1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP công thương việt nam (vietinbank) chi nhánh 12

101 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay ngắn hạn, với những kiến thức đã được học ở trường cùng với những kiến thức thu nhận được t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA K Ế TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

(VIETINBANK) - CHI NHÁNH 12

Ngành: K Ế TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TH.S HUỲNH THẾ NGUYỄN

Sinh viên thực hiện: ĐỖ THỊ HỒNG NHẬT HOA MSSV: 1211180197 Lớp: 12DKTC02

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 20160

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA K Ế TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

(VIETINBANK) - CHI NHÁNH 12

Ngành: K Ế TOÁN Chuyên ngành: K Ế TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TH.S HUỲNH THẾ NGUYỄN

Sinh viên thực hiện: ĐỖ THỊ HỒNG NHẬT HOA MSSV: 1211180197 Lớp: 12DKTC02

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo

cáo tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh

12, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà

trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Hồng Nhật Hoa

ii

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại giảng đường đại học đến nay, em đã

nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã dùng tri thức và tâm huyết của mình truyền đạt, hướng dẫn cho

em những kiến thức về chuyên môn, kỹ năng trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường Cảm ơn trường Đại học Công Nghệ TP HCM và các thầy cô đã tạo điều kiện cho

em tham gia vào đợt thưc tập bổ ích này nhằm tích lũy thêm được những kiến thức mới

và kinh nghiệm thực tiễn quý báu, áp dụng được những kiến thức trong chuyên ngành đào tạo, tạo tiền đề cho sự nghiệp của tôi trong tương lai Ngoài ra, em cũng xin gửi lời

cảm ơn đến Thạc sỹ Huỳnh Thế Nguyễn là giảng viên hướng dẫn của em đã chia sẻ, hướng dẫn tận tình cũng như có những nhận xét đóng góp rất hữu ích trong quá trình thực

hiện đề tài, giúp em có thể hoàn thành bài báo cáo này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 12 đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại đây,

cô Trần Thị Bửu Thoại- Trưởng phòng tổ chức hành chính đã tiếp nhận em vào thực tập

tại đơn vị Em xin cảm ơn các anh chị tại Vietinbank- chi nhánh 12 đã nhiệt tình hướng

dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng và tạo mọi điều

kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành được bài báo cáo tốt nghiệp

Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp, chia sẻ chân thành của các anh, chị và bạn bè để

đề tài được hoàn thiện

Cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến các Thầy, Cô trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh và các Anh, Chị đang công tác tại Vietinbank chi nhánh 12 sức khỏe và công tác tốt Chúc cho trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh ngày càng lớn mạnh và uy tín Chúc cho Vietinbank chi nhánh 12 ngày càng phát triển và bền vững

Trân trọng

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Hồng Nhật Hoa

iii

Trang 5

iv

Trang 6

v

Trang 7

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI 4

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4

2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4

2.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng 4

2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 4

2.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN 6

2.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn 6

2.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn 6

2.2.3 Các hình thức cho vay ngắn hạn 7

2.2.4 Một số quy định chung về cho vay ngắn hạn 8

2.2.5 Vai trò của cho vay ngắn hạn 9

2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

… 10

2.3.1 Chất lượng hoạt động tín dụng 10

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn 11

2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 14

2.4.1 Nghiên cứu của Parasuraman và các tác giả 14

2.4.2 Nghiên cứu của Johnston và Silvestro 15

2.4.3 Nghiên cứu của Gronroos 15

2.4.4 Các nghiên cứu khác 15

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 17

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.2.1 Nghiên cứu định tính 17

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 18

vi

Trang 8

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

4.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH 12 21

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

4.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 21

4.1.3 Cơ cấu tổ chức 22

4.1.4 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh 12 23

4.2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 12 24

4.2.1 Hoạt động huy động vốn 24

4.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 26

4.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank- CN 12 từ 2013-2015 28

4.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 12 29

4.3.1 Một số quy định về cho vay ngắn hạn tại Vietinbank- Chi nhánh 12 29

4.3.2 Tình hình cho vay ngắn hạn tại Vietinbank- CN 12 từ 2013- 2015 31

4.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn tại Vietinbank- CN 12 34

4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA VIETINBANK- CHI NHÁNH 12 41

4.4.1 Những kết quả đạt được 41

4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 41

4.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.5.1 Phân tích mô tả 43

4.5.2 Kết quả phân tích thang đo 46

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG NG ẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH 12 56

5.1 ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA VIETINBANK - CHI NHÁNH 12 56

5.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH 12 58

5.2.1 Định hướng phát triển 58

5.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển 58

5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH 12 59

5.3.1 Giải pháp với nhóm nhân tố Tính tiếp cận 60

5.3.2 Giải pháp với nhóm nhân tố Độ tin cậy 60

5.3.3 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đảm bảo 61

vii

Trang 9

5.3.4 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đáp ứng 62

5.3.5 Các giải pháp khác nhằm hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng tín dụng NH 62

5.4 KIẾN NGHỊ 64

5.4.1 Đối với ngân hàng Công Thương Việt Nam- chi nhánh 12 64

5.4.2 Đối với ngân hàng Công Thương Việt Nam 65

5.4.3 Đối với NHNN 66

K ẾT LUẬN 68

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 70

PH Ụ LỤC 70

viii

Trang 10

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Vietinbank chi nhánh12 : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 12

CIC : Trung tâm thông tin tín dụng

ix

Trang 11

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Tình hình tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Vietinbank-Chi nhánh 12 24

Bảng 4.2: Tình hình hoạt động sử dụng vốn của Vietinbank- Chi nhánh 12 26

Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013- 2015 của Vietinbank - CN12 28

Bảng 4.4: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng 31

Bảng 4.5: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế 33

Bảng 4.6: Tỷ trọng dư nợ cho vay NH trên tổng dư nợ cho vay của Vietinbank- CN 12 34

Bảng 4.7: Mức độ tăng trưởng cho vay ngắn hạn của Vietinbank - CN 12 35

Bảng 4.8: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Vietinbank- CN 12 36

Bảng 4.9: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của Vietinbank - CN 12 37

Bảng 4.10: Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn của Vietinbank - CN 12 38

Bảng 4.11: Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn của Vietinbank - CN 12 39

Bảng 4.12: Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn của Vietinbank - CN 12 40

Bảng 4.13: Thống kê đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ 43

Bảng 4.14: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân giới tính 43

Bảng 4.15: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo nghề nghiệp 43

Bảng 4.16: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mức thu nhập hàng tháng 44

Bảng 4.17: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 44

Bảng 4.18: Thống kê số lượng khách hàng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 45

Bảng 4.19: Thống kê số lượng khách hàng doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp 45

Bảng 4.20: Thống kê số lượng khách hàng DN theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh 45

Bảng 4.21: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 46

Bảng 4.22: Kết quả phân tích nhân tố khám phá 49

Bảng 4.23: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc 50

Bảng 4.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến phụ thuộc 50

Bảng 4.25: Kết quả phân tích hồi quy 52

Bảng 4.26: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình hồi quy 54

x

Trang 12

DANH M ỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu dựa trên thang đo SERVPERF 16

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 19

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Vietinbank chi nhánh 12 22

Hình 4.2: Biểu đồ phản ánh hoạt động sử dụng vốn của Vietinbank – CN12 26

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 - 2015của Vietinbank - CN 12 28

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện dư nợ cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 31

Hình 4.5: Biểu đồ phản ánh quy mô cho vay ngắn hạn tại Vietinbank - CN 12 35

Hình 4.6: Biểu đồ phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay NH tại Vietinbank- CN 12 36

Hình 4.7: Sơ đồ mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 49

Hình 4.8: Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 53

xi

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập với kinh tế thế giới đã mang lại cho nền kinh

tế nước ta nhiều lợi ích đồng thời cũng không ít những rủi ro Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao khả năng cạnh tranh về công nghệ, trình độ tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu xã hội cũng như nâng cao uy tín, thương

hiệu của doanh nghiệp Để thực hiện được mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu

tố rất quan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào qui mô và hiệu quả của vốn đầu tư Vì vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển và

cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam phải mở rộng, phát triển với qui mô ngày càng

lớn, đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để có thể

cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới Bởi vậy nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối chúng cho các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác của các doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế thông qua hình thức tín dụng Do

đó, tín dụng ngân hàng hết sức quan trọng và đó cũng là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu tạo

ra thu nhập trong các hoạt động của ngân hàng thương mại Trong các nghiệp vụ tín dụng thì cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận cao nhất, hiệu quả của việc cho vay ảnh hưởng

rất nhiều đến tình hình lợi nhuận của ngân hàng Khi nền kinh tế phát triển mạnh thì nhu

cầu kinh doanh của người dân cũng gia tăng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần bổ sung

vốn lưu động để mở rộng sản xuất kinh doanh Để đáp ứng các nhu cầu vay vốn đó thì tín

dụng ngắn hạn của ngân hàng rất quan trọng

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bên cạnh sự cạnh tranh của các doanh nghiệp thì trong lĩnh vực ngân hàng cũng diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài cung cấp các dịch vụ trên thị trường Tài chính Ngân hàng Việt Nam Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó, khách hàng là trung tâm duy nhất tạo ra lợi nhuận, là nhân tố quyết định sự tồn tại của Ngân hàng Vì

vậy, chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành một chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất Làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng,

cảm nhận tốt nhất luôn là vấn đề mà các Ngân hàng phải cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình Tín dụng ngắn hạn là một hoạt động quan trọng của ngân hàng nên ngân hàng cần phải duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất

Nhận thức được vai trò của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay ngắn hạn, với những kiến thức đã được học ở trường cùng với những kiến

thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại ngân hàng vừa qua, em

đã chọn đề tài “Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao

Trang 14

ch ất lượng dịch vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh 12” để làm luận văn tốt nghiệp

1.2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn của ngân hàng để nắm rõ hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm 2013 -2015

- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng giai đoạn 2013

-2015 thông qua các chỉ tiêu về hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, nợ quá hạn trên

tổng dư nợ, tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn, tổng dư nợ trên vốn huy động

- Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh 12

- Xây dựng mô hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến

chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn

- Từ việc phân tích, đánh giá thông qua các chỉ tiêu và mô hình nghiên cứu đề xuất

một số giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh 12

1.3 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng

TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh 12

 Ph ạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung thực hiện trong phạm vi hoạt động cho vay

ngắn hạn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh 12 qua 3 năm 2013- 2015

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu

- D ữ liệu thứ cấp: thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu, bài báo khoa học đã được

công bố ở các cơ quan lưu trữ, trên sách, báo, tạp chí của ngành Tài chính- Ngân hàng, trên internet Sử dụng thông tin đã được công bố qua các tài liệu của chi cục thống kê,

Tổng cục thống kê, Bộ tài chính…Nguồn số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Các báo cáo, tài liệu công bố tại Hội Sở Vietinbank và Vietinbank chi nhánh 12

- D ữ liệu sơ cấp: thu thập thông qua điều tra khảo sát về sự hài lòng của khách hàng

đối với chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Vietinbank chi nhánh 12 thông qua

Trang 15

bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Số mẫu được lựa chọn ít nhất là 220 mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện

Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý số liệu đã công bố: dựa vào số liệu đã được công bố, đối chiếu và thống kê

tổng hợp lại số liệu, sau đó sàng lọc chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên

cứu của đề tài và bổ sung những thông tin còn thiếu

- Xử lý số liệu điều tra: toàn bộ số liệu điều tra được xử lý bằng máy tính thông qua chương trình Microsoft Excel và chương trình SPSS 20

 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: nghiên cứu sự biến đổi số lượng có mối quan hệ mặt

chất ở thời gian và địa điểm cụ thể Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian để nghiên cứu tình hình

hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động, thực trạng hoạt động tín dụng ngắn

hạn tại Vietinbank chi nhánh 12

- Phương pháp so sánh: so sánh kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động

tín dụng ngắn hạn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Vietinbank chi nhánh 12 qua các năm Kỹ thuật so sánh:

+ So sánh số tuyệt đối: để biết sự tăng/ giảm về giá trị, doanh số

+ So sánh số tương đối: để biết sự tăng/ giảm về tỷ trọng, tỷ lệ

1.6 K ẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Gồm có 5 chương:

 Chương 1: Giới thiệu

 Chương 2: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu

 Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh 12

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN

Từ khái niệm trên ta có thể thấy tín dụng ngân hàng bao gồm ba nội dung chính sau:

- Có sự chuyển nhượng tài sản từ người sở hữu (ngân hàng) sang người sử dụng (bên đi vay) Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực

tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ Tuy nhiên, trong một số hình thức tín dụng như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao

dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn, thời hạn này phụ thuộc vào giá trị khoản vay,

khả năng thanh toán, mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, tài sản thế chấp,…

- Sự chuyển nhượng này kèm theo chi phí, đó là bên đi vay ngoài trách nhiệm phải hoàn trả vốn vay còn phải thanh toán cho ngân hàng một khoản lãi chính là chi phí của khoản vay

2.1.2 B ản chất của tín dụng ngân hàng

Bản chất của tín dụng ngân hàng là sự vận động của vốn tiền tệ thông qua các ngân hàng Ngân hàng bằng các nghiệp vụ và các hình thức huy động vốn khác nhau huy động lượng tiền nhàn rỗi trong lưu thông, tạo thành nguồn vốn lớn Đồng thời, ngân hàng sử

dụng chính đồng vốn này để đem cho vay với lãi suất lớn hơn lãi suất tiền gửi Là trung gian tài chính nên ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn hay nói cách khác, việc sử dụng nguồn vốn trong các doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế nói chung được ngân hàng điều hòa sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao Như vậy, ngân hàng bằng hoạt động của mình đã góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội Qua đó, ngân hàng sẽ được hưởng phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi

2.1.3 Phân lo ại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu thức phân loại khác nhau Trên thực tế, người ta thường

đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức phân chia sau:

- Phân lo ại theo phương thức cấp tín dụng

+ Cho vay (hình thức phổ biến nhất)

+ Chiết khấu thương phiếu

Trang 17

+ Bảo lãnh ngân hàng

+ Cho thuê tài chính

+ Bao thanh toán

+ Tài trợ thương mại

+ Thẻ tín dụng…

- Phân lo ại theo thời hạn tín dụng

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, thường được sử

dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

+ Tín dụng trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1-5 năm, thường được dùng

để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định; cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ; mở rộng sản xuất kinh doanh; xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung

cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một

phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

- Phân lo ại theo mục đích sử dụng vốn vay

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh

+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cung cấp cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được sử dụng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết

bị gia đình,…và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

- Phân lo ại theo mức độ đảm bảo

+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh

+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được áp dụng

với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng Khách hàng này phải có tình hình tài chính mạnh và có uy tín với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ

- Phân lo ại theo phương thức hoàn trả

+ Hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng

+ Hoàn trả nhiều lần/ Trả góp: các khoản vay được hoàn trả cả gốc và lãi theo định

kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được

thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

Trang 18

- Phân lo ại theo xuất xứ tín dụng

+ Trực tiếp: NHTM tài trợ vốn trực tiếp tới KH

+ Gián tiếp: NHTM tài trợ vốn cho KH thông qua bên thứ ba

2.2 CÁC V ẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN

2.2.1 Khái ni ệm cho vay ngắn hạn

Theo quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN

về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với KH, cho vay được

hiểu như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (NH) giao cho KH m ột khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định (thời hạn cho vay) theo th ỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi.”

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín

dụng giữa tổ chức tín dụng (NHTM) và khách hàng

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn tối đa là 12 tháng, thường được sử

dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

2.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cho vay và thu nợ luôn diễn ra vào lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ sản xuất kinh doanh Ngân hàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, trang trải chi phí sản xuất

hoặc mua hàng hóa (đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại) Khi hàng hóa được xác định tiêu thụ, khách hàng có doanh thu cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kỳ

sản xuất kinh doanh của bên đi vay Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn

hạn nhanh

Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thường thấp hơn các khoản cho vay trung và dài hạn, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn mức lãi suất cho vay trung và dài hạn

Hình thức cho vay phong phú: ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các phương

thức cho vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đồng thời giúp ngân

hàng phân tán được rủi ro

Đây là hình thức cho vay truyền thống lâu đời và luôn chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động của các NHTM Điều này xuất phát từ lý do: hoạt động nhận tiền gửi ngắn hạn là

hoạt động huy động vốn chủ yếu của NHTM, các quy định của NHNN về tỷ lệ vốn tối đa

của nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung và dài hạn trong quyết định số

457/2005/QĐ- NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc NHNN: “Tỷ lệ vốn tối đa của ngu ồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn đối với NHTM là 40%,

Trang 19

đối với tổ chức tín dụng khác là 30%” Cho nên, với sự phù hợp về lãi suất, thời hạn và

các quy định của NHNN, hoạt động cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động chủ yếu

- Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến

độ và nhu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lần nhận tiền vay, khách hàng

lập giấy nhận nợ Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể và không vượt quá

so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng Loại tiền nhận nợ phải phù hợp với

loại tiền xác định trên hợp đồng tín dụng Tiền vay phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử dụng, nếu

thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn hoặc chuyển

nợ quá hạn

- Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay riêng biệt Tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo

 Cho vay theo h ạn mức

Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng truyền thống có uy tín với ngân hàng, có nhu cầu vay vốn thường xuyên và lập được kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng thời kì Đây là nghiệp vụ cam kết cho khách hàng sử dụng một số dư tối

đa trong một khoảng thời gian xác định Phương pháp cho vay này không định kỳ hạn nợ

cụ thể và được quản lý theo số dư nợ Mỗi lần vay không phải lập hồ sơ tín dụng như cho vay từng lần, khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ

chứng minh đã mua hàng hóa hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính chất

hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng Gồm 2 cách cho vay:

+ Cho vay theo HMTD thường xuyên (cho vay theo luân chuyển) đối với đơn vị vay vốn có nhu cầu vốn phát sinh thường xuyên liên tục; có hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi ổn định, vững chắc; có uy tín trong giao dịch, thanh toán Cho vay theo luân chuyển vốn tín dụng tham gia toàn bộ vào vòng quay vốn của doanh nghiệp nên thủ tục vay được thực hiện đơn giản

+ Cho vay theo HMTD không thường xuyên (cho vay theo số dư) tương tự như cho vay từng lần chỉ khác trong phạm vi của HMTD khách hàng được quyền vay và ngân

Trang 20

hàng phải cho vay theo mức cam kết Chỉ khi HMTD đã được vay hết thì ngân hàng mới

ngừng cho vay

 Cho vay chi ết khấu chứng từ có giá

Chiết khấu là việc các TCTD mua lại chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của khách hàng dưới mệnh giá của chứng từ có giá đó Chiết khấu áp dụng với số

tiền cho vay tính trên 100% mệnh giá chứng từ Chứng từ có giá gồm tín phiếu kho bạc,

chứng chỉ tiền gửi, hối phiếu nhận nợ và hối phiếu đòi nợ, séc, giấy nhận nợ Như vậy, chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình

thức chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ cho ngân hàng để nhận một khoản tiền bằng

mệnh giá trừ đi mức chiết khấu

 Th ấu chi

Thấu chi là phương thức tài trợ ngắn hạn trong đó ngân hàng cho vay bằng cách cho phép khách hàng được rút tiền quá số dư trên tài khoản vãng lai trong phạm vi số tiền và

thời hạn nhất định Tài khoản vãng lai là tài khoản tiền gửi được phép dư nợ và mức dư

nợ tối đa trên tài khoản đó bằng hạn mức tín dụng (HMTD) đã cam kết

Phương thức cho vay thấu chi được sử dụng nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt

vốn lưu động (VLĐ) theo HMTD đã cam kết Cơ sở xác định HMTD là bảng cân đối kế toán dự tính được lập tại thời điểm doanh nghiệp có nhu cầu VLĐ cao nhất trong kỳ

Với phương thức này khách hàng có quyền chủ động vay tiền của ngân hàng, hay được đáp ứng nhu cầu vay vốn tức thời mà không cần chứng minh phương án kinh doanh Chính vì vậy đối tượng áp dụng chủ yếu là những khách hàng có quan hệ lâu dài,

uy tín với ngân hàng

 Bao thanh toán

Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán Phương thức cho vay này giúp đáp ứng nhu cầu vốn nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng, thúc đẩy quan hệ mua bán trong và ngoài nước.Các hình thức của bao thanh toán:

+ Bao thanh toán có quyền truy đòi: ngân hàng có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán

+ Bao thanh toán miễn truy đòi: ngân hàng phải chịu hoàn toàn rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu Ngân hàng chỉ

có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua hàng từ

chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng như thỏa thuận trong hợp đồng mua bán

2.2.4 M ột số quy định chung về cho vay ngắn hạn

• M ục đích cho vay: Nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp để hoạt

động sản xuất kinh doanh được liên tục

Đối tượng cho vay: Các tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và thể nhân

Trang 21

• H ạn mức cho vay: Là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất

định mà ngân hàng cho vay và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Hạn

mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn vay của khách hàng – Vốn tự có – Vốn khác (nếu có)

Điều kiện vay vốn:

- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết

- Có mục đích sử dụng vốn phù hợp với mục tiêu đầu tư

- Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh phải có tính khả thi và phải tính được hiệu quả trực tiếp

- Phải thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính

phủ

• Th ời hạn cho vay: Tối đa là 12 tháng

• Nguyên t ắc cho vay:

- Nguyên tắc hoàn trả: khoản vay phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi

sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn để có thể duy trì hoạt động

- Nguyên tắc thời hạn: khoản vay phải được hoàn trả vào đúng thời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng

- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ và đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được coi

là giá mua quyền sử dụng vốn

- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: khoản vay phải có giá trị tài sản tương đương làm đảm bảo để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay

vốn hoặc không có khả năng thanh toán cho ngân hàng

- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: vốn vay phải được sử dụng đúng

mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả

2.2.5 Vai trò c ủa cho vay ngắn hạn

Đối với các doanh nghiệp

- Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ sung kịp thời cho các nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn này không chỉ giúp các doanh nghiệp duy trì liên tục quá trình

sản xuất kinh doanh mà còn tái sản xuất mở rộng, hoặc giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tạm thời về tài chính Ngoài ra, tín dụng ngắn hạn còn là giải pháp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp những cơ hội kinh doanh,

tận dụng thời cơ phát triển sản xuất

- Cho vay ngắn hạn đồng thời là động lực, yếu tố kích thích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các điều kiện trong cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Khi doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng thì áp lực mà họ phải chịu là khoản gốc và lãi sẽ phải trả khi đến hạn, chính vì điều này nên các doanh nghiệp sẽ phải tìm ra nhiều biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn

Trang 22

và tìm kiếm cơ hội kinh doanh tốt nhất để đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả được nợ và thu lãi

Đối với ngân hàng

- Hoạt động cho vay ngắn hạn là hoạt động cơ bản và chủ yếu của NHTM

- Hoạt động cho vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao và có vai trò quan trọng đối với doanh thu của ngân hàng

- Hoạt động cho vay ngắn hạn giúp các ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, tăng khả năng sử dụng vốn nhờ đó lợi nhuận cũng được tăng lên

Đối với nền kinh tế

Nền kinh tế chỉ phát triển được khi mà các chủ thể hoạt động trong nó kinh doanh có

hiệu quả Trong nền kinh tế có rất nhiều chủ thể, tuy nhiên nổi bật và quan trọng hàng đầu phải kể đến các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, các ngân hàng với tư cách là

một trong các tổ chức tín dụng Hoạt động cho vay ngắn hạn có vai trò quan trọng đối với

kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp và các ngân hàng, do đó đối với nền kinh tế ảnh hưởng của nó cũng không kém phần quan trọng Cho vay ngắn hạn có tác dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần gia tăng sản lượng của toàn bộ nền kinh tế nói chung Mặt khác, cho vay ngắn hạn còn có tác dụng thúc đẩy hoạt động thương mại trong nước và quốc tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 2.3.1 Ch ất lượng hoạt động tín dụng

a) Khái ni ệm về chất lượng dịch vụ

Nếu như chất lượng hàng hóa được xem là yếu tố hữu hình thì chất lượng dịch vụ là

yếu tố vô hình Chất lượng dịch vụ được xem là một trong những nhân tố then chốt quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Không như chất lượng sản

phẩm, chất lượng dịch vụ là những gì khách hàng cảm nhận được trong suốt quá trình mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tiếp xúc nhau, nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mong đợi

Theo Parasuraman & ctg (1985, 1988) thì chất lượng dịch vụ được hiểu là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức, cảm nhận của họ sau khi đã sử dụng qua dịch vụ, cụ thể Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng Parasuraman và cộng sự cũng đã xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ gọi

là thang đo SERVQUAL

Trong hoạt động đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ, thang đo SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1991) được xem là bộ công cụ đo lường hoàn chỉnh về chất lượng

dịch vụ, đạt giá trị và độ tin cậy cao, có thể ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau Mô hình này được đo lường dựa trên 5 thành phần và 22 biến quan sát

1 Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hạn ngay lần đầu

2 Đáp ứng (Responsiveness): thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ nhằm cung

cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng

Trang 23

3 Sự đảm bảo (Assurance): thể hiện trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch

sự, niềm nở với khách hàng

4 Sự cảm thông (Empathy): thể hiện được khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu

của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên

5 Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị để thực hiện dịch vụ

Do tính phức tạp của thang đo SERVQUAL, nên đã xuất hiện một biến thể của thang

đo này đó là thang đo SERVPERF Thang đo SERVPERF được Cronin & Taylor (1992)

giới thiệu, phát triển dựa trên nền tảng của thang đo SERVQUAL nhưng đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên đánh giá chất lượng dịch vụ thực hiện được (performance- based),

cụ thể Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận

b) Khái ni ệm về chất lượng hoạt động tín dụng

Chất lượng hoạt động tín dụng là khả năng đáp ứng của ngân hàng đối với sự mong đợi của khách hàng về các sản phẩm tín dụng, phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của ngân hàng và đem lại lợi ích cho khách hàng

Trên góc độ NHTM thì chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn và khả năng sinh lời cho ngân hàng Khả năng sinh lời là những khoản thu do hoạt động cho vay ngắn

hạn mang lại và những khoản thu này phải lớn hơn so với chi phí bỏ ra để từ đó có lãi cho ngân hàng Khi cho vay, điều mà ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Trên góc độ khách hàng, một khoản tín dụng được đánh giá là tốt khi thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng Mức độ thỏa mãn của khách hàng thể hiện ở chỗ khoản tín dụng

đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng với lãi

suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí

2.3.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn

a) Nhóm ch ỉ tiêu định tính

Là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay trên cơ sở pháp lý; việc tuân

thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ của NHTM; việc thực hiện theo đúng cam kết trong

hợp đồng tín dụng

- Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả nếu chấp hành đúng pháp luật

Nhà nước, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, ngân hàng Nhà nước

và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

- Trên cơ sở quy chế cho vay của từng NHTM, hoạt động cho vay có hiệu quả luôn

phải tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ cho vay Từ những đặc điểm riêng, mỗi

Trang 24

ngân hàng đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phù hợp nhất Các quy định trong quy trình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xin vay nhằm thực hiện

việc cho vay có hiệu quả

- Trên cơ sở hợp đồng cho vay, khi tiến hành hoạt động cho vay, ngân hàng và

khách hàng sẽ lập một hợp đồng tín dụng Trong hợp đồng sẽ quy định chi tiết về các yếu

tố quan trọng như thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, phương thức hoàn trả gốc, trả lãi… và được thể hiện ở dạng cam kết Một khoản vay được coi là hiệu

quả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng tín dụng

Nhóm chỉ tiêu định tính ở trên đã có thể phản ánh một phần hiệu quả của hoạt động cho vay Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản cho vay được coi

là có hiệu quả

b) Nhóm ch ỉ tiêu định lượng: Nhóm chỉ tiêu định lượng phản ánh mặt lượng của

khoản vay, thông qua việc phân tích các chỉ tiêu, tính toán và so sánh

 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ

• Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn

- Dư nợ tín dụng là 1 chỉ tiêu quan trọng khi đề cập đến hoạt động tín dụng Đối với

những ngân hàng có dư nợ cao thì quy mô hoạt động rộng, nguồn vốn mạnh Tình hình

dư nợ sẽ phản ánh tốc độ tín dụng một cách chính xác

T ỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = (𝐃ư 𝐧ợ 𝐧ă𝐦 𝐧𝐚𝐲−𝐃ư 𝐧ợ 𝐧ă𝐦 𝐭𝐫ướ𝐜)𝐃ư 𝐧ợ 𝐧ă𝐦 𝐭𝐫ướ𝐜 x 100%

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng ngắn hạn qua các năm

để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế

hoạch tín dụng của ngân hàng

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu

quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và

thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

• Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng doanh số cho vay

- Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH đã cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi hay chưa và thường được xác định theo tháng, quí, năm

T ỷ lệ tăng trưởng DSCV ngắn hạn (%) = (𝐃𝐒𝐂𝐕 𝐧ă𝐦 𝐧𝐚𝐲−𝐃𝐒𝐂𝐕 𝐧ă𝐦 𝐭𝐫ướ𝐜)𝐃𝐒𝐂𝐕 𝐧ă𝐦 𝐭𝐫ướ𝐜 x 100%

- Doanh số cho vay phản ánh quy mô tuyệt đối hoạt động cho vay của ngân hàng

Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm

để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế

hoạch tín dụng của ngân hàng

- Chỉ tiêu này quá cao sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng, hoặc có trường hợp ngân hàng không huy động đủ vốn cho doanh nghiệp vay Tùy vào chính sách tín dụng của

từng ngân hàng và trong từng thời kỳ cụ thể mà các NHTM đưa ra tiêu chuẩn cho tỷ lệ

mục tiêu tăng trưởng doanh số cho vay đạt khoản 40- 60%, đây là con số khá an toàn,

Trang 25

không quá thấp làm ảnh huởng đến doanh thu từ hoạt động tín dụng, đồng thời cũng không quá cao gây ra rủi ro cho ngân hàng

 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

• Ch ỉ tiêu hệ số sử dụng vốn

H ệ số sử dụng vốn ngắn hạn = 𝐃ư 𝐧ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧𝐕ố𝐧 𝐡𝐮𝐲 độ𝐧𝐠

- Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này còn cho thấy được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động Nếu hệ số này lớn hơn

1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn

vốn huy động, gây lãng phí, ngân hàng cần tăng cường dư nợ hoặc giảm nguồn vốn huy động nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng vốn Như vậy, cho vay có hiệu quả là khi ngân hàng tận dụng được tối đa nguồn vốn huy động, cân đối giữa huy động vốn và cho vay, đảm bảo quá trình luân chuyển vốn của ngân hàng nhịp nhàng

• Ch ỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng)

Vòng quay v ốn tín dụng ngắn hạn (vòng) = 𝐃ư 𝐧ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐬ố 𝐭𝐡𝐮 𝐧ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu

hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt

và việc đầu tư càng được an toàn Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càng nhanh, điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn do đó

tỷ lệ này cao cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt Mặt khác vòng quay vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế nhanh, ngân hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, lưu thông hàng hóa, Với một lượng

vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát triển kinh doanh

• Hệ số thu nợ

H ệ số thu nợ ngắn hạn (%) = 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐬ố 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐬ố 𝐭𝐡𝐮 𝐧ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧 x 100%

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn trong việc thu nợ của ngân hàng

- Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Vì thế, hệ số này càng cao sẽ càng tốt

Trang 26

hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Đây

là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn cũng như rủi ro tín dụng

tại ngân hàng Theo quy định của NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ dưới mức 3% được đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao

- Đây là một dạng nợ mà ngân hàng cần hạn chế đến mức thấp nhất Do đó, phân tích tình hình nợ quá hạn sẽ cho ta thấy số tiền thực tế ngân hàng cho vay nhưng không thể thu hồi được khi đến hạn Trên nguyên tắc, nợ quá hạn chứa đựng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng, nợ quá hạn càng cao thì rủi ro tín dụng càng cao Mặt khác, nợ quá hạn còn ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng khi không thể thu được tiền lãi từ các khoản nợ vay khi mà ngay cả nợ gốc cũng khó đòi Nợ quá hạn hay nợ khó đòi là những biểu hiện rõ nét phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng Qua đó cho thấy ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không, vốn có bị khách hàng chiếm dụng nhiều không và khả năng thu hồi được các khoản nợ này là bao nhiêu để từ đó ngân hàng

có kế hoạch trích lập dự phòng hạn chế rủi ro không thu hồi được nợ quá hạn

• Ch ỉ tiêu nợ xấu

- Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ đã quá thời hạn gia hạn nợ quá hạn mà khách hàng vẫn còn nợ ngân hàng

T ỷ lệ nợ xấu ngắn hạn (%) = 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧ợ 𝐱ấ𝐮 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư 𝐧ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧 x 100%

- Bên cạnh chỉ tiêu nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu nợ xấu để phân tích thực

chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn chính vì vậy chỉ tiêu này cho

thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng

quản lý tín dụng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược

lại Tốt nhất nên hạn chế tỷ lệ này dưới mức 1%

 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời

T ỷ lệ sinh lời ngắn hạn = 𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧𝐃ư 𝐧ợ 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧 x100%

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay ngắn hạn Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản vay ngắn hạn đạt hiệu quả cao, mang lại nhiều khoản thu cho ngân hàng Do đó ngân hàng luôn mong muốn tỷ lệ này càng cao càng tốt Để có được điều này thì ngân hàng cần phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình cho vay, tiến hành thu nợ và giải quyết tốt vấn đề nợ quá hạn

2.4 CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

2.4.1 Nghiên c ứu của Parasuraman và các tác giả

Năm 1985, Parasuraman và các tác giả khác đã đưa ra 10 nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ:  Độ tin cậy (reliability);  Sự đáp ứng (responsiveness);  Năng lực chuyên môn (competence);  Tính tiếp cận (access);  Phong cách phục vụ (courtesy);

Trang 27

 Thông tin (communication);  Tín nhiệm (credibility);  An toàn (security);  Am

hiểu khách hàng (understanding the customer);  Phương tiện hữu hình (Tangibles) Đến năm 1988, ông đã khái quát hóa thành 5 nhân tố cụ thể như sau:  Độ tin cậy (reliability);  Sự đáp ứng (responsiveness);  Phương tiện hữu hình (Tangibles);  Sự đảm bảo (assurance);  Sự cảm thông (empathy)

2.4.2 Nghiên c ứu của Johnston và Silvestro

Trên cơ sở nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và kế thừa học thuyết của Parasuraman

& ctg (1985), Johnston và Silvestro (1990) cũng đã đúc kết 5 nhân tố khác của chất lượng

dịch vụ bao gồm: Sự ân cần (helpfulness); Sự chăm sóc (care); Sự cam kết (commitment); Sự hữu ích (functionality), Sự hoàn hảo (integrity)

2.4.3 Nghiên c ứu của Gronroos

Cũng vào năm 1990, Gronroos đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra 6 nhân tố đo lường

chất lượng dịch vụ như sau: Tính chuyên nghiệp; Phong cách phục vụ ân cần; Tính thuận

tiện; Sự tin cậy; Sự tín nhiệm; Khả năng giải quyết khiếu kiện

2.4.4 Các nghiên c ứu khác

Trong những năm gần đây kết quả nghiên cứu của Sureshchandar (2001) cũng đưa

ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bao gồm: Yếu tố dịch vụ cốt lõi; Yếu tố con người; Yếu tố kỹ thuật; Yếu tố hữu hình; Yếu tố cộng đồng

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN C ỨU

Nghiên cứu sử dụng thang đo SERVPERF gồm 5 thành phần: Độ tin cậy, Sự đáp ứng,

Sự đảm bảo, Sự đồng cảm và Tính hữu hình Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu sơ bộ

nhận thấy các yếu tố liên quan đến Tính tiếp cận như vị trí của ngân hàng, khả năng tiếp

cận thông tin hay giờ giao dịch của ngân hàng có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn Như vậy mô hình nghiên cứu chính thức sẽ được điều chỉnh lại như sau để phù hợp với dịch vụ cho vay ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh 12

Trang 28

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu dựa trên thang đo SERVPERF

Sự đáp ứng (Responsibility)

Sự đảm bảo (Assurance)

Sự cảm thông (Empathy) Phương tiện hữu hình (Tangibles) Tính tiếp cận (Acess)

H1 H2 H3 H4 H5 H6

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN C ỨU

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Nghiên c ứu định tính

Đây là bước nghiên cứu sơ bộ để sàng lọc lại các biến đưa vào mô hình nghiên cứu,

kiểm tra các thang đo sử dụng, tham khảo các ý kiến từ phía ngân hàng và khách hàng về

vấn đề nghiên cứu, qua đó xây dựng các thang đo đưa vào mô hình nghiên cứu và thiết

lập bảng câu hỏi

Phương pháp này được tiến hành bằng cách thảo luận, tham khảo ý kiến các chuyên

gia là cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng, cũng như phỏng vấn ngẫu nhiên 10 khách

hàng bằng bảng hỏi định tính bao gồm 22 phát biểu được triển khai từ 5 thành phần của

mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVPERF

Thông tin cần thu thập: xác định xem chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn bao gồm

những yếu tố nào? Những yếu tố đó tác động như thế nào tới sự thỏa mãn, cảm nhận của

khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh 12

Quy trình: ban đầu sẽ tham khảo ý kiến chuyên gia và khách hàng về các các nhân tố

mà họ cho là có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn Sau đó sẽ so sánh

Nghiên cứu tài liệu

1 Nghiên cứu cơ sở lý

vụ cho vay ngắn hạn của ngân hàng

Nghiên cứu định tính

(sơ bộ)

1 Phát phiếu khảo sát thu thập ý kiến

2 Phỏng vấn một vài khách hàng

1 Hiệu chỉnh bảng câu hỏi

2 Hiệu chình thang đo

1 Mô hình nghiên cứu

2 Thang đo chính thức

NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC Nghiên cứu định lượng

1 Kiểm định chất lượng thang đo

2 Phân tích nhân tố khám phá EFA

3 Phân tích hồi quy đa biến MRA

4 Kiểm định giả thuyết

Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị

Trang 30

với những nội dung đã chuẩn bị sẵn và nêu ra những yếu tố có thể khách hàng sẽ quan tâm nhưng không được họ nhắc tới

Dựa trên kết quả nghiên cứu sơ bộ tiến hành tổng hợp để làm cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức Bảng câu hỏi sau khi được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện được đưa vào nghiên cứu chính thức

3.2.2 Nghiên c ứu định lượng

a) Thi ết kế bảng câu hỏi

Tất cả các biến quan sát trong các thành phần của chất lượng dịch vụ đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là rất không đồng ý với phát biểu và

mức độ tăng dần với lựa chọn số 5 là rất đồng ý với phát biểu Nội dung các biến quan sát trong các thành phần được hiệu chỉnh cho phù hợp với đặc thù của chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh 12

b) Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệu

Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn

trực tiếp bằng bảng hỏi những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay ngắn hạn

tại Vietinbank chi nhánh 12 Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là

gấp 5 lần biến quan quan sát Với 28 biến khảo sát, kích thước mẫu dự kiến là 140 Để tăng độ tin cậy, cỡ mẫu được chọn là 220 Việc chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất Có 220 bảng câu hỏi được phát trực tiếp cho khách hàng giao dịch tại chi nhánh (120), gửi cho khách hàng thông qua email (100) dựa trên danh sách khách hàng đã và đang vay vốn ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh 12 do ngân hàng cung cấp

c) Ki ểm định chất lượng thang đo

Sử dụng kiểm định Cronbach Alpha để đánh giá chất lượng và mức độ tương quan

chặt chẽ của các thang đo được xây dựng “Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến 0.8 là sử

dụng được Đối với các trường hợp thang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời thì Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được” (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn

M ộng Ngọc (2009), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống Kê) Do đó trong

đề tài nghiên cứu này, thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số Cronbach Alpha của tổng thể > 0.6 và có hệ số tương quan biến- tổng thể (Corrected item- Total correlation) > 0.3 Về lý thuyết, Cronbach Alpha càng cao và hệ số tương quan biến tổng càng lớn thì sự tương quan của biến đang phân tích với các biến khác trong nhóm càng cao

d) Phân tích nhân t ố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

Phân tích nhân tố là một kỹ thuật phân tích nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu Quan hệ giữa các

Trang 31

nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét dưới dạng một số các nhân tố cơ bản

Mỗi một biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là Hệ số tải nhân tố (factor loading) Hệ

số này cho biết mỗi biến đo lường sẽ thuộc về những nhân tố nào Hệ số tải nhân tố của

từng biến quan sát phải có giá trị > 0.45

Để đảm bảo mô hình EFA đảm bảo độ tin cậy, đòi hỏi thực hiện theo các bước sau:

1 Trong phân tích nhân tố, yêu cầu cần thiết là hệ số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin)

phải có giá trị lớn (0.5< KMO <1) thể hiện phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu hệ số KMO < 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu Kiểm định Bartlett’s (Bartlett’s Test of Sphericity) để đánh giá các biến có tương quan với nhau trong một thang đo hay không Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig <0.05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

2 Phương pháp trích “Principal Component” được sử dụng trong phân tích nhân tố

từ đó tiến hành xác định các nhân tố được trích ra bằng chỉ số Eigenvalue, chỉ có những nhân tố nào > 1 mới giữ lại trong mô hình phân tích và tổng phương sai trích (Cumulative

% Extraction Sums of Squared Loadings) lớn hơn 50% mới thỏa yêu cầu của phân tích nhân tố (Gerbing & Anderson, 1988)

3 Xác định hệ số tương quan giữa các nhân tố bằng cách xoay các nhân tố thông qua phép quay “Varimax”

4 Sau khi đã trích ra được các nhân tố từ bước 3, chúng ta cần kiểm định lại độ tin

cậy của các nhân tố này

e) Phân tích h ồi quy đa biến MRA (Multiple Regression Analysis)

Để mô hình hồi quy đảm bảo khả năng tin cậy và hiệu quả, ta cần thực hiện các kiểm định sau:

 Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy: mục tiêu của kiểm định này là xem xét các biến độc lập có tương quan ý nghĩa với biến phụ thuộc hay không Khi

mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy từng phần có độ tin cậy Sig < 0.05 thì kết luận giữa

biến độc lập và biến phụ thuộc có ý nghĩa tương quan

 Mức độ giải thích của mô hình: hệ số xác định R2

hiệu chỉnh (Adjusted R square) được dùng để đánh giá mức độ giải thích của mô hình R2

hiệu chỉnh càng lớn thể hiện

mức độ giải thích của mô hình càng cao

 Mức độ phù hợp của mô hình: mục tiêu của kiểm định này nhằm xem xét có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc hay không Mô hình được xem là không phù hợp khi tất cả các hệ số hồi quy đều bằng 0 và mô hình phù hợp khi có

Trang 32

 Hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity): đây là hiện tượng các biến độc lập

có quan hệ gần như tuyến tính Việc bỏ qua hiện tượng đa cộng tuyến sẽ làm cho các sai

số cao hơn, giá trị thống kê thấp hơn và có thể không có ý nghĩa Để kiểm tra hiện tượng này, ta dùng hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor- VIF), điều kiện VIF

< 10 thì không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư: có nhiều cách để nhận biết một phân

phối chuẩn trong SPSS Đơn giản nhất là xem biểu đồ với đường cong chuẩn (Histograms with normal curve) với dạng hình chuông đối xứng với tần số cao nhất nằm ngay giữa và các tần số thấp dần nằm ở hai bên; xem giá trị trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1

Trang 33

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 GI ỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH 12

- Tên giao dịch: Vietinbank

- Trụ sở chính: 366 Trường Chinh, p.13, q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

- Điện thoại: 08.3812.1028 – Fax: 08.3810.0087

- Website: www.vietinbank.vn

- Logo:

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh 12 hoạt động theo giấy phép

số 184/TCC6 ngày 28/9/1994 của Uỷ ban nhân dân Tp Hồ Chí Minh và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 303173 Tiền thân của ngân hàng Vietinbank 12 là ngân hàng Nhà nước quận Tân Bình được thành lập sau những ngày giải phóng đất nước năm 1975 Đến tháng 7/1988, được chuyển đổi thành ngân hàng Công Thương chi nhánh 12 trực thuộc ngân hàng Công Thương Tp Hồ Chí Minh Đến tháng 10/1993, chi nhánh 12 được nâng

cấp lên trở thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc ngân hàng Công Thương Việt Nam Vietinbank 12 gồm có 8 phòng giao dịch: Âu Cơ, Tân Phú, Lũy Bán Bích, Phan Huy Ích, Phan Văn Hớn, Bảy Hiền, Lê Trọng Tấn, Lê Thị Riêng Từ đó đến nay, hoạt động của chi nhánh không ngừng cải thiện, các sản phẩm được cung cấp ngày càng đa dạng, thị trường được mở rộng mạnh mẽ vượt ra khỏi địa bàn quận, trình độ đội ngũ quản lý và cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao

4.1.2 Các ho ạt động kinh doanh chủ yếu

- Huy động vốn: hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của khách hàng

bằng nội tệ và ngoại tệ; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ

có giá khác để huy động nguồn vốn; vay từ các định chế tài chính trong nước và nước ngoài; vay từ NHNN và các hình thức vay vốn khác theo quy định của NHNN

- Hoạt động tín dụng: tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính của Vietinbank Các hoạt động tín dụng của Vietinbank bao gồm cấp vốn vay bằng nội và ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo

quy định của NHNN

Trang 34

- Hoạt động đầu tư: các hoạt động đầu tư của Vietinbank được thực hiện thông qua

việc tích cực tham gia vào thị trường liên ngân hàng và thị trường vốn Tài sản đầu tư bao

gồm Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHNN, Công trái xây dựng Tổ

quốc, Trái phiếu giáo dục,…Ngoài ra, Vietinbank còn góp vốn mua cổ phần của các

doanh nghiệp trong và ngoài nước, góp vốn liên doanh với các tổ chức nước ngoài

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Vietinbank tập trung cung cấp dịch vụ thanh toán

và ngân quỹ cho khách hàng bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, thu chi hộ khách

hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc

- Các hoạt động khác: bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, Vietinbank cung cấp

một số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt động trên thị trường tiền tệ,

kinh doanh giấy tờ có giá bằng VNĐ và ngoại tệ, chuyển tiền trong nước và quốc tế,

chuyển tiền kiều hối, kinh doanh vàng và ngoại hối, các hoạt động đại lý và ủy thác, bảo

hiểm, các hoạt động chứng khoán thông qua các công ty con, dịch vụ tư vấn tài chính,

dịch vụ quản lý vốn, dịch vụ thấu chi, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, dịch

vụ ngân hàng điện tử,…

4.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh 12 thực hiện theo mô

hình tổ chức là chi nhánh cấp I của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, gồm: Ban

giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh và tổ

chức cán bộ tại chi nhánh Chi nhánh Vietinbank 12 được tổ chức thành các phòng ban

thực hiện từng nghiệp vụ cụ thể, bao gồm: phòng Kế toán, phòng Tiền tệ kho quỹ, phòng

Khách hàng doanh nghiệp, phòng Bán lẻ, phòng Tổ chức hành chính, phòng Tổng hợp

Chi nhánh Vietinbank 12 còn có 8 phòng giao dịch trực thuộc

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Vietinbank chi nhánh 12

8 PGD

Trang 35

 Nhi ệm vụ và chức năng các phòng ban

 Phòng khách hàng DN

- Thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín

dụng, đầu tư, thanh toán của ngân hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng TMCP Công Thương

tệ và các giao dịch khác theo đúng quy định

- Tổng hợp kiến nghị, ý kiến phản hồi của khách hàng trong quá trình giao dịch để trình ban giám đốc xem xét

- Theo dõi thu nợ vay, phối hợp với bộ phận tín dụng để nhận nợ, thực hiện thu nợ

gốc và lãi đúng, đủ

- Đóng, chấm và lưu trữ hồ sơ chứng từ của khách hàng, sổ sách kế toán theo đúng quy định

 Phòng ti ền tệ kho quỹ

Quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của ngân hàng Nhà nước

và ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ứng và thu tiền cho các phòng giao dịch

và giao dịch viên phòng kế toán

 Phòng t ổ chức – hành chính

Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo cán bộ theo đúng chủ trương chính sách

của Nhà nước và quy định của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, thực hiện công tác chính trị, văn phòng, hoạt động kinh doanh và công tác bảo vệ an toàn cho chi nhánh,

bố trí nhân sự tham mưu cho ban giám đốc

 Phòng t ổng hợp

Thực hiện nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến về kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo

hoạt động hàng năm của chi nhánh

4.1.4 Các s ản phẩm cho vay ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh 12

 Khách hàng cá nhân

Trang 36

- Cho vay tiêu dùng: nhà ở, mua ô tô, chứng minh tài chính, du học nước ngoài,

người Việt Nam làm việc tại nước ngoài

- Cho vay sản xuất kinh doanh: sản xuất kinh doanh thông thường; sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ; cá nhân kinh doanh tại chợ; cho vay cửa hàng, cửa hiệu; cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn

- Cho vay đặc thù: cho vay đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá; cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

 Khách hàng doanh nghi ệp

- Cho vay vốn lưu động

- Cho vay doanh nghiệp vi mô có tài sản bảo đảm chắc chắn

- Cho vay thấu chi

- Cho vay thanh toán LC

4.2 TÌNH HÌNH VÀ K ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 12

4.2.1 Ho ạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng

cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những công cụ

và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong

xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất được ngân hàng thực hiện dưới nhiều hình thức huy động khác nhau

B ảng 4.1: Tình hình tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Vietinbank-Chi nhánh 12

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Chênh lệch 2014/2013 2015/2014 Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

(Ngu ồn: Báo cáo tài chính 2013- 2015)

Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy tổng số dư tiền gửi huy động có sự tăng trưởng tốt qua các năm và có xu hướng tăng dần Năm 2013, tổng số dư tiền gửi đạt 2401.59 tỷ đồng

Trang 37

Đến năm 2014, tổng số dư tiền gửi huy động được 2784.66 tỷ đồng, tăng 383.07 tỷ đồng

với tỷ lệ 15.95% so với năm 2013 Sang năm 2015, hoạt động huy động tiền gửi của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh đạt 3238.54 tỷ đồng, tăng 453.88 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng là 16.3% so với năm 2014 Nguồn vốn huy động tăng chủ yếu

là do huy động tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ tăng Dù nền kinh tế đang trong quá trình

phục hồi sau giai đoạn khủng hoảng nhưng ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực nên ngân hàng vẫn luôn duy trì được sự

ổn định và tăng trưởng bền vững qua các năm

 V ề cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

Nhóm tiền gửi không kỳ hạn năm 2013 đạt 428.69 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17.85% trong tổng số dư tiền gửi Đến năm 2014, nhóm tiền gửi không kỳ hạn chỉ đạt 423.2 tỷ đồng, giảm 5.49 tỷ đồng với tỷ lệ giảm 1.28% so với năm 2013, tỷ trọng năm 2014 cũng

bị giảm sút một phần cũng do tổng số dư tiền gửi tăng một lượng lớn so với năm 2013 Sang đến năm 2015, lượng tiền gửi không kỳ hạn đạt 485.94 tỷ đồng, tăng khá nhiều tới 62.74 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng là 14.83% nhưng trong đó tỷ trọng của nhóm tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 15%, giảm so với năm 2014 là do tổng số dư tiền

gửi tăng đột biến so với năm 2014

Nhóm tiền gửi có kỳ hạn năm 2013 đạt 1972.9 tỷ đồng, chiếm 82.15% tổng số dư tiền

gửi Đến năm 2014, lượng tiền gửi có kỳ hạn đạt mức 236.46 tỷ đồng, chiếm 84.8% trong

tổng số dư tiền gửi, tăng đột biến với tỷ lệ 19.69% tương ứng 388.56 tỷ đồng so với năm

2013 Sang đến năm 2015, lượng tiền gửi có kỳ hạn tăng lên 2752.6 tỷ đồng chiếm 85%

tổng số dư tiền gửi, tăng 391.14 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 16.56% so với năm 2014

 V ề cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ

Nhóm tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiền gửi huy động Năm

2013 đạt 2171.43 tỷ đồng chiếm 90.42% tổng số dư tiền gửi Đến năm 2014, lượng tiền

gửi VNĐ tiếp tục tăng thêm 372.74 tỷ đồng, tăng 17.17% so với năm 2013 đạt 2544.17 tỷ đồng chiếm tới 91.36% trong tổng số dư tiền gửi Sang năm 2015, lượng tiền gửi VNĐ tăng lên đến 2952.27 tỷ đồng, tăng thêm 16.04% tương ứng với 408.1 tỷ đồng so với năm

2014 nhưng tỷ trọng trong tổng cơ cấu lại bị giảm sút chỉ chiếm 91.16% tổng số dư tiền

gửi do tổng tiền gửi huy động trong năm 2015 gia tăng đáng kể

Nhóm tiền gửi bằng ngoại tệ năm 2013 đạt 230.16 tỷ đồng, chiếm 9.58% tổng số dư

tiền gửi Đến năm 2014, lượng tiền gửi ngoại tệ có sự gia tăng nhưng không nhiều, chỉ tăng thêm 10.33 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 4.49% so với năm 2014 đạt 240.49 tỷ đồng Sang năm 2015, lượng tiền gửi ngoại tệ đạt 286.27 tỷ đồng, chiếm 8.84% tổng số dư tiền

gửi, tăng 19.04% so với năm 2014 Tuy NHNN ra quyết định giảm mức trần lãi suất tiền

gửi ngoại tệ khá thấp cộng với việc duy trì chính sách tỷ giá hối đoái ổn định để nâng giá

trị đồng nội tệ nhưng lượng tiền gửi bằng ngoại tệ vẫn gia tăng tuy chiếm tỷ trọng không

lớn là do các doanh nghiệp nắm giữ ngoại tệ với mục đích để thanh toán là chủ yếu, còn các cá nhân gửi ngoại tệ là do tâm lý găm giữ ngoại tệ kỳ vọng tỷ giá tăng và cũng để đảm bảo an toàn, giữ giá đồng vốn Vốn huy động ngoại tệ tăng nhưng người dân và

Trang 38

doanh nghiệp lại có xu hướng dịch chuyển tiền gửi ngoại tệ từ có kỳ hạn sang không kỳ

hạn

4.2.2 Ho ạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn được coi là hoạt động then chốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Giúp ngân hàng duy trì kinh doanh, khẳng định uy tín của ngân hàng cũng như chất lượng phục vụ đối với khách hàng, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

B ảng 4.2: Tình hình hoạt động sử dụng vốn của Vietinbank- Chi nhánh 12

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Chênh lệch 2014/2013 2015/2014

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Doanh

số

Tỷ trọng (%)

Cho vay

ngắn hạn 1548.96 60.51 1793.91 59.95 2050.83 56.03 244.95 15.81 256.92 14.32 Cho vay

trung hạn 224.3 8.76 269.96 9.02 408.98 11.17 45.66 20.36 139.02 51.5 Cho vay dài

Tổng dư nợ

cho vay 2559.79 100 2992.3 100 3660.41 100 432.51 16.9 668.11 22.33

(Ngu ồn: Báo cáo tài chính 2013- 2015)

Hình 4.2: Bi ểu đồ phản ánh hoạt động sử dụng vốn của Vietinbank – CN12

Trang 39

Do chi nhánh luôn tuân thủ việc điều hành tăng trưởng cho vay của ngân hàng trong

từng thời kì, nhất là chú ý đến đảm bảo hiệu quả cho vay đối với từng món vay nên tổng

dư nợ cho vay tăng trưởng qua các năm Năm 2013, dư nợ cho vay đạt 2559.79 tỷ đồng Đến năm 2014, tổng dư nợ cho vay đạt 2992.3 tỷ đồng, tăng 432.51 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 16.9% so với năm 2013 Công tác huy động vốn tăng cũng ảnh hưởng đến kế hoạch tăng trưởng tín dụng của chi nhánh Sang năm 2015, tổng dư nợ cho vay tiếp tục tăng mạnh đạt mức 3660.41 tỷ đồng, tăng thêm 668.11 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 22.33% so với cùng kì năm 2014 Cụ thể:

Cho vay ngắn hạn tại Vietinbank- chi nhánh 12 luôn là hoạt động chủ yếu trong hoạt động cho vay và trong hoạt động tín dụng nói chung Qua ba năm 2013-2015, dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu dư nợ Năm 2013, dư nợ cho vay

ngắn hạn đạt 1548.96 tỷ đồng, chiếm 60.51% tổng dư nợ cho vay Đến năm 2014, dư nợ vay ngắn hạn tiếp tục tăng đạt mức 1793.91 tỷ đồng, tăng 244.95% tương ứng với 15.81% so với năm 2013 Tuy mức dư nợ cho vay ngắn hạn có sự gia tăng nhưng tỷ trọng

dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ cho vay lại thấp hơn so với năm 2013, chỉ chiếm 59.95%

là do tổng dư nợ cho vay gia tăng với mức nhiều hơn mức tăng của dư nợ vay ngắn hạn Sang năm 2015, cho vay ngắn hạn tiếp tục tăng mạnh đạt 2050.83 tỷ đồng chiếm 56.03%

tổng dư nợ cho vay với lượng tăng thêm là 256.92 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ là 14.32% Trong khi cho vay trung hạn năm 2013 đạt 224.3 tỷ đồng chiếm 8.76% tổng dư nợ cho vay Năm 2014, cho vay trung hạn đạt 269.96 tỷ đồng chiếm 9.02% tổng dư nợ cho vay, tăng 20.36% tương ứng 45.66 tỷ đồng so với năm 2013 Sang đến năm 2015, cho vay trung hạn tiếp tục tăng và tăng đột biến đạt 408.98 tỷ đồng, tăng thêm 139.02 tỷ đồng

với tỷ lệ tăng 51.5% so với cùng kì năm 2015 Trong năm 2015 ngân hàng triển khai chương trình “Gắn kết lâu- Ưu đãi lớn” ưu đãi lãi suất cho các khoản vay trung và dài

hạn nên đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng Việc điều chỉnh lãi suất phù hợp

với thời gian vay vốn nhằm mang đến những lựa chọn tối ưu, giúp khách hàng chủ động cân đối nguồn tài chính và các kế hoạch kinh doanh trung- dài hạn

Năm 2013, cho vay dài hạn đạt 786.53 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 30.73% tổng dư nợ cho vay Đến năm 2014, số dư cho vay dài hạn đạt 928.43 tỷ đồng chiếm 31.03% tổng dư

nợ cho vay, tăng 141.9 tỷ đồng với tỷ lệ 18.04% so với năm 2013 Sang đến năm 2015, cho vay dài hạn lại tăng thêm 272.17 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 29.32% đạt 1200.6 tỷ đồng, chiếm 32.8% trong tổng dư nợ cho vay

Nhìn chung tuy trong giai đoạn nền kinh tế đang phục hồi, môi trường kinh doanh khó khăn nhưng ngân hàng đã bám sát định hướng, chính sách tín dụng của NHNN cùng với

sự nỗ lực của toàn thể nhân viên nên công tác tín dụng tăng trưởng tốt qua các năm Đội ngũ nhân viên chi nhánh luôn chủ động tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, các dự án, các phương án kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy

mạnh công tác tín dụng của chi nhánh Về hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng, không

chỉ chiếm phần lớn trong tổng dư nợ tín dụng mà nó còn là hoạt động mang lại thu nhập

Trang 40

chính cho ngân hàng Với đặc điểm là vòng quay vốn nhanh, việc cho vay là thường xuyên nên cho vay ngắn hạn vẫn là hoạt động căn bản, quan trọng của ngân hàng

4.2.3 K ết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank- CN 12 từ 2013-2015

B ảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013- 2015 của Vietinbank - CN12

Chênh lệch 2015/2014 Doanh số % Doanh số %

Tổng doanh thu 331.98 326.31 336.55 (5.67) (1.71) 10.24 3.14

Tổng chi phí 279.25 276.64 286.58 (2.61) (0.93) 9.94 3.59

Lợi nhuận trước

(Ngu ồn: Báo cáo tài chính 2013- 2015)

Hình 4.3: Bi ểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 – 2015 của

Vietinbank - CN 12

Qua bảng số liệu 4.3 và hình 4.3 ta thấy tình hình kinh doanh của chi nhánh qua các năm đều có lợi nhuận theo xu hướng giảm rồi lại tăng Năm 2013, lợi nhuận trước thuế là 52.73 tỷ đồng, đến năm 2014 lợi nhuận chỉ còn 49.67 tỷ đồng, giảm 5.8% so với năm

2013 Nguyên nhân là do sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế, giai đoạn 2013-2014 nền kinh tế có những dấu hiệu phục hồi nhưng tốc độ còn chậm và chưa thực sự bền vững, doanh thu và chi phí năm 2014 có sự giảm sút tuy nhiên chi phí giảm với tỷ trọng nhỏ

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Tr ầm Thị Xuân Hương và Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc (2012). Nghi ệp v ụ ngân hàng thương mại . Nhà xu ất bản Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương, Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2012
3. Nguy ễn Thành Công (2015). “Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng”. T ạp chí Phát triển &amp; Hội nhập . S ố 20- Tháng 01-02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng
Tác giả: Nguy ễn Thành Công
Năm: 2015
4. Đường Thị Thanh Hải (2014). “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam”. Tạp chí Tài Chính. Số 4- 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam
Tác giả: Đường Thị Thanh Hải
Năm: 2014
5. GS-TSKH Nguy ễn Quang Thái. “ Kinh t ế Việt Nam 2015: Khởi sắc trong khó khăn ”. www.vietnamnet.vn. 25/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam 2015: Khởi sắc trong khó khăn
6. www.voer.edu.vn/m/cac-nhan-to-anh-huong-den-chat-luong-tin-dung-ngan-han/357c0da7 Link
7. www. taichinhedu.com/index.php/13-luan-van-tot-nghiep/34-chi-tieu-danh-gia-hieu-qua-hoat-dong-tin-dung-cua-nhtm8. www.vietinbank.vn Link
2. Hoàng Tr ọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2009). Phân tích d ữ liệu với SPSS . Nhà xu ất bản Thống Kê Hà Nội Khác
9. Tài li ệu lưu hành nội bộ ngân hàng Vietinbank chi nhánh 12 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu dựa trên thang đo SERVPERF - Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP công thương việt nam (vietinbank)   chi nhánh 12
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu dựa trên thang đo SERVPERF (Trang 28)
Hình 3.1:  Sơ đồ quy trình nghiên cứu - Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP công thương việt nam (vietinbank)   chi nhánh 12
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 29)
Hình t ổ chức là chi nhánh cấp I của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, gồm: Ban - Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP công thương việt nam (vietinbank)   chi nhánh 12
Hình t ổ chức là chi nhánh cấp I của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, gồm: Ban (Trang 34)
Hình 4.5: Bi ểu đồ phản ánh quy mô cho vay ngắn hạn tại Vietinbank - CN 12 - Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP công thương việt nam (vietinbank)   chi nhánh 12
Hình 4.5 Bi ểu đồ phản ánh quy mô cho vay ngắn hạn tại Vietinbank - CN 12 (Trang 47)
Hình 4.6: Bi ểu đồ phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay NH tại Vietinbank- CN 12 - Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP công thương việt nam (vietinbank)   chi nhánh 12
Hình 4.6 Bi ểu đồ phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay NH tại Vietinbank- CN 12 (Trang 48)
Hình 4.7: Sơ đồ mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh - Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP công thương việt nam (vietinbank)   chi nhánh 12
Hình 4.7 Sơ đồ mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Trang 63)
Hình 4.8: Ki ểm định phân phối chuẩn của phần dư - Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH TMCP công thương việt nam (vietinbank)   chi nhánh 12
Hình 4.8 Ki ểm định phân phối chuẩn của phần dư (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w