1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể khoản mục doanh thu và khoản phải thu

148 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 200, ban hành kèm Thông tư số 214/200/ TT – BTC ngày 06/12/2012, đoạn 3 nêu rõ “Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử d

Trang 1

TP Hồ Chí Minh, 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - MINH HỌA CỤ THỂ KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ KHOẢN PHẢI THU

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Giảng viên hướng dẫn: TS La Xuân Đào

Sinh viên thực hiện: Trần Thu Phương Anh

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 06 năm 2016

Trần Thu Phương Anh

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM; Thầy Cô khoa Kế Toán – Kiểm Toán trong suốt 4 năm qua đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu và bổ ích, sự dìu dắt tận tình, những lời khuyên, lời chỉ bảo không chỉ trong việc học mà còn trong cuộc sống Đó là hành trang quý giá của em trên những bước đường tiếp theo Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô La Xuân Đào đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Kiểm Toán CPA đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập này Và em xin cảm ơn các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán CPA đã luôn tận tình chỉ bảo, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp cận với công việc kiểm toán trong thực tế, học hỏi được nhiều kinh nghiệm và kiến thức bổ ích cho bản thân Điều đó đã góp đã góp phần quan trọng giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Một lần nữa em xin gửi đến lời cảm ơn chân thành và những lời chúc

Trang 4

iii

Trang 5

iv

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên: Trần Thu Phương Anh

MSSV: 1211181078

Lớp: 12DKKT04

Thời gian thưc tập: Từ 21/12/2015 đến 31/03/2016

Tại đơn vị: Công ty TNHH Kiểm toán CPA

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:

Tốt Khá Trung bình Không đạt

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn:

Thường xuyên Ít liên hệ Không

3 Báo cáo thực tập đạt chất lượng theo yêu cầu:

Tốt Khá Trung bình Không đạt

TP HCM, ngày 23 tháng 06 năm 2016

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

TS La Xuân Đào

Trang 6

Tên đơn vị thực tập: Công ty TNHH Kiểm toán CPA

Địa chỉ: 168/22 Đường D2, Phường 22, Q Bình thạnh, Tp HCM

Điện thoại: (84) 8 35 128 536

Email: contact@kiemtoancpa.com

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên: Trần Thu Phương Anh

MSSV: 1211181078

Lớp: 12DKKT04

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ 21/12/2015 đến 31/12/2016

Tại bộ phận thực tập: Bộ phận kiểm toán

Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:

1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:

2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:

> 3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị

3 Báo cáo thực tập phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Ma trận đánh giá mức rủi ro phát hiện 11

Bảng 2.2 : Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu 17

Bảng 2.3 : Mục tiêu kiểm toán khoản mục khoản phải thu 20

Bảng 3.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức 27

Bảng 3.2 : Sơ đồ bộ máy của phòng kiểm toán 29

Bảng 4.1 : Các câu hỏi duy trì và chấp nhận khách hàng 32

Bảng 4.2 : Bảng tìm hiểu về môi trường và quy mô hoạt động kinh doanh 38

Bảng 4.3 : Bảng phân tích sơ bộ báo cáo tài chính 39

Bảng 4.4 : Bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ 43

Bảng 4.5 : Xác định mức trọng yếu 45

Bảng 4.6 : Xác định khoảng cách mẫu 46

Bảng 4.7 : Hình ảnh minh họa quy trình bán hàng 48

Bảng 4.8 : Phân tích doanh thu 49

Bảng 4.9 : Phân tích lợi nhuận gộp 51

Bảng 4.10 : Giấy tờ làm việc của người phụ trách kiểm toán thuế 53

Bảng 4.11 : Bảng tính số mẫu cần kiểm tra chi tiết 56

Bảng 4.12 : Bảng số vòng quay liên quan đến các khoản phải thu 59

Bảng 4.13 : Số dư khoản phải thu khách hàng 60

Bảng 4.14 : Tổng nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu trong năm 2015 61

Bảng 4.15 : Bảng đánh giá số dư gốc ngoại tệ đầu năm 62

Bảng 4.16 : Bảng đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ cuối kỳ 63

Bảng 4.17 : Bảng tổng hợp khoản phải thu trong năm 64

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1 : Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 4

Trang 10

ix

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 : Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán BCTC 3

2.1 Đặc điểm quy trình kiểm toán BCTC 3

2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 4

2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 11

2.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 12

2.2 Khoản mục doanh thu và các khoản phải thu 15

2.2.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu 15

2.2.2 Đặc điểm các khoản phải thu 16

2.3 Kiểm toán khoản mục doanh thu và các khoản phải thu 17

2.3.1 Kiểm toán khoản mục doanh thu 17

2.3.2 Kiểm toán các khoản phải thu 19

CHƯƠNG 3 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán CPA 23

3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán CPA 23

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

3.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và phương hướng hoạt động 24

3.1.3 Những dịch vụ Công ty TNHH Kiểm toán CPA cung cấp 26

Trang 11

x

3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA 26

3.2 Tổng quan về bộ phận kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA 28

3.2.1 Sơ lược về sự hình thành phòng kiểm toán 28

3.2.2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán 28

3.2.3 Công việc cụ thể của một nhóm kiểm toán 29

3.2.4 Các chính sách và phương pháp kiểm toán mà công ty đang áp dụng 30 CHƯƠNG 4 : Quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH XYZ – Minh họa cụ thể Khoản mục doanh thu và các khoản phải thu 32

4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ 32

4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ 47

4.2.1 Quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu 48

4.2.2 Quá trình kiểm toán khoản mục các khoản phải thu 58

4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ 66

CHƯƠNG 5 Nhận xét và kiến nghị 68

5.1 Nhận xét 68

5.1.1 Ưu điểm 68

5.1.2 Hạn chế 69

5.2 Kiến nghị 70

Trang 12

ty kiểm toán đã được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp kinh tế về sự minh bạch, chính xác trong hoạt động tài chính

Báo cáo tài chính phản ánh kết quả phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh Một tập hợp các thông tin có được từ việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các khoản mục trên báo cáo tài chính Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn diện BCTC, kiểm toán viên cần phải xem xét, kiểm tra riêng biệt các bộ phận của chúng

Doanh thu và các khoản phải thu đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc hạch toán cũng như theo dõi doanh thu và các khoản phải thu cần phải được thực hiện đầy đủ và chính xác Nhận thấy tầm quan trọng của doanh thu và các khoản phải thu trên BCTC cũng như kết quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài nghiên cứu về “Quy trình kiểm toán BCTC tại

công ty khách hàng XYZ – Khoản mục doanh thu và các khoản phải thu”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả quy trình kiểm toán BCTC của công ty khách hàng là Công ty TNHH XYZ Từ những nghiên cứu, đánh giá, so sánh giữa lý thuyết

và thực tế tại công ty sẽ là cơ sở để em có thể đưa ra những đánh giá về ưu và nhược điểm quy trình kiểm toán BCTC tại hai khoản mục doanh thu và các khoản phải thu của Công ty

Trang 13

2

TNHH CPA, qua đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện trong quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán CPA

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu sử dụng trong Khóa luận tốt nghiệp này được thu thập từ các phương pháp so sánh, phân tích, thu thập bằng chứng và áp dụng thủ tục phân tích qua quá trình kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn kiểm toán viên cũng như nhân viên khách hàng tại Công ty TNHH XYZ cũng được áp dụng Ngoài ra, hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH XYZ lưu trữ tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA cũng được sử dụng

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Do trình độ kinh nghiệm, kiến thức cũng như thời gian hạn chế Khóa luận này chỉ minh họa kiểm toán tại hai khoản mục doanh thu và các khoản phải thu tại công ty TNHH XYZ

Nội dung của đề tài này ngoài phần tóm tắt và kết luận sẽ bao gồm 5 chương chính sau

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán BCTC

Chương 3: Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán CPA

Chương 4: Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm

toán CPA tại Công ty TNHH XYZ – Khoản mục doanh thu và các khoản phải thu

Chương 5: Nhận xét về kiến nghị

Do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA không dài nên dù rất cố gắng song chắc chắn Khóa luận tốt nghiệp này sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô khoa

Kế toán – Kiểm toán để Khóa luận này hoàn thiện và có ích hơn

Trang 14

3

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC

2.1 Đặc điểm quy trình kiểm toán BCTC

Kiểm toán báo cáo tài chính là một hoạt động đặc biệt nhằm xác minh tính trung thực

và hợp lý của báo cáo tài chính của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp… đảm bảo việc tuân thủ các chuẩn mực và quy định hiện hành

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 200, ban hành kèm Thông tư số 214/200/ TT – BTC

ngày 06/12/2012, đoạn 3 nêu rõ “Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập trên khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không.”

Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính có hai mục tiêu tổng thể mà kiểm toán viên

và doanh nghiệp được kiểm toán cần đảm bảo

 Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể được lập, có sai sót trọng yếu hoặc gian lận hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc báo cáo tài chính được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng trên các khía cạnh trọng yếu

 Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên

Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên và doanh nghiệp được kiểm toán phải thực hiện các công việc kiểm toán theo trình tự gồm ba bước sau:

 Chuẩn bị kiểm toán

 Thực hiện kiểm toán

 Kết thúc kiểm toán

Trang 15

2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nhằm tạo tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi tiến hành kiểm toán Giai đoạn này đóng vai

Trang 16

5

trò quan trọng trong việc chi phối tới chất lượng và hiệu quả của toàn bộ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty khách hàng

Giai đoạn kiểm toán được chia thành hai giai đoạn nhỏ

 Giai đoạn tiền lập kế hoạch kiểm toán

 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

2.1.1.1 Giai đoạn tiền lập kế hoạch kiểm toán

Khi đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu kiểm toán cần có thư mời kiểm toán cho công ty kiểm toán Trong đó nội dung kiểm toán phải ghi rõ là kiểm toán báo cáo tài chính kết thúc niên độ vào ngày bao nhiêu

Thủ tục duy trì và chấp nhận khách hàng bao gồm việc xem xét thông tin tài chính, thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức vốn góp chủ sở hữu, tổ chức bộ máy quản lý và thực tế hoạt động của đơn vị, tổ chức hoặc doanh nghiệp, đồng thời trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm để có cái nhìn chính xác hơn về doanh nghiệp

Sau khi xem xét các vấn đề trên và quyết định thực hiện kiểm toán cho công ty khách hàng, công ty kiểm toán gửi thư chấp nhận cho công ty khách hàng bao gồm các nội dung chính liên quan đến:

 Trách nhiệm của nhà quản lý đối với thông tin tài chính1 trong mọi trường hợp, cuộc kiểm toán được tiến hành trên cơ sở Ban Giám đốc và Ban Quản trị của công ty khách hàng

đã hiểu và thừa nhận họ có trách nhiệm trong vấn đề lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp, hợp lý với khuôn khổ được áp dụng; có trách nhiệm trong phạm vi phù hợp của kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; có trách nhiệm cung cấp số liệu, thông tin cho kiểm toán viên

 Trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán

1

VSA 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, đoạn 4

Trang 17

6

 Xác định khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính mà đơn vị áp dụng cho việc lập

và trình bày báo cáo tài chính

 Phạm vi kiểm toán là phạm vi thực hiện cuộc kiểm toán liên quan đến các vấn đề trên báo cáo tài chính có trung thực và hợp lý hay không Kiểm toán viên không đưa ra sự đảm bảo về tính liên tục của doanh nghiệp hay sự hiệu quả trong công tác điều hành của Ban quản lý đơn vị

 Mục đích sử dụng báo cáo tài chính của công ty khách hàng nhằm cung cấp thông tin tài chính cho người sử dụng (cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng, ban giám đốc, cơ quan thuế…)

 Thỏa thuận giữa kiểm toán viên và khách hàng bao gồm số lượng bản báo cáo tài chính phát hành, thời gian và địa điểm kiểm toán, là bộ báo cáo tài chính đầy đủ hay riêng

lẻ, hình thức thông báo kết quả của cuộc kiểm toán, cơ sở tính phí kiểm toán, mức phí kiểm toán, cách thức phát hành hóa đơn và hình thức thanh toán

Ngoài các điều khoản chính trên, theo đoạn hướng dẫn A23 của VSA 210: Hợp đồng kiểm toán, các điều khoản thỏa thuận giữa hai bên còn có thể có các nội dung sau:

 Do những hạn chế vốn có của kiểm toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ, có một

số rủi ro khó tránh khỏi trong việc kiểm toán viên không thể phát hiện được hết các sai sót trọng yếu, mặc dù cuộc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

 Đề nghị Ban giám đốc xác nhận là họ đã nhận được hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán và đồng ý với tất cả các điều khoản nêu trên bằng cách ký vào hợp đồng và thư hẹn kiểm toán (nếu có)

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp và công ty kiểm toán có quan hệ hợp tác thực hiện cuộc kiểm toán trong nhiều năm thì trước khi chấp nhận các điều khoản sửa đổi và bổ sung, kiểm toán viên cần xem xét kỹ lưỡng sự hợp lý cũng như tìm hiểu rõ và yêu cầu đơn vị, doanh nghiệp được kiểm toán giải trình về sự thay đổi, bổ sung trên Bên cạnh đó, kiểm toán viên cần nhắc lại các điều khoản thỏa thuận với công ty khách hàng

Trang 18

7

Sau khi hai bên đã đồng ý với các điều khoản trên, kiểm toán viên tiến hành lập hợp đồng kiểm toán dựa theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 210: Hợp đồng kiểm toán ban hành kèm theo thông tư số 214/2012/TT – BTC

Theo đó, tùy thuộc vào các đơn vị, doanh nghiệp được kiểm toán, hình thức và nội dung của hợp đồng kiểm toán có thể thay đổi để phù hợp với từng đơn vị Tuy nhiên, nếu giữa đơn vị, doanh nghiệp được kiểm toán và kiểm toán viên đã có Thư hẹn kiểm toán như trên thì các điều khoản như vậy không cần phải nhắc lại trong Hợp đồng kiểm toán, trừ trường hợp theo yêu cầu của pháp luật hoặc các quy định và Ban giám đốc của đơn vị, doanh nghiệp được kiểm toán hiểu và thừa nhận trách nhiệm của họ như trên

Hợp đồng kiểm toán cần được lập và ký chính thức trước khi tiến hành kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của công ty khách hàng và công ty kiểm toán (Theo mẫu tại Phụ lục số 03)

Khi hai hoặc nhiều công ty kiểm toán cùng tham gia vào quá trình kiểm toán cho một đơn vị hoặc doanh nghiệp thì hợp đồng kiểm toán phải ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến các bên với đủ chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu giữa các bên tham gia hợp đồng

Trong trường hợp công ty kiểm toán và công ty khách hàng ký kết hợp đồng thực hiện cuộc kiểm toán cho nhiều năm tài chính, khi có các điều khoản thay đổi, chỉnh sửa bổ sung hợp đồng thì các điều khoản thỏa thuận thay đổi cần phải được trình trong phụ lục của hợp đồng kiểm toán đã ký trước đó Ngoài ra, trong trường hợp có những thay đổi lớn về phạm

vi, mục đích của cuộc kiểm toán hoặc sự thay đổi về cơ cấu quản lý, quy mô và thực tế hoạt động kinh doanh thì hợp đồng kiểm toán cần được soạn thảo và ký kết lại giữa các bên

2.1.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn sau giai đoạn tiền lập kế hoạch kiểm toán và là giai đoạn đầu tiên trong toàn bộ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty khách hàng Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đóng một vai trò quan trọng, chi phối toàn bộ tới chất lượng và hiệu quả của toàn bộ quy trình kiểm toán

Trang 19

8

Theo VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán đoạn 4 nêu rõ: “Mục tiêu của kiểm toán viên

và doanh nghiệp kiểm toán trong việc lập kế hoạch kiểm toán là để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả.” Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc

kiểm toán, kể cả đối với công việc kiểm toán tại doanh nghiệp nhỏ hoặc vừa thành lập nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu, phát hiện được các khía cạnh tiềm ẩn, đánh giá được mức độ của toàn bộ cuôc kiểm toán nhằm sắp xếp nguồn nhân lực, thời gian cho cuộc kiểm toán và đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành đúng thời hạn

Lập kế hoạch kiểm toán2 bao gồm việc xây dựng: Chiến lược kiểm toán tổng thể và Kế hoạch kiểm toán cho toàn bộ cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán báo cáo tài chính:

 Trợ giúp kiểm toán viên tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng của cuộc kiểm toán

 Trợ giúp kiểm toán viên xác định và giải quyết vấn đề có thể xảy ra một cách kịp thời

 Trợ giúp kiểm toán viên tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả

 Hỗ trợ việc lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến, và phân công công việc phù hợp cho từng thành viên

 Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát và soát xét công việc của nhóm kiểm toán

 Hỗ trợ việc điều phối công việc do kiểm toán viên đơn vị thành viên hoặc chuyên gia thực hiện, khi cần thiết

 Chiến lƣợc kiểm toán tổng thể

Chiến lược kiểm toán tổng thể được đề ra nhằm xác định phạm vi, lịch trình, định hướng của cuộc kiểm toán và làm cơ sở lập kế hoạch kiểm toán Hình thức và nội dung của chiến lược kiểm toán tổng thể thay đổi tùy thuộc vào quy mô của công ty khách hàng, tính

2

VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán, đoạn 2

Trang 20

9

chất phức tạp của toàn bộ cuộc kiểm toán, phương pháp kiểm toán do kiểm toán viên áp

dụng

Trong việc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên cần3:

 Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi của cuộc kiểm toán

 Xác định mục tiêu báo cáo kiểm toán nhằm thiết lập lịch trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin

 Xem xét các yếu tố mà theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên là có vai trò quan trọng trong việc xác định công việc trọng tâm của nhóm kiểm toán

 Xem xét các kết quả của các cuộc kiểm toán trước đây

 Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi nguồn lực cần thiết thực hiện cuộc kiểm toán

 Kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán được lập ra chi tiết hơn so với chiến lược kiểm toán tổng thể Kiểm toán viên cần lập kế hoạch dựa theo các thông tin từ việc:

Tìm hiểu về khách hàng và môi trường hoạt động cũng như quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kiểm toán viên cần tìm hiểu kĩ hơn về môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị hoặc doanh nghiệp: tình hình thị trường kinh tế của ngành nghề, tính cạnh tranh, đặc điểm kinh doanh và các chuẩn mực, luật hoặc quy định có liên quan đến ngành nghề Ngoài ra, kiểm toán viên xem xét về quy mô hoạt động kinh doanh của đơn vị, doanh nghiệp

Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh

Kiểm toán viên thu thập thông tin qua việc trao đổi với nhân viên tại công ty khách hàng

Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

3

VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán, đoạn 8

Trang 21

10

Trước khi thực hiện cuộc kiểm toán, kiểm toán viên cần đề nghị đơn vị cho xem trước báo cáo tài chính và đánh giá sơ bộ về độ phức tạp bằng cách tính toán các hệ số như hệ số thanh toán, vòng quay các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, tỷ lệ lợi nhuận gộp so với doanh thu, tỷ lệ chi phí so với doanh thu, Ngoài ra, kiểm toán viên có kinh nghiệm có thể nhìn thấy được những hoạt động hoặc số liệu bất thường nhằm tiến hành lập kế hoạch kiểm toán kĩ hơn vào những phần đó

Đánh giá chung hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận của công ty khách hàng

Đối với các khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên tiến hành sử dụng bảng câu hỏi liên quan đến môi trường kiểm soát, tìm hiểu hệ thống thông tin, tìm hiểu các thủ tục kiểm soát, mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ để phỏng vấn người có trách nhiệm nhằm hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp nhằm đánh giá độ phức tạp và rủi ro trong kiểm toán

Xác định mức trọng yếu, phương pháp chọn mẫu và đánh giá rủi ro kiểm toán

Theo VSA 320: Mức trọng yếu, đoạn 9: “Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.”

Việc xác định mức trọng yếu được dựa vào các xét đoán chuyên môn Thông thường kiểm toán viên sử dụng một tỷ lệ (%) cụ thể áp dụng cho một tiêu chí liên quan đến doanh thu, tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn hoặc chi phí, … làm điểm khởi đầu trong việc xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính Từ đó, kiểm toán viên phân bổ mức trọng yếu đó cho từng khoản mục cụ thể trên báo cáo tài chính Mức trọng yếu ban đầu có thể được điều chỉnh trong suốt quá trình kiểm toán nếu có thêm thông tin mới làm thay đổi hiểu biết của kiểm toán viên hoặc các tình huống phát sinh thêm

Rủi ro kiểm toán là các rủi ro mà kiểm toán viên có thể gặp phải khi đưa ra ý kiến kiểm toán báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý trong khi chúng có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán (AR) bao gồm rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi

ro phát hiện (DR)

Trang 22

11

Quan hệ giữa các loại rủi ro trên dựa vào cơ sở định lượng phản ánh qua công thức sau:

AR = IR * CR * DR hoặc

Dựa trên cơ sở định tính, mức rủi ro phát hiện được giá theo mô hình ma trận:

Bảng 2.1 : Ma trận đánh giá mức rủi ro phát hiện

Rủi ro phát hiện Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát

Nguồn: Sách Kiểm toán, Kinh tế, Chương III trang 92

Việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp kiểm toán viên xác định được rủi ro tiềm tàng, kết quả tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để đánh giá rủi ro kiểm soát Dựa vào hai mức rủi ro trên và mức rủi ro kiểm toán chấp nhận được, kiểm toán viên xác định được mức rủi ro phát hiện chấp nhận được

2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Khi tiến hành thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên cần theo sát kế hoạch đã được đề ra nhằm bảo đảm việc quá trình thực hiện kiểm toán được hoàn thành đúng tiến độ, thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

 Thử nghiệm kiểm soát là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể bỏ qua thủ tục này

Trang 23

12

 Thử nghiệm cơ bản là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính Thử nghiệm cơ bản bao gồm hai loại: thủ tục phân tích

và thử nghiệm chi tiết

Trong VSA 520: Thủ tục phân tích, đoạn 4 có nói: “Thủ tục phân tích được hiểu

là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”, qua đó kiểm toán viên so sánh, nghiên cứu, đánh giá và phân

tích các thông tin tài chính của đơn vị để phát hiện các biến động bất thường Bên cạnh đó có thể giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết

 Trong thử nghiệm chi tiết, kiểm toán viên đi sâu hơn vào việc kiểm tra chi tiết các

số dư hoặc nghiệp vụ phát sinh bằng các phương pháp thích hợp như gửi thư xác nhận, kiểm tra các chứng từ có liên quan, kiểm kê, …

2.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Sau khi hoàn thành xong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên tổng hợp các bằng chứng kiểm toán lại lần cuối để xem xét nhằm đưa ra ý kiến kiểm toán báo cáo tài chính của công ty khách hàng phù hợp với các chuẩn mực và quy định hiện hành

Để đưa ra ý kiến kiểm toán, kiểm toán viên sẽ cần một loại văn bản trung gian là báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán được hiểu là bản báo cáo ý kiến kiểm toán cuối cùng của kiểm toán viên mà trên đó kiểm toán viên đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp trung thực và hợp lý với các chuẩn mực và quy định hiện hành

Trước khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán cần phải xem xét các vấn đề:

Xem xét các khoản nợ tiềm tàng

Nợ tiềm tàng4 là nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không xảy ra của

4

VAS 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng, đoạn 7

Trang 24

13

một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được hoặc là nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưa được ghi nhận vì không chắc chắn hoặc giá trị không được xác minh tin cậy

Lí do dẫn tới các khoản nợ tiềm tàng có thể do tranh chấp, kiện tụng, …

Kiểm toán viên cần tiến hành một số thủ tục kiểm toán cần thiết để phát hiện các khoản

nợ tiềm tàng và yêu cầu khách hàng khai báo trên Thuyết minh báo cáo tài chính

 Phỏng vấn người quản lý đơn vị về khả năng có các khoản nợ tiềm tàng

 Gửi thư cho luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý của doanh nghiệp nhằm cung cấp các hồ sơ liên quan đến vấn đề kiện tụng, tranh chấp, … đang xét xử và đánh giá của luật sư về ước tính khả năng doanh nghiệp phải bồi thường thiệt hại

 Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các một số biên bản cuộc họp để tìm ra các dấu hiệu của các vụ kiện tụng

Sau khi thu thập được các thông tin trên, nếu có các khoản nợ tiềm tàng phát sinh, kiểm toán viên cần đánh giá các trường hợp phải đưa lên thuyết minh báo cáo tài chính

Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

Theo VSA 560: Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, đoạn 5 nói rõ: “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán là những sự kiện phát sinh kể từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự kiện mà kiểm toán viên biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán.”

Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ được chia làm 2 loại5:

 Sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đòi hỏi phải điều chỉnh

 Khách hàng của doanh nghiệp được kiểm toán tuyên bố phá sản

 Doanh thu và chi phí bị ghi sai niên độ, …

 Sự kiện không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cần công bố

5

VAS 23: Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đoạn 3

Trang 25

 Kiểm tra các khoản thanh toán sau ngày kết thúc niên độ

 Phỏng vấn Ban quản trị đơn vị để xác định các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, có khả năng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, …

Sau đó, kiểm toán viên sẽ thuyết minh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ lên Thuyết minh báo cáo tài chính

Xem xét về giả thiết hoạt động liên tục

Báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính được phát hành dựa trên giả thuyết hoạt động liên tục khác hoàn toàn với giả thuyết không hoạt động liên tục, do các khoản mục tài sản và

nợ phải thanh toán hoặc phải trả vẫn dựa trên cơ sở có thể thu hồi và thanh toán trong điều kiện kinh doanh bình thường vào năm kế tiếp

Kiểm toán viên cần dựa trên các xét đoán chuyên môn và thực hiện các thủ tục nhằm đảm bảo cho giả thuyết hoạt động liên tục của doanh nghiệp khách hàng Nếu kiểm toán viên không đạt được các bằng chứng đảm bảo hoạt động liên tục thì kiểm toán viên phải đưa

ra ý kiến không chấp nhận hoặc vấn đề lưu ý

Sau khi tổng hợp các bằng chứng kiểm toán và thu thập được các thông tin cần thiết, kiểm toán viên tiến hành đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính Có các loại ý kiến6:

 Ý kiến chấp nhận toàn phần

 Ý kiến kiểm toán loại trừ

 Ý kiến kiểm toán trái ngược

 Từ chối đưa ra ý kiến

6

VSA 700, Ý kiến chấp nhận toàn phần, đoạn 16

VSA 705, Ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần, đoạn 7,8,9

Trang 26

15

Ngoài ra, vấn đề lưu ý trên báo cáo kiểm toán được kiểm toán viên sử dụng trong trường hợp kiểm toán viên cho rằng có một vấn đề không chắc chắn quan trọng trong báo cáo tài chính mà vấn đề này có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp được kiểm toán

Bên cạnh đó, kiểm toán viên cũng cần đưa ra thư giải trình cho Ban giám đốc nêu rõ phạm vi, trách nhiệm của kiểm toán

Sau khi đưa ra ý kiến kiểm toán, kiểm toán viên vẫn phải tiến hành theo dõi sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán và lập hồ sơ kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán dùng để lưu trữ bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập được trong suốt quá trình kiểm toán Hồ sơ kiểm toán cần phải bảo mật và được lưu giữ an toàn

2.2 Khoản mục doanh thu và các khoản phải thu

2.2.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu

Doanh thu là khoản mục trọng yếu được trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, thể hiện tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính có cái nhìn tổng thể và đánh giá một doanh nghiệp dễ dàng hơn

Theo VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác, đoạn 3 “Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”

Ngoài ra, doanh thu chỉ bao gồm các lợi ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được trong tương lai Các khoản thu không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp, các khoản vốn góp chủ sở hữu hoặc vốn góp của cổ đông sẽ không được coi là doanh thu

Doanh thu thuần được xác định bằng các giá trị hợp lý về lợi ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được trong tương lai sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 27

16

Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh của công ty khách hàng, doanh thu được chia thành các loại chính sau:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511x)

 Doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515)

Bên cạnh các khoản ghi nhận tăng doanh thu, một số khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

 Chiết khấu thương mại: là khoản dịch vụ bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ hạ giá niêm yết cho khách hàng trong trường hợp khách hàng mua hàng với số lượng lớn, thanh toán ngay lập tức…

 Giảm giá hàng bán: là giảm trừ do hàng hóa sai quy cách, lạc hậu… hoặc cung cấp dịch vụ thiếu sót…

 Hàng bán bị trả lại: là toàn bộ giá trị hàng hóa đã được ghi nhận là doanh thu nhưng

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

2.2.2 Đặc điểm các khoản phải thu

Doanh thu và các khoản phải thu có mối quan hệ vô cùng chặt chẽ vì đều nằm trong chu trình bán hàng của doanh nghiệp

Các khoản phải thu luôn được ghi nhận trong phần tài sản trên báo cáo tài chính của công ty vì nó phản ánh các khoản tiền sẽ thu lại được trong tương lai

Các khoản phải thu là tài sản của công ty được tính dựa trên tất cả các khoản nợ, bao gồm tất cả các khoản nợ chưa đòi được hoặc chưa đến hạn thành toán, mà khách hàng có nghĩa vụ phải thanh toán cho đơn vị, doanh nghiệp được kiểm toán

Các khoản phải thu được thanh toán trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh của đơn

vị, doanh nghiệp được kiểm toán thì được xếp vào các khoản phải thu ngắn hạn Ngược lại

sẽ được ghi nhận là các khoản phải thu dài hạn

Trang 28

17

2.3 Kiểm toán khoản mục doanh thu và các khoản phải thu

2.3.1 Kiểm toán khoản mục doanh thu

Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên khoản mục này có thể là đối tượng của những sai phạm sau:

 Xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu và giá trị để ghi nhận doanh thu, đặc biệt

là doanh thu trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

 Là khoản mục có thể đánh giá được kết quả hoạt động cũng như thành tích cho nhân viên nên rất có thể doanh thu bị khai khống, được ghi nhận cao hơn so với thực tế

 Doanh thu có thể không được ghi nhận đúng với thực tế nhằm mục đích trốn thuế, hoặc biển thủ doanh thu

Do tính chất quan trọng và là khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính nên việc kiểm toán doanh thu tại đơn vị, công ty khách hàng cần được tiến hành kỹ lưỡng Kiểm toán viên cần xác định mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu cũng như các phương pháp thực hiện nhằm có các phương pháp kiểm toán và thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán khoản mục này

2.3.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu

Nhằm đảm bảo việc kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty khách hàng luôn theo kịp kế hoạch, kiểm toán viên xác định các mục tiêu để kiểm toán khoản mục này bao gồm:

Bảng 2.2 : Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu

Mục đích kiểm toán khoản mục doanh thu Hiện hữu Doanh thu đơn vị đã ghi nhận là có thực và phát sinh thực tế

trong niên độ kế toán của đơn vị

sách kế toán của đơn vị

Quyền và nghĩa

vụ

Toàn bộ doanh thu được ghi chép trên sổ sách kế toán của đơn

vị đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Trang 29

Phân loại và trình

bày

Giá trị của tất cả các khoản doanh thu đã được phân loại đúng

và trình bày trên báo cáo tài chính

2.3.1.2 Các thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu

Khi tiến hành kiểm toán khoản mục doanh thu, kiểm toán viên sẽ tiến hành hai phương pháp: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

 Thủ tục phân tích

Kiểm toán viên so sánh, phân tích biến động giữa tổng doanh thu năm nay và năm trước nhằm tìm hiểu nguyên nhân tăng hoặc giảm tổng doanh thu, từ đó hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh trong năm và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hay không

Ngoài ra kiểm toán viên tiến hành so sánh doanh thu bán hàng và bán hàng trả lại (nếu có), tỷ lệ các khoản giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu năm nay và năm trước, và phân tích biến động nhằm hiểu rõ hơn sự thay đổi trong năm, tình hình hoạt động kinh doanh và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hay không

 Thử nghiệm chi tiết

Kiểm toán viên tiến hành thu thập bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp theo từng tháng trong năm nhằm đối chiếu với sổ cái, sổ chi tiết tài khoản doanh thu, báo cáo của phòng bán hàng, … về giá trị và yêu cầu nhân viên

kế toán tại công ty khách hàng giải thích sự chênh lệch (nếu có) Bên cạnh đó, kiểm toán viên cũng phân tích biến động doanh thu theo từng tháng và cùng kỳ năm trước, giải thích nguyên nhân của sự biến động

Kiểm toán viên đối chiếu doanh thu được hạch toán với tờ khai thuế GTGT trong năm Đọc nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng, … để xác định các nghiệp vụ bất thường để tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các thủ tục kiểm tra tương ứng

Trang 30

19

Chọn mẫu các khoản doanh thu được hạch toán trong năm và kiểm tra đến các chứng

từ gốc có liên quan (hóa đơn, hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ …) Phương pháp chọn mẫu có thể là phương pháp bất kỳ, chọn mẫu lớn từ trên xuống hoặc có thể là chọn mẫu do mẫu có phát sinh hàng tháng, có tính liên tục

Để kiểm tra tính đúng kỳ của khoản mục doanh thu, kiểm toán viên lựa chọn hóa đơn bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, phiếu xuất kho (nếu có), hoặc các chứng từ có liên quan trước và sau 5 ngày kết thúc niên độ

Đối với các khoản doanh thu có gốc ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra cơ sở và thời điểm ghi chép cũng như phát sinh nghiệp vụ để xác định tỷ giá quy đổi Theo thông tư 200/2014/ TT – BTC có quy định, tỷ giá được xác định trong việc ghi chép giá trị của khoản doanh thu là tỷ giá tại ngân hàng giao dịch nhiều nhất của đơn vị tại ngày phát sinh nghiệp

vụ

Bên cạnh đó, đối với các khoản giảm trừ doanh thu, kiểm toán viên kiểm tra chứng từ gốc liên quan đến các khoản giảm trừ, tìm hiểu nguyên nhân phát sinh các khoản giảm trừ trên để xác định tính hợp lý và đảm bảo tuân thủ các quy định bán hàng của doanh nghiệp cũng như luật thuế

Đối chiếu các khoản doanh thu với các phần hành có liên quan như giá vốn hàng bán, các khoản phải thu, hàng tồn kho, … nhằm gửi thư xác nhận (nếu có) để xác nhận tính hiện hữu của các nghiệp vụ và thông tin liên quan đến các điều khoản hợp đồng

Kiểm tra tính phân loại và trình bày chính xác các khoản doanh thu trên báo cáo tài chính

2.3.2 Kiểm toán các khoản phải thu

Khoản phải thu là một khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính liên quan trực tiếp đến tất cả các khoản tiền thu được của doanh nghiệp Đây là khoản mục mà người sử dụng báo cáo tài chính thường dùng để đánh giá khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp, vì thế khoản phải thu là khoản mục có thể dễ dàng phát sinh các gian lận

Trang 31

20

Kiểm toán viên cần xác định mục tiêu kiểm toán khoản mục khoản phải thu cũng như phương pháp thực hiện nhằm có các phương pháp kiểm toán và thu thập bằng chứng khi tiến hành kiểm toán khoản mục này

2.3.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục khoản phải thu

Nhằm đảm bảo kiểm toán khoản mục khoản phải thu tại công ty khách hàng luôn theo kịp kế hoạch, kiểm toán viên xác định các mục tiêu để kiểm toán khoản mục này bao gồm:

Bảng 2.3 : Mục tiêu kiểm toán khoản mục khoản phải thu

Mục đích kiểm toán khoản mục khoản phải thu Hiện hữu Các khoản phải thu đã ghi nhận đều có thực và phát sinh thực tế trong

niên độ kế toán của đơn vị

Đầy đủ Tất cả các khoản phải thu đã phát sinh đều được hạch toán đầy đủ

trong sổ sách kế toán của đơn vị

Quyền và nghĩa

vụ

Đơn vị có quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản phải thu trên và

có nghĩa vụ thu hồi các khoản phải thu này tại khách hàng khi đến hạn

2.3.2.2 Các thủ tục kiểm toán khoản mục khoản phải thu

Khi tiến hành kiểm toán khoản mục khoản phải thu, kiểm toán viên sẽ tiến hành hai phương pháp: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

 Thủ tục phân tích

Trang 32

21

Kiểm toán viên tiến hành so sánh số dư các khoản phải thu trong năm nay và năm trước kết hợp với việc phân tích biến động của các khoản phải thu, doanh thu thuần và dự phòng phải thu khó đòi giữa hai năm

Kiểm toán viên tiến hành tính tỷ số vòng quay khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân giữa năm nay và năm trước, đồng thời kết hợp với việc xem xét chính sách tín dụng bán hàng trong kỳ của đơn vị để đánh giá tính hợp lý của số dư các khoản phải thu cũng như

sự thay đổi số vòng quay (nếu có) cũng như khả năng lập dự phòng đối với các khoản phải thu

Công thức tính tỷ số vòng quay khoản phải thu

Số ngày thu tiền bình quân

 Thử nghiệm chi tiết

Kiểm toán viên tiến hành thu thập bảng tổng hợp theo dõi chi tiết số dư khoản phải thu

và khoản phải thu trả trước theo từng đối tượng khách hàng Sau đó, kiểm toán viên đối chiếu với các sổ sách có liên quan như sổ cái, sổ chi tiết theo từng đối tượng, bảng cân đối phát sinh

Đọc nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng, … để xác định các nghiệp vụ bất thường nhằm tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các thủ tục kiểm tra tương ứng

Kiểm toán số dư đầu kỳ:

 Đối với đơn vị hoặc doanh nghiệp mà công ty kiểm toán kiểm năm đầu tiên, kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu khoản phải thu bất kỳ theo từng đối tượng khách hàng của đơn vị được kiểm toán, sau đó kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh

Trang 33

Tiến hành lập và gửi thư xác nhận đến các khách hàng có số dư khoản phải thu, kể cả các khoản phải thu trả trước Tổng hợp kết quả nhận được và đối chiếu với số dư được hạch toán trong sổ sách kế toán để xác minh tính chính xác Kiểm toán viên có thể yêu cầu nhân viên tại công ty khách hàng giải thích các sự chênh lệch nếu có

Trong trường hợp thư xác nhận không có hồi âm, kiểm toán viên gửi thư xác nhận lần

2, đồng thời tạm thời sử dụng các thủ tục thay thế cho các khoản phải thu như là thu thập và đối chiếu các biên bản nợ của đơn vị (nếu có) Ngoài ra có thể theo dõi các nghiệp vụ phát sinh cho từng khách hàng, tính toán và ghi chép lại bằng cách thu thập các chứng từ liên quan chứng minh tính hiện hữu của các nghiêp vụ phát sinh như hóa đơn bán hàng, hợp đồng, Bên cạnh đó, kiểm toán viên có thể tiến hành kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc niên độ bằng cách thu thập các chứng từ ngân hàng và các phiếu thu tiền mặt, sổ chi tiết tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Trong trường hợp đơn vị được kiểm toán không cho phép kiểm toán viên tiến hành gửi thư xác nhận, kiểm toán viên cần thu thập thư giải trình của ban giám đốc hoặc ban quản trị giải thích nguyên nhân không cho phép và thực hiện các thủ tục thay thế

Đối với các khoản trích lập dự phòng và chi phí dự phòng, việc đầu tiên, kiểm toán viên cần tìm hiểu chính sách tín dụng của đơn vị (hạn mức tín dụng, thời gian tín dụng,…)

và cập nhật các thay đổi so với năm trước (nếu có); tìm hiểu phương pháp đơn vị sử dụng để trích lập các khoản dự phòng, những thay đổi so với năm trước và trao đổi với đơn vị về các giả định quan trọng; kiểm tra các chứng từ liên quan đến các khoản trích lập dự phòng, đánh giá tính hợp lý của các khoản trích lập dự phòng, ước tính và tính toán lại; thu thập bảng phân tích tuổi nợ và chọn mẫu một số đối tượng trong các khoản trích lập dự phòng nhằm phân tích và đánh giá tính hợp lý của việc trích lập; xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày

Trang 34

Tại các nghiệp vụ bù trừ công nợ, kiểm toán viên xem xét hợp đồng và các biên bản thỏa thuận, biên bản đối chiếu giữa các bên

Đối với các giao dịch có số dư gốc ngoại tệ, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngân hàng phát sinh giao dịch nhiều nhất, đồng thời đánh giá lại gốc ngoại tệ này nhằm kiểm tra việc hạch toán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện hoặc chưa thực hiện đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ

Kiểm tra việc phân loại các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn Đồng thời kiểm toán viên kiểm tra việc trình bày trên báo cáo tài chính bao gồm việc trình bày các khoản phải thu chiếm tỷ trọng trên 10% tổng các khoản phải thu, những khoản dưới 10% sẽ được ghi nhận các công ty khách hàng khác

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA

3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán CPA

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty kiểm toán CPA là tổ chức tư vấn kiểm toán hợp pháp được thành lập dưới hình thức công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ chuyên

Trang 35

24

nghiệp có chất lượng cao nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển ngắn hạn cũng như dài hạn của khách hàng

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán CPA

Tên giao dịch: CPA Auditing Company Limited

Tên viết tắt: CPA Auditing Co.,Ltd

Với những kinh nghiệm sâu rộng về lĩnh vực kế toán – kiểm toán – thuế, CPA là công

ty kiểm toán có uy tín nghề nghiệp cao, được các nhà đầu tư tín nhiệm trong việc sử dụng các dịch vụ mà CPA cung cấp Hiện nay, CPA đã và đang phát triển đội ngũ nhân lực vững mạnh gồm nhiều kiểm toán viên giỏi có khả năng kiểm toán và tư vấn trong nhiều lĩnh vực của doanh nghiệp Khách hàng của CPA hiện nay là những doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đến từ các quốc gia Đài Loan, Hàn Quốc, Pháp… và các công ty cổ phần, TNHH trong nước

Tuy chỉ mới được thành lập trong thời gian gần đây nhưng CPA đã và đang từng bước gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể, không ngừng tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ

có chất lượng cao cho khách hàng Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp kết hợp với thái độ phục vụ uy tín, nhiệt tình đã và đang giúp CPA dần khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán cũng như các dịch vụ khác có liên quan

3.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và phương hướng hoạt động

 Mục tiêu hoạt động:

Công ty TNHH Kiểm toán CPA là loại hình kinh doanh dịch vụ nên tài sản lớn nhất của công ty chính là con người CPA luôn xem yếu tố con người làm nhân tố quyết định và

Trang 36

25

quan trọng trong định hướng hoạt động kinh doanh của công ty Vì thế, CPA chú trọng nhiều đến việc đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên, luôn tạo điều kiện cho nhân viên trau dồi, học hỏi lẫn nhau và nâng cao chất lượng của các kiểm toán viên trong công ty

Mục tiêu hoạt động của CPA là giúp khách hàng và những người quan tâm đến vấn đề

kế toán tài chính bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn Hoạt động của CPA nhằm góp phần ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

 Nguyên tắc hoạt động:

Độc lập, khách quan, chính trực, bảo mật, trình độ nghiệp vụ, tư cách nghề nghiệp, chấp hành các chuẩn mực nghiệp vụ là một trong những nguyên tắc quan trọng trọng mà công ty kiểm toán CPA muốn đem lại cho khách hàng của mình

Khách quan: Người làm kiểm toán phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được

thành kiến, thiên vị

Chính trực: Người làm kiểm toán phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng Độc lập: Kiểm toán viên phải độc lập về mặt hình thức và tư tưởng

Bảo mật: Người làm kiểm toán phải bảo mật thông tin có được trong quá trình kiểm

toán, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào khi chưa được phép của người có thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của mình

Trình độ nghiệp vụ: Người làm kiểm toán thực hiện công việc với đầy đủ năng lực

chuyên môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyên cần Kiểm toán viên có nhiệm vụ duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức trong hoạt động thực tiễn, trong môi trường pháp lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu công việc

Tư cách nghề nghiệp: Người làm kiểm toán phải trau dồi và bảo vệ uy tín nghề nghiệp,

không được gây ra những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp

Trang 37

26

Tuân thủ các chuẩn mực nghiệp vụ: Thực hiện công việc theo những kỹ thuật và chuẩn

mực chuyên môn đã dược quy định trong chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, quy định của hội nghề nghiệp và các quy định của pháp luật hiện hành

Công ty TNHH Kiểm toán CPA (CPA) thực hiện dịch vụ kế toán dựa trên các chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành Đồng thời, công

ty căn cứ trên các luật thuế GTGT, Thu nhập doang nghiệp, Nhà thầu, Thu nhập cá nhân,…

để kê khai thuế và quyết toán thuế phù hợp với những quy định của nhà nước

 Phương hướng hoạt động:

Trong những năm sắp tới, công ty TNHH Kiểm toán CPA chú trọng nâng cao chất lượng của việc cung ứng các dịch vụ cho khách hàng nhằm mở rộng thị phần, gia tăng doanh thu và nâng cao vị thế thương mại Quan tâm tìm kiếm các khách hàng tiềm năng ở những vùng kinh tế mới, những khu công nghiệp đã và đang phát triển Chú trọng công tác đào tạo, huấn luyện nhân viên, tăng số lượng nhân viên có chứng chỉ Kiểm toán viên Mở khóa đào tạo lĩnh vực: khai báo thuế, kỹ năng thực hành chuyên môn cho sinh viên sắp tốt nghiệp…

3.1.3 Những dịch vụ Công ty TNHH Kiểm toán CPA cung cấp

 Dịch vụ kiểm toán BCTC

 Dịch vụ kế toán

 Dịch vụ tư vấn thuế, kê khai thuế

 Dịch vụ tư vấn tài chính và quản lý doanh nghiệp

3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA

Trang 38

27

Bảng 3.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức

 Bộ phận kiểm toán

Chịu trách nhiệm thu thập các chứng từ cần thiết để lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện

kiểm toán, xác định thời gian hoàn thành và lên báo cáo kiểm toán cho khách hàng

Trang 39

28

- Bộ phận tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy quản lý của công ty có hiệu quả cho từng thời kỳ, đánh giá chất lượng của cán bộ chỉ đạo xây dựng và xét duyệt mức lương cho các thành viên, đào tạo và tuyển dụng lao động

Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật, đề bạt, lương bổng, lưu trữ và nhận các công văn, fax……

 Bộ phận tƣ vấn quản lý:

Có nhiệm vụ chủ động nắm bắt các thông tin trên thị trường bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau để phối hợp với các phòng ban có liên quan giải đáp, tư vấn thắc mắc cho khách hàng

3.2 Tổng quan về bộ phận kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA

3.2.1 Sơ lƣợc về sự hình thành phòng kiểm toán

Công ty TNHH Kiểm toán CPA được thành lập vào tháng 08/2010, khi vừa đi vào hoạt động, công ty chỉ có ba bộ phận chính: phòng kiểm toán, phòng nhân sự và phòng giám đốc

Do bước đầu mới thành lập, nguồn nhân sự cũng như tài chính còn hạn chế, nên công ty đã gộp chung bộ phận kế toán và bộ phận kiểm toán thành một phòng ban kiểm toán trong cơ cấu tổ chức Tuy nhiên, sau này, do dịch vụ kiểm toán ngày một phát triển, sự cần thiết trong việc tách rời hai bộ phận kế toán và kiểm toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của bộ phận kiểm toán nói riêng và cho toàn công ty nói chung nên vào tháng 12/2011, bộ phận kế toán chính thức ra đời, hoạt động hoàn toàn độc lập với phòng kiểm toán

3.2.2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán

Chịu trách nhiệm thu thập các chứng từ cần thiết để lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, xác định thời gian hoàn thành và lên báo cáo kiểm toán cho khách hàng Cơ cấu

tổ chức bộ phận kiểm toán tại công ty CPA:

Trang 40

29

Bảng 3.2 : Sơ đồ bộ máy của phòng kiểm toán

3.2.3 Công việc cụ thể của một nhóm kiểm toán

Bắt đầu một cuộc kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ liên hệ với khách hàng nhằm thống nhất ngày giờ để tiến hành kiểm toán tại công ty khách hàng, yêu cầu khách hàng hoàn thiện BCTC, xuất các sổ chi tiết của các tài khoản từ phần mềm kế toán sang Excel để thuận tiện kiểm tra Đồng thời, nhóm trưởng sẽ gửi mail hay gọi điện báo cho khách hàng yêu cầu khách hàng chuẩn bị sẵn những tài liệu cần thiết nhằm tránh kéo dài thời gian và thuận tiện cho mỗi cuộc kiểm toán Trước mỗi cuộc kiểm toán, nhóm trưởng sẽ họp và giới thiệu sơ lược về khách hàng Đối với những khách hàng đã kiểm toán (đặc biệt là đã kiểm năm trước liền kề), nhóm trưởng sẽ nêu ra những vấn đề năm trước, đánh giá rủi ro, gửi báo cáo kiểm toán Những khách hàng kiểm toán năm đầu tiên thì nhóm sẽ tìm hiểu trước về loại hình kinh doanh, bộ máy tổ chức và vấn đề kiểm soát nội bộ của khách hàng

Sau khi công tác kiểm toán được hoàn thành, mỗi thành viên trong nhóm sẽ hoàn thiện phần hành được giao, tổng hợp và đưa cho trưởng nhóm nhằm hoàn thành báo cáo kiểm toán

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Hình 2.1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính (Trang 15)
Bảng 2.1 : Ma trận đánh giá mức rủi ro phát hiện - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá mức rủi ro phát hiện (Trang 22)
Bảng 3.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 38)
Bảng 3.2 : Sơ đồ bộ máy của phòng kiểm toán - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 3.2 Sơ đồ bộ máy của phòng kiểm toán (Trang 40)
Bảng 4.3 : Bảng phân tích sơ bộ báo cáo tài chính - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.3 Bảng phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (Trang 50)
Bảng 4.4 : Bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.4 Bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ (Trang 54)
Bảng 4.6 : Xác định khoảng cách mẫu - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.6 Xác định khoảng cách mẫu (Trang 57)
Bảng 4.7 : Hình ảnh minh họa quy trình bán hàng - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.7 Hình ảnh minh họa quy trình bán hàng (Trang 59)
Bảng 4.9 : Phân tích lợi nhuận gộp - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.9 Phân tích lợi nhuận gộp (Trang 62)
Bảng 4.10 : Giấy tờ làm việc của người phụ trách kiểm toán thuế - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.10 Giấy tờ làm việc của người phụ trách kiểm toán thuế (Trang 64)
Bảng 4.14 : Tổng nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu trong năm 2015 - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.14 Tổng nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu trong năm 2015 (Trang 72)
Bảng 4.16 : Bảng đánh giá lại số dƣ gốc ngoại tệ cuối kỳ - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.16 Bảng đánh giá lại số dƣ gốc ngoại tệ cuối kỳ (Trang 74)
Bảng 4.17 : Bảng tổng hợp khoản phải thu trong năm - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp khoản phải thu trong năm (Trang 75)
B350  B35  Bảng cân đối ph t sinh  DCD  DTHN  PTT - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
350 B35 Bảng cân đối ph t sinh DCD DTHN PTT (Trang 109)
Bảng sổ liệu tổng hợp phải thu kh ch hàng  ngắn hạn và dài hạn - Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính minh họa cụ thể   khoản mục doanh thu và khoản phải thu
Bảng s ổ liệu tổng hợp phải thu kh ch hàng ngắn hạn và dài hạn (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm