1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ logistic dầu khí việt nam

76 292 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ LOGISTICS DẦU KHÍ VIỆT NAM Ngành: TÀI CHÍ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ LOGISTICS DẦU KHÍ

VIỆT NAM

Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA

TP Hồ Chí Minh, Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ LOGISTICS DẦU KHÍ

VIỆT NAM

Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài phân tích của riêng tôi, được sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn là PGS.TS Phan Đình Nguyên Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đã được công bố theo đúng quy định Bên cạnh

đó, tôi có tham khảo tài liệu từ một số nguồn thông tin khác nhau để phục vụ cho đề tài của tôi và có trích dẫn cụ thể Các kết quả phân tích trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và chưa từng công bố trong bất kỳ luận văn nào Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016

Nguyễn Thị Phương Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghệ TPHCM với sự

nỗ lực và cố gắng học hỏi không ngừng của bản thân cùng với sự giảng dạy tận tình của các thầy cô giảng viên khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, tôi đã tiếp thu và tích luỹ rất nhiều kiến thức Để củng cố những kiến thức đã học vào thực tế, tôi được thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam

Trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, tôi đã được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng hành chính, phòng kế toán đã tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của công ty

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

- Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của Công ty Cổ phần Dịch

vụ Logistics Dầu khí Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập, làm

việc tại công ty và cung cấp thông tin tài liệu để tôi hoàn thành tốt đề tài này

- Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Phan Đình Nguyên đã tận tình hướng dẫn

và góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài này Cùng với các thầy cô giảng viên khoa Kế Toán – Tài chính – Ngân hàng đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Công nghệ TPHCM

Trong thời gian hoàn thành đề tài này tôi đã có nhiều cố gắng và nỗ lực nhưng không tránh khỏi sự sai sót Tôi rất mong nhận được nhận được những ý kiến đóng góp từ Ban Giám Đốc và các Thầy Cô để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TPHCM, ngày … tháng … năm 2016

Nguyễn Thị Phương Hoa

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Hoa

MSSV : 1211190397 Lớp: 12DTDN05

Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ 02/05/2016 đến 26/06/2016

Tại bộ phận thực tập: Phòng kế toán

Trong quá trình thực tập sinh viên đã thể hiện:

1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:

2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:

3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Lớp:12DTDN05

Khóa: 2012-2016

Thời gian thực tập: Ngày 2/5/2016 đến 26/06/2016

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Tp.HCM, ngày _ tháng _ năm 2016

Ký tên

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH MTV

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Bảng phân tích tình hình phân bổ VLĐ tại công ty: 29

Bảng 4.2: Bảng phân tích vốn lưu động ròng của công ty: 32

Bảng 4.3: Bảng phân nhu cầu VLĐ ròng và ngân quỹ ròng: 34

Bảng 4.4: Bảng phân tích vốn bằng tiền của công ty: 37

Bảng 4.5: Bảng phân tích khoản phải thu của công ty: 39

Bảng 4.6: Bảng phân tích hàng tồn kho của công ty: 41

Bảng 4.7: Bảng phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác: 43

Bảng 4.8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung: 46

Bảng 4.9: Bảng phân tích khả năng sinh lời của vốn lưu động: 48

Bảng 4.10: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho: 50

Bảng 4.11: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng khoản phải thu: 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty 24

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán công ty 25

Trang 10

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv

1.1 L o chọn đ t i 1

1.2 Mục đích nghiên c u: 1

1.3 Câu hỏi nghiên c u 2

1.4 Phạm vi v đối tượng nghiên c u 2

1.5 Phương pháp nghiên c u: 2

1.6 t c u đ t i 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 4

2.1 Lý luận chung v vốn lưu động: 4

2.1.1 Khái niệm: 4

2.1.2 Phân loại, k t c u, vai trò v ự toán vốn lưu động 4

2.1.2.1 Phân loại vốn lưu động: 4

2.1.2.2 Kết cấu của vốn lưu động: 5

2.1.2.3 Vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 6

2.2 Nội ung phân tích tình hình quản l v sử ụng vốn lưu động trong oanh nghiệp 7

2.2.1 Phân tích bi n động từng khoản mục vốn lưu động 7

2.2.1.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiền: 7

2.2.1.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng khoản phải thu: 8

2.2.1.3 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho: 9

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử ụng vốn lưu động 10

2.2.2.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 10

Trang 11

2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng các khoản phải thu: 13

3.1 Phương pháp nghiên c u 15

3.1.1 Phương pháp so sánh: 15

3.1.2 Phương pháp loại trừ 16

3.1.3 Phương pháp cân đối liên hệ 17

3.1.4 Phương pháp phân tích tương quan: 17

3.2 Dữ liệu nghiên c u 17

3.2.1 Nguồn ữ liệu 17

3.2.1.1 Bảng cân đối kế toán: 18

3.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 19

3.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 20

3.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 21

3.2.1.5 Các nguồn thông tin khác: 21

4.1 Giới thiệu khái quát chung v Công ty Cổ Phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam: 23

4.1.1 Thông tin chung v công ty 23

4.1.2 Tổ ch c bộ máy quản l công ty 24

4.1.2.1 Cơ cấu t ch c bộ máy quản lý 24

4.1.2.1 ình th c t ch c bộ máy kế toán của công ty 25

4.2 Phân tích thực trạng tình hình quản l v sử ụng vốn lưu động tại công ty

28

4.2.1 Phân tích tình hình phân bổ vốn lưu động 28

4.2.2 Phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng v ngân quỹ ròng tại công ty 31

4.2.1.1 Phân tích vốn lưu động ròng 31

4.2.1.2 Phân tích nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng: 33

Trang 12

4.2.2 Phân tích tình hình quản l các khoản mục cụ thể của VLĐ tại công ty

35

4.2.2.1 Phân tích khoản mục vốn bằng tiền: 36

4.2.2.2 Phân tích tình hình quản lý, sử dụng khoản phải thu 38

4.2.2.3 Phân tích tình hình quản lý, sử dụng hàng tồn kho 40

4.2.2.4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác: 42

4.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử ụng vốn lưu động tại Công ty: 44

4.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung: 44

4.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 49

4.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng khoản phải thu 51

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY 54

5.1 Nhận xét v công tác hạch toán k toán 54

5.2 Nhận xét v tình hình quản l , sử ụng vốn lưu động tại công ty 54

5.2.1 Nhận xét chung về cơ cấu vốn lưu động và lượng vốn lưu động ròng: 54

5.2.2 Công tác quản lý và sử dụng vốn bằng tiền: 55

5.2.3 Công tác quản lý và sử dụng các khoản phải thu: 55

5.2.4 Công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho: 55

5.3 Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản l v sử ụng vốn lưu động 56

5.3.1 Xác định nhu cầu VLĐ cần thi t v tìm nguồn t i trợ 56

5.3.1.1 Xác định nhu cầu tối thiểu về VLĐ 56

5.3.1.2 T ch c đảm bảo nhu cầu VLĐ cần thiết 56

5.3.2 Biện pháp quản l h ng tồn kho 57

Trang 13

5.3.2.2 Biện pháp giảm tồn kho thành phẩm 58

5.3.3 Biện pháp quản l khoản phải thu 58 KẾT LUẬN 61

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 L o chọn đ t i

Với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế thế giới, mở cửa và hội nhập nền kinh tế quốc gia và khu vực trở thành điều kiện bắt buộc của sự phát triển Vấn đề tài chính trở thành vấn đề hàng đầu của mỗi tổ chức cũng như mỗi cá nhân trong cộng đồng Quản trị tài chính ngày càng trở nên quan trọng và các quyết định đầu tư vốn ngày nay có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai Sự thành công hay thất bại của một công ty phụ thuộc phần lớn vào các quyết định, kế hoạch

và hiệu quả sử dụng vốn của chính công ty đó

Trong một công ty, vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất nói chung và vốn đầu tư nói riêng Quy mô của vốn lưu động, trình độ quản lý, sử dụng là những yếu tố quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì vậy, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động được coi là một trọng điểm trong quản lý

và điều hành công ty

Trong điều kiện kinh tế thị trường đã đặt ra hàng loạt các yêu cầu về quản lý

và tổ chức, buộc các công ty phải tự tìm cho mình con đường tồn tại và phát triển

Để có thể nắm bắt được những cơ hội và vượt lên thách thức, đứng vững trong cạnh tranh, các công ty phải đưa ra được những quyết định đúng đắn về vấn đề tạo lập quản lý và sử dụng vốn sản xuất nói chung, vốn lưu động nói riêng sao cho có hiệu quả nhằm đem lại lợi nhuận tối ưu cho công ty Việc quản lý và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi công

ty trong điều kiện hiện nay

Xuất phát từ nhận thức đó, tôi đã quyết định chọn đề tài "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ LOGISTICS DẦU KHÍ VIỆT NAM" cho bài luận văn này

1.2 Mục đích nghiên c u

Trong xu thế phát triển chung của toàn ngành hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng đầu tư để phát triển về mọi mặt như: công nghệ, trang thiết bị, cơ sở vật chất… nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường của mình

Trang 15

nghiệp luôn chú trọng đến tình hình vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là vốn lưu động Các doanh nghiệp luôn quan tâm đến tình hình vốn như thế nào, sử dụng vốn

có hiệu quả hay không, và làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Do đó mà mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm:

- Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm gần đây, nhằm rút ra những kinh nghiệm cũng như những giải pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo

- Tìm hiểu những ưu, nhược điểm trong tình hình sử dụng vốn Sau đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

1.3 Câu hỏi nghiên c u:

Với mục tiêu nghiên cứu như trên, luận văn tập trung trả lới các câu hói nghiên cứu sau:

- Câu hỏi 1: Các yếu tố nào tác động đến tình hình sử dụng vốn lưu động?

- Câu hỏi 2: Những ưu, nhược điểm trong tình hình sử dụng vốn lưu động của

công ty hiện nay?

- Câu hỏi 3: Những khuyến nghị nào có thể được đưa ra từ kết quả nghiên cứu

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty?

1.4 Phạm vi v đối tượng nghiên c u:

 Đối tượng nghiên c u:

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam

- Phương pháp cân đối liên hệ

- Phương pháp phân tích tương quan

Trang 16

1.6 t c u đ t i

Đề tài hoàn thành với nội dung 5 chương:

- Chương 1: Giới thiệu

- Chương 2: Tổng quan lý luận

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu

- Chương 5: Kiến nghị và giải pháp

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là những khoản đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như: tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm

Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Do vậy để quản lý tốt vốn lưu động phải xem xét ở hai khía cạnh rõ rệt: + Xác định cơ cấu hợp lý trong vốn lưu động

+ Tìm các nguồn tài trợ ngắn hạn thích hợp

Nếu ta chỉ nghiên cứu khía cạnh độc lập trong vốn lưu động thì kết quả đánh giá khó hoàn chỉnh Vì theo hướng quản lý hiện tại, mỗi việc đầu tư đều có liên quan dây chuyền hoạt động của doanh nghiệp được nhìn nhận như một tổng thể, có phối hợp ăn khớp Vì vậy, muốn tìm hiểu tổng thể ta phải tìm hiểu từng phần cấu thành tổng thể đó Tức là phải chia tổng thể đó thành những phần nhỏ để dễ phân tích sau đó tổng hợp lại

2.1.2 Phân loại, k t c u, vai trò và dự toán vốn lưu động:

2.1.2.1 Phân loại vốn lưu động:

Qua phân tích cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả ta tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

 Dựa vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn:

- Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế và chuẩn bị đưa vào sản xuất

- Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất như sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân

- Vốn lưu thông: là phần vốn trực tiếp phục vụ cho việc lưu thông, tiêu thụ hàng hóa

Trang 18

 Dựa vào phương pháp xác lập vốn:

- Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định mức tối thiểu cần thiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hóa mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến

- Vốn lưu động không định mức: là vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn

cứ để tính toán định mức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán, vốn kết toán

 Dựa vào hình thái biểu hiện:

- Vốn vật tư hàng hóa: là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư công ty…

 Dựa vào nguồn hình thành:

- Vốn chủ sở hữu: gồm số vốn lưu động được nhà nước cấp hoặc có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước như các khoản chênh lệch giá và các khoản phải nộp ngân sách nhưng được để lại, số vốn lưu động do

cổ đông đóng góp, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, số vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung, số vốn góp từ liên doanh, liên kết, số vốn thu được qua quá hình phát hành cổ phiếu

- Vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

2.1.2.2 Kết cấu của vốn lưu động:

 Khái niệm:

Kết cấu của vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khác nhau Việc nghiên cứu vốn lưu động giúp chúng ta thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển, để từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời tìm ra mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong từng điều kiện cụ thể

Trang 19

 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động:

- Các nhân tố về đặc điểm kinh doanh: quy mô kinh doanh, trình độ, tính chất, chu kỳ kinh doanh,… có ảnh hưởng nhiều đến lượng vốn lưu động bỏ ra trong mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

- Các nhân tố về dự trữ và tiêu thụ sản phẩm: khoảng cách địa lý, phương tiện vận chuyển giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp và khách hàng, kỳ hạn mua hàng… đều ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn lưu động mà doanh nghiệp cần đầu tư vào khâu dự trữ

- Các nhân tố về mặt thanh toán: khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp cũng

sẽ có ảnh hưởng nhất định đến việc quay nhanh vòng luân chuyển vốn lưu động

Đồng thời, kết cấu vốn lưu động còn lệ thuộc vào tính chất thời vụ sản xuất, trình độ, tổ chức và quản lý

Ngoài ra, điều kiện kinh tế chính trị của mỗi nước cũng ảnh hưởng đến vốn lưu động Nếu đất nước có nền kinh tế ổn định thì các doanh nghiệp kinh doanh an tâm hơn Do vậy, lượng vốn cần kinh doanh sẽ

Trang 20

Nếu cơ cấu vốn lưu động hợp lý, đầu tư vào các hình thái khác nhau, được phân bổ ở các giai đoạn khác nhau: mua hàng, dự trữ, bán ra, làm chúng tồn tại đồng bộ, ăn khớp với nhau sẽ giúp quá trình kinh doanh diễn ra nhịp nhàng, liên tục Không thể sản xuất nhiều, dự trữ nhiều khi số lượng tiêu thụ ít, và ngược lại Vì vậy, xác định cơ cấu vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh phải được tính toán cân nhắc linh hoạt thì mới hiệu quả

Nó phản ánh và đánh giá sự vận động của các loại hàng hóa như: Thời gian nằm trong mỗi khâu như thế nào? Kể từ khi mua về, thời gian tồn trữ của mỗi loại hàng hóa ra sao? Để từ đó có kế hoạch cụ thể, kịp thời hoặc di chuyển từ kinh doanh mặt hàng này đến mặt hàng khác làm cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao

Có thể nói, vốn lưu động có vai trò quyết định đến sự sống còn của bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng khai thác và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Trong quá trình kinh doanh phải xác định đúng đắn quy mô, cơ cấu của lượng vốn này, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc lãng phí Mỗi doanh nghiệp phải

có kế hoạch cụ thể về sử dụng vốn lưu động trong thời gian khác nhau, có như vậy quá trình sản xuất kinh doanh mới đem lại hiệu quả cao nhất

2.2 Nội dung phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp:

2.2.1 Phân tích bi n động từng khoản mục vốn lưu động

Quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả trên cơ sở cân nhắc các yếu tố rủi ro và tính sinh lợi trong từng mục của giá trị tài sản là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Do vậy, để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả ta cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:

2.2.1.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiền:

Bản thân tiền là một loại tài sản mang tính rủi ro cao, doanh nghiệp cần quan tâm đến việc kiểm soát một cách hữu hiệu tiền hay các loại tài sản tương đương tiền bởi đây là khoản rất nhạy cảm và dễ thất thoát nhất Do vậy mục tiêu của quản trị

Trang 21

vốn bằng tiền là tối thiểu hóa lượng tiền mà doanh nghiệp cần giữ nhằm đáp ứng các mục đích sau:

- Mục đích hoạt động kinh doanh: với mục đích này doanh nghiệp lưu trữ tiền

để đáp ứng nhu cầu thanh toán tiền hàng, lương nhân viên, đầu tư mua sắm thiết bị, vật tư… Đây là động cơ chính nhằm thong suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh

- Mục đích dự phòng: Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền luân chuyển không theo một quy luật nhất định, do vậy doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn bằng tiền nhằm mục đích duy trì khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong mọi thời điểm

- Mục đích đầu tư: Ngoài các mục đích trên thì việc lưu trữ vốn bằng tiền còn

để lợi dụng các cơ hội tạm thời để gia tăng lợi nhuận cho mình

Dù dự trữ vốn bằng tiền với mục đích nào thì việc quản lý vốn bằng tiền để đạt được kết quả cao nhất phụ thuộc vào dự đoán chính xác nhu cầu tiền của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể cải tiến bằng cách gia tăng nhịp độ tiếp nhận tiền từ các đối tác, giảm những chỉ tiêu không cần thiết…

2.2.1.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng khoản phải thu:

Hầu hết các doanh nghiệp chuộng phương thức bán hàng thu tiền ngay hơn là bán hàng theo phương thức tín dụng, nhưng vì yếu tố cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải chào bán hàng theo phương thức tín dụng nhằm tăng doanh thu Tuy nhiên, không nên nới lỏng quá sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, có khả năng không thu được nợ và làm tăng một số chi phí khác Nhưng cũng không nên quá thắt chặt tín dụng bán hàng như thế sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng Chính vì thế khi xây dựng chính sách tín dụng bán hàng doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình tài chính cụ thể của từng khách hàng

Quản lý các khoản phải thu luôn gắn liền với chi phí phát sinh, tuy nhiên chấp nhận tín dụng sẽ có khả năng tăng doanh thu Vì thế, doanh nghiệp cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để từ đó đưa ra quyết định là có nên chấp nhận tín dụng bán hàng hay không Bên cạnh đó là công tác đôn đốc thu hồi nợ, theo dõi, xem xét khả năng thanh toán, khả năng vốn đảm bảo và tình trạng kinh tế tổng quát trên khả năng trả nợ của khách hàng

Trang 22

Để có những thông tin khái quát về khách hàng, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích đánh giá mối quan hệ giữa khách hàng với những doanh nghiệp và tổ chức tài chính khác

Một số chỉ tiêu ta có thể sử dụng để phân tích khả năng tín dụng của khách hàng:

- Uy tín khách hàng: đây là tiêu chuẩn quan trọng thể hiện tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối với doanh nghiệp khác cũng như đối với doanh nghiệp của mình

- Tỷ suất tự tài trợ: thể hiện khả năng tài chính dài hạn, tính tự chủ và ổn định, chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của chủ nợ

- Tỷ suất nợ: phản ảnh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản

nợ Đây là một trong các chỉ tiêu để nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho khách hàng

- Điều kiện kinh tế: đây là khả năng phát triển của khách hàng, xu thế phát triển ngành nghề kinh doanh của họ

2.2.1.3 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho:

Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp, trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc dự trữ nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa… là điều cần thiết Tuy nhiên, dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản và dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp, ngược lại dự trữ quá ít sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tỷ trọng hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp

lý công tác dự trữ

Thông thường, trong các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn so với các tài sản khác vì hàng tồn kho là đối tượng cơ bản trong doanh nghiệp này Tỷ trọng này cũng cao đối với những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài như doanh nghiệp xây lắp, xí nghiệp đóng tàu… Ngược lại, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như khách sạn, giải trí, bốc xếp… hàng

Trang 23

tồn kho chiếm tỷ trọng thấp Giá trị này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên, dù bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần một lượng tồn kho thích hợp, bởi dự trữ thích hợp sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, đảm bảo cho các biến cố bất thường và đáp ứng cho nhu cầu biến động

2.2.1.4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác:

Việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh hơn chủ yếu là các khoản: tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ,

ký cược ngắn hạn

Tạm ứng phản ánh số tiền doanh nghiệp đã tạm ứng cho người lao động tại doanh nghiệp, việc thu hồi các khoản này có ý nghĩa đưa vốn quay nhanh vào chu trình luân chuyển của đơn vị Nghiên cứu tạm ứng là đánh giá công tác quản lý công nợ nội bộ tại doanh nghiệp

Chi phí trả trước phản ánh các khoản chi đã thực tế phát sinh nhưng chưa tính vào chi phí kinh doanh Cần phải quản lý chặt chẽ vì giá trị khoản mục này chịu ảnh hưởng các kỹ thuật phân bổ chi phí và tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí doanh nghiệp

Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn phản ánh giá trị các tài sản

mà doanh nghiệp đã mang đi thế chấp khi vay vốn, để ký cược phải ký quỹ Giá trị các khoản này không sử dụng cho hoạt động sinh lời của doanh nghiệp, đây là khoản khó chuyển đổi thành tiền nếu doanh nghiệp không trả nợ vay hay vi phạm các quy định liên quan đến ký cược, ký quỹ

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

2.2.2.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

a Số vòng quay vốn lưu động:

Trang 24

Chỉ tiêu này phản ảnh trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng, hay một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh Đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền để cho tình hình tài chính lành mạnh Hiệu suất này thay đổi không những phụ thuộc vào doanh thu mà còn phụ thuộc nhiều vào sự tăng giảm từng loại tài sản lưu động của doanh nghiệp

b Số ngày một vòng quay vốn lưu động:

ò ư đ

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng

Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao

Để đánh giá sâu hơn, cần đi sâu phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng các loại tài sản, nguồn lực của doanh nghiệp bằng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp chênh lệch

Chẳng hạn, để phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động, ta so sánh số vòng quay vốn lưu động giữa các kỳ phân tích với

kỳ gốc

Đ = Đ - Đ Trong đó:

Đ là số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích

Đ là số vòng quay vốn lưu động kỳ gốc

Ảnh hưởng bởi hai nhân tố:

- Mức thay đổi doanh thu thuần đến sự tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và được tính bằng:

Trang 25

Đ = ố à ỳ

Trong đó:

là số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ gốc

là số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích

c Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động càng thấp càng tốt, chứng

tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả

d Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động:

× 100

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận còn lại sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, nó đo lường được hiệu quả cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì được sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Giá trị của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho:

a Số vòng quay hàng tồn kho:

Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng hòng tồn kho ta sử dụng hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho Công tác quản lý, sử

Trang 26

dụng hàng tồn kho tốt, số vòng quay hàng tồn kho lớn, hàng hóa không bị ứ đọng, quá trình mua vào bán ra nhanh chóng

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp Trị giá chỉ tiêu này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá tốt, khả năng hoán chuyển tài sản này thành tiền cao Khi phân tích chỉ tiêu này cần quan tâm đến đặc điểm mặt hàng kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau và ngành nghề khác biệt thì cần tình toán số vòng quay cho từng nhóm, ngành hàng

b Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tốn kho, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp

2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng các khoản phải thu:

a Số vòng quay khoản phải thu:

Để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán người ta dùng số vòng quay khoản phải thu:

Chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu khách hàng phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thu nhanh, tình hình quản lý và thu hồi nợ tốt Tuy nhiên, hệ số này quá cao đồng nghĩa với thời hạn thanh toán ngắn sẽ không hấp dẫn đối với khách hàng, khó cạnh tranh mở rộng thị trường Tùy vào tình hình cụ thể và sách lược kinh doanh mà chỉ tiêu trên sẽ được vận dụng phù hợp

b Số ngày một vòng quay khoản phải thu:

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày một chu kỳ nợ từ khi bán hàng đến khi thu tiền Chỉ tiêu này so sánh với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp dụng cho từng khách hàng sẽ đánh giá tình hình thu hồi nợ và khả năng hoán chuyển thành tiền

Trang 28

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên c u:

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như kết luận

cụ thể về hiệu quả sử dụng từng loại nguồn lực, từng loại tài sản… có nhiều phương pháp phân tích khác nhau Tuy nhiên, trong phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động thường sử dụng các phương pháp chính là phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp cân đối liên hệ, phương pháp tương quan

3.1.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiên so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh

 Tiêu chuẩn so sánh (Gốc so sánh): là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ

so sánh Khi phân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau:

- Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng các chỉ tiêu tài chính Thông thường số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5 năm liền kề

- Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành

Số liệu trung bình ngành được các ngân hàng cơ quan thống kê cung cấp theo nhóm doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong trường hợp không có số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh nghiệp điển hình trong cùng ngành để căn

cứ phân tích

- Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt mục tiêu tài chính trong năm Thông thường các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình

 Điều kiện so sánh:

Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp với yếu tố không gian, thời gian, phải

có cùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp thanh toán, đơn vị đo

Trang 29

được còn liên quan đến việc tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành

 Kỹ thuận so sánh:

- So sánh theo chiều ngang (trình bày báo cáo theo dạng so sánh) nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hay nhiều kỳ, qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu (tăng, giảm) Khi phân tích báo cáo tài chính dạng so sánh cần chú ý mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế để phần thuyết minh số liệu chặt chẽ hơn

- So sánh theo chiều dọc (trình bày báo cáo theo quy mô chung): với việc so sánh này, một chỉ tiêu báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu liên quan sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm chỉ tiêu quy mô chung đó

- Thiết kế chỉ tiêu có dạng tỷ số: một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu thành lên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế Với nguyên tắc thiết kế các tỷ số như thế nhà phân tích có thể xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Các tỷ số còn lại là công

cụ hỗ trợ công tác dự toán tài chính

 Nhân tố lượng thay đổi trước, nhân tố chất thay đổi sau

 Trong trường hợp có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố lượng thay đổi trước tiên, đến nhân tố kết cấu và cuối cùng là nhân tố chất

- Phương pháp số chênh lệch: Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, được áp dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số Ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa

kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó nhân với các nhân tố khác đã cố định

Trang 30

3.1.3 Phương pháp cân đối liên hệ

Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả, cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm Dựa vào những cân đối cơ bản đó người ta vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét những tác động ảnh hưởng của nhân tố này đến nhân tố kia như thế nào và ảnh hưởng đến biến động của chỉ tiêu phân tích

3.1.4 Phương pháp phân tích tương quan

Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau Chẳng hạn mối tương quan giữa doanh thu của đơn vị càng tăng thì số dư của các khoản nợ phải thu cũng tăng, hoặc doanh thu dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng cho kinh doanh tăng Một trường hợp khác là tương quan giữa các chỉ tiêu

“chi phí đầu tư xây dựng cơ bản” với chỉ tiêu “nguyên giá tài sản cố định” ở doanh nghiệp Cả hai số liệu này đều trình lên Bảng cân đối kế toán Một khi trị giá các khoản xây dựng cơ bản tăng thường phản ánh doanh nghiệp có tiềm lực về cơ sở hạ tầng trong thời gian tới Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục

vụ công tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp

3.2 Dữ liệu nghiên c u:

3.2.1 Nguồn dữ liệu:

Việc phân tích được thực hiện dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán như bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Các báo cáo kế toán phản ánh kết quả và tình hình hoạt động của doanh nghiệp không những cho nhà quản trị mà cho cả các nhà đầu tư

Ý nghĩ cũa những tài liệu này là giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng tương lai cũng như những rủi ro có thể có của doanh nghiệp

Trang 31

3.2.1.1 Bảng cân đối kế toán:

a Nội dung của bảng cân đối kế toán:

BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm)

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn:

- Phần tài sản: chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự giảm dần hoặc theo độ dài thời gian để chuyển hóa tài sản thành tiền

- Phần nguồn vốn: phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn đối với các chủ nợ và chủ sở hữu

Cơ sở dữ liệu để lập bảng cân đối kế toán:

- Căn cứ vào các sổ tổng hợp và chi tiết

- Căn cứ vào bẳng cân đối kế toán năm trước

b Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp

- Về mặt kinh tế: số liệu phần tài sản cho phép nhà phân tích đánh giá một cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp

- Về mặt pháp lý: số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có

mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về

Trang 32

tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu Như vậy, tài liệu từ BCĐKT cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp

3.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

a Nội dung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm) chi tiết theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm ba phần chính:

- Phần 1: Lãi, lỗ: Thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo ba hoạt động:

 Hoạt động sản xuất kinh doanh

 Hoạt động tài chính

- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Phần này phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác (phí, lệ phí)

- Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa Phần này phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ cuối kỳ; số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại; số thuế GTGT được miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ

Cơ sở để lập báo cáo kết quả kinh doanh:

- Căn cứ báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước

- Căn cứ vào sổ kế toán trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

và tài khoản 421

b Ý nghĩa của bảng báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá

Trang 33

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện

kế hoạch thu thập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền, dự báo hoạt động trong tương lai Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá được hiệu quả và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Đây là một trong các nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp

Số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh còn cho phép đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác, đặc biệt là thanh quyết toán thuế GTGT, qua đó đánh giá phần nào tình hình thanh toán của doanh nghiệp

3.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

a Nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính,

nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá những thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền , khả năng thanh toán

và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ báo cáo lưu chuyển tiền

tệ theo ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Cơ sở số liệu để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán

- Các tài liệu khác như: sổ cái, sổ kế toán chi tiết, báo cáo vốn góp, khấu hao,

sổ thu chi tiền mặt, sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả…

b Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh

Trang 34

nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp

kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hoạt động

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai như: dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền, kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả

3.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:

Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số tài sản và nguồn vốn quan trọng, tình hình phân chia lợi luận sau thuế và các kiến nghị của doanh nghiệp

3.2.1.5 Các nguồn thông tin khác:

Bên cạnh việc sử dụng các BCTC cần được sử dụng thêm các sổ chi tiết, các hợp đồng kinh tế,… để phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động được

cụ thể, hoàn thiện hơn

Chẳng hạn, dựa vào sổ chi tiết công nợ ta biết được các khoản phải thu của doanh nghiệp đối với từng khách hàng, từ đó có biện pháp thích hợp với mỗi khách hàng, hoặc khi hàng tồn kho tăng thì dựa vào sổ chi tiết thành phẩm tồn kho ta biết được loại nào thích ứng trên thị trường, từ đó ta quyết định đúng đắn, phù hợp

Tuy nhiên, khi phân tích không chỉ giới hạn trong phạm vi các BCTC hay sổ chi tiết mà mục tiêu của phân tích là đưa ra những dự báo giúp việc ra quyết định về vốn trong tương lai của doanh nghiệp Vì vậy, cần quan tâm đến những thông tin chung như:

- Những thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá tình hình tài chính, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ những đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:

 Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp, gồm cả chiến

Trang 35

 Đặc điểm cung ứng, sản xuất tiêu thụ trong doanh nghiệp

 Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, và các đối tượng khác

- Thông tin chung liên quan đến tình hình kinh tế: chính sách nhà nước, lạm phát, tỷ lệ ngoại tệ, lãi suất ngân hàng

- Các thông tin về ngành: mức cạnh tranh của ngành, quy mô của thị trường, quy trình kỹ thuật công nghệ áp dụng,…

Trang 36

CHƯƠNG 4 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Giới thiệu khái quát chung v Công ty Cổ Phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam:

4.1.1 Thông tin chung v công ty:

 Quá trình hình thành và phát triển:

- Năm 2012, Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam được thành lập từ phòng logistics của Công ty TNHH MTV TM&DV Dầu khí Biển (POTS)

- Tháng 4/2014, Tổng Công ty tái cấu trúc các đơn vị và Công ty Cổ Phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam trở thành đơn vị thành viên của Tổng Công ty PETROSETCO

- Ngày 01 tháng 03 năm 2012 Công ty Cổ Phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam được chính thức cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0311523789, có tên viết tắt là PSL Việt Nam Đây là sự kiện đánh dấu bước khởi đầu của công ty, đồng thời là kết quả của sự phát triển mạnh mẽ và liên tục trên 10 năm cộng với tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo công ty đối với các dịch vụ hỗ trợ trong ngành Dầu khí

- Giám đốc/Đại diện pháp luật: Huỳnh Quang Tân

 Tầm nhìn:

Kết nối cùng những nhà cung cấp dịch vụ logistics hàng đầu thế giới và khu vực, PSL phấn đấu trở thành nhà cung cấp dịch vụ logictics chuyên nghiệp đẳng cấp quốc tế, là người đồng hành với cộng đồng dầu khí, năng lượng Việt Nam và

ASEAN

 Các thành tích nổi bật của công ty:

- Bằng khen của Bộ Công Thương năm 2013 (QĐ số 5562/QĐ-BCT ngày 23/06/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

- Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm 2013, 2014

Trang 37

4.1.2 Tổ ch c bộ máy quản lý công ty:

4.1.2.1 Cơ cấu t ch c bộ máy quản lý

ơ đồ 1.1: Tổ ch c bộ máy quản lý công ty

(Nguồn: phòng hành chính nhân sự)

 Giám đốc đi u h nh: Là người đứng đầu công ty, trực tiếp chỉ đạo bộ máy

quản lý, có quyền quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, có quyền ủy quyền, ủy nhiệm

 Ph giám đốc đi u h nh: Là người được Giám đốc ủy quyền, ủy nhiệm để

giải quyết công việc cần thiết, cùng Giám đốc quản lý công ty

 Phòng k toán: Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu và giúp Đảng ủy,

Giám đốc thực hiện công tác tài chính của công ty, cụ thể như sau: lập kế hoạch thu chi tài chính năm, lập báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định, tổ chức quản lý vốn và tài sản, chi phí nghiệp

vụ có liên quan đồng thời chấp hành các chế độ thuế của Nhà nước

 Phòng inh oanh - hoạch: Xây dựng chiến lược kinh doanh, ký kết

các hợp đồng kinh tế, liên hệ đặt hàng Xây dựng chiến lược thúc đẩy doanh

số Tổ chức và thực hiện các sự kiện, quảng cáo nhằm nâng cao hình ảnh, vị thế của công ty Quản lí các khâu: chào hàng, theo dõi đơn hàng, kế hoạch tổng công ty, đóng thùng, kho nguyên phế liệu, kho thành phẩm

 Phòng H nh chính-Nhân sự: Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về công

tác quản lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo công ty và các phòng nghiệp Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước để áp dụng thực hiện trong công ty Giải quyết các chế độ đối với người lao động

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Trang 38

Xây dựng các nội quy, quy chế của công ty theo luật Lao động Đồng thời phụ trách việc quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho các phòng ban trong công

- Tổ chức tốt khâu chứng từ, tài khoản, sổ kế toán

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính tại công ty, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, hoạch định cơ cấu vốn, phương án kinh doanh, cân đối quỹ tiền lương, tiền thưởng tại công ty

- Kiểm tra và ký chứng từ kế toán, các báo cáo, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tính trung thực, hợp lý của số liệu trên báo cáo tài chính của công ty

- Kiểm tra, giám sát tính pháp lý của các hóa đơn chứng từ, hợp đồng kinh tế,

hồ sơ quyết toán, quản lý chặt chẽ các khoản chi phí, kiểm tra giám sát kế toán nội bộ, hoạt động tài chính của các bộ phận

- Chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền, thủ trưởng đơn vị về toàn bộ tình hình tài chính của Công ty

 toán tổng hợp:

- Phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại công ty

- Phụ trách doanh thu, tổng hợp doanh thu, chi phí trong công ty

- Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn do phòng Kinh doanh - Kế hoạch

KẾ TOÁN TRƯỞNG

TOÁN, NGÂN HÀNG, CÔNG NỢ

THỦ QUỸ

Ngày đăng: 21/02/2017, 16:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w