Cùng với sự phát triển chung về giáo dục đào tạo của cả nước, của Quận Hoàng Mai, trong những năm qua, Trường Trung học cơ sở THCS Yên Sở đã không ngừng tìm tòi các biện pháp nâng cao ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THU HÀ
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SỞ - QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Hoài
HÀ NỘI – 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành cảm ơn Khoa Quản lý giáo dục – Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội cùng các giảng viên đã giảng dạy tác giả trong quá trình tác giả học tập và nghiên cứu đề tài luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai, Ban giám hiệu, các đồng chí giáo viên và các bạn đồng nghiệp của trường trung học cơ sở Yên Sở, quận Hoàng Mai đã cộng tác, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Hoài đã hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo và đầy trách nhiệm cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Tác giả cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Đỗ Thu Hà
Trang 3- ii -
MỤC LỤC Nội dung Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4.1 Khách thể nghiên cứu 2
4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Câu hỏi nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 3
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
8.1 Ý nghĩa lý luận 3
8.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
9 Phương pháp nghiên cứu 4
9.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận 4
9.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
10 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 5 1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
Trang 41.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lí giáo dục 11
1.2.3 Quản lý trường học 12
1.2.4 Đội ngũ giáo viên 13
1.2.5 Quản lý đội ngũ giáo viên 15
1.3 Đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở 16
1.3.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở 16
1.3.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trung học cơ sở 17
1.4 Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 17
1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong quản lý nhân sự ở nhà trường trung học cơ sở 18
1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới hiện nay 19
1.5 Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với giáo viên trung học cơ sở và quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở 26
1.5.1 Đổi mới giáo dục hiện nay 26
1.5.2 Yêu cầu về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh giáo dục hiện nay 27
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 28
1.6.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước 28
1.6.2 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 28
1.6.3 Năng lực quản lý của Phòng Giáo dục & đào tạo 29
1.6.4 Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ 29
1.6.5 Chất lượng của các trường trung học cơ sở 29
Trang 5- iv -
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 31
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GV Ở TRƯỜNG THCS YÊN SỞ QUẬN HOÀNG MAI 32
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội phường Yên Sở, quận Hoàng Mai 32
2.1.1 Vị trí địa lý, dân số, lao động phường Yên Sở quận Hoàng Mai 32 2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội phường Yên Sở quận Hoàng Mai 32 2.2 Sơ lược về trường THCS Yên Sở, quận Hoàng Mai 34
2.2.1 Quy mô trường lớp 34
2.2.2 Chất lượng giáo dục 34
2.2.3 Đội ngũ GV, đội ngũ cán bộ quản lý 37
2.3 Giới thiệu về khảo sát 38
2.3.1.Mục tiêu khảo sát 38
2.3.2.Nội dung khảo sát 39
2.3.3 Đối tượng khảo sát 39
2.3.4 Phương pháp khảo sát 39
2.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở Yên Sở, quận Hoàng Mai 40
2.4.1.Thực trạng về số lượng và cơ cấu 40
2.4.2.Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên 42
2.5 Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở Yên Sở, quận Hoàng Mai 47
2.5.1 Thực trạng về nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lí đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 47
2.5.2 Thực trạng về công tác quản lí đội ngũ trường trung học cơ sở Yên Sở 48
2.5.2.1 Thực trạng về công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên 48
2.5.2.2 Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 52
2.5.2.3 Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 53
Trang 62.5.2.4 Thực trạng về điều kiện môi trường, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên 56 2.5.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động quản lý đội ngũ GV trường THCS Yên Sở 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG II 62 CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 63 3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 63
3.1.1 Định hướng mục tiêu quản lí đội ngũ giáo viên trường trung học
cơ sở Yên Sở 63 3.1.2.Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 65
3.2 Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Yên Sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 66
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức vai trò quan trọng của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục 66 3.2.2 Biện pháp 2: Lập quy hoạch sử dụng, phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu hằng năm của nhà trường 69 3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên nhằm phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ 71 3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên 72 3.2.5 Biện pháp 5: Cải tiến nội dung, hình thức thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 77 3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức thực hiện chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn đơn vị 79 3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng môi trường giáo dục văn hoá, lành mạnh,
Trang 7- vi -
thân thiện đảm bảo các điều kiện để đội ngũ giáo viên phát triển 82
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 97
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
Trang 9- viii -
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số lượng học sinh và số lớp 34 Bảng 2.2 Kết quả xếp loại văn hóa của học sinh trường trung học cơ sở Yên Sở 35 Bảng 2.3 Kết quả xếp loại đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở Yên Sở 35 Bảng 2.4 Kết quả thi học sinh giỏi 35 Bảng 2.5 Kết quả thi giáo viên giỏi 35 Bảng 2.6 Kết quả thi nghề phổ thông lớp 9 36 Bảng 2.7 Số liệu đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý năm học 2014-2015 38 Bảng 2.8 Số giáo viên và tỉ lệ giáo viên – học sinh 4 năm gần đây 38 Bảng 2.9 Số lượng giáo viên, Đảng viên trường trung học cơ sở Yên Sở 40 Bảng 2.10 Số lượng giáo viên năm học 2014 – 2015 của trường trung học cơ
sở Yên Sở 40 Bảng 2.11 Cơ cấu độ tuổi và thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở năm học 2014 - 2015 41 Bảng 2.12 Cơ cấu chuyên môn của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 42 Bảng 2.13 Thực trạng trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 42 Bảng 2.14 Khảo sát về phẩm chất chính trị của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 43 Bảng 2.15 Đánh giá chi tiết về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 44 Bảng 2.16 Thực trạng trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ cán bộ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 45 Bảng 2.17 Khảo sát về năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 46
Trang 10Bảng 2.18 Đánh giá chi tiết về năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 46 Bảng 2.19 Kết quả khảo sát về nhận thức và thái độ của giáo viên đối với công tác quản lý đội ngũ giáo viên 48 Bảng 2.20 Kết quả khảo sát về công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 49 Bảng 2.21 Kết quả xét tuyển viên chức năm 2014 của ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai 50 Bảng 2.22 Kết quả khảo sát về công tác bố trí sử dụng giáo viên của trường trung học cơ sở Yên Sở 51 Bảng 2.23 Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 53 Bảng 2.24 Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên trường trung học cơ sở Yên
Sở trong 3 năm học gần đây 55 Bảng 2.25 Mức độ thực hiện các chế độ chính sách, đãi ngộ, điều kiện đảm bảo phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Yên Sở 56 Bảng 3.1 Kết quả điều tra mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
Trang 11- x -
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các yếu tố trong quản lý đội ngũ giáo viên trung học
cơ sở 20 Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất 89
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền khoa học kỹ thuật tiên tiến với những bước tiến nhảy vọt của khoa học công nghệ thông tin Đây là thế kỷ mở ra nhiều thách thức, vận hội đối với mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi con người: hoặc là vươn lên để hội nhập, hoặc là chịu tụt hậu Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục trong giai đoạn này là quán triệt và cụ thể hoá các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước [15] Vì thế, việc cải tiến chất lượng dạy học, khắc phục những tiêu cực, yếu kém
để hoàn thành tốt việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực con người cho sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá là trách nhiệm của toàn ngành giáo dục nói chung
và mỗi cán bộ giáo viên nói riêng
Những năm qua, cùng với sự cố gắng đầu tư của các cấp, các ngành và toàn
xã hội, nền giáo dục nước ta đã có những bước phát triển mới về quy mô và chất lượng, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, trong giáo dục đào tạo cũng bộc lộ những bất cập, yếu kém, khuyết điểm, gây lo lắng, bức xúc trong nhân dân Chất lượng giáo dục đại trà còn thấp, kiến thức cơ bản về xã hội, kỹ năng thực hành và khả năng tự học của số đông học sinh phổ thông còn kém Nhà trường phổ thông vẫn chưa khắc phục được tình trạng thiên về dạy chữ, nhẹ về dạy người Tình trạng người học thiếu cố gắng, thiếu trung thực trong học tập kiểm tra và thi cử vẫn diễn ra thường xuyên Cách dạy, cách học trong nhà trường chủ yếu vẫn là truyền thụ một chiều, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa phát huy tinh thần tự học và tư duy sáng tạo của
Trang 13- 2 -
người học Bệnh thành tích cũng đã tác động không nhỏ đến quá trình giảng dạy, học tập, đánh giá học sinh, cũng như công tác quản lý giáo dục và đây là một trong những nguyên nhân làm cho việc đánh giá tình hình giáo dục, nhất là về chất lượng, chưa phản ánh đúng thực chất, chất lượng giáo dục và đào tạo
Cùng với sự phát triển chung về giáo dục đào tạo của cả nước, của Quận Hoàng Mai, trong những năm qua, Trường Trung học cơ sở (THCS) Yên Sở đã không ngừng tìm tòi các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học; nhà trường quan tâm đến việc bồi dưỡng xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp giảng dạy Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa cao: giáo viên giỏi cấp thành phố, giáo viên mũi nhọn về chuyên môn còn ít, việc đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều hạn chế, chất lượng học sinh đại trà còn thấp so với tỉ lệ chung của thành phố, số lượng học sinh lớp 9 đạt giải cấp thành phố chưa nhiều… Đứng trước thực trạng như vậy, là một cán bộ quản lý của nhà trường, tác giả luôn mong muốn hoạt động giáo dục của nhà trường sẽ có những thay đổi về chất để từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài:
“Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS Yên Sở -Quận Hoàng Mai - Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để tìm ra biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Yên Sở - Quận Hoàng Mai - thành phố Hà Nội nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS 3.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên (GV), công tác quản lý đội ngũ GV trường THCS Yên Sở quận Hoàng Mai và phân tích nguyên nhân thực trạng
3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp quản lý khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở
Trang 144.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS Yên Sở, quận Hoàng Mai, Hà Nội
6 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý đội ngũ GV ở trường THCS Yên Sở diễn ra như thế nào? Cần có những biện pháp quản lý đội ngũ GV trường THCS Yên Sở như thế nào để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?
7 Giả thuyết khoa học
- Việc quản lí đội ngũ giáo viên THCS là việc làm cần thiết, quan trọng và thường xuyên của các nhà quản lý Trong thời gian qua, công tác quản lý đội ngũ giáo viên của các trường THCS Yên Sở, Quận Hoàng Mai đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận nhưng đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay vẫn còn bộc lộ những hạn chế
- Việc áp dụng một số biện pháp quản lý phù hợp từ việc tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng đến đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên hiện nay ở các trường THCS quận Hoàng Mai nói chung và trường THCS Yên Sở nói riêng đáp ứng nhu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại trường THCS, chỉ
ra được những thành công và hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một
số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 15- 4 -
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường THCS tại quận Hoàng Mai- Hà Nội
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu nhằm quản lý đội ngũ giáo viên nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
9.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/ mở về vấn
đề xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao đội ngũ giáo viên nhà
trường nói chung và tại trường THCS Yên Sở nói riêng Đối tượng khảo sát sẽ là
giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường cho đến BGH
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài
- Dựa trên các số liệu thống kê được về học lực của học sinh qua các năm học gần đây; về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, của cán bộ quản
lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý đội ngũ GV ở trường
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ GV ở trường THCS Yên Sở, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay
Chương 3: Các biện pháp quản lý đội ngũ GV ở trường THCS Yên Sở, quận Hoàng Mai, Hà Nội trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay
Trang 161.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Việc nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết đối với sự nghiệp giáo dục (GD) trong giai đoạn hiện nay, không chỉ ở Việt Nam mà ngay cả những nước có nền giáo dục phát triển như: Hoa Kỳ,
Úc, Liên minh Châu Âu Tính đến nay đã có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực GD&ĐT công bố những công trình nghiên cứu, tham luận trong các hội nghị khu vực và quốc tế, có thể kể đến như:
- Tác giả Kent Fransworth với tham luận "Phát triển nguồn lực thông qua giáo dục tiền lương của GV"
- Tác giả Judy Murray, Đại học Tomball (Texas, Hoa Kỳ) xây dựng đề án "Kế hoạch tổng thể về việc nâng cao chuyên môn giảng viên trong tiến trình phát triển
tại trường đại học Tomball" Trong đó tác giả nhấn mạnh đến các yếu tố" Phát triển đội ngũ giảng viên nhằm củng cố sứ mệnh và giá trị của trường đại học" và
nêu ra những mục tiêu và giải pháp cụ thể đối với những vấn đề nêu trên
Những năm 20-30 của thế kỷ XX trong bối cảnh biến đổi sâu sắc nền kinh tế
xã hội, một trào lưu - một học thuyết trong quản lý đã ra đời; đó là quan điểm hành
vi, hay với tên gọi khác, quan điểm quan hệ con người Học thuyết này giúp người quản lý ứng xử có hiệu quả hơn với những khía cạnh con người, khía cạnh nhân bản trong một tổ chức Thay vì quá chú trọng đến chức năng của người quản lý, thuyết này gắng hướng dẫn cách (how) người quản lý thực hiện cái (what) họ phải làm; tức là họ phải làm thế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao tiếp với những người dưới quyền ra sao
Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã dịch và giới thiệu nhiều công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu phương Tây về quản lý GD điển hình là các
Trang 17- 6 -
công trình: "Hành vi tổ chức giáo dục" (organization Behavior in Education) của Robert J Owens (1995), "Quản lý GD - lý thuyết nghiên cứu và thực tiễn" (Educational Administration - Theory, Research and Practice) của Wayne.K Hoy, Cecil G Miskel (1996)
Ở nước ngoài những nhà nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, nhất là ở các nhà trường phổ thông đã được quan tâm từ rất sớm Ngay từ thế kỷ XVII, nhà sư phạm lỗi lạc Cô - men - xki (1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệ thống các nhà trường - một tài sản quý báu còn tồn tại đến ngày nay đã tạo cơ sở ra đời của vấn đề quan trọng hàng đầu trong quản lý giáo dục là "tổ chức hệ thống giáo dục" trên quy mô toàn xã hội Ở Liên Xô cũ những nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường đã được chú trọng từ cuối những năm 50 của thế kỷ
XX, vào năm 1956, lần đầu xuất hiện cuốn "Quản lý trường học" của A.Pôpốp, một nhà hoạt động sư phạm và quản lý giáo dục của Liên Xô cũ Cuốn sách này là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lý giáo dục, đặc biệt quản lý trường học
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trong hơn một thế kỷ qua, GD toàn cầu đã có những bước tiến dài gấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài người cộng lại GD cơ bản đã được quan niệm như một kết cấu hạ tầng xã hội, như một động lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia mỗi dân tộc Chưa bao giờ GD được sự quan tâm như hiện giờ
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đến thực tiễn quản lý GD với mức độ cao và ngày càng sâu sắc toàn diện hơn Tuy nhiên, cũng cần khẳng định rằng công tác quản lý GD nói chung và công tác quản lý đội ngũ nói riêng còn nhiều yếu kém dẫn đến đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD
Trong 25 năm đổi mới, nhiều biện pháp nhằm phát triển đội ngũ GV các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi Đặc biệt khi Đảng và Nhà nước có chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn có liên quan đến đội ngũ GV đã được thực
Trang 18hiện như: Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và phân tích nguồn nhân lực năm 1991-1992; dự án “Tăng cường năng lực đào tạo GV” thuộc nội dung tài trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á; dự án Đào tạo GV THCS, thực hiện
từ năm 2000 đến năm 2005; hay như dự án Hỗ trợ kĩ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trong giai đoạn 2001 – 2010 do Ngân hàng thế giới tài trợ…
Tùy từng mức độ khác nhau, tất cả các dự án trên đều đề cập đến vấn đề xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ GV Ngoài ra, hàng năm các Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT đều có các nghiên cứu khoa học hay các biện pháp để thực hiện phát triển đội ngũ GV
Thế kỉ XXI, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh
mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức; công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên qui mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia Trong bối cảnh ấy, giáo dục trong thế kỉ XXI đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng của mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, đó gần như là một đòi hỏi tất yếu và cam kết của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia
Những năm gần đây nhiều luận văn thạc sĩ đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh
vực nhân sự trong GD như: Luận văn của tác giả Ngô Đức Cảnh “Quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện An Lão- Hải Phòng”; Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của
Đỗ Trường Sơn về “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Thái Thụy – Thái Bình”; Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của Hoàng Minh Hiền" Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên thành phố Hưng Yên" Ngoài ra còn có nhiều
công trình, bài viết nghiên cứu được công bố trên các tạp chí chuyên ngành , những công trình bài viết này thực sự đã nghiên cứu những mảng đề tài hết sức thiết thực cho công tác quản lý và phát triển đội ngũ GV
Khái quát những công trình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận văn, tác giả nhận thấy những nghiên cứu về quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS trong giai đoạn hiện nay còn ít và
Trang 19Như vậy, nghiên cứu về việc quản lý đội ngũ GV trường THCS Yên Sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách hệ thống
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Ngày nay quản lý đã được nhiều người thừa nhận trở thành nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người; là một nhân tố cơ bản để tạo nên chất lượng hoạt động của tổ chức xã hội và chất lượng lao động Quản lý yếu kém
sẽ là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự thụt lùi của tổ chức và giảm chất lượng hoạt động Quản lý là hết sức cần thiết và đóng góp vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động và cho toàn bộ sự phát triển của xã hội Có thể khẳng định: Việc quản lý là thiết yếu trong mọi sự hợp tác có tổ chức, cũng như ở mọi cấp độ của tổ chức và trong sự phát triển xã hội
Khái niệm “quản lí” có nhiều cách tiếp cận khác nhau:
Theo W.Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác
Trang 20cái cần làm và làm cái đó thế nào, bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.[18]
Theo Henry Fayol (1841-1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của
tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (Lãnh đạo) và kiểm tra” [18]
Theo Mary Parker Follet thì quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức”
Theo từ điển Đại bách khoa toàn thư (1977): “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất xã hội khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [31]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, … bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [6]
Xuất phát từ những loại hình hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc
và Nguyễn Quốc Chí cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [10]
Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt đến mục đích nhất định Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: Quản lý được hiểu là việc đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu và các Giáo sư giảng dạy ở các trường đại học viết dưới dạng giáo trình, sách giáo khoa, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố Đó là các tác
Trang 21Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đề ra
Hoạt động quản lý có thể thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về quản lý Trong đó:
Khách thể quản lý Phương
pháp
Trang 22quản lý Công cụ quản lý có thể là mệnh lệnh (ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ), quyết định (văn bản hoặc không bằng văn bản), các văn bản, luật, chính sách, chương trình, mục tiêu
Phương pháp quản lý có thể hiểu là cách thức tác động của chủ thể lên khách thể Trong quản lý hiện nay, phương pháp quản lý được đúc rút từ nhiều lĩnh vực khác nhau, phụ thuộc vào hình thức, lĩnh vực hoạt động và cách quản lý trong tổ chức
Mục tiêu có thể do chủ thể quản lý đề ra, cũng có thể do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể Sự tham gia của khách thể quản lý vào việc xác định mục tiêu sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý
1.2.2 Quản lí giáo dục
Quản lý giáo dục được xem như hoạt động quản lý một lĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm thực hiện mục đích giáo dục Trong thực tiễn, khái niệm quản lý giáo dục được hình thành trên cơ sở khái niệm quản lý Về quản lý giáo dục có nhiều cách định nghĩa:
“Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục Quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân” [39, tr.65]
Trong giáo dục, chủ thể quản lý và khách thể quản lý được phân thành nhiều cấp độ theo quy mô và chức năng quản lý:
+ Ở cấp độ vĩ mô: chủ thể quản lý giáo dục là chính phủ và chức năng chuyên ngành của Bộ trưởng bộ GDĐT, khách thể quản lý là tất cả các yếu tố của hệ thống giáo dục quốc dân và toàn bộ nội dung những công việc liên quan của nó đến hệ thống giáo dục đó
Trên địa bàn vùng lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã) chủ thể quản lý giáo dục là UBND các cấp và người đứng đầu cơ quan chức năng quản lý giáo dục địa phương (giám đốc sở, trưởng phòng giáo dục đào tạo quận, huyện, thị xã), khách thể quản
Trang 23- 12 -
lý ở đây là các yếu tố của hệ thống giáo dục quốc dân được phân cấp cho địa phương quản lý và cộng đồng xã hội ở địa phương cùng với những công việc liên quan đến hệ thống giáo dục quốc dân trên vùng lãnh thổ đó
+ Ở cấp độ vi mô: quản lý giáo dục trên phương diện quản lý một cơ sở giáo dục Chủ thể quản lý nhà trường là lãnh đạo của các trường, khách thể quản lý là các yếu tố, thành viên, bộ phận cùng toàn thể các điều kiện vật chất kỹ thuật phục
vụ cho hoạt động của nhà trường Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động
tự giác (có ý thức có mục đích có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng hiệu quả mục tiêu giáo dục
Quản lý giáo dục là một hoạt động mang tính sáng tạo Đối tượng của hoạt động quản lý giáo dục là con người với nhiều mối quan hệ phức tạp, đòi hỏi quản lý giáo dục vừa mang tính khoa học nhưng cũng vừa mang tính nghệ thuật cao
1.2.3 Quản lý trường học
Nhà trường xuất hiện vào khoảng năm trăm trước công nguyên do Khổng tử, nhà triết học cổ đại nổi tiếng người Trung quốc sáng lập Đến thế kỉ thứ 17, Comenxky nhà giáo dục nổi tiếng người Tiệp khắc đã cho ra đời mô hình trường học mới với các lớp học, chương trình học cụ thể với từng nhóm học sinh theo lứa tuổi Đây là mô hình nhà trường nơi tiến hành giảng dạy, đào tạo toàn diện hay về một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho học sinh, học viên và được quản lý bởi các nhà sư phạm, nhà quản lý giáo dục chuyên nghiệp
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm vừa có tính kinh tế Người quản lý nhà trường phải bao quát mười vấn đề trong kế hoạch phát triển nhà trường
đó là:
Gắn bó mục tiêu đào tạo với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng; lựa chọn nội dung đào tạo phản ánh được tiến bộ khoa học kĩ thuật của cuộc sống, tuân thủ mục tiêu đào tạo đã đặt ra; xác định phương pháp đào tạo chuyển tải có hiệu quả nội dung đào tạo cập nhật thành tựu của công nghệ mới; phát triển đội
Trang 24ngũ người dạy theo yêu cầu đủ về về số lượng, mạnh về chất lượng đồng bộ về cơ cấu, tạo nên động lực dạy quan tâm đến người học; tổ chức cho người học giúp người học biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo; tổ chức hình thức đào tạo gắn kết ba nhân tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp); Khai thác, sử dụng có hiệu quả điều kiện đào tạo; giữ gìn môi trường đào tạo: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội trong lành phù hợp với các yêu cầu kinh tế của dạy học giáo dục; xây dựng bộ máy đào tạo năng động có hiệu lực trong chỉ đạo điều hành; hoàn thiện qua cơ chế đào tạo theo luật pháp quy định và thích hợp với hoàn cảnh của trường
Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, quản lý nhà trường thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý và có nét riêng đặc thù của giáo dục Sản phẩm của các hoạt động nhà trường là nhân cách học sinh được hình thành trong quá trình học tập tu dưỡng và rèn luyện Quản lý nhà trường với mục đích cuối cùng là hình thành, phát triển nhân cách cho học sinh
Phạm Minh Hạc đã nhận định “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”
1.2.4 Đội ngũ giáo viên
Tập hợp GV của một trường trung học gọi là đội ngũ GV của trường trung học đó Tập hợp tất cả các GV trung học của toàn ngành giáo dục một Quận được gọi là đội ngũ GV cấp trung học của Quận đó Khi nói đến đội ngũ GV trung học
ta phải hiểu và xem xét trên quan điểm hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong đó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế nào đó Vì vậy, mỗi tác động và các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ vừa có ý nghĩa toàn thể
Như vậy, quản lý đội ngũ GV là hoạt động của người quản lý giáo dục tác động lên đội ngũ GV trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục nhằm đạt được mục tiêu của cơ sở giáo dục hay nhà trường đó
Quản lý đội ngũ GV trung học cơ sở là tác động của người quản lý lên đội
Trang 25* Đội ngũ GV
- GV là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương
- Theo Từ điển Tiếng Việt: “ Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ qui định.” [40]
Theo Vigil Rowland: “ Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục.”
Thực tế trong các nhà trường, đội ngũ GV là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là: tạo ra "sản phẩm giáo dục", thực hiện mục tiêu mà nhà nước
- xã hội đề ra cho lực lượng, tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất
và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường
Đội ngũ GV THCS là tập hợp những người có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo qui định, làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong nhà trường THCS và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục THCS
* Đội ngũ GV chính là tài nguyên về nhân sự trong nhà trường Theo W L
French định nghĩa :“Quản trị tài nguyên nhân sự (quản lý phát triển – tài nguyên
Trang 26nhân sự) là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức [26]
Dù hiểu theo cách nào thì quá trình quản lý đội ngũ GV bao gồm các nội dung: Hoạch định nguồn nhân lực; tuyển chọn, lựa chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng và phát triển; đánh giá thực hiện chế độ, chính sách và đãi ngộ
1.2.5 Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên chính là quản lý nguồn nhân lực của nhà trường
“Nguồn lực con người” hay “nguồn nhân lực”, là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển
Theo Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức
độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [22]
Xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội Con người với tư cách
là yếu tố thành lực lượng sản xuất vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ
là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội
Vì vậy, có thể định nghĩa: nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức – tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội
Trang 27- 16 -
Quản lý đội ngũ giáo viên: Đội ngũ GV là nguồn nhân lực trong giáo dục Vì vậy, quản lý đội ngũ GV là quản lý nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD&ĐT, tạo ra một đội ngũ (tổ chức) GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu (chuyên môn, độ tuổi, giới tính, dân tộc) đảm bảo về chất lượng (phẩm chất đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực sư phạm) để có đủ khả năng thực hiện tốt các yêu cầu phát triển GD&ĐT trong từng thời kỳ phát triển của đất nước Quản lý ĐNGV THCS đáp ứng yêu cầu mới mang đầy đủ các nội dung của công tác phát triển ĐNGV nói chung và gắn với yêu cầu cụ thể của cấp THCS trong giai đoạn hiện nay
Từ khái niệm quản lý ĐNGV cho thấy mục tiêu của quản lý đội ngũ là nhằm phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giáo dục của cấp học
1.3 Đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở
Đội ngũ GV và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (quản lý các trường và quản
lý các cơ quan trong hệ thống giáo dục quốc dân) có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục Sản phẩm của họ khác với sản phẩm của loại hình lao động khác ở chỗ: Sản phẩm này tích hợp cả nhân tố vật chất và tinh thần, đó là “nhân cách – sức lao động”
Đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục có ý nghĩa cao cả đặc biệt Họ và một
bộ phận lao động tinh hoa của đất nước Lao động của họ trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự phát triển của đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái bền vững
Do vị trí và vai trò của cấp học THCS có đặc điểm các cấp, bậc học khác Vì vậy, đội ngũ GV THCS cũng có những đặc điểm khác với GV Tiểu học và GV THPT GV THCS có thể có một môn và dạy kiêm thêm môn khác theo ban đào tạo: Toán – Lý, Lý – Công nghệ, Sinh – Hóa, Văn – Sử, Sử - GDCD…
Từ đặc điểm này đã hình thành nên hệ thống trường, lớp sư phạm để đào tạo, bồi dưỡng GV một cách khác nhau cho từng bậc học, cấp học Các trường hoặc khoa sư phạm đào tạo GV Tiểu học: Trung học sư phạm, Cao đẳng sư phạm tiểu học, Đại học sư phạm tiểu học Trường Cao đẳng sư phạm hoặc Đại học sư phạm đào tạo GV THCS, thường đào tạo dạy môn chính và một môn phụ (môn dạy phụ chiếm khoảng 30% thời lượng đào tạo)
Trang 281.3.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trung học cơ sở
1.3.2.1 Vị trí, vai trò của giáo viên
Theo Điều 70, Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 [34]: Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây: phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng
Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở mầm non, giáo dục cơ sở, giáo dục nghề nghiệp gọi là GV; ở cơ sở giáo dục Đại học gọi là giảng viên
1.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên
“Theo quy định tại Điều 72, 73 Luật giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005” [34]:
Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây: Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục; gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học; các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Nhà giáo có những quyền sau đây: Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo; được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và cơ
sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động
1.4 Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới hiện nay
Trang 29- 18 -
Cũng như quản lý nói chung, quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, nó có những đặc trưng riêng và là một dạng lao động xã hội đặc biệt Quản lý giáo dục thực chất là quản lý con người, nghĩa là tổ chức một cách khoa học những người tham gia vào quá trình giáo dục Từ khái niệm quản lý và cách tiếp cận quản
lý theo góc độ quản lý phát triển nguồn nhân lực, có thể định nghĩa quản lý đội ngũ giáo THCS như sau: Quản lý đội ngũ GV THCS là sự tác động có định hướng, có chủ đích của Hiệu trưởng đến đội ngũ GV nhằm đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục THCS
1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong quản
lý nhân sự ở nhà trường trung học cơ sở
a) Vị trí và chức năng
Trường trung học là cơ sở giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng Trường trung học cơ sở là cấp học cuối cùng của ngành học cơ sở, là nơi hoàn thiện kiến thức cơ bản toàn diện cho học sinh
Theo Điều lệ trường trung học (2007): Trường THCS có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục cơ sở; Quản lý GV, cán bộ, nhân viên tham gia vào quá trình tuyển dụng và điều động
GV, cán bộ, nhân viên; Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT; Thực hiện phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục; Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục; Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước; Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội; Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục; Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Mỗi trường trung học có Hiệu trưởng và một số phó Hiệu trưởng Hiệu trưởng
là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm chung về quản lý mọi mặt hoạt động và tổ chức bộ máy của nhà trường, trong đó có hoạt động giảng dạy là hoạt động trung tâm theo chế độ thủ trưởng
Trang 30b) Nhiệm vụ và quyền hạn
Là người quản lý trường THCS, Hiệu trưởng cần nắm được một cách tổng thể về những yêu cầu chuẩn nghề nghiệp đối với GV trong việc thực hiện chương trình THCS, về việc quản lý và phát triển đội ngũ GV, nhân viên nhằm đáp ứng được mục tiêu của giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong công tác quản lý nguồn nhân lực được quy định gắn với việc xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường và thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy định; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng GV, nhân viên Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường
Công tác quản lý đội ngũ GV trường trung học cơ sở của Hiệu trưởng bao gồm : Xây dựng được các nội dung quản lý về đội ngũ GV trên cơ sở các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GDĐT đối với cấp học tương ứng và loại hình tương ứng, các quy định của UBND thành phố về giáo dục và đào tạo
Kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước Tham mưu cho các cơ quan quản lý cấp trên để có chủ trương, chính sách và các quy định theo đúng thẩm quyền để tăng hiệu quả công tác quản lý đội ngũ GV các trường trung học cơ sở không chỉ trong thời điểm hiện tại mà còn có tính định hướng lâu dài
1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mói hiện nay
1.4.2.1 Lập kế hoạch phát triển, sử dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Xây dựng quy hoạch nguồn nhân lực là nội dung chủ yếu của hoạch định tài nguyên nhân sự Hoạch định nguồn nhân lực liên quan đến xác định nhu cầu nhân lực, dự báo nhân lực hiện có và xác định những bổ sung thay thế để duy trì đội ngũ
cả về chất và lượng nhằm đáp ứng nhiệm vụ của tổ chức và vấn đề ra các kế hoạch
Trang 31- 20 -
cụ thể để có nguồn tài nguyên nhân sự đó
Lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV là một tiến trình đề ra và thực hiện các công việc về nhân lực để đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ GV đáp ứng nhu cầu của nhà trường và đảm bảo việc bố trí sử dụng đội ngũ có hiệu quả Công tác lập kế hoạch quản lý đội ngũ GV THCS gồm các nội dung: Đánh giá thực trạng đội ngũ GV; dự báo nhu cầu GV THCS, có chính sách điều tiết số lượng và cơ cấu đội ngũ cho phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường và địa phương; tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ GV để có kế hoạch đào tạo, đảm bảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; khảo sát thực trạng nhu cầu bồi dưỡng GV; có kế hoạch và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV THCS, có kế hoạch chuẩn bị đội ngũ GV theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tóm lại, việc lập kế hoạch phát triển, sử dụng đội ngũ GV phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của địa phương, của nhà trường, trên cơ sở phân tích đánh giá đội ngũ GV hiện có, dự kiến khả năng phát triển quy mô của đội ngũ trong tương lai Đồng thời xem xét khả năng phát triển của hiện tại và tính đến khả năng bổ sung từ nguồn bên ngoài từ đó xây dựng kế hoạch tổng thể, xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn cụ thể Tất cả hướng đến mục tiêu: đảm bảo đủ về số lượng,
cơ cấu, ổn định về chất lượng để thực hiện tốt kế hoạch, nội dung giáo dục đào tạo của nhà trường
Quan hệ giữa số lượng, cơ cấu, chất lượng trong quá trình quản lý đội ngũ GV trung học cơ sở được mô tả bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các yếu tố trong quản lý đội ngũ GV THCS
Quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Chất lượng
Trang 321.4.2.2 Đánh giá, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Đánh giá đúng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV trung học cơ sở để làm căn cứ cho sự bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng Đánh giá GV trung học cơ sở được thực hiện theo quy trình: tự đánh giá; đánh giá của tổ/nhóm chuyên môn; cơ quan quản lý
Trong quản lý phát triển đội ngũ nhân viên, tuyển chọn bao gồm hai bước là: Tuyển mộ và lựa chọn nhân viên, trong đó “Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm”, “Tuyển mộ nhân viên là tập trung các ứng viên lại"; còn "Lựa chọn nhân viên là quyết định xem trong số các ứng viên ấy ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty” [25, tr.112]
Từ cách hiểu trên ta có thể nói, tuyển chọn giáo viên cũng bao gồm hai bước là: Tuyển mộ giáo viên và lựa chọn giáo viên:
+ Tuyển mộ giáo viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn làm giáo viên tại các trường phổ thông
+ Lựa chọn GV là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn làm GV phổ thông Các tiêu chuẩn này được căn cứ vào Luật Giáo dục, pháp lệnh công chức ngành Giáo dục và Đào tạo và sau đó là căn cứ vào yêu cầu cụ thể của
hệ thống các trường phổ thông
Tuy nhiên trong thực tế, các nhà trường THCS không trực tiếp tuyển chọn
GV mà chỉ xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu cần tuyển đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp tổ chức tuyển dụng và phân bổ về đơn vị sử dụng Việc tuyển chọn GV THCS do Ủy ban nhân dân Quận chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với phòng Nội vụ thực hiện Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng nhà trường ký hợp đồng làm việc theo quy định và báo cáo danh sách tuyển dụng về cơ quan có thẩm quyền quản lý GV để kiểm tra, theo dõi
Sử dụng đội ngũ GV là việc sắp xếp, bố trí GV vào các công việc, vị trí cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của họ và hoàn thành mục tiêu của
Trang 33- 22 -
nhà trường Đây là quyền hạn và trách nhiệm của người Hiệu trưởng Nếu phân công, bố trí đúng với năng lực, sở trường từng người thì sẽ phát huy tối đa tiềm năng của GV Ngược lại phân công, bố trí không hợp lý sẽ làm giảm chất lượng công việc cá nhân, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chung của nhà trường
Sự đề bạt là biện pháp có ý nghĩa nhất để ghi nhận thành tựu cá nhân Khi phân công, bố trí, đề bạt, Hiệu trưởng cần phải đảm bảo đúng các yêu cầu sau: Phù hợp với trình độ đào tạo và năng lực của từng người; đảm bảo tính cộng đồng, hợp tác trong dạy học và giáo dục; đảm bảo tính kế thừa để có sự ổn định trong phát triển Công tác phát triển sử dụng đội ngũ GV thường gắn bó hữu cơ với các thành
tố khác trong hoạt động phát triển GV như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ ) Để thực hiện tốt công tác đánh giá, tuyển chọn, sử dụng đội ngũ GV THCS thì phải sử dụng các biện pháp sau: Tuyển chọn kết hợp với sàng lọc đội ngũ GV; phân loại đội ngũ GV để bố trí sắp xếp, phân công, sử dụng hợp lý với khả năng, năng lực; thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ và xử lý sau đánh giá
1.4.2.3 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức, là điều kiện quyết định để nhà trường có thể đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập
Đào tạo đội ngũ GV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn của người GV phù hợp với yêu cầu của ngành và của cơ sở giáo dục (nhà trường)
Chất lượng của đội ngũ GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục; vì vậy phải tập trung chăm lo việc đảm bảo và nâng cao chất lượng GV từ khi đào tạo ban đầu và trong suốt cả thời gian công tác, giảng dạy Bồi dưỡng đội ngũ GV trung học cơ sở là làm tăng thêm năng lực, kiến thức, kỹ năng bằng nhiều hình thức, mức độ khác nhau hướng tới chuẩn định Bồi dưỡng là việc làm thết yếu để đội ngũ GV trung học cơ sở nắm được kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về giáo dục một cách có hệ thống để
Trang 34thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Để công tác bồi dưỡng đội ngũ GV đạt hiệu quả cao, thì việc xây dựng chương trình hợp lý, nội dung chính xác, thiết thực, sát với thực tiễn của người được bồi dưỡng là rất cần thiết, quyết định hiệu quả công tác bồi dưỡng
Trong quá trình phát triển xã hội, nhà trường không ngừng biến đổi, để đáp ứng sự biến đổi ấy đòi hỏi đội ngũ GV ngày càng hoàn thiện, bổ sung những tri thức mới Để làm được điều đó, GV phải tích cực tham gia bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng có thể là phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; tri thức mới cần thiết cho chuyên môn; kỹ năng sư phạm cho GV Trong bối cảnh cuộc cách mạng KHCN phát triển mạnh mẽ khiến cho kiến thức giảng dạy trong nhà trường nhanh chóng lạc hậu, GV phải biết tự học, tự bồi dưỡng, để liên tục bổ sung tri thức mới,
Phát triển nhân sự là các hoạt động nhằm chuẩn bị và cung cấp lực lượng lao động theo yêu cầu phát triển của nhà trường về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngày càng cao dựa trên cơ sở những định hướng phát triển của nhà trường Với ý nghĩa đó hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV THCSlà quá trình tác động của nhà quản lý giáo dục đối với tập thể GV, tạo cơ hội cho họ cập nhật,
bổ sung kiến thức, năng lực sư phạm nhằm đáp ứng được các yêu cầu thực hiện của chuẩn GV THCS, cập nhật những nội dung và phương pháp dạy học mới nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cũng như đòi hỏi ngày càng cao của giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Một số hình thức bồi dưỡng đang thực hiện hiện nay:
- Bồi dưỡng thường xuyên: Cung cấp cho GV hệ thống tài liệu chuyên môn, giới thiệu tài liệu, đặt ra những yêu cầu nghiên cứu của từng bộ môn, chuyên đề, thực hiện theo định kỳ và cuối cùng là đánh giá kết quả
Trang 35Các biện pháp được sử dụng để làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ GV: Bồi dưỡng tư tưởng, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ để GV có năng lực tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương đúng theo chương trình và kế hoạch giáo dục THCS; bồi dưỡng về đổi mới PPDH, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin; sử dụng ngoại ngữ, tin học trong các hoạt động dạy học của nhà trường; bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, quản lý học sinh; kỹ năng tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục; kỹ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà trường; bồi dưỡng về năng lực phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội; thúc đẩy đội ngũ GV tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và năng lực nghiên cứu khoa học của bản thân Công tác bồi dưỡng GV cũng không thể có hiệu quả nếu GV không có lòng yêu nghề, mến trẻ, không có tình cảm và lý tưởng nghề nghiệp, không tự giác, tích cực tự học, tự bồi dưỡng, vì vậy cần giáo dục cho GV tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, coi đó là một nhu cầu, là mục đích sống của bản thân
1.4.2.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động của GV trung học cơ sở
Kiểm tra trong quản lý nói chung hay kiểm tra trong quản lý giáo dục nói riêng là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu đã đề ra góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên trình độ cao hơn
Kiểm tra đánh giá hoạt động của GV THCS là xem xét, xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, phù hợp với bối cảnh và đối tượng để xếp loại tại thời điểm kiểm tra, đánh giá Đây là một khâu quan trọng trong hoạt động quản lý của Hiệu trưởng Thông qua kiểm tra để nắm bắt tình hình, đánh giá chính xác, khách quan thực trạng hoạt động giảng dạy của GV trong nhà
Trang 36trường và hoạt động của nhà trường, trên cơ sở đối chiếu với các quy định của Luật giáo dục và hệ thống văn bản hướng dẫn hoạt động chuyên môn, quản lý giáo dục trong nhà trường Kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh, sửa chữa những thiếu sót, khuyết điểm của GV Kiểm tra đánh giá đội ngũ GV THCS phải đảm bảo khách quan, dân chủ, công khai, kịp thời, không làm cản trở hoạt động của nhà trường và GV; việc kiểm tra đánh giá phải dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ của GV, đặc biệt là chất lượng hiệu quả giáo dục làm căn cứ chủ yếu Kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV THCS tập trung vào các nhóm năng lực cơ bản như: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp
Đánh giá đội ngũ GV được hiểu là việc so sánh kết quả hoàn thành công việc
cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã xác định cho vị trí làm việc
đó Nếu kết quả thấp thì cần phải có kế hoạch bồi dưỡng, còn nếu đạt kết quả cao thì được khen thưởng, đề bạt; khích lệ, động viên cán bộ GV thông qua các điều khoản
về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ Đánh giá sự hoàn thành nhiệm vụ của GV là một hệ thống chính thức, sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, phân tích, đánh giá kết quả công việc theo các mục tiêu đã xác định của cá nhân hay tổ chức
Nội dung của công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV trung học
cơ sở như sau: Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch chuyên môn, kế hoạch giáo dục,
kế hoạch tự nghiên cứu khoa học; kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, kế hoạch giáo dục của đội ngũ GV; đánh giá hiệu quả đổi mới PPDH; kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV
1.4.2.5 Tạo môi trường làm việc cho đội GV trung học cơ sở
Trong quản lý dạy học, môi trường mà ở đó diễn ra quá trình dạy học có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng quá trình giáo dục Tạo môi trường làm việc cho đội ngũ GV trung học cơ sở là quá trình tạo lập những điều kiện tốt nhất về môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, tâm lý, xã hội để cho GV phát huy được phẩm chất và năng lực ở mức độ cao
Trong một môi trường nào đó mỗi người GV THCS sẽ phát huy được các phẩm chất, năng lực của bản thân mình trong công việc và sẽ cố gắng vươn lên
Trang 37- 26 -
Môi trường thuận lợi cho đội ngũ GV THCS thực hiện tốt công việc của mình đó
là quy chế chuyên môn, cơ chế chính sách, việc kiểm tra, thanh tra, thực hiện kỷ cương kỷ luật nghiêm minh hay không, điều kiện phương tiện làm việc như thế nào, việc giao lưu học tập kinh nghiệm, điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho đội ngũ Nội dung của công tác tạo môi trường làm việc cho đội ngũ GV THCS bao gồm: các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng quan hệ hợp tác tốt giữa nhà trường, gia đình và xã hội; xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, bầu không khí dân chủ; khen thưởng kịp thời, có chế
độ đãi ngộ, chính sách phù hợp với đội ngũ GV trung học cơ sở
1.5 Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với giáo viên trung học cơ sở và quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở
1.5.1 Đổi mới giáo dục hiện nay
Đất nước bước vào thời kì đổi mới, ý thức được vai trò quan trọng của giáo dục trong việc phát triển nhân cách con người cho xã hội, góp phần tích cực và quan trọng đưa đất nước cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, cùng với đổi mới kinh tế, Nhà nước đã quyết định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phải thực hiện đồng
bộ từ tư duy, quan điểm giáo dục, chương trình, phương pháp giáo dục đến đào tạo giáo viên và cơ chế quản lý giáo dục Tư duy giáo dục là quá trình nhận thức bản chất, quy luật vận động, phát triển của giáo dục, là quá trình tư duy bằng khái niệm
và quá trình làm giáo dục có sự thống nhất giữa nói và làm giáo dục theo khoa học Triết lý giáo dục của chúng ta là: Nền giáo dục vì mọi người, của mọi người, cho mọi người; nhà trường đem lại hạnh phúc đi học cho trẻ em; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người đều có thể học tập; học để phát triển, hoàn thiện nhân cách, để sống tốt đẹp hơn
Yêu cầu đổi mới giáo dục THCS phải đặt trong tổng thể đổi mới căn bản, toàn diện nền GD&ĐT, đó là: đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
Trang 38Phát triển GD&ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Phát triển GD&ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới
Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương tám khoá
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông: tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời
Đổi mới công tác quản lý giáo dục bao gồm nhiều nội dung, từ việc đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học đến đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, đảm bảo trung thực, khách quan; hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; đổi mới cơ chế chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư
để phát triển GD&ĐT; nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý; chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo
1.5.2 Yêu cầu về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh giáo dục hiện nay
Trang 39- 28 -
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Mục đích, yêu cầu về phát triển đội ngũ GV THCS là nhằm phát triển đội ngũ GV THCS đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của các nhà giáo góp phần từng bước nâng cao chất lượng giáo dục cơ sở đáp ứng yêu cầu của sự phát triển giáo dục THCS và đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương” [27]
Như vậy, có thể xác định các yêu cầu cơ bản của quản lý đội ngũ GV THCS hiện nay là:
- Xây dựng đội ngũ GV đảm bảo đủ về số lượng, tức là: phải tính toán được
số lượng GV THCS cần có dựa trên qui mô học sinh phát triển theo thời gian để đảm bảo mỗi lớp được bố trí biên chế không quá 1,90 GV [4];
- Hợp lý về cơ cấu: Ở đây, hướng tới xây dựng và phát triển đội ngũ GV THCS cân đối về cơ cấu bộ môn, cơ cấu lứa tuổi,…
- Đảm bảo đạt chuẩn về chất lượng: Tức là phải thực hiện việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV đạt chuẩn cơ bản về trình độ đào tạo đối với GV THCS, nâng dần tỉ lệ GV trên chuẩn đào tạo, đạt chuẩn về phẩm chất năng lực theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV trung học, cập nhật về các yêu cầu đổi mới giáo dục;
- Đảm bảo chế độ chính sách đối với GV THCS theo các qui định hiện hành, chú ý việc tạo động lực làm việc cho đội ngũ nhằm giúp họ an tâm công tác, phát huy được tính tích cực của mỗi GV trong thực hiện nhiệm vụ
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Việc quản lý đội ngũ GV của trường THCS chịu nhiều tác động của các yếu
tố ảnh hưởng Dưới đây sẽ phân tích một số yếu tố cơ bản
1.6.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Việc quản lý đội ngũ GV nói chung và GV THCS nói riêng phải tuân thủ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Do đó nếu hệ thống các văn bản này đầy đủ, rõ ràng, đồng bộ thì sẽ thuận lợi cho việc quản lý đội ngũ và ngược lại
1.6.2 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương
Thực tế cho thấy yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đội ngũ
GV Nếu địa phương nào có điều kiện kinh tế xã hội phát triển thì dễ thu hút đội ngũ
Trang 40GV có năng lực về công tác, GV cũng an tâm công tác, gắn bó lâu dài với địa phương
đó, còn ngược lại địa phương nào có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thì khó thu hút đội ngũ GV về công tác hoặc nếu có tham gia công tác thì cũng không an tâm gắn bó lâu dài dẫn đến sự biến động thường xuyên trong đội ngũ, rất khó quản lý
1.6.3 Năng lực quản lý của Phòng Giáo dục & đào tạo
Năng lực quản lý đội ngũ GV của Phòng GD&ĐT sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục và đào tạo trong một địa phương (quận, huyện), đó là: Cùng với Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND quận, huyện công tác tuyển chọn GV đảm bảo tính công tăng, công khai các tiêu chí tuyển chọn đảm bảo chọn được những
GV có trình độ chuyên môn vững vàng về công tác tại địa phương ; Tham mưu cho UBND quận, huyện những hình thức để thu hút GV có trình độ tay nghề vững vàng về địa phương công tác; Điều động GV hợp lý, phù hợp với năng lực chuyên môn nghiệp vụ, khoảng cách địa lý… để đảm bảo cho GV trong quận, huyện yên tâm công tác; Đánh giá GV sát với trình độ thực tế và có hình thức bồi dưỡng GV đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục;…
1.6.4 Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ
Ngày nay, khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng, đã làm tăng năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Do đó, đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ tay nghề cao Điều này kéo theo GV THCS phải nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việc quản lý đội ngũ GV THCS phải đảm bảo cả về số lượng lẫn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
1.6.5 Chất lượng của các trường trung học cơ sở
Uy tín, thương hiệu được các nhà trường quan tâm xây dựng: Uy tín càng lớn, mạnh càng thu hút GV, đặc biệt là GV có năng lực và tâm huyết cống hiến Từ đó, công tác quản lý đội ngũ GV cũng thuận lợi Tất cả GV đều muốn công tác trong một tổ chức có uy tín, được xã hội công nhận và nhiều người biết đến, đồng thời bản thân mỗi GV cũng lo sợ khi phải rời khỏi tổ chức đó nếu không đáp ứng yêu cầu Khi nhà trường có thương hiệu thì mối liên hệ giữa GV và nhà trường càng gắn bó, công tác quản lý GV cũng thuận lợi hơn Mặt khác, uy tín và thương hiệu nhà trường sẽ giúp nhà trường có ưu thế trong công tác tuyển sinh góp phần tăng