1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị

56 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ, khuyến khích của các chương trình, dự án đầu tư hỗ trợcùng với sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, nhân dân đãnhận đất, nhận rừng để phát triển nông lâm

Trang 1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi nhân dân ta biết làm nông nghiệp, nghề làm vườn đã trở thành mộthoạt động sản xuất gắn liền với đời sống nhân dân ta Qua thời gian phát triểnlâu dài, nông dân ngày càng tích lũy nhiều kinh nghiệm quý trong nghề làmvườn và thu nhiều thành công đáng ghi nhận Cho đến nay nghề làm vườn ởnước ta đã thu được những kết quả tốt và đạt mức phát triển khá cao Vườnkhông những có ý nghĩa tích cực trong đời sống nhân dân, bổ sung lương thực,thực phẩm một cách kịp thời, tại chổ, đa dạng phù hợp với thị hiếu nhu cầu củangười dân mà còn mang lại những giá trị trên các phương diện xã hội, nhân văn,sinh thái môi trường

Vườn tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, là nơi thu hút nhiều nguồn laođộng khác nhau của nông dân, cho nhiều loại sản phẩm, làm hạn chế áp lực vàorừng.Vườn còn là nơi thư giản, nghĩ ngơi cho con người những lúc mệt nhọc,căng thẳng

Ở nước ta đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đất đai có độ dốc lớn, xóimòn và rữa trôi chất dinh dưỡng diễn ra mạnh Việc làm vườn theo hướng nônglâm kết hợp không những làm tăng năng suất mà còn hạn chế được xói mòn, cảithiện môi trường

Hướng Hóa là một huyện miền núi nằm về phía tây tỉnh Quảng Trị Dân

cư sinh sống gồm 3 dân tộc chủ yếu: Vân kiều, Pa Kô và Kinh Trong đó, gần1/2 dân số là người dân tộc Vân Kiều, Pa Kô Dân số sống bằng nghề nôngnghiệp chiếm hơn 70% dân số toàn huyện Tiềm năng khí hậu nhìn chung rấtthuận lợi cho sự phát triển nông lâm nghiệp Có thể cho phép phát triển nhiềuloại nông lâm sản, đặc biệt hàng hóa xuất khẩu như: cà phê, hồ tiêu, cao su, cácloại hoa quả, lạc, đỗ…

Với những chính sách phát triển kinh tế vùng cao, những năm gần đâynghề làm vườn có vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xãhội Được sự giúp đỡ, khuyến khích của các chương trình, dự án đầu tư hỗ trợcùng với sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, nhân dân đãnhận đất, nhận rừng để phát triển nông lâm nghiệp trên cùng một diện tích, tạođiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần xóa đói giảm nghèotiến đến làm giàu trên mảnh đất vốn có của mình, đồng thời ổn định cuộc sống

Trang 2

Do yếu tố địa hình mà Hướng Hóa chia ra làm 3 tiểu vùng Tiểu vùngĐông Trường Sơn có dạng địa hình dốc, có nhiều dãy núi cao thích nghi choviệc phát triển cây lâm nghiệp, tiểu vùng Khe Sanh mang yếu tố khí hậu trunggian thuận lợi cho các cây trồng công nghiệp và tiểu vùng nằm phía Tây TrườngSơn mang đặc điểm của khí hậu Tây Trường Sơn gồm có hai mùa rõ rệt, mùakhô và mùa mưa rất thuận lợi không chỉ cho các cây công nghiệp mà cho cácloại cây ăn quả Tại tiểu vùng Tây Trường Sơn nhiều dạng vườn hộ đã đượchình thành và phát triển, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào tìm hiểu

và đánh giá Để làm rõ hiệu quả của mô hình vườn hộ ở tiểu vùng Tây Trường

Sơn tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía Tây Trường Sơn, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”

1.2 Mục đích của đề tài:

- Đánh giá được hiệu quả của vườn hộ ở một số xã thuộc phía Tây TrườngSơn, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

1.3 Yêu cầu của đề tài:

- Làm rõ được tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã ở phía TâyTrường Sơn, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Trang 3

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

Vườn cây là một hệ sinh thái tương đối ổn định Đó hà hệ sinh thái baogồm nhiều loài cây trồng phát triển trên nhiều tầng không gian và sử dụng cácyếu tố tự nhiên (đất, ánh sang, nước…) với hệ số hữu ích cao Các cây trongvườn từ các loài rau ở tầng mặt đất, các loài cây bụi ở tầng không gian trên dướimột mét cách mặt đất, các loài cây cao vừa ở tầng 3-4m đến các loài cây cao ởtầng 10-12m đều được lựa chọn để chúng phát triển bên cạnh nhau, không có tácđộng ức chế nhau mà còn thúc đẩy nhau phát triển Chính vì phát triển hài hòavới nhau nên toàn bộ vườn cây là một hệ sinh thái tương đối ổn định, phát triểntrong thể cân bằng động để tạo ra năng suất kinh tế cao

Vườn là nơi tích lũy kinh nghiệm cho một nền nông nghiệp sinh thái.Trên cơ sở nắm bắt được các quy luật sinh thái thể hiện ở các vườn cây, conngười tích lũy những hiểu biết để tìm cách tác động lên các thành phần của hệsinh thái và áp dụng các biện pháp để đưa nó lên trạng thái cân bằng động cao,tạo ra năng suất kinh tế cao hơn

Từ điển Bách khoa Nông nghiệp của trung tâm quốc gia biên soạn từ điểnbách khoa Việt Nam (xuất bản tại Hà Nội) định nghĩa “Vườn là một khu đất ràodậu dùng vào mục đích sản xuất Nông Lâm nghiệp hoặc các mục đích khác (vănhóa, phúc lợi…) với những đặc điểm và chức năng:

1 Tổng diện tích vườn chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng diện tích đấtnông nghiệp; tổng diện tích các loài cây trồng vườn ( cây ăn quả, cây công nghiệp,rau, cây đặc sản, cây nguyên vật liệu…) chiếm khoảng 10% đất nông nghiệp

2 Khác với đồng ruộng, trồng cây ngắn ngày theo thời vụ, sau khi thuhoạch để lại đất trắng, vườn tạo nên một thảm thực vật che phủ quanh năm, cảithiện môi trường sống của nông dân, tạo nên cảnh quan vườn và đồng ruộngnông thôn, đóng góp vào hệ sinh thái chung trên lãnh thổ

3 Vườn là mô hình sản xuất bổ sung cho đồng ruộng, đồng ruộng trồngcây hàng năm ngắn ngày, số loại cây trồng hạn chế: cây lương thực, thực phẩm,thức ăn chăn nuôi, cây công nghiệp hàng năm, rau quả Các loài cây vườn đềuhơn gấp bội, rất phong phú, phần lớn là cây lâu năm: cây ăn quả, cây công nghệ,cây đặc sản, cây vật liệu nguyên liệu, cây trang trí (cây cảnh, hoa), rau vàmột số cây thực phẩm ngắn ngày chịu bóng có thể trồng xen trong vườn Sản

Trang 4

phẩm vườn là một hợp phần quan trọng và không thể thiếu trong sản xuấtnông nghiệp, cung cấp nhiều mặt hàng cho thị trường trong nước và xuấtkhẩu có giá trị lớn.

Ngoài chức năng kinh tế, một vài kiểu vườn phục vụ các mục tiêu văn hóa

xã hội, phúc lợi công cộng, nghiên cứu tài nguyên, bảo vệ sinh thái và tàinguyên (Công viên, vườn cây gỗ, vườn quốc gia)

4 Hệ thống canh tác vườn Việt Nam là một kiểu vườn nhiệt đới hỗn loàitập hợp nhiều loài cây trồng trên một diện tích, tận dụng ánh sang với những câytầng tán khác nhau, tận dụng diện tích với phương thức tăng vụ, trồng xen.Vườn gia đình hay công viên là tổ hợp nhiều loài cây, khác với đồng ruộng trênmột mảnh đất, ở từng thời vụ chỉ trồng một thứ cây Vườn là một phương thứccanh tác đạt hiệu quả sử dụng tài nguyên môi trường (đất, nước, ánh sáng) ápdụng một kĩ thuật thâm canh cao

5 Vườn là trung tâm điều chỉnh, phối hợp giữa hai thành phần vườn ruộng đồng trong sản xuất của nông dân Những gì cần cho gia đình, thị trườngyêu cầu mà đồng ruộng không sản xuất được thì phải sản xuất ở vườn Vườn tạocông ăn việc làm để sử dụng nhân lực trong những thời vụ và thời gian nghĩ việcđồng ruộng; Vị trí vườn ở liền nhà trên khu thổ cư, không mất công đi lại nhưđồng ruộng, là điều kiện thuận lợi để sử dụng lao động phụ trong gia đình.Người nông dân căn cứ vào khả năng nhân lực, diện tích đồng ruộng được phânphối, yêu cầu của thị trường, để hoạch định quy mô vườn và cơ cấu cây trồngtrong vườn Nếu ruộng ít người nhiều, vườn phải có tác dụng tạo thêm công ănviệc làm, tăng thêm thu nhập Nhiều vườn là nơi gây giống, giữ giống câytrồng.”

-Căn cứ chức năng và mục tiêu, vườn có thể phân loại:

- Vườn sản xuất Nông Lâm nghiệp (kể cả vườn giống): vườn thường kếthợp ao nuôi cá và chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, thành một hệ thốngtương hỗ đạt hiệu quả kinh tế cao

- Vườn phúc lợi, vườn cảnh: tạo một hệ sinh thái hài hòa, làm nơi nghỉngơi, giải trí cho dân đô thị

- Vườn nghiên cứu cây rừng

- Vườn bảo vệ, nghiên cứu sinh thái nguyên thủy và tài nguyên

Trang 5

Vườn có quy mô mức độ phát triển khác nhau, diện tích đất vườn từ vàitrăm mét vuông đến vài ha, mức độ phát triển và trình độ thâm canh của các hộnông dân trong các vườn cũng rất khác nhau

Để tiến hành hoạt động sản xuất trong vườn đạt hiệu quả kinh tế cao, thuđược khối lượng nông sản lớn trong những diện tích hạn chế, điều rất quan trọng

là nắm được các đặc hoạt đông của hệ sinh thái vườn cây Bởi vì khối lượngnông sản tạo được hay nói cách khác năng suất kinh tế của vườn cây là kết quảhoạt động của toàn bộ hệ sinh thái vườn

Hệ sinh thái vườn cây bao gồm các thành phần cấu tạo

Sinh vật trung tâm: Loại cây trồng, vật nuôi

Các thành tố sinh vật: Các loài sinh vật cùng tồn tại trong hệ sinh thái.Trong đó, các loài tác động lên sinh vật trung tâm có các loại có ích, cácloại vô tính, các loại cộng sinh, các loài bổ sung

Các thành tố không phải sinh vật: Đất, nước, ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm,không khí…

Các thành tố trong sinh thái vườn cây có mối quan hệ với nhau theo nhiềuchiều và trên nhiều tầng thứ bậc Tất cả các dãy liên hệ, các chiều hướng tácđộng, các tầng bậc cấu trúc trong hệ sinh thái đều tạo nên hệ thống cấu trúc hoànchỉnh đảm bảo cho toàn bộ hệ sinh thái phát triển

Các mối liên hệ giữa các thành tố trong hệ sinh thái được thể hiện rất đadạng, phong phú với nhiều mức, cường độ khác nhau Các mối liên hệ đó có thểtập hợp thành 3 phần:

Các mối liên hệ thông tin

Các mối liên hệ trao đổi năng lượng

Các mối liên hệ trao đổi vật chất

Các mối liên hệ thông tin có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo sự hoạtđộng hài hòa của toàn bộ hệ sinh thái Bản thân sinh vật luôn nhận được hailuồng thông tin, thông tin trong nội tại cơ thể sinh vật và thông tin từ bênngoài môi trường Nắm được các nguồn thông tin tác động lên sinh vật trungtâm, con người có thể tạo ra các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất câytrồng, vật nuôi

Các mối liên hệ trao đổi năng lượng, quan trọng nhất là việc sử dụng nănglượng mặt trời trong quá trình quang hợp của thực vật để chuyển hóa các

Trang 6

chất vô cơ thành các chất hữu cơ, đó là cầu nối giữa thế giới không sống vớithế giới sống.

Các mối liên hệ trao đổi vật chất, quá trình trao đổi vật chất là tiền đề tạo

ra năng suất ở các loài sinh vật Quá trình này được diễn ra thường xuyên và rấtphức tạp, dưới nhiều dạng khác nhau (ký sinh, hoại sinh, cộng sinh, hội sinh…)tạo thành chuổi dinh dưỡng chu chuyển chất tiến hành với tốc độ nhanh, sảnphẩm được lấy ra được càng nhiều vì vậy năng suất của cây trồng, vật nuôi phụthuộc vào chất dinh dưỡng do con người cung cấp

Ở nước ta nghề làm vườn đã có từ lâu đời và trở thành một hoạt động sảnxuất gắn liền với nhân dân Qua thời gian phát triển nông dân ngày càng tích lũyđược nhiều kinh nghiệm quý trong nghề làm vườn và thu được nhiều thànhcông Phong trào xây dựng mô hình sinh thái Vườn - Ao – Chuồng (VAC) trởthành một hoạt động rộng khắp ở các vùng nông thôn Ở mỗi vùng khác nhau,việc lựa chon cây trồng và kỹ thuật thâm canh khác nhau nhưng tất cả đều chungmục đích là tạo ra thật nhiều sản phẩm có giá trị đem lại hiệu quả kinh tế và cótác dụng cải tạo môi trường

Trong quỹ đất của nước ta, địa phương nào cũng có đất chưa sủ dụng ởcác vùng Trung du và miền núi đất chưa sủ dụng còn nhiều, cả nước còn khoảng

10 triệu ha đất trống đồi núi trọc Đất chưa sử dụng cho đến nay vẫn chưachuyển được thành đất nông nghiệp là do nhiều nguyên nhân Nguyên nhân vềđiều kiện tự nhiên (thiếu nước, đất nghèo chất dinh dưỡng, đất đá ong…), nhữngnguyên nhân về tổ chức (thiếu lao động, thiếu kết cấu hạ tầng…), những nguyênnhân do thiếu vốn, thiếu kiến thức…

Thực hiện chính sách khoán nông nghiệp, người nông dân đã mạnh dạnđứng ra đấu thầu và chuyển hóa các ao đầm nuôi cá, các vườn cây ăn quả đemlại hiệu quả kinh tế

2.2 Cơ sở thực tiễn

Để phát triển kinh tế vùng đồi núi, vùng đất hoang hóa, kết hợp với bảo

vệ đất, bảo vệ môi trường bền vững đảm bảo môi trường sinh thái cân bằng tạo

ra một hệ thống canh tác ổn định đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm trên cùng mộtđơn vị diện tích thì phương thức sản xuất kết hợp giữa nông nghiệp và lâmnghiệp là một trong những biện pháp tối ưu Phương thức này đã được nhiềunước trên thế giới quan tâm áp dụng đặc biệt là các nước có điều kiện khí hậunhiệt đới như Brazin, Thái Lan, Malaixia, Việt nam…

Trang 7

Nông lâm kết hợp làm hạn chế sự giảm đất rừng nhiệt đới Đất rừng nhiệtđới sẽ luôn giữ được độ phì nhiêu, nó được bảo vệ bởi một lớp thảm thực vật cócấu trúc nhiều tầng bảo vệ Lớp phủ thực vật có tác dụng hạn chế quá trìnhFeralit hóa ở đất rừng nhiệt đới, khi lớp phủ thực vật bị phá đi và thay bằng cáccây trồng nông nghiệp ngắn ngày với độ che phủ thấp, thời gian che phủ ngắn,các sản phẩm tích lũy được lấy nhiều chất dinh dưỡng trong đất.Trong khi đócác thành phần như chất hữu cơ không được để lại cho đất làm cho đất rừng bịxói mòn và suy giảm nhanh chóng.

Đứng trước những nhu cầu đa dạng và ngày càng tăng của đời sống xã hộivấn đề phát huy tiềm năng sinh khối học nhiệt đới bằng cách tận dụng nănglượng mặt trời nhằm tạo ra những đơn vị sinh khối lớn trên cùng một đơn vịdiện tích là giải pháp có tính khoa học và khả thi Theo số liệu của viện tàinguyên thế giới năm 1993 quỹ đất của toàn thế giới khoảng 13 tỉ ha, mật độ dân

số 43 người/km² Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như Hà Lan, Mỹ, Nhật, HànQuốc, Ấn Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người) Diện tích nước ta là trên 33 triệu hađứng thứ 55 trên 200 nước, diện tích bình quân đầu người khoảng 0,4 ha Quỹđất trồng trọt tăng không đáng kể trong khi dân số tăng nhanh nên diện tích đấttrên đầu người ngày càng giảm Đất ngày bị sa mạc hóa, bạc màu… do sự khaithác của con người Khai thác tài nguyên đất ở Việt Nam chưa cao, thể hiện ở tỷ

lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả dùng đất thấp, chỉ đạt 1,6 vụ/năm, năng suấtcây trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngô đã đạt mức trung bình thếgiới Trong thời gian từ 1985 đến 2000, diện tích đất nông nghiệp tăng từ gần 7triệu ha lên hơn 9 triệu ha (từ 21% lên 28% diện tích đất tự nhiên) Diện tích đấtnông nghiệp tăng thêm chủ yếu thuộc các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ vàđồng bằng sông Cửu Long

Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêmtrọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ônhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp

đã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến đổi khí hậu bấtlợi và khai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơlàm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới

Như vậy viêc tăng cường diện tích đất để sản xuất lương thực, để duy trìviệc cung cấp nông sản cũng như phòng hộ chỉ có một cách giải quyết tốt nhất làNông Lâm kết hợp để tạo ra khối lương sản phẩm lớn, đa dạng trên một đơn vịdiện tích

Trang 8

Thực tiễn sản xuất cũng như nhiều công trình nghiên cứu trung và dài hạn

ở nhiều nơi trên thế giới đã cho thấy nông lâm kết hợp là phương thức sử dụngtài nguyên tổng hợp, có tiềm năng thỏa mãn các yếu tố của phát triển nông thôn

và miền núi bền vững Các lợi ích mà Nông Lâm kết hợp mang lại rất đa dạngtrong đó có các lợi ích trực tiếp cho đời sống cộng đồng và xã hội

Nông Lâm kết hợp như là một công cụ để phát triển nông thôn khi chuyểnđổi từ nền Nông nghiệp quốc doanh truyền thống sang Nông nghiệp xã hội thìnhững kiến thức liên quan đến việc quản lý hệ sinh thái tự nhiên thuần túykhông đáp ứng được với cơ chế mới, đòi hỏi các nhà Lâm nghiệp phải đượctrang bị những kiến thức mới về kinh tế, xã hội và khả năng tiếp thị

Lâm nghiệp xã hội đặt ra các nhà Lâm nghiệp vào giữa hai hệ thống cực

kỳ phức tạp đó là hệ sinh thái rừng và hệ xã hội Sự tác động qua lại giữa hai hệthống này quyết định sự thành công hay thất bại của các dự án Lâm nghiệp xãhội mà trong đó Nông Lâm kết hợp như một công cụ triển khai dự án đó Pháttriển Nông Lâm kết hợp tại các vùng khác nhau người ta có thể thấy với số vốnđầu tư không lớn, nếu được quản lý tốt kèm theo những hướng dẫn cụ thể sẽ tạo

ra được hạ tầng cơ sở tốt cho việc phát triển Lâm nghiệp xã hội ở nông thôn

Các mô hình Nông Lâm kết hợp trong vườn hộ gia đình được biết đếnnhư mô hình sản xuất nông lâm nghiệp ở vùng cát ven biển (xã Triệu Vân,huyện Triệu Phong, tĩnh Quảng Trị) có diện tích đất cát tương đối bằng phẳng,mức nước ngầm cao Người ta tiến hành cải tạo bằng cách chia các dải đất cát rathành các ô tiến hành đắp bờ cát xung quanh 3-4m, trên các bờ cát người tatrồng 3-4 hàng phi lao với mật độ hàng cách hàng 1m, cây cách cây 0,5m Trêncác ô đó người ta tiến hành trồng các cây nông nghiệp như dưa hấu, ớt, khoailang, lúa Mô hình tuy đơn giản nhưng tạo ra tiểu khí hậu thích hợp cho các câynông nghiệp phát triển Nhờ khả năng phòng hộ chắn gió, hạn chế bốc thoát hơinước, hạn chế xói mòn đất, khả năng cải tạo đất cát nhờ bộ rễ của phi lao nênđưa lại hiệu quả kinh tế, lúa 17-20ta/ha, khoai lang 50-80 tạ/ha, cung cấp gỗ củicho người dân, bảo vệ được đồng ruộng xóm làng không bị cát lấp

Mô hình vườn cây ăn quả ở Minh Phúc – Đoan Hùng – Vĩnh Phú do ôngNông Văn Quắn thực hiện với diện tích 1,5ha bao quanh vườn là mít và chuối,phía trong phân ra các thửa, mỗi thửa dài 30m, rộng 15m Trong các thửa trồngtáo, cam, vãi thiều thu hoạch hàng năm táo 1,5 tấn, cam 600kg, vải thiều 400kg,ngoài ra còn cung cấp 60-80 cành cam giống phục vụ cho nhu cầu của nông dân

Trang 9

Mô hình cây công nghệp (cà phê) ở Khe Sanh, Hướng Hóa, Quảng Trị,xung quanh là những hàng cây lâm nghiệp (keo lá tràm), ở giữa được trồng cáchàng keo dậu, cứ 10m trồng 1 hàng keo dậu vừa có tác dụng chắn gió vừa có tácdụng cải tạo đất và làm phân xanh, mô hình này được thực hiện ở các hộ giađình có diện tích từ 1-5 ha Mô hình này đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, saunhiều năm kinh doanh người ta thấy đất vẫn tốt.

2.3 Những chính sách khuyến khích:

Ưu tiên phát triển kinh tế, văn hóa miền núi đặc biệt là các vùng sâu, vùng

xa để xóa bỏ khoảng cách về dân trí giữa vùng núi và đồng bằng được xem làmột chính sách quan trọng Đảng và nhà nước đã ban hành những chủ trươngchính sách cụ thể để phát triển kinh tế xã hội miền núi

- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 về Khuyến nông

- Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ

về khuyến nông, khuyến ngư

- Nghị định 13-CP năm 1993 Quy định về công tác khuyến nông nhằmđẩy mạnh công tác khuyến nông giúp hộ nông dân mở rộng sản xuất, nâng caohiệu quả sản xuất nông nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

- Quyết định số 41/2010/QĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp

- Quyết định số 32/2007/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việccho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệtkhó khăn

Bên cạnh các chủ trương chính sách cụ thể nhà nước còn tranh thủ sự giúp

đỡ của các tổ chức quốc tế như:Tổ chức nghiên cứu Nông lâm Thế giới

(ICRAF), Chương trình lương thực thế giới (PAM - Programme Alimentaire Mondial (French) ),Tổ chức hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển ( SIDA- Styrelsen för Internationellt Utvecklingssamarbete, Sida), Tổ chức Lương thực

và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO - Food and Agriculture Organization of the United Nations) những tổ chức này đã đem lại nhiều thuận lợi cho việc

phát triển sản xuất theo hướng Nông Lâm kết hợp ở Việt nam, giải quyết đượccông ăn việc làm cho người dân tại chổ, góp phần thu nhập cải thiện đời sống vàcải thiện môi trường ngày càng có hiệu quả

Trang 10

Phần 3 MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng và hiệu quả của vườn hộ ở một số xã thuộc phía TâyTrường Sơn, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần tăng cường việc phát triển vườn

hộ trên địa bàn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Do thời gian có hạn nên chỉ lựa chọn 3 xã trên địa bàn để tiến hànhnghiên cứu: Xã Thuận, xã Tân Long và xã Ba Tầng

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tiểu vùng Tây Trường Sơn, huyện Hướng Hóa

- Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu…) và nhữngthuận lợi, khó khăn đối với phát triển sản xuất nông lâm nghiệp

- Điều tra tình hình kinh tế - xã hội (dân số, tập quán canh tác, lao động,tình hình sử dụng đất, tình hình sản xuất, hạ tầng cơ sở…) và những thuận lợikhó khăn trong phát triển kinh tế, phát triển sản xuất làm vườn

3.3.2 Tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía Tây Trường Sơn, huyện Hướng Hóa

- Điều tra, phân loại vườn hộ

- Tìm hiểu về cơ cấu cây trồng, mối tác động qua lại giữa các thành phầntrong vườn hộ

- Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc vườn hộ

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn khi phát triển vườn hộ

3.3.3 Đánh giá hiệu quả về nhiều mặt của các vườn hộ ở một số xã thuộc phía Tây Trường Sơn, huyện Hướng Hóa.

- Đánh giá về mặt kinh tế (lợi nhuận)

Trang 11

- Đánh giá về mặt xã hội (giải quyết việc làm, cơ cấu thu nhập, trình độdân trí…)

- Hiệu quả bảo vệ môi trường (bảo vệ đất đai, cải tạo tiểu khí hậu)

3.3.4 Vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lấy từ:

+ Phòng tài nguyên và môi trường, huyện Hướng Hóa

+ Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, huyện Hướng Hóa

+ Chi cục thống kê huyện Hướng Hóa

+ Số liệu khí tượng, thủy văn thu thập từ trạm khí tượng Khe Sanh

- Thông tin từ các nguồn khác (báo cáo khoa học, báo cáo tổng kết, mạnginternet…)

3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Sử dụng phương pháp điều tra nông thôn có sự tham gia Particpatory Ruaral Apprasal), tiến hành một số công cụ sau:

(PRA-+ Khảo sát thôn bản

+ Sơ đồ lát cắt

+ Phỏng vấn các nhóm hộ

+ Phân tích kinh tế hộ

3.4.2 Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế của các vườn hộ

3.4.2.1 Đối với cây nông nghiệp

a Đối với cây lâu năm

- Chu kỳ sản xuất cây lâu năm = Thời kỳ kiến thiết cơ bản (TKKTCB) +Thời kỳ kinh doanh (TKKD)

- Lợi nhuận hàng năm ở TKKD = Doanh thu hàng năm ở TKKD – Tổngchi phí hàng năm ở TKKD – Thuế (nếu có) – Lãi vay

Trong đó:

Trang 12

- Doanh thu hàng năm ở TKKD = Sản lượng x Giá bán

- Tổng chi phí hàng năm ở TKKD = Khấu hao TKKTCB + Chi phí hàngnăm ở TKKD

Trong đó:

- Khấu hao TKKTCB = Tổng chi phí TKKTCB/Số năm của TKKD

- Chi phí hàng năm ở TKKD = Tiền giống + Phân bón + Thuốc trừ sâu

+ Tiền công chăm sóc, thu hái

b Đối với cây hàng năm

- Lợi nhuận hàng năm = Tổng thu hàng năm – Tổng chi hàng năm – Thuế (nếu có)Trong đó:

- Tổng thu cây hàng năm = Sản lượng x Giá bán

- Tổng chi phí của cây hàng năm = Công làm đất + Giống + Công trồngchăm sóc + Công thu hoạch…

3.4.2.2 Đối với cây lâm nghiệp

Lợi nhuận trung

bình năm =

Tổng thu cả chu kỳsản xuất (CKSX) -

Tổng chi cả chu kỳ sảnxuất (CKSX)

Số năm chu kỳ sản xuất (CKSX)Trong đó:

- Tổng chi của cả CKSX = Công xử lý thực bì + Công làm đất + CôngTrồng + Công chăm sóc + Giống + Công thu hoạch…

- Tổng thu cả CKSX = Khối lượng x Đơn giá

3.4.2.3 Đối với vật nuôi:

Lợi nhuận trung

bình năm =

Tổng thu nhập - Tổng chi phí

Số năm nuôiTrong đó:

- Tổng thu nhập = Trọng lượng x Giá bán

- Tổng chi phí = Tiền giống + Thức ăn + Công lao động + Tiền tiêmphòng và thuốc

Trang 13

3.4.3 Phương pháp phân tích

- Phân tích SWOT để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và tháchthức về tình hình phát triển vườn hộ

- Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm (kênh thị trường, chuỗi giá trị)

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng Excel 2007 để xử lý số liệu.

Trang 14

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Tiểu vùng Tây Trường Sơn có:

- Phía Tây giáp với nước CHDCND Lào

- Phía Nam giáp CHDCND Lào và xã Ba Nang của huyện Đakrông

- Phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Bình, huyện Vĩnh Linh và các xã HướngPhùng, Hướng Việt

- Phía Đông giáp với các xã Tân Liên, Tân Lập và Hướng Tân

4.1.1.2 Điều kiện địa hình

Do yếu tố địa hình chia cắt phức tạp ở hai sườn Đông, Tây Trường Sơn và

sự chênh lệch độ cao theo vị trí địa lý tạo nên những điều kiện khí hậu, đất đaicủa từng tiểu vùng có sự khác nhau Căn cứ vào sự khác nhau đó có thể chiahuyện Hướng Hóa thành 3 tiểu vùng:

Tiểu vùng Đông Trường Sơn: gồm 3 xã Hướng Sơn, Hướng Linh, HướngViệt Đây là vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Nềnnhiệt tăng cao vào mùa nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khônóng, nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao (24,90C)

Tiểu vùng trung gian (Vùng Khe Sanh): gồm 7 xã và 1 thị trấn đó là thịtrấn Khe Sanh, Tân Liên, Tân Lập, Hướng Tân, Hướng Phùng, Hướng Lộc,Húc, Tân Hợp Đây là vùng chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu giao thoa giữaĐông và Tây Trường Sơn Nền khí hậu tương đối ôn hoà trong năm, mang sắcthái Á nhiệt đới, nhiệt độ bình quân cả năm là 220C Đặc biệt, thị trấn Khe Sanhnằm ở giữa đỉnh Trường Sơn nên có khí hậu khá lý tưởng, là lợi thế cho pháttriển du lịch và nghỉ dưỡng

Tiểu vùng Tây Trường Sơn: gồm 10 xã và 1 thị trấn đó là thị trấn LaoBảo, Tân Thành, Tân Long, Thuân, Thanh, Xy, A Xing, A Túc, A Dơi, Ba Tầng,Hướng Lập Là vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của chế độ khí hậu nhiệt đới với nềnnhiệt cao hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình năm là 23,10C

Trang 15

Ở tiểu vùng Tây Trường Sơn địa hình đồi núi có độ dốc vừa (8-20º), với

độ cao địa hình 200-300m Đây là vùng có địa hình thích hợp để phát triển cácloài cây lâu năm có quy mô tương đối lớn

4.1.1.3 Điều kiện đất đai của tiểu vùng Tây Trường Sơn

Toàn vùng có tổng diện tích đất tự nhiên là 28.670,62 ha chiếm 24,87 %trong cơ cấu diện tích đất tự nhiên của toàn huyện

Các loại đất chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá Granit, đất vàng nhạt trên đácát, đất đỏ vàng trên đá sét màu tím và đất phù sa được bồi hàng năm, trong đó:

- Đất phù sa có diện tích khoảng 820 ha phân bố chủ yếu ven sông Sêpôn.Nhóm đất này phù hợp với việc trồng các cây hoa màu, cây lương thưc, câycông nghiệp ngắn ngày như các loại: rau màu, sắn, ngô, khoai, đậu…

- Đất vàng nhạt trên đá cát có diện tích khoảng 7.600 ha, đất đỏ vàng trên

đá Granit có diện tích khoảng 9.500 ha Hiện nay hai loại đất này được khai thácmột phần nhỏ để trồng hoa màu, cây lương thực, cây ngắn ngày (đậu, lạc…)

- Đất nâu tím trên đá sét tím có khoảng 6.400 ha thích hợp trồng các cây

ăn quả, cây công nghiệp như: xoài, chuối, cao su, cà phê, hồ tiêu…các loại đấtcòn lại có độ dốc (> 25º) chủ yếu phát triển lâm nghiệp, trồng rừng, khoanh nuôitái sinh rừng

Với các loại đất như vậy rất thuận tiện cho việc phát triển nền nôngnghiệp đa dạng với nhiều loài cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngàynhư cà phê, hồ tiêu, cao su và các loại cây ăn quả như nhãn, xoài, chuối…

Trang 16

Bảng 1: Tổng hợp các yếu tố khí tượng tiểu vùng Tây Trường Sơn

Trang 17

4.1.1.4 Điều kiện khí hậu, thủy văn:

a Khí hậu

Qua bảng 1 cho thấy: vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của chế độ khí hậunhiệt đới với nền nhiệt cao hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình năm là23,1°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là tháng 5 (26,2°C ), nhiệt độ trungbình tháng thấp nhất là tháng 1 (17,4°C) Khí hậu của tiểu vùng chia làm 2 mùa

rõ rệt

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Hình 1: Đồ thị về nhiệt độ và lương mưa của tiểu vùng Tây Trường Sơn

Lượng mưa cả năm của vùng tương đối lớn 1784,7 mm, trong đó tháng khôhạn nhất là tháng 2 (6,4 mm), tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 9 (374,6mm)

Độ ẩm tương đối đối cao 88,5 % Mùa khô ở vùng này đã hình thành mộtgiai đoạn khô nắng, phù hợp với giai đoạn ra hoa kết quả của một số câytrồng ăn quả nhiệt đới như xoài, nhãn, vải…Đặc biệt, chế độ khí hâu thời

Trang 18

tiết ở tiểu vùng Tây Trường Sơn rất đa dạng và độc đáo, ít chịu tác động gâyhại bởi thiên tai.

- Suối LaLa chảy qua địa phận xã Thuân, Tân Long

- Suối Dai chảy qua xa Thuận đổ về sông SêPôn

- Suối Lệc chảy qua xã Tân Long đổ về sông SêPôn

Nguồn nước ngầm của tiểu vùng rất sâu Các giếng đào hầu hết có mạchnước ngầm sâu từ 15-20 m Việc sử dụng nước giếng để tưới tiêu cho cây trồng

có phần hạn chế

* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên của vùng:

Tiểu vùng Tây Trường Sơn có khí hậu thuận lợi, tiềm năng đất đai đadạng và phong phú, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau cây công nghiệpnhư: hồ tiêu, cà phê,…cây ăn quả như: xoài, nhãn, vải, chôm chôm…có thểchuyển từ Nông nghiệp tự cung tự cấp sang Nông nghiệp sản xuất hàng hóa,điều kiện giao thông tương đối thuận tiện cho giao lưu buôn bán

Bên cạnh những thuận lợi cũng gặp rất nhiều khó khăn như: địa hình chiacắt bởi các sông suối Đất có độ dốc tương đối lớn nên vào mùa mưa dễ bị xóimòn, rữa trôi Một số vùng thường bị ngập úng trong mùa mưa nên làmgiảm đi năng suất cây trồng

4.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội tiểu vùng Tây Trường Sơn

4.1.2.1 Dân số, dân tộc và lao động

Số nhân khẩu: 39.293 nhân khẩu

Trong đó: Nam 19.340 người chiếm 49,22 %

Nữ 19.953 người chiếm 50,78 %

Mật độ dân số: 168 người/km²

Dân tộc Kinh: 19.633 người chiếm 49,96 %

Dân tộc Vân Kiều: 15.783 người 40,16 %

Trang 19

Dân tộc Pa Cô: 3.844 người chiếm 9,78 %

Dân tộc khác: 33 người chiếm 0,1%

Tổng số lao động: 19.140 người chiếm 48,71% tổng dân số của vùng.Trong đó: - Lao động nữ: 9.550 người chiếm 49,9 % tổng số lao động

- Lao động nam: 9.590 chiếm 50,1 % tổng số lao động

4.1.2.2 Trình độ dân trí

Trình độ dân trí của vùng còn thấp Trong những năm qua, sự nghiệp giáodục được Đảng, Nhà nước cùng toàn thể xã hội quan tâm cho cơ sở vật chất vàchất lượng giáo dục nhưng vẫn bộc lộ một số hạn chế như tỉ lệ học sinh bỏ họccòn cao nhất là học sinh dân tộc thiểu số Nhìn chung mặt bằng dân trí dân trígiữa người Kinh và người dân tộc thiểu số chênh lệch nhau khá xa

4.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

Những năm trước đây, tình hình giao thông cách trở, đường sá đi lạikhó khăn, đau ốm thiếu thuốc men và cơ sở khám chữa bệnh không có đầy đủtiện nghi, thiếu nước sinh hoạt và đất sản xuất, học sinh thất học thườngdiễn ra ở các thôn bản Cơ sở hạ tầng trên địa bàn chậm phát triển, kết cấu hạtầng kinh tế xã hội còn yếu kém tạm bợ, chất lượng nguốn lực và lao độngthấp kể cả trình độ năng lực và quản lí, chuyên môn kỹ thuật và nhiều vấn đề

xã hội bức xúc khác chưa thể đáp ứng được yêu cầu để thu hút các nhà đầu tư.Những năm gần đây, bằng sự nổ lực, tranh thủ nhiều nguồn vốn của trungương, của tỉnh và các dự án của các tổ chức phi chính phủ, Hướng Hoá rấtchú trọng trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thúc đẩykinh tế - xã hội của địa phương phát triển và có ý nghĩa quyết định trong việcthực hiện từng bước mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn Đến nay trên địa bàn đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở điệnđường trường trạm không ngững hoàn thiện, nhiều công trình được đầu tư xây

Trang 20

dựng và đã đưa vào sử dụng đem lại hiệu quả phục vụ sản xuất, phục vụ đờisống nhân dân

Hiện nay, 100% số xã trên địa bàn đã có mạng lưới điện lưới quốc gia,

có trường tiểu học, trụ sở UBND xã, trạm y tế xã được xây dựng từ nhà cấp 4trở lên Trong tiểu vùng có 8 trường tiểu học, 2 trường phổ thông cơ sở, 7trường trung học cơ sở và 2 trường trung học phổ thông, có 5 chợ phục vụcho viêc mua bán trao đổi hàng hóa

Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cộng với tiềmnăng từ cửa khẩu và Khu vực khuyến khích phát triển kinh tế thương mại Đặcbiệt Lao Bảo (gọi tắt là Khu thương mại Đặc biệt Lao Bảo) thuân lợi cho việcphát triển các mối quan hệ giao lưu kinh tế, thương mại, dịch vụ và văn hóa

xã hội với các vùng, khu vực và các nước láng giềng, đặc biệt Lào và TháiLan Trên địa bàn còn có tuyến quốc lộ 9 chạy dọc theo hướng Đông Tây,tuyến đường Trường Sơn chạy theo hướng Bắc Nam là huyết mạch giaothông quan trọng

4.1.2.5 Thương mại - Dịch vụ

Chú trọng xem thương mại - dịch vụ là một trong những tiền đề thúcđẩy nền kinh tế phát triển toàn diện Từ đầu tư vốn, mở rộng lĩnh vực kinhdoanh - dịch vụ, huyện đã huy động nhiều thành phần kinh tế tham gia đạthiệu quả Đặc biệt, tập trung ở trung tâm thị trấn Khe Sanh, Lao Bảo và venđường Quốc lộ 9 Hàng hoá đa dạng về chủng loại, giá cả ổn định, mở rộngthị trường đến các xã vùng sâu, vùng xa phục vụ cơ bản nhu cầu tiêu dùngcủa nhân dân Nhiều công ty thương mại - dịch vụ quốc doanh, liên doanh, t ưnhân, hợp tác xã, xí nghiệp, nhà máy chế biến nông sản mọc trên địa bàn như :Công ty thương mại, công ty Dịch vụ - sản xuất đường 9 bột sắn, Công ty càphê Thái Hoà, Công ty chế biến cà phê Tân Lâm

Lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông ngày càng được mở rộng và pháttriển

4.1.2.6 Giáo dục - Đào tạo

Sau chiến tranh, tiểu vùng Tây Trường Sơn là mảnh đất mang đầy mìnhvết thương do bom đạn cày xé Vừa ra sức hàn gắn, khôi phục kinh tế, vừaquyết tâm dốc sức diệt giặc "dốt" Đẩy lùi mọi khó khăn, thử thách, bằngquyết tâm của Đảng bộ và nhân dân đã vực dậy và phát triển toàn diện, trong

đó sự nghiệp giáo dục luôn được coi trọng đầu tư xây dựng và đạt được nhiềukết quả đáng kể Chất lượng dạy và học được quan tâm, cơ sở hạ tầng trường

Trang 21

lớp học không còn tạm bợ tranh, tre, nứa lá mà được xây dựng kiên cố, khangtrang Hiện nay, trên địa bàn có 8 trường tiểu học, 2 trường phổ thông cơ sở,

7 trường trung học cơ sở và 2 trường trung học phổ thông Đã hoàn thànhcông tác PC THCS năm 2005 Chất lượng, số lượng học sinh giỏi ở các bậchọc ngày càng được nâng lên rõ rệt qua các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện,cấp tỉnh Phong trào xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh; số lượng tổ chứchội, hội viên hội khuyến học tăng, các cấp hội khuyến học từ huyện đến xã rấttích cực trong việc xây dựng quỹ hội, hoạt động nề nếp, hiệu quả Các đơn vị,

cá nhân tiếp tục đỡ đầu, trao học bổng cho học sinh giỏi, học sinh nghèo v ợtkhó vươn lên trong học tập

4.1.2.7 Y tế

Công trình Bệnh viện Đa khoa huyện được đầu tư xây dựng tại trungtâm huyện, có quy mô 100 giường bệnh được đưa vào sử dụng năm 2004.Ngay sau khi tiếp nhận cơ sở khám chữa bệnh, Bệnh viện đã triển khai thựchiện bố trí cán bộ và một số trang thiết bị Y tế thiết yếu Bệnh viện Đa khoahuyện đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh, tư vấn cho hơn 67.000 dân thuộc 22

xã, thị trấn, trong đó phần lớn là người đồng bào dân tộc thiểu số Pa Kô, VânKiều, gia đình chính sách, người có công với nước Hàng năm, bệnh viện đãtriển khai thực hiện thu khám, chữa bệnh đạt trên 7.000 lượt/năm trong đó có

cả nhân dân nước bạn Lào ở các huyện giáp biên giới như: Mường Noòng, TùMuồi, Sê Pôn Với mạng lưới liên hoàn từ Bệnh viện, Trung tâm Y tế Dựphòng đến Trạm Y tế 22 xã, thị trấn, 3 phòng khám khu vực, đã phối hợp chặtchẽ, giải quyết kịp thời, có những giải pháp tích cực, giảm đáng kể các loạibệnh nguy hiểm thường xuất hiện trên địa bàn như: Sốt rét, sốt xuất huyết, tảlỵ Mô hình làng không sinh con thứ 3 trở lên, truyền thông - tư vấn dịch vụchăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình được nhân rộng và tổ chứchoạt động có hiệu quả

4.1.2.8 Quy hoạch, hợp tác đầu tư

Tập trung phát triển ngành Thương mại - dịch vụ - du lịch theo hướngmũi nhọn với đa dạng các ngành nghề dịch vụ, loại hình kinh doanh, đểkhuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia lưu thông hàng hoá hai chiềunhằm tạo động lực cho sản xuất phát triển Hoạt động sản xuất kinh doanhthương mại - dịch vụ của các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện ngày càng

đa dạng phong phú và sôi động hơn; Đặc biệt từ khi có quyết định

219/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích phát triển khu thương mại Lao

Trang 22

Bảo, nay được thay thế bằng Quyết định 11/2005/QĐ-TT của Thủ tướngChính phủ, đổi thành Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo với những

cơ chế, chính sách hết sức ưu đãi, đã tạo điều kiện thuận lợi, đến nay, đã cótrên 114 dự án các Doanh nghiệp trong và ngoài nước đến hợp tác và làm ănlâu dài, cùng với hơn 3000 chủ hộ kinh doanh cá thể, nhờ vậy qua hàng nămtốc độ tăng trưởng ngành thương mại dịch vụ đều đạt và vượt trên 30%.UBND tỉnh đã có quyết định số 2271/QĐ-UNBD, ngày 01 tháng 11 năm

2007 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu du lịch sinh thái của huyệnHướng Hóa, tỉnh Quảng Trị tạo bước tiến mới trong phát triển du lịch- dịch

vụ của huyện nói riêng và tỉnh nhà nói chung Để phát huy lợi thế trên tuyếnhành lang kinh tế Đông - Tây, trên cơ sở thực hiện Nghị quyết đại hội lần thứ

14 của tỉnh Đảng bộ và huyện Hướng Hoá, Huyện đã tiến hành lập đề án và ranghị quyết chuyên đề về phát triển Thương mại - dịch vụ - du lịch giai đoạn

2006 - 2010 có tính đến 2015 Trong đó xác định: Thị trấn Lao Bảo là trungtâm Thương mại - Dịch vụ, là đầu mối thu hút tập trung các nguồn vốn đầu tưcủa các Doanh nghiệp trong và ngoài nước, là nơi giao lưu buôn bán, sản xuấtcác mặt hàng tiêu dùng có gía trị kinh tế cao phục vụ xuất khẩu, tạo động lựcphát triển đột phá cho cả khu thương mại đặc biệt Lao Bảo Bên cạnh đó pháttriển sản xuất chế biến hàng nông sản xuất khẩu nhằm kích thích sản xuấtphát triển; Phát huy tiềm năng về thắng cảnh thiên nhiên, di tích lịch sử cáchmạng và bản sắc văn hoá dân tộc để kêu gọi đầu tư xây dựng các khu du lịchsinh thái như: Thác Ồ Ồ -Tân Long, Thác Khe Xay - xã Thuận và khu dịch vụ

- du lịch làng Vây để tạo điểm nhấn trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây;Nối liền Khe Sanh với Lao Bảo trở thành một chuỗi đô thị kéo dài hiện đạitrong tương lai mà Nghị quyết 39 của Bộ chính trị đã xác định Bên cạnh đóhình thành khu du lịch sinh thái, khu bảo tồn thiên nhiên gắn với tuyến dulịch đường Hồ Chí Minh, nhằm tạo ra động lực mới thúc đẩy Thương mại -dịch vụ phát triển Tổ chức sắp xếp lại, cấp giấy phép hoạt động mới cho mọi

tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động, đầu tư trên địa bàn Chú trọng thu hútcác nguồn vốn đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ Gắn du lịch di tíchlịch sử cách mạng với du lịch sinh thái Tiến hành xây dựng một số kháchsạn, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ du khách

Trang 23

4.1.2.5 Tình hình sản xuất Nông Lâm nghiệp

a Tình hình sử dụng đất

Hình 2: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất tiểu vùng Tây Trường Sơn

Qua biểu đồ hiện trạng sử dụng của tiểu vùng Tây Trường Sơn cho thấy:+ Diện tích đất khu dân cư là 257,2 ha chiếm 0,897 % tổng diện tích đất + Đất nông nghiệp là 10.117,36 ha chiếm 35,288 % tổng diện tích đất.+ Diện tích đất lâm nghiệp là 7.928,22 ha chiếm 27,652 % tổng diệntích đất

+ Diện tích đất chuyên dùng là 1.170,3 ha chiếm 4,083 % tổng diện tích đất.+ Diện tích đất chưa sử dụng là 9.197,54 ha chiếm 32,08 % tổng diệntích đất

Trong đó, tài nguyên đất đai chưa sử dụng chiếm diện tích khá lớn (32,08 %)trong tổng diện tích đất của tiểu vùng Đây là tiềm năng để phát triển nông lâmnghiệp với quy mô lớn trong tương lai

Trang 24

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất tiểu vùng Tây Trường Sơn

Trang 25

b Sản xuất nông lâm nghiệp

Bảng 3: Cơ cấu diện tích các loài cây trồng của tiểu vùng Tây Trường Sơn

Loài cây

Tổng diện tích

Cây công nghiệp

Cây khác

Cây công nghiệp

Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp ở tiểu vùng Tây Trường Sơn rất đadạng về cây trồng và vật nuôi

- Về nông nghiệp:

Nhìn chung kinh tế nông nghiệp nông thôn của vùng tiếp tục phát triểntheo định hướng sản xuất hàng hoá và đạt kết quả tốt, hình thành các vùngchuyên canh sản xuất các sản phẩm có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tếcao, gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến; chăn nuôi phát triển cả

số lượng lẫn chủng loại Cơ cấu cây trồng vật nuôi chuyển đổi có hiệu quả nhất

là đã tạo được chuyển biến tích cực về giống Kinh tế hợp tác xã, kinh tế trangtrại và kinh tế hộ gia đình tiếp tục được đầu tư phát triển rộng rãi trong nhân dânđồng thời khai thác tối đa sử dụng có hiệu quả các công trình thuỷ lợi và ápdụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật, thâm canh tăng năng suất, đưa các loạigiống vào sản xuất nhằm tăng sản lượng của các loại cây trồng

+Trồng trọt: Cây trồng hàng năm chủ yếu là các loại hoa màu như ngô,khoai, sắn chiếm diện tích khá lớn 4.029,1 ha (chiếm 45,905 %) trong cơ cấucây trồng của vùng Cây lúa chiếm diện tích cũng khá lớn 1.012,3 ha (chiếm11,534 %), trong đó diện tích lúa đông xuân là 230,7 ha, lúa mùa (gồm lúa nước

Trang 26

và lúa rẫy) là 781,6 ha Vụ lúa đông xuân cho năng suất khoảng 27 tạ/ha Ở vụmùa, năng suất lúa nước khoảng 16 tạ/ha và lúa rẫy là 11 tạ/ha.

Cây lâu năm, nhiều nhất là cây ăn quả như xoài, nhãn, vãi, bơ, mít…với diện tích

là 2.183,3 ha (chiếm 24,876 %) trong cơ cấu cây trồng của vùng Cây công nghiệp lâunăm như cà phê, hồ tiêu, cao su với diện tích 1.244,1 ha (chiếm 14,174 %)

+ Chăn nuôi: Phát triển ổn định theo hướng sản xuất hàng hoá, áp dụngkhá rộng rãi các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là về giống, cơ cấu vật nuôiđược phát triển đa dạng Tuy nhiên dịch cúm gia cầm và dịch lỡ mồm longmóng ở trâu, bò xảy ra trên địa bàn đã làm ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi,công tác phòng chống dịch bệnh cơ bản đã triển khai thực hiện tốt Theo thống

kê năm 2011, trong vùng có khoảng 1.069 con trâu, 4.128 con bò, 7.937 con lợn,3.270 con dê và 4 con ngựa Đa số các hộ gia đình đều có chăn nuôi gia cầm như

gà, vịt… một số hộ gia đình có ao thả cá

- Về lâm nghiệp:

Tiểu vùng Tây Trường Sơn có khoảng 9.532,79 ha rừng Trong đó, rừngsản xuất 7.334,4 ha và rừng phòng hộ là 2.198,39 ha Trong những năm qua,công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được chú trọng tăng cường, đặc biệtviệc quy hoạch, phòng chống cháy rừng, kịp thời xử lý các vụ vi phạm luật bảo

vệ và phát triển rừng Công tác giao rừng tự nhiên cho cộng đồng và dân cưquản lý được thực hiện thường xuyên Trong hoạt động lâm nghiệp, việc chuyểnđổi cơ cấu sản xuất từ chổ khai thác rừng sang trồng rừng kết hợp với việc táisinh rừng tự nhiên đã đem lại hiệu quả Ngành lâm nghiệp đang từ bước xã hộihóa nghề rừng, công tác trồng rừng và chăm sóc rừng đã tạo ra nhiều việc làmcho nông dân, xóa đói giảm nghèo góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

* Nhận xét chung về tình hình kinh tế xã hội:

Hiện nay, tiểu vùng Tây Trường Sơn có tốc độ tăng trưởng kinh tế vàoloại khá cao của huyện, cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa ổn định theo cơ cấu công nhiệp, thủ công nghiệp, xây dựng,giao thông, thương mại, dịch vụ, trong đó ngành thương mại – dịch vụ chiếm tỷtrọng lớn trong nền kinh tế Trong những năm gần đây, nền kinh tế đã có nhữngchuyển biến rõ rệt: Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển theo xu hướng ngày cànghợp lý, đời sống xã hội đã có bước thay đổi tiến bộ căn bản

Trang 27

Tuy nhiên địa bàn có cơ cấu phát triển kinh tế vẫn chưa đồng đều, một sốtiềm năng trên địa bàn chưa được khai thác một cách có hiệu quả và chưa pháthuy hết tiềm năng vốn có của bản thân Bên cạnh đó thì mô hình phát triển kinh

tế hộ gia đình tương đối rầm rộ, nhưng chưa đồng bộ và liên kết chặt chẽ vớinhau nên sản phẩm làm ra chưa giải quyết được những vấn đề khó khăn đầu racho sản phẩm

Khả năng tích luỹ nội tại từ nguồn kinh tế của vùng còn thấp làm hạn chếđến việc đầu tư mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội Nếu khắc phụcnhững tồn tại trên sẽ góp phần gia tăng sức mạnh của nguồn nội lực, thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng phát triển

4.1.3 Những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của tiểu vùng Tây Trường Sơn

4.1.3.1 Thuận lợi

Tiểu vùng Tây Trường Sơn có tiềm năng đất đai đáng kể cả về số lượng

và chất lượng để phát triển một cơ cấu nông lâm nghiệp đa dạng với quy môtương đối tập trung theo hướng hàng hóa

Khí hậu, đất đai rất thích hợp cho sự phát triển cây công nghiệp như hồtiêu, cà phê và cây ăn quả như xoài, nhãn, vãi, chuối…

Trên tiểu vùng có hệ thống sông suối khá dày đặc, có nguồn nước dồi dào,đây là điều kiện thuận lợi để tưới tiêu phát triển sản xuất

Diện tích đât chưa sử dụng còn khá nhiều, đây là tiềm năng để phát triểnsản xuất nông lâm nghiệp

Mật độ dân cư trên địa bàn còn thấp, có điều kiện để thu hút lao động có

kỹ thuật và có trình độ thâm canh vào vùng góp phần tạo chuyển biến nguồnnhân lưc cả về số lượng và chất lượng

Có cửa khẩu Lao Bảo, trung tâm tương mại tự do thuận tiện cho việc lưuthông hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm và phát triển kinh tế xã hội

4.1.3.2 Khó khăn

Là địa bàn bị chiến tranh tàn phá nặng nề bởi chất độc da cam đã hủy diệtnhiều cánh rừng

Trang 28

Trình độ dân trí chung còn thấp, tập quán đời sống sản xuất còn nhiều lạchậu trong dân cư, lực lượng lao động được đào tạo còn chiếm tỉ lệ thấp.

Điều kiện lưu thông kinh tế, đời sống với các địa bàn vùng sâu, vùng xacòn nhiều khó khăn, hệ thống cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn

4.2 Tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã phía Tây Trường Sơn, huyện Hướng Hóa

4.2.1 Các loại hình vườn hộ đặc trưng ở tiểu vùng Tây Trường Sơn

Qua tìm hiểu cho thấy tình hình sản xuất của tiểu vùng theo hướng nônglâm kết hợp và chủ yếu là trồng các cây ăn quả, cây công nghiệp kết hợp với câynông nghiệp, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm cung cấp lương thực,thực phẩm tại chổ, đồng thời trao đổi mua bán với các vùng khác

Các loài cây trồng ở tiểu vùng như:

- Cây ăn quả: Xoài, nhãn, vải, mít, chuối

- Cây công nghiệp: cà phê, hồ tiêu

- Cây lâm nghiệp: keo lai, keo lá tràm, keo dậu

- Cây lương thực: đậu lac, sắn, ngô

Qua quá trình điều tra 30 hộ làm vườn tiêu biểu ở 3 xã Tân Long, xãThuận và xã Ba Tầng chúng tôi nhận thấy có 3 loại vườn hộ đặc trưng

4.2.1.1 Mô hình vườn cây ăn quả + Cây nông nghiệp + Ao cá

Hiện nay, tiểu vùng Tây Trường Sơn có khoảng 2183,3 ha trồng cây ănquả, trong đó xoài được trồng với diện tích lớn nhất Cây ăn quả được trồng theo

lô Trong thời gian đầu sau khi khai hoang những diện tích đồi lau lách ngườidân tiến hành trồng cây ăn quả xen với cây sắn với mục đích tận dụng đất và lấyngắn nuôi dài Một số hộ gia đình tân dụng bờ khe đào ao thả cá Dang mô hìnhnày chủ yếu tập trung ở xã Thuận

a Các loại cây trồng chính trong mô hình

- Cây xoài(Mangifera indica L)

Giống xoài ở vùng này chủ yếu là hai loại chính Xoài địa phương quảnhỏ từ 0,15 đến 0,25 kg Giống xoài cát ở Miền Nam cho quả lớn hơn và năngsuất cao hơn, mỗi quả từ 0,3 dến 0,4 kg Hiện nay, xoài được trồng với diện tíchkhá lớn 500,5 ha Xoài được xem như là cây ăn quả chịu hạn nhờ có bộ rễ ănsâu Xoài là cây thụ phấn nhờ côn trùng Một trong những nguyên nhân làm xoài

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Website: http://baigiang.violet.vn/ Link
12. Website: http://huonghoaquangtri.gov.vn Link
13. Website: http://www.thuongmai.vn/chuoi-xuat-khau/ Link
14. Website: http://www.tuoitre.online Link
15. Website: http://vi.wikipedia.org Link
16. Website: http://www.xaluan.com Link
1. Bộ NNPTNT; Hội nghị chuyên đề về sản xuất Nông Lâm kết hợp năm 1982 Khác
2. Bộ NNPTNT; Tài liệu tập huấn khuyến Lâm năm 1997 Khác
3. Dương Duy; Hướng dẫn làm kinh tế gia đình, phát triển VAC, NXB phụ nữ Hà Nội năm 1999 Khác
4. Đường Hồng Dật; Nghề làm vườn tập I. NXB Nông nghiệp Hà Nội năm 1999 Khác
5. Phan Khắc Hồng; Những biện pháp bảo vệ đất tập I, II, III. NXB Nông nghiệp Hà Nội năm 1995 Khác
6. Nguyễn Xuân Quát; sử dụng đất dốc bền vững. Kinh tế hộ gia đình ở miền núi, NXB Nông nghiệp Hà Nội năm 1994 Khác
7. TS.Lê Quang Vĩnh; Bài giảng Nông Lâm kết hợp năm 2011 Khác
8. Trần Thế Tục; Giáo trình cây ăn quả, NXB Nông nghiệp Hà Nội năm 1998 Khác
9. Trung tâm quốc gia biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam; Từ điển bách khoa nông nghiệp năm 1991 Khác
10. UBND huyện Hướng Hóa; Niên giám thống kê năm 2009 – 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng hợp các yếu tố khí tượng tiểu vùng Tây Trường Sơn - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 1 Tổng hợp các yếu tố khí tượng tiểu vùng Tây Trường Sơn (Trang 16)
Hình 1: Đồ thị về nhiệt độ và lương mưa của tiểu vùng Tây Trường Sơn - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Hình 1 Đồ thị về nhiệt độ và lương mưa của tiểu vùng Tây Trường Sơn (Trang 17)
Hình 2: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất tiểu vùng Tây Trường Sơn - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Hình 2 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất tiểu vùng Tây Trường Sơn (Trang 23)
Bảng 2:  Hiện trạng sử dụng đất tiểu vùng Tây Trường Sơn - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất tiểu vùng Tây Trường Sơn (Trang 24)
Bảng 3: Cơ cấu diện tích các loài cây trồng của tiểu vùng Tây Trường Sơn - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3 Cơ cấu diện tích các loài cây trồng của tiểu vùng Tây Trường Sơn (Trang 25)
Hình 3: Mặt cắt ngang của vườn của ông Nguyễn Văn Thạo - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Hình 3 Mặt cắt ngang của vườn của ông Nguyễn Văn Thạo (Trang 30)
Bảng 5: Thu nhập hằng năm từ trồng trọt của gia đình ông Nguyễn Văn Thạo - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 5 Thu nhập hằng năm từ trồng trọt của gia đình ông Nguyễn Văn Thạo (Trang 31)
Bảng 4: Cơ cấu các loại cây trồng - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 4 Cơ cấu các loại cây trồng (Trang 31)
Bảng 6: Thu nhập hằng năm từ chăn nuôi mô hình hộ ông Nguyễn Văn Thạo - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 6 Thu nhập hằng năm từ chăn nuôi mô hình hộ ông Nguyễn Văn Thạo (Trang 32)
Hình 6: Mặt cắt dọc của vườn ông Hồ Leng - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Hình 6 Mặt cắt dọc của vườn ông Hồ Leng (Trang 34)
Bảng 7: Lợi nhuận hàng năm từ mô hình vườn hộ của ông Hồ Leng. - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 7 Lợi nhuận hàng năm từ mô hình vườn hộ của ông Hồ Leng (Trang 34)
Bảng 8: Cơ cấu cây trồng trong vườn hộ - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 8 Cơ cấu cây trồng trong vườn hộ (Trang 39)
Bảng 9: Thu nhập từ vườn hộ ông Nguyễn Văn Kiện - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 9 Thu nhập từ vườn hộ ông Nguyễn Văn Kiện (Trang 39)
Hình 9: Sơ đồ kênh tiêu thụ cây ăn quả - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Hình 9 Sơ đồ kênh tiêu thụ cây ăn quả (Trang 40)
Hình 10: Sơ đồ kênh tiêu thụ cây công nghiệp - Đánh giá tình hình phát triển vườn hộ ở một số xã thuộc phía tây trường sơn, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Hình 10 Sơ đồ kênh tiêu thụ cây công nghiệp (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w