1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

128 626 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các công trình tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về CT của GVCNL ở trường phổ thông, bao gồm các nội dung vai trò, chức năng và nhiêm vụ của GVCNL ở trường phổ thông; GVCNL với việc x

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN TRỌNG TUÂN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN THANH,

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN TRỌNG TUÂN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN THANH,

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Cấn Thị Thanh Hương

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý Giáo dục, các thầy cô giáo Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Lãng; cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lí và giáo viên các trường THCS đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu

Tôi chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Cấn Thị

Thanh Hương - người thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình

nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Do khả năng và thời gian có hạn, luận văn khó có thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô trong hội đồng khoa học, sự đóng góp bạn bè và đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

Trang 4

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ đồ, biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 7

1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 7

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Giáo dục và quản lý giáo dục 11

1.2.3 Nhà trường và quản lý trường học 13

1.2.4 Giáo viên chủ nhiệm lớp 14

1.2.5 Công tác chủ nhiệm lớp 16

1.3 Công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở 18

1.3.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 18

1.3.2 Mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh các trường trung học 19

1.3.3 Đặc điểm thể chất, tâm lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở 20

1.3.4 Các hoạt động trong công tác chủ nhiệm lớp 20

1.4 Lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở 23

1.4.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục 23

1.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trong quản lý công tác chủ nhiệm lớp 23

1.4.3 Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp trường trung học cơ sở 26

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác chủ nhiệm và việc quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở 30

1.5.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm 30

1.5.2 Nhận thức của phụ huynh học sinh 31

1.5.3 Những yếu tố khác……… 31

Trang 6

Tiểu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN THANH, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 33

2.1 Đặc điểm giáo dục cấp trung học cơ sở huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 33

2.2 Sơ lược về trường trung học cơ sở Tiên Thanh 34

2.3 Giới thiệu về khảo sát thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở Tiên Thanh 37

2.3.1 Mục đích khảo sát 37

2.3.2 Đối tượng khảo sát 37

2.3.3 Cách thu thập thông tin và xử lý số liệu 37

2.4 Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở Tiên Thanh 37

2.5 Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Tiên Thanh 45

2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp 45

2.5.2 Thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp 46

2.5.3 Thực trạng chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp 50

2.5.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá công tác chủ nhiệm lớp 52

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở Trường THCS Tiên Thanh 54

2.6.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp 54

2.6.2 Thực trạng về nhận thức tầm quan trọng công tác chủ nhiệm lớp 55

2.6.3 Thực trạng về chế độ chính sách đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm 56 2.7 Đánh giá chung về thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Tiên Thanh 58

2.7.1 Những thuận lợi 58

2.7.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân cần giải quyết 60

Tiểu kết chương 2 62

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN THANH, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 63

Trang 7

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý 63

3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn 63

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 63

3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 64

3.1.4 Đảm bảo tính tính khả thi 64

3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 64

3.2 Một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm của Hiệu trưởng 65

3.2.1 Nâng cao nhận thức về công tác chủ nhiệm lớp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 65

3.2.2 Bồi dưỡng năng lực làm chủ nhiệm lớp cho giáo viên chủ nhiệm lớp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 67

3.2.3 Đổi mới xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp 79

3.2.4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp 82

3.2.5 Xây dựng quy chế quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp gắn với công tác thi đua 84

3.2.6 Đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục; xây dựng cơ chế hỗ trợ chế độ chính sách đối với giáo viên chủ nhiệm lớp 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88

3.4 Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp 89

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 101

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô GD cấp THCS huyện Tiên Lãng, Hải Phòng năm học 2015-201633

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS khối THCS 34

Bảng 2.3 Kết quả xếp loại học lực của HS cấp THCS 34

Bảng 2.4 Quy mô trường lớp năm học 2015- 2016 35

Bảng 2.5 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cả năm (năm học 2015 - 2016) 35

Bảng 2.6 Kết quả xếp loại học lực cả năm (năm học 2015 - 2016) 35

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát GV và CBQL về năng lực của GVCNL 37

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát HS về thái độ HS tham gia các HĐGD tập thể 40

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát GV, CBQL về sự phối hợp với các lực lượng GD của GVCNL 41

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát học sinh về các hình thức liên lạc giữa GVCNL với gia đình HS 42

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát CMHS về thái độ của CMHS tham gia các HĐGD HS trong lớp 43

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát HS về mức độ tác động 44

của các hình thức khen thưởng, kỷ luật của GVCNL tới ý thức phấn đấu HS 44

Bảng 2.13 Ý kiến của GV, CBQL về tổ chức xây dựng KH CTCNL 45

Bảng 2.14 Ý kiến của CBQL về các tiêu chí phân công GVCNL 46

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát GV, CBQL về mức độ thực hiện các biện pháp tổ chức CTCNL 47

Bảng 2.16 Ý kiến của GV, CBQL về bồi dưỡng KN CNL cho GVCNL 49

Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của GV, CBQL về chỉ đạo CTCNL của CBQL 51

Bảng 2.18 Ý kiến của GV, CBQL về mức độ thường xuyên của các hình thức kiểm tra, đánh giá CTCNL của CBQL 52

Bảng 2.19 Kết quả khảo sát GV, CBQL về hiệu quả CT thi đua đối với CTCNL 53

Bảng 2.20 Tổng hợp về đội ngũ GVCNL trường THCS Tiên Thanh 55

Bảng 2.21 Đánh giá của GV, CBQL về nhận thức của CBQL, GV về vai trò của CTCNL, GVCNL 55

Bảng 2.22 Ý kiến của GV, CBQL về mức độ hợp lý của chế độ chính sách của nhà nước đối với người làm CTCNL 56

Bảng 2.23 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng về điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí đối với CTCNL 57

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 89

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 91

Bảng 3.3 Bảng tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 92

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình QL 11

Biểu đồ 2.1 Khảo sát GV và CBQL về năng lực của GVCNL 38

Biểu đồ 2.2 Khảo sát HS về thái độ HS tham gia các HĐGD tập thể 40

Biểu đồ 2.3 Khảo sát HS về đánh giá HS của GVCNL 44

Biểu đồ 2.4 Đánh giá của GV, CBQL về tổ chức xây dựng KH CTCNL 45

Biểu đồ 2.5 Khảo sát GV, CBQL về mức độ thực hiện các biện pháp tổ chức CTCNL 48

Biểu đồ 2.6 Đánh giá của GV, CBQL về chỉ đạo CTCNL của CBQL 51

Biểu đồ 2.7 Kết quả khảo sát GV, CBQL về hiệu quả CT thi đua đối với CTCNL 54 Biểu đồ 2.8 Khảo sát GV, CBQL về chế độ chính sách của nhà nước đối với GVCNL 57

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 92

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tất cả các quốc gia đều nhận thức rõ vai trò to lớn của GD đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của quốc gia, dân tộc mình Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, tất cả các nước đều hướng tới sự chăm lo, phát triển con người: năng động, toàn diện, hướng tới việc GD ĐT thế hệ trẻ thành lớp người đáp ứng một cách nhanh nhạy đối với sự đổi thay, phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ

và thời đại

Trong bối cảnh đó, nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương tại hội nghị Trung ương 8 khóa XI, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn

bản, toàn diện GD và ĐT (nghị quyết 29) đã khẳng định: GD và ĐT là quốc sách

hàng đầu và Phát triển GD và ĐT là nâng cao dân trí, ĐT nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Mục tiêu tổng quát, nghị quyết xác

định: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả GD, ĐT; đáp ứng

ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân GD con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.” [1]

Về các nhiệm vụ, giải pháp, nghị quyết 29 cũng khẳng định vai trò của đội

ngũ: Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng GD và ĐT của đội ngũ

độ tiên tiến trong khu vực.” [28]

Trang 11

Như vậy, có thể khẳng định phát triển GD và ĐT trở thành mục tiêu chiến lược của công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc cách mạng mang tính thời đại sâu sắc Đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giữ vai trò quyết định chất lượng GD, quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới GD, góp phần phát triển đất nước

Trong nhà trường phổ thông, người GVCNL có vai trò rất quan trọng trong việc GD góp phần “phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng

sáng tạo của mỗi cá nhân (HS-tác giả)” theo định hướng đổi mới GD

Người GVCNL thường được nhìn nhận là người thay mặt Hiệu trưởng trong tập thể lớp mình phụ trách Họ là linh hồn của lớp học, là người cố vấn tin cậy dẫn dắt, định hướng giúp HS biết vươn lên, tự hoàn thiện và phát triển nhân cách Sự phát triển toàn diện của HS, sự đi lên của tập thể lớp đều có sự đóng góp quan trọng của GVCNL GVCNL có trách nhiệm QL, điều hành mọi HĐ của lớp CN và tác động đến sự phát triển nhân cách của mỗi HS trong tập thể đó, chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng GD của lớp mình

So với chức năng của người giảng dạy bộ môn, vai trò xã hội của người GVCNL trở nên lớn hơn nhiều Người GVCNL là nhà GD, là người tổ chức các HĐGD, quan tâm tới từng HS, chăm lo đến việc rèn luyện đạo đức, hành vi, khuyên nhủ HS trước những biến động về tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng mỗi khi các em gặp khó khăn Người GVCNL là cầu nối giữa tập thể HS với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng GD trong việc

GD nhân cách, lối sống cho HS Mặt khác, bằng chính nhân cách của mình, họ là tấm gương tác động tích cực đến việc hình thành các phẩm chất nhân cách của HS

Sự trưởng thành của từng tập thể lớp học sẽ tạo sự phát triển chung của nhà trường Do đó, phần lớn chất lượng GD toàn diện của nhà trường phụ thuộc vào kết quả CT GD của từng GVCNL đối với lớp mà họ phụ trách

Trong những năm qua GD và ĐT cả nước nói chung, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng nói riêng đã đạt được những thành tích đáng phấn khởi, nhưng nhìn chung chất lượng và hiệu quả còn hạn chế, phần nào chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới Vì vậy hơn lúc nào hết, những người làm CT QLGD trong giai đoạn hiện nay cần thường xuyên nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi nâng cao trình độ và nghiệp vụ QL, cải tiến các biện pháp QL, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào điều kiện cụ thể trong đơn vị QL của mình

Trang 12

Trong CT QL của nhà trường thì QLCTCNL là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của Hiệu trưởng vì nó tác động trực tiếp đến đội ngũ GV, yếu tố quyết định chất lượng GD của mỗi nhà trường Vì thế, Hiệu trưởng phải là hạt nhân chủ yếu trong việc ứng dụng khoa học QL, vận dụng linh hoạt sáng tạo các biện pháp QL, để thực hiện thắng lợi các mục tiêu GD

Thực tế ở trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

đã có những đổi mới nhất định về QLCTCNL, song kết quả đạt được chưa cao Những biện pháp QLCTCNL mà Hiệu trưởng đã áp dụng vào CT QL của mình hầu hết là do kinh nghiệm bản thân và kinh nghiệm của người đi trước truyền lại cho người đi sau đồng thời tự học là chính

Đến hết năm học 2014 – 2015, hầu hết CBQL và Hiệu trưởng của trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng chưa được ĐT dài hạn về CT QLGD nên dù rất cố gắng, việc QL đơn vị, nhà trường, trong đó có QLCTCNL vẫn không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng nhằm đề ra các biện pháp QL đồng bộ có tính khả thi cao, phù hợp với phát triển của GD trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế - xã hội nước nhà là vấn đề cấp thiết cần sớm được nghiên cứu và làm sáng tỏ

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở Tiên Thanh, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành

QLGD

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận QLCTCNL và thực trạng QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, xác định các biện pháp QLCTCNL của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện

nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của QLCTCNL, những yêu cầu của đổi mới GD đối

với CTCNL trong giai đoạn hiện nay;

3.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng CTCNL và QLCTCNL ở trường

THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;

Trang 13

3.3 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, nguyên nhân, xác định

một số biện pháp QL khả thi nhằm nâng cao hiệu quả CTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

CTCNL ở trường THCS

4.2 Đối tượng nghiên cứu

QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải

Phòng

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng CTCNL và QLCTCNL trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng từ năm học 2014 - 2015 và 2015-2016

6 Câu hỏi nghiên cứu

CTCNL trong thời kì đổi mới GD có những yêu cầu gì? Thực tế QLCTCNL

ở trường THCS Tiên Thanh như thế nào? Làm thế nào để chỉ đạo, QLCTCNL của trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng đáp ứng được những yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay?

7 Giả thuyết khoa học

QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, Tiên Lãng, Hải Phòng đã được lãnh đạo nhà trường quan tâm và đạt được những hiệu quả nhất định trong những năm qua Tuy nhiên, trong thời kỳ đổi mới GD CTCNL có những yêu cầu mới Do đó nếu phân tích, đánh giá đúng thực trạng CTCNL và QLCTCNL thì sẽ xác lập được một hệ thống các biện pháp chỉ đạo, QL khoa học, phù hợp với yêu cầu của ngành

và thực tiễn nhà trường; từ đó sẽ nâng cao hiệu quả CTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, Tiên Lãng, Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa khoa học

Tổng kết lý luận về QLCTCNL ở trường THCS nhằm làm sáng tỏ hơn các khái niệm cơ bản và nội dung liên quan đến vấn đề

Trang 14

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác định các biện pháp QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, Tiên Lãng, Hải Phòng Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho việc QLCTCNL ở các trường THCS

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc và phân tích sách báo, tài liệu nghiên cứu, tạp chí liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài

Phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung về lý luận GD, thực tiễn

9.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng các phiếu điều tra, bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng: CBQL, GV, HS THCS, CMHS và một số đối tượng có liên quan đến đề tài nghiên cứu

9.2.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Tổng kết kinh nghiệm CNL từ những GVCNL và kinh nghiệm QLCTCNL từ những người đã kinh qua CT QLGD và đặc biệt là những người đương chức

9.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu từ các phiếu hỏi thu thập được

Trang 15

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về QLCTCNL ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, Tiên Lãng,

Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, Tiên

Lãng, Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới GD

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

QLCTCNL trong trường phổ thông đã có nhiều công trình, nhiều đề tài nghiên cứu, phân tích Các đề tài nghiên cứu QLCTCNL ở nhiều khía cạnh khác nhau và phân bố ở tất cả các bậc học

- Các công trình tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về CT của GVCNL ở trường phổ thông, bao gồm các nội dung vai trò, chức năng và nhiêm vụ của GVCNL ở trường phổ thông; GVCNL với việc xây dựng tập thể HS; xây dựng KH CNL và những yêu cầu đối với GVCNL, những kinh nghiệm, trao đổi cụ thể về

CTCNL: Giáo dục học (Chương XVI, Người giáo viên chủ nhiệm) của Phạm Viết Vượng - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2004; Phương pháp công tác của

người giáo viên chủ nhiệm ở trường Trung học phổ thông của Hà Nhật Thăng (chủ

biên)- Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2004; Kỷ yếu hội thảo - Công tác

giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông - Nhà xuất bản GD, 2010; Giáo dục học, tập 2 (Chương XIX, Công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông) của

Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên)- Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2012

- Trong công trình Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông của

Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản GD, 2009, bên cạnh những vấn đề cơ bản nhất về người GVCNL ở trường phổ thông hiện nay như chức năng, nhiệm vụ của người GVCNL, nội dung CTCNL, cuốn sách còn hướng dẫn thực hiện một số nội dung CTCNL

- Tiếp cận những vấn đề cơ bản của CTCNL và các nội dung trong CTCNL ở trường trung học phổ thông hiện nay từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV trung học với một số vấn đề như: những vấn đề chung về GVCNL ở trường trung học phổ thông; những nội dung cụ thể cần quan tâm trong CTCNL ở trường trung học phổ thông hiện nay và cũng giới thiệu một số cách tổ chức các HĐGD, GD KNS cho HS

trong nhà trường có thể kể đến tác giả Nguyễn Thanh Bình với công trình CTCNL ở

trường THPT đề tài mã số SPHN – 09 – 465 NCSP, 2010, và cuốn Một số vấn đề

Trang 17

trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay, Nguyễn Thanh Bình (chủ

biên) - Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2011

- Các nhà nghiên cứu còn đi sâu nghiên cứu những khía cạnh khác có liên

quan đến CTCNL như: GDKNS trong HĐGDNGLL ở trường THCS của Bộ GD và

ĐT năm 2010, Nhà xuất bản GD; cuốn Những vấn đề chung về đổi mới GD THCS -

HĐGDNGLL của Bộ GD và ĐT năm 2007 của Nhà xuất bản GD; Trần Đức với

cuốn Giáo dục kỹ năng sống, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin năm 2013

- Nghiên cứu về biện pháp QLCTCNL có Một số biện pháp tăng cường QL

của Hiệu trưởng đối với CTCNL trong các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Ninh, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Khắc Hiền (2005); Biện pháp QL công tác GVCNL của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông ở tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Tuyên (2007); Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Ngô Quyền thành phố Hải Phòng, luận văn

đề QLCTCNL ở trường THCS Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở Tiên Thanh, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” là thực sự cần thiết, vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

Trang 18

trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [19, tr.9]

- Theo tiếp cận chức năng, “QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các HĐ (chức năng) KH hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [19, tr.9]

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu về QL như sau:

- QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người

QL, tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng QL có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể

- QL thể hiện việc tổ chức, điều hành, tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước

- Chủ thể muốn kết hợp được các HĐ của đối tượng theo một định hướng QL đặt ra phải tạo ra được “quyền uy”

Những định nghĩa trên đây khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều gặp nhau

ở những nội dung cơ bản, QL phải bao gồm các yếu tố (các điều kiện) sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị QL tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể QL tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể QL Tác động có thể chỉ là một lần hoặc nhiều lần

- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Tác động của chủ thể phải có KH và có tính mục đích

- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, còn đối tượng có thể là một hoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội)

- Bất cứ một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có

sự QL và có người QL để tổ chức HĐ và đạt được mục đích của mình

Các HĐ QL kể trên cũng chính là các chức năng của QL: KH hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Nội dung cụ thể của từng chức năng QL theo nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [19], có thể hiểu như sau:

Trang 19

- Chức năng KH hóa: Trong chức năng KH hóa, nhà QL cần triển khai thực hiện các công việc, gồm xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của

tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức và dự kiến nguồn lực để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Chức năng tổ chức: Khi người QL đã lập xong KH, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế Xét về mặt chức năng QL, tổ chức

là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các KH và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người QL sử dụng các nguồn lực này sao cho

có hiệu quả và có kết quả Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng

- Chức năng chỉ đạo: Sau khi KH đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một số học giả gọi đó là quá trình chỉ đạo hay tác động

Dù tên gọi khác nhau nhưng quá trình lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên, việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập

KH và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

- Chức năng kiểm tra: kiểm tra là một chức năng QL, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả HĐ và tiến hành những HĐ sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả HĐ phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn

Ở đây, điều cần chú ý đối với người QL là thực hiện mỗi một chức năng là hoàn thành một giai đoạn trong chu kỳ QL Tuy vậy, sự phân chia chu kỳ QL thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối để giúp người QL định hướng cho HĐ QL của mình Còn thực tế, các giai đoạn này xâm nhập vào nhau, gối lên nhau, bổ sung cho nhau Một yếu tố không thể thiếu được để người QL thực hiện được những chức

Trang 20

năng trên là thông tin Do đó, thông tin được coi như một công cụ hoặc một chức năng đặc biệt trong chu trình QL

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình QL

Từ những phân tích trên, trong phạm vi đề tài này chúng tôi sử dụng khái niệm QL như sau: “QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức bằng cách vận dụng các HĐ (chức năng) KH hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

1.2.2 Giáo dục và quản lý giáo dục

GD là một dạng HĐ đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội Bản chất của HĐ GD là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có GD mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển [36]

Các tác giả Nguyễn Sinh Huy, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Văn Lê đưa ra khái niệm về GD theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:

- Theo nghĩa rộng: “GD là sự hình thành có mục đích và tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức

và thị hiếu thẩm mỹ cho con người, với nghĩa rộng nhất khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người đáp ứng các yêu cầu kinh tế- xã hội”[34, tr.23]

Trang 21

- Theo nghĩa hẹp: “GD bao gồm quá trình HĐ nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực Quá trình này xem như một bộ phận của GD tổng thể”[34, tr.24]

Như vậy, có thể coi GD là quá trình xã hội “ tái tạo” con người một cách có ý thức, nhằm chuẩn bị con người tham gia đời sống xã hội, bằng các tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người

Chính nhờ có GD, mà các thế hệ loài người nối tiếp nhau phát triển liên tục Mỗi thế hệ, mỗi thời đại lại bổ sung, phát triển, mở rộng hệ thống giá trị tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại, và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng phát triển theo chiều hướng đi lên, ngày càng phát triển hoàn thiện hơn

Các thiết chế GD là một tổ chức, và vì vậy cũng phải được QL Trong Việt ngữ, QLGD được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng KH hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các HĐ GD và tất nhiên cả những cấu phần tài chính

và vật chất của các HĐ đó nữa Do đó QLGD là quá trình thực hiện có định hướng

và hợp quy luật các chức năng KH hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu GD đã đề ra Hoặc, QLGD là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng KH hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

[36, tr15,16]

QLGD cũng đã được các nhà lý luận và QL thực tiễn đưa ra một số định nghĩa dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là

QL HĐ dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu GD đã xác định”[30, tr 61]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "QLGD theo nghĩa tổng quát là HĐ điều hành

phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội" [2]

Các nhà QLGD thực tiễn còn quan niệm: QLGD theo nghĩa tổng quan là HĐ điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh CT ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, CT GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn rộng ra cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm

Trang 22

vẫn là GD thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân, các trường trong hệ thống GD quốc dân

Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có KH, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học –

GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [42,

tr 31]

Trong thực tế, QLGD là quá trình tác động có KH, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – GD nhằm làm cho hệ

GD vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu GD nhà nước đề ra [36, tr 16]

Theo tác giả Bush T (trong tác phẩm Theories of Education Managemenhà trường, PCP, London, 1995): "QLGD, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức

và hướng đích của chủ thể QLGD tới đối tượng QLGD theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra" [36, tr 17]

Như vậy, quan niệm về QLGD có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể QLGD, khách thể QLGD, mục tiêu QLGD, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp

QLGD) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) QLGD[36, tr 16,17]

Các HĐ QLGD cũng được phân chia thành những HĐ có tính chuyên biệt hóa với các chức năng QL: KH, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra QLGD hay bất kỳ QL vấn đề gì, người QL cũng cần phải làm tốt bốn chức năng của QL nói chung, trong

đó cần quan tâm đến môi trường, bối cảnh

1.2.3 Nhà trường và quản lý trường học

Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Trường học được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội

Trường học là cơ sở tổ chức GD mang tính Nhà nước - xã hội Trường học là một thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp QL từ địa phương đến trung ương, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội, do đó QL nhà trường vừa có tính

Trang 23

chất nhà nước vừa có tính xã hội QL nhà trường chính là QLGD nhưng trong một phạm vi xác định của đơn vị GD mà nền tảng là nhà trường Do đó QL trường học phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh HĐ của nhà trường theo mục tiêu ĐT

Theo Phạm Viết Vượng: “QL trường học là HĐ của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức HĐ của GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD và ĐT trong nhà trường”[55, tr 199]

Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên một trạng thái phát triển mới Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực GD và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD “Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình GD có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội" [52]

Hệ thống GD là một hệ thống mở, luôn luôn vận động và phát triển theo quy luật chung của sự phát triển kinh tế xã hội và chịu sự quy định của kinh tế xã hội Vì vậy trong thực tế, việc QL nhà trường cũng luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính năng động, khả năng tự điều chỉnh và thích ứng đối với sự vận động và phát triển chung

Để đáp ứng được yêu cầu của xã hội, việc QL nhà trường phải được tổ chức hợp lý, khoa học, đảm bảo cho tất cả các lực lượng tham gia vào quá trình GD đạt tới hiệu quả, chất lượng mong muốn Đồng thời, trong CT QL nhà trường, chủ thể

QL là tập thể sư phạm và từng CBQL, GV mà đứng đầu là Hiệu trưởng phải khai thác, tận dụng được các nguồn dự trữ về tài lực: sự đầu tư của nhà nước, các gia đình, xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả nhất các yêu cầu đặt ra trong mục tiêu GD Thông qua đó, đưa nhà trường phát triển, đạt tới hiệu quả chất lượng mới, đạt tới trạng thái vận động phát triển mới

1.2.4 Giáo viên chủ nhiệm lớp

Đơn vị tổ chức cơ bản để giảng dạy và học tập trong nhà trường là lớp học Để

QL trực tiếp một lớp học, nhà trường cử ra GV giỏi, giầu nhiệt tình để làm CN lớp

và gọi là GVCNL

GVCNL ở trường phổ thông là người thay mặt Hiệu trưởng QL toàn diện HS một lớp học Họ có vai trò to lớn trong việc tập hợp và đoàn kết HS trong tập thể, tổ chức mọi HĐ của lớp nhằm GD HS Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, GVCNL

Trang 24

thực hiện 3 chức năng, đó là chức năng đại diện, chức năng quản lý và chức năng giáo dục

- Chức năng quản lý: Để quản lý tập thể lớp, GVCNL phải thực hiện phối hợp các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Chức năng giáo dục: Thông qua các hoạt động tập thể đa dạng, phong phú để giáo dục phẩm chất, nhân cách của từng học sinh, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các học sinh, giữa học sinh với người khác, hình thành cho học sinh những thói quen, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội

- Chức năng đại diện: GVCNL đại diện cho Hiệu trưởng truyền đạt những yêu cầu của nhà trường với học sinh; GVCNL là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của học sinh; GVCNL là người đại diện cho nhà trường phối hợp với các tổ chức, đơn vị, cá nhân trong và ngoài nhà trường để thống nhất biện pháp giáo dục học sinh: chủ động tổ chức phối hợp với các GV giảng dạy bộ môn của lớp để điều hòa chương trình, thống nhất về phương pháp, tiến hành giảng dạy theo mục tiêu

GD trong năm học một cách có hiệu quả; phối hợp một cách chủ động với chi đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên để tiến hành các nghi thức sinh hoạt tập thể; phối hợp với CMHS và các lực lượng GD khác để GD HS

Như vậy, có thể khẳng định: Trong nhà trường, GVCNL có ảnh hưởng rất lớn đến tập thể HS của lớp học Tài năng sư phạm, nhiệt tình yêu nghề, yêu trẻ của người GVCNL được thể hiện chính trong các sản phẩm GD của mình

Là người thay mặt Hiệu trưởng giải quyết các công việc của lớp, là linh hồn của tập thể lớp, đưa lớp thành một tập thể vững mạnh, GVCNL phải có các phẩm chất sau đây:

- Lý tưởng nhất là một GV dạy giỏi trong số GV giảng dạy các môn chính của lớp GV dạy môn chính có điều kiện theo dõi trực tiếp và thường xuyên HĐ học tập của lớp hàng ngày, hàng tuần

- Nắm vững lý luận sư phạm, biết vận dụng những lý thuyết về tập thể, về những phương pháp GD cá biệt và tập thể vào việc tổ chức và GD HS GVCNL phải là người có kinh nghiệm tổ chức, biết cách GD thực tế với từng đối tượng, với các hoàn cảnh cụ thể một cách linh hoạt

Trang 25

- Là người có tư cách đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống, lao động và quan hệ với đồng nghiệp và HS GVCNL phải là tấm gương sáng về mọi phương diện cho HS lớp mình noi theo

- Có khả năng về văn nghệ, thể dục thể thao và HĐ tích cực trong các phong trào này để lôi cuốn HS của mình vào các cuộc rèn luyện thân thể và HĐ văn hóa chung

- Là người HĐ xã hội, biết động viên, lôi cuốn HS vào các phong trào HĐ của lớp, của trường, biết dẫn dắt HS học tập tốt, rèn luyện, tu dưỡng tốt

Thực hiện các HĐGD theo KH đã xây dựng;

Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, với các GV bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS lớp mình CN và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật HS; đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ HS;

Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

Trang 26

GVCNL, ngoài các nhiệm vụ trên, còn có những nhiệm vụ của người GV bộ môn sau đây

Dạy học và GD theo chương trình, KH GD, KH dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của GV do Bộ trưởng Bộ GD và ĐT quy định; QL HS trong các HĐGD do nhà trường tổ chức; tham gia các HĐ của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả GD; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

Tham gia CT phổ cập GD ở địa phương;

Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của HS;

Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp QLGD;

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước HS; thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;

Phối hợp với GVCNL, các GV khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và GD HS; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [10]

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi đề cập chủ yếu đến nhiệm vụ của GVCNL trong nhà trường (không đề cập tới nhiệm vụ của một người GV bộ môn)

1.2.6 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp

QLCTCNL là một mảng trong hệ thống CT QL nhà trường của Hiệu trưởng, đây là một công việc mang tính chiến lược lâu dài, thường xuyên

QLCTCNL là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL (Hiệu trưởng) đến đối tượng QL (GVCNL và CTCNL) nhằm đảm bảo cho CTCNL

đi vào nề nếp đạt hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của trường, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để nâng cao chất lượng giảng dạy - GD trong nhà trường theo ý chí của chủ thể QL (Hiệu trưởng)

Trang 27

Muốn làm tốt CT này, người Hiệu trưởng căn cứ vào yêu cầu, bối cảnh của ngành và tình hình GD thực tiễn của nhà trường như địa bàn, số lượng HS, số lượng, đặc điểm của đội ngũ GVCNL để lên KH cho từng công việc cụ thể, thời gian thực hiện những công việc này, rồi tiến hành tổ chức, chỉ đạo đội ngũ GVCNL thực hiện từng công việc hoặc thực hiện đồng thời các công việc theo đặc trưng từng khối lớp, tiếp theo đó là kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các công việc này của đội ngũ GVCNL nhằm ghi nhận những thành tích, những đóng góp tích cực của GVCNL để có những hình thức khen thưởng, động viên kịp thời, bên cạnh đó kiểm tra cũng nhằm phát hiện kịp thời các sai lệch, yếu kém để từ đó người Hiệu trưởng

có các biện pháp tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ họ khắc phục, giải quyết các tồn tại để hoàn thiện, đồng bộ CTCNL góp phần nâng cao hiệu quả GD toàn diện HS trong nhà trường

1.3 Công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông

có nhiều cấp học được ban hành theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT[10], Trường trung học trong hệ thống GD quốc dân được quy định có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các HĐ GD khác theo mục tiêu, chương trình

GD phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD và ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các HĐGD, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng GD

- QL GV, CB, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; QL HS theo quy định của Bộ GD và ĐT

- Thực hiện KH phổ cập GD trong phạm vi được phân công

- Huy động, QL, sử dụng các nguồn lực cho HĐGD Phối hợp với gia đình

HS, tổ chức và cá nhân trong HĐGD

- QL, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia HĐ xã hội

- Thực hiện các HĐ về kiểm định chất lượng GD

Trang 28

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Khái quát và đầy đủ nhất, theo khoản 1 Điều 58, Luật GD 2009 thì nhà

trường có nhiệm vụ: “Tổ chức giảng dạy học tập và các HĐGD khác theo mục tiêu

chương trình GD ”[44] Có nghĩa là QL trong nhà trường chủ yếu là QL hai HĐ

quan trọng là dạy học và GD Trong phạm vi đề tài này chúng tôi đề cập đến khía cạnh QLCTCNL trong nhà trường THCS, một HĐ quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu GD toàn diện HS

1.3.2 Mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh các trường trung học

T h e o L u ậ t G D 2 0 0 9 [44], Điều 2 Mục tiêu GD là ĐT con người Việt

Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Điều 27 Mục tiêu của GD phổ thông, Luật GD xác định:

Mục tiêu của GD phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí

tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các KN cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

“GD THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật

và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT đã xác định mục tiêu GD là: phát triển

toàn diện năng lực và phẩm chất người học Toàn diện ở đây được hiểu là chú

trọng phát triển cả phẩm chất và năng lực con người, cả dạy chữ, dạy người, dạy nghề GD và ĐT phải tạo ra những con người có phẩm chất, năng lực cần thiết như

trung thực, nhân văn, tự do sáng tạo, có hoài bão và lý tưởng phục vụ Tổ quốc, cộng đồng; đồng thời phải phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi

cá nhân, làm chủ bản thân, làm chủ đất nước và làm chủ xã hội; có hiểu biết và KN

cơ bản để sống tốt và làm việc hiệu quả…[1] như Bác Hồ từng mong muốn “một

Trang 29

nền GD nó sẽ ĐT các em nên những người công dân hữu ích cho nước Việt Nam,

một nền GD làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em” [35, tr 32]

1.3.3 Đặc điểm thể chất, tâm lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở

Theo Nguyễn Sinh Huy- Đặng Vũ Hoạt- Nguyễn Văn Lê, đặc trưng nổi bật nhất của lứa tuổi HS THCS là sự phát triển mạnh mẽ về thể chất và về sinh lý Do cảm thấy sự phát triển đột ngột này, các em bắt đầu chú ý đến cơ thể và vẻ bên ngoài của mình Từ đó các em muốn khẳng định giá trị về phẩm chất và năng lực của bản thân, muốn sống tự lập, mong muốn làm những việc có ý nghĩa Điều đó có tác dụng làm tăng thêm tính tích cực HĐ của các em, thu hút các em vào đời sống

xã hội và do đó là cơ sở để hình thành xu hướng xã hội của HS

Tuy nhiên, lứa tuổi này thường gây nhiều bận tâm cho các thầy cô giáo và các CMHS Lúc này, thường diễn ra việc đánh giá lại các giá trị và người lớn thường phàn nàn về sự bướng bỉnh, tính dễ kích động, sự vụng về, thô lỗ và kết quả học tập bị giảm sút ở HS Để định hướng tốt cho sự phát triển nhân cách của các em, các thầy cô giáo, CMHS và những người lớn xung quanh cần đi sâu thế giới nội tâm của các em, hiểu rõ nhu cầu của các em để tìm ra các phương thức đúng đắn để thỏa mãn nhu cầu đó, nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển nhân cách của các em Muốn vậy, cần lôi cuốn các em vào các loại HĐ đa dạng và phong phú, đặc biệt cần phát huy tính tích cực, độc lập chủ động và sáng tạo của các em trong các HĐ tập thể đó, giúp cho các em có điều kiện để bộc lộ năng lực của bản thân, khẳng định thành

công và uy tín của mình [34]

1.3.4 Các hoạt động trong công tác chủ nhiệm lớp

CTCNL là một HĐ có tính khoa học và rất cụ thể, bản chất của nó là HĐ tổ chức GD con người Đối tượng của HĐ của GVCNL vừa là tập thể, vừa là từng HS

cụ thể Phương pháp CT là tác động GD đến từng cá nhân thông qua GD tập thể Nội dung CTCNL bao gồm những HĐ cơ bản sau:

1.3.4.1 Tìm hiểu, phân loại HS lớp chủ nhiệm

Muốn GD con người, người làm công tác GD phải hiểu con người đó về mọi mặt Đối với GVCNL cũng vậy, việc tìm hiểu, phân loại học sinh trong lớp được phân công chủ nhiệm là công việc đầu tiên phải làm GVCNL tìm hiểu, xem xét thật đầy đủ về tình hình chung của cả lớp, về đặc điểm các mặt của từng cá nhân trong lớp như đặc điểm tâm-sinh lý học sinh, hoàn cảnh gia đình, để phân loại học sinh

Trang 30

Sự phân loại được tiến hành theo các tiêu chí khác nhau: Đạo đức, học lực, sức khỏe, hứng thú, sở trường, năng khiếu Từ đó, định hướng CT, xây dựng kế hoạch

và đề ra phương pháp giáo dục, giúp đỡ từng loại HS phù hợp GVCNL có thể lập

kế hoạch chăm lo GD cá biệt các đối tượng HS: HS ngoan, HS chưa ngoan, HS có hoàn cảnh đặc biệt, HS giỏi, HS yếu kém, HS có năng khiếu, tài năng

1.3.4.2 QL, xây dựng tập thể HS lớp CN

Đây là một công việc quan trọng của GVCNL nhằm đưa tập thể lớp phát triển từ trạng thái hiện tại đến trạng thái cao hơn Xây dựng một tập thể HS vững mạnh bằng con đường đưa HS vào một nề nếp, một kỷ luật chặt chẽ ngay từ đầu năm, với các HĐ phong phú, với dư luận lành mạnh, truyền thống đẹp, có viễn cảnh tương lai làm sao để tập thể lớp đoàn kết nhất trí, yêu thương nhau và lớp học trở thành môi trường GD, rèn luyện tốt đối với tất cả HS

1.3.4.3 Tổ chức thực hiện các nội dung GD toàn diện

Trước hết là chăm lo đến HĐ học tập của HS GVCNL cần rèn cho học sinh

có ý thức chuyên cần, chủ động, tích cực và có phương pháp học tập tốt Song song với việc chăm lo hoạt động học, GVCNL quan tâm chăm lo đến việc tu dưỡng đạo đức của HS, giúp tất cả HS có điều kiện phấn đấu Các công việc chủ yếu để thực hiện giáo dục toàn diện học sinh thuộc trách nhiệm của GVCNL bao gồm:

- Sử dụng hệ thống các mối quan hệ và các giá trị, truyền thống để GD HS Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, GVCNL cần quan tâm giáo dục KNS cho học sinh để các em có thể tránh được các rủi ro, cám rỗ và chuẩn bị tâm thế đối mặt với các thách thức trong cuộc sống hiện đại

- GVCNL tổ chức các HĐGD tập thể cho HS với nhiều loại hình phong phú:

Tổ chức tốt các hình thức HĐ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan du lịch, vui chơi, giải trí các HĐ càng phong phú hấp dẫn càng có giá trị GD cao

- Tổ chức giờ sinh hoạt lớp, HĐGD ngoài giờ lên lớp theo chủ đề và các loại hình HĐGD đa dạng khác phù hợp với mục tiêu GD của HĐ (mục tiêu trội mà HĐ

đó có ưu thế và mục tiêu GD toàn diện mà HĐ đó có tiềm năng) Thông qua tổ chức các loại hình HĐ phong phú, đa dạng để GD hành vi, thói quen ứng xử văn hóa cho

HS về các mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, lao động Đồng thời, qua đó phát

triển tập thể lớp và từng HS Tiêu chí 18 trong Chuẩn nghề nghiệp GV trung học

yêu cầu GV: " Thực hiện nhiệm vụ GD qua các HĐ GD theo KH đã xây dựng" và

Trang 31

"Thực hiện nhiệm vụ GD qua các HĐ trong cộng đồng như: lao động công ích, HĐ

xã hội theo KH đã xây dựng" (Tiêu chí 19).[12]

1.3.4.4 Giáo viên chủ nhiệm liên kết với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường để GD HS

GD mỗi cá nhân HS và tập thể HS là trách nhiệm của tất cả các GV, các lực lượng GD trong nhà trường, trong đó GVCNL giữ vai trò chủ đạo Phối hợp các lực lượng đảm bảo sự thống nhất trong GD HS và tăng cường sức mạnh đồng bộ nhằm đem lại hiệu quả GD toàn diện nhất

GVCNL cần thường xuyên gặp gỡ trao đổi với GV bộ môn đang giảng dạy tại lớp của mình về tình hình học tập của HS, nắm chắc ý thức học tập, điểm mạnh,

điểm hạn chế của từng HS ở mỗi môn học

GVCNL cần có KH kết hợp với tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để tiến hành GD toàn diện ở lớp Mặt khác GVCNL phải giúp đỡ chi đội xây dựng KH HĐ, bồi dưỡng CB nòng cốt, cố vấn cho Ban chỉ huy chi đội tổ chức các HĐGD

Liên lạc chặt chẽ với các gia đình HS, thống nhất các yêu cầu GD chung Có mối liên hệ GD chặt chẽ với CMHS, càng thường xuyên, càng cụ thể càng có giá trị Con đường liên hệ thường là tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa gia đình và nhà trường, với

cả tập thể phụ huynh hoặc từng phụ huynh, đặc biệt đối với phụ huynh HS cá biệt Tổ chức các buổi họp sơ kết, tổng kết năm học để báo cáo kết quả học tập và tu dưỡng của từng HS để phối hợp GD Có thể tổ chức các cuộc thăm viếng gia đình HS

Nghiên cứu kỹ tình hình kinh tế, văn hóa GD ở địa phương, tiếp xúc, liên hệ các tổ chức và các lãnh đạo địa phương để phối hợp các CT chung

1.3.4.5 Xây dựng hồ sơ CTCNL và hồ sơ HS

Cập nhật hồ sơ CTCNL và hồ sơ HS để thực hiện yêu cầu QL hành chính và theo dõi sự phát triển của HS, khi cần thiết có thể kịp thời can thiệp, điều chỉnh

Trang 32

cầu đánh giá khách quan, công bằng, người GVCNL hiện nay cần thường xuyên thu thập và xử lí thông tin theo hướng khích lệ HS vươn lên, khích lệ lòng tự tin, muốn

tự hoàn thiện mình của HS hoặc điều chỉnh kịp thời những hành vi không mong đợi của các em GVCNL cần phân biệt giữa đánh giá hành vi và đánh giá nhân cách HS, tránh từ hành vi không mong đợi đơn lẻ của HS quy kết thành đặc điểm nhân cách

1.4 Lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở

1.4.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục

Bối cảnh thế giới hiện nay có sự thay đổi vô cùng to lớn, kỷ nguyên cũ đã qua và một kỷ nguyên mới đang đến Loài người đang bước sang kỷ nguyên thông tin và kinh tế tri thức, và đương nhiên xã hội cũng chuyển sang xã hội tri thức từ xã hội công nghiệp Cuộc cách mạng về công nghệ thông tin và truyền thông vẫn đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, nhào nặn lại mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế- xã hội, văn hóa, GD và ĐT

Cùng với sự xuất hiện của Internet và sự phát triển như vũ bão của khoa học

và công nghệ thì xu thế và các quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra là một hệ quả tất yếu [21, tr.13].Toàn cầu hóa dẫn đến các tiến trình hội nhập tất yếu về kinh tế,

văn hóa, GD giữa các quốc gia, dân tộc, tạo ra một thế giới phẳng dần

Bối cảnh thế giới cũng có sự đấu tranh xác lập những giá trị văn hóa cốt lõi

Trong bối cảnh đó, con người đang dần ý thức được mối nguy hại tiềm tàng về sự xói mòn các giá trị văn hóa cốt lõi được sàng lọc và tích tụ qua các thời đại và hướng GD đến việc cũng cố, phát triển trong thế hệ trẻ những giá trị này, làm cơ sở cho việc xây dựng một ngôi nhà chung cho cả thế giới [21, tr.14]

Các xu thế của thời đại đã tác động to lớn đến sự phát triển của GD Vai trò của GD có sự thay đổi, GD có thêm vai trò mới là phát triển con người và là chìa khóa để giải quyết các vấn đề xã hội Một bộ phận của GD cùng với khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp GD phát triển theo hướng mở, gắn

liền với đời sống xã hội GD lấy những vấn đề trong cuộc sống làm bối cảnh dạy

học để đào tạo những người có năng lực sử dụng được kiến thức, KN vào giải quyết thành công những vấn đề đang diễn ra trong cuộc sống thực [21, tr16]

Đất nước ta đang bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đánh dấu một thời

kì cả dân tộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Đại hội Đảng X chỉ

Trang 33

rõ: "GD phải nhằm ĐT những con người Việt Nam có lý tưởng độc lập dân tộc và

chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất tốt đẹp của dân tộc, có năng lực, bản lĩnh để thích ứng với những biến đổi của xã hội trong kinh tế thị trường, những yêu cầu mới của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[26]

Như vậy chỉ có phát triển GD thì mới mở ra tương lai tươi sáng cho đất nước Bởi lẽ GD nói chung, dạy học nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ĐT nguồn nhân lực cho đất nước Đó là những người lao động có kỹ thuật, có tay nghề thành thạo, có khả năng thích ứng, khả năng giao tiếp - được ĐT và bồi dưỡng bởi nền GD tiên tiến gắn với khoa học công nghệ hiện đại

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương tại hội nghị Trung ương 8 khóa XI, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD và

ĐT một lần nữa khẳng định: GD và ĐT là quốc sách hàng đầu và Phát triển GD

và ĐT là nâng cao dân trí, ĐT nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học[1]

Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD

và ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GD phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GD phổ thông;

Dự thảo chương trình GD phổ thông tổng thể (gọi tắt là Chương trình tổng thể) của

Bộ GD và ĐT đã xác định:

Mục tiêu của chương trình GD phổ thông: nhằm giúp HS phát triển khả năng

vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động cần cù, có tri thức và

sáng tạo [15]

“Chương trình GD cấp THCS nhằm giúp HS duy trì và nâng cao các yêu cầu

về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các

Trang 34

chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc bước vào

cuộc sống lao động” [15]

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung của HS:

“Chương trình GD phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu sau: sống yêu thương; sống tự chủ; sống trách nhiệm”[15]

“Chương trình GD phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung chủ yếu sau: năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ; năng lực thể chất; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)”[15]

Những thay đổi trên đây trong giáo dục ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động giáo dục của nhà trường THCS, trong đó có công tác chủ nhiệm lớp Do đó, lãnh đạo nhà trường cần quan tâm để đề ra các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp đáp ứng bối cảnh đổi mới giáo dục

1.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trong quản lý công tác chủ nhiệm lớp

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng đã được quy định rõ trong Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học,

đó là người Hiệu trưởng phải:

Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ; Xây dựng KH và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

QL GV, nhân viên, QL chuyên môn; phân công CT, kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, nhân viên, thực hiện CT khen thưởng, kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước, QL hồ sơ tuyển dụng GV, nhân viên; QL HS và các HĐ của HS do nhà trường tổ chức, xét duyệt kết qủa đánh giá , xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, kỷ luật, khen thưởng HS theo quy định của Bộ GD và ĐT; QL tài chính, tài sản của nhà trường; Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên, HS, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong HĐ của nhà trường, thực hiện CT xã hội hoá GD của nhà trường; Được ĐT nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được giao [10]

Trang 35

Người Hiệu trưởng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chỉ đạo, QLCTCNL Vai trò đó thể hiện trong nội dung QLCTCNL với các công việc như:

QL KH CTCNL; Tổ chức triển khai các HĐ CTCNL (Chọn lựa, bố trí GV làm CTCN; Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường để QL,GD HS; ĐT, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm CTCNL;Tạo điều kiện thuận lợi cho GVCNL tổ chức các HĐ); Chỉ đạo CTCNL (ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn về CTCNL ); kiểm tra, đánh giá CTCNL

QLGD hiện đại đã và đang có thêm nhiều nội dung mới, đòi hỏi CBQLGD nói chung và Hiệu trưởng trường THCS nói riêng phải tiếp nhận và biết vận dụng nhiều phương pháp và phương tiện QL hiện đại phù hợp và có hiệu quả

1.4.3 Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp trường trung học cơ sở

1.4.3.1 Lập kế hoạch cho công tác chủ nhiệm lớp

Đây là chức năng đầu tiên trong quản lý CTCNL Hiệu trưởng thành lập tổ, nhóm (bao gồm Phó hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội và một số GVCNL) để xây dựng kế hoạch CTCNL phù hợp với mục tiêu chung của nhà trường

Trong hội nghị đầu năm học, Hiệu trưởng hoặc người được ủy quyền thông qua dự thảo kế hoạch Các GVCNL trao đổi, bổ sung và đi đến thống nhất thành kế hoạch chính thức

Trên cơ sở thu thập các thông tin, xác định tình hình, phương hướng, mục tiêu CTCNL cụ thể trong năm học, tổ công tác đề xuất các nhiệm vụ, các giải pháp

và điều kiện thực hiện Trong bản KH cũng phải xác định ngay các phương pháp kiểm tra và đánh giá việc thực hiện KH KH phải phù hợp với thực tế công tác, tránh chung chung KH được xây dựng cho cả năm học dựa vào KH HĐ chung của nhà trường

Trong KH, cần xác định cụ thể một số nội dung như: Trong năm học sẽ sinh hoạt nhóm GVCNL mấy lần, nội dung mỗi buổi sinh hoạt sẽ thảo luận nội dung

gì ? Thực hiện bao nhiêu chuyên đề, nội dung chuyên đề nhằm mục đích gì? Ai thực hiện? Thời gian thực hiện?; Các hình thức bồi dưỡng GVCNL; KH cho kiểm tra đánh giá CTCNL; những vấn đề nào mới và khó cần thực hiện trong năm học; các giải pháp cơ bản và điều kiện về nhân lực, vật lực…đảm bảo để thực hiện KH

Kế hoạch phải được xây dựng thật cụ thể, nêu rõ nội dung công việc, yêu cầu, thời gian, phân công công việc

Trang 36

Tiếp theo, với chức năng quản lý, GVCNL lập KH CTCNL theo chuyên đề đặc trưng của từng khối lớp trình Hiệu trưởng phê duyệt để thực hiện hiệu quả mục tiêu và nhiệm vụ được giao Trên cơ sở KH chung toàn trường, CBQL định hướng GVCNL xây dựng KH CN cho cả năm học và KH ngắn hạn Chú ý hướng dẫn xây dựng kế hoạch mẫu cho GVCNL CBQL cũng cần dành nhiều thời gian giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của GVCNL Chú trọng đến việc thực hiện những nhiệm vụ mới, khó, những KN cần chú ý theo hướng phát triển năng lực người học để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của năm học trong giai đoạn hiện nay như: GD KNS, tổ chức các HĐGD theo hướng TNST…GVCNL cần lập KH một cách khoa học, trong đó xác định rõ ràng cụ thể mục tiêu, nội dung, nguồn lực, biện pháp, thời gian thực hiện và kết quả dự kiến đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm của học sinh, điều kiện thực tế

1.4.3.2 Tổ chức triển khai kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp

Phân công GVCNL

Hiệu trưởng căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế các lớp, sĩ số HS đầu năm học của nhà trường, chọn lựa các GV có đủ tiêu chuẩn, phát huy được tối đa khả năng CNL của từng GV để làm CNL thích hợp, xây dựng một đội ngũ GVCNL nhằm thực hiện việc QL và GD HS ở từng lớp cụ thể - Đó là một nhiệm vụ quan trọng của người Hiệu trưởng và CBQL trong nhà trường

Tạo điều kiện, cơ chế cho GVCNL tổ chức các nội dung trong KH CTCNL đã được phê duyệt

Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của nhà trường, để giúp GVCNL thực hiện tốt công tác CNL được giao, nhà trường cần tạo điều kiện thuận lợi về chính sách, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật cho GV triển khai công việc như: phổ biến văn bản, chỉ thị, yêu cầu của ngành, của các cấp liên quan, trang bị máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, phòng học, địa điểm, dành thời gian cho tổ chức hoạt động đáp ứng yêu cầu

Một điều kiện nữa không thể thiếu để GVCNL thực hiện tốt công việc của mình là cơ chế hoạt động Cần có quy định phân công công việc rõ ràng, cụ thể trách nhiệm như: CBQL QL thông qua KH chung về CTCNL; GVCNL báo cáo tình hình lớp CN hàng tháng; kiểm tra đánh giá, xếp loại CTCNL theo học kỳ; đánh giá thi đua GVCNL trên cơ sở hiệu quả CT; Quy định cụ thể về các loại hồ sơ của CT

Trang 37

CN Bên cạnh đó, nhà trường cần tạo cơ hội, điều kiện cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, giao lưu với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nhà trường, xây dựng quy chế phối kết hợp giữa GVCNL với các lực lượng liên quan Hiệu trưởng cũng cần động viên, khuyến khích, tạo điều kiện về vật chất, tinh thần cho GVCNL sáng tạo thực hiện công việc Hiệu trưởng chú ý kết hợp với các đoàn thể trong trường để phát động phong trào thi đua, khuyến khích chủ động sáng tạo của mỗi thành viên thực hiện tốt nhiệm vụ Hiệu trưởng kết hợp với các tổ chức xây dựng những chỉ tiêu, tiêu chí, lượng hóa tối đa các việc thực hiện các nhiệm vụ cho

cả năm học, từng học kỳ, mỗi đợt thi đua sát với thực tế CT để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá được công bằng, chính xác

Bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm lớp

Căn cứ kế hoạch CTCN đã được thông qua, nhà trường tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về CTCNL cho GVCNL theo các hình thức sau:

- Mở các lớp bồi dưỡng KN làm CTCNL; Tổ chức các cuộc hội thảo, sinh hoạt nhóm GVCNL chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi về quy trình xử lý các tình huống thường gặp trong CTCNL ở trường và qua việc sinh hoạt chuyên môn trong trường học kết nối (qua mạng internet); Tổ chức các cuộc thi về nghiệp vụ làm CTCNL (Hội thi GVCNL giỏi); Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm về CTCNL; Cử GV đi tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về CTCNL; Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm ở các trường làm tốt CTCNL Đồng thời, Hiệu trưởng cũng cần tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích GV học nâng cao

- Tổ chức tốt cho GV tham gia các hội thi GVCNL giỏi của huyện, của Sở

GD và ĐT tổ chức Lãnh đạo nhà trường phải cùng với các GVCNL bồi dưỡng CTCNL cho GV đó, nghiên cứu kĩ và chuẩn bị tốt nội dung, hình thức, chuẩn bị các phương tiện cần thiết phục vụ cho hội thi như: hồ sơ, hiểu biết GD, thực hành CTCN, ứng xử tình huống sư phạm Kết quả của GV đạt giải sẽ tạo niềm tin cho phụ huynh, HS, khẳng định uy tín của nhà trường đối với cộng đồng

- Ngoài các hình thức tổ chức trên, CBQL của nhà trường cũng chú ý bồi dưỡng công nghệ thông tin cho đội ngũ GV nói chung và GVCNL nói riêng để ứng dụng vào CTCNL, tổ chức các HĐGD, trao đổi với CMHS, tìm kiếm, khai thác tư liệu và tham gia trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong môi trường mạng internet (trường học kết nối)…đạt hiệu quả cao hơn

Trang 38

Tổ chức các HĐ theo chuyên đề

CBQL chú ý tổ chức các chuyên đề HĐGD trong nhà trường theo KH từ đầu năm học mà hiện nay theo hướng tiếp cận phát triển năng lực HS như các HĐGDNGLL toàn trường, các HĐTNST Để tổ chức một HĐ sinh hoạt chuyên đề

có hiệu quả, yêu cầu bắt buộc phải thiết kế được các HĐ một cách khoa học, cụ thể

từ CT chuẩn bị, điều hành đến kết thúc HĐ Cần tổ chức, rút kinh nghiệm: ưu điểm, tồn tại và hướng khắc phục sau mỗi HĐGD

1.4.3.3 Chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp

Trong chỉ đạo thực hiện CTCNL, Hiệu trưởng cần xây dựng các loại văn bản hướng dẫn; tập huấn, hướng dẫn trực tiếp GVCNL thực hiện KH; điều chỉnh KH cho phù hợp (nếu cần) và trang bị tài liệu, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn CTCNL cho GVCNL

Hiệu trưởng chỉ đạo GVCNL thực hiện các nhiệm vụ của CTCNL như: Tìm hiểu, phân loại HS lớp CN; QL, xây dựng tập thể HS lớp CN; GD đạo đức, pháp luật và nhân văn cho HS; tổ chức các HĐ học tập nhằm phát triển nhận thức, trí tuệ của HS; tổ chức các HĐGD lao động và hướng nghiệp; tổ chức các HĐ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí các HĐGDNGLL, rèn luyện KNS cho HS; xây dựng hồ sơ CTCNL và hồ sơ HS (KH CNL, lập Sổ CN, viết học bạ, sổ liên lạc ); đánh giá, xếp loại HS; Liên kết với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường để GD HS Chỉ đạo việc tổ chức đánh giá thi đua từng tuần, từng tháng, từng học kỳ về CTCNL của từng GVCNL

Đồng thời, Hiệu trưởng cần thu thập thông tin phản hồi, điều chỉnh các chỉ đạo cho phù hợp với tình hình nhà trường và yêu cầu của công việc

1.4.3.4 Kiểm tra đánh giá công tác chủ nhiệm lớp

CBQL nhà trường kiểm tra, đánh giá hành chính về CTCNL: QL, giám sát việc GVCNL ghi chép, bảo quản các loại hồ sơ của HS theo quy định của trường như

sổ gọi tên và ghi điểm, sổ đầu bài, sổ điểm lớp, KH học tập của lớp theo học kỳ, năm học, thời khoá biểu lớp, sổ liên lạc, học bạ (kiểm tra đánh giá các GV ghi sổ học bạ, GVCNL viết nhận xét và xếp loại học lực, hạnh kiểm, ); kiểm tra việc thực hiện các

kế hoạch, các nhiệm vụ của GVCNL

Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra đánh giá CTCNL thường xuyên việc GVCNL thực hiện các hoạt động giáo dục HS, với các hình thức như kiểm tra trực tiếp, qua

Trang 39

báo cáo của người được ủy quyền kiểm tra, qua hồ sơ của GVCNL….nhằm nắm bắt thông tin liên hệ ngược một cách đầy đủ, khách quan Đánh giá kết quả CTCNL của giáo viên ở từng giai đoạn, kịp thời tuyên dương các nhân tố tích cực, đồng thời giúp đỡ, điều chỉnh, uốn nắn các GVCNL còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ Qua đó, Hiệu trưởng thu thập được những thông tin để điều chỉnh các biện pháp tác động của người quản lý

CBQL xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá CTCNL đúng quy định, huy động các lực lượng phù hợp tham gia kiểm tra; đa dạng hóa hình thức kiểm tra: trực tiếp, gián tiếp; áp dụng phương pháp kiểm tra hợp lý và linh hoạt trong thời gian kiểm tra Mục đích kiểm tra nhằm đánh giá chính xác thực tế CTCNL qua đó tư vấn, thúc đẩy giúp GVCNL phát huy mặt mạnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế để hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình Sau mỗi đợt thi đua, mỗi học kỳ, cuối năm học có sơ kết, tổng kết, đánh giá, chỉ ra được mặt mạnh, mặt hạn chế của mỗi GVCNL đồng thời phải đưa ra các ý kiến tư vấn, thúc đẩy để họ có phương hướng phấn đấu, khắc phục

Trong quá trình kiểm tra, đánh giá cần đảm bảo tính pháp lý, công khai, dân chủ, khách quan, công bằng và có tác dụng tích cực trong CTCNL toàn trường Cần gắn việc kiểm tra, đánh giá CTCNL với quy định về thi đua trong trường để thúc đẩy các phong trào dạy học, GD của nhà trường Yêu cầu quan trọng trong kiểm tra đánh giá là xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp và quy trình đánh giá hợp lý

Đồng thời, Hiệu trưởng cần coi trọng đúng mức việc tuyên dương, khen

thưởng kịp thời, phải nhìn nhận, đánh giá đúng công lao của các GVCNL một cách công bằng, khách quan

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác chủ nhiệm và việc quản lý công tác

chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở

1.5.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm

Từ Hội nghị TW2 khóa VIII, Đảng ta đã chỉ rõ: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh” Luật GD năm 2005 cũng khẳng định:

“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng GD”

Trong xu thế hội nhập quốc tế nói chung ngày càng sâu rộng và sự phát triển của ngành GD nói riêng, không chỉ có các nhà QLGD mà tất cả các GV đều nhận thức được rằng cần phải phải đẩy mạnh chất lượng điều hành và QL HĐ giảng dạy,

Trang 40

học tập và các HĐGD khác nói chung và CTCNL nói riêng, có như vậy mới nâng cao chất lượng GD trong nhà trường

Đội ngũ CBQL, GVCNL cần phải nhận thức đúng đắn và có năng lực QL, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững công nghệ thông tin, có trình độ và phẩm chất chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, tận tâm với nghề, có nghệ thuật và nhân cách QL để nắm vững và thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ của của ngành, của trường và của lớp CN mà mình phụ trách

Nếu người lãnh đạo, đội ngũ CBQL không có tầm nhìn xa trông rộng, không nhận thức đầy đủ, hạn chế về năng lực… thì việc triển khai thực hiện sẽ có nhiều khó khăn, kém hiệu quả Nếu đội ngũ GV hạn chế về năng lực, nhận thức sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả GD HS theo các định hướng đề ra, rất khó triển khai thành công được kế hoạch giáo dục HS theo chủ trương của cấp trên để phát triển toàn diện năng lực người học

1.5.2 Nhận thức của phụ huynh học sinh

HS, gia đình HS có vai trò rất quan trọng Gia đình là môi trường GD – lực

lượng GD đầu tiên, ảnh hưởng một cách sâu sắc đến HS GVCNL là người thay mặt nhà trường thực hiện sự liên kết này GVCNL giúp CMHS hiểu rõ chủ trương, KH

GD của nhà trường và mục tiêu, KH phấn đấu của lớp trong năm học, họ thống nhất với gia đình về yêu cầu, nội dung, biện pháp, hình thức GD HS Nếu CMHS không phối hợp tốt với GVCNL trong việc GD HS sẽ dẫn đến tình trạng “Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”, việc GD HS sẽ rất khó khăn, HS sẽ rất khó suy nghĩ, hành động đúng đắn và vì vậy, hiệu quả GD sẽ thấp

1.5.3 Những yếu tố khác

Ngoài các điều kiện nêu trên thì việc cải thiện cơ sở vật chất và các điều kiện làm việc cho GV, tăng cường trang thiết bị dạy học, các thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, GD, hỗ trợ kinh phí cho các HĐGD sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng CTCNL của các trường

THCS

Ngày đăng: 21/02/2017, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng GD, Nhà xuất bản GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng GD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 2010
3. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm QLGD- Trường CBQL-ĐTTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm QLGD-
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng (2004), GD Việt Nam hướng tới tương lai: Vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD Việt Nam hướng tới tương lai: Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2004
5. Nguyễn Thanh Bình (2010), Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT, mã số: SPHN-09-465 NCSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2010
6. Nguyễn Thanh Bình (chủ biên, 2011), Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
7. Bộ GD và ĐT (2010), Kỷ yếu hội thảo CT GVCNL ở trường phổ thông, Nhà xuất bản GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo CT GVCNL ở trường phổ thông
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 2010
8. Bộ GD và ĐT (2010), GD KN sống trong HĐGDNGLL ở trường THCS, Nhà xuất bản GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD KN sống trong HĐGDNGLL ở trường THCS
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: Nhà xuất bản GD Việt Nam
Năm: 2010
9. Bộ GD và ĐT (2007), Những vấn đề chung về đổi mới GD THCS - HĐGDNGLL, Nhà xuất bản GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới GD THCS - HĐGDNGLL
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 2007
16. Bộ GD và ĐT (2013), Hỏi – Đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, Nhà xuất bản GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi – Đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: Nhà xuất bản GD Việt Nam
Năm: 2013
19. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014), Đại cương khoa học QL. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học QL
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
21. Nguyễn Đức Chính và Vũ Lan Hương (2015), Phát triển chương trình GD, Nhà xuất bản GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình GD
Tác giả: Nguyễn Đức Chính và Vũ Lan Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản GD Việt Nam
Năm: 2015
25. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
27. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
29. Trần Đức (2013), GD KN sống, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD KN sống
Tác giả: Trần Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin
Năm: 2013
30. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về GD và khoa học GD, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về GD và khoa học GD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1986
31. Đặng Xuân Hải và Nguyễn Sỹ Thƣ (2012), QLGD, QL nhà trường trong bối cảnh thay đổi, Nhà xuất bản GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLGD, QL nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải và Nguyễn Sỹ Thƣ
Nhà XB: Nhà xuất bản GD Việt Nam
Năm: 2012
34. Nguyễn Sinh Huy, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Văn Lê (1996), GD học đại cương I, Bộ GD và ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD học đại cương I
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Văn Lê
Năm: 1996
35. Hồ Chí Minh toàn tập (tập 4, 1995), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình QL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình QL (Trang 20)
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS khối THCS - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS khối THCS (Trang 43)
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát GV và CBQL về năng lực của GVCNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát GV và CBQL về năng lực của GVCNL (Trang 46)
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát GV, CBQL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát GV, CBQL (Trang 50)
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát học sinh về các hình thức liên lạc - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát học sinh về các hình thức liên lạc (Trang 51)
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát HS về mức độ tác động   của các hình thức khen thưởng, kỷ luật của GVCNL tới ý thức phấn đấu HS - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát HS về mức độ tác động của các hình thức khen thưởng, kỷ luật của GVCNL tới ý thức phấn đấu HS (Trang 53)
Bảng 2.13. Ý kiến của GV, CBQL về tổ chức xây dựng KH CTCNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.13. Ý kiến của GV, CBQL về tổ chức xây dựng KH CTCNL (Trang 54)
Bảng 2.14. Ý kiến của CBQL về các tiêu chí phân công GVCNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.14. Ý kiến của CBQL về các tiêu chí phân công GVCNL (Trang 55)
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát GV, CBQL về mức độ thực hiện - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát GV, CBQL về mức độ thực hiện (Trang 56)
Bảng 2.16. Ý kiến của GV, CBQL về bồi dưỡng KN CNL cho GVCNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.16. Ý kiến của GV, CBQL về bồi dưỡng KN CNL cho GVCNL (Trang 58)
Bảng 2.17. Ý kiến đánh giá của GV, CBQL về chỉ đạo CTCNL của CBQL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.17. Ý kiến đánh giá của GV, CBQL về chỉ đạo CTCNL của CBQL (Trang 60)
Bảng 2.18. Ý kiến của GV, CBQL về mức độ thường xuyên của các hình thức kiểm - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.18. Ý kiến của GV, CBQL về mức độ thường xuyên của các hình thức kiểm (Trang 61)
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng về điều kiện cơ sở vật chất, - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng về điều kiện cơ sở vật chất, (Trang 66)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (Trang 100)
Bảng 3.3. Bảng tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở tiên thanh, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 3.3. Bảng tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w