1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)

121 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt động tài chính so với chi phí kinh do

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH– NGÂN HÀNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ

GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÍA NAM

Ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Tấn Hùng

Sinh viên thực hiện: Cao Thùy Bảo Trân

MSSV: 1211191082 Lớp: 12DTDN04

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH– NGÂN HÀNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ

GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÍA NAM

Ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Tấn Hùng

Sinh viên thực hiện: Cao Thùy Bảo Trân

MSSV: 1211191082 Lớp: 12DTDN04

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết

kế Giao Thông Vận Tải phía Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

……… , ngày ….tháng ….năm 2016

Ký tên

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Kính thưa quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM, Quý ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải phía Nam

Trong suốt quá trình học tập tại trường, nếu chỉ tiếp thu tốt những kiến thức

đã học thôi thì chưa đủ mà phải vận dụng thực hành nó vào trong thực tế để giúp em không bỡ ngỡ trước sự đa dạng và phong phú của nó Thời gian thực tập tại công ty

đã tạo điều kiện cho em nâng cao nhận thức của bản thân và có thêm kinh nghiệm cho mình

Qua thời gian thực tập, em đã hoàn thành báo cáo của mình Điều đầu tiên em muốn nói là gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là phòng tài chính – kế toán, những người đã tạo điều kiện cho em được thực tập, được tiếp xúc với thực tế để bù đắp những phần còn thiếu sót của em

Em thành thật biết ơn quý thầy cô trường ĐH Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường đặc biệt là Thầy Trần Tấn Hùng là người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành báo cáo của mình

Một lần nữa em xin gửi đến Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo, Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải phía Nam, phòng tài chính – kế toán lời chúc sức khỏe và thành công trong lĩnh vực phát triển của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

……… , ngày ….tháng ….năm 2016

Ký tên

Cao Thuỳ Bảo Trân

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập:

Địa chỉ:

Điện thoại liên lạc:

Email:

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên:

MSSV:

Lớp:

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ đến

Tại bộ phận thực tập Trong quá trình thực tập sinh viên đã thể hiện:

1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:

2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:

□ > 3 buổi/tuần □ 1-2 buổi/tuần □ Ít đến đơn vị

3 Báo cáo thực tập phản ánh được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp:

4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành Kế toán:

TP HCM, ngày ….tháng ….năm 2016

Đơn vị thực tập

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên:

MSSV:

Lớp:

Thời gian thực tập: Từ đến

Tại đơn vị: Trong quá trình viết báo cáo sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn:

□ Thường xuyên □ Ít liên hệ □ Không

3 Báo cáo thực tập đạt chất lượng theo yêu cầu:

TP HCM, ngày ….tháng ….năm 2016

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐT & PT Đầu tư và Phát triển

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

LNKTTT Lợi nhuận kế toán trước thuế

SX TM DV Sản xuất Thương mại Dịch vụ

Trang 8

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 39

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu 9

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán Doanh thu tài chính 11

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán Thu nhập khác 12

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán 15

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán Chi phí tài chính 17

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán Chi phí bán hàng 19

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 22

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán Chi phí khác 24

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán TK xác định kết quả hoạt động kinh doanh 29

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý 33

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TEDI SOUTH 35

Sơ đồ 3.3: Hình thức sổ kế toán 36

Trang 11

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3

2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3

Khái niệm 3

Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 4

Nhiệm vụ 4

2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 5

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5

Kế toán khoản giảm trừ doanh thu 7

Kế toán doanh thu tài chính 9

Kế toán thu nhập khác 11

2.3 Kế toán các khoản chi phí 13

Giá vốn bán hàng 13

Chi phí tài chính 15

Chi phí bán hàng 17

Chi phí quản lý doanh nghiệp 20

Kế toán Chi phí khác 23

Kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 24

2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 27

CHƯƠNG 3: Giới thiệu chung về công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (Tedi South) 30

Trang 12

3.1 Thông tin chung về công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông

vận tải Phía Nam 30

3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế GTVT Phía Nam 31

3.3 Cơ cấu 31

Đại hội đồng cổ đông 32

Hội đồng quản trị 32

Ban kiểm soát 32

Tổng giám đốc công ty 32

Các Phó Tổng giám đốc 32

Các đơn vị trực thuộc 34

3.4 Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty 34

Tổng quan về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 34

Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 35

Chính sách kế toán chủ yếu mà công ty áp dụng 35

Hình thức sổ kế toán 36

Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng: 37

Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty: 37

3.5 Tình hình công ty những năm gần đây 37

Tình hình doanh thu: 40

Tình hình chi phí 40

Tình hình lợi nhuận 41

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 41

Thuận lợi 41

Khó khăn 41

Phương hướng phát triển 42

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 43

4.1 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 43

Kế toán doanh thu bán hàng 43

Trang 13

Kế toán khoản giảm trừ doanh thu 46

Kế toán doanh thu tài chính 46

Kế toán thu nhập khác 49

4.2 Kế toán các khoản chi phí 51

Kế toán giá vốn hàng bán 51

Kế toán chi phí tài chính 54

Kế toán chi phí bán hàng 56

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 56

Kế toán chi phí khác 59

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 61

4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 63

Tài khoản sử dụng 63

Minh hoạ một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 63

4.4 Trình bày thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 69

4.5 So sánh lý thuyết và thực tế công tác kế toán tại công ty 71

Về tổ chức bộ máy kế toán 71

Về hình thức ghi sổ 71

Về vận dụng tài khoản 72

Về kế toán doanh thu, chi phí 72

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Nhận xét 74

Ưu điểm 74

Hạn chế: 75

5.2 Kiến nghị 76

Về hoạt động kinh doanh của công ty 76

Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 77

Về công tác tổ chức kế toán 78

KẾT LUẬN 80

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập với nền kinh tế Thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước Điều đó có nghĩa để tồn tại và phát triển được trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, nâng cao sự tự chủ, năng động để tìm ra các phương hướng chiến lược hoạt động kinh doanh có hiệu quả để tiết kiệm chi phí đem lại lợi nhuận cao Lợi nhuận vừa là động lực vừa là điều kiện để cho doanh nghiệp tồn tại, mở rộng và phát triển quy mô hoạt động Muốn như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng của

hệ thống kế toán, đặc biệt là việc thực hiện công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận cũng như hoàn thiện hơn tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

Xuất phát từ nhận thức đó nên em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Thiết kế GTVT TP Hồ Chí Minh”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nắm rõ hơn hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp

Tìm hiểu thực tế về công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty có gì khác so với những kiến thức lý thuyết đã học ở trường

Đánh giá, nhận xét và đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán của doanh nghiệp

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập và phân tích các số liệu trong quá trình thực tập nghiên cứu vấn đề thực tiễn, sau đó tổng hợp các kết quả đã phân tích

để đưa ra đề xuất theo mục tiêu đã định hướng

Trang 15

Ngoài ra, tham khảo thêm một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành theo Bộ Tài chính

1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn và Thiết kế GTVT TP.Hồ Chí Minh

 Về thời gian: từ ngày 14/3/2016 đến ngày

 Số liệu phân tích là số liệu năm 2015 (bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và các sổ sách, chứng từ khác có liên quan)

1.5 Kết cấu đề tài

Đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Thiết kế Giao thông vận tải Phía Nam (TEDI SOUTH)” được chia làm 5 chương, cụ thể:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt

động kinh doanh

Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn và Thiết kế Giao thông

vận tải Phía Nam (TEDI SOUTH)

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Thiết kế Giao thông vận tải Phía Nam

Chương 5: Nhận xét - Kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH

2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Khái niệm

2.1.1.1 Doanh thu và thu nhập khác

Theo chuẩn mực kế toán doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Điều này có thể được hiểu là những khoản thu không phát sinh từ hoạt đông sản xuất kinh doanh hay không làm tăng vốn chủ sở hữu sẽ không được coi là doanh thu

Vd: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu vì những khoản này không phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.1.2 Chi phí

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề

ra, doanh nghiệp phải chấp nhận bỏ ra các hao phí về nguồn lực (như hao phí về lao động vật hóa, lao động sống) Và biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định được gọi là chi phí

Như vậy, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông Chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp và các chi phí khác

2.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác

Trang 17

định kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác

Trong đó:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt động tài chính so với chi phí kinh doanh bao gồm: giá vốn bán hàng, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định Vì vậy việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong quá trình và phát triển của doanh nghiệp Mục tiêu mà các doanh nghiệp luông hướng tới là tăng doanh thu, giảm chi phí, từ đó tăng khả năng lợi nhuận, góp phần tăng nguồn vốn hoạt động và việc xác định kết quả kinh doanh cho thấy được tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra những phân tích, đánh giá và sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương

án đầu tư một cách hiệu quả nhất

Nhiệm vụ

Cuối mỗi kỳ, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh là phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác Cụ thể thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Lập chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình biến động chi tiết cho từng loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của từng bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp

 Theo dõi và phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản doanh thu, chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán

Trang 18

 Thực hiện các bút toán điều chỉnh trước khi khóa sổ kế toán để tính kết quả kinh doanh

 Khóa sổ cuối kỳ, tính toán kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính định

kỳ và đề ra các phương án kinh doanh, đầu tư hiệu quả

2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp vì nó phản ánh vừa phản ánh được quy mô kinh doanh vừa phản ánh khả năng tạo ra dòng tiền từ đó xác định lợi nhuận doanh nghiệp nhằm thể hiện hiệu quả hoạt động của công ty Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị kinh

tế mà doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu nhằm bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận

2.2.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận

a Điều kiện ghi nhận Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Khác với ngành sản xuất, sản phẩm của ngành dịch vụ không mang hình thái vật chất mà theo đó chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đánh giá bằng giác quan hay sản phẩm thực tế của khách hàng Vì vậy, điều kiên ghi nhận của doanh thu cung cấp dịch vụ khác với doanh thu bán hàng Cụ thể với các điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 19

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo

 Xác định được chi phí cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng

 Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

 Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

2.2.1.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên Nợ:

 Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

 Doanh thu hàng bán bị trả lại; Khoản giảm giá hàng bán và khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

 Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có cuối kỳ, gồm 6 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

 Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

Trang 20

 Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 Tài khoản 5118: Doanh thu khác

2.2.1.5 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương thức trực tiếp), ghi:

Nợ TK 111, 112,131,… (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gía chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận daonh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản thuế phải nộp Nhà nước

Kế toán khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2.1 Nội dung chiết khấu thương mại

“Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với số lượng lớn” (Kế toán tài chính, 2015, NXB Lao Động)

2.2.2.2 Nội dung hàng bán bị trả lại

“Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại

do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đòng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách” (Kế toán tài chính, 2015, NXB Lao Động)

Trang 21

2.2.2.3 Nội dung giảm giá hàng bán

“Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngươi mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế” (Kế toán tài chính, 2015, NXB Lao Động)

2.2.2.4 Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn bán hàng kèm văn bản về chính sách chiết khấu thương mại của công ty

 Biên bản đề nghị giảm giá

 Hóa đơn xuất trả hàng đã mua kèm biên bản thỏa thuận trả hàng, Phiếu nhập kho lại số hàng trả lại

2.2.2.5 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Bên Nợ:

 Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

 Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

 Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có:

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ, có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

 Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại

 Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán

 Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Trang 22

2.2.2.6 Các nghiệp vụ phát sinh

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán giảm giá, chiết khấu thương mại và thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có TK 111, 112, 131,

Đối với trường hợp hàng bán bị trả lại, kế toán phải hạch toán thêm một định khoản nhập kho sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 154, 155, 156

Có TK 632

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán doanh thu tài chính

2.2.3.1 Nội dung doanh thu tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu

Kết chuyển khoản giảm

doanh thu

Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 23

thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ,…), tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng

 Giấy báo tiền gửi Ngân hàng, sổ phụ Ngân hàng

 Hợp đồng kinh tế, phiếu thu khoản chiết khấu thanh toán được hưởng nếu thanh toán bằng tiền, các chứng từ khác có liên quan

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ:

 Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

 Các khoản doanh thu hoạt động phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

2.2.3.4 Các nghiệp vụ phát sinh

Kế toán thu lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi cổ phiếu, trái phiếu được hưởng trong kỳ:

Nợ TK 111,112 – Khoản lãi được hưởng

Có TK 515 – Doanh thu tài chính

Kế toán bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) – Tỷ giá thực tế bán

Có TK 111 (1112), 112 (1122) – Tỷ giá trên sổ kế toán

Có TK 515 – Khoản lãi thu được do chênh lệch tỷ giá

Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu tài chính

Trang 24

Kế toán thu nhập khác

2.2.4.1 Nội dung thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các hoạt động mang tính chất không thường xuyên: thu nhập

từ nhượng bán, thanh lý tài sản, chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế được hoàn lại…

Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm

Cuối năm, kết chuyển khoản lãi tỷ giá do đánh giá lại nợ dài hạn

Thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp

Kết chuyển doanh thu tài chính

Trang 25

 Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp

 Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

2.2.4.4 Các nghiệp vụ phát sinh

Kế toán phản ánh khoản thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng thanh toán

Có TK 711 – Số thu nhập chưa có thuế

Có TK 3331 (33311) – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Khi thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế hay thu khoản nợ khó đòi đã xử lý, ghi:

Nợ TK 111,112 – Khoản tiền phạt của khách hàng

TK 3331

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán Thu nhập khác

Trang 26

2.3 Kế toán các khoản chi phí

Giá vốn bán hàng

2.3.1.1 Nội dung

Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh số tiền được trừ khỏi doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh (lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần) của từng kỳ kế toán

Chỉ tiêu giá vốn hàng bán là trị giá sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán hay cung cấp trong từng kỳ kế toán Ngoài ra, còn có các khoản khác cũng được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ như: khoản hao hụt, mất mát do công ty chịu trách nhiệm, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức

2.3.1.2 Phương pháp xác định giá vốn bán hàng

a Phương pháp tính giá thành Đối với các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp dịch vụ việc xác định đầy đủ, chính xác các loại chi phí là quan trọng và cần thiết, từ đó xác định giá thành thực tế của sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán

Trong kỳ, kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục cho từng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp)

 Chi phí sản xuất chung

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí vào tìa khoản thích hợp và tính giá thành cho từng khoản mục sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp Các phương pháp tính giá thành thường dùng là:

 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

 Phương pháp hệ số

 Phương pháp tỷ lệ (định mức)

 Phương pháp kết hợp: áp dụng kết hợp nhiều phương pháp để tính giá thành

Trang 27

b Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Để tính giá xuất kho của các hàng hóa hay dịch vụ bán ra, ta có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp tính theo giá đích danh

 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

 Phương pháp tính bình quân gia quyền

 Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

 Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

 Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

 Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước chưa

sử dụng hết)

Bên Có:

 Giá vốn hàng đã bán bị trả lại

 Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 28

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

2.3.2.2 Chứng từ sử dụng

 Hợp đồng cho vay, hợp đồng kinh tế (có điều kiện về chiết khấu thanh toán)

 Sổ phụ ngân hàng, các chứng từ có liên quan khác

2.3.2.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Bên Nợ:

 Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

 Số trích lập dự phòng giảm giá chứng KHOẢN kinh kinh doanh

Bên Có:

 Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng KHOẢN kinh doanh

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán

TK632

Kết chuyển giá vốn hàng đã bán trong kỳ

TK 156

Mua xong bán ngay

Mua xong gửi

Hàng gởi bán đã bán được

Xuất kho bán trực tiếp

Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

TK 157

Trang 29

 Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

 Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

2.3.2.4 Các nghiệp vụ phát sinh

 Doanh nghiệp phải thanh toán định kỳ tiền lãi vay cho bên vay, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 111, – Khoản lãi vay trả định kỳ

 Chấp nhận khoản chiết khấu thanh toán do khách hàng thanh toán trước hạn căn cứ vào hợp đồng kinh tế, ghi:

Nợ TK 635

Có TK 131, 111, 112, Khoản chiết khấu thanh toán

 Dự phòng cần lập năm nay cao hơn dự phòng đã lập cuối năm trước, doanh nghiệp trích lập thêm, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư

 Dự phòng cần lập năm nay thấp hơn dự phòng đã lập cuối năm trước, doanh nghiệp hoàn nhập dự phòng, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư

Có TK 635 – Chi phí tài chính

 Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) – Theo tỷ giá bán

Nợ TK 635 – Khoản lỗ phát sinh do chênh lệch tỷ giá

Có TK 111 (1112), 112 (1122) – Tỷ giá ghi sổ kế toán

Trang 30

Chi phí bán hàng

2.3.3.1 Nội dung

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra nhằm phục

vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thụ, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài…

Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng

Trích dự phòng giảm giá đầu tư chứng KHOẢN

Hòa nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng

Trang 31

 Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

 Phiếu chi, hóa đơn GTGT cho các hoạt động liên quan đến bán hàng

2.3.3.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ

Bên Có:

 Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ, gồm các tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên

 Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

 Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành

 Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác

Trang 32

 Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax, ), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:

Tiền lương và các khoản trích

theo lương trả cho nhân viên

bán hàng

Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận

bán hàng Chi phí khấu hao TSCĐ

Các chi phí khác

Các khoản giảm chi phí

Kết chuyển chi phí quản lý

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán Chi phí bán hàng

Trang 33

Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3.4.1 Nội dung

Chi phí quản lý doanh là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch

vụ mua ngoài (điện, nước, ); chi phí bằng tiền khác,

2.3.4.2 Chứng từ sử dụng

 Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ;

 Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng phục vụ cho công việc QLDN

 Phiếu chi cho các hoạt động liên quan đến quản lý

2.3.4.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 – Chi phi quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ:

 Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

 Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Bên Có:

 Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ, gồm các tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên

 Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

 Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

Trang 34

 Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí

 Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng

 Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác

 Tính tiền lương, phụ cấp và trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn cho cán

bộ quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

 Thuế môn bài, tiền thuê đất, phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số

đã trích lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Trang 35

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí vật liệu, công

cụ, dụng cụ

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Lập dự phòng khoản phải thu khó đòi

Hoàn nhập dự phòng khoản phải thu khó đòi

Các khoản giảm trừ chi phí

TK 111, 112, 138

TK 911

TK 229

Trang 36

Kế toán Chi phí khác

Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý, khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế…

Tài khoản 811 – Chi phí khác

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

2.3.5.3 Các nghiệp vụ phát sinh

 Ghi giảm TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

Trang 37

Kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 Thu nhập chịu thuế được xác định:

Thu nhập chịu

Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhập khác

Kết chuyển cuối kì

Khoản phải nộp do vi phạm hợp đồng kinh tế

TK 214

Giá trị hao mòn

Ghi giảm TSCĐ khi thanh

Trang 38

2.3.6.3 Chứng từ sử dụng

 Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý

 Tờ khai quyết toán thuế TNDN

2.3.6.4 Tài khoản sử dụng

Bên Nợ:

 Chi phí TNDN hiện hành phát sinh trong năm;

 Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước

 Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 Số hoàn nhập Tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước

 Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có lớn hơn số phát sinh bên

Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên

Có TK 911

Bên Có:

 Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

 Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước

 Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 Số hoàn nhập Thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước

 Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” vào bên Nợ 911 -

“Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ có 2 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;

Trang 39

 Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2.3.6.5 Các nghiệp vụ phát sinh Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

 Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112,…

 Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:

Hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Khi hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả, ghi:

Nợ TK 347/ Có TK 8212

Khi hạch toán tài sản thuế TNDN hoãn lại tăng, ghi:

Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Trang 40

Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Khi hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:

 Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập DN và chi phí khác;

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN;

Cuối kỳ kết chuyển thuế TNDN

Hàng quý tạm tính thuế TNDN nộp, điều chỉnh

bổ sung thuếTNDN phải

nộp

Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 22)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán Doanh thu tài chính - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán Doanh thu tài chính (Trang 24)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán Thu nhập khác - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán Thu nhập khác (Trang 25)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán (Trang 28)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán Chi phí tài chính - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán Chi phí tài chính (Trang 30)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán Chi phí bán hàng - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán Chi phí bán hàng (Trang 32)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 35)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán Chi phí khác - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán Chi phí khác (Trang 37)
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán TK xác định kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán TK xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 42)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 46)
Hình thức sổ kế toán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Hình th ức sổ kế toán (Trang 49)
Hình thức BOT - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
Hình th ức BOT (Trang 58)
BẢNG KÊ KHỐI LƯỢNG THANH TOÁN BÀN GIAO DOANH THU NĂM 2015 STT Ngày - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (TEDI SOUTH)
2015 STT Ngày (Trang 108)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w