1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam

190 339 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này được thể hiện trong Luật GDĐH: “Cơ cấu tổ chức của đại học gồm: Hội đồng ĐH, Giám đốc, phó giám đốc, Văn phòng, ban chức năng, ĐH thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH LÝ

QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 62 14 01 14

Cán bộ hướng dẫn:1 GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

2 PGS.TS Đặng Bá Lãm

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chưa từng được

công bố trong bất kỳ công trình nào của các tác giả khác

Tác giả

Nguyễn Thanh Lý

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể giảng viên, cán bộ, viên chức, các đồng nghiệp của tôi ở Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy, cô, anh, chị, em ở các đơn vị trong ĐHQGHN đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nhiệm

vụ nghiên cứu sinh

Tôi chân thành kính trọng và cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và PGS.TS Đặng Bá Lãm là những người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Tổ chức Cán bộ và các phòng ban chức năng khác thuộc cơ quan ĐHQGHN, các trường thành viên đã tận tình động viên, giúp đỡ cung cấp tư liệu và số liệu để tôi hoàn thành phần thực nghiệm trong bản luận án này

Tôi xin tri ân sự khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình và bạn bè trong thời gian tôi thực hiện luận án

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2015 Người tri ân

Nguyễn Thanh Lý

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ và sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 7

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về văn hóa tổ chức của các cơ sở giáo dục 7

1.1.1 Ở nước ngoài 7

1.1.2 Ở trong nước 13

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 16

1.2.1 Văn hóa tổ chức 16

1.2.2 Quản lý, đại học Việt Nam và quản lý đại học 18

1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý văn hóa tổ chức của đại học ở Việt Nam 23

1.3.1 Mục tiêu xây dựng văn hóa tổ chức của đại học ở Việt Nam 23

1.3.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức của đại học 25

1.3.3 Nhận diện văn hóa mạnh của một tổ chức biết học hỏi ……… 34

1.3.4 Đặc điểm văn hóa tổ chức và giá trị cốt lõi của các đại học ở Việt Nam 36

1.3.5 Quản lý văn hóa tổ chức của đại học ở Việt Nam 44

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt Nam 44

Kết luận chương 1 58

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 60

Trang 7

2.1 Giới thiệu khái quát về các đại học ở Việt Nam và trường hợp Đại học

Quốc gia Hà Nội 60

2.1.1 Các đại học ở Việt Nam 60

2.1.2 Đại học Quốc gia Hà Nội 64

2.1.3 Khái quát chung về mô hình cấu trúc và cơ chế vận hành của hai đại học quốc gia và ba đại học vùng

2.2 Giới thiệu về khảo sát 67

2.2.1 Mục đích khảo sát 68

2.2.2 Mẫu và đối tượng khảo sát 68

2.2.3 Nội dung khảo sát 69

2.2.4 Phương pháp tổ chức khảo sát 70

2.3 Kết quả khảo sát 74

2.3.1 Thực trạng quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt Nam qua sử dụng công cụ đánh giá văn hóa tổ chức của Quinn và Cameron 74

2.3.2 Thực trạng kĩ năng quản lý văn hóa tổ chức của các mẫu đại học ở Việt Nam được lựa chọn nghiên cứu 89

Kết luận chương 2 97

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 97

3.1 Những định hướng cho việc xây dựng các giải pháp quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt nam 97

3.2 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 97

3.2.1 Nguyên tắc thống nhất, tập trung 97

3.2.2 Nguyên tắc toàn diện, đồng bộ 98

3.2.3 Nguyên tắc tôn trọng sự đa dạng, tinh thần sáng tạo và dân chủ 98

3.2.4 Nguyên tắc kiên trì, liên tục, tích cực 98

3.2.5 Nguyên tắc lấy việc phát huy vai trò hạt nhân, lãnh đạo của hệ thống tổ chức Đảng làm căn bản 99

Trang 8

3.3 Các giải pháp quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt Nam

hiện nay 99

3.3.1 Giải pháp 1: Nhận thức và chuyển biến nhận thức về quản lý nhà trường đại học thông qua quản lý văn hóa đại học 99

3.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ chế hoạt động liên thông liên kết giữa các đơn vị theo phương thức đào tạo theo tín chỉ 104

3.3.3 Giải pháp 3: Phát triển các hoạt động liên ngành, đa ngành 108

3.3.4 Giải pháp 4: Đổi mới phương thức tổ chức các hoạt động tương thân tương ái, giao lưu giữa các đơn vị và các thế hệ 112

3.3.5 Giải pháp 5: Xây dựng những quy định về quản lý điều hành và sử dụng các nguồn lực 114

3.3.6 Giải pháp 6: Thực hiện các bước quản lý văn hóa tổ chức của đại học 122

3.4 Khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các giải pháp 128

3.5 Kết quả thử nghiệm giải pháp 5 “Xây dựng những quy định về quản lý điều hành và sử dụng các nguồn lực” trong quản lý Đại học Quốc gia Hà Nội 133

3.5.1 Mục đích thử nghiệm 133

3.5.2 Nội dung và quy trình thử nghiệm 133

3.5.3 Quy trình xử lý số liệu 136

3.5.4 Kết quả thử nghiệm 139

Kết luận chương 3 141

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 141

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 149

PHỤ LỤC 155

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các năng lực quản lý then chốt 73

Bảng 2.2 Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Đặc điểm nổi bật 75

Bảng 2.3 Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí lãnh đạo đại học 77

Bảng 2.4 Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Quản lý nhân viên 79

Bảng 2.5 Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Gắn kết trong đại học 82

Bảng 2.6 Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Chiến lược nhấn mạnh 84

Bảng 2.7 Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Tiêu chuẩn thành công 87 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá về kĩ năng quản lý (MSAI) dành cho các nhà quản lý giáo dục trong các ĐH 90

Bảng 3.1 Mức độ hợp lý và khả thi của các giải pháp 130

Trang 10

DANH MUC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Đặc điểm nổi bật 76

Biểu đồ 2.2 Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Lãnh đạo đại học 78

Biểu đồ 2.3 Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Quản lý nhân viên 80

Biểu đồ 2.4 Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Gắn kết trong đại học 83 Biểu đồ 2.5 Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Chiến lược nhấn mạnh 85

Biểu đồ 2.6 Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Tiêu chuẩn thành công 88

Biểu đồ 2.7 Dữ liệu nhóm MSAI trung bình 94

Biểu đồ 2.8 Dữ liệu các chiều MSAI của các nhà quản lý 96

Biểu đồ 3.1: Các tiêu chí đánh giá VHTC của ĐH (trước thử nghiệm) 139

Biểu đồ 3.2: Các tiêu chí đánh giá VHTC của ĐH (sau thử nghiệm) 139

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, xã hội thông tin và thế giới phẳng thì dịch vụ giáo dục ĐH đang ngày càng lan tỏa mạnh mẽ và phát triển theo chiều hướng từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển Toàn cầu hóa cũng làm xuất hiện nhiều nhà cung cấp chương trình đào tạo, bằng cấp thông qua công nghệ thông tin và truyền thông… Những tác động này sẽ làm thay đổi các quan niệm truyền thống về giáo dục nói chung và giáo dục ĐH nói riêng Các trường ĐH phải trở nên “mở” hơn để phối hợp hợp tác với nhau nhiều hơn để có thể đủ sức cạnh tranh trên thị trường giáo dục trong nước và quốc tế Từ đó làm thay đổi phương thức, quan niệm, ứng xử của nhà lãnh đạo cũng như của từng cá nhân thành viên của một cơ sở giáo dục ĐH

Cũng trong bối cảnh này, yêu cầu về đào tạo liên ngành cấp thiết hơn bao giờ hết khi gia tăng các vấn đề phức tạp của thế giới đòi hỏi sự giải quyết liên ngành, đa ngành Xu thế chung của khoa học ngày nay trên thế giới là tính chuyên sâu càng cao thì tính tích hợp, liên ngành cũng càng cao Bản chất của khoa học và giáo dục là hướng tới giải quyết các vấn đề của cuộc sống Những vấn đề căn bản và cấp thiết mà cuộc sống đặt ra trên quy mô toàn cầu cũng như trong phạm vi đất nước đã và đang vượt quá tầm giải quyết của các nghiên cứu đơn ngành chuyên biệt, ví dụ các vấn đề liên quan đến việc khám phá bản chất của con người; các vấn đề phát triển bền vững; sử dụng tài nguyên, quản lý và chia sẻ các nguồn lực; bảo vệ môi trường; quản lý xã hội vv đều là các lĩnh vực đòi hỏi sự tích hợp, liên ngành cao của các ngành khoa học thuộc cả lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ và khoa học xã hội và nhân văn Đặc biệt trong các ngành khoa học mới và công nghệ mũi nhọn, như khoa học sự sống, khoa học môi trường, khoa học chính trị, khoa học quản lý, khoa học phát triển, khu vực học, nghiên cứu VH, công nghệ nano, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học vv tính liên ngành thể hiện rất rõ Mặt khác, để đào tạo, phát triển con người toàn diện cần có sự kết hợp giữa các khoa học tự nhiên và xã hội,

Trang 12

nhân văn Vì vậy nhu cầu về tổ chức ĐH đào tạo đa ngành đa lĩnh vực xuất phát trước hết từ yêu cầu khách quan của khoa học và cuộc sống

Lịch sử phát triển GDĐH của Việt Nam từ sau khi giành được độc lập chủ yếu là các ĐH đơn ngành hoặc đơn lĩnh vực, cả nước có một ĐH Tổng hợp Song cùng với những biến đổi của bối cảnh xã hội nói chung, GDĐH nói riêng, đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của KHCN khiến hệ thống ĐH muốn phát triển bền vững cần có hệ thống mang tính tổ hợp, triển khai được các chương trình có tính liên lĩnh vực, liên ngành Ở Việt Nam hiện có hai thuật ngữ phân biệt hai thiết chế GDĐH: 1/ Trường ĐH là thiết chế ĐH theo cơ cấu 3 cấp: cấp trường ĐH, cấp khoa, cấp tổ bộ môn 2/ ĐH là thiết chế ĐH theo cơ cấu 4 cấp: cấp ĐH, cấp trường thành viên, cấp khoa và cấp tổ bộ môn Điều này được thể hiện trong Luật GDĐH: “Cơ cấu tổ chức của đại học gồm: Hội đồng ĐH, Giám đốc, phó giám đốc, Văn phòng, ban chức năng, ĐH thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên, Trường cao đẳng thành viên; khoa, trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Phân hiệu (nếu có) và Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn” (Điều 15)[21]

Như vậy ĐH là một trung tâm đào tạo ĐH, sau ĐH, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, trong đó mỗi lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực do một đơn vị tổ chức đào tạo và nghiên cứu Với

cơ cấu đó, ĐH– thiết chế đại học gồm nhiều trường đại học thành viên - có thể kết hợp nhuần nhuyễn những thế mạnh của các ngành đào tạo và nghiên cứu cơ bản với các ngành đào tạo và nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, giữa các ngành khác nhau thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ và khoa học

xã hội & nhân văn Đây là thế mạnh mà các ĐH hay viện nghiên cứu đơn ngành không thể có được và là tiền đề về cơ cấu tổ chức cho việc liên thông, liên kết giữa các đơn vị nói trên

Đặc trưng nổi bật của ĐH là tăng cường liên thông, liên kết, phát huy cao

độ được ưu thế của mô hình và cơ cấu đa ngành đa lĩnh vực, tạo nên sự đồng

Trang 13

thuận, đoàn kết, nhất trí cao trong hệ thống tổ chức, chia sẻ, quản lý và sử dụng tốt nhất các nguồn lực, tạo nên xung lực phát triển mới của tổ chức đặc thù này Nghiên cứu văn hoá của một tổ chức là một vấn đề không đơn giản và là một vấn đề tất yếu của quá trình quản lý nhưng nghiên cứu văn hoá của nhiều đơn vị trong một tổ chức thì càng phức tạp hơn, cần phải nghiên cứu một cách cơ bản

và có hệ thống

Theo các nhà nghiên cứu thì mỗi khía cạnh của VHTC có thể được coi là điều kiện môi trường quan trọng tác động đến hệ thống và các tiểu hệ thống và việc xem xét VHTC là một công cụ hữu ích Các yếu tố văn hóa được chọn lọc

và tạo ra có vai trò như một cơ chế khẳng định mục tiêu của tổ chức, hướng dẫn, uốn nắn những hành vi ứng xử lẫn nhau giữa các thành viên trong tổ chức, giữa cá nhân với tổ chức, giữa thành viên với lãnh đạo Theo đó, lãnh đạo ĐH xác định VHTC như một mục tiêu để quản lý dựa trên việc xây dựng các giá trị cần phải đạt tới của một tổ chức có văn hoá cao thông qua các hoạt động tổ chức và quản lý ĐH Lãnh đạo ĐH cần xác định VHTC là công cụ để quản lý đại học

Đã có một số công trình nghiên cứu về VHTC nói chung về văn hoá nhà trường nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào về văn hoá của thiết chế ĐH

gồm nhiều trường thành viên Vì vậy nghiên cứu “Quản lý văn hóa tổ chức của

các đại học ở Việt Nam” là cần thiết và cấp bách

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học và các giải pháp cụ thể để hình thành và phát triển văn hóa tổ chức đặc thù với giá trị cốt lõi là sự cộng tác, hợp tác của các ĐH ở Việt Nam hiện nay nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của một thiết chế giáo dục đại học gồm nhiều trường đại học và đơn vị thành viên

3 Câu hỏi nghiên cứu

1 Giá trị văn hoá nào của ĐH có ý nghĩa quyết định sự thành công của thiết chế đại học này? Tại sao?

2 Thực trạng văn hóa và thực trạng quản lý văn hóa của các ĐH ở VN như thế nào? Những điểm mạnh và hạn chế? Nguyên nhân?

Trang 14

3 Làm thế nào để xây dựng thành công văn hóa (đặc biệt là giá trị văn hoá cốt lõi quyết định thành công của mô hình) của các ĐH ở VN như một yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mô hình đại học đầy ưu thế này?

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Văn hóa của các đại học ở Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý văn hóa của Đại học với giá trị văn hóa cốt lõi là cộng tác, hợp tác

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận của mô hình VH của ĐH, và quản lý văn hóa của ĐH

- Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý VHTC của ĐH ở VN hiện nay

- Đề xuất các giải pháp quản lý VH của các ĐH ở Việt Nam

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thúc đẩy được sự hợp tác, cộng tác, trở thành thuộc tính đặc trưng VH trong các ĐH ở Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng mô hình khung giá trị của Quinn và Cameron về VHTC sẽ phát huy cao độ được ưu thế của các

ĐH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cũng như tạo động lực phát triển mới của ĐH ở Việt nam hiện nay

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1/- Trường hợp nghiên cứu (case study) được lựa chọn là Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) vì văn hóa là đặc thù của mỗi tổ chức

2/- Phạm vi sử dụng khung lí thuyết: Competing values framework -CVF được

sử dụng trong luận án và được dịch là “Khung giá trị” Khung giá trị ban đầu của Robert Quinn và John Rohrbaugh (1983) là sự kết hợp hai biến tố, tạo nên một đồ thị 2x2 với bốn yếu tố Biến tố giá trị đầu tiên biểu đạt giá trị của sự linh hoạt, sự tự do và sự năng động, đối lập với biến tố đầu cuối là sự ổn định, mệnh lệnh và kiểm soát Biến tố thứ hai được đánh dấu bởi sự hướng nội, sự hòa nhập

và sự thống nhất, đối lập với biến tố này ở đầu cuối là sự hướng ngoại, sự khác biệt và thi đua Nghiên cứu sau đó của Cameron và Quinn [42] về tổ chức vào bốn loại văn hóa chính dựa trên bốn khung khác nhau, là sự kết hợp của hai

Trang 15

biến giá trị trong khung giá trị của Robert Quinn và John Rohrgough Mỗi khung sẽ đại diện cho những giả định cơ bản, niềm tin và giá trị khác nhau của văn hóa tổ chức Từ khung giá trị này họ thiết kế ra bộ công cụ đánh giá VHTC (OCAI), bộ công cụ này chia thành 6 đặc điểm và mỗi đặc điểm có 4 câu hỏi về

4 loại văn hóa Trong phạm vi luận án, tác giả đã Việt hóa Bộ công cụ đánh giá VHTC và thêm bớt cho phù hợp với nội dung giá trị văn hóa hợp tác cộng tác của luận án

3/- Thời gian đánh giá thực nghiệm giải pháp là từ tháng 7/ 2013 – 02/2015

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tra cứu các văn kiện của Đại hội Đảng các khóa, các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương có liên quan đến đề tài Thu thập và phân tích các nguồn tài liệu, nghiên cứu trong và ngoài nước; các dự án, chuyên đề, tạp chí, kỷ yếu, bài viết và trên mạng internet có liên quan đến đề tài Phương pháp này sẽ giúp tác giả hệ thống hóa lý luận về VHTC của các ĐH ở VN

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Thực tiễn VHTC của đại học cần được kiểm định trong thực tế qua việc lấy ý kiến rộng rãi trong cộng đồng ĐH, do đó cần phải tiến hành khảo sát bằng các phiếu hỏi Qua việc đánh giá của những người được hỏi đã cho thấy khá rõ thực trạng VHTC của các ĐH hiện nay đang ở đâu và tương lai sắp tới là gì Điều tra bằng phiếu hỏi trưng cầu ý kiến của 200 cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và học viên cao học của ĐH

- Phương pháp chuyên gia: Vấn đề nghiên cứu của đề tài khá phức tạp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, và khó định lượng được chính xác nên cần phải có ý kiến tư vấn của nhiều chuyên gia có kinh nghiệm Hơn nữa, trong một số trường hợp, kết quả khảo sát cần phải có sự bình luận sâu của các chuyên gia (kết hợp giữa định tính và đinh lượng) thì mới làm rõ được bản chất

Trang 16

của hiện tượng quan sát Do đó, tác giả sử dụng phương pháp này thông qua các hội thảo, phỏng vấn sâu

- Nghiên cứu sản phẩm: Tuyên ngôn sứ mệnh, văn bản pháp quy, hồ sơ văn hóa…của các đại học

- Phương pháp thử nghiệm: Tác giả đã tiến hành thử nghiệm 1 giải pháp

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Tác giả tiến hành nghiên cứu tại ĐHQGHN

8.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu, dữ kiện

Phương pháp thống kê toán học: dùng phần mềm thống kê SPSS phân

tích, xử lý, so sánh, tổng hợp rút ra những nhận định

9 Những luận điểm bảo vệ

- Văn hoá vừa là phương tiện và là động lực phát triển của mỗi tổ chức VHTC mà giá trị cốt lõi là VH hợp tác, cộng tác trong các ĐH – Thiết chế đại học gồm nhiều trường đại học thành viên - ở VN như một yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mô hình ĐH đầy ưu thế này, đây là loại văn hoá hợp tác được tất cả các đơn vị thành viên, tạo thành một thể thống nhất để trở thành các

cơ sở đào tạo đầu tàu và trọng điểm của cả nước, đào tạo ra đội ngũ lao động có chất lượng, kĩ năng tốt đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới và hội nhập quốc tế

- Có thể quản lý được VHTC của ĐH mà giá trị cốt lõi là cộng tác, hợp tác tác động đến tính liên thông liên kết của các tổ chức con trong ĐH theo các bước: Thực hiện các bước quản lý văn hóa tổ chức; Vận dụng các giải pháp để xây dựng một loại VHTC đặc thù, duy trì phát triển VHTC đã thay đổi

10 Những đóng góp mới của luận án

10.1 Về lý luận

a/ Luận án đã hệ thống hóa các khái niệm liên quan đến quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt Nam (hay văn hóa đại học – một thiết chế đại học gồm nhiều trường đại học thành viên)

b/ Đưa ra các thành tố cấu thành VHTC của ĐH

c/Trình bày được quy trình quản lý VHTC của ĐH trong bối cảnh hiện nay

Trang 17

d/ Tính cộng tác, hợp tác giữa các đơn vị thành viên của ĐH được xác định là giá trị cốt lõi của VHTC của ĐH

để xây dựng nội dung giảng dạy về quản trị ĐH hiện nay

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC

CỦA CÁC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về văn hóa tổ chức của các cơ sở giáo dục

1.1.1 Ở nước ngoài

Đề tài VHTC trong các ĐH còn khá mới mẻ ở Việt Nam, tuy nhiên lại rất phổ biến ở nước ngoài Qua nghiên cứu và phân tích tài liệu, tác giả phân loại các nghiên cứu về VHTC nhà trường như sau:

Các nhà lý thuyết cho rằng hiểu biết VH của một tổ chức là nền tảng cho hiểu biết về tổ chức Theo Schein [84] VH có thể được định nghĩa như một mô hình các giả định cơ bản được chia sẻ và lĩnh hội bởi một nhóm khi nó giải quyết các vấn đề về thích ứng bên ngoài và tích hợp bên trong, đủ tốt để được coi là có hiệu lực và vì thế được giảng dạy cho các thành viên mới như là cách nhận thức đúng đắn, suy nghĩ, và cảm thấy có liên quan đến những vấn đề này Ngày nay, gần như không thể phân tích các tổ chức hiện đại mà không đề cập đến VHTC của nó Tuy nhiên, việc phân tích VHTC phải đối mặt với nhiều thách thức Theo Jones, VHTC là "tập hợp các giá trị và các chuẩn mực điều khiển tương tác các thành viên tổ chức với nhau và với những người bên ngoài

tổ chức” [66, tr.195] Theo Shein [84], các yếu tố sau đây là quan trọng nhất trong việc xác định nền văn hóa tổ chức nhất định, bao gồm: quy tắc hành vi, định mức, nhóm, giá trị, các quy tắc, mô hình ngôn ngữ, biểu tượng, nghi lễ chính thức và lễ kỷ niệm Lý do tại sao VHTC đã trở nên phổ biến vì nó kết nối giữa các loại VH thích hợp và hiệu quả hoạt động của các tổ chức Cũng theo Jones [66], "VHTC ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức bởi vì (a) Có thể mang lại cho tổ chức lợi thế cạnh tranh, (b) Cải thiện cách thức cấu trúc tổ chức, và (c) Tăng cường động lực của nhân viên để theo đuổi lợi ích tổ chức [66, tr.222] Ngoài ra, không có VHTC phổ quát áp dụng cho tất cả các loại tổ chức vì các loại tổ chức khác nhau đòi hỏi các loại VH khác nhau Vì vậy, mỗi tổ chức nên

cố gắng tìm một nền VH thích hợp nhất cho tổ chức đó Việc phân tích VHTC

Trang 19

của ĐH là cần thiết để xem các nền VH này cho phép thực hiện tối ưu của các mục tiêu của trường hay không

Cuốn sách “Hiểu về VHTC trường đại học: trường hợp của Croatia” của tác giả Vesna Kovac do nhà xuất bản học thuật quốc tế Peter Lang, năm 2006 được lấy cảm hứng từ những thay đổi sắp xảy ra của các ĐH Croatia trong bối cảnh của quá trình toàn cầu hóa, đó là một nỗ lực để được đứng trong khu vực GDĐH châu Âu Tác giả phân tích các khái niệm VHTC của ĐH, xác định nó như một hiện tượng mà do sức mạnh quy định và kiểm soát đặc biệt của nó – đóng vai trò như một biến quan trọng đối với sự thích ứng của các ĐH với nhu cầu hiện tại của các thiết lập bên ngoài VHTC của một ĐH có thể được xác định, đánh giá, và giải thích, những gì là quan trọng hơn, nó có thể được sửa đổi

và thay đổi theo hướng mong muốn Phân loại VHTC chủ yếu theo các loại hình quản trị hay lãnh đạo ĐH, nó chứng tỏ rất tốt các kết nối giữa các hiện tượng quan sát Tác giả trình bày và giải thích kết quả của một cuộc khảo sát thực nghiệm đã được thực hiện với 476 giáo sư ĐH từ tất cả các ĐH Croatia Kết luận mang lại tiền đề cho các ĐH để phát triển các đặc tính mong muốn của VHTC ĐH, chỉ ra một số thay đổi cụ thể để VHTC có thể đối phó với tình hình hiện nay [90]

Marina Toma’s Folch và Georgetaion [74] “Phân tích VHTC của ĐH: Hai

mô hình GDĐH ở châu Âu” tập trung vào hai dự án nghiên cứu, kiểm tra VHTC bằng phương tiện của hai mô hình phân tích khác nhau – một ở bậc ĐH

và một ở bậc khoa – được thực hiện trong bốn năm tại các ĐH công Catalonian (Tây Ban Nha) Cách tiếp cận lý thuyết và phương pháp cho hai cuộc điều tra cũng được xem xét với nhận xét cả trên khía cạnh tích cực và tiêu cực của từng công trình Các tác giả cuối cùng chỉ ra hai phương pháp nghiên cứu khác nhau xác định các tính năng phổ biến và khác nhau trong hai bối cảnh, và kết quả của phân tích này có thể được sử dụng như một công cụ phương pháp luận cho nghiên cứu trong tương lai về VHTC trong bối cảnh GDĐH Mô hình đã được phát triển ở mức độ toàn cầu của các ĐH và ở cấp tổ chức nhỏ, tức là một bộ

Trang 20

phận ĐH Các tác giả cũng đồng tình với Schein [84] khi ông cho rằng sự phát triển của các tổ chức ĐH xuất phát từ sự cần thiết để thích ứng với các yêu cầu

đa dạng của xã hội, điều này là lý do cho sự cần thiết của sự thay đổi VH

Trong các nghiên cứu về VHTC ĐH, đáng lưu ý là luận án TS của Audronė Poškienė, với đề tài “VHTC ĐH – yếu tố giáo dục phức tạp của GDĐH” Các đối tượng nghiên cứu là VHTC ĐH, yếu tố giáo dục phức tạp của GDĐH Mục tiêu nghiên cứu là xác định khả năng của VHTC ĐH - yếu tố giáo dục phức tạp của GDĐH Các nhiệm vụ nghiên cứu: thực hiện phân tích lý thuyết của hệ thống GDĐH và nghiên cứu các đặc điểm cụ thể của nó với các giá trị; sự phân loại ĐH như một tổ chức GDĐH; phân tích VHTC và bản chất của nó; tiếp xúc với các cấu trúc của VHTC ĐH; đánh giá khả năng VHTC ĐH như một yếu tố giáo dục phức tạp của GDĐH; điều tra các nền VH của ĐH Công nghệ giáo dục Kaunas là một yếu tố phức tạp [36]

Bên cạnh đó, các bài nghiên cứu nổi bật như nghiên cứu về VHTC của Khoa kỹ thuật dân sự thuộc ĐH Zagreb của hai tác giả Antic Miljenko và Anita Cerić Bài viết này phân tích VHTC của Khoa và khám phá xem loại VH này có cho phép thực hiện tối ưu của các mục tiêu của Khoa không Theo một cuộc khảo sát trình bày trong bài báo này, các GV hài lòng vừa phải với mối quan hệ giữa các cá nhân, với lựa chọn của nhân viên mới, với cơ hội để thăng tiến công việc và với các nghi lễ tại Khoa Tuy nhiên, các GV không hài lòng với hệ thống giá trị Ngoài ra, một tỷ lệ phần trăm cao các GV nghĩ rằng nên xây dựng quy định rõ ràng về hành vi cho sinh viên

Angel A Berrio (2003), Barbara Fralinger và Osman Ferda Beytekdn lại đánh giá VHTC ĐH sử dụng khung giá trị tại ĐH Bang Ohio Mở rộng và tại một khoa thuộc ĐH Rowan và ĐH Ege Khung giá trị được sử dụng để xác định loại VHTC được thể hiện bởi các GV Khuôn khổ đánh giá VHTC thống trị dựa trên bốn loại VH: thân tộc, thứ bậc, thường quy và thị trường Các nghiên cứu

về VHTC cho thấy rằng nhiệm vụ, mục đích và mục tiêu chiến lược của một tổ

Trang 21

chức không nên xung đột với VH hiện tại và họ phải làm việc với nhau để nâng cao hiệu quả của tổ chức

Tác giả William G.Tierney [94] nghiên cứu những điều thiết yếu của VHTC trong GDĐH Đầu tiên tác giả cung cấp một một lý do tại sao VHTC là một khái niệm hữu ích cho sự hiểu biết quản lý và hiệu quả hoạt động trong GDĐH Làm như vậy, tác giả chỉ ra làm thế nào các nhà quản trị có thể sử dụng các khái niệm về VH để giúp giải quyết các vấn đề hành chính cụ thể Phần thứ hai của bài viết tác giả xem xét các nỗ lực trước đó để xác định VH trong các tổ chức nói chung, và đặc biệt, trong các trường cao đẳng và ĐH Thứ ba, một nghiên cứu trường hợp của một ĐH nhà nước nhấn mạnh yếu tố thiết yếu của

VH học thuật Kết luận khám phá những giải pháp mà các nhà nghiên cứu có thể kiểm tra để nâng cao khung VHTC có thể dành cho các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu sử dụng trong GDĐH

Jeffrey A Hart [63] lại nghiên cứu về VHTC trong các ĐH định hướng nghiên cứu của Mỹ Hai loại VHTC, phần nào có xung đột với nhau, ảnh hưởng mạnh mẽ đến các ĐH định hướng nghiên cứu của Mỹ Loại VH trước đây áp dụng chủ yếu cho các ngành khoa học tự nhiên và xã hội, trong khi loại sau này

áp dụng cho tất cả các ngành

Ngoài ra có các nghiên cứu về VHTC trường đại học và sự thay đổi như

của Elizabeth R Hinde [51] về VH nhà trường và sự thay đổi: Một kiểm tra về

ảnh hưởng của VH nhà trường đến quá trình thay đổi Jose JoaQuinn Brunner

và Anthony Tillett [65] nghiên cứu về điều kiện để thay đổi VHTC của các ĐH trong khi Kim Cameron lại nghiên cứu về quy trình thay đổi VHTC có thể áp dụng cho các tổ chức giáo dục Tác giả Ellen Martins [52] lại nghiên cứu về mô hình VHTC thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới Mục đích của nghiên cứu này là xác định những loại hình VHTC sẽ hỗ trợ sáng tạo và đổi mới trong một tổ chức

Nghiên cứu về VHTC và lãnh đạo nhà trường đáng lưu ý là cuốn sách

“Xây dựng VH nhà trường: Cạm bẫy, những nghịch lí, và những hứa hẹn” của tác giả Terrence E Deal và Kent D Peterson [87] Cuốn sách nhấn mạnh tầm

Trang 22

quan trọng của việc tham gia xây dựng VH và giúp các nhà lãnh đạo mở rộng hoạt động của họ để cải thiện nền VH của nhà trường Ngoài ra, cuốn sách này mang tính kinh điển về VH nhà trường (đây là phiên bản thứ hai) và các tác giả

là những chuyên gia về VHTC Họ tập hợp cái tốt nhất của VH ở cả môi trường giáo dục và kinh doanh Một lý do để đọc các cuốn sách là để nghe tất cả những câu chuyện quyền lực minh chứng cho sức mạnh của VH trong một tổ chức, vì vậy tác phẩm của họ thực sự rất hấp dẫn Rita Niemann Tina Kotzé [81] nghiên cứu về mối quan hệ giữa các hoạt động lãnh đạo và VHTC và đưa ra các khuyến nghị về các kĩ năng người hiệu trưởng cần để thiết lập một nền VH nhà trường có lợi cho việc giảng dạy và học tập

Vai trò của hiệu trưởng trong việc xây dựng VH nhà trường của hai tác giả trên [87] lại tập trung vào nội dung người hiệu trưởng với tư cách là người lãnh đạo nhà trường có tiềm năng để chuyển đổi VH nhà trường theo hướng tích cực Cuốn sách xác định VH nhà trường, các ví dụ hiện tại về các chiến lược cải tiến nhà trường của hiệu trưởng và so sánh sự tương đồng trong các chiến lược của

họ Năm nghiên cứu trường hợp chứng minh cho cách mà các lãnh đạo nhà trường trong các bối cảnh nhà trường đa dạng đã phân tích và ảnh hưởng đến VH nhà trường Các bước để xây dựng VH nhà trường bao gồm: phát triển tầm nhìn nhà trường; chọn lựa nhân viên với các giá trị tương ứng, đối mặt với xung đột; hợp nhất các giá trị theo lịch trình, và thúc đẩy các ứng dụng mang tính VH Bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu về mối quan hệ giữa VHTC ĐH và chất lượng, năng lực cạnh tranh đó là của các tác giả David j.Hubeny [46]; Agboola Abenga Mayowa ;Zhang Xiaojuan và Ul M ujeeb Ehtesham [89] Những nghiên cứu này cho thấy rằng VHTC là một nguồn lực quan trọng để tăng cường khả năng cạnh tranh của tổ chức Trong những năm gần đây, sự chú

ý nhiều hơn và nhiều hơn nữa được dành cho tác động của VHTC đến hiệu quả hoạt động của tổ chức: mọi người cố gắng để hiểu rằng làm thế nào có nhiều thay đổi để có được hiệu quả hoạt động tổ chức thông qua nỗ lực về VHTC

Trang 23

Bằng cách nghiên cứu về ý nghĩa và thành phần cũng như chức năng của VHTC, bài viết cho thấy mối quan hệ giữa VHTC và hiệu quả hoạt động của tổ chức Mô hình VHTC ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức đã được thành lập, và trên cơ sở đó, phân tích cách thức để thúc đẩy hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua VHTC

Tác giả Dennison đã nói, VH là các giá trị, niềm tin và nguyên tắc tiềm ẩn như nền tảng của tổ chức Tính hiệu quả là một chức năng diễn giải các giá trị cốt lõi và niềm tin thành các chính sách và thực tiễn Tầm nhìn của lãnh đạo phải được mã hoá thông qua hành động Sự thống nhất này thường liên quan đến nhau như một nguồn sức mạnh tổ chức, nâng cao hiệu quả thực hiện công việc và tính hiệu quả Tầm quan trọng của các mối quan hệ lãnh đạo được xác định thông qua việc phân tích các tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu chỉ ra rằng lãnh đạo phải thúc đẩy cái tôi của họ để duy trì một mức độ hiệu quả nhất định

và hoặc để tạo nên những thay đổi cần thiết trong bầu không khí của tổ chức

Và việc phát triển VHTC ĐH là thực sự cần thiết và quan trọng để xem VHTC

có giúp cho nhà trường thực hiện tối ưu các mục tiêu đã đề ra hay không Theo Kashner [53, tr.20]: "Làm cho một trường học nào đấy sẵn sàng đáp ứng với các điều kiện đòi hỏi phải có thay đổi, hoặc thực hiện đổi mới theo những đề xướng của bản thân nhà trường, đều là những việc đòi hỏi một sự hiểu biết rõ ràng về văn hóa hợp tác của nhà trường và làm thế nào điều chỉnh văn hóa ấy theo chiều hướng mong muốn" Nhìn chung, các tài liệu trên rất có ý nghĩa đối với nghiên cứu này và đã mang lại sự hiểu biết đầy đủ về VHTC, đặc biệt là VHTC của các trường đại học

1.1.2 Ở trong nước

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã định nghĩa về VH rất gần với cách hiểu VH sau này của UNESCO Tư tưởng văn hoá dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh không phủ nhận sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau của văn hoá các dân tộc mà ngược lại, khẳng định sự giao hoà giữa các nền văn hoá của các dân tộc khác nhau lại

Trang 24

thúc đẩy sự phát triển văn hoá của mỗi dân tộc, làm cho nó hoàn thiện hơn, phong phú hơn

Tiếp thu tư tưởng của Hồ Chí Minh, Đề cương về Văn hoá Việt Nam năm

1943 (1943-1983) được coi là hòn đá tảng đầu tiên đặt nền móng cho nền văn hoá của nước Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trong cuốn Cơ

sở VH Việt Nam tác giả Trần Ngọc Thêm [29] đã định nghĩa rất rõ khái niệm

VH “là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội” Các đặc trưng và chức năng của VH cũng được Trần Ngọc Thêm [29] chỉ rõ trong tác phẩm của mình Đây là tài liệu quý báu nghiên cứu về cơ sở VH Việt Nam, làm nền tảng để tác giả nghiên cứu

về một khía cạnh khác của VH: VHTC ĐH Phạm Minh Hạc có các tác phẩm nổi bật viết về “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI” [10], “Nhân

tố mới về giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [11] và về “Phát triển VH giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp với tinh hoa nhân loại” [9] và “Về phát triển VH và xây dựng con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [12] Tác phẩm “Con người và VH: từ lý luận đến thực tiễn của tác giả Trịnh Thị Kim Ngọc [23] và “Phát triển VH Việt Nam giai đoạn 2011 -2020 những vấn đề về phương pháp luận” của Phạm Duy Đức [7], đây đều là những tác phẩm rất hay, là cơ sở lý luận tốt để tác giả sử dụng trong nghiên cứu của mình về vấn đề quản lý VHTC trong ĐH trong bối cảnh hiện nay Khái niệm VHTC vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ trong các tổ chức nhà nước ở Việt Nam, đặc biệt là trong hệ thống giáo dục Qua tìm hiểu và khảo sát trong các kho tư liệu, các cơ sở dữ liệu của các thư viện, trung tâm thông tin trong cả nước, tác giả nhận thấy có một số tài liệu nổi bật, hữu ích có thể dùng để tham khảo cho luận án của mình “VHTC – lý thuyết, thực trạng và giải pháp phát triển VHTC ở Việt Nam” của hai tác giả Nguyễn Thu Linh và Hà Hoa Lý [20] đã mang đến một cơ sở lý luận khá đầy đủ về khái niệm VHTC cũng như phác họa đôi nét về VHTC trong một số tổ chức ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và việc phát triển VHTC ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Trang 25

quốc tế Đây thực sự là tài liệu rất hay mang lại cho tác giả một cái nhìn chi tiết,

cụ thể hơn về khái niệm VHTC hiện nay ở Việt Nam “VHTC trong tổ chức nhà nước: thực trạng và giải pháp” của Phạm Thị Thu Phương và Phạm Thị Trâm Anh (2009) [24] lại là một tài liệu chi tiết hơn về thực trạng và giải pháp phát triển VHTC trong tổ chức nhà nước Đây thực sự là hai tài liệu rất hay đối với tác giả trong bối cảnh đề tài VHTC trong các cơ sở giáo dục còn rất khan hiếm ở Việt Nam

Cuốn “VHTC và lãnh đạo” của tác giả Nguyễn Văn Dung [6] đề cập đến khái niệm VHTC và thể hiện quan hệ của VHTC với lãnh đạo, là một khái niệm

có thể giải thích nhiều hiện tượng trong tổ chức và còn giúp các nhà lãnh đạo vận dụng để tạo ra tổ chức hiệu quả hơn Cuốn sách đề cập đến các chủ đề da dạng được chia thành sáu phần Đây là một tác phẩm đặc sắc về VHTC dành cho các nhà nghiên cứu lý luận, các giám đốc nhân sự, điều hành trong quản trị hiện đại

Về báo và tạp chí, đáng lưu ý là bài viết của tác giả Đỗ Thiết Thạch

“Tiến trình đổi mới VH nhà trường theo mô hình các yếu tố cơ sở của VHTC” [26] phân tích các giai đoạn đổi mới VHTC và các tiến trình đổi mới VHTC nhà trường phổ thông Tuy nhiên bài viết “VHTC và những nhân tố ảnh hưởng đến VHTC” [27] lại chỉ để cập chung chung đến các nhân tố ảnh hưởng đến VH của một tổ chức chung chung

Tác giả Lê Hữu Ái và Trần Quang Ánh lại quan tâm đến “Vấn đề giáo dục giá trị VH truyền thống cho SV trong bối cảnh hiện nay ở nước ta” [1] Theo tác giả thì giáo dục giá trị VH truyền thống cho SV hiện nay là công việc khách quan và cần thiết Giáo dục VH phải đặt trong bối cảnh giáo dục toàn diện, xây dựng đời sống phong phú, lành mạnh

Luận án của Lê Thị Ngọc Thúy [32] về “Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận VHTC” đã cung cấp một cơ sở lý luận của việc quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận VHTC cũng như thực tiễn của việc quản

lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo hướng tiếp cận VH Luận án cũng đã xây dựng được các tiêu chí đánh giá VH nhà trường tiểu học hiệu quả và các giải

Trang 26

pháp quản lý dựa vào tiêu chí trong QLGD ở cấp trường Tác giả Lê Thị Ngọc Thúy cũng đã xuất bản cuốn chuyên khảo Xây dựng VH nhà trường phổ thông:

lý thuyết và thực hành [33] Theo tác giả VH bao trùm lên tất cả mọi lĩnh vực hoạt động: quản lý – giảng dạy và học tập trong nhà trường Ở đây tác giả đưa

ra một cách tiếp cận trong quản lý nhà trường còn khá mới mẻ là tập trung vận dụng các lí thuyết về VHTC để quản lý nhà trường phổ thông bên cạnh các cách quản lý dựa vào đối tượng, quản lý dựa vào chức năng, quản lý dựa vào hiệu quả…Tác giả cũng đã nhấn mạnh đến quản lí tổ chức nhà trường theo tiếp cận

“Tổ chức biết học hỏi” Hai tài liệu này thực sự là tài liệu hữu ích đối với tác giả

vì đây sẽ là cơ sở để tác giả lựa chọn hướng nghiên cứu mới và sử dụng những

gì các tác giả đã nghiên cứu và được công nhận

Nhìn chung tài liệu trong nước không phong phú và đa dạng như tài liệu nước ngoài về vấn đề VHTC ĐH Tuy nhiên, các tài liệu nước ngoài đầy đủ và chi tiết nhưng lại chưa phù hợp với nền VH xã hội của Việt Nam, vì vậy cần chọn lọc và nghiên cứu kĩ khi áp dụng vào bối cảnh GDĐH Việt Nam Với những gì tác giả phân tích,tồng hợp được từ tài liệu nước ngoài và trong nước sẽ

là nguyên liệu quý để tác giả tiếp tục nghiên cứu về vấn đề quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt Nam hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Văn hóa tổ chức

Văn hóa là một khái niệm có lịch sử lâu dài và thăng trầm Nó được sử dụng bởi người bình thường như một từ để diễn đạt sự tinh tế, như khi ta nói một người nào đó là “rất có văn hóa” Nó được sử dụng bởi những nhà nhân chủng học khi đề cập đến các phong tục và nghi lễ được các xã hội phát triển trong suốt quá trình lịch sử của họ Thời gian gần đây, khái niệm này được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu và quản trị tổ chức để đề cập về môi trường và các thực tiễn mà các tổ chức phát triển xung quanh việc đối xử với con người, hoặc

đề cập đến những giá trị được tán đồng và niềm tin của một tổ chức

Trong bối cảnh này những nhà quản lý nói đến việc phát triển hàm ý “loại

Trang 27

văn hóa đúng” hoặc “văn hóa có chất lượng” hàm ý văn hóa đó có liên quan đến những giá trị nào đó mà nhà quản lý muốn khắc sâu vào tổ chức của họ Điều này cũng hàm ý quan niệm sẽ có văn hóa tốt hơn hoặc xấu hơn, văn hóa mạnh hơn hoặc yếu hơn, và rằng loại văn hóa đúng đắn sẽ ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả của các tổ chức Khi chúng ta nói một điều gì đó là “văn hóa”, chúng ta hàm ý rằng nó không chỉ được chia sẻ mà còn sâu sắc và ổn định

Năm 1952 hai nhà nhân chủng học L.Kroeber và Kluckhohn đã liệt kê được 164 khái niệm khác nhau về văn hóa Có nhà nghiên cứu sau một thời gian dài nghiên cứu thì đưa ra kết luận: ngay cả định nghĩa về văn hóa cũng phụ thuộc vào văn hóa Và tất nhiên đến nay thì định nghĩa về VHTC chắc chắn còn nhiều hơn thế Có một vài cách định nghĩa VHTC như sau:

- Theo Louis (1980): Văn hóa tổ chức là tập hợp hệ thống các quan niệm

chung của các thành viên trong tổ chức Những quan niệm này phần lớn được các thành viên hiểu ngầm với nhau và chỉ thích hợp cho tổ chức riêng của họ Các quan niệm này được truyền cho các thành viên mới

- Theo Tunstall (1983): Văn hóa tổ chức có thể được mô tả như một tập hợp

chung các tín ngưỡng, thông lệ, hệ thống giá trị, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách thức hoạt động riêng của từng tổ chức Các mặt đó quy định mô hình hoạt động của tổ chức và cách ứng xử của các thành viên trong tổ chức đó

- Theo Farmar (1990): Văn hóa tổ chức được hiểu là tổng của các quan

niệm, niềm tin, giá trị - những yếu tố mà các thành viên của tổ chức chia sẻ, chuyển tải thông qua: "Làm cái gì ? Làm như thế nào ? và Ai làm ?"

- Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài [69]

- Văn hóa tổ chức là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong tổ chức [93]

Nổi bật là định nghĩa về VHTC của học giả Edgar Schein [84], được coi là

lý thuyết gia nổi tiếng bậc nhất về VHTC: VHTC là một tập hợp của những

Trang 28

nguyên tắc cơ bản được công nhận là đúng mà một tập thể cùng chia sẻ, những nguyên tắc ấy được vận dụng để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong tổ chức khi cần phải thích nghi với những biến đổi bên ngoài cũng như để tạo ra sự gắn kết và hội nhập bên trong Dạng thức này hiệu quả đủ tốt để được xem là có giá trị, và do đó được truyền dạy, huấn luyện cho những thành viên mới, để họ nhận thức, suy nghĩ và hành động phù hợp với những nguyên tắc ấy khi giải quyết công việc” [84] Và định nghĩa của ông được trích dẫn hàng ngàn lần trong các tài liệu nói về VHTC Từ những định nghĩa trên, có thể đưa ra quan niệm chung

về VHTC, đó là: VHTC là những quy định, nguyên tắc, giá trị, niềm tin, thái

độ được tổ chức chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong quá trình hoạt động để làm cho tổ chức trở nên hiệu quả từ đó tạo nên bản sắc riêng có của một tổ chức

Văn hóa tổ chức của đại học

Xét về bản chất, mỗi một ĐH là một đơn vị hành chính - sư phạm Đó là một thế giới thu nhỏ với những cơ cấu, chuẩn mực, quy tắc hoạt động, những giá trị, điểm mạnh và điểm yếu riêng do những con người cụ thể thuộc nhiều thế

hệ tạo lập nên Bởi vậy với vai trò là một tổ chức, các ĐH đều tồn tại, dù ít hay nhiều một cấu trúc và chức năng VH nhất định

VH nhà trường, về cơ bản, xuất phát từ ba nguồn: niềm tin, giá trị, và giả định của người sáng lập tổ chức và những kinh nghiệm học tập của các thành viên trong nhà trường Các giá trị, niềm tin và giả định có thể ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình ra quyết định tại nhà trường và hình thành hành vi cá nhân

và tổ chức Hành vi dựa trên các giả định cơ bản và niềm tin được chuyển tải qua những câu chuyện, ngôn ngữ, định mức đặc biệt và thể chế [40] VHTC của

ĐH cũng được tạo ra bởi niềm tin mới, giá trị và các giả định được đưa vào bởi các thành viên và các nhà lãnh đạo mới

VHTC của đại học hay văn hóa đại học là những quy định, nguyên tắc, giá trị, niềm tin, thái độ, chuẩn mực, thói quen và truyền thống được tạo ra trong quá trình lịch sử, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận,

Trang 29

làm theo và in dấu ấn trong các hình thái vật chất và tinh thần làm cho nhà trường đại học trở nên hiệu quả từ đó tạo nên bản sắc riêng có của đại học

Như vây VHTC của ĐH chính là những yếu tố VH được chọn lọc, hình thành, vun đắp trong cả quá trình xây dựng, trưởng thành và những yếu tố VH mới thể hiện ước vọng, mong muốn của cán bộ, GV và SV về nhà trường có thể tạo lập từng bước nhằm đem đến sự phát triển mới phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tóm lại, có thể nói VHTC của ĐH có chức năng định hình ý thức tổ chức,

kỷ luật, sáng tạo, quảng bá hình ảnh, định hình các triết lý, giá trị, biểu tượng và chuẩn mực văn hoá công sở Những điều này phải được hình thành trên cơ sở

ý thức tự giác, tự nguyện của các thành viên nhà trường Mặt khác, khi VHTC được xây dựng một cách chủ quan mang tính áp đặt sẽ dẫn đến định hình những khuôn mẫu xơ cứng trói buộc con người mà thiếu triết lý nhân sinh, những biểu tượng khô khan mà thiếu đi "linh hồn" của nó, những khẩu hiệu hình thức mà không biến thành chuẩn mực, hành vi tự giác của mỗi thành viên Điều đó gây

ra những phản ứng tiêu cực, không những tạo rào cản nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức mà còn kìm hãm sự sáng tạo của các thành viên Điều cốt yếu đối với các nhà lãnh đạo là nếu họ không ý thức về các nền văn hóa thì văn hóa

sẽ điều khiển họ Hiểu biết về văn hóa là điều mong muốn đối với tất cả chúng

ta, nhưng điều này cũng là thiết yếu đối với các nhà lãnh đạo

1.2.2 Quản lý, đại học Việt Nam và quản lý đại học Việt Nam

Quản lý

Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là các tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Trang 30

Hoạt động quản lý với bốn chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đã xuất hiện và tồn tại hàng ngàn năm trước đây Ngày nay, các chức năng, vai trò của người quản lý chịu ảnh hưởng khá nhiều bởi những tư tưởng quản lý qua các thời kỳ cho phép chúng ta có cái nhìn rõ hơn về các lý luận và thực tiễn quản lý hiện nay

Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển ra đời đã khá lâu nhưng những ý nghĩa lý luận cũng như giá trị thực tiễn của chúng vẫn còn nóng hổi bởi lẽ các học thuyết ấy ra đời trong bối cảnh nền văn minh công nghiệp đã khá phát triển và nền văn minh ấy vẫn còn tồn tại

Mô hình quản lý của Mary Parker Follet (1868-1933) cũng đặc biệt nhấn

mạnh sự phối hợp (coordination) Theo bà nó là điều kiện sống còn của sự quản

lý hiệu quả Bà đề xuất bốn nguyên tắc phối hợp như sau:

- Sự phối hợp sẽ thành đạt nhất nếu những người chịu trách nhiệm ra quyết định có sự tiếp xúc trực tiếp với nhau

- Sự phối hợp ở những giai đoạn đầu của việc lập kế hoạch và triển khai dự

án có một ý nghĩa quyết định

- Sự phối hợp phải chú ý tới mọi nhân tố trong một tình huống, hoàn cảnh

cụ thể

- Sự phối hợp phải được duy trì liên tục

Mary Parker Follet cũng khuyến cáo rằng người quản lý ở bất kỳ cấp nào cũng phải xây dựng mối quan hệ làm việc tốt đẹp với người thuộc cấp, để lôi cuốn thuộc cấp tham gia quá trình ra quyết định nhất là khi họ sẽ chịu ảnh hưởng của chính những quyết định đó [5] ĐH là một tổ chức bao gồm nhiều tổ chức con, trong đó lại chứa đựng các tiểu tổ chức, ĐH muốn quản lý hiệu quả thì điều kiện sống còn là các đơn vị thành viên và trực thuộc phải phối hợp, cộng tác, liên thông liên kết với nhau

Quản lí giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, nó được thực hiện một cách tự giác, nó tồn tại, vận động, phát triển với tư cách là một hệ thống Quản

Trang 31

lí giáo dục (QLGD) là sự tác động có ý thức của bộ máy quản lí giáo dục đến hoạt động giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt được kết quả mong đợi Quan hệ căn bản của hoạt động quản lí giáo dục là quan hệ của người quản lí với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục Các mối quan hệ khác biểu hiện trong mối quan hệ giữa các cấp bậc quản lí, giữa người với người (người dạy – người học), giữa con người với cơ sở vật chất và điều kiện phục

vụ giáo dục QLGD là sự vận dụng khoa học quản lí vào hoạt động giáo dục để thực hiện mục tiêu giáo dục như mong muốn QLGD cũng được hiểu theo nhiều hướng khác nhau:

Theo Tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi (emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện

đảm bảo sự cân bằng với mội trường bên ngoài luôn luôn biến động” [5, tr.10]

Như vậy, có thể hiểu Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Trong hoạt động giáo dục, con người vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lí; mọi hoạt động của QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ Do đó, trong QLGD, con người là nhân tố quan trọng nhất

Từ những khái niệm trên chúng ta có thể hiểu QLGD là quá trình tác động

có ý thức (có mục đích, có tổ chức) của chủ thể quản lý tới khách thể, thực hiện các chức năng quản lý nhằm đưa hoạt động của hệ thống giáo dục đạt các mục tiêu giáo dục với hiệu quả mong muốn

Trang 32

Chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý tùy thuộc một phần rất quan trọng vào việc xác định đúng đắn và cụ thể của mục tiêu quản lý Trong công tác giáo dục, mỗi loại mục tiêu (lớn – nhỏ, dài – ngắn, chung – riêng) đều có vị trí nhất định và tầm quan trọng tất yếu của nó Mối quan hệ giữa chúng là mối quan hệ biện chứng giữa mục đích – phương tiện

Để thực hiện mục tiêu đề ra đảm bảo sự ổn định và phát triển của hệ thống giáo dục, QLGD phải tuân thủ bốn chức năng quản lý cơ bản: Chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, đánh giá Các chức năng QLGD tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định, trong QLGD không được coi nhẹ một chức năng nào

Đại học Việt Nam

“Các cơ sở GDĐH trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: a) Trường cao đẳng; b) ĐH, học viện;c) ĐH vùng, ĐH quốc gia (sau đây gọi chung là ĐH); d) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.” (Theo Điều 7, Luật GDĐH) [21]

“Cơ cấu tổ chức của đại học gồm: Hội đồng ĐH, Giám đốc, phó giám đốc,

Văn phòng, ban chức năng, ĐH thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên, Trường cao đẳng thành viên; khoa, trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Phân hiệu (nếu có) và Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn” (Điều 15 của Luật GDĐH) [21]

Trong Điều 8, Luật Giáo dục này cũng quy định rõ về ĐH quốc gia: “ĐH quốc gia là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển

Trong Nghị định của Chính Phủ số 186/2013/NĐ - CP ngày 17 tháng 11 năm 2013 về ĐH quốc gia [3] cũng quy định rõ “ĐH quốc gia là cơ sở GDĐH công lập bao gồm tổ hợp các ĐH, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp để đào tạo các trình

độ của GDĐH, là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư” Hiện nay nước ta có hai

ĐH quốc gia đó là ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 33

Ngày 04/4/1994, Chính Phủ ban hành ba nghị định số 30/CP, 31/CP, 32/CP lần lượt cho các ĐH Huế, Thái Nguyên và Đà Nẵng [4] Hiện nay ĐH Huế, ĐH Thái Nguyên và ĐH Đà Nẵng là các ĐH vùng trọng điểm quốc gia, đào tạo đa ngành đa lĩnh vực, đa cấp, đa ngành ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên và khu vực Trung du miền núi phía Bắc

thường được gọi là quản lý nhà trường Quản lý đại học hay quản lý nhà trường

là hệ thống những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các lực lượng giáo dục trong, ngoài nhà trường nhằm huy động tối ưu các nguồn lực, để thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Sự khác nhau về mục tiêu giáo dục của các bậc học, cấp học đã tạo nên đặc thù riêng của hoạt động quản lý trong các nhà trường Luật Giáo dục của nước

ta (2005) chỉ rõ: “Mục tiêu của GDĐH là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” GDĐH bao gồm các trình độ đào tạo: cao đẳng; ĐH; thạc sĩ; tiến sĩ và các trình độ đào tạo tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt Mỗi trình độ đào tạo lại có yêu cầu riêng Ví dụ: “Đào tạo trình độ ĐH giúp SV nắm vững kiến thức chuyên môn và

có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo” (Luật Giáo dục) Mục tiêu giáo dục và yêu cầu đối với các trình độ ĐT đã đặt ra cho hoạt động quản lý

ĐH nhiều nhiệm vụ phức tạp Sự kết hợp giữa đào tạo và NCKH là nhiệm vụ

Trang 34

trọng yếu của các trường Ngoài ra, nhà trường còn có trách nhiệm phục vụ xã hội Đó là phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn

đề về kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật

QLNT bao gồm những tác động của những chủ thể quản lí bên trong và bên ngoài nhà trường:

- Tác động quản lí bên ngoài nhà trường là những tác động quản lí của các

cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục, học tập của nhà trường và những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường (ví dụ: Hội đồng Giáo dục) nhằm định hướng phát triển của nhà trường, hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó

- Tác động quản lí bên ngoài nhà trường bao gồm quản lí từng thành tố: mục tiêu GD-ĐT, nội dung GD-ĐT, phương pháp và tổ chức dạy học, đội ngũ

GV và các cán bộ - công nhân viên, tập thể HS-SV và cơ sở vật chất, trang thiết

bị dạy học

1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý văn hóa tổ chức của đại học ở Việt Nam

1.3.1 Mục tiêu xây dựng văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày nay, một ĐH phải là nơi thu hút đội ngũ cán bộ, GV, các nhà khoa học có chất lượng cao cả trong nước và quốc tế Tuy nhiên khi môi trường làm việc có tính đa dạng về kinh nghiệm, xuất xứ, dân tộc hay trình độ học vấn dường như sẽ xuất hiện mâu thuẫn là làm giảm những giá trị VH mà các thành viên của trường đó đang cố gắng để xây dựng và gìn giữ

Do đó khi khi xây dựng VHTC nhà trường nếu không xem xét đến khía cạnh này, chính VH sẽ là rào cản cho sự đổi mới, hợp tác và hội nhập Tính toán bối cảnh hội nhập đòi hỏi phải xây dựng một cơ chế tự điều chỉnh của các thể chế nghề nghiệp cho phép dung nạp và tiếp biến những yếu tố mới nảy sinh, nếu điều đó phù hợp với xu thế phát triển - vì văn hoá chỉ hình thành và phát triển trong quá trình giao lưu và tiếp biến Như vậy, với mục tiêu phát triển ĐH bền

Trang 35

vững trong bối cảnh hiện nay thì việc hình thành và phát triển VHTC của ĐH là việc cần thiết

ĐH là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, được xây dựng theo một mô hình đặc biệt với cấu trúc đặc biệt Đặc biệt, hai đại học quốc gia được Chính phủ ưu tiên đầu tư về nguồn lực, cho cơ chế đặc thù với mục tiêu sớm đạt được trình độ và đẳng cấp tiên tiến trong khu vực và quốc tế Tuy nhiên, thực tiễn xây dựng và trưởng thành, các

ĐH còn bộc lộ nhiều bất cập Đặc biệt là chưa khai thác được lợi thế đặc thù trong việc liên thông, liên kết, chia sẻ nguồn lực để tạo nên những phát triển đột phá, những tác động đòn bẩy, tạo dựng thương hiệu Các tổ chức trong ĐH lỏng lẻo, cát cứ, cục bộ, chưa có văn hóa cộng tác, hợp tác theo đúng nghĩa Một trong những nguyên nhân sâu xa cho thực tiễn nêu trên là ĐH chưa hình thành được một loại văn hóa tổ chức có thể tập hợp, liên kết mọi người lại với nhau

Vì vậy một kế hoạch hình thành và phát triển văn hóa đặc thù của ĐH phải đảm

bảo được các mục tiêu sau:

- Kế hoạch phải thể hiện được những đặc trưng chung về quá trình và cấu trúc

hữu hình của ĐH Tạo nên những bản sắc chung cho toàn ĐH về không gian

kiến trúc, phong cách kiến trúc, triết lý quản trị chung, cách thức tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế điều hành hoạt động, các chuẩn mực hành vi, cách thức ứng xử Từ đó sẽ tạo nên sự khác biệt - thương hiệu riêng có cho toàn ĐH Và

là căn cứ nhận diện và phân biệt đối với mọi thành viên (GV, cán bộ, SV) trong

ĐH so với thành viên của các cộng đồng đại học khác

- Xây dựng được hệ thống giá trị cốt lõi chung: Những giá trị cốt lõi này làm cơ

sở cho thành công của mô hình ĐH đa ngành đa lĩnh vực và của từng đơn vị thành viên Những giá trị cốt lõi chung này sẽ thấm nhuần trong chiến lược hoạt động, trong quan hệ giữa lãnh đạo các cấp với giảng viên, cán bộ, trong quan hệ giữa giảng viên và sinh viên, trong từng bài giảng, từng hoạt động, từng người trong ĐH

Trang 36

- Xây dựng những quan niệm chung:

Kế hoạch này phải là cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch hành động của từng đơn vị theo những nét chung Từ đó dần hình thành những quy ước bất thành văn, cổ vũ cho tinh thần cộng tác, phối hợp, gắt kết chia sẻ của toàn ĐH

- Xây dựng các văn bản, quy định…

Kế hoạch này sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các văn bản như Quy tắc ứng

xử chung; Quy tắc liên thông, liên kết, chia sử nguồn lực; Quy tắc ứng xử nội

bộ; Quy tắc về đạo đức và trách nhiệm xã hội của toàn ĐH

1.3.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức của đại học

Trong quá trình phát triển, sự giao lưu VH giữa các quốc gia, giữa các vùng VH khác nhau trên thế giới đã trở thành phổ biến; vì vậy, tư tưởng trong từng thành phần của VHTC chứa đựng cả những giá trị VH truyền thống phương Đông lẫn phương Tây, kết hợp với những tri thức mới do con người khám phá và tích lũy theo thời gian, kể cả những giá trị mới liên quan đến các quy định của luật pháp và chính sách của chính phủ các quốc gia trên thế giới

Lý luận VHTC được hình thành chính thức từ các nước phát triển, từ các tổ chức chịu ảnh hưởng của các giá trị truyền thống thuộc vùng VH phương Tây kết hợp với sự tiếp nhận các giá trị VH phương Đông Vì vậy, tư tưởng trong nội dung lý luận VHTC ngày nay thể hiện cả những tinh hoa của VH phương Tây lẫn những giá trị truyền thống của vùng VH phương Đông, nhất là những tư tưởng và đạo lý của Khổng giáo, đạo lý Hiếu học của người Việt Nam đồng thời kết hợp với những tri thức mới từ kết quả nghiên cứu khoa học, những khám phá mới liên tục của con người trong quá trình phát triển

Cũng như nhiều nhà nghiên cứu, tác giả ở đây đồng ý với Edgar H Schein với việc chia văn hóa tổ chức bao gồm: 1) Những quá trình và cấu trúc hữu hình (Artifacts), 2) Hệ thống giá trị được tuyên bố (Espoused Values); 3) Những quan niệm chung (Basic Underlying Assumption)

Trang 37

1) Về những quá trình và cấu trúc hữu hình:

Đó là những cái có thể nhìn thấy, dễ cảm nhận khi tiếp xúc với một trường học Là những biểu hiện bên ngoài của văn hóa nhà trường Những yếu tố này

có thể được phân chia như sau:

- Phong cách thiết kế kiến trúc xây dựng, nội - ngoại thất, trang thiết bị giảng dạy, các vật dụng, logo, biểu trưng

- Biểu tượng: Hiệu trưởng và các nhà lãnh đạo được coi như “biểu tượng sống”

Họ gửi đi những thông điệp mạnh mẽ khi họ thực hiện những thói quen hàng ngày thông qua lời nói và hành động Họ truyền tải ý tưởng và lý tưởng của mình thông qua những cuốn sách họ đọc, những từ họ sử dụng, những ý tưởng

mà họ bàn luận, các quan sát họ thực hiện, và những điều họ thể hiện cảm xúc: buồn bã hay vui mừng

- Cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế điều hành, hoạt động

- Những thực thể vô hình như: triết lý, nguyên tắc, phương pháp, phương châm giải quyết vấn đề; hệ thống thủ tục, quy định

- Các chuẩn mực của hành vi ứng xử biểu hiện cụ thể ra bên ngoài, có thể nhận biết và đánh giá dễ dàng, chúng bao gồm các tiêu chuẩn cơ bản sau:

+ Tận tâm trong công việc, sẵn sàng hỗ trợ người khác, tìm kiếm cái mới để cải tiến công việc liên tục, biết lắng nghe…

+ Mọi người trong trường cần cởi mở trong giao tiếp để hiểu biết lẫn nhau + Trung thực trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại, trong lời nói, việc làm, đánh giá, v.v… nhằm xây dựng uy tín cá nhân, uy tín nhóm công việc, uy tín của nhà trường

+ Mọi người phải coi trọng hiệu quả trong tất cả các quyết định, tất cả các hoạt động trong từng khâu công việc, từ đơn giản đến phức tạp… nhằm thực hiện tốt trách nhiệm xã hội cơ bản đầu tiên của ĐH là đảm bảo chất lượng đào tạo, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thông tin minh bạch và trách nhiệm báo cáo giải trình công khai với công chúng, đem lại sự thỏa mãn cho SV và cộng đồng

Trang 38

+ Nhà quản trị các cấp phải tạo môi trường làm việc thuận lợi cho cấp dưới, tạo

cơ hội để các thành viên phát huy tối đa khả năng tiềm tàng thông qua các hoạt động hỗ trợ (phương tiện, thông tin, ý tưởng…)

+ Mọi người cần “dám nghĩ dám làm và dám chịu trách nhiệm” trong phạm vi công việc của mình, thể hiện sự năng động sáng tạo liên tục

+ Nhà quản trị cần khuyến khích và tạo điều kiện để cấp dưới của mình trung thành, yên tâm làm việc lâu dài, thúc đẩy tinh thần hợp tác, v.v…thông qua việc thực hiện những hỗ trợ, những chính sách đãi ngộ lợp lý (dựa vào kết quả và khả năng thực hiện công việc)

- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, chức danh

- Các hình thức sử dụng ngôn ngữ như: các băng rôn, khẩu hiệu, ngôn ngữ xưng hô, giao tiếp giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, trò với trò các bài hát

về trường, các truyền thuyết, câu chuyện vui

- Các hình thức giao tiếp và ứng xử với bên ngoài

- Các nghi lễ và các lễ kỷ niệm: Mỗi tổ chức đều có những nghi lễ nhất

định nhân các sự kiện đặc biệt nào đó hoặc một tập quán riêng hình thành từ lâu đời Nghi lễ mang tính VH có vai trò tác động đến tinh thần làm việc của các thành viên trong tổ chức, làm cho họ luôn hứng khởi, nhiệt tình, thúc đẩy tính sáng tạo, v.v… trong quá trình làm việc

Những nghi lễ phổ biến mang bản sắc VH như: lễ khai trương, lễ khánh thành, lễ tổng kết, lễ khen thưởng, lễ chào cờ, nghi thức hát bài ca về tổ chức hoặc hô những khẩu hiệu cần nhớ vào ngày đầu tuần, v.v… thường được các tổ chức trên thế giới thực hiện nhằm nung đúc niềm tự hào, thúc đẩy lòng trung thành, nâng cao tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức

- Thói quen quan tâm đến chất lượng: để có thể hình thành thói quen này thuận lợi, khi tuyển dụng nhân lực các cấp để bố trí hay đề bạt vào từng vị trí công việc cụ thể, những người có trách nhiệm của tổ chức phải xác định rõ các tiêu chuẩn của từng loại công việc cụ thể (số lượng và chất lượng) theo từng vị trí,

cả công việc quản trị lẫn công việc chuyên môn ở cấp thừa hành và các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nhà quản trị các cấp và chất lượng nhân viên

Trang 39

thừa hành (Đức và Tài) cần phải có nhằm có thể hoàn thành công việc được giao Tuyển người có chất lượng và nâng cao chất lượng liên tục trong quá trình

sử dụng là điều kiện tiên quyết để xây dựng thói quen quan tâm đến chất lượng – một yếu tố quan trọng giúp ĐH cạnh tranh thành công lâu dài trong xã hội tri thức của thế kỷ 21

2) Về hệ thống giá trị được tuyên bố

Hệ thống giá trị tuyên bố bao gồm: các chiến lược, mục tiêu, triết lý, giá trị cốt lõi (Core Values), các bộ quy tắc ứng xử thành văn, các cam kết, quy định

Hệ thống giá trị tuyên bố là nền tảng, kim chỉ nam cho hoạt động của một nhà trường; chúng được công bố rộng rãi Những giá trị này cũng có tính hữu hình vì người ta có thể dễ nhận biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn, định hướng và là tài liệu đầu tiên diễn tả về một nhà trường

3) Những quan niệm chung (những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, hoặc nhiên và ngầm định)

Các ngầm định nền tảng thường là những suy nghĩ và trạng thái xúc cảm

đã ăn sâu vào tiềm thức mỗi cá nhân và tạo thành nét chung trong tập thể nhà trường Những ngầm định này thường là những quy ước bất thành văn, đương nhiên tồn tại và tạo nền mạch ngầm kết dính các thành viên (giảng viên, nhân viên, sinh viên) trong nhà trrường; tạo nên nền tảng giá trị, lối suy nghĩ, cách hành động của họ

Hệ thống giá trị được tuyên bố và các ngầm định nền tảng của một nhà trường, là những thước đo đúng và sai, xác định những gì nên làm và không nên

làm trong cách hành xử chung và riêng của giảng viên, nhân viên, sinh viên (Sơ

đồ 1.1) Trong một trường học có thể đề cao giá trị nhân văn, tình yêu thương

giữa những đồng nghiệp, truyền thống tôn sư trọng đạo, đạo lý Hiếu học từ ngàn đời hay đề cao tính cộng đồng trách nhiệm, sự sáng tạo, tính độc lập trong công việc, coi trọng tính trung thực, thẳng thắn, coi trọng chất lượng các hoạt động dạy và học

Trang 40

Môi trường nội bộ Tình huống bên ngoài

Người quản lý bị chi phối bởi hai dạng tác động bắt buộc: Nội bộ và

bên ngoài

Sơ đồ 1.1: Các mối tương tác của văn hóa tổ chức [20]

Shein cho rằng, bản chất của văn hóa một tổ chức là nằm ở những quan niệm chung của chúng Nếu nhận biết văn hóa của một tổ chức ở cấp độ một và hai (Arifacts and Espoused Values) chúng ta mới tiếp cận nó ở bề nổi, tức là có khả năng suy đoán các thành viên của tổ chức đó "nói gì" trong một tình huống nào đó Chỉ khi nào nắm được lớp văn hóa thứ ba (Basic Underlying Assumptions) thì chúng ta mới có khả năng dự báo họ sẽ "làm gì" khi vận dụng những giá trị này vào thực tiễn

Trên đây là những thành phần cơ bản của VHTC được các nhà nghiên cứu phân tích và tổng hợp từ thực tế Lý luận này là căn cứ để nhận diện, phân tích

và đánh giá thực trạng của các cơ sở giáo dục ở nước ta thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án

Bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức OCAI

Khung giá trị (Competing values framework-CVF) ban đầu của Robert Quinn và John Rohrbaugh (1983) là sự kết hợp hai biến tố, tạo nên một đồ thị 2x2 với bốn yếu tố Biến tố giá trị đầu tiên biểu đạt giá trị của sự linh hoạt, sự tự

do và sự năng động, đối lập với biến tố đầu cuối là sự ổn định, mệnh lệnh và kiểm soát Biến tố thứ hai được đánh dấu bởi sự hướng nội, sự hòa nhập và sự thống nhất, đối lập với biến tố này ở đầu cuối là sự hướng ngoại, sự khác biệt và

sự ganh đua Nghiên cứu sau đó của Cameron và Quinn [42] loại tổ chức vào bốn loại văn hóa chính dựa trên bốn khung khác nhau, là sự kết hợp của hai biến giá trị trong khung giá trị của Robert Quinn và John Rohrgough Mỗi

Quan điểm quản lý

chức

Ngày đăng: 21/02/2017, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Lê Hữu Ái và Trần Quang Ánh (2008), “Vấn đề giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay ở nước ta”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ (5), tr 28, ĐH Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo dục giá trị văn hóa truyền thống cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay ở nước ta”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Lê Hữu Ái và Trần Quang Ánh
Năm: 2008
5.Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
6.Nguyễn Văn Dung (2010), Văn hoá tổ chức và lãnh đạo. Nxb Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá tổ chức và lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: Nxb Giao thông Vận tải
Năm: 2010
7.Phạm Duy Đức (ch.b.), Trần Văn Bính, Nguyễn Văn Dân (2010), Phát triển văn hoá Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 - Những vấn đề phương pháp luận. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển văn hoá Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 - Những vấn đề phương pháp luận
Tác giả: Phạm Duy Đức (ch.b.), Trần Văn Bính, Nguyễn Văn Dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
8.Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
9.Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển văn hoá giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp với tinh hoa nhân loại. Nhà xuất bản Văn hoá dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển văn hoá giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp với tinh hoa nhân loại
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá dân tộc
Năm: 1996
10.Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
11.Phạm Minh Hạc (ch.b) (2002), Nhân tố mới về giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tố mới về giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc (ch.b)
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
12.Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khoa Điềm (ch.b), Phan Hữu Dật (2003), Về phát triển văn hoá và xây dựng con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển văn hoá và xây dựng con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khoa Điềm (ch.b), Phan Hữu Dật
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2001), Tập đề cương bài giảng môn Quản lý văn hóa nhà trường, Đại học Giáo dục-ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập" đ"ề cương bài giảng môn Quản lý văn hóa nhà trường
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2001
15. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Một số vấn đề về giáo dục học Đại học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục học Đại học
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
16.Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Quản lý, lãnh đạo nhà trường thế kỷ XXI. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý, lãnh đạo nhà trường thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
17.Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Dự án phát triển giáo viên THCS, tài liệu dùng nội bộ 18.Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Thị Minh Hoà (2003), “Môi trường dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường tiểu học Hoàng Diệu”, Báo cáo trình bày tại diễn đàn SEAMEO QEE ở Thái Lan, 5-8/8/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển giáo viên THCS", tài liệu dùng nội bộ 18.Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Thị Minh Hoà (2003), “Môi trường dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường tiểu học Hoàng Diệu”
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Dự án phát triển giáo viên THCS, tài liệu dùng nội bộ 18.Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Thị Minh Hoà
Năm: 2003
19. Dương Thị Liễu (2006), Bài giảng văn hóa kinh doanh, Trường đại học kinh tế quốc dân – Bộ Môn văn hóa kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng văn hóa kinh doanh
Tác giả: Dương Thị Liễu
Năm: 2006
20.Nguyễn Thu Linh, Hà Hoa Lý (2005), Văn hoá tổ chức - lý thuyết, thực trạng và giải pháp phát triển văn hoá tổ chức ở Việt Nam. Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá tổ chức - lý thuyết, thực trạng và giải pháp phát triển văn hoá tổ chức ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Linh, Hà Hoa Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin
Năm: 2005
22. Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr 431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: NXB. Chính trị Quốc gia
23.Trịnh Thị Kim Ngọc, Phạm Minh Hạc, Vũ Khiêu (2009), Con người và văn hoá: Từ lý luận đến thực tiễn phát triển. Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và văn hoá: Từ lý luận đến thực tiễn phát triển
Tác giả: Trịnh Thị Kim Ngọc, Phạm Minh Hạc, Vũ Khiêu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2009
24.Phạm Thị Thu Phương, Phạm Thị Trâm Anh (2009), Văn hoá tổ chức trong doanh nghiệp nhà nước : Thực trạng và giải pháp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá tổ chức trong doanh nghiệp nhà nước : Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Phạm Thị Thu Phương, Phạm Thị Trâm Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
25.Phạm Ngọc Thanh (2011), Đổi mới văn hóa lãnh đạo và quản lý: Lý luận và thực tiễn, Nxb.Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới văn hóa lãnh đạo và quản lý: Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Ngọc Thanh
Nhà XB: Nxb.Lao động
Năm: 2011
56.Hagberg, Richard and Heifetz, Julie. (2000). Corporate Culture / Organizational Culture: Understanding and Assessment. [online]. Available:http://www.hcgnet.com/html/articles/understanding-Culture/html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các mối tương tác của văn hóa tổ chức [20] - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Sơ đồ 1.1 Các mối tương tác của văn hóa tổ chức [20] (Trang 40)
Bảng 1.1: Góc phần tư giá trị [42] - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 1.1 Góc phần tư giá trị [42] (Trang 43)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc gia Hà Nội - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc gia Hà Nội (Trang 75)
Bảng 2.1: Các năng lực quản lý then chốt [41] - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.1 Các năng lực quản lý then chốt [41] (Trang 83)
Bảng 2.2. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Đặc điểm nổi bật - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.2. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Đặc điểm nổi bật (Trang 85)
Bảng 2.3 cho thấy mức độ đạt được của tiêu chí về lãnh đạo nhà trường. Nhìn - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.3 cho thấy mức độ đạt được của tiêu chí về lãnh đạo nhà trường. Nhìn (Trang 86)
Bảng 2.3. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí lãnh đạo đại học - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.3. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí lãnh đạo đại học (Trang 87)
Bảng 2.4. cho thấy mức độ đạt được của tiêu chí quản lý nhân viên. Nhìn - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.4. cho thấy mức độ đạt được của tiêu chí quản lý nhân viên. Nhìn (Trang 88)
Bảng 2.4. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Quản lý nhân viên - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.4. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Quản lý nhân viên (Trang 89)
Bảng 2.5. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí gắn kết trong đại học - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.5. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí gắn kết trong đại học (Trang 92)
Bảng 2.6 cho thấy thực trạng mức độ “chiến lược nhấn mạnh” của ĐH thì - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.6 cho thấy thực trạng mức độ “chiến lược nhấn mạnh” của ĐH thì (Trang 93)
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Chiến lược nhấn mạnh - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ đạt được của tiêu chí Chiến lược nhấn mạnh (Trang 94)
Bảng 3.1. Mức độ hợp lý và khả thi của các giải pháp - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Bảng 3.1. Mức độ hợp lý và khả thi của các giải pháp (Trang 140)
Hình thức  đa dạng, phong phú và hấp dẫn để thông qua  đó - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
Hình th ức đa dạng, phong phú và hấp dẫn để thông qua đó (Trang 169)
Hình  ảnh  của  nhà  trường,  của  đơn - Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam
nh ảnh của nhà trường, của đơn (Trang 189)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w