Kết luận của hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX yêu cầu: "Bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu cân đối, chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ KIM VÂN
QUẢN LÝ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI THÀNH QUẬN DƯƠNG KINH - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ KIM VÂN
QUẢN LÝ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI THÀNH QUẬN DƯƠNG KINH - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Xuân Hải
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia giáo dục của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô tham gia giảng dạy chương trình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của mình
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS-TS Đặng Xuân Hải, người đã định hướng, cung cấp những kiến thức lý luận và thực tiễn đồng thời trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tác giả tận tình trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này
Tác giả chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo Sở GD&ĐT thành phố Hải Phòng, Quận uỷ - UBND quận Dương Kinh, Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ quận Dương Kinh, trường TH Hải Thành, cùng gia đình và các bạn đồng nghiệp đã khuyến khích, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết; bản thân dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp
đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 09 năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Kim Vân
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng, sơ đồ, biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm và lí luâ ̣n cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý - Biện pháp quản lý 8
1.2.2 Quản lý nhà trường 11
1.2.3 Giáo viên - Đội ngũ giáo viên 14
1.2.4 Một số khái niệm liên quan đến chuẩn, chuẩn hoá 15
1.3 Các đặc trưng của trường TH với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH 21
1.3.1 Vị trí, vai trò, nội dung, phương pháp giáo dục của cấp tiểu học 21
1.3.2 Giáo viên Tiểu học 23
1.4 Các quan điểm về chuẩn hoá khi vâ ̣n du ̣ng vào quản lí GV tiểu ho ̣c 25
1.4.1 Quan điểm về tính đồng bộ về số lượng và chất lượng trong việc chuẩn hoá đội ngũ GV 25
1.4.2 Quan điểm về chất lượng GV gắn với các tiêu chuẩn liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của GV 26
1.4.3 Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVTH 27
1.5 Quy trình quản lý GVTH theo hướng chuẩn hóa 33
1.5.1 Xác định các công việc cần thực hiện để đạt từng tiêu chí trên chuẩn 33 1.5.2 Hướng dẫn giáo viên thực hiện các công việc để đạt Chuẩn 34
1.5.3 Tổ chức để giáo viên tự đánh giá theo Chuẩn 38
Trang 61.5.4 Tổ chức hỗ trợ những GV chưa đạt Chuẩn; khen thưởng, động viên kịp
thời với những GV đạt Chuẩn 39
1.6 Những yếu tố tác động tới quản lý giáo viên tiểu học theo chuẩn 41
Tiểu kết chương 1 42
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI THÀNH, DƯƠNG KINH, HẢI PHÒNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP DO BỘ GD&ĐT QUY ĐỊNH 43
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội, giáo dục và đào tạo quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng 43
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội Quận Dương Kinh, thành phố Hải phòng 43
2.1.2 Vài nét về sự phát triển của giáo dục và đào tạo quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng 44
2.2.Thực trạng trường Tiểu học Hải Thành, quận Dương Kinh 45
2.2.1 Quy mô phát triển: 45
2.2.2 Cơ sở vật chất các trường Tiểu học Hải Thành 46
2.2.3 Chất lượng giáo dục từ năm 2010 -2015 47
2.3 Thực trạng về giáo viên trường TH Hải Thành so với yêu cầu Chuẩn hoá (Thông qua điều tra khảo sát) 48
2.3.1 Về lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 49
2.3.2.Về lĩnh vực kiến thức 50
2.3.3.Về lĩnh vực kỹ năng sư phạm 52
2.4 Thực trạng công tác quản lý giáo viên trường Tiểu học Hải Thành quận Dương Kinh theo quy định Chuẩn nghề nghiệp 56
2.4.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý giáo viên theo hướng chuẩn hoá 56
2.4.2 Thực trạng việc quản lý công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVTH 57
Trang 72.4.3 Thực trạng vấn đề quản lý các điều kiện chuẩn hoá giáo viên trường TH
Hải Thành theo Chuẩn NNGVTH 60
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo viên tiểu học Hải Thành quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng theo các tiêu chuẩn 62
2.5.1 Ưu điểm và bài học thành công 63
2.5.2 Khó khăn tồn tại và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý giáo viên Tiểu học đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp ở trường Tiểu học Hải Thành 65
Tiểu kết chương 2 66
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI THÀNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 67
3.1 Các nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất biện pháp 67
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa và phát triển 67
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 67
3.2 Các biện pháp quản lí giáo viên trường tiểu học Hải Thành theo các chuẩn nghề nghiệp 68
3.2.1.Biện pháp 1: Quán triệt cho CBQL và giáo viên tiểu học Hải Thành các yêu cầu, tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quan điểm chuẩn hoá 68
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch triển khai các yêu cầu và tiêu chí đối với giáo viên theo một lộ trình phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nhà trường 72
3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch đưa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học vào công tác quản lý giáo viên của nhà trường 73
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo việc bồi dưỡng giáo viên trường tiểu học Hải Thành gắn với các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục tiểu học 76
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá GV theo chuẩn NNGVTH 81
Trang 83.2.6 Biện pháp 6: Gắn viê ̣c chuẩn hóa GV với viê ̣c chuẩn hóa đô ̣i ngũ cán
bô ̣ quản lý trong nhà trường và tham gia kiểm đi ̣nh chất lượng nhà trường 85
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý GV 88
3.4 Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý GV theo Chuẩn NNGVTH 89
3.4.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 89
3.4.2 Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 92
Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC .99
Trang 9DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỔ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Quy mô phát triển trường TH Hải Thành giai đoạn 2010-2015 45
Bảng 2.2: Thống kê về phòng học trường Tiểu học Hải Thành 46
Bảng 2.3 Xếp loại hạnh kiểm học sinh Tiểu học 47
Bảng 2.4 Xếp loại học lực học sinh Tiểu học 47
Bảng 2.5 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Tiểu học Hải Thành 48
Bảng 2.6: Xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH 49
Bảng 2.7: Tổng hợp đánh giá kết quả về lĩnh vực kiến thức của CBQL và giáo viên trường TH Hải Thành 50
Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá kết quả về lĩnh vực kĩ năng sư phạm của giáo viên trường TH Hải Thành 52
Bảng 2.9 Những khó khăn mà GVTH quận Dương Kinh hay gặp 54
Bảng 2.10 Nguyên nhân của những khó khăn mà GV trường TH quận Dương Kinh thường gặp 55
Bảng 2.11 Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng GV tiểu học Hải Thành nhằm đáp ứng Chuẩn 57
Bảng 2.12 Ý kiến của CBQL, GV trường TH Hải Thành về hình thức đánh giá GVTH theo Chuẩn 60
Bảng 2.13: Kết quả điều tra về việc quản lý các điều kiện chuẩn hóa giáo viên trường TH Hải Thành 62
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ GVTH tại trường Tiểu học Hải Thành đã đề xuất 90
Sơ đồ 3: Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý 89
Biểu đồ 2.1: Kết quả đánh giá về lĩnh vực kiến thức của giáo viên trường TH Hải Thành 51
Biểu đồ 2.2: Kết quả đánh giá về lĩnh vực kĩ năng sư phạm của giáo viên trường TH Hải Thành 53
Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 92
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục - Đào tạo có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính vì vậy, sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Một dân tộc dốt là dân tộc yếu" Có thể nói sự thịnh suy của đất nước phụ thuộc vào ngành giáo dục - đào tạo Với ý nghĩa đó, tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định : "Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự công nghiệp hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững " (Văn kiện Đại hội Đảng IX) và với tầm quan trọng như vậy, giáo dục - đào tạo luôn được coi là "Quốc sách hàng đầu", "Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển", trong các lĩnh vực đầu tư cho giáo dục thì xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo đã được chiến lược phát triển giáo dục xem là một trong những biện pháp có tính đội phá Đội ngũ giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục - đào tạo trong các nhà trường Nghị quyết TWII khoá VIII của Đảng chỉ rõ: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải đủ đức, đủ tài" Kết luận của hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX yêu cầu: "Bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu cân đối, chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới…"
Xuất phát từ những yêu cầu trên, một trong những nhiệm vụ của ngành GD-ĐT hiện nay là phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và bước đi cụ thể trong công tác đào tạo và bồi dưỡng lực lượng giáo viên và cán bộ quản lý sao cho phù hợp với định hướng phát triển và thực hiện tinh thần Đại hội Đảng lần thứ IX, Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15-6-2004 của Ban Bí thư (khóa
IX) về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục đã nêu rõ giáo dục Việt Nam trong hoàn cảnh mới của đất nước,
cũng như bối cảnh quốc tế có nhiều thay đổi đòi hỏi phải: “xây dựng đội ngũ
Trang 11về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" Đặc biệt ng hị quyết 29/NQTW có nhấn mạnh “…Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học … Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng…” (QL theo chuẩn)
Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên của trường Tiểu học Hải Thành luôn tâm huyết với nghề, thương yêu học sinh và phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Song để đáp ứng nhiệm vụ "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” thì người giáo viên tiểu học phải hội tụ đầy
đủ 3 yếu tố cơ bản: Phẩm chất đạo đức - Tư tưởng chính trị - Kiến thức và kĩ
năng sư phạm như điều 63 của luật giáo dục: "Nhà giáo có nhiệm vụ không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao đạo đức, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nêu gương tốt cho người học"
Thực tế, một số giáo viên ở trường tiểu học Hải Thành chưa đáp ứng được yêu cầu mới của giáo dục Vì vậy việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đủ năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới là việc làm hết sức
Trang 12cần thiết của nhà quản lý Là hiệu trưởng một trường tiểu học nhận thức rằng trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay cần phải chuẩn hóa GV và cần quản lí
GV của trường theo chuẩn
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn và nghiên cứu vấn đề:
“Quản lý giáo viên tại trường Tiểu học Hải Thành - Quận Dương Kinh - Hải Phòng theo Chuẩn nghề nghiệp"
2 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng giáo viên và thực trạng công tác quản lí giáo viên trường tiểu học Hải Thành - Quận Dương Kinh - Hải Phòng theo Chuẩn nghề nghiệp như thế nào ?
Những biện pháp quản lý nào trong quản lí giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học tại trường Tiểu học Hải Thành - Quận Dương Kinh
- Hải Phòng có thể triển khai ?
3 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ những biện pháp có tính khả thi để quản lý giáo viên TH theo hướng chuẩn hoá thì sẽ có được đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp ở trường tiểu học Hải Thành - Quận Dương Kinh - Hải Phòng
4 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giáo viên tại trường Tiểu học Hải Thành - Quận Dương Kinh - Hải Phòng
5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường Tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo viên trường Tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Trang 136 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu và khảo nghiệm thực trạng công tác quản lý GV trường Tiểu học Hải Thành theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học từ năm 2009 đến nay
- Địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Hải Thành - Quận Dương Kinh
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận vấn đề quản lý GVTH theo hướng chuẩn hoá 7.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng GV và thực trạng công tác quản lý giáo viên trường tiểu học Hải Thành theo chuẩn nghề nghiệp GVTH
7.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý GV trường Tiểu học Hải Thành theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu và vận dụng các chuyên đề QLGD liên quan để xác định cơ sở lý luận của đề tài
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát thực tiễn việc quản lý GVTH ở trường TH Hải Thành trong giai đoạn hiện nay
- Phương pháp phỏng vấn; phân tích xử lý số liệu; phương pháp quan sát
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của chuyên gia để đề tài được thực hiện có tính khả thi
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
8.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
Phân tích, xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan
9 Cấu trúc luận văn
Trang 14Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo viên theo Chuẩn NNGVTH Chương 2: Thực trạng về quản lý giáo viên ở trường tiểu học Hải
Thành, quận Dương Kinh, Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo viên trường Tiểu học Hải Thành,
quận Dương Kinh, Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề chuẩn hóa, xã hội hóa, hiện đại hóa và hội nhập giáo dục đã được xác định từ văn kiện đại hội Đảng X và phát triển thêm ở nghị quyết XI của Đảng cộng sản Việt Nam Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý trong điều hành hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát triển Trong giai đoạn mới của sự nghiệp phát triển giáo dục, trước bối cảnh quốc tế chứa đựng nhiều thời cơ và thách thức, trước những yêu cầu mới của sự phát triển kinh tế - xã hội và xu thế hội nhập, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt quyết định việc thực hiện các mục tiêu giáo dục Vì vậy, Kết luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã xác định: Xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí
giáo dục giai đoạn 2005-2010 trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Những năm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu lí luận quản lí đã đề cập đến các nội dung liên quan đến quản lí nhà trường, quản lí đội ngũ và vấn đề chuẩn hóa như tác giả Nguyễn Mỹ Lộc; tác giả Nguyễn Đức Chính và nhiều nhà nghiên cứu khác [8-20] Trên các tạp chí cũng như các luận văn, luận án
Trang 16đã có nhiều bài viết và đề tài của nhiều tác giả bàn về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, ngành học Trong các bài viết đó, các tác giả đã đề cập đến vai trò, vị trí của đội ngũ nhà giáo, đến yêu cầu về chất lượng đội ngũ trong đổi mới phát triển chất lượng giáo dục Đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay Việc tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học trong giai đoạn mới đảm bảo các yếu tố cơ bản theo Chuẩn nghề nghiệp đã đề ra là việc làm hết sức cần thiết Quản lý để nâng cao chất lượng GVTH là một yêu cầu khách quan, một việc làm phù hợp với xu thế phát triển của đất nước Những vấn đề này được đề câ ̣p ở hầu hết các chỉ thị giáo dục liên quan đến phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và giáo viên bậc tiểu học nói riêng
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Giáo viên tiểu học (GVTH) là nhân tố quan trọng góp phần quyết định trong việc thực hiện hoạt động dạy và học có chất lượng, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên tiểu học, đã có một số công trình khoa học mang tính lý luận chung về xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, quản lý, bồi dưỡng, đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho GVTH
ở các đơn vị trường học hoặc ở địa phương, như đề tài: " Phát triển đội ngũ
giáo viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH" của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, hay đề tài: "Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Dương Văn Đức; đề tài: "Biện pháp quản lý bồi dưỡng GVTH thành phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp" của tác giả
Dương Thị Minh Hiền,
Trang 17Qua các công trình khoa học đã được công bố cho thấy các nghiên cứu
về xây dựng, phát triển giáo viên tiểu học được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau Các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào vấn đề phát triển và bồi dưỡng giáo viên ở các cơ sở giáo dục Các tài liệu của các dự án GD tiểu học cũng đã đề cập đến nội dung chuẩn hóa GV tiểu học nói chung và cán bộ quản lí GD nói chung Để nâng cao chất lượng đội ngũ trong nhà trường thì việc quản lý giáo viên ở trường Tiểu học Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng theo Chuẩn Nghề nghiệp GVTH là rất cần thiết Đề tài luận văn này sẽ đưa ra thực trạng công tác quản lý giáo viên ở trường tiểu học Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng và trên cơ sở đó đề xuất một
số biện pháp có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của trường trong công tác quản lý giáo viên tiểu học nhằm nâng cao chất lượng GVTH tại trường Tiểu học Hải Thành, theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.2 Một số khái niệm và lí luâ ̣n cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý - Biện pháp quản lý
1.2.1.1 Quản lý
Từ khi xuất hiện xã hội loài người, trước nhu cầu sinh tồn và phát triển, con người đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, đó chính là hoạt động quản lý Như vậy, có thể thấy rằng, hoạt động quản lý xuất hiện rất sớm,
nó tồn tại và phát triển đến ngày nay
Khi nói đến sự cần thiết của quản lý, coi quản lý là một đặc điểm vốn
có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội, Các- Mác đã viết: "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên một quy mô tương đối lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những
Trang 18chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của toàn bộ cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sỹ độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng"
Lịch sử nghiên cứu khoa học quản lí thường đề cập đến các tên các nhà nghiên cứu đặt nền móng cho khoa học quản lí như nhà khoa học người
Mỹ W Taylor (1856 - 1915), người được hậu thế coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học" ; Theo ông, "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất" Hay Henry Fayol, nhà nghiên cứu người Pháp (1841 - 1925) cho rằng:
"Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động : kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra" Ông còn khẳng định "Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức"
Còn H.Koontz lại khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động mỗi cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất"
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau
về thuật ngữ quản lý, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển nhất về quản lý là: "Quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề ra" [9, tr.9]
Theo tác giả Đặng Quốc bảo: thuật ngữ "Quản lý" (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai
Trang 19quá trình tích hợp vào nhau, gắn kết với nhau Quá trình "Quản" gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định"; quá trình "Lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế "phát triển" Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lấy việc "Quản" làm chính thì tổ chức dễ bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ quan tâm đến việc "Lý" thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Vì vậy, người quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho trong "Quản" phải
có "Lý" và trong "Lý" phải có "Quản", làm cho trạng thái của hệ thống quản
lý luôn được ở trạng thái "cân bằng động" [8]
Bản chất của hoạt động quản lý nói chung và quản lí GD nói riêng là
sự tác động có mục đích của người quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô tả như mô ̣t quá trình tác
đô ̣ng có đi ̣nh hướng của chủ thể quản lí lên khách thể , đối tượng quản lí để
triển khai các chức năng nhiê ̣m vu ̣ của tổ chức và đa ̣t được mu ̣c tiêu đề ra
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm ngư ời khác nhau; là các nhiệm vụ cần giải quyết để tổ chức thực hiện sứ mạng của mình
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ,
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau Nó có thể do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý
MT là cái đích cuối cùng của hoạt động quản lí
1.2.1.2 Biện pháp quản lý
Trang 20Theo từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội năm 2005: "Biện pháp là cách lựa chọn hành động sao cho phù hợp với mục đích"
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện pháp là "cách làm, cách thức tiến hành" Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách làm để giải quyết một vấn đề cụ thể
Như vậy, biện pháp là một bộ phận hợp thành của phương pháp, có nghĩa là để sử dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau và cùng một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp khác nhau
Biện pháp quản lý là cách thức tác động vào đối tượng quản lý giúp chủ thể nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đề ra
Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản lý thực hiện tốt hơn các phương pháp quản lý của mình nhằm mang lại hiệu quả tối ưu của
bộ máy
Từ các phân tích trên, có thể hiểu rằng; biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên là hoạt động cụ thể được chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến các thành tố cấu trúc của đội ngũ giáo viên nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại của đội ngũ này và phát triển nó theo mục tiêu đã được xác định, đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới
Trong lí luận quản lí thường đề cập ba nhóm biện pháp quản lí đó là biện pháp quản lí hành chính, tổ chức trọng tâm lấy các quy định, quy chế làm công cụ quản lí; biện pháp quản lí kinh tế lấy lợi ích kinh tế làm đòn bẩy; biện pháp quản lí tâm lí xã hội lấy tác động tâm lí, kích thích động cơ và tác động của tập thể làm công cụ quản lí
1.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của
xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực
Trang 21hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội Nhà trường là một bộ phận của
xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc dân Do đó, quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục, nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành giáo dục - đào tạo có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định
Có thể thấy rằng, quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông chính là xây dựng mối quan hệ quản lý giữa các hình thức công tác tập thể, cách đối xử giữa học sinh và giáo viên Do con đường giáo dục lâu dài, đặc biệt hàm súc về trí tuệ và cảm xúc, do các tình huống trong đời sống tâm hồn nên tập thể nhà trường có sự biến đổi liên tục Tất cả những điều đó đặt ra yêu cầu cao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức hợp lý quá trình giáo dục, học tập, việc xây dựng các điều kiện vật chất kỹ thuật, tổ chức sư phạm và việc tạo ra những điều kiện khác của lao động, của giáo viên, của học sinh
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này
Do vậy, quản lý nhà trường chính là: Quản lý hoạt động dạy - học, làm sao
đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu đào tạo
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo "Trường học là một thiết chế xã hội
trong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố: Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và guồng máy của hệ thống GDQD" [8]
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm
quản lý nhà trường như sau: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh
Trang 22Quản lý nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ quản
lý nhà trường thực hiện chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy học
Như vậy ta có thể hiểu, công tác quản lý nhà trường bao gồm sự quản
lý các quan hệ nội bộ của nhà trường và quan hệ giữa nhà trường với xã hội
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành công dân hữu ích cho tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được Bản chất giai cấp của nhà trường đã được khẳng định bởi tính mục đích cũng như cách thức vận hành của nó
Ở tất cả những định nghĩa về quản lý nhà trường đều nổi bật lên cái chung, cái bản chất của quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho mỗi nhà trường Vì vậy, quản lý nhà trường là quản lý toàn diện Bao gồm:
Quản lý đội ngũ nhà giáo
Quản lý học sinh
Quản lý quá trình dạy - học
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Quản lý tài chính trường học
Quản lý mối quan hệ giữa con người và cộng đồng
Tận dụng các nguồn lực đầu tư cũng như các lực lượng xã hội đóng góp, xây dựng hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường đạt được mục tiêu, kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường đến một trạng thái mới
Trang 231.2.3 Giáo viên - Đội ngũ giáo viên
1.2.3.1 Giáo viên
Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Khoa học Xã hội - Hà Nội, 1994 định nghĩa: Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương
Tại điều 70, Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:
1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
d Lý lịch bản thân rõ ràng
Luật giáo dục cũng đã quy định cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên
Trong phạm vi nghiên cứu ở đề tài này, nghiên cứu nhà giáo ở cấp Tiểu học, nên các khái niệm được dùng trong đề tài với tên gọi giáo viên Giáo viên dạy ở cấp Tiểu học gọi là giáo viên Tiểu học, giáo viên dạy ở cấp THCS gọi là giáo viên THCS
1.2.3.2 Đội ngũ giáo viên
Trong từ điển tiếng Việt định nghĩa: "Đội ngũ là tập hợp số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định”
Trang 24Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc"
Khái niệm đội ngũ tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đó
Tổng hoà các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, có cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả quan tâm đến khái niệm
"Đội ngũ giáo viên" Từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên
là tập hợp những người làm nghề dạy hoc - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là: tạo ra "sản phẩm giáo dục", thực hiện mục tiêu mà nhà nước- xã hội đề ra cho lực lượng,
tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Luật giáo dục và điều lệ nhà trường
1.2.4 Một số khái niệm liên quan đến chuẩn, chuẩn hoá
1.2.4.1 Khái niệm chuẩn
Theo định nghĩa trong từ điển Bách khoa thư giáo dục quốc tế, chuẩn
(Standard) là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái để đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội
- Theo Từ điển tiếng Việt, chuẩn được hiểu theo 3 ý sau:
+ Là cái được chọn làm mốc để rọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng;
Trang 25+ Là vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường;
+ Là cái được xem là đúng với qui định, với thói quen xã hội
- Theo Oxford American Dictionary, Standard có nghĩa là chuẩn, tiêu chuẩn dùng để đo, trắc nghiệm đồ vật, xác định chất lượng cộng việc, xác định chuẩn ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết), mức độ thành thạo trong chuyên môn
1.2.4.2 Chuẩn trong giáo dục
Theo phân tích nêu trên, có thể nói rằng, chuẩn trong giáo dục là các tiêu chuẩn gắn với các yếu tố cấu thành hoa ̣t đô ̣ng GD như chuẩn nhà trường , chuẩn GV, chuẩn kiến thức , kỹ năng… Các chu ẩn được biểu hiện bằng các tiêu chí và chỉ số đo Gần đây nói nhiều đến chuẩn chất lượng trong hoạt động giáo dục được xây dựng và được dùng làm công cụ để thực hiện quá trình quản lý giáo dục theo định hướng quản lý chất lượng thay :
- Chuẩn chất lượng của mô ̣t nhà trường phân theo lĩnh vực quản lý: + Chuẩn nhân lực giáo dục: GV, CBQL
+ Chuẩn các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục: Cơ sở vật chất trường học, mạng lưới thông tin giáo dục, đầu tư tài chính cho giáo dục, nội dung chương trình và sách cho giáo dục, chuẩn dùng đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
- Phân theo lĩnh vực cấp bậc học: Chuẩn cho giáo dục mầm non; chuẩn cho giáo dục tiểu học; chuẩn cho giáo dục phổ thông, chuẩn cho giáo dục đại học, chuẩn cho giáo dục chuyên nghiệp
- Chuẩn cho người học: Đó là kết quả cần đạt được của người học trong các môn học, chương trình học, khoá học
Giáo dục là lĩnh vực có liên quan nhiều đến tư duy con người, vấn đề chuẩn trong giáo dục hiện nay vẫn chủ yếu mang yếu tố số lượng kiến thức và
dựa vào các kỹ năng hoạt động để định vị Chuẩn trong giáo dục là cái để đo
xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế các yếu tố liên quan đến quá trình GD hay các cơ sở GD Từ những phân tích ở trên,
Trang 26vấn đề xây dựng chuẩn GV cho từng cấp học, bậc học và loại hình trường ở nước ta khó có thể có được bộ tiêu chuẩn thống nhất toàn quốc vì sự khác nhau
về điều kiện và trình độ của GV của từng trường Bộ GD&ĐT đưa ra các chuẩn định hướng, các trường căn cứ vào những quy định chung của Nhà nước và tình hình cụ thể của nhà trường để cụ thể hóa cho viê ̣c quản lí và đánh giá giáo viên của trường mình và chú ý đến các minh chứng và thường xuyên thu nhâ ̣n thông tin phản hồi về mức độ đạt được để đánh giá và QL GV cho trường mình theo hướng chuẩn hoá
1.2.4.3 Chuẩn đánh giá
Chúng ta đã biết hàm nghĩa của “đánh giá” là phán đoán độ cao thấp của giá trị sự vật Như vậy giải thích trực giác “chuẩn đánh giá” chính là quy tắc chuẩn mực đánh giá giá trị cao thấp của sự vật” gồm 2 nội dung thước đo từ những phương diện nào để đánh giá giá trị sự vật Hàm nghĩa của “đánh giá” là kinh qua bình phán hoặc xem xét để quyết định Căn cứ vào thước đo đánh giá tiến hành phán đoán đối với sự vật Chuẩn đánh giá là mắt xích quan trọng trong công tác đánh giá GV Từ quá trình thông thường của đánh giá GV có thể thấy tiêu chuẩn đánh giá đặt ra khoa học, khách quan và tin cậy, thì kết quả đánh giá
sẽ có độ tin cậy và mang lại hiệu quả cao, ngược lại thì không có tác dụng Cơ sở sâu sắc nhất quyết định tiêu chuẩn đánh giá là nhu cầu và lợi ích của chủ thể với tính quy luật và tính hiện thực của khách thể làm căn cứ, tiếp đến cần xem xét đến nhu cầu của chủ thể Nhưng mọi tiêu chuẩn đánh giá cuối cùng đều kinh qua
sự kiểm nghiệm của thực tiễn chủ thể và phát triển khách quan
Muốn lập ra chuẩn đánh giá tốt, trước tiên cần phải biết yếu tố của chuẩn đánh giá Tiếp đến, cần tìm chuẩn căn cứ lập ra tiêu chuẩn đánh giá Có căn cứ khoa học mới có thể định ra tiêu chuẩn đánh giá khoa học, khách quan và hiệu quả Tiêu chuẩn đánh giá là quy định đối ứng với đối tượng đánh giá Các tác
giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính trong tham luận “Chuẩn và
chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn” tại Hội thảo
“Chuẩn và Chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn” tại
Trang 27Hà Nội ngày 27/1/2005 đã khẳng định: Mọi nền giáo dục, “chuẩn luôn vừa là
mục tiêu để thầy, trò và nhà quản lí phấn đấu vươn tới, vừa là thước đo xem nền giáo dục ở mức nào so với chuẩn Thiếu chuẩn, mọi nỗ lực của người làm giáo dục đều chưa định hướng rõ ràng và càng không thể có được sự đánh giá thống nhất về hiện trạng nền giáo dục đó ”[18].
1.2.4.4 Chuẩn hoá (Standardization)
Ở các quốc gia phát triển, nhiều lĩnh vực sản xuất dịch vụ của nền kinh
tế hoạt động vận hành nghiêm ngặt thống nhất trên toàn lãnh thổ theo những hệ thống tiêu chuẩn quản lí chất lượng do pháp luật quy định Thay vì tuân thủ theo những hệ thống tiêu chuẩn quốc gia cứng nhắc như các lĩnh vực khác, các nội dung chương trình giáo dục phổ thông được xác định theo hệ thống khung pháp
lí mở: sách giáo khoa thường xuyên được chỉnh lí (theo định kỳ 3-5 năm) nhằm đảm bảo tính kinh điển vừa bổ sung tính cập nhật, sách giáo khoa được biên soạn theo theo các tiêu chí khác nhau (thống nhất toàn quốc, thống nhất toàn vùng, lãnh thổ, địa phương Các nội dung (kiến thức) chương trình sách giáo khoa phổ thông trong hệ thống sách giáo khoa được biên soạn theo khung pháp
lí mở (theo nguyên tắc, tiêu chí cơ động) như trên gọi là chuẩn hoá giáo dục Cũng như trong các lĩnh vực khác, trong nền giáo dục của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều có quá trình chuẩn hoá: Xây dựng tiêu chuẩn cho một số lĩnh vực hẹp, với hiệu lực pháp lí hạn chế Ví dụ: Bộ GD&ĐT ban hành chuẩn đánh giá GV căn cứ vào những quy định chung của Nhà nước, thực tiễn nhà trường và mục tiêu mà nhà trường đang hướng tới
Chuẩn hoá là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó Chuẩn hoá có chức năng cơ bản là định hướng hoạt động quản lí và việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ, các biện pháp quản lí khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán; quy cách hoá các hoạt động, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm, làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất định; chuẩn hoá còn có chức năng
Trang 28khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp hơn cho phát triển, đồng thời ngày càng hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố gây cản trở cho sự phát triển
Chuẩn hoá trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hoá trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng quản lí giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục
Mục tiêu giáo dục Việt Nam đã được quy định trong Luật giáo dục Tuy nhiên cái để dựa vào đó mà làm cho đúng, nếu chỉ được mô tả như các ý khái quát trong mục tiêu giáo dục chưa thể giúp nhà trường, GV và phụ huynh
và người học thực hiện và tham gia kiểm tra, giám sát được quá trình giáo dục Vì vậy, ngành giáo dục của các nước đưa ra các tiêu chí cụ thể hơn tạo nên chuẩn giáo dục trong chuẩn GD có chuẩn GV là một yếu tố được mọi cấp quản lí GD quan tâm Đó là bản mô tả cái gì cần đạt, với mẫu hoặc ví dụ thể hiện mức độ đạt được nó
Đánh giá luôn cần phải có căn cứ Căn cứ đánh giá có thể tuỳ tiện hoặc có thể được cân nhắc, lựa chọn thận trọng Muốn có QL khoa học cần có căn cứ khoa học, không thể tuỳ tiện Chuẩn là một dạng căn cứ khoa học sử dụng khi QL, khi đó cách QL này gọi là QL dựa vào chuẩn hay còn gọi là QL theo hướng chuẩn hoá Nó không trực tiếp làm công cụ đo lường đánh giá mà làm cắn cứ để phát triển công cụ và kỹ thuật QL nói chung
1.2.4.5 Tiêu chuẩn và các tiêu chí đánh giá và quản lý người GV
Theo từ điển của Hoàng Phê, tiêu chí là “tính chất, dấu hiệu làm căn cứ
để đánh giá” Như vâ ̣y Tiêu chí (Criterion) là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ
để nhận biết, xếp loại một sự vật hiện tượng Hệ thống tiêu chí đánh giá và quản lí theo chuẩn và các tiêu chí kèm theo là chỉ tập hợp của nội dung đánh giá
cụ thể của yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng và số lượng hoạt động theo chức năng
Trang 29nhiệm vụ của người GV Nó chủ yếu là căn cứ vào tập hợp nội dung giá trị cần xem xét: mục tiêu, nội dung, phương tiện, phương pháp để đạt được chuẩn đối với hoạt động của người GV
Tiêu chí trong Chuẩn NNGVTH được hiểu là những dấu hiệu đặc trưng cụ thể hoá nội dung yêu cầu mà có thể nhận dạng trong thực tế nghề nghiê ̣p của mô ̣t GV
Khi thiết kế hệ thống tiêu chí đánh giá và QL GV theo hướng chuẩn hoá, không những cần xem xét các chứng cứ quy định của tiêu chuẩn nghề nghiệp của
GV, mà còn tuân thủ quy luật nội tại của bản thân hệ thống tiêu chí đánh giá từng nội dung hoạt động nghề nghiệp của từng loại GV (ví dụ GV PT không giống GV ĐH) Trong hoạt động thực tiễn đánh giá GV, chúng ta đã tổng kết hàng loạt nguyên tắc thiết kế hệ thống tiêu chí Những nguyên tắc này sẽ có tác dụng chỉ đạo trực tiếp đối với việc thiết kế hệ thống tiêu chí và minh chứng đánh giá cụ thể từng GV
Tiêu chí chính là nguyên tố trong tập hợp tiêu chuẩn đánh giá Nó có định lượng và cũng có định tính Điều này cần xem xét tình huống cụ thể của đối tượng đánh giá mà xác định Thông thường, chỉ số có thể trực tiếp đo được là chỉ số định lượng Ngoài ra, còn có chỉ số có thể quan sát Trong chỉ số có thể quan sát kết quả quan sát là thu lại (tức là có thể phân biệt cấp đô ̣), cũng có thể coi là chỉ số định lượng Còn kết quả quan sát là chỉ số phân tán (tức là không thể phân ra cấp
đô ̣) thì chỉ có thể xử lí bằng phương pháp định tính Muốn tiến hành đánh giá GV,
mà chỉ căn cứ vào một chỉ số bình thường là điều không thể Bởi, số lượng và chất lượng của đối tượng đánh giá đòi hỏi ở nhiều phương diện Một tiêu chí có thể phản ánh đòi hỏi chất lượng hoặc số lượng ở một phương diện của đối tượng đánh giá Muốn phản ánh toàn diện mọi yêu cầu về số lượng, chất lượng của đối tượng đánh giá cần phải xây dựng nhiều tiêu chí hay còn gọi là bộ tiêu chí hoặc hệ thống tiêu chí phù hợp với từng yêu cầu của nội dung tiêu chuẩn Bằng quan điểm phân tích hệ thống, hệ thống tiêu chí có ba đặc điểm của hệ thống thông thường là: Tính
đa nguyên; Tính tương quan; Tính chỉnh thể Sự hoà hợp của tính tương quan và
Trang 30tính đa nguyên của các tiêu chí sẽ nảy sinh tính chính thể Tính chính thể này khiến cho hệ thống tiêu chí mang tính khoa học, có thể vận hành, toàn diện và trọng điểm nổi bật phản ánh đòi hỏi chất lượng hoặc số lượng của đối tượng đánh giá
Hệ thống tiêu chí đã là một hệ thống thì sự diễn biến và vận hành của
nó tất yếu phù hợp với quy luật hệ thống khoa học đã tuyên bố Cần một hệ thống tiêu chí từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ không có trật tự đến có trật tự, hoặc từ cấp thấp có trật tự đến cấp cao có trật tự Hệ thống tiêu chí thiếu bền vững là hệ thống các tiêu chí cần giao lưu với hoàn cảnh có vật chất, nguồn lực và thông tin Hệ thống tiêu chí bền vững không ngừng trao đổi nguồn lực, thông tin với hoàn cảnh Khi thiết kế hệ thống tiêu chí cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Có thể quan sát và đo được trực tiếp của tiêu chí
- Giữa các tiêu chí cần có tính độc lập tương hỗ
- Sự phù hợp giữa bản chất và nội dung của hệ thống tiêu chí
- Có thể so sánh của tiêu chí
- Tính công bằng của tiêu chí
- Có thể tiếp nhận của tiêu chí
Đối với giáo viên tiểu học (GVTH):Chuẩn nghề nghiê ̣p GVTH được ban hành kèm theo quyết định số 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Chuẩn Nghề Nghiê ̣p GVTH là v ăn bản quy định những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm đối với người GVTH nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Chuẩn NNGVTH gồm 3 lĩnh vực, 15 yêu cầu, 60 tiêu chí
1.3 Các đặc trưng của trường TH với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH
1.3.1 Vị trí, vai trò, nội dung, phương pháp giáo dục của cấp tiểu học
1.3.1.1.Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học
Trang 31Điều 26, Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định: “Giáo dục Tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi.”
Giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, trường Tiểu học gắn liền với cộng đồng, hoạt động giáo dục ở cấp Tiểu học trong và ngoài nhà trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt văn hoá
và đời sống địa phương Phát triển giáo dục Tiểu học bền vững là xây dựng nền móng vững chắc không chỉ cho giáo dục phổ thông mà còn cho cả sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi con người - nguồn nhân lực cho mai sau
1.3.1.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục Tiểu học
Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở (Khoản 2, Điều 27, Luật GD 2005)
Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hoá thành mục tiêu của các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học Đặc biệt, mục tiêu giáo dục tiểu học đã được cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của học sinh tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng, Các yêu cầu cơ bản này lại phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở cấp tiểu học
Nội dung và phương pháp giáo dục Tiểu học cũng được quy định cụ thể ở điều 28 luật giáo dục năm 2005: “Giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho
Trang 32HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể; giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.”
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp dạy tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”
Như vậy, giáo dục Tiểu học là cấp học hình thành cho người học những điều kiện cần thiết ban đầu, mang tính nền tảng, để từ đó học sinh có thể tiếp tục học lên cao hơn Trong giai đoạn hiện nay, khi giáo dục đang thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa để phục vụ tốt hơn nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước thì vai trò,
nhiệm vụ của cấp Tiểu học càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
1.3.2 Đội ngũ giáo viên Tiểu học
1.3.2.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của GVTH
Đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục Giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống GDQD, do vậy GVTH càng có vị trí, vai trò to lớn GVTH là người góp phần quyết định trong việc thực hiện có chất lượng hoạt động dạy và học, thực hiện phổ cập GDTH Trường Tiểu học gắn liền với cộng đồng làng xã, do đó hoạt động của giáo viên ở trong và ngoài nhà trường có tác dụng to lớn đến sinh hoạt văn hoá và đời sống địa phương, đặc biệt ở những vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số
Theo điều 31, Điều lệ trường Tiểu học thì GVTH là người làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục HS trong nhà trường Tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học
GVTH có các nhiệm vụ sau:
Trang 331 Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại HS; quản lí HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
2 Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của HS; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp
3 Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương
4 Rèn luyện sức khoẻ, học tập văn hoá, bồi duỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
5 Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục
6 Phối hợp với Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng Hồ Chí Minh, với gia đình HS và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy
và giáo dục
1.3.2.2 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên Tiểu học
Khác với những cấp học khác, GVTH hầu như phải dạy tất cả các môn học ở Tiểu học, do đó có thể xem họ là chuyên gia nhiều môn học hay đơn giản là một người giáo viên “tổng hợp” và họ không chỉ dạy chữ mà họ phải triển khai nhiều nội dung GD để trẻ em phát triển toàn diện Vì vậy, kiến thức mà người GVTH cần tích luỹ và cập nhật thường xuyên là hết sức đa dạng, phong phú Đòi hỏi người GV phải có tinh thần ham học, có kĩ năng biến thông tin thành kiến thức, biết chắt lọc kiến thức sao cho phù hợp với lứa tuổi HSTH Người GVTH dạy học sinh không chỉ bằng vốn tri thức của mình
mà còn bằng chính nhân cách của mình Người ta thường nói "Tiểu học là nền, lớp 1 là móng" Móng chắc, nền vững là cơ sở đảm bảo cho việc xây
Trang 34dựng ngôi nhà học vấn phổ thông - Nơi đây, từ vòng tay ấm áp của bố mẹ, đứa trẻ ngỡ ngàng bước vào một môi trường mới, bắt đầu thực hiện quá trình
xã hội hoá cá nhân Mầm xanh mới nhú này đòi hỏi sự chăm chút chu đáo với tình thương, trách nhiệm, tay nghề tinh xảo của các thầy cô giáo tiểu học Mỗi chúng ta đều thấy rõ rằng, rất nhiều hiểu biết, kĩ năng và thói quen tốt đẹp đã được hình thành từ bậc học này và theo ta suốt cả cuộc đời
Đối với lứa tuổi HS Tiểu học thì mọi lời nói, cử chỉ, cuộc sống của thầy, cô ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nhân cách của học sinh Nói cách khác, người thầy không chỉ có nhiệm vụ dạy chữ mà còn cả nhiệm vụ dạy người Bên cạnh đó, trong hoạt động dạy học, giáo dục hàng ngày, người GVTH phải xử lý hàng loạt các mối quan hệ xã hội: quan hệ với HS, cha mẹ
HS, đồng nghiệp, nhà trường, cộng đồng, Do đó người GV không chỉ là nhà giáo dục mà còn là nhà hoạt động chính trị, xã hội ở địa phương
Trước bối cảnh cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão, thế giới đang hướng tới kinh tế tri thức và xã hội học tập, đất nước bước vào thời kỳ CNH -HĐH và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu ngày càng cao về phẩm chất nhân cách và năng lực nghề nghiệp đối với người GV nói chung và GVTH nói riêng
1.4 Các quan điểm về chuẩn hoá khi vâ ̣n du ̣ng vào quản lí GV tiểu ho ̣c
1.4.1 Quan điểm về tính đồng bộ về số lượng và chất lượng trong việc chuẩn hoá GV
Như ở các mu ̣c trên đã đề câ ̣p , chuẩn hoá GV Tiểu ho ̣c là quá trình
làm cho các GVTH đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp
dụng và hiệu lực của các chuẩn đó
Chuẩn nghề nghiệp của GVTH gắn với những yêu cầu chi tiết về năng lực phẩm chất mà GVTH cần phấn đấu trong hoạt động nghề nghiệp trong thời gian dài mới đa ̣t được , Đó chính là bộ công cụ đánh giá phức tạp đòi hỏi cần có thời gian để giáo viên và cán bộ quản lý quen dần, tiếp tục hoàn thiện
để sử dụng lâu dài Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đã được ban hành
Trang 35phù hợp với những quy định đối với giáo viên trong các văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam, trực tiếp là các văn bản sau:
- Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
- Quyết định số 711/QĐ – TTg ngày 13/06/2012 về việc phê duyệt “ Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 - 2020”
- Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/06/1994 của Bộ trưởng, trưởng Ban tổ chức các bộ Chính phủ (nay là Bộ nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, ngạch giáo dục đào tạo (ngạch giáo viên tiểu học và trung học các cấp)
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ nội vụ về việc ban hành quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập
- Điều lệ trường Tiểu học Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGD ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Quyết định số 16/2008/QĐ – BGDĐT ngày 16/2008 của Bộ trưởng
Bộ Giáo Dục và Đào về việc ban hành đạo đức nhà giáo
Đó là các văn bản pháp quy hiện hành của nhà nước Việt Nam mà đô ̣i ngũ giáo viên đã và đang được áp dụng trong quá trình học tập và công tác
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học còn phải được xây dựng dựa trên đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên TH trong bối cảnh mới
Chuẩn phải tiếp thu, vận dụng những xu hướng về sự thay đổi chức năng của người giáo viên trong bối cảnh khoa học công nghệ đang phát triển rất nhanh hướng tới kinh tế tri thức và xã hội học tập
1.4.2 Quan điểm về chất lượng GV gắn với các tiêu chuẩn liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của GV
Trang 36Người thầy giáo giữ một vai trò quyết định đối với quá trình dạy và học, thuộc lực lượng có "chức năng đặc biệt " chi phối và định hướng cho nguồn nhân lực tương lai của đất nước Giáo viên thông qua các hoạt động giảng dạy và giáo dục góp phần cung cấp những kiến thức cơ bản cần thiết cho học sinh Đồng thời, cũng chính giáo viên là người có ảnh hưởng rất lớn đối với quá trình hình thành nhân cách các công dân trẻ tuổi
Nhìn lại đội ngũ giáo viên tiểu học trong nhiều thập kỷ qua, ngành GD
tự hào có rất nhiều nhà giáo tâm huyết với nghề, luôn tận tâm với thế hệ trẻ, miệt mài bên trang giáo án Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận rất nhỏ chưa làm tròn trách nhiệm của người giáo viên, khi giảng dạy còn nặng về truyền thụ kiến thức theo con đường mòn, chưa phát huy tính sáng tạo của trẻ
Muốn phát huy khả năng sáng tạo cũng như giúp trẻ phát triển tư duy trong một môi trường học tập đổi mới thực sự thì cần phải đổi mới nội dung
và phương pháp đào tạo giáo viên tiểu học, đổi mới cách đánh giá giáo viên Chuẩn NNGVTH được xây dựng trên ba lĩnh vực : phẩm chất đạo đức, kiến thức, kĩ năng sư phạm; là cơ sở quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu và nội dung chương trình, nhằm đào tạo GVTH có phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
Có thể nói rằng, Chuẩn sẽ là "gương soi" của từng giáo viên, là bức tranh phản ánh chất lượng thực sự của giáo viên tiểu học hiện nay và tương lai
1.4.3 Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVTH
Chuẩn NNGVTH được ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ
- BGD ĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là một hệ thống các tiêu chí xác định năng lực nghề nghiệp của GVTH từ khi được đào tạo làm nghề và trong suốt quá trình hành nghề ở trường Tiểu học, là sự thể chế hoá các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của người GVTH Quy định này
áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên tiểu học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 37* Nội dung chuẩn NNGVTH: Gồm 3 lĩnh vực, 15 yêu cầu và 60 tiêu
a Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng
b Yêu nghề, tận tuỵ với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh;
c Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ, người cao tuổi, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội;
d Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước
2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước
a Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước;
b Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương;
c Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng
d Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương
3 Chấp hành quy chế của Ngành, quy định của Nhà trường, kỷ luật lao động
a Chấp hành các Quy chế, Quy định của ngành, có nghiên cứu và có giải pháp thực hiện;
b Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường;
Trang 38c Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ được phân công; cải tiến công tác quản lý học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục;
d Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công
4 Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng
a Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh;
b Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp, nhân dân và học sinh tín nhiệm;
c Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục
d Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ
5 Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
a Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinhvà trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;
b Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đòng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;
c Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của phụ huynh học sinh;
d Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo
Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
1 Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau :
Trang 39a Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy;
b Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy;
c Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống;
d Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu
về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ
2 Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục tiểu học Bao gồm các tiêu chí sau :
a Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học; vận dụng được các hiểu biết đó vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp
b Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức
đó để lựa chọn phương pháp giảng dạy;
c Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp;
d Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả
3 Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau :
a Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động giáo dục và dạy học ở tiểu học;
b Tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thần đổi mới;
c Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định;
Trang 40d Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh
4 Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm các tiêu chí sau:
a Thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng quy định;
b Cập nhật được kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi trường, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đường, an toàn giao thông, phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội
c Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng đẻ
hỗ trợ giảng dạy như ti vi, cát sét, đèn chiếu, video;
d Có hiểu biết về tin học hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ
5 Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác Bao gồm các tiêu chí sau:
a Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và các Nghị quyết của địa phương;
b Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của địa phương;
c Xác định được những ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng tới việc học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh;
d Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hoá, các lễ hội của địa phương
Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sƣ phạm