1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng

127 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thống kê số lượng tuyển sinh đại học hình thức VLVH Bảng 2.2: Khảo sát về tuyển sinh Bảng 2.3: Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo Bảng 2.4: Khảo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VÕ LAN ANH

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VÕ LAN ANH

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60140114

Người hướng dẫn khoa học

TS Trần Thị Hoài

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý giáo dục, các Phòng Ban cùng các thầy cô đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Hoài đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên và giúp đỡ của Ban giám hiệu, các Khoa, bộ môn, Phòng Ban và các đồng nghiệp ở Trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2015

Tác giả

Võ Lan Anh

Trang 4

ii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên đầy đủ

GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 3

3 Giả thuyết nghiên cứu 3

4 Mục đích nghiên cứu 3

5 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Nhiệm vụ của nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận 4

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng 5

9 Những đóng góp của đề tài 5

10 Cấu trúc đề tài 5

CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu 9

1.2.1 Đào tạo 9

1.2.2 Quản lý 10

1.2.3 Quản lý đào tạo 13

1.3 Các loại hình đào tạo trong trường đại học 16

1.3.1 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của trường đại học 16

1.3.2 Đào tạo đại học theo hình thức chính quy 18

1.3.3 Đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học 18 1.4 Quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học 21

Trang 6

iv

1.4.1 Quản lý hoạt động tuyển sinh 22

1.4.2 Quản lý hoạt động đào tạo 22

1.4.3 Quản lý sau tốt nghiệp 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học 27

1.5.1 Những yếu tố khách quan 27

1.5.2 Những yếu tố chủ quan 28

Tiểu kết chương I 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 31

2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Y tế công cộng 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 34

2.1.3 Quy mô và cơ cấu các ngành đào tạo 35

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trường 36

2.1.5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo 37

2.2 Thực trạng quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học tại Trường Đại học Y tế công cộng 39

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đào tạo 39

2.2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 42

2.2.3.Quản lý hoạt động tuyển sinh 43

2.2.4 Quản lý triển khai thực hiện chương trình đào tạo 48

2.2.5 Quản lý sau tốt nghiệp 59

2.3 Đánh giá chung về quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học tại Trường Đại học y tế công cộng 60

2.3.1 Điểm mạnh 60

2.3.2 Điểm yếu 64

Tiểu kết chương II 67

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 68

Trang 7

v

3.1 Định hướng phát triển của Trường Đại học Y tế công cộng giai đoạn

2013- 2020 68

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thức tiễn 69

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70

3.2.3 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 70

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học 71

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ giảng viên và sinh viên về vai trò đào tạo hình thức vừa làm vừa học 71

3.3.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện quy trình quản lý đào tạo và nâng cao năng lực quản lý đào tạo của chuyên viên các phòng chức năng 73

3.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường đổi mới hình thức dạy học, đổi mới phương pháp dạy học 77

3.3.4 Biện pháp 4: Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của sinh viên 80

3.3.5 Biện pháp 5: Phối hợp hiệu quả với các cơ sở liên kết đào tạo trong hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết đào tạo 84

3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác quảng bá trong tuyển sinh 88

3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp 89

3.4.1 Mục đích khảo sát 89

3.4.2 Nội dung và đối tượng khảo sát 90

3.4.3 Phương pháp khảo sát 90

3.4.4 Kết quả khảo sát 90

Tiểu kết Chương III 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Khuyến nghị 102

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 102

2.2 Đối với Trường Đại học Y tế công cộng 103

Trang 8

vi

2.3 Đối với đội ngũ GV và cán bộ quản lý của Trường Đại học Y tế công cộng 103 2.4 Đối với đội ngũ sinh viên 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lượng tuyển sinh đại học hình thức VLVH

Bảng 2.2: Khảo sát về tuyển sinh

Bảng 2.3: Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Bảng 2.4: Khảo sát việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập

Bảng 2.5: Khảo sát về tổ chức thi và quản lý kết quả học tập

Bảng 2.6: Khảo sát sinh viên về hoạt động giảng dạy

Bảng 2.7: Khảo sát quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá giờ giảng của giảng viên

Bảng 2.8: Thực trạng về hoạt động học tập của sinh viên

Bảng 2.9: Khảo sát về thông tin SV biết đến Trường Đại học Y tế công cộng Bảng 3.1: Khảo sát giảng viên về tính cấp thiết của các biện pháp

Bảng 3.2: Khảo sát giảng viên về tính khả thi của các biện pháp

Bảng 3.3: Khảo sát sinh viên về tính cấp thiết của các biện pháp

Bảng 3.4: Khảo sát sinh viên về tính khả thi của các biện pháp

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ quản lý đào tạo

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của ĐH YTCC (Nguồn TCCB)

Biểu đồ 2.1: Khảo sát đánh giá mức độ quan trọng trong các công tác QLĐT Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp hạng ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về mức độ cấp thiết của các biện pháp

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ xếp hạng ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ xếp hạng ý kiến đánh giá của sinh viên về mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ xếp hạng ý kiến đánh giá của sinh viên về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là

khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát

triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” [20, tr.130]

Nền giáo dục (GD) của nước ta hiện nay có rất nhiều loại hình đào tạo đại học như: đào tạo chính quy, đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa…Nằm trong hệ thống GD quốc dân, đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học (VLVH) là một trong các hình thức đào tạo liên tục được Bộ GD và Đào tạo (GD& ĐT) cấp văn bằng Hình thức đào tạo này là một chủ trương của Đảng nhằm nhanh chóng đào tạo được đội ngũ cán bộ có trình độ đáp ứng được nhu cầu của xã hội Điều 44 Luật GD 2005 nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam có ghi “giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học vừa

làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập” [18]

Nâng cao chất lượng GD và đào tạo đại học là một yêu cầu cấp bách của xã hội Việc Nhà nước quy định các trường đại học phải thực hiện sự kiểm định chất lượng thông qua biện pháp tự đánh giá và đánh giá ngoài để xác định vị trí và khả năng đào tạo của mình trong hệ thống GD đại học ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay càng khẳng định quyết tâm của Nhà nước

ta trong việc không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng GD và đào tạo Chúng ta không thể phủ nhận rằng một thực trạng đang tồn tại trong rất nhiều

Trang 11

2

năm qua ở các trường đại học nước ta là công tác quản lý SV còn rất nhiều lúng túng, bất cập đưa đến kết quả là quá trình đào tạo chất lượng đạt được còn chưa cao Vì thế, cần phải có những giải pháp khả thi để khắc phục một cách hiệu quả thực trạng nói trên nhằm đáp ứng một đòi hỏi hết sức bức thiết

đó là nâng cao chất lượng quản lý đào tạo

Một trong những nhiệm vụ chính trị của Trường Đại học Y tế công cộng (ĐH YTCC) là thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình đào tạo Bên cạnh những thành tích về đào tạo cử nhân chính quy, Trường còn có những đóng góp quan trọng trong việc triển khai đào tạo Cử nhân Y tế công cộng hình thức vừa làm vừa học (VLVH), một trong những hình thức đào tạo đang được cả xã hội quan tâm, đặc biệt là đào tạo ngành Y tế để phát triển nguồn nhân lực về y tế cho

xã hội Đào tạo theo hình thức VLVH là phương thức đào tạo giúp cho mọi người

có thể vừa đi làm vừa đi học nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, có điều kiện tìm việc làm tốt hơn và thích nghi với đời sống xã hội Chương trình đào tạo đại học hình thức VLVH được áp dụng cùng chung chương trình với hệ chính quy tập trung

Sinh viên (SV) theo học hình thức này với đặc thù phong phú về trình độ và lứa tuổi, hầu hết đã lập gia đình nên bị hạn chế về thời gian Chính vì vậy, SV khó tránh khỏi tình trạng vắng mặt trên lớp và việc tham gia học tập là cả một sự nỗ lực cố gắng lớn Một số SV có thái độ học tập chưa tốt, thi cử chưa nghiêm túc dẫn đến kết quả học tập không đạt được như mong muốn Một số giảng viên (GV) dạy học thiếu nhiệt huyết do người học có những hạn chế trên dẫn đến GV giảng dạy hết nghĩa vụ, chưa khơi dậy được nhiều sự sáng tạo của người học

Ở góc độ là nhà quản lý đào tạo đại học hình thức VLVH tác giả luôn trăn trở và suy nghĩ về công việc của mình, làm sao phải phát huy được hết khả năng, năng lực và vai trò trong vị trí quản lý đào tạo nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học cho hình thức VLVH cũng như việc quản

lý liên kết đào tạo đại học hình thức VLVH với cơ sở GD ngoài Trường ĐH YTCC

Trang 12

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Đặc điểm quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học như thế nào?

- Thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH tại Trường

ĐH YTCC như thế nào?

- Những biện pháp quản lý nào cần đưa vào áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo trình độ đại học VLVH của Trường ĐH YTCC?

3 Giả thuyết nghiên cứu

Việc quản lý quá trình đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH ở Trường ĐH YTCC trong những năm qua đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản của loại hình đào tạo này, song chất lượng chưa thực sự đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo khoa học, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng được nhu cầu của người học theo hướng đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp, chương trình đào tạo, tăng cường trách nhiệm, mở rộng hoạt động liên kết đào tạo sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa học vừa làm của Trường ĐH YTCC

4 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH tại Trường ĐH YTCC, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm đóng góp, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của Trường đây cũng là một trong những chính sách phát triển GD thường xuyên, đẩy mạnh sự phát triển GD, thực hiện GD cho mọi người và xây dựng

xã hội học tập

Trang 13

4

5 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học tại Trường Đại học Y tế công cộng

- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học của Trường Đại học Y tế công cộng

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học tại Trường Đại học Y tế công cộng Số lượng thống kê mà tác giả sử dụng trong luận văn là các số liệu của Trường ĐH YTCC đã và đang đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 -2015

- Đối tượng khảo sát: giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên Y tế công cộng hình thức vừa làm vừa học của trường

7 Nhiệm vụ của nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH ở trường đại học

7.2 Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH tại Trường ĐH YTCC

7.3 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản lý đào tạo đại học hình thức VLVH ở Trường ĐH YTCC

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi về vấn đề

hoạt động quản lý đào tạo hình thức VLVH, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí

nhà trường và SV vừa làm vừa học

Trang 14

5

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các báo cáo tổng kết, chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của Ngành và của Trường ĐH YTCC thời gian qua để khái quát bài học kinh nghiệm trong quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH

- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng phương pháp thống kê để xử lý kết quả điều tra, khảo sát

8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng

Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng đào tạo của Trường

từ năm từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 -2015; về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy, hoạt động quản lý của cán bộ quản lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH

9 Những đóng góp của đề tài

- Về mặt lý luận: Tổng kết lý luận về công tác quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH của Trường ĐH YTCC, chỉ ra được những thành công và hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này

- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong công tác quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH tại Trường ĐH YTCC và ở các trường đại học trong cả nước

Trang 15

6

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Giáo dục đóng vai trò rất quan trọng trong xã hội, nó không thể tách rời với

xã hội, hơn nữa GD và xã hội là một khối thống nhất mà như UNESCO đã cho rằng GD ở thế kỷ 21 là nền GD của xã hội học tập và học tập suốt đời cho mọi người Quan điểm của Mác: Con người là thực thể tự nhiên, vừa là thực thể xã hội, bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội Học thuyết Mác – Ăng ghen bàn đến GD con người, về con người phát triển toàn diện Theo Các-Mác, trong xã hội tương lai thế hệ trẻ phải được chuẩn bị cho việc GD kỹ thuật tổng hợp nhiều mặt, phải biết kết hợp GD đạo đức với thể dục, trí dục và lao động sản xuất Sau này Lê- nin đã kế thừa tư tưởng về con người phát triển toàn diện của Mác- Ăng ghen, nhưng Lê- nin bổ sung thêm, con người phát triển toàn diện là con người phát triển nhiều mặt và biết làm mọi việc Vấn đề đã trở thành cấp thiết và mang tính toàn cầu như nhận định của Philip Hall Coombs trong cuốn sách “Khủng hoảng giáo dục thế giới-một

hệ thống Phân tích, Oxford University Press” xuất bản năm 1968, khi ông chỉ

ra những vấn đề lớn của GD đương đại, đó là:

- Nhu cầu học tập của mọi người là rất lớn, hiện GD trung tâm không

đủ đáp ứng nhu cầu này

- Học vấn mà người học được trung tâm trang bị (thậm chí cả trong trường đại học) còn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Kiến thức học trong trung tâm còn quá ít ỏi và bị lạc hậu rất nhanh so với yêu cầu của sự phát triển

- Giáo dục không chính quy mới gợi ý cho GD thoát khỏi khủng hoảng

đó [22, tr.105]

Năm 1972, Edgar Farue - Chủ tịch Ủy ban Quốc tế về phát triển GD

(thuộc UNESCO) trong báo cáo với nhan đề “Học để tồn tại: thế giới GD

Trang 16

7

hôm nay và ngày mai” đã làm xoay chuyển nhận thức về GD, với các khái

niệm quan trọng là “Học suốt đời” và “Tính phù hợp” [21]Với việc đặt GD cho đối tượng người lớn tuổi trong khuôn khổ của GD suốt đời, khái niệm “xã hội học tập” được nhiều nhà GD lớn trên thế giới đưa ra bàn luận và kết quả tất yếu là quan niệm về GD đã được mở rộng hơn: GD người lớn tại địa phương phải được coi là bộ phận chủ yếu quan trọng cùng với trung tâm chính quy cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Đây là định hướng cho cải cách GD giai đoạn này

Giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo một nguồn nhân lực có trí tuệ, định hình nhân cách của những người lao động trong thời

kỳ mới Những GV tại các cơ sở GD đại học vừa là người truyền tải những tri thức của nhân loại vừa là tấm gương đạo đức cho SV Những GV đại học, hơn ai hết cần thực sự “vừa hồng vừa chuyên” Họ cần được thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để bắt kịp với những tri thức hiện đại, có lập trường tư tưởng vững vàng thông qua những kế hoạch đào tạo dựa trên cơ sở phân tích năng lực của từng GV được cung cấp bằng những công cụ đánh giá khoa học

và toàn diện Các tổ chức kiểm định chất lượng GD đại học trên thế giới thể hiện qua Hệ thống quốc tế của các cơ quan đảm bảo chất lượng GD đại học (International Network for Quality Asurance Agencies in Higher Education INQAAHE) được thành lập năm 1991 đồng ý rằng một trường đại học chỉ có chất lượng khi mọi hoạt động trong trường đều đạt tiêu chuẩn chất lượng, nghĩa là từ mọi cấp quản lý trong trường, mọi hình thức đào tạo (chính quy, tại chức, chuyên tu ), mọi chương trình đào tạo (ngoại ngữ, các lớp ngắn hạn, cao đẳng, đại học, trên đại học), mọi loại thu chi, mọi chương trình nghiên cứu và phát triển (cấp trường, cấp bộ, cấp quốc gia, cấp quốc tế), đến các dịch vụ SV, dịch vụ cộng đồng, các hợp đồng tư vấn, tất cả đều đạt tiêu chuẩn về chất lượng Việc quản lý chất lượng đào tạo trong những năm qua đã được sự quan tâm của các nhà khoa học, nhiều nhà quản lý đặc biệt

Trang 17

có rất nhiều cơ sở GD tại Hà Nội đã tập trung nghiên cứu về các biện pháp quản lý đào tạo hình thức VLVH để nâng cao chất lượng đào tạo các lớp theo hình thức này như các luận văn thạc sỹ khoa học GD của các tác giả:

- Vũ Duy Hiển (2013), “Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa

học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”, Luận văn Tiến sĩ khoa học quản lý

GD, Hà Nội [23]

- Bùi Đức Anh (2013), “Quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ vừa làm

vừa học tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên”, Luận văn

Thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội [24]

- Chu Văn Chiến (2007) “Biện pháp quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa

học của Trường ĐH SP HN nhằm đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa của giáo viên phổ thông”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý GD, Hà Nội [25]

- Vũ Thị Gấm (2010) “Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm

vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ

GD học [26]

- Nguyễn Thị Hương Giang (2011)“Quản lý đào tạo đối với hệ vừa học

vừa làm khoa ngoại ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội” : Luận văn Thạc sĩ GD học

[27]

- Phạm Hương Giang (2011) “Biện pháp quản lý đào tạo Đại học hệ

VLVH của trường Đại học Văn hóa Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản

lý GD, Hà Nội [28]

- Kiều Hồng Hạnh (2013) “Biện pháp Quản lý hoạt động đào tạo hệ

VLVH tại trường Đại học Luật Hà Nội” Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý

GD, Hà Nội [29]

Trang 18

9

- Lương Thị Huyền (2013), “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo

trình độ cao đẳng hệ vừa làm vừa học của trường Đại học Nội vụ Hà Nội”,

Luận văn Thạc sĩ GD học, Hà Nội [30]

- Tô Thị Phương Lan (2011) Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại

trường Đại học Điện lực, Luận văn Thạc sĩ GD học [31]

- Nguyễn Đình Trung (2012) “Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm

vừa học tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia

Hà Nội” Luận văn Thạc sĩ GD học [32]

- Nguyễn Quốc Tuấn (2013) “Biện pháp quản lý đào tạo hệ VLVH ở

Học viện tài chính”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý GD, Hà Nội [33]

Các nghiên cứu đều nhằm mục đích chung xây dựng các biện pháp quản

lý đào tạo hình thức vừa làm vừa học, công bố rộng rãi để thuyết phục chủ thể

và khách thể của quá trình nghiên cứu tham gia hiệu quả vào việc nâng cao thường xuyên chất lượng của hoạt động đào tạo bên cạnh đó còn có giá trị khoa học cả về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của các tác giả trong khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời cũng giúp cho các cơ sở GD khác tham khảo để vận dụng vào công tác quản lý của mình

Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về Quản lý

đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học tại Trường Đại học Y tế công cộng Do vậy tôi chọn vấn đề này làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lý

giáo dục

1.2 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu

1.2.1 Đào tạo

Trong Từ điển giáo dục học có ghi “Đào tạo thường được hiểu là quá

trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết để chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước” [13, tr

76]

Trang 19

10

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình tác động có

mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền

đề cho SV có thể vào đời hành nghề một cách năng suất và hiệu quả.” [11, tr

Ở những góc độ nghiên cứu khác nhau, học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý, đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản

lý như sau:

- Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc

gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm” [7, tr 23]

- Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh

nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”

- Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp

con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định" [7, tr 45]

Trang 20

11

- Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó

không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"

- Peter F Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi

trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản

lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công"

Theo quan điểm Triết học “Quản lý được xem như một quá trình liên

kết thống nhất giữa chủ quan và khách quan để đạt mục tiêu đó”

Theo quan điểm chính trị, xã hội “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ

chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một

hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [8,tr 7]

Theo quan điểm hệ thống “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [8, tr 43]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Hoạt động

quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [8, tr 3]

Như vậy, quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, công cụ, phương tiện quản

lý, cách thức quản lý (có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình) và môi trường quản lý Những nhân tố đó có quan hệ và tác động lẫn nhau để hình thành nên quy luật và tính quy luật quản lý

Trang 21

- Tổ chức: Tổ chức là đảm bảo tất cả các hoạt động và các tiến trình được sắp xếp, giúp cho một tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đề ra Nội dung quan trọng nhất của tổ chức là tìm đúng người, đúng việc, xác định được trách nhiệm của họ, thiết kế một tổ chức và cơ cấu đảm bảo các nhân viên hiểu rõ họ làm việc gì, ở đâu

và với ai hay báo cho ai, phải rõ ràng quyền lực, trách nhiệm để tránh khỏi tình trạng hỗn loạn Đảm bảo một môi trường lành mạnh, tích cực và khuyến khích làm việc

- Lãnh đạo điều khiển, phối hợp: Các nhà quản lý phải làm sao lãnh đạo có hiệu quả, hoặc phải có cách làm việc với mọi người, cách chi phối và động viên người khác để đảm bảo công việc được thực hiện một cách đồng bộ

- Kiểm tra, đánh giá: Đây là khâu quan trọng, then chốt giúp nhà quản lý đánh giá được kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn

Trang 22

13

theo quy định Kiểm tra và đánh giá giúp cho nhà quản lý phát hiện những hạn chế đồng thời kịp thời điều chỉnh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra

1.2.3 Quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo là tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống GD đào tạo vận hành theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện những yêu cầu của nền GD trong việc đào tạo ra những con người có phẩm chất và năng lực cần thiết, tập trung vào hoạt động dạy học và GD, đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu Các khái niệm GD, đào tạo, phát triển đều đề cập đến một quá trình tương tự cho phép con người tiếp thu các kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của các cá nhân Điều đó cũng có nghĩa là GD, đào tạo, phát triển được áp dụng để làm thay đổi việc nhân viên biết gì, làm như nào và quan điểm của họ đối với công việc, hoặc mối quan hệ với các đồng nghiệp và các nhà quản lý

Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người

bước vào một nghề nghiệp mới thích hợp trong tương lai

Đào tạo: được hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có

thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn

Quản lý có khoa học, có hiệu quả của nhà trường trong giai đoạn phát triển như hiện nay nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới của đất nước, phải tính toán đến những quy luật chung của sự quản lý, đồng thời phải nắm vững quy luật đặc thù chi phối nhà trường, đây là vấn đề hết sức quan trọng

Hai nhiệm vụ chính của một quá trình đào tạo là:

- Cung cấp tiềm năng, tiềm lực cho người học

- Cung cấp khả năng vận dụng những tiềm năng đó thành những kỹ năng riêng của mình trong thực tiễn

Trang 23

14

* Đào tạo được thể hiện:

- Đào tạo gắn với một vấn đề, một kỹ năng hoặc một dự án cụ thể

- Đào tạo dạy nghề để nâng cao một tay nghề cụ thể nào đó hoặc những hành động, thao tác cụ thể để làm một việc cụ thể

- Đào tạo chung để nâng cao trình độ

Quá trình đào tạo

Quá trình đào tạo hiểu theo nghĩa hẹp là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của nhà trường Do đó quản lý quá trình đào tạo

là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trường Theo

Nguyễn Đức Trí “Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý sự hoạt

động của cán bộ, GV, SV Vì vậy, có thể xem quản lý quá trình đào tạo về thực chất đó là quản lý các hoạt động của GV, SV trong thực hiện kế hoạch

và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường” [17, tr 25]

Quá trình đào tạo bao gồm các lĩnh vực: Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, các chuẩn mực đào tạo, quy trình tổ chức đào tạo, việc giảng dạy của GV, hoạt động học tập của SV cũng như phương pháp và phương tiện, KTĐG kết quả học tập, đánh giá chương trình đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo Nếu xét theo tính chất công việc thì quá trình đào tạo bao gồm các công việc như tuyển sinh, đào tạo, thực tập, thi tốt nghiệp, theo dõi sau đào tạo Trong đó mỗi giai đoạn lại bao gồm những công việc nhất định, cụ thể là:

- Giai đoạn tuyển sinh bao gồm: Thông báo tuyển sinh; Thu nhận hồ sơ tuyển sinh; Thành lập Hội đồng tuyển sinh (Danh sách Hội đồng, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban chấm phúc khảo, Ban thư ký ); Thi tuyển sinh; Chấm thi tuyển sinh; Xét điểm chuẩn, Chấm phúc khảo, công nhận danh sách trúng tuyển; Gửi giấy báo trúng tuyển, Nhập học

- Giai đoạn triển khai thực hiện chương trình đào tạo bao gồm: Tổ chức thực hiện kế hoạch tiến độ đào tạo, quản lý chương trình đào tạo, đề cương và giáo trình; quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá; quản lý học vụ (thi kiểm tra các

Trang 24

15

học phần, thực tập tốt nghiệp, xét học tiếp, ngừng học để củng cố kiến thức, buộc thôi học, xét điều kiện thi tốt nghiệp, đồ án, khóa luận, thi tốt nghiệp, công nhận kết quả thi tốt nghiệp, đồ án, khóa luận, tổng kết phát bằng tốt nghiệp ); quản lý hoạt động giảng dạy của GV; quản lý hoạt động học tập của SV; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; và quản lý hoạt động liên kết đào tạo

- Giai đoạn sau tốt nghiệp (Theo dõi hiệu quả sử dụng SV sau khi tốt nghiệp):

+ Sử dụng đúng chuyên môn đào tạo (Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, chưa hoàn thành nhiệm vụ)

+ Sử dụng khác chuyên môn đào tạo (Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, chưa hoàn thành nhiệm vụ)

Mỗi giai đoạn kể trên có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình đào tạo Giai đoạn đào tạo là quan trọng nhất, thực tiễn đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học cho thấy rằng nếu đầu vào tuyển sinh ở mức độ nhất định nhưng có quá trình đào tạo tốt (thầy dạy tốt, quản lý đào tạo tốt ) thì kết quả đào tạo cũng rất cao, được xã hội ghi nhận, giai đoạn sau đào tạo cũng có một

vị trí quan trọng, các thông tin về tình hình sử dụng cán bộ sau đào tạo sẽ giúp cho nhà trường bổ sung, điều chỉnh những vấn đề cần thiết trong các giai đoạn tuyển sinh, đào tạo Mối quan hệ trên được thể hiện ở sơ đồ sau

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ quản lý đào tạo

Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích , là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể, như vậy biện pháp quản lý đào tạo là

Triển khai thực hiện chương trình

Đào tạo

Sử dụng sau đào tạo Tuyển sinh

Liên hệ ngược

Trang 25

16

một hệ thống, cách thức người ta sử dụng để tiến hành các hoạt động quản lý nhằm tác động vào đối tượng quản lý để thực hiện nhiệm vu quản lý và đạt đượ các mục tiêu quản lý đã đề ra Biện pháp quản lý hiệu quả là biện pháp phải phù hợp với nguyên tắc quản lý trình độ phát triển của chủ thể quản lý cũng như đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hướng vào việc:

- Xây dựng chính sách huy động mọi nguồn l ực, trí lực tham gia tích cực vào hệ thống đào tạo

- Xây dựng hệ thống đào tạo hoàn chỉnh, đa dạng sâu rộng và có cơ chế hoạt động tốt

- Đảm bảo quy trình đào tạo, bồi dưỡng có chất lượng đội ngũ GV

- Xây dựng mu ̣c tiêu đào tạo phù hợp

- Tổ chức hệ thống nghiên cứu xây dựng chương trình khung

- Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm đ ảm bảo cho người học tham gia tích cực vào quá trình đào tạo , phương thức đào tạo thích hợp cho mọi đối tượng

- Đảm bảo phương tiện vật chất , thiết bị dạy học, thông tin cung cấp một cách khoa học đầy đủ, nhanh, kịp thời

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra

1.3 Các loại hình đào tạo trong trường đại học

1.3.1 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của trường đại học

* Mục tiêu của trường đại học [19]

Trường đại học là cơ sở giá o dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc cá c lĩnh vực chuyên môn khá c nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, chịu sự quản lý của Nhà nước về giáo dục của Bộ GD&ĐT, chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt tru sở Đào tạo trình độ đại học để SV

có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý quy luật tự nhiên -

Trang 26

17

xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập , sáng tạo

và giải quyết những vấn đê thuộc ngành được đào tạo

*Chức năng, nhiệm vụ của trường đại học

Trường đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của phá p luật và theo điề u lệ nhà trường trong cá c hoạt động sau đây:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và mạng lưới các trường đại học của Nhà nước;

- Xây dựng chương trì nh, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề nhà Trường được phép đào tạo;

- Tổ chức thi tuyển sinh, tổ chức qua trì nh đào tạo, công nhận tốt nghiệp, in

ấn và cấp bằng theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Huy động, quản lý s ử dụng cá c nguồn lực nhằm thực hiện mu ̣ c tiêu giáo dục;

- Hợp tác, liên kết với tổ chức kinh tế giáo dục, văn hóa, thể du ̣c, thể thao, y tế nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm , phục vụ sự nghiệp phá t triển kinh tế xã hội;

- Tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ;

- Thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về các mặt tổ chức, cán bộ và giá o dục tư tưởng chí nh trị trong cá n bộ, giáo viên và học sinh;

- Bảo đảm an ninh chí nh trị và không ngừng nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho cán bộ, giáo viên và học sinh;

- Thực hiện và chấp hành nghiêm túc các nguyên tắc pháp chế và thể lệ hiện hành của nhà nước, đồng thời đảm bảo đầy đủ các yêu cầu báo cáo, chỉ thị đã được quy định

Trang 27

18

1.3.2 Đào tạo đại học theo hình thức chính quy

Đại học chính quy là hệ đào tạo tập trung dành cho các thí sinh đạt kết quả tốt nhất ở các kỳ thi tuyển sinh chính thức hằng năm của các trường đại học trên toàn quốc Các học sinh này phải tham gia thi và đỗ vào một trường đại học nào đó Đại học chính qui học theo hình thức tập trung trên lớp (sáng hoặc chiều), chương trình học và các hoạt động khác được nhà trường quy định

1.3.3 Đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học

Hệ VLVH là tên gọi được Bộ GD&ĐT chính thức sử dụng thay cho hệ tại chức (thuộc loại hình đào tạo không chính quy) trong quyết định 01/2001/ QĐ- BGD & ĐT ký ngày 29/1/2001 Đây là một trong những loại hình đào tạo tồn tại cùng với đào tạo chính quy ở các trường đại học và cao đẳng trong nhiều năm nay

Hệ VLVH ở một trường Đại học là sự thực hiện nhiệm vụ của Trường Đại học đó đối với chủ trương xây dựng một xã hội học tập

Hệ VLVH trong hệ thống quốc dân là con đường và cách thức GD & ĐT không trùng lắp với những quy định của GD & ĐT chính quy, nhằm tạo điều kiện cho những ai không có điều kiện GD chính quy khi còn độ tuổi trẻ hoặc đã ra khỏi

GD chính quy mà vẫn tiếp tục muốn học tập nâng cao trình độ, kiến thức và tay nghề GD & ĐT theo hình thức VLVH là phương thức giúp cho mọi người có thể vừa đi làm vừa đi học, học liên tục, học suốt đời nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, có điều kiện tìm việc làm tốt hơn và thích nghi với đời sống xã hội

* Điều kiện dự thi tuyển sinh đại học hình thức vừa làm vừa học

Đối tượng tuyển sinh là những công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh

tế, có đủ các điều kiện dưới đây đều được dự thi tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH; là những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp; có thời gian làm việc hoặc phục vụ ở địa phương hoặc ở các cơ quan đơn vị từ 12 tháng trở lên tính đến ngày dự thi,

Trang 28

19

được Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc thủ trưởng cơ quan đơn vị xác nhận Sau khi nộp hồ sơ dự thi theo quy định của nhà trường thì thí sinh phải dự một kỳ thi đầu vào (cũng như thi tuyển sinh đại học chính quy), thời gian dự thi sẽ theo quy định của mỗi trường đại học Thí sinh sẽ được gọi nhập học sau khi đủ điểm trúng tuyển

* Điều kiện để được tuyển sinh hình thức vừa làm vừa học

1 Đối với các lớp đặt tại trường:

a) Nhà trường được tuyển sinh hình thức VLVH các ngành đã có quyết định giao nhiệm vụ đào tạo chính quy và có ít nhất 2 năm đào tạo chính quy các ngành học đó

b) Chương trình đào tạo theo hình thức VLVH được thiết kế như chương trình đào tạo chính quy cùng trình độ Kế hoạch đào tạo được xây dựng phù hợp với việc tổ chức đào tạo theo hình thức VLVH

c) Có đội ngũ GV đủ số lượng, đạt chuẩn và đồng bộ về cơ cấu; có cơ

sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện đồng thời đào tạo chính quy và đào tạo theo hình thức VLVH

2 Đối với các lớp đặt tại địa phương:

Ngoài các quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Quy chế này, các trường chỉ được tuyển sinh hình thức VLVH tại địa phương khi đảm bảo đồng thời các yêu cầu sau:

a) Cơ sở đặt lớp phải là các trường ĐH, trường CĐ, trường Trung tâm Chuyên nghiệp hoặc Trung tâm GD thường xuyên đảm bảo được các yêu cầu

về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý đối với các ngành được đào tạo; chịu trách nhiệm quản lý SV, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của

GV và chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất theo yêu cầu của trường ĐH, CĐ

b) Trường ĐH, CĐ đặt lớp tại địa phương phải chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình đào tạo từ thông báo tuyển sinh, tổ chức thi tuyển, xét và công nhận thí sinh trúng tuyển, đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp cho người học

Trang 29

Về hình thức dạy: Tùy thuộc vào bố trí thời gian của mỗi trường, hoặc là vào cuối tuần, hoặc là tập trung mỗi năm 4- 6 tháng hoặc học vào các buổi tối hàng tuần… vì SV chủ yếu là vừa phải làm vừa phải học nên thời gian sắp xếp nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người học

 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đại học hình thức VLVH cùng chung chương trình với

hệ chính quy tập trung, thông thường các trường đại học sẽ lấy luôn chương trình đào tạo của hình thức chính quy tập trung áp cho hình thức VLVH

 Văn bằng đại học hệ VLVH

Văn bằng, chứng chỉ của Đại học hình thức VLVH cùng phôi bằng của Bộ GD&ĐT cấp cho mỗi trường đại học, nó có giá trị sử dụng như văn bằng, chứng chỉ của hệ đào tạo chính quy tập trung

1.3.4 Các hình thức đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học

a) Đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học tại cơ sở GD đại học

Đây là hình thức đào tạo các lớp được mở trực tiếp ở cơ sở GD đại học như các trường đại học, học viện Chương trình học được xây dựng trên cơ

sở chương trình đào tạo hệ chính quy Nội dung chương trình đào tạo hình thức VLVH phải đảm bảo các yêu cầu về nội dung của chương trình đào tạo hình thức chính quy cùng trình độ đào tạo

Các trường tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học Khóa học là thời gian

để sinh hoàn thành một chương trình cụ thể Căn cứ vào khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng kỳ học Đầu khóa học, trường phải thông báo công khai về nội dung, kế hoạch học tập của từng chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ và quyền lợi của SV, GV

Trang 30

21

dạy môn học, hình thức đánh giá, thi, kiểm tra Đầu mỗi năm học, trường phải công khai lịch trình học của từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn, đề cương chi tiết học phần và điều kiện được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các học phần, giáo trình, tài liệu có liên quan Nhà trường trực tiếp quản lý SV Do đó SV phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định và quy chế của nhà trường trong thời gian theo học

b) Đào tạo đại học trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học với cơ sở

GD ngoài cơ sở

Đây là hình thức liên kết đào tạo giữa một trường đại học với một cơ sở GD thông qua hợp đồng đào tạo nhằm phát huy năng lực cơ sở vật chất, thiết bị và khả năng quản lý của các cơ sở, đưa lớp học gần với người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người học, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức địa phương, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của SV

Về hình thức đào tạo và chương trình đào tạo đối với các lớp ở cơ sở liên kết cũng giống như đào tạo tại cơ sở GD đại học Các khâu tổ chức quá trình đào tạo như tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả, công tác giảng dạy, công nhận kết quả, cấp bằng tốt nghiệp đều do cơ sở GD đại học chủ trì thực hiện Các

cơ sở liên kết đóng vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo như: Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ dạy học, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học Hình thức liên kết tùy thuộc vào sự thỏa thuận trong quá trình liên kết đào tạo giữa cơ sở GD với đơn vị liên kết thông qua hợp đồng LKĐT và phải tuân thủ theo quyết định về liên kết đào tạo của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học

Quản lý hoạt động tổ chức đào tạo là quá trình sắp xếp phân công nhiệm vụ, quyền hành và các nguồn lực cho các bộ phận, các thành viên (chuyên viên) trong

hệ thống quản lý đào tạo nhằm đạt được mục tiêu tổ chức Trong tổ chức quản lý

Trang 31

22

hoạt động đào tạo đại học hình thức VLVH thể hiện ở chỗ sắp xếp, lên kế hoạch giảng dạy, phân công nhiệm vụ giảng dạy cho GV một cách hợp lý, lập kế hoạch đào tạo cho từng ngành học, khóa học, lập thời khóa biểu cho GV, SV, thông báo

kế hoạch cho các Khoa, các đơn vị liên kết, tổ chức các hoạt động kiểm tra, thi, xét tốt nghiệp tổ chức các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo

1.4.1 Quản lý hoạt động tuyển sinh

Tuyển sinh là khâu đầu tiên trong quá trình đào tạo Đây là khâu hết sức quan trọng và quyết định đến quá trình đào tạo Do đó, cần phải tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường, KTĐG lại khả năng đào tạo của trường, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh, lên kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh trong cả nước và cho các cơ sở GD liên kết Trong hoạt động tuyển sinh cần lưu ý một số vấn đề sau: Đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ; Đảm bảo được tính khách quan, chính xác, không xẩy ra các hiện tượng tiêu cực Các khâu trong quá trình tuyển sinh bao gồm: thông báo tuyển sinh; phát hành, thu nhận hồ sơ tuyển sinh; Tổ chức ôn thi tuyển sinh; Chuẩn bị về cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyển sinh; Thành lập Hội đồng tuyển sinh và các Ban giúp việc Hội đồng tuyển sinh; Tổ chức thi tuyển sinh,

tổ chức chấm thi, xét duyệt kết quả tuyển sinh;Tổ chức nhập học đối với thí sinh trúng tuyển

1.4.2 Quản lý hoạt động đào tạo

Đây là nội dung chính, quan trọng nhất của toàn bộ quá trình quản lý đào tạo, nó bao gồm các khâu:

 Quản lý chương trình đào tạo, đề cương và giáo trình

Chương trình đào tạo được quy định chuẩn kiến thức, đảm bảo được kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá mỗi môn học, ngành học và trình độ đào tạo Theo quy

định của Bộ GD&ĐT: “Chương trình VLVH trình độ đại học và cao đẳng được

xây dựng trên cơ sở chương trình chính quy.”[5] Nhà quản lý xem xét, đánh giá

chương trình chi tiết, lựa chọn chương trình và giáo trình sao cho phù hợp, tùy từng đặc thù của mỗi trường, của từng ngành học mà các trường tổ chức biên soạn giáo

Trang 32

23

trình, đề cương môn học, học liệu, tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo Quản lý thực hiện chương trình: nhằm đảm bảo thực hiện đúng, đủ chương trình đào tạo, tránh bớt xén

 Xây dựng và tổ chức kế hoạch giảng dạy

Dựa trên chương trình Khung, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng trường đại học, từng địa phương, nhà trường xây dựng kế hoạch học tập cho từng năm, từng khóa học, ngành học và chuyên ngành đào tạo, lên thời gian biểu giảng dạy cho GV

và kế hoạch học tập cho SV Nhà quản lý dựa trên kế hoạch này tổ chực thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh cho phù hợp Tất cả các kế hoạch đều phải hoàn thiện trước năm học mới sau đó sẽ thông báo kế hoạch cho các Khoa, Bộ môn, các đơn vị liên kết đào tạo và cho SV Tổ chức thực hiện kế hoạch Dựa vào kế hoạch giảng dạy, các Khoa và phòng chức năng sẽ phân công GV dạy các lớp, sẽ phân công giảng đường học cho các lớp theo lịch và chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết

bị, phục vụ cho công tác giảng dạy Quản lý thực hiện kế hoạch giảng dạy nhằm đảm bảo kế hoạch giảng dạy đầy đủ, đúng tiến độ

 Quản lý học vụ

- Quản lý điểm: Là một bộ phận quản lý toàn bộ điểm kiểm tra, điểm thi hình thức VLVH của toàn trường, kết hợp chặt chẽ với các GV, các khoa trong trường Đôn đốc việc trả kết quả chấm điểm đúng thời gian quy định, cán bộ quản lý điểm cập nhật điểm cho SV, gửi điểm cho các cơ sở liên kết đào tạo

- Xét kết quả học tập: Sau mỗi kỳ học, thành lập hội đồng xét kết quả học tập cho tất cả SV Thông báo bảng điểm kết quả học kỳ đó cho từng SV, gửi kết quả cho các cơ sở liên kết đào tạo để SV biết kết quả và kịp thời đăng ký học lại hoặc thi lại nếu chưa đạt

- Xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp: Căn cứ đề nghị của Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những SV đủ điều kiện

 Quản lý hoạt động giảng dạy của GV

Trang 33

24

Hoạt động giảng dạy của GV đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo, vì vậy nhiệm vụ này hết sức quan trọng và bao gồm những công việc sau:

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng, môn học của từng GV, quản lý phương pháp giảng dạy, đồ dùng trang thiết bị, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy, nội dung giảng dạy các học phần, thực hành,

GV cần phải nắm vững kiến thức chuyên môn của mình cả lý thuyết lẫn thực hành ngoài ra cần phải cập nhật kiến thức phù hợp với xu thế thời đại

 Quản lý hoạt động học tập của SV

Học đại học là quá trình nhận thức lĩnh hội có tính chất nghiên cứu dưới sự hướng dẫn, điều khiển của GV Trong quá trình dạy học SV phải tự chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng, nắm vững cơ sở nghề nghiệp trong tương lai của mình Do vậy SV phải có ý thức học tập cao, có khả năng tư duy, tìm tòi, khám phá và phải biết đào sâu suy nghĩ Ngoài ra SV còn phải tập làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học SV VLVH khác với SV hệ chính quy tập trung là họ vừa phải đi làm vừa phải đi học Họ vừa đồng thời hoàn thành hai nhiệm vụ làm việc và học tập So với SV chính quy họ đa số lớn tuổi hơn, kiến thức phổ thông cũng có phần quên nhiều Nhưng họ có một lợi thế là họ có kinh nghiệm thực tế, khả năng thực hành tốt, vì bản thân họ đang làm việc trong xã hội Dựa vào những đặc điểm đó mà nhà quản lý có biện pháp quản lý SV VLVH dễ hơn

 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá

Trang 34

25

Đây là quá trình đánh giá người học để công nhận việc học tập trong các học kỳ, các môn học để tiến tới công nhận tốt nghiệp cho SV Trong đào tạo đai học hình thức VLVH có những hình thức kiểm tra và thi như: Kiểm tra giữa kỳ, thi hết học phần, làm tiểu luận, bài tập lớn thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp KTĐG là nội dung quan trong trong quá trình đào tạo bao gồm các khâu: ra đề thi, coi thi, chấm thi Trong đó việc quản lý kiểm tra và thi rất quan trọng, nó quyết định đến chất lượng đào tạo Công tác KTĐG cần có kế hoạch chi tiết, khoa học phù hợp với đối tượng là SV VLVH, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương Ngoài ra, công tác KTĐG phải thực hiện đầy đủ, đúng theo các yêu cầu của kiểm tra, đánh giá, kết quả kiểm tra và đánh giá cần được công khai và kết hợp với các bộ phận khác nhằm hoàn thành tốt kế hoạch cũng như nâng cao chất lượng đào tạo

 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở trường đại học là rất quan trọng SV phải

có điều kiện để thực hành tay nghề Các trường luôn phải quan tâm đến trang thiết

vị thí nghiệm, thực hành, nâng cấp các thiết bị cho phù hợp với thời đại Một số các

cơ sở liên kết đào tạo thiếu phòng thí nghiệm, các xưởng thực nghiệm nên SV chủ yếu học lý thuyết Đây là vấn đề mà nhà quản lý cần quan tâm để SV có thể thực hành, thí nghiệm được Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học không thể thiếu trong công tác đào tạo đó là thư viện Đối với bậc đào tạo đại học, việc tự học, tự nghiên cứu rất quan trọng Để làm được điều đó SV và GV đều cần đọc rất nhiều sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, tạp chí khoa học Do đó nhà trường cần phải liên tục cập nhật hệ thống tài liệu cho thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu tự đọc, tự nghiên cứu của GV và SV

 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Hầu hết đào tạo đại học hình thức VLVH ở các trường đại học đều được mở ở các địa phương Có những cơ sở gần trường đại học nhưng phần lớn là các cơ sở xa trường Việc quản lý hoạt động liên kết là vấn đề quan trọng của trường, điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo Nếu không có biện pháp quản lý tốt, chất

Trang 35

26

lượng đào tạo sẽ không được đảm bảo do ý thức của người học cũng như người dạy Do vậy, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở GD và cơ sở liên kết Trong hợp đồng liên kết phải quy định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của từng bên Người quản lý cần phải có trách nhiệm phối hợp, nắm chắc các nội dung trong hợp đồng, theo dõi sát sao và cùng phối hợp, kịp thời điều chỉnh những gì chưa hợp

lý Trước khi ký hợp đồng liên kết đào tạo, cả hai bên phải thực hiện nghiêm tục các nội dung trong quyết định số 42/2008/QĐ- BGD ĐT, ngày 28/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học

1.4.3 Quản lý sau tốt nghiệp

- Điều tra việc sử dụng sản phẩm đào tạo của trường tại các cơ quan đơn vị, số

SV sau khi tốt nghiệp tìm được việc làm ngay, số SV được sử dụng đúng chuyên môn đào tạo, sử dụng không đúng chuyên môn đào tạo tạo, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của họ, số SV được đề bạt lên cấp bậc cao hơn, được tiếp tục đào tạo sau đại học

- Tổ chức lấy ý kiến của SV đã tốt nghiệp, đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp và các cơ quan sử dụng sản phẩm đào tạo của trường về chương trình đào tạo, nội dung đào tạo, ngành nghề đào tạo, phương pháp quản lý, phương pháp giảng dạy, học tập, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, giáo trình, tài liệu học tập, công tác tổ chức thi,KTĐG và các dịch vụ cần thiết sau đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo

- Tạo cầu nối thông tin giữa nhà trường với SV và giữa SV với nhà trường Quản lý đào tạo là công việc khó khăn, phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, kiên trì và bền bỉ giữa nhà trường, cơ sở liên kết đào tạo và nhà sử dụng

Có như vậy thì nhà quản lý mới thu thập được thông tin một cách đầy đủ và chính xác giúp nhà trường điều chỉnh những bất cập và bổ sung thêm trong việc quản lý đào tạo hình thức VLVH của nhà trường nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, xây dựng và duy trì thương hiệu nhà trường vững mạnh và có thể đứng

Trang 36

1.5.1 Những yếu tố khách quan

- Chế định GD&ĐT là cơ sở pháp lý để thực hiện mục đích đào tạo của nhà trường, giúp quản lý đào tạo đạt hiệu quả Chế định GD&ĐT cũng là định hướng để xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, chương trình đào tạo, lựa chọn phương pháp đào tạo để nâng cao chất lượng

- Cơ chế chính sách tuyển dụng nhân lực ở địa phương có tác động không nhỏ đến quản lý đào tạo hình thức VLVH Hiện nay ở nước ta vẫn có sự phân biệt hai loại hình đào tạo: Chính quy và VLVH

- Về phía người học: hạn chế về thời gian do người học phải vừa đi làm vừa đi học, đôi khi sự tham gia học tập không được đầy đủ Một số bộ phận người học có ý thức học tập chưa cao và một phần do xã hội không đánh giá cao hệ đào tạo này dẫn đến người học mang tính chất để lấy bằng chứ không cần kiến thức Một số người học là người cao tuổi nên khả năng tiếp thu kiến thức bị hạn chế, do kiến thức học phổ thông quá lâu, rời ghế nhà trường thời gian dài nên kiến thức có phần bị lãng quên Bên cạnh việc vừa học vừa làm, người đi học chủ yếu là người có gia đình, nên họ có thêm nhiệm vụ chăm sóc gia đình Đây là yếu tố ảnh hưởng ít nhiều đến công tác quản lý

- Về người dạy: Yếu tố chủ đạo ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo là người dạy thiếu nhiệt huyết Do một số bộ phận người học ý thức học tập chưa cao, gây mất sự nhiệt huyết, hứng thú của người dạy dẫn đến việc giáo viên chỉ dạy cho hết nghĩa

vụ chưa khơi dậy sự sáng tạo của người học và người dạy Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý đào tạo

Trang 37

- Quy chế đào tạo thay đổi nhanh: Quy chế đào tạo được sửa đổi liên tục làm cho SV và người quản lý không theo kịp

- Cơ chế đãi ngộ cán bộ quản lý và GV chưa hợp lý

- Một bộ phận cán bộ quản lý ở các cơ sở liên kết đào tạo thiếu sâu sát và hạn chế năng lực quản lý

- Mạng lưới thông tin thiếu đồng bộ giữa cơ sở đào tạo và cơ sở liên kết

Trang 38

29

Tiểu kết chương I

Giáo dục đại học nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc cho nên GD đại học đóng vai trò trọng yếu trong đào tạo nguồn nhân lực có trình độ để phát triển kinh tế - xã hội Chính vì vậy vấn đề đổi mới GD đại học nói chung và đổi mới quản

lý GD nói riêng là yêu cầu cấp thiết của mọi nền GD Trong các trường đại học, cùng với hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học thì hoạt động quản lý đào tạo là cơ bản và mang tính đặc trưng nhất Chính vì vậy, quản lý đào tạo trong các trường đại học là vấn đề cần được ưu tiên nghiên cứu Quản lý GD là một ngành khoa học mà được tổng hợp từ nhiều ngành khoa học như tâm lý học, lý luận dạy học, khoa học quản lý Trong đó quá trình quản lý đào tạo đại học là một trong những khâu quan trọng trong quá trình quản lý GD nhằm nâng cao chất lượng GD đại học

Trong chương I của luận văn, tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận

về công tác quản lý đào tạo hình thức VLVH Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý đào tạo, quá trình đào tạo, hình thức VLVH trong đó tác giả tập trung nêu và phân tích nội dung, đặc điểm về quá trình quản lý đào tạo hình thức VLVH trong nhà trường Các loại hình trong đào tạo bao gồm đào tạo theo hình thức chính quy và đào tạo theo hình thức VLVH Đào tạo theo hình thức VLVH được diễn

ra tại cơ sở GD hoặc diễn ra ở cơ sở liên kết Chương trình đào tạo hình thức VLVH cùng chung với chương trình đào tạo hình thức chính quy Thời gian đào tạo từ 4 – 5 năm đối với học sinh tốt nghiệp THPT, 2- 4 năm đối với học sinh đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng Tùy theo cách

bố trí của mỗi trường, SV theo học hình thức này có thể học vào cuối tuần hoặc là học tập trung mỗi năm từ 4- 6 tháng, có thể học vào các

Trang 39

30

buổi tối hàng tuần Nội dung quản lý đào tạo hình thức VLVH bao gồm: Quản lý hoạt động tuyển sinh, quản lý đào tạo và quản lý sau đào tạo Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập đến những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quá trình quản lý đào tạo hình thức VLVH Các cơ

sở nghiên cứu lý luận về quản lý ở trên là cơ sở, là định hướng và phương pháp luận đúng đắn để tác giả tiếp tục nghiên cứu về thực trạng quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH tại Trường Đại học Y

tế công cộng ở Chương II sau đây

Trang 40

31

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Y tế công cộng

Trường Đại học Y tế công cộng có trụ sở tại 138 Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, trường được thành lập từ năm 2001 tiền thân là Trường Cán bộ quản lý y tế Trường ĐH YTCC là trường đại học đầu tiên của

cả nước đào tạo về lĩnh vực Y tế công cộng Qua hơn 10 năm hoạt động, với

cơ sở vật chất khang trang, giáo trình và chương trình học hiện đại, tiên tiến, đội ngũ GV có chất lượng, giàu tâm huyết được đào tạo tại các trường danh tiếng trên thế giới và hơn 1700 SV (các hệ đào tạo)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Lịch sử phát triển

Năm 1976, Trường Cán bộ Quản lý Y tế (tiền thân của Trường Đại học Y tế

công cộng) được thành lập với nhiệm vụ quan trọng là đào tạo cán bộ quản lý ngành y tế ở các cấp độ khác nhau trong khu vực y tế nhà nước ở Việt Nam

Năm 1990, Khoa Y tế công cộng đầu tiên được thành lập với sự tham gia của

3 đơn vị: Trường Cán bộ quản lý Y tế, Bộ môn Vệ sinh dịch tễ Trường Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Nhân lực y tế (tiền thân của Viện Chiến lược và chính sách y tế sau này) Trụ sở Khoa đóng tại Trường cán bộ quản lý y tế Cũng trong năm 1990, trường đã gia nhập Hiệp hội các trường đại học Y tế công cộng Châu Á Thái Bình Dương (APACPH) với đủ tiêu chuẩn của một Trường ĐH YTCC

Đặc biệt từ năm 1995, trước nhu cầu thực tiễn đòi hỏi cấp bách của việc phải

xây dựng một cơ sở đào tạo y tế công cộng thực sự có hiệu quả, Bộ Y tế đã quyết định tập trung tăng cường phát triển năng lực của nhà trường, đặc biệt

là phát triển nhân lực Bộ đã bổ sung nhân lực cho đội ngũ lãnh đạo của Nhà trường Từ đó, những cán bộ trẻ đã được tuyển chọn, gửi đi đào tạo cơ bản

Ngày đăng: 21/02/2017, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 “Quy định về liên kết đào tạo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 "“Quy định về liên kết đào tạo
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
4. Bộ giáo dục và Đào tạo (2012), Quyết định số 55/2012/QĐ-GDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012, ban hành Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 55/2012/QĐ-GDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
5. Bộ giáo dục và Đào tạo (2010), Đổi mới quản lý hệ thống GD đại học giai đoạn 2010-2012. Nxb GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý hệ thống GD đại học giai đoạn 2010-2012
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb GD Việt Nam
Năm: 2010
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003). Quản lý đội ngũ. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đội ngũ
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
10. Vũ Cao Đàm (2003). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb khoa học và kỹ thuật 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật 2002
Năm: 2003
11. Nguyễn Minh Đường (1996), Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, Tài liệu dùng cho các khóa đào tạo bồi dƣỡng sau đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
12. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự GD và quản lý nhà trường trong sự thay đổi. Nhà xuất bản GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự GD và quản lý nhà trường trong sự thay đổi
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
13. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển GD học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển GD học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
14. Đặng Bá Lãm (2003). GD Việt nam những thập niên đầu thế kỷ 21, chiến lược phát triển. Nxb GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD Việt nam những thập niên đầu thế kỷ 21, chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb GD Hà Nội
Năm: 2003
15. Nguyễn Thành Long (2007), Tìm hiểu các quy định pháp luật dành cho cán bộ làm công tác quản lý trong ngành giáo dục-đào tạo. Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu các quy định pháp luật dành cho cán bộ làm công tác quản lý trong ngành giáo dục-đào tạo
Tác giả: Nguyễn Thành Long
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2007
16. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012). Quản lý GD một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý GD một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2012
18. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005). Luật GD. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật GD
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
19. Thủ tướng chính phủ (2014), Quyết định số 70/2014/QĐ-Ttg ngày 10/12/2014, ban hành Điều lệ trường đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 70/2014/QĐ-Ttg ngày 10/12/2014
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2014
22. Philip H. Coombs (1968), The World Educational Crisis: A Systems Analysis, New York : Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The World Educational Crisis: A Systems Analysis
Tác giả: Philip H. Coombs
Năm: 1968
23. Vũ Duy Hiển (2013), “Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”, Luận văn Tiến sĩ khoa học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”
Tác giả: Vũ Duy Hiển
Năm: 2013
24. Bùi Đức Anh (2013), “Quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên”, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên”
Tác giả: Bùi Đức Anh
Năm: 2013
25. Chu Văn Chiến (2007) “Biện pháp quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học của Trường ĐH SP HN nhằm đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa của giáo viên phổ thông”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học của Trường ĐH SP HN nhằm đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa của giáo viên phổ thông”
26. Vũ Thị Gấm (2010) “Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
27. Nguyễn Thị Hương Giang (2011)“Quản lý đào tạo đối với hệ vừa học vừa làm khoa ngoại ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội” : Luận văn Thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý đào tạo đối với hệ vừa học vừa làm khoa ngoại ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội”
28. Phạm Hương Giang (2011) “Biện pháp quản lý đào tạo Đại học hệ VLVH của trường Đại học Văn hóa Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biện pháp quản lý đào tạo Đại học hệ VLVH của trường Đại học Văn hóa Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý (Trang 21)
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy của ĐH YTCC (Nguồn TCCB) - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của ĐH YTCC (Nguồn TCCB) (Trang 47)
Bảng 2.1: Thống kê số lượng tuyển sinh đại học hình thức vừa làm vừa học - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 2.1 Thống kê số lượng tuyển sinh đại học hình thức vừa làm vừa học (Trang 54)
Bảng 2.3: Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 2.3 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (Trang 57)
Bảng 2.4: Khảo sát việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 2.4 Khảo sát việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập (Trang 60)
Bảng 2.5:  Khảo sát về tổ chức thi  và quản lý kết quả học tập - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 2.5 Khảo sát về tổ chức thi và quản lý kết quả học tập (Trang 61)
Bảng 2.6: Khảo sát sinh viên về hoạt động giảng dạy - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 2.6 Khảo sát sinh viên về hoạt động giảng dạy (Trang 63)
Bảng 2.7:  Khảo sát quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy và - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 2.7 Khảo sát quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy và (Trang 65)
Bảng 2.8:  Thực trạng về hoạt động học tập của sinh viên - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 2.8 Thực trạng về hoạt động học tập của sinh viên (Trang 67)
Bảng 3.1 Khảo sát cán bộ và giảng viên về tính cấp thiết của các biện pháp - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 3.1 Khảo sát cán bộ và giảng viên về tính cấp thiết của các biện pháp (Trang 100)
Bảng 3.2: Khảo sát cán bộ và giảng viên về tính khả thi của các biện pháp - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 3.2 Khảo sát cán bộ và giảng viên về tính khả thi của các biện pháp (Trang 102)
Bảng 3.3 Khảo sát sinh viên về tính cấp thiết của các biện pháp - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 3.3 Khảo sát sinh viên về tính cấp thiết của các biện pháp (Trang 104)
Bảng 3.4 Khảo sát sinh viên về tính khả thi của các biện pháp - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 3.4 Khảo sát sinh viên về tính khả thi của các biện pháp (Trang 106)
Bảng 3.3 và 3.4 khảo sát SV về mức độ cần thiết và khả thi của các biện  pháp cũng nhận được trên 90% ý kiến đánh giá cần thiết và tương đổi khả thi,  tất cả các biện pháp đạt mức trung bình 2,0 trở lên - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Bảng 3.3 và 3.4 khảo sát SV về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp cũng nhận được trên 90% ý kiến đánh giá cần thiết và tương đổi khả thi, tất cả các biện pháp đạt mức trung bình 2,0 trở lên (Trang 107)
Hình thức vừa làm vừa học - Quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học trị trường đại học y tế công cộng
Hình th ức vừa làm vừa học (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w