Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để giành lấy thị phần, các ngân hàng không chỉ tập trung tăng số lượng, mà còn phải chú trọng phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ AUTOLINK CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: ThS VÕ TƯỜNG OANH Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ XUÂN THỊNH MSSV : 1211191545 LỚP: 12DTNH06
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 2i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ AUTOLINK CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: ThS VÕ TƯỜNG OANH Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ XUÂN THỊNH MSSV : 1211191545 LỚP: 12DTNH06
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo
cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) chi nhánh Bến Thành, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2016 Tác giả
Nguyễn Thị Xuân Thịnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS Võ Tường
Oanh, đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế toán-Tài chính -Ngân hàng, Trường
Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm
em học tập
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi
nhánh Bến Thành đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Ngân hàng
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2016 Tác giả
Nguyễn Thị Xuân Thịnh
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phần
VPBank Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
ACSI Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
ECSI Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia EU
OCBC Overseas Chinese Banking Corporation Limited
NHNN Ngân hàng Nhà nước
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4 1: Số lượng thẻ ATM AutoLink phát hành qua các năm từ năm 2012-2015 30
Bảng 4.2:Chênh lệch số lượng thẻ ATM AutoLink phát hành từ 2012-2015 30
Bảng 4.3: Thống kê mô tả theo giới tính 32
Bảng 4 4 :Thống kê mô tả theo độ tuổi 33
Bảng 4.5:Thống kê mô tả theo thu nhập 34
Bảng 4.6: Thống kê mô tả theo nghề nghiệp 35
Bảng 4.7: Thống kê mô tả theo thông tin ảnh hưởng tới khách hàng 36
Bảng 4.8: Mục đích sử dụng 36
Bảng 4.9: Đánh giá về yếu tố sự tin cậy 37
Bảng 4.10: Đánh giá về yếu tố sự đảm bảo 38
Bảng 4 11: Đánh giá về yếu tố năng lực phục vụ 39
Bảng 4.12: Đánh giá yếu tố sự cảm thông 40
Bảng 4.13: Đánh giá yếu tố phương tiện hữu hình 41
Bảng 4 14: Kiểm định KMO and Bartlett's Test 42
Bảng 4.15: Tổng phương sai trích 42
Bảng 4.16: Ma trận xoay nhân tố 43
Bảng 4.17: KMO and Bartlett's Test lần 2 44
Bảng 4.18: Tổng phương sai trích lần 2 44
Bảng 4.19: Ma trận xoay nhân tố lần 2 45
Bảng 4.20: Đặt lại tên nhân tố 46
Bảng 4 21:Tóm tắt mẫu 48
Bảng 4.22: Kết quả phân tích hồi quy bội 49
Bảng 4.23: Kết quả phân tích cho nhóm giới tính 53
Trang 8Bảng 4.24: Kết quả phân tích cho nhóm độ tuổi khác nhau 54
Bảng 4.25: Kết quả phân tích cho nhóm thu nhập 55
Bảng 4.26: Kết quả phân tích cho nhóm nghề nghiệp 56
Bảng 4.27: Kết quả phân tích cho nhóm khách hàng có thông tin ảnh hưởng đến khách hàng 57
Bảng 4.28: Kết quả phân tích cho nhóm khách hàng có mục đích sử dụng thẻ ATM 58
Bảng 4.29: Đánh giá về yếu tố sự thuận tiên 59
Bảng 4.30: Đánh giá về yếu tố sự tin cậy 60
Bảng 4 31: Đánh giá về yếu tố sự đảm bảo 60
Bảng 4.32: Đánh giá về yếu tố năng lực phục vụ 61
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Số lượng thẻ ATM AutoLink phát hành qua các năm từ năm 2012-2015 31
Biểu đồ 4.2: Tần suất về giới tính 33
Biểu đồ 4.3: Tần suất về độ tuổi 33
Biểu đồ 4 4:Tần suất thu nhập 34
Biểu đồ 4.5: Tần suất về nghề nghiệp 35
Biểu đồ 4.6: Tần suất thông tin ảnh hưởng đến khách hàng 36
Biểu đồ 4.7: Tần suất mục đích giao dịch 37
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mô hình SERVQUAL của Parsuraman 12
Hình 2.2: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ 13
Hình 2.3: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Châu Âu 14
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 16
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức 26
Hình 4 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng VPBank 28
Trang 10
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi 2
1.4.1.1 Không gian 2
1.4.1.2 Thời gian 2
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 3
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 3
1.6 Kết cấu đề tài: 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ ATM 4
2.1 Tổng quan về thẻ ATM 4
2.1.1 Sơ lược về thẻ ATM 4
2.1.1.1 Khái niệm 4
2.1.1.2 Phân loại 4
2.1.1.3 Đặc điểm của thẻ ATM 6
2.1.1.4 Một số khái niệm khác liên quan đến thẻ ATM 6
2.1.2 Những tiện ích mà thẻ ATM mang lại 7
2.1.2.1 Đối với chủ thẻ 7
2.1.2.2 Đối với ngân hàng phát hành 7
2.1.2.3 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ 8
Trang 112.1.2.4 Đối với Ngân hàng Nhà Nước 8
2.2 Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM 8
2.2.1 Định nghĩa sự hài lòng của khách hàng 8
2.2.2 Định nghĩa chất lượng dịch vụ 9
2.2.3 Sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ 11
2.3 Một số mô hình nghiên cứu trước 11
2.3.1 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988) 11
2.3.2 Mô hình về chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI): 12
2.3.3 Mô hình về chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia EU (ECSI): 13
2.4 Kết luận chương 2 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Quy trình nghiên cứu 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính: 16
3.2.1.1 Thảo luận nhóm/phỏng vấn cá nhân 17
3.2.1.2 Xây dựng bảng câu hỏi 17
3.2.1.3 Thang đo hiệu chỉnh: 19
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 19
3.2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 20
3.2.2.2 Phương pháp chọn kích thước mẫu 20
3.2.2.3 Phương pháp mã hóa bộ dữ liệu 20
3.2.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 23
3.3 Mô hình nghiên cứu 25
3.4 KẾT LUẬN 26
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
Trang 124.1 Thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM
AutoLink của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 27
4.1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 27
4.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 27
4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 28
4.1.2 Phân tích thực trạng phát hành thẻ ATM của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 29
4.1.2.1 Giới thiệu một số thẻ ATM Thông dụng của ngân hàng VPBank 29
4.1.2.2 Tình hình phát hành thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank qua các năm từ năm 2012-2015 30
4.2 Kết quả nghiên cứu 32
4.2.1 Phân tích thống kê mô tả 32
4.2.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’Alpha: 37
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 41
4.2.4 Phân tích kết quả hồi quy 47
4.2.4.1 Kết quả ước lượng 47
4.2.4.2 Kiểm định giả thuyết 49
4.2.5 Phân tích sự khác nhau về sự hài lòng đối với các nhóm phân loại 52
4.2.5.1 Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có giới tính khác nhau 53
4.2.5.2 Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 54
4.2.5.3 Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau 54
4.2.5.4 Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau 55
4.2.5.5 Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có thông tin ảnh hưởng đến khách hàng khác nhau 56
Trang 134.2.5.6 Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có mục đích sử dụng thẻ ATM
AutoLink khác nhau 58
4.2.6 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố 59
4.3 KẾT LUẬN 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ ATM AUTOLINK CỦA NGÂN HÀNG VP BANK TẠI TP HCM 63
5.1 Kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM của VP Bank tại TP HCM 63
5.1.1 Đối với yếu tố sự thuận tiện 63
5.1.2 Đối với yếu tố sự tin cậy 63
5.1.3 Đối với yếu tố sự đảm bảo 64
5.1.4 Đối với yếu tố năng lực phục vụ 64
5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank tại Tp HCM 64
5.2.1 Đối với yếu tố sự thuận tiện 64
5.2.2 Đối với yếu tố sự tin cậy 65
5.2.3 Đối với sự đảm bảo 66
5.2.4 Yếu tố năng lực phục vụ 67
5.3 Kiến nghị 67
5.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng VPBank 67
5.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 68
5.3.3 Kiến nghị đối với Hội thẻ ngân hàng Việt Nam 68
5.4 KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của nền kinh tế thế giới thì các
hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày càng diễn ra sôi động, vượt qua
cả giới hạn về khoảng cách Điều này đòi hỏi phải có những phương tiện thanh toán mới
nhằm đảm bảo tính an toàn trong giao dịch, nhanh chóng và hiệu quả Tiền mặt đã xuất
hiện từ lâu và là phương tiện thanh toán không thể thiếu ở bất kì quốc gia nào, song cùng
với sự phát triển khoa học – công nghệ hiện đại và là trung gian thanh toán trong nền
kinh tế, giữ một vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển thương mại, ngân hàng
đã cho ra đời phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó thẻ ATM được biết
đến như một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hữu hiệu, với tính năng vượt
trội như nhanh chóng, tiện lợi, hiệu quả, tiết kiệm chi phí Thẻ ATM đã thực sự tạo ra
một cuộc cách mạng trong công nghệ ngân hàng
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để giành lấy thị phần, các ngân hàng
không chỉ tập trung tăng số lượng, mà còn phải chú trọng phát triển chất lượng sản phẩm
dịch vụ thẻ, nắm bắt các nhu cầu của khách hàng và đảm bảo khách hàng cảm thấy hài
lòng với các sản phẩm dịch vụ thẻ mà ngân hàng cung cấp, vì ngân hàng biết rằng khách
hàng chính là người quyết định đến sự sống còn của họ Thế nhưng, “Làm thế nào để biết
khách hàng có được thỏa mãn với các dịch vụ thẻ mà mình cung cấp hay chưa? Nhu cầu
trong tương lai của họ là gì?” thì việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ hài lòng,
thường xuyên tìm hiểu nắm bắt nhu cầu của khách hàng là hết sức cần thiết đối với một
ngân hàng Qua đó, các ngân hàng sẽ có được những kết quả cụ thể về sự đánh giá, cảm
nhận của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ thẻ, làm cơ sở vững chắc cho việc cải tiến
chất lượng, xây dựng các chiến lược cạnh tranh, tiếp thị, xúc tiến thương mại
Nhận thức được tầm quan trọng của sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng, cùng
với thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), em đã
quyết định chọn đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản
phẩm dịch vụ ATM AutoLink của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
tại thành phố Hồ Chí Minh” để làm luận văn tốt nghiệp
Trang 151.2 Mục đích nghiên cứu
• Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
• Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ
ATM AutoLink của ngân hàng VPBank tại thành phố Hồ Chí Minh
• Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM
AutoLink của ngân hàng VPBank tại thành phố Hồ Chí Minh
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
• Khách hàng có hài lòng với sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink mà ngân hàng
VPBank cung cấp không?
• Để thẻ ATM AutoLink ngày càng đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của khách hàng thì
ngân hàng VPBank nên cải thiện những điểm nào?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 28/3/2016 – 24/6/2016
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank (Nhân
viên đang làm việc tại ngân hàng VPBank, sinh viên, người đi làm,…)
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ
thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank tại Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện
Trang 16bằng hai phương pháp nghiên cứu đó là phương pháp nghiên cứu định tính và phương
pháp nghiên cứu định lượng
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức, các cuộc thảo luận nhóm và thăm dò sơ bộ
được thực hiện với các chuyên gia tại ngân hàng và 30 khách hàng đang sử dụng dịch vụ
thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank nhằm tìm kiếm ra những nội dung còn thiếu
sót hoặc dư thừa trong bảng phỏng vấn để tiến hành điều chỉnh và bổ sung thêm các nội
dung Từ đây xây dựng bảng phỏng vấn chính thức cho bài nghiên cứu
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
• Thực hiện kỹ thuật phát bảng câu hỏi cho khách hàng trả lời
• Mẫu được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với kích thước mẫu
là n=250, cả nam lẫn nữ độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, là những khách hàng đang
sử dụng thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh
• Mục đích nghiên cứu định lượng nhằm thu thập thông tin, kiểm định sự tin cậy
của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám
phá (EFA), kiểm định mô hình hồi quy bội bằng phần mềm SPSS 22.0
1.6 Kết cấu đề tài:
Gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm
dịch vụ thẻ ATM
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ
ATM AutoLink của ngân hàng VPBank tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ ATM
2.1 Tổng quan về thẻ ATM
2.1.1 Sơ lược về thẻ ATM
2.1.1.1 Khái niệm
Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước quy định về quy chế phát hành, sử dụng và cung
cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số
20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì
Thẻ ngân hàng “là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch
thẻ theo các điều kiện và điều khoản các bên thỏa thuận”
Như vậy có thể nói rằng thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các tổ
chức tín dụng phát hành cho khách hàng theo các điều khoản đã được thỏa thuận
2.1.1.2 Phân loại
Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ:
Thẻ nội địa: Được sử dụng để rút tiền mặt, chuyển tiền hoặc thanh toán tiền hàng hoá,
dịch vụ trong phạm vi một quốc gia
Thẻ quốc tế: được sử dụng để rút tiền mặt, chuyển tiền hoặc thanh toán tiền hàng hoá,
dịch vụ ở cả trong nước và nước ngoài Các thương hiệu thẻ quốc tế đã được các ngân
hàng tại Việt Nam phát hành là Visa, MasterCard, JCB, American Express, UP Khi có
nhu cầu thanh toán trong các chuyến công tác, du lịch hoặc phục vụ cho học tập, mua
sắm ở nước ngoài thì thẻ quốc tế là một lựa chọn tiện dụng và hiệu quả cho khách hàng
Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ
Thẻ ghi nợ (debit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm
vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán mà chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn
Thẻ tín dụng (Credit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi
hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ
Trang 18Thông thường, thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho chủ thẻ với một hạn mức nhất định
dựa trên cơ sở đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ
hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng Với đặc điểm là “chi
tiêu trước, trả tiền sau”, thẻ tín dụng hỗ trợ đắc lực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng
các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các
website thương mại điện tử Định kỳ đến một ngày nhất định theo quy định của từng
ngân hàng, ngân hàng gửi một bảng kê cụ thể các khoản chi tiêu trong tháng trước đó của
chủ thẻ tín dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số
dư trên bảng sao kê giao dịch hằng tháng Tuy nhiên, chủ thẻ phải trả số tiền tối thiểu
trước ngày đáo hạn được ghi trên bảng sao kê, phần còn lại có thể trả từ từ và sẽ bị tính
lãi theo quy định của ngân hàng
Thẻ trả trước (Prepaid card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm
vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức
phát hành thẻ Thẻ này cũng được dùng để rút tiền và thanh toán Nó giống như cái card
điện thoại, nó không liên kết đến tài khoản ngân hàng Chủ thẻ muốn dùng bao nhiêu thì
nạp vào bấy nhiêu
Thẻ trả trước bao gồm thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả
trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh) Điểm khác biệt cơ bản về tính
năng giữa thẻ trả trước vô danh và thẻ trả trước định danh là thẻ trả trước vô danh chỉ
được duy nhất một lần nạp tiền, với số tiền nạp không được vượt quá năm triệu đồng Việt
Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với thẻ trả trước định danh,
khách hàng có thể nạp tiền với hạn mức cao hơn thẻ trả trước vô danh và có thể sử dụng
tất cả tính năng như thẻ tín dụng quốc tế
Các loại thẻ trả trước hiện nay chủ yếu sử dụng để thanh toán trực tiếp, online, thanh toán
hóa đơn, tặng thẻ làm quà cho bạn bè, gia đình, chuyển lương vào thẻ, ngoài ra còn dùng
để rút tiền từ máy ATM hoặc ngân hàng
Trang 192.1.1.3 Đặc điểm của thẻ ATM
Thẻ thường thiết kế với kích thước chữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với khe đọc thẻ, có
kích thước thông thường là 10cm x 6cm
Mặt trước của thẻ bao gồm:
• Tên và logo ngân hàng phát hành thẻ
• Tên chủ thẻ được in nổi
• Tháng, năm phát hành thẻ
Mặt sau của thẻ bao gồm:
• Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa
• Ô chữ ký dành cho chủ thẻ
• Lời ghi chú bằng tiếng việt và tiếng anh
• Địa chỉ nơi phát hành thẻ
2.1.1.4 Một số khái niệm khác liên quan đến thẻ ATM
• Máy ATM (Automated Teller Machine - máy rút tiền tự động): là một thiết
bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng
khách hàng thông qua thẻ ATM hay các thiết bị tương thích rút tiền mặt,
chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
• Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng Ngân
hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý hồ sơ, nếu
đạt yêu cầu thì phát hành thẻ và mở tài khoản cho khách hàng, cuối cùng
ngân hàng quản lý tài khoản thẻ của khách hàng
• Chủ thẻ: là cá nhân được ngân hàng cấp thẻ để sử dụng và có tên trên thẻ
Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và các chủ thẻ phụ Đối với thẻ ATM, chủ
thẻ chính đồng thời là chủ tài khoản tại ngân hàng để sử dụng thẻ ATM
• Đơn vị chấp nhận thẻ (POS - Point of Sale): là các tổ chức hay cá nhân cung
ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết với ngân hàng về việc chấp nhận thẻ làm
đơn vị thanh toán
Trang 20• Mã số chấp nhận thẻ (PIN- Personal Identification Number): là mã số mật
của cá nhân được ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ khi phát
hành, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ Trong giao
dịch điện tử số PIN được coi là chữ ký của chủ thẻ
• Tài khoản: là tài khoản tiền gửi của chủ thẻ mở tại ngân hàng để được phát
hành thẻ và phục vụ cho các giao dịch tại máy ATM
• Trung tâm thẻ: là Phòng Quản Lý Thẻ tại Trung ương, trung tâm xử lý các
yêu cầu phát hành thẻ của chi nhánh, quản lý hệ thống ATM và xử lý giải
quyết
2.1.2 Những tiện ích mà thẻ ATM mang lại
2.1.2.1 Đối với chủ thẻ
Sử dụng thẻ mang lại cho khách hàng sự an toàn và tiện lợi khi ngân hàng cung
cấp một dịch vụ thanh toán có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn Thẻ là phương
tiện thanh toán không dùng tiền mặt, tích hợp nhiều chức năng trong cùng một
dịch vụ như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán tiền điện, thanh toán vé máy bay,
thanh toán tiền mua hàng… nhanh chóng và không nguy hiểm
Là một trong những công cụ gửi tiền tiết kiệm tiện lợi, an toàn, khách hàng có thể
gửi tiền vào tài khoản bất kì lúc nào khi chưa dùng đến và sẽ hưởng được số lãi
tiền gửi không kỳ hạn
Ngoài ra, chủ thẻ còn được hưởng một số lợi ích, khuyến mãi từ ngân hàng phát
hành như giảm giá khi mua sắm, tặng quà…
2.1.2.2 Đối với ngân hàng phát hành
Ngân hàng có nguồn thu đều đặn từ các khoản phí mà chủ thẻ phải nộp để hưởng
dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp Các loại phí như: phí phát hành thẻ,
phí rút tiền mặt tại các máy ATM, phí chuyển khoản,…
Ngân hàng sẽ có khoản huy động vốn từ số dư tiền gửi trong tài khoản thẻ với lãi
suất phải trả không kỳ hạn rất thấp
Nâng cao hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng Khi thẻ ngày càng được đầu tư đa
dạng, phong phú và bắt mắt hơn thì thu hút khách hàng nhiều hơn Vì vậy thẻ
Trang 21mang lại lợi ích vô hình cho ngân hàng đó là nâng cao vị thế ngân hàng, quảng bá
hình ảnh thương hiệu và kéo khách hàng đến gần ngân hàng hơn
2.1.2.3 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có thể giảm thiểu các chi phí như
chi phí bảo quản, kiểm đếm, vận chuyển tiền Ngoài ra đơn vị chấp nhận thẻ có thể
tránh được rủi ro khi thanh toán bằng tiền mặt đó là tiền giả
Đa dạng hóa phương thức thanh toán, tăng doanh thu
Tham gia cá chương trình quảng cáo, khuyến mại do ngân hàng tổ chức nhằm
nâng cao uy tín, thương hiệu của đơn vị chấp nhận thẻ
Ngoài ra các cơ sở chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân hàng sẽ được hưởng
các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán, giao dịch…
2.1.2.4 Đối với Ngân hàng Nhà Nước
Việc sử dụng thẻ ATM trong giao dịch thay vì sử dụng tiền mặt sẽ giúp Ngân hàng
Nhà nước giảm được gánh nặng trong việc in tiền, vận chuyển, cất giữ, bảo quản
tiền mặt cũng như tránh được nạn tiền giả Ngoài ra, việc sử dụng phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước quản lý tốt lượng
tiền trong lưu thông và qua đó sẽ kịp thời điều chỉnh những chính sách tiền tệ và
đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và
xây dựng một hệ thống tài chính vững mạnh
2.2 Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM
2.2.1 Định nghĩa sự hài lòng của khách hàng
Trong môi trường cạnh tranh gây gắt như hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển lâu dài thì sự hài lòng của khách hàng là một trong những việc làm quan trọng
mà doanh nghiệp cần phải đạt được, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng khi mà hiện nay
ngày càng có nhiều ngân hàng cạnh tranh Có rất nhiều quan điểm khác nhau về sự hài
lòng của khách hàng, như:
Theo Hansemark và Albinsson (2004) cho rằng: “Sự hài lòng của khách hàng là một
thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc
Trang 22phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ
tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”
Theo Kotler & Keller (2000) cho rằng: “Sự hài lòng được xác định trên cơ sở so sánh
giữa kết quả nhận được từ dịch vụ và mong đợi của khách hàng”
Theo Oliver (1999) và Zineldin (2000) cho rằng: “ Sự hài lòng của khách hàng là sự
phản hồi toàn bộ cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ trên cơ sở
so sánh khác biệt giữa những gì họ nhận được so với mong đợi trước đó”
Như vậy sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ chính là sự
so sánh giữa chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ mà khách hàng nhận được so với sự
mong đợi của khách hàng
Theo một số nghiên cứu có thể phân loại sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ
ATM thành 3 loại và chúng có sự tác động khác nhau đến ngân hàng:
Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfacion): đây là sự hài lòng mang tính
tích cực, khách hàng và ngân hàng có mối quan hệ rất tốt đẹp, tin cậy lẫn nhau và hài
lòng khi giao dịch tại ngân hàng Những khách hàng này trở thành khách hàng trung
thành, dài lâu đối với ngân hàng, chính vì vậy ngân hàng ngày càng cải thiện, không
ngừng nỗ lực cải tiến chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng
Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction): đối với những khách hàng có sự hài
lòng ổn định, họ cảm thấy thoải mái, hài lòng với dịch vụ thẻ của ngân hàng Họ
không muốn thay đổi cách cung cấp dịch vụ thẻ của ngân hàng, họ luôn tin tưởng và
sẵn lòng tiếp tục sử dụng thẻ ATM của ngân hàng
Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction): là những khách hàng ít tin tưởng
vào ngân hàng, họ nghĩ rằng ngân hàng không thể nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ
ATM, chính vì vậy họ sẽ không tích cực đóng góp ý kiến và tỏ ra thờ ơ với những nỗ
lực cải tiến chất lượng dịch vụ của ngân hàng
2.2.2 Định nghĩa chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng quyết định đến sự sống còn của doanh
nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng như hiện nay Nếu khách hàng thỏa
Trang 23mãn với chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, điều đó sẽ rất có lợi cho ngân
hàng, làm tăng lợi thế cạnh tranh cũng như thương hiệu, hình ảnh của ngân hàng
Bởi vì, nếu khách hàng thỏa mãn với một dịch vụ, họ có xu hướng lặp lại mua,
ngoài ra họ còn nói trải nghiệm của mình cho người khác, điều này sẽ thu hút một
lượng khách hàng mới cho ngân hàng Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau
về chất lượng dịch vụ, như:
Theo Lehtinen (1982) cho rằng: “Chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía
cạnh, một là quá trình cung cấp dịch vụ và hai là kết quả của dịch vụ”
Theo Lewis & Mitchell (1990) và Dotchin & Oakland (1994) cho rằng: “Chất lượng
dịch vụ liên quan đến khả năng dịch vụ đó đáp ứng nhu cầu hoặc kỳ vọng của khách
hàng”
Theo Zeithaml (1987) cho rằng: “ Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng,
là những người được cung cấp dịch vụ về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung
của một thực thể, nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những
gì được mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được”
Parasuraman & ctg (1998) cho rằng: “Chất lượng dịch vụ là khoảng cách mong đợi
về sản phẩm dịch vụ của khách hàng và nhận thức, cảm nhận của họ khi sử dụng qua
sản phẩm dịch vụ đó”
Từ nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ, tôi có thể rút ra rằng chất lượng
dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được từ sản phẩm mà doanh nghiệp
cung cấp Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào sự cảm nhận của từng khách hàng với
những nhu cầu riêng của họ
Suy ra chất lượng dịch vụ thẻ là sự đáp ứng những mong đợi của khách hàng khi sử
dụng thẻ, mang lại những tiện ích cho khách hàng cùng với đó là thiết lập mối quan
hệ khách hàng-ngân hàng lâu dài trên cơ sở đáp ứng sự hài lòng của khách hàng về
chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ
Trang 242.2.3 Sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ
Sự hài lòng của khách và chất lượng dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Có nhiều
định nghĩa về mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ được
đưa ra:
Theo Cronin và Taylor (1992) cho rằng: “Chất lượng dịch vụ là tiền đề và là nhân tố
chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng”
Theo Zeithaml & Bitner (2000) cho rằng: “Sự hài lòng của khách hàng xem như là
kết quả, chất lượng dịch vụ xem như là nguyên nhân, hài lòng có tính chất dự báo,
mong đợi còn chất lượng dịch vụ là một tiêu chuẩn để đạt được Sự hài lòng của
khách hàng là một khái niệm tổng quát, thể hiện sự hài lòng về một sản phẩm dịch
vụ, trong khi đó chất lượng dịch vụ tập trung vào các thành phần cụ thể của sản phẩm
dịch vụ”
Từ những định nghĩa trên, tôi có thể kết luận rằng chất lượng dịch vụ là nhân tố tác
động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng Nếu ngân hàng cung cấp những sản
phẩm dịch vụ có chất lượng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng đã
bước đầu làm cho khách hàng hài lòng
Do đó muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, ngân hàng cần nâng cao chất
lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề
then chốt mà các ngân hàng đang nghiên cứu để phát triển những sản phẩm tốt hơn
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.3 Một số mô hình nghiên cứu trước
2.3.1 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988)
Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây dựng một
công cụ đo lường hỗn hợp, gọi là SERVQUAL, dùng để đo lường chất lượng dịch vụ
cảm nhận Bộ thang đo SERVQUAL chứa 22 biến thuộc 5 thành phần để đo chất lượng
kỳ vọng và dịch vụ Cụ thể: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng
Theo Parasuraman, chất lượng dịch vụ không thể xác định chung chung mà phụ thuộc
vào cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ đó và sự cảm nhận này được xem xét trên
nhiều yếu tố
Trang 25Hình 2.1: Mô hình SERVQUAL của Parsuraman
Mô hình 5 thành phần của chất lượng dịch vụ (SERVQUAL), đó là:
1 Sự tin cậy (Reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn
ngay lần đầu tiên
2 Tính đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên
ngân hàng phục vụ, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
3 Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua hình ảnh bên ngoài của các trang
thiết bị phục vụ cho dịch vụ, ngoại hình, trang phục của đội ngũ nhân viên
4 Năng lực phục vụ (Competence): nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ
Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp
thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc
phục vụ khách hàng
5 Sự đồng cảm (Empathy): chính là sự quan tâm, chăm sóc khách hàng ân cần, dành
cho khách hàng sự đối xử chu đáo, tốt nhất có thể giúp cho khách hàng cảm thấy mình là
“thượng khách” của ngân hàng và luôn được đón tiếp nồng hậu mọi lúc mọi nơi
2.3.2 Mô hình về chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer
Satisfaction Index – ACSI):
Mô hình về chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) đã được phát triển bởi Claus
Fornell (Fornell và cộng sự, 1996) thuộc trung tâm nghiên cứu chất lượng quốc gia thuộc
Đại học Michigan Mô hình này như một chỉ số thông dụng và một phương thức đo
lường sự thỏa mãn của khách hàng với hàng loạt nhãn hiệu mang lại lợi ích cho khách
hàng ACSI đo lường được trong 10 lĩnh vực kinh tế, ở 41 ngành
Trang 26Hình 2.2: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(American Customer Satisfaction Index – ACSI)
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất
lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó sự mong đợi của khách hàng có
tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể
tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao Trong khi
đó chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận tác động trực tiếp đến sự hài
lòng của khách hàng, nếu chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị của khách hàng
được đáp ứng càng cao thì sự hài lòng của khách hàng càng cao Nếu khách hàng hài
lòng, khách hàng sẽ trung thành với doanh nghiệp đó, nếu khách hàng không hài lòng,
khách hàng sẽ có những than phiền, và đây là một trong những nguyên nhân làm doanh
nghiệp mất khách hàng Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp
cho khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn
2.3.3 Mô hình về chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia EU (ECSI):
ECSI (European Customer Satisfaction Index) - Mô hình chỉ số thỏa mãn khách hàng của
các quốc gia châu Âu được xây dựng dựa trên các chương trình của một số nước trong
khu vực EU Theo ECSI thì sự hài lòng của khách hàng là sự tác động của 4 nhân tố hình
ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình ECSI
thường được ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành
Sự than phiền (Complaint)
Sự mong đợi
(Expectations)
Sự hài lòng của khách
Giá trị cảm nhận (Perceive)Chất lượng cảm nhận
(Loyalty)
Trang 27Hình 2.3: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Châu Âu
(European Customer Satisfaction Index – ECSI)
Trong mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia EU (ECSI), giá trị cảm nhận
của khách hàng chịu sự tác động trực tiếp từ hình ảnh, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận
về sản phẩm và chất lượng cảm nhận về dịch vụ Trong đó sự mong đợi của khách hàng
lại chịu sự tác động trực tiếp từ hình ảnh (hình ảnh sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp ),
nếu doanh nghiệp càng mạnh, thương hiệu càng lớn thì sự mong đợi của khách hàng càng
lớn Ngoài ra sự mong đợi của khách hàng càng lớn đòi hỏi chất lượng sản phẩm và chất
lượng dịch vụ càng cao Sự hài lòng của khách hàng theo ECSI chịu sự tác động bởi hình
ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ Nếu khách hàng hài
lòng với dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, khách hàng sẽ trung thành với doanh
nghiệp, điều này có nghĩa là doanh nghiệp đã thành công trong việc thu hút khách hàng
và giữ được khách hàng cho riêng mình
2.4 Kết luận chương 2
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết thẻ ATM, sự hài lòng của khách hàng, chất lượng
dịch vụ và ý nghĩa của các mô hình nghiên cứu trước đây Có thể nói rằng sự hài lòng của
Hình ảnh (Image)
Sự mong đợi (Expectations
Giá trị cảm nhận
Sự hài lòng của khách hàng(SI)
Trang 28khách hàng và chất lượng dịch vụ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu chất lượng dịch
vụ đáp ứng được sự thỏa mãn của khách hàng thì bước đầu đã làm cho khách hàng hài
lòng Dựa trên mô hình nghiên cứu SERVQUAL của Parasuraman, tôi đã định hướng để
triển khai ra mô hình nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản
phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank tại thành phố Hồ Chí Minh và
mô hình nghiên cứu này sẽ được trình bày ở chương sau
Trang 29CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện bài nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản
phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank tại thành phố Hồ Chí Minh, bài
nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên
cứu định lượng
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính:
Dùng để thu thập số liệu bằng cách điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát trong đo
lường cho phù hợp với sơ sở lý thuyết, thực hiện thông qua thảo luận nhóm với các
chuyên gia tại ngân hàng VPBank, sau đó phỏng vấn trực tiếp 30 khách hàng là những
người đang sử dụng thẻ ATM AutoLink của VPBank nhằm hiệu chỉnh và bổ sung các
Cơ sở lý thuyết Tìm hiểu sơ bộ Thang đo nháp
Nghiên cứu sơ
bộ
- Mô tả mẫu khảo sát
- Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’sAlpha
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích hồi quy bội
Thang đo chính
thức
Điều chỉnh thang đo
Xử lý dữ liệu thu được và báo cáo kết quả nghiên cứu Nghiên cứu chính
thức (n=250)
Trang 30thang đo cho phù hợp với đặc trưng của dịch vụ thẻ để xây dựng một bảng câu hỏi phỏng
vấn chính thức
3.2.1.1 Thảo luận nhóm/phỏng vấn cá nhân
Trước tiên thực hiện việc thảo luận với các chuyên gia tại ngân hàng VPBank để tìm hiểu
về tình hình và những dịch vụ mà ngân hàng đang cung cấp đối với sản phẩm thẻ ATM
AutoLink, sau đó đưa ra bảng câu hỏi sơ bộ đã thu thập được từ các chuyên gia tại ngân
hàng kết hợp với ý kiến của tôi–cũng là một khách hàng đang sử dụng sản phẩm thẻ
ATM AutoLink của ngân hàng VPBank Sau khi đưa ra bảng câu hỏi sơ bộ sẽ tiếp tục
phỏng vấn trực tiếp 30 khách hàng hiện đang sử dụng sản phẩm thẻ ATM AutoLink, cuối
cùng điều chỉnh, bổ sung các thành phần chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ cho phù hợp
với sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink nhằm xây dựng bảng câu hỏi chính thức
3.2.1.2 Xây dựng bảng câu hỏi
Sau khi thảo luận với các chuyên gia và phỏng vấn sơ bộ khách hàng, bảng câu hỏi phỏng
vấn được xây dựng như sau:
Phần I: Giới thiệu về đáp viên - là những khách hàng đang sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ
ATM AutoLink của VPBank Nội dung này dùng để phân loại đối tượng phỏng vấn
Phần II: Là phần sàn lọc khách hàng Câu hỏi được sử dụng là khách hàng biết đến sản
phẩm thẻ ATM AutoLink thông qua đâu? Và khách hàng thường sử dụng dịch vụ nào
nhất qua thẻ ATM?
Phần III: Là phần nội dung các câu hỏi được thiết kế để thu thập sự đánh giá của khách
hàng về chất lượng dịch vụ thẻ ATM và sự hài lòng của khách hàng Bảng câu hỏi bao
gồm 5 nhân tố và 25 biến quan sát
5 nhân tố bao gồm:
• Độ tin cậy: khách hàng thường quan tâm đến sự tin cậy của ngân hàng
trong việc cung ứng các dịch vụ Điều này thể hiện ở sự nhất quán trong việc thực hiện dịch vụ chính xác, đúng giờ và tôn trọng các cam kết cũng như giữ lời hứa với khách hàng
• Hiệu quả đảm bảo: thể hiện ở việc nhân viên cung cấp các dịch vụ kịp
thời, thái độ phục vụ chuyên nghiệp và sẵn sàng giúp đỡ khách hàng Điều
Trang 31này làm cho khách hàng cảm thấy yên tâm và hài lòng mỗi khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng
• Năng lực phục vụ: thể hiện trình độ chuyên môn , khả năng giải quyết các
vấn đề nhanh chóng, xử lý các khiếu nại thỏa đáng cho khách hàng và nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Điều này sẽ làm cho khách hàng cảm thấy tin tưởng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
• Sự cảm thông: thể hiện ở sự ân cần, quan tâm của ngân hàng dành cho
khách hàng Ngân hàng hiểu rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng và cố gắng đáp ứng các nhu cầu đó một cách tốt nhất cho khách hàng Sự quan tâm của ngân hàng đối với khách hàng càng nhiều thì sự cảm thông càng tăng
• Phương tiện hữu hình: thể hiện qua hình ảnh bên ngoài như trang thiết bị
phục vụ cho các hoạt động giao dịch, ngoại hình, trang phục của đội ngũ nhân viên
25 biến quan sát bao gồm:
1 Sự uy tín, danh tiếng của ngân hang
2 Ngân hàng bảo mật tốt thông tin của khách hàng
3 Hệ thống máy ATM luôn hoạt động tốt
4 Khi giao dịch, nhân viên xử lý nghiệp vụ đúng ngay lần đầu tiên
5 Các dịch vụ khách hàng nhận được giống với quảng cáo, giới thiệu của ngân hang
6 Thái độ phục vụ của ngân hàng VPBank ân cần, chu đáo
7 Nhân viên luôn phục vụ nhanh chóng, kịp thời
8 Nhân viên luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng
9 Nhân viên hướng dẫn cho khách hàng rõ ràng về thao tác giao dịch, cung cấp đầy đủ thông tin giao dịch
10 Nhân viên luôn giải đáp nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng
11 Nhân viên xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác
12 Nhân viên luôn phục vụ nhanh chóng, kịp thời
13 Nhân viên luôn cung cấp các thông tin dịch vụ thẻ cần thiết cho khách hàng
14 Nhân viên hướng dẫn cho khách hàng rõ ràng về thao tác giao dịch, cung cấp đầy đủ thông tin giao dịch
Trang 3215 Nhân viên luôn giải đáp nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng
16 VPBank luôn đối xử ân cần với khách hàng
17 Nhân viên VPBank hiểu rõ nhu cầu của từng khách hàng
18 Khách hàng không phải chờ đợi lâu để được phục vụ
19 Chính sách giá, phí dịch vụ thẻ ATM
20 Ngân hàng thường xuyên có các chương trình khuyến mãi
21 Nhân viên ăn mặc gọn gàng, chuyên nghiệp
22 Nơi đặt máy ATM sạch sẽ, thoáng mát
23 Vị trí cây ATM có giao thông thuận lợi, an toàn
24 Hệ thống trang thiết bị giao dịch hiện đại
25 Mẫu mã thẻ ATM đẹp, bền
Phần IV: Thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng và xu hướng sử dụng thẻ trong
tương lai Phần này thể hiện rằng trong tương lai khách hàng có tiếp tục sử dụng thẻ
không? Có giới thiệu thẻ mà khách hàng đang sử dụng cho người khác biết không?
Phần V: Thể hiện các giải pháp để cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng sự hài
lòng của khách hàng
3.2.1.3 Thang đo hiệu chỉnh:
Thang đo về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink của VPBank theo mô hình
SERVQUAL sau khi hiệu chỉnh là 25 biến quan sát Trong đó phần độ tin cậy có 5 biến
quan sát, phần sự đảm bảo có 5 biến quan sát, phần năng lực phục vụ có 5 biến quan sát,
phần cảm thông có 5 biến quan sát, phần phương tiện hữu hình có 5 biến quan sát
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định mô hình lý thuyết đã đặt ra, đo
lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hài lòng của khách hàng về chất lượng
dịch vụ thẻ ATM thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang sử dụng
thẻ ATM AutoLink với bảng câu hỏi chi tiết
Trang 333.2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu được lấy từ việc phỏng vấn trực tiếp 250 khách
hàng đang sử dụng thẻ ATM AutoLink của Ngân hàng VPBank trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh với bảng câu hỏi chi tiết được thiết kế sẵn
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập về số lượng phát hành thẻ qua các năm của ngân hàng
VPBank từ trang website:vpbank.com.vn Tìm hiểu tình hình phát hành thẻ ATM,
quy mô, số lượng của các ngân hàng qua sách báo, tạp chí chuyên ngành,
Internet
3.2.2.2 Phương pháp chọn kích thước mẫu
Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng chủ yếu là phương pháp kiểm định độ tin
cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá
EFA và phân tích hồi quy bội Theo Gorsuch (1983), để phân tích nhân tố cần thu thập ít
nhất 200 quan sát, còn Hair & ctg (1998) cho rằng kích cỡ mẫu cần ít nhất gấp 5 lần tổng
số biến quan sát Mô hình nghiên cứu được đề xuất sau khi hiệu chỉnh có 5 nhân tố, trong
đó có 25 biến quan sát, như vậy mô hình nghiên cứu có kích thước mẫu tối thiểu là
n=25x 5=125 mẫu Để phòng trường hợp các mẫu thiếu nhiều thông tin hoặc chất lượng
thấp bị loại bỏ, kích thước mẫu được sử dụng là 250 bảng câu hỏi và được thực hiện bằng
cách phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink
của ngân hàng VPBank tại thành phố Hồ Chí Minh
3.2.2.3 Phương pháp mã hóa bộ dữ liệu
Sau khi khảo sát và thu thập được dữ liệu, tiến hành mã hóa các biến trong bảng câu hỏi,
việc mã hóa được thực hiện như sau:
Trang 342 Không hài long
1 Hoàn toàn không hài long
Anh (chị) có tiếp tục sử dụng thẻ ATM AutoLink trong thời gian tới không
5 Hoàn toàn chắc chắn
4 Chắc chắn
3 Chưa biết
2 Không chắc chắn
1 Hoàn toàn không chắc chắn
Anh (chị) hoặc gia đình có dự định mở thêm thẻ nữa không
5 Hoàn toàn chắc chắn
4 Chắc chắn
3 Chưa biết
2 Không chắc chắn
Trang 351 Hoàn toàn không chắc chắn
Anh (chị) có giới thiệu thẻ ATM AutoLink cho người khác biết không
5 Hoàn toàn chắc chắn
4 Chắc chắn
3 Chưa biết
2 Không chắc chắn
1 Hoàn toàn không chắc chắn
Bi
2 T2 Ngân hàng bảo mật tốt thông tin của khách hàng
4 T4 Khi giao dịch, nhân viên xử lý nghiệp vụ đúng ngay lần đầu tiên
5 T5 Các dịch vụ khách hàng nhận được giống với quảng
1 U1 Thái độ phục vụ của ngân hàng VPBank ân cần, chu đáo
2 U2 Nhân viên luôn phục vụ nhanh chóng, kịp thời
3 U3 Nhân viên luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng
4 U4 Nhân viên hướng dẫn cho khách hàng rõ ràng về thao
tác giao dịch, cung cấp đầy đủ thông tin giao dịch
5 U5 Nhân viên luôn giải đáp nhanh chóng các yêu cầu của khách hang
STT Ký hiệu Diễn giải
Kỳ vọng
về dấu của
Bi
1 V1 Nhân viên xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác
2 V2 Nhân viên luôn cung cấp các thông tin dịch vụ thẻ cần
3 V3 Nhân viên tư vấn và trả lời thỏa đáng các thắc mắc của khách hang
4 V4 Nhân viên giải quyết sự cố của khách hàng nhiệt tình,
Trang 36nhanh chóng
5 V5 Dễ dàng liên hệ tổng đài của ngân hàng giải đáp thắc
1 G1 VPBank luôn đối xử ân cần với khách hàng
2 G2 Nhân viên VPBank hiểu rõ nhu cầu của từng khách hang
3 G3 Khách hàng không phải chờ đợi lâu để được phục vụ
5 G5 Ngân hàng thường xuyên có các chương trình khuyến mãi
3 H3 Vị trí cây ATM có giao thông thuận lợi, an toàn
3.2.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Làm sạch dữ liệu: Sau khi thu thập xong dữ liệu sẽ tiến hành rà soát dữ liệu Tôi
thực hiện loại bỏ bảng khảo sát mà khách hàng đánh thiếu thông tin dữ liệu và các
bảng khảo sát có dữ liệu bị trùng Các dữ liệu sau khi thu thập xong sẽ được xử lý
bằng phần mềm SPSS 22.0
Phương pháp thống kê mô tả: Lập bảng tần số để mô tả mẫu khảo sát theo các
thuộc tính như: độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: Công cụ Cronbach’s Alpha dùng để loại các
biến rác vì các biến này có thể tạo ra các biến giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị
Mai Trang, 2009) Hệ số Cronbach’Alpha cho biết các biến đo lường có liên kết với
nhau hay không, còn việc tính toán hệ số tương quan biến-tổng (Corrected Item-Total
Correlation) sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô
tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2011)
Các tiêu chí được thực hiện để đánh giá độ tin cậy Cronbach’ Alpha:
• Thang đo có Cronbach’s Alpha đạt tiêu chuẩn phải lớn hơn 0.6, khi thang đo có
độ tin cậy từ 0.8 đến 1 là thang đo lường tốt nhất
Trang 37• Các biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) phải
lớn hơn 0.3, nếu nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory factor analysis)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là kỹ thuật nhằm thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu Phương
pháp này dùng để rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến quan sát có mối liên hệ lẫn nhau
thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa
đựng đầy đủ nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair & ctg, 1998) Khi thực hiện
phân tích nhân tố để xác định số lượng các nhân tố thích hợp, các chỉ số thường được
quan tâm trong kiểm định như:
• 0.5 ≤ KMO ≤ 1 Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) được dùng để đánh giá sự
thích hợp của phân tích nhân tố Hệ số KMO càng lớn thì ý nghĩa phân tích nhân
tố càng thích hợp
• Kiểm định Bartlett có ý nghĩa khi sig < 0.05 Đây là đại lượng thống kê dùng để
xem xét giả thuyết các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể
• Các biến có hệ số nhân tố lớn hơn hoặc bằng 0.5 có giá trị thực tiễn, loại các biến
có hệ số nhân tố nhỏ hơn 0.5
• Trị số Eigenvalue (đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố) > 1
thì các nhân tố mới được giữ lại trong mô hình Những nhân tố có Eigenvalue < 1
sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc (Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, 34)
• Trong phép phân tích nhân tố, các nhân tố rút trích chỉ được chấp nhận khi
phương sai tổng (Percent-age of cumulative) trích phải lớn hơn hoặc bằng 50%
(Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
• Các mức giá trị của hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0.3 là đạt được mức
tối thiểu, lớn hơn 0.4 là quan trọng, lớn hơn 0.5 là có ý nghĩa thực tiễn Tiêu chuẩn
chọn mức giá trị hệ số tải nhân tố: cỡ mẫu ít nhất là 350 thì có thể chọn hệ số tải
nhân tố lớn hơn 0.3, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì chọn hệ số tải nhân tố lớn hơn
0.5, nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0.75 (Hair,
Anderson, Tatham và Black; 2008)
Trang 38Phân tích hồi quy bội
Phân tích hồi quy tuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa các biến độc lập là chất
lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink và biến phụ thuộc là sự hài lòng của
khách hàng Kết quả phân tích hồi quy sẽ cho biết các mối quan hệ có ý nghĩa với
nhau với mức tin cậy là 95%
Mô hình hồi quy tuyến tính có dạng:
Y = β0 + X1β1 + X2β2 + X3β3 + X4β4 + X5β5
• Hệ số Beta (β1, β2, β3, β4, β5) > 0: biến độc lập X1, X2, X3, X4, X5 có tương
quan dương với biến phụ thuộc Y Nếu Beta càng lớn thì biến độc lập ảnh hưởng tới biến phụ thuộc càng nhiều
• Hệ số Beta (β1, β2, β3, β4, β5) < 0: biến độc lập X1, X2, X3, X4, X5 tương quan
âm với biến phụ thuộcY
• Hệ số Beta (β1, β2, β3, β4, β5) = 0: không có tương quan giữa biến độc lậpX1,
X2, X3, X4, X5 và biến phụ thuộc Y
3.3 Mô hình nghiên cứu
Thông qua cơ sở lý thuyết và các mô hình nguyên cứu trước đây, mô hình nghiên cứu về
mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink của
ngân hàng VPBank tại thành phố Hồ Chí Minh được đề xuất dựa theo mô hình nghiên
cứu của Parasuraman (1988) với thang đo là SERVQUAL
Trang 39Chương 3 đã trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên
cứu Trong quy trình nghiên cứu đã trình bày cụ thể từng bước thực hiện bài nghiên cứu
Trong phương pháp nghiên cứu được trình bày với hai phương pháp là phương pháp
phân tích định tính và phương pháp phân tích định lượng Nghiên cứu định tính được
thực hiện thông qua thảo luận nhóm, phỏng vấn sơ bộ khách hàng để xây dựng bảng câu
hỏi chính thức Phương pháp phân tích định lượng trình bày phương pháp thu thập số
liệu, phương pháp chọn kích thước mẫu, phương pháp mã hóa bộ dữ liệu và phương pháp
phân tích dữ liệu Trong chương 3 còn giới thiệu mô hình nghiên cứu chính thức sẽ được
thực hiện trong bài Trong chương tiếp theo, tôi sẽ trình bày kết quả phân tích dữ liệu
Trang 40CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ
ATM AutoLink của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
4.1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
4.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank)
Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép thành lập số
1535/QĐ-UB ngày 4 tháng 9 năm 1993 Sau 23 năm hoạt động, VPBank đã nâng vốn
điều lệ lên 8.056 tỷ đồng, phát triển mạng lưới lên hơn 208 điểm giao dịch, với đội ngũ
trên 12.400 cán bộ nhân viên
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo
thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của
VPBank đạt 500 tỷ VND Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của NHNN cho
phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC-một
Ngân hàng lớn nhất của Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ
VND Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1000 tỷ
VND Và đến tháng 7/2007 vốn điều lệ của VPBank đã tăng đến mức 1500 tỷ VND Đến
tháng 8 năm 2008 NHNN chấp thuận cho VPBank bán thêm 5% cổ phần cho OCBC, qua
đó nâng vốn điều lệ lên 2117 tỷ VND Trải qua sự phát triển lâu dài đến năm 2010 vốn
điều lệ tăng lên 4000 tỷ VND Và vào tháng 10/2011 tiếp tục tăng lên 4433 tỷ VND, chỉ
sau 2 tháng đến cuối năm 2011 tăng tiếp tục lên 5050 tỷ VND, theo đó số vốn 617 tỷ
đồng tăng thêm do VPBank phát hành cổ phiếu thường cho các cổ đông hiện hữu Việc
tăng vốn điều lệ này nằm trong kế hoạch phát triển của VPBank đã được Đại hội đồng cổ
đông ngân hàng thông qua và NHNN Việt Nam chấp thuận nhằm hướng tới mục tiêu đưa
VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam và top 5 NHTM tại Việt Nam
năm 2014 Cuối năm 2012 vào tháng 11 vốn điều lệ là 5770 tỷ đồng và công bố các chiến
lược phát triển tiếp theo của VPBank trong giai đoạn 5 năm 2012-2017 Vốn điều lệ tại
ngày 31/12/2014 đã là 6.347 tỷ VND và tại ngày 31/12/2015 là 8.056 triệu đồng
Các nghiệp vụ chủ yếu của VPBank bao gồm: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn từ các tổ chức kinh tế và dân cư; cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với