung cấp thông tin, phân tích, xác minh để tìm kiếm sự bảo đảm hợp lí các khoản, mục mà các đối tượng nộp thuế đã kê khai
2.1.3 Mục đích của kiểm tra thuế
1 Tăng cường công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản
lý rủi ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế
2 Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Trang 163 Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
2.1.4 Vai trò của kiểm tra thuế
- Kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về thuế: Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay có nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế có quy định quản
lý khác nhau, điều tiết đến mỗi lĩnh vực khác nhau Do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang dần dần chuyển đổi nên mỗi sắc thuế được ban hành ra áp dụng dù có nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng tới đâu thì cũng không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập Chính vì lẽ đó, nhờ có công tác kiểm tra thuế mà có thể tìm thấy được những bất cập của luật, chính sách thuế trong thực tế, nó phản ánh một cách chân thật đã góp phần không nhỏ trong việc bổ sung hoàn thiện, các chính sách thuế ngày càng hợp
lý, phù hợp với thực tế hơn
- Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm
pháp luật về thuế: Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là hoạt động xem xét, kiểm tra tại chỗ làm của các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan và các cá nhân xem có làm đúng theo quy định của luật, chính sách thuế hay không? Thông qua đó, nếu phát hiện hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc bằng các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm luật thuế.Thực tế cho thấy rằng không
có một hệ thống Pháp luật nào đảm bảo là không có khiếm khuyết Đây chính là một trong những nguyên nhân tạo cho các cơ quan tổ chức, cá nhân lợi dụng sơ hở
để lách luật, trốn thuế Hoạt động kiểm tra phải phát hiện các hành vi trên để ngăn ngừa và xử lý kịp thời
- Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính
Ban hành, triển khai luật thuế cũng đồng ban hành, triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuế Các thủ tục chính sách thuế được triển khai phải được thực hiện nghiêm chỉnh và đúng theo quy định Thông qua hoạt động kiểm tra thuế có thể phát hiện những người nộp thuế thực hiện không đúng và không đủ các thủ tục hành
Trang 17chính thuế để có thể kịp thời chấn chỉnh Đồng thời, thông qua đó sẽ phát hiện các thủ tục hành chính còn khiếm khuyết, không cần thiết, không còn phù hợp với tế nữa để kiến nghị bổ sung hoàn thiện thủ tục chính sách thuế, nhằm nâng cao
hiệu lực pháp luật thuế
2.1.5 Ý nghĩa của kiểm tra thuế
- Kiểm tra thuế nhằm giúp công chức thuế thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra tại cơ quan thuế
- Kiểm tra thuế nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế cho NSNN và kịp thời xử lý vi phạm về thuế
2.1.6 Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế:
- Thực hiện kiểm tra, giám sát các loại hồ sơ khai thuế được giao mà người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế
- Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế được giao
- Giữ bí mật thông tin được phản ánh trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trừ các trường hợp công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 74 Luật Quản lý thuế
2.1.7 Các hình thức và nội dung kiểm tra thuế
2.1.7.1 Các hình thức kiểm tra thuế
Theo tính kế hoạch:
- Hoạt động thanh tra thuế được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất
- Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch
đã được phê duyệt
- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế:
- Nếu xét theo nội dung: kiểm tra thuế chia thành hai loại là kiểm tra toàn diện và kiểm tra hạn chế
Trang 18- Kiểm tra toàn diện: là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của DN mà DN đó có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý
- Với chức năng này, kiểm tra toàn diện tức là cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra trên diện rộng, toàn bộ sắc thuế: Thuế GTGT, thuế TTĐB,… và các sắc thuế khác trên địa bàn Đây là loại hình kiểm tra sâu, rộng Kiểm tra toàn diện liên quan đến:
+Nhiều sắc thuế: Nghĩa là kiểm tra tổng hợp các sắc thuế: thuế GTGT, TTĐB và các sắc thuế khác theo pháp luật thuế
+Nhiều kỳ tính thuế: Đối với những sắc thuế nộp tờ khai năm thì thời kỳ kiểm tra là những kỳ tính thuế gần nhất, và chỉ khi nào phát hiện có hành vi vi phạm và trong quá trình kiểm tra thấy cần thiết mới mở rộng phạm vi kiểm tra Ngược lại, đối với
tờ khai thuế tháng thì thời kỳ kiểm tra thường là kỳ tính thuế gần nhất cộng với 2 kỳ tính thuế nữa
+Phạm vi kiểm tra không hạn chế và kiểm tra trên diện rộng, các cuộc kiểm tra thuộc dạng này thường dùng phương pháp chọn mẫu thích hợp và quyết định mở rộng phạm vi kiểm tra khi phát hiện có rủi ro, hoặc để tìm chứng cứ xác minh +Nhóm đối tượng trọng điểm: Đối tượng kiểm tra thường là đối tượng nộp thuế lớn +Địa điểm tiến hành: thường ở trụ sở của Người nộp thuế chứ không phải ở cơ quan thuế
+Thời gian: thời gian thanh tra toàn diện một đối tượng nộp thuế lớn thường là 60 ngày, Đối tượng nộp thuế vừa thường là 30 ngày
- Kiểm tra hạn chế: là kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm:
+ Kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế;
+ Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;
+ Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế: kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lương, tài sản ròng
Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế:
Trang 19- Nếu xét theo địa điểm thì kiểm tra thuế chia làm hai loại là: kiểm tra tại cơ quan thuế và kiểm tra tại cơ sở đối tượng nộp thuế
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế:
+ Việc kiểm tra thuế này có thể áp dụng đối với bất kỳ tờ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập, chi phí hoặc hoàn thuế…
+ Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế không cần đến trụ sở người nộp thuế Phạm vi kiểm tra thuế thường bị hạn chế, chỉ cần xác minh một vấn đề nào đó đã được cán
bộ kiểm tra tờ khai lưu ý và luân chuyển sang khâu xử lý
+Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện việc đối chiếu những thông tin kê khai trên tờ khai cụ thể, xác minh thông tin việc yêu cầu đối tượng nộp thuế mang chứng
từ, sổ sách đến cơ quan thuế để tiến hành kiểm tra đối chiếu Kiểm tra tại cơ quan thuế bao gồm:
▪ Một sắc thuế hoặc một chỉ tiêu: chỉ kiểm tra, thanh tra hoặc xác minh một sắc thuế như lợi tức, thuế khấu trừ….hoặc một chỉ tiêu nào đó trên tờ khai
▪ Một kỳ tính thuế
▪ Phạm vi hạn chế hoặc hẹp: kiểm tra, đối chiếu chéo thông qua việc yêu cầu đối tượng nộp thuế mang chứng từ mua vào, bán ra, sổ sách … đến cơ quan thuế
▪ Nhóm đối tượng trọng điểm: Cả nhóm đối tượng lớn và vừa
▪ Địa điểm tiến hành: cơ quan thuế
▪ Thời gian tiến hành: kiểm tra, thanh tra thuế tại cơ quan thuế đối với đối tượng nộp thuế lớn hoàn tất trong 03 ngày, đối tượng nộp thuế vừa 01 ngày
- Kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
+ Do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành
+ Thời gian để tiến hành cuộc kiểm tra, thanh tra là từ vài giờ hoặc vài tuần tùy thuộc vào bản chất của cuộc kiểm tra
+ Phạm vi và nội dung kiểm tra, thanh tra thuế: Thường là chi tiết hoặc một phần của số sách kế toán tại đơn vị việc kiểm tra, thanh tra thuế tại cơ sở người nộp thuế được tiến hành bởi một cán bộ thanh tra hoặc là một đội
Trang 20+ Kiểm tra, thanh tra thuế thuế sử dụng các kỹ thuật kiểm tra, thanh tra đối với những chứng từ kế toán được đối tượng nộp thuế đang lưu giữ
+ Kiểm tra, thanh tra thuế dạng này có thể trao đổi trực tiếp với đối tượng nộp thuế + Các cán bộ kiểm tra, thanh tra thuế có thể quan sát đánh giá thực tế
+ Có thể yêu cầu bất cứ người nào thuộc đối tượng nộp thuế đang kiểm tra, thanh tra để cung cấp thông tin
+ Có thể yêu cầu cung cấp thông tin từ phía thứ ba
2.1.7.2 Nội dung kiểm tra, thanh tra thuế:
- Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế tổ chức các nhóm để tập hợp, phân tích các thông tin chuyên sâu đối với các loại tờ khai thuế tại cơ quan thuế của các đối tượng nộp thuế, đã dự kiến thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch tháng (đối với hình thức thanh tra, kiểm tra toàn diện có thể tổ chức theo từng nhóm ngành riêng biệt, đảm bảo tính chuyên sâu, chuyên môn hoá trong công tác thanh tra, kiểm tra) Mỗi nhóm gồm một nhóm trưởng và một số thành viên (các nhóm này có thể đồng thời là biên chế các đoàn thanh tra, kiểm tra từng doanh nghiệp), thực hiện các bước công việc này gồm các nội dung sau:
+ Kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp: Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp được thực hiện tuỳ theo phạm vi, qui mô, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra theo quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành có gắn với yêu cầu của từng cuộc thanh tra, kiểm tra đó Các nội dung kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp gồm:
▪ Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình hình đăng
ký sử dụng hoá đơn
▪ Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan thuế với thực tế xuất trình của đối tượng nộp thuế, báo cáo quyết toán tài chính quí, năm; tờ khai thuế Giá trị gia tăng, bản xác định số thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quí, tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp tự quyết toán năm và các tờ khai quyết toán thuế khác liên quan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra
Trang 21▪ Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiết theo các chuẩn mực kế toán nhà nước qui định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổ chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản
▪ Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu, hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đến hoàn thuế, miễn giảm thuế …
+ Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng lý: Căn cứ nhiệm vụ được phân công, từng thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ và các hồ
sơ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra theo đúng nội dung đã ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra:
▪ Khi yêu cầu cung cấp tài liệu thì phải lập danh sách ghi rõ tên các loại
tài liệu và thời hạn cung cấp; khi nhận tài liệu phải kiểm tra lại tình trạng thực tế của các tài liệu đó (Bản sao hay bản gốc? Có sửa chữa, sao ghép gì không?) Nếu có nghi vấn thì thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải ghi vào sổ tay riêng mà không được đánh dấu hoặc ghi ký hiệu gì vào tài liệu đó; phải bảo quản chu đáo, cẩn thận tài liệu; khi nhận và hoàn trả tài liệu phải có biên bản giao nhận hoặc hoàn trả
▪ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạch toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với các chuẩn mực nhà nước qui định (qui định luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán Nhà nước ban hành )
▪ Thực hiện lập hồ sơ chứng lý thanh tra, kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu; các bản sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạn băng ghi lại những việc làm sai của đối tượng nộp thuế (phân tán kho quỹ, cất giấu chứng từ, tài liệu ); biên bản kiểm kê kho quỹ và ghi nhận kết quả làm việc của thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra với các đối tượng có liên quan của đối tượng nộp thuế; các tài liệu, báo cáo của đối tượng nộp thuế lập theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm
Trang 22tra hoặc các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn thanh tra, kiểm tra cùng lập với đơn vị được thanh tra, kiểm tra
- Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản thu giữ tài liệu ghi
rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có trách nhiệm giám định Đoàn thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đúng qui định về giám định:
Lập yêu cầu giám định; công bố kết quả giám định; hoàn trả lại tài liệu hoặc tiếp tục tạm giữ để xử lý
- Trong trường hợp thay đổi nội dung đã ghi trong Quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trong quá trình thực hiện Quyết định kiểm tra thấy vụ việc cần phải tiến hành thanh tra thì trưởng đoàn phải lập báo cáo nêu rõ lý do, kèm theo Quyết định thanh tra, kiểm tra đã ban hành trình Chi Cục Thuế xét quyệt
2.1.8 Tổ chức kiểm tra thuế
- Ban Thanh tra cơ quan Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan Thuế các cấp thực hiện quy trình này
- Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp tổ chức, triển khai thực hiện kiểm tra, thanh tra theo quy định của quy trình này; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của các bộ phận được kiểm tra hồ sơ khai thuế và áp dụng các hình thức khen thưởng, kỹ luật theo chế độ quy định
- Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Cục Thuế các tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để giải quyết
2.1.9 Kiểm tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp:
Trong quản lý thuế, có hai phương thức chủ yếu là kiểm tra trước khi chấp nhận và
tự khai tự nộp:
- Kiểm tra trước khi chấp nhận là phương thức mà trong đó tờ khai thuế phải được kiểm tra soát xét ở một mức độ nhất định trước khi thông báo chính thức số thuế phải nộp của ĐTNT
- Tự khai tự nộp là phương thức mà trong đó tờ khai thuế được chấp nhận ngay (ngoại trừ trường hợp có những sai sót về tính toán hoặc trình bày) Sau đó các tờ
Trang 23khai thuế sẽ được chọn mẫu để kiểm tra, thanh tra Mặc dù còn những tranh luận nhất định, phương thức tự khai tự nộp được xem là một phương thức có nhiều ưu điểm hơn và được áp dụng ngày càng rộng rãi với mục đích cải thiện tính tuân thủ
và tính hiệu quả thông qua việc thu được tiền thuế sớm hơn, thực hiện một chương trình kiểm tra, thanh tra có trọng tâm Hệ thống tự khai tự nộp nhấn mạnh đến sự tự giác tuân thủ của
ĐTNT nhưng nó phải đi kèm với một hệ thống kiểm tra, thanh tra thuế chặt chẽ và các hình phạt nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm Do đó, một trong những vấn đề cốt lõi để bảo đảm tính tuân thủ hệ thống tự khai tự nộp là việc kiểm tra, thanh tra thuế có hữu hiệu hay không Việc kiểm tra, thanh tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp nhằm thỏa mãn các mục tiêu sau:
+ Phát hiện các hành vi ẩn lậu thuếvà thu hồi số thuế bị ẩn lậu
+Thúc đẩy sự tự giác tuân thủ Bởi lẽ khi ĐTNT hiểu rằng nếu sai phạm trong việc khai thuế thì sẽ bị phát giác và bị phạt, họ sẽ quyết định lực chọn việc tuân thủ luật thuế
- Thu thập thông tin cho việc hoàn thiện hệ thống Với các dữ liệu thu thập được qua quá trình kiểm tra, thanh tra thuế sẽ hình thành được một thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc phát triển các công cụ đánh giá rủi ro sai lệch thuế, đồng thời điều chỉnh những điểm chưa rõ ràng trong luật định Kiểm tra, thanh tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp, việc lựa chọn đối tượng kiểm tra là một vấn đề hết sức quan trọng Nó quyết định sự thành công của các mục tiêu đề ra cho hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế
Cụ thể là:
+ Nếu chọn các đối tượng có rủi ro sai lệch thuế thấp để kiểm tra sẽ tốn kém thời gian nhưng không phát hiện được các trường hợp ẩn lậu thuế, không thu hồi được các khoản thuế bị ẩn lậu
+ Nếu các đối tượng được chọn để kiểm tra theo một khuôn mẫu cố định, một số ĐTNT có thể không bao giờ được chọn để kiểm tra, đều này sẽ không khuyến khích được sự tuân thủ
Trang 24- Việc thu thập thông tin để đánh giá mức độ tuân thủ luật thuế, xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn cũng như phát triển các công cụ đánh giá rủi ro theo luật định và hoàn thiện các quy định thuế đòi hỏi cách thức lựa chọn các đối tượng kiểm tra, thanh tra phải tính toán để có được các kết quả phù hợp
2.1.10 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế
Hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế:
- Trong lĩnh vực thuế, hiệu quả của hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế không chỉ xét đơn thuần theo giá trị bằng tiền Hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra thuế là hiệu quả thực hiện các chính sách thuế, phát huy các tác dụng vốn có của mỗi loại thuế đối với sản xuất và đời sống xã hội, phục vụ công tác quản lý các đối tượng nộp thuế trong quá trình chấp hành pháp luật về thuế trên cơ sở công tác quản lý thuế đạt được hiệu quả là tối đa với chi phí quản lý ở mức tối thiểu Hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế phải được xem xét trên các góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
- Hiệu quả kinh tế: Khai thác đầy đủ kịp thời các khoản thu Luật định về thuế vào Ngân sách nhà nước
- Hiệu quả xã hội: Công tác thanh tra, kiểm tra góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội
- Hiệu quả chính trị : Là hiệu quả thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước Để đánh giá được hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra thuế cần phải căn cứ vào hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá
Các tiêu chuẩn đánh giá:
- Các tiêu chí định lượng: Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế của nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra thuế đã được tiến hành Đó là kết quả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra thuế Các tiêu chí này thường gồm:
+ Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số đối tượng thanh tra, kiểm tra so với kế hoạch năm; Tỷ lệ hoàn thành về số thời gian so với kế hoạch năm; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số vụ việc khiếu tố giải quyết được
Trang 25so với kế hoạch năm
+ Tình hình vi phạm pháp luật thuế đã phát hiện qua kiểm tra, thanh tra:
Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ vi phạm pháp luật thuế/Tổng số đối tượng thanh tra, kiểm tra bình quân/thanh tra viên hàng năm; chi phí bằng tiền trực tiếp cho thanh tra, kiểm tra
+ Hiệu quả trực tiếp của kiểm tra, thanh tra : Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Chi phí kiểm tra, thanh tra so với số thuế truy thu đã nộp NSNN;
Tỷ lệ giữ nguyên, sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định truy thu thuế theo biên bản thanh tra, kiểm tra thuế khi giải quyết khiếu nại của đối tượng kiểm tra, thanh tra; Tỷ lệ trường hợp đối tượng kiểm tra, thanh tra chấp nhận hoàn toàn kết luận kiểm tra, thanh tra; Tỷ lệ số thuếtruy thu được nộp vào NSNN/tổng số thuế truy thu
+ Mặc dù có thể tính toán cụ thể được một số chỉ tiêu đã kể trên, song trên thực tế
đa số các chỉ tiêu không thực sự phản ánh rõ hiệu quả kinh tế của công tác kiểm tra, thanh tra Bên cạnh việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính xác hơn tính hiệu quả, cần phải so sánh với các năm trước để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu, có như thế mới thấy rõ những tiến bộ của từng khâu công tác
- Các chỉ tiêu định tính: Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt động kiểm tra, thanh tra mà không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được Đó thường là những hiệu quả có tính xã hội, chính trị như:
+ Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật Tiêu chí này có thể đo lường được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng kiểm tra, thanh tra thuế qua các năm, đặc biệt là những đối tượng đã được kiểm tra, thanh tra
+ Tác dụng ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế; tạo sự công bằng giữa các ĐTNT; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Có thể đánh giá tác dụng này thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt hành chính thuế
+ Tác dụng phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan thuế và tạo lòng tin của ĐTNT vào hoạt động thanh tra, kiểm tra Có thể đánh giá qua chỉ tiêu: Tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật trong thanh tra, kiểm tra; tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật
Trang 26bị xử lý (chia theo hình thức); những vụ việc vi phạm quan trọng và nhạy cảm được phát hiện và xử lý Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra được đánh giá theo kỳ (quý, năm) và được chia theo nhiều sắc thuế; theo hình thức thanh tra; theo loại đối tượng nộp thuế và từng nội dung thanh tra, kiểm tra tương ứng
2.2 QUẢN LÝ THU THUẾ
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm về quản lý thu thuế
Khái niệm về quản lý thu thuế
Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều quan niệm khác nhau Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau Theo chúng tôi, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:
+ Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế;
+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý đối với đối tượng bị quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định Chủ thể quản lý
là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ về thuế
Mục đích quản lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình
Phương tiện quản lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở chất cần thiết để quản lý Quản lý nhà nước về thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế, còn quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua
Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế thông qua sự tự giác của chính đối tượng nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan:
Trang 27Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế thông qua sự tự giác của chính đối tượng nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan:
.- Quản lý thu thuế đối với DN là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế
là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nước
- Đối với cán bộ thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế DN nói riêng bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế
2.2.2 Đặc điểm của quản lý thu thuế
- Thứ nhất, quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật: Hoạt động quản lý thuế
được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế ( Luật quản lý thuế 2006) Theo đó việc quy định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT trên cơ sở hệ thống các văn bản quản lý thuế cũng như quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý
- Thứ hai, quản lý thuế chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp hành chính: Trong quản lý thuế, để đạt được hiệu quả có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp kinh tế, phương pháp cưỡng chế, phương pháp giáo dục,thuyết phục, phương pháp hành chính Tuy nhiên phương pháp hành chính là chủ yếu nhất Phương pháp này thể hiện việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan quản lý cấp trên là chủ yếu Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản lý, nếu không chấp hành sẽ phải chịu mức phạt hành chính theo quy định
- Thứ ba, quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, việc thu thuế để xây dựng và bảo vệ đất nước là nghĩa vụ của mọi công dân Tuy nhiên, thuế lại dễ gây ra phản ứng từ người phải gánh chịu Vì vậy, để thu được thuế không phải là điều đơn giản, buộc những cán
bộ ngành thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ nhất định trong quản lý thu nộp thuế,
Trang 28đòng thời phải nắm bắt được những kỹ thuật, nghiệp vụ chủ yếu để thu thuế hiệu quả
2.2.3 Vai trò và chức năng của quản lý thu thuế
2.2.3.1 Vai trò của quản lý thu thuế
- Quản lý thu thuế là yếu tố quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được
tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN
- Quản lý thu thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế
- Quản lý thu thuế làm phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội
2.2.3.2 Chức năng của quản lý thu thuế
Chức năng chủ yếu của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật thuếđể răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm Đồng thời, quản lý thu thuế cũng đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp ngân sách nhà nước theo qui định của Luật quản lý thuế 2006
2.2.4 Nguyên tắc quản lý thu thuế
- Quản lý thu thuế phải tuân thủ đúng pháp luật( Luật quản lý thuế 2006)
- Quản lý thu thuế phải đảm bảo tính hiệu quả: Ở đây cần phân biệt hiệu quả quản
lý và hiệu năng quản lý thuế Hiêu năng có thể đạt mà không cần tính đến chi phí Hiệu quả là số chi phí bỏ ra nhỏ hơn số lợi nhuận thu về Trong quản lý thu thuế thì hiệu quả tức là số thu từ thuế lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệm nhất Như vậy cần phải có một cơ chế quản lý tốt, một bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt và giảm thiểu những thủ tục rườm rà
- Quản lý thu thuế phải thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của NNT
- Quản lý thu thuế phải thực hiện theo nguyên tắc công khai minh bạch
- Quản lý thu thuế phải tuân thủ và phù hợp với thông lệ quốc tế
2.2.5 Nội dung quản lý thu thuế
Thiết kế chính sách thuế và thể chế hoá thành pháp luật thuế
Trang 29Nội dung đầu tiên quan trọng của quản lý thu thuế là việc thiết kế chính sách và pháp luật thuế Chính sách thuế là hệ thống quan điểm, đường lối, phương châm điều tiết thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội thông qua thuế Việc tạo ra các chính sách về thuế sẽ định hướng cho việc thực hiện nhiệm vụ trong tương lai Pháp luật thuế phải đạt được các yêu cầu về công bằng, hiệu quả, ổn định, đơn giản
2.2.6 Xây dựng tổ chức bộ máy thu thuế
Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN nhằm phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm
vụ, chức năng của nhà nước từng thời kỳ nhất định, nhà nước ban hành pháp luật thuế Pháp luật thuế muốn được thực thi trong đời sống xã hội phải thông qua hoạt động của bộ máy thu thuế Bộ máy thu thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan hệ hữu cơ với nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quan hệ công tác được quy định để tổ chức thực thi các luật thuế
Bộ máy thu thuế được phân chia thành các cấp khác nhau Trung ương đến địa phương Tổng Cục thuế đề ra chế độ, chính sách về thuế Cục thuế và Chi Cục Thuế tham gia trực tiếp vào việc thu thuế Ở nước ta, tổ chức bộ máy thu thuế theo mô hình hỗn hợp giữa mô hình theo chức năng và mô hình theo sắc thuế Tuy nhiên mô hình theo chức năng nổi trội hơn cả Việc xây dựng hệ thống các quy định về chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ trong bộ máy được phân chia theo các các cơ quan trong bộ máy, mỗi bộ phận có một chức năng riêng và có nhiệm vụ nhất định để hoàn thành tốt việc thu thuế hiệu quả, công bằng
2.2.7 Xây dựng quy trình quản lý thu thuế
Quy trình quản lý thu thuế phải được quy định rõ rang và công khai Phải quy định rõ trách nhiệm của ĐTNT và có sự phân công rõ ràng nhiệm vụ giữa các phòng ban chức năng của cơ quan thuế Ngoài ra các phần việc phải được quy định một cách khoa học, liên hoàn, thống nhất theo thứ tự yêu cầu quản lý và thuận lợi cho NNT
2.2.8 Mục tiêu, yêu cầu quản lý thu thuế
Mục tiêu quản lý thu thuế thứ nhất là đảm bảo thực hiện tốt nhất dự toán thuế Dự toán thuế do những cơ quan sử dụng trực tiếp NSNN lập dự toán thuế, được lập
Trang 30cùng thời điểm lập dự toán NSNN và được thực hiện cùng thời gian của năm ngân sách Thứ hai, quản lý thu thuế phải đảm bảo thi hành nghiêm túc pháp luật về thuế
và phát huy được vai trò tích cực của thuế
Yêu cầu quản lý thu thuế gồm các yêu cầu về thu đúng, thu đủ, thu kịp thời Đúng theo nghĩa vụ của ĐTNT, thu đủ số thuế phải nộp, thu kịp theo đúng thời điểm quy định của pháp luật về số thuế phải nộp Quản lý thu thuế phải tạo thuận lợi cho người thu thuế và cả NNT, tiết kiệm thời gian thông qua bộ máy quản lý thu hiệu quả Bên cạnh đó là cải cách quá trình thu nộp thuế, quản lý thu thuế phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội vĩ mô của nhà nước Phải gắn với thực tế
và thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội
Trang 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê là một phương pháp bao gồm: thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trương của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định Phương pháp thống kê sẽ giúp cho em tìm được những số liệu chính xác nhất, phản ánh đúng bản chất vấn đề
Trong luận văn em sử dụng phương pháp thống kê trong phân tích thực trạng công tác kiểm tra và quản lý thu thuế tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh Em thu thập các số liệu về: số nợ thuế, số thuế truy thu, số doanh nghiệp bị kiểm tra, số tiền thuế thu được… Từ đó, tính toán tính toán số liệu tương đối, tỷ lệ để rút ra kết luận về thực trạng công tác kiểm tra và quản lý thu thuế Các bảng số liệu trong luận văn đều được lập ra từ phương pháp thống kê
3.1.2 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
Đây là phương pháp khá quan trọng giúp em bổ sung những tri thức mới về các vấn
đề nghiên cứu trong luận văn Thu thập các số liệu tại Phòng lưu trữ số liệu về số thuế cần thu,số thuế thu được, số nợ thuế, xử lý vi phạm về thuế, số cán bộ… Các tài liệu được tìm trên các website, sách vở
Tài liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích, chọn lọc Việc phân tích tài liệu đòi hỏi lượng thời gian khá lớn Trong luận văn, phương pháp phân tích tài liệu được sử dụng nhiều nhất Em cũng tiến hành khảo cứu những luận văn có liên quan tới đề tài Nhờ vậy em cũng đã kế thừa một số nội dung cơ bản về mặt lý luận như: lý luận
về kiểm tra thuế, quản lý thu thuế nhằm sử dụng để phân tích các chương sau của luận văn
3.1.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong nghiên cứu khoa học Khi sử dụng phương pháp này có thể biết được những biến động của các chỉ tiêu từ đó đưa
ra kết luận, đánh giá Trong luận văn, em đã sử dụng phương pháp này khi: so sánh
số liệu về số thuế thu được, số nợ thuế cần thu, số lượng doanh nghiệp vi phạm,…
Trang 32qua các năm để đưa ra nhận định về thực trạng chấp hành thuế trên địa bàn và tình hình quản lý thu thuế tại các đội kiểm tra Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh Từ đó,
đề xuất những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả tại Chi Cục Thuế
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
3.2.1 Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu trong luận văn được cung cấp bởi đơn vị em đã thực tập đó là Đội kiểm tra thuế 5 và Phòng lưu trữ thông tin(Đội Kiểm tra thuế TNCN) - Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh từ số liệu cho đến một số luận văn có tại Chi cục Bên cạnh
đó, một số cơ sở lý thuyết được tìm kiếm trong sách vở đã được học trước đó và tham khảo trên một số website học thuật khác
3.2.2 Cách lấy dữ liệu
Toàn bộ các số liệu đều được lấy từ các báo cáo, các dữ liệu lưu trữ của Đội kiểm tra thuế 5 và Phòng lưu trữ thông tin(Đội Kiểm tra thuế TNCN) của Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh cung cấp
3.2.3 Mẫu nghiên cứu
- Số thu thuế các DN trên địa bàn quản lý của Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh
- Số liệu kiểm tra thuế tại cơ quan thuế
- Số liệu kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
- Số liệu kiểm tra hoàn thuế
- Kết quả kiểm tra thuế của Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh
- Kết quả xử lý vi phạm thuế trên địa bàn quận Bình Thạnh
Trang 33
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH, TP.HCM 4.1 Giới thiệu về Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh- TP.HCM
4.1.1 Khái quát vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế- xã hội quận Bình Thạnh
Vị trí địa lý
- Tên cơ quan: Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 368 đường, Bạch Đằng, Phường 14, Quận Bình Thạnh
- Điện thoại: 35109937 Fax: 38412370
- Cổng thông tin điện tử: Không có
Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố HCM, ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng với diện tích 2.076 ha Hướng Bắc giáp với quận 12, hướng Đông giáp với quận 2 và hướng Đông Nam giáp với quận 9 được ngăn cách bởi sông Sài Gòn Hướng Nam giáp với quận 1 qua rạch Thị Nghè, hướng Tây giáp với quận Phú Nhuận và hướng Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp
Đặc điểm kinh tế- xã hội
Quận Bình Thạnh có số dân đông thứ 2 thành phố, đa số là dân lao động và lực lượng lao động chính tham gia vào các ngành nghề tạo ra của cải vật chất cho thành phố Tỷ lệ dân số tự nhiên của quận Bình Thạnh là khoảng 1,3%
Về phạm vi hành chính, quận được phân thành 20 phường Với một vị trí địa lý thuận tiện cho việc tập trung lưu thông hàng hóa đầu mối giao dịch ở cửa Bắc lẫn cửa Đông thành phố và cùng với việc chỉnh trang đô thị, phát triển kinh tế theo chiều hướng công nghiệp hóa, đó là những tiền đề thúc đẩy các ngành sản xuất kih doanh dịch vụ của quận tăng trưởng, không ngừng cải thiện và phát triển theo định hướng chung của nền kinh tế cả nước mà Đảng và Nhà nước đã đề ra
Quận Bình Thạnh có thể đánh giá là một trung tâ kinh tế có năng lực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phong phú, lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm Ngoài ra, quận Bình Thạnh có cơ sở vật chất hạ tầng tương đối tốt và là đầu mối giao thông thuận lợi về đường bộ lẫn đường thủy Mặt khác, ngành công
Trang 34nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hoạt động dịch vụ cũng được coi là thế mạnh vốn
có của quận
Do điều kiện địa lý, dân cư thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nên số lượng và qui
mô kinh doanh trên địa bàn tăng mạnh trong những năm qua Với một lượng lớn
DN đang hoạt động, Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh đang đối mặt với áp lực không nhỏ trong trong cả công tác quản lý thuế và công tác kiểm tra thuế Do đó, đây cũng chính là vấn đề cấp thiết nhất được đặt ra cho Chi cục nhằm hoàn thành tốt nhiệm
vụ
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh được thành lập theo quyết định số 38/CP ngày 25/8/1990 của Bộ Tài Chính Trụ sở đặt tại số 368 Bạch Đằng, phường 14, quận Bình Thạnh Chi Cục Thuế là một tổ chức thuộc bộ phận quản lý của Nhà nước trực thuộc Cục thuế TP.HCM và chịu sự chỉ đạo, hỗ trợ của Quận ủy-UBND quận Bình Thạnh Chi Cục Thuế có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước
4.1.3 Vị trí, chức năng và sơ đồ tổ chức
Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh là cơ quan hành chính Nhà nước, giúp UBND Quận thực hiện công tác thu và quản lý thu ngân sách Nhà nước về Thuế trong phạm vi của Quận theo Luật định Đồng thời chịu sự chỉ đạo chuyên môn, nghiệp
vụ của Cục thuế Thành Phố
Trang 35 Sơ đồ tổ chức
Trang 364.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh
4.2.1 Tình hình quản lý cấp MST tại Chi Cục Thuế quận Bình Thạnh
Đây là công tác được ngành thuế nói chung, Chi Cục Thuế nói riêng rất quan tâm, đây cũng là cơ sở và là số liệu để quản lý các tổ chức – cá nhân hoạt động trên địa bàn quận Mỗi tháng, thực hiện thao quy trình kê khai kế toán thuế, Đội KK-KTT-TH thực hiện lập kế hoạch báo cáo gửi các Đội kiểm tra thuế về tình hình tăng, chuyển quận nộp hồ sơ thuế ban đầu Qua đó, các Đội kiểm tra kịp thời phân công công chức quản lý
Tính đến ngày 31/12/2015 trên địa bàn quận Bình Thạnh có 26.119 doanh nghiệp đang hoạt động Cùng với việc ngày càng hội nhập sâu rộng với quốc tế và với những ưu đãi về vị trí địa lý, cộng với sự phát triển vốn có Bình Thạnh là một trong những quận phát triển hàng đầu của TP Hồ Chí Minh Điều đó có tác động mạnh đến tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Điều này được thể hiện
cụ thể thông qua Tình hình MST hoạt động trên địa bàn quận Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015 dưới đây:
Bảng 4.2.1 Tình hình MST hoạt động trên địa bàn quận Bình Thạnh giai đoạn
2013-2015
Loại Hình
MST hoạt động đến 31/12/2013
MST hoạt động đến 31/12/2014
MST hoạt động đến 31/12/2015
Chênh lệch 2014/2013
Chênh lệch 2015/2014
Trang 37Cùng với sự biến động chung của tình hình kinh tế thế giới nói chung và trong nước nói riêng, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng sự xuất hiện và giải thể các doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý MST tại địa bàn Cụ thể trong giai đoạn kinh tế khó khăn( 2013-2014) do kinh tế suy thoái nên số doanh nghiệp giải thể là tương đối nhiều và tập trung vào các loại hình cổ phần; DNTN với mức giảm tương đối lớn lần lượt là 18.21% và 24.60% Bên cạnh đó là các doanh nghiệp TNHH, nhưng có một điều đáng mừng là nhóm cá thể đã có mức tăng đáng kể là 8.06% Bước sang năm 2015, việc kinh tế có dấu hiệu phục hồi đã cải thiện đáng kể tình hình sản xuất kinh doanh Điều này đã giúp có nhiều doanh nghiệp mới được thành lập hơn so với năm 2014 mặc dù chưa thể bằng năm 2013
Cụ thể là đã có thêm 7.42% doanh nghiệp cổ phần và 10.78% DNTNHH được thành lập trên địa bàn quận Cùng với đó là số lượng DNTN giải thể đã ít hơn so với năm 2014
Công tác quản lý MST được thường xuyên củng cố và quản lý chặt chẽ hơn Tuy nhiên, trong công tác quản lý MST Chi Cục Thuế cũng còn gặp một số khó khăn sau:
- Chưa đồng bộ đóng MST và thu hồi giấy phép kinh doanh giữa Sở KH-ĐT và
cơ quan thuế đối với một số trường hợp đã hoàn tất thủ tục giải thể hoặc chưa hoàn tất thủ tục giải thể tại cơ quan thuế
- Những giao dịch thay đổi từ Sở KH-ĐT bị lỗi cơ quan thuế không thể điều khiển được ví dụ: MST đang bị tạn khoá thì không thể thực hiện giao dịch thay đổi thông tin
- Công tác quản lý MST vẫn chưa đồng bộ giữa thực tế với hệ thống và giữa cơ quan thuế với sở kế hoạch đầu tư, cụ thể một số trường hợp đã hoàn tất thủ tục
và nghĩa vụ thuế chưa được đóng trạng thái 01, hoặc đơn vị đã có thông báo bỏ địa điểm kinh doanh nhưng trên hệ thống chưa cập nhật trạng thái 03 MST cá thể được cấp liên thông giữa Phòng kinh tế và Chi Cục Thuế nhưng chưa có cơ chế phối hợp nên vẫn còn chênh lệch lớn đối với hệ thống MST khu vực cá thể
Trang 38Đây là do sự cập nhật không kịp thời và chưa có sự phối hợp chặt chẽ của các bộ phận
Biểu đồ 4.2.1 Số lượng MST đang hoạt động trên địa bàn quận Bình Thạnh
4.2.2.1 Công tác kiểm tra tại cơ quan thuế
4.2.2.1.1 Quy trình kiểm tra thuế tại Chi Cục Thuế Bình Thạnh
Trong quá trình kiểm tra các cán bộ công chức thuế tại Chi cục luôn chấp hành
nghiêm chỉnh các bước kiểm tra được quy định tại quyết định số: 746/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế Cụ thể như sau:
1 Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra
- Bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra và bộ phận có liên quan cập nhật kịp thời, đầy đủ các thông tin, dữ liệu của người nộp thuế vào ứng dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR); ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hệ thống
dữ liệu của ngành (TPR)
Trang 39- Bộ phận kiểm tra thuế và công chức kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của người nộp thuế và những dữ liệu thông tin của người nộp thuế đã được cập nhật vào hệ thống dữ liệu của ngành để phục vụ cho việc kiểm tra các hồ sơ khai thuế người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế
- Thủ trưởng cơ quan phụ trách công tác kiểm tra có trách nhiệm thường xuyên nắm bắt và đôn đốc bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra thực hiện nghiêm túc các công việc trên nhằm mục đích triển khai tốt công tác quản lý, kiểm tra thuế theo cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế
2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế
Nguyên tắc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
- Các loại hồ sơ khai thuế theo tháng, quí và năm (gọi chung là hồ sơ khai thuế) người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế đều được kiểm tra thường xuyên theo quy định tại Điều 77, Luật Quản lý thuế và kiểm tra theo cơ chế quản lý rủi ro quy định tại khoản 4, Điều 1, Luật bổ sung sửa đổi một số điều của Luật quản lý thuế
- Hồ sơ khai thuế phải kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế bao gồm tất cả hồ sơ khai thuế của tổ chức gửi đến cơ quan thuế trừ: hồ sơ khai thuế của tổ chức kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp; hồ sơ khai thuế nộp tiền thuế sử dụng đất khi được giao đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác
- Đối với các trường hợp đóng mã số thuế nhà thầu, mã số thuế chi nhánh nếu chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế ghi nhận biên bản và tiến hành các thủ tục đóng mã số thuế theo quy định
- Đối với các loại hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế đã có phần mềm tin học hỗ trợ kiểm tra thì áp dụng các phần mềm ứng dụng tin học của ngành thuế để kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin và kịp thời phát hiện rủi ro trong các hồ sơ khai thuế
3 Trình tự kiểm tra hồ sơ khai thuế
Trình tự kiểm tra bằng phương pháp thủ công
Trang 40- Lựa chọn danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế tối thiểu là 20% số lượng doanh nghiệp hoạt động đang quản lý thuế như sau: + Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR);
+ Từ 5 % số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp Danh sách người nộp thuế được lựa chọn theo rủi ro nêu trên để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế không trùng lắp với danh sách kế hoạch thanh tra và kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra Danh sách này phải được trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế trước ngày 20 tháng 12 hàng năm và Thủ trưởng
cơ quan thuế phê duyệt trước ngày 30 tháng 12 hàng năm
Danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế có thể
bổ sung, điều chỉnh hàng quý hoặc 6 tháng tùy thuộc vào thực tiễn phát sinh và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tại địa phương Việc bổ sung, điều chỉnh danh sách người nộp thuế do Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý quyết định
- Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế, trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế giao nhiệm vụ cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng công chức kiểm tra thuế Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của người nộp thuế được giao
- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu, so sánh như sau:
+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế
+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có)
+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) tháng trước, quý trước, năm trước