1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho thuê tài chính tại công ty TNHH MTV cho thuê tài chính ngân hàng sài gòn thương tín

84 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do cho ̣n đề tài Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận hành theo cơ chế thị trường và trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Ngành: Kế toán

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Giảng viên hướng dẫn: Ths THÁI THỊ NHO Sinh viên thực hiện: Phan Thị Thanh Vy

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…

Tác giả

(Ký tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có được những kết quả của ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán của nhà trường, những người đã dìu dắt, hướng dẫn cũng như truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian chúng em học tập tại trường Và trên hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Cô Thái Thi ̣ Nho đã tận tình hướng dẫn chúng em trong quá trình nghiên cứu và giúp đỡ chúng

em hoàn thành tốt bài khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p này

Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị trong Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín cũng đã tạo điều kiện tốt nhất để em có cơ hội được thực tâ ̣p, tiếp xúc với môi trường thực tế để em có thể thực hiện bài khóa luâ ̣n này

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện bài khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p này, mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do năng lực cũng như thời gian còn hạn chế nên em cũng không tránh khỏi những thiếu sót cần phải bổ sung và hoàn thiện hơn Rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô cùng Ban lãnh đạo công ty cho bài khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p này để em có thêm kiến thức cùng kinh nghiệm ngày càng hoàn thiện bản thân và lấy đó làm hành trang để chuẩn bi ̣ vững bước vào xã hô ̣i thực hiê ̣n tiếp ước mơ của bản thân

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của công ty từ năm 2013 đến năm 2016 Bảng 3.2: Tình hình tổng dự nợ theo đối tượng khách hàng của công ty từ năm 2013 đến năm 2016

Bảng 3.3: Tình hình tài sản có và vốn tự có của các công ty CTTC ta ̣i Viê ̣t Nam

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Dư nợ theo đối tượng khách hàng của công ty vào Quý 1/2016

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình chung cho viê ̣c đánh giá rủi ro

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho thuê tài chính hai bên

Sơ đồ 2.3: Quy trình cho thuê tài chính liên quan giữa 3 bên

Sơ đồ 2.4: Quy trình chung của hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bô ̣ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 4.1: Trình tự tiếp nhâ ̣n hồ sơ cho thuê tài chính của Sacombank – SBL

Sơ đồ 4.2: Trình tự thẩm đi ̣nh cho thuê tài chính ta ̣i Sacombank – SBL

Sơ đồ 4.3: Trình tự xét duyê ̣t cho thuê tài chính ta ̣i Sacombank – SBL

Sơ đồ 4.4: Trình tự giải ngân cho thuê tài chính ta ̣i Sacombank – SBL

Sơ đồ 4.5: Trình tự ha ̣ch toán viê ̣c thu nợ khách hàng

Sơ đồ 4.6: Quy trình lưu trữ chứng từ ha ̣ch toán ta ̣i phòng tài chính kế toán

Sơ đồ 4.7: Sơ đồ dòng dữ liê ̣u lưu trữ chứng từ

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 4.1: Mô phỏng mẫu da ̣ng tóm lược mẫu tờ trình đề xuất cho thuê tài chính

Hình 4.2: Mẫu thông báo đồng ý cho thuê tài chính của Sacombank Leasing

Hình 4.3: Mô phỏng da ̣ng tóm lược của hợp đồng cho thuê tài chính

Hình 4.4: Mô phỏng mẫu thông báo thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính

Hình 4.5: Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu đề tài: gồm 5 chương 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 3

2.1 Khái niê ̣m, bản chất và mu ̣c tiêu hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ 3

2.1.1 Một số khái niệm về hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ 3

2.1.2 Bản chất của kiểm soát nô ̣i bô ̣ 4

2.1.3 Các mu ̣c tiêu cơ bản của kiểm soát nô ̣i bô ̣ 4

2.1.4 Vai trò của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ 5

2.2 Các yếu tố cơ bản của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ 6

2.2.1 Môi trường kiểm soát 6

2.2.2 Đánh giá rủi ro 7

2.2.3 Hoa ̣t đô ̣ng kiểm soát 8

2.2.4 Thông tin và truyền thông 9

2.2.5 Giám sát 10

2.3 Vai trò và trách nhiê ̣m của các đối tượng có liên quan đến kiểm soát nô ̣i bô ̣ 11

2.4 Những lợi ích và ha ̣n chế tiềm tàng của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ 12

2.4.1 Lợi ích của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ 12

2.4.2 Ha ̣n chế tiềm tàng của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ 12

2.5 Tổng quan về hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính 13

2.5.1 Khái niê ̣m hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính 13

2.5.2 Các chủ thể tham gia vào giao di ̣ch cho thuê tài chính 14

2.5.3 Mô ̣t số loa ̣i hình cho thuê tài chính 15

2.5.4 Đă ̣c điểm của hợp đồng cho thuê tài chính 17

2.6 Kiểm soát nô ̣i bô ̣ đối với hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính 19

2.6.1 Mu ̣c đích kiểm soát nô ̣i bô ̣ đối với hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính 19

Trang 7

2.6.2 Các hoa ̣t đô ̣ng kiểm nô ̣i bô ̣ quy trình cho thuê tài chính 19

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 20

3.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty 20

3.1.1 Vài nét về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Sacombank 20

3.1.2 Li ̣ch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính NH Sài Gòn Thương Tín 21

3.2 Cơ cấu tổ chức, bô ̣ máy quản lý của công ty 23

3.3 Tình hình công ty trong những năm 2013-2016 26

3.3.1 Tình hình tổng quan của công ty trong những năm 2013-2016 26

3.3.2 Tình hình hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính ta ̣i công ty trong năm 2013-2016 27

3.3.3 Tình hình về thị trường cho thuê tài chính Việt Nam 28

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 30

4.1 Mục tiêu kiểm soát 30

4.2 Môi trườ ng kiểm soát 30

4.2.1 Tính trung thực và giá tri ̣ đa ̣o đức 30

4.2.2 Cam kết về năng lực 31

4.2.3 Hô ̣i đồng quản tri ̣ và Ủy ban kiểm toán 31

4.2.4 Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý 31

4.2.5 Cơ cấu tổ chức 32

4.2.6 Phân đi ̣nh quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m 32

4.2.7 Chính sách nhân sự 33

4.3 Đánh giá rủi ro 33

4.3.1 Nhâ ̣n da ̣ng rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính 33

4.3.2 Đánh giá 34

4.3.3 Biê ̣n pháp 34

Trang 8

4.4.2 Các thủ tu ̣c kiểm soát chi tiết 38

4.4.2.1 Kiểm soát viê ̣c tiếp nhâ ̣n hồ sơ cho thuê tài chính 38

4.4.2.2 Kiểm soát viê ̣c thẩm đi ̣nh đánh giá dự án/ tài sản cho thuê tài chính 39

4.4.2.3 Kiểm soát quá trình xét duyê ̣t và giải ngân 41

4.4.2.4 Kiểm soát viê ̣c bàn giao và nghiê ̣m thu tài sản 44

4.4.2.5 Kiểm soát quá trình giám sát viê ̣c cho thuê tài chính 44

4.4.2.6 Kiểm soát viê ̣c tất toán hợp đồng cho thuê tài chính 47

4.4.2.7 Kiểm soát viê ̣c lưu trữ hồ sơ khách hàng 48

4.4.3 Minh họa 49

4.5 Thông tin và truyền thông 57

4.6 Giám sát 58

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHI ̣ VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 59

5.1 Đánh giá về hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ 59

5.1.1 Các kết quả đa ̣t được 59

5.1.2 Mô ̣t số điểm ha ̣n chế 60

5.1.3 Mô ̣t số kiến nghi ̣ khắc phu ̣c ha ̣n chế 61

5.2 Mô ̣t số kiến nghi ̣ khác 62

5.2.1 Kiến nghi ̣ đối với Ban giám đốc 62

5.2.2 Kiến nghi ̣ với các phòng ban 62

5.2.3 Kiến nghi ̣ đối với các tổ chức khác 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 67

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do cho ̣n đề tài

Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận hành theo cơ chế thị trường và trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp,

tổ chức kinh tế phải mở rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu nếu như các đơn vị muốn tồn tại một cách ổn định và bền vững trên thị trường từ đó ngày càng phát triển Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể quản lý cũng như kiểm soát tốt tình hình hoạt động, tính tuân thủ theo các quy định cũng như báo cáo tài chính của đơn vị

Là hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng trung và dài ha ̣n, cho thuê tài chính luôn ẩn chứa rất nhiều những rủi ro Chính vì vâ ̣y viê ̣c thành lâ ̣p hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ là mô ̣t vấn đề cấp thiết và quan tro ̣ng hiê ̣n nay đối với các tổ chức tín du ̣ng nói chung và các tổ chức cho thuê tài chính nói riêng khi thi ̣ trường cho thuê tài chính ta ̣i Viê ̣t Nam đang được đánh giá là thi ̣ trường đầy tiềm năng phát triển trong tương lai Tuy chỉ là những chính sách hoă ̣c các thủ tu ̣c những quy đi ̣nh nhưng nó đóng mô ̣t vai trò khá quan tro ̣ng, quyết đi ̣nh sự thành công hay thất ba ̣i của mô ̣t tổ chức Nhâ ̣n thức được điều đó em quyết đi ̣nh cho ̣n đề tài “TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN” mô ̣t phần để so sánh áp du ̣ng những lý thuyết đã ho ̣c vào viê ̣c quan sát và ho ̣c tâ ̣p thực tế ta ̣i công ty, mô ̣t phần muốn ho ̣c hỏi và trau dồi những kiến thức về quy trình hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ chung trong hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính này, đồng thời biết rõ hơn về thực tra ̣ng kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Công

ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Có thể nói, hoa ̣t đô ̣ng trong lĩnh vực với rủi ro mang la ̣i cho đơn vi ̣ cho thuê tài chính là khá cao, nhưng Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín đã xây dựng cho mình mô ̣t

hê ̣ thống kiểm soát tuy có thể nói là chưa hoàn thiê ̣n nhưng bên ca ̣nh đó công ty đã kiểm soát cũng như xử lý các tình huống cho thuê tài chính khá tốt và làm cho chúng luôn nằm ở dưới tầm kiểm soát

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và đánh giá thực tra ̣ng hê ̣ thống kiểm soát

Trang 10

gian qua để từ đó đưa ra những nhận xét kiến nghi ̣ đứng dưới vai trò là thực tâ ̣p sinh khi được tiếp xúc với môi trường làm viê ̣c ta ̣i đơn vi ̣

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu là tìm hiểu và đánh giá hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu đi ̣nh tính như sau:

- Phương pháp so sánh, suy luâ ̣n: so sánh giữa dựa trên lý thuyết khuôn khổ theo COSO 2013 với mô hình kiểm soát nô ̣i bô ̣ đang được áp du ̣ng ta ̣i công ty

- Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát thực tế công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i công ty từ bô ̣ máy quản lý đến chức năng, nhiê ̣m vu ̣ của từng phòng ban liên quan đến công tác kiểm soát

nô ̣i bô ̣ ta ̣i công ty

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp cá nhân có trách nhiê ̣m liên quan công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ để tìm hiểu thực tra ̣ng công tác nô ̣i bô ̣ ta ̣i công ty

1.5 Kết cấu đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 5 chương

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN

HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Chương 4: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV

CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Chương 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2.1 Kha ́ i niê ̣m, bản chất và mu ̣c tiêu của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

Hoa ̣t đô ̣ng kiểm soát luôn là khâu quan tro ̣ng trong quá trình quản lý, điều hành của nhà quản tri ̣ nhằm đa ̣t được các mu ̣c tiêu của tổ chức Hoa ̣t đô ̣ng kiểm soát nô ̣i bô ̣ được gắn liền với hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ Cùng với sự phát triển của thực tiễn quản lý, khái niê ̣m kiểm soát nô ̣i bô ̣ đã hình thành và phát triển để trở thành mô ̣t hê ̣ thống lý luâ ̣n về vấn đề kiểm soát trong tổ chức

2.1.1 Mô ̣t số khái niê ̣m về hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

Hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ là công cu ̣ chủ yếu để thực hiê ̣n chức năng kiểm soát trong mo ̣i quy trình quản lý của đơn vi ̣ Hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ cung cấp thông tin cho cả bên trong và bên ngoài của mô ̣t tổ chức

- Theo Hô ̣i kế toán Anh quốc (England Association of Accountant – EAA) đi ̣nh nghĩa hê ̣

thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ như sau: “Một hê ̣ thống kiểm soát nội toàn diê ̣n có kinh nghiê ̣m tài chính và lĩnh vực khách nhau được thành lập được thành lập bởi Ban quản lý: Tiến hành kinh doanh của đơn vi ̣ trong trật tự và có hiê ̣u quả; đảm bảo tuân thủ tuyê ̣t đối đường lối kinh doanh của ban quản tri ̣; giữ an toàn tài sản; đảm bảo tính toàn diện và chính xác của số liệu hạch toán, những thành phần riêng lẻ của hê ̣ thống kiểm soát nội bộ được coi là hoạt động kiểm tra hoặc hoạt động kiểm tra nội bộ”

- Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFCA) thì: “Hê ̣ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn

vi ̣ và toàn bộ các phương pháp, các bước công viê ̣c mà các nhà quản lý doanh nghiê ̣p tuân theo Hê ̣ thống kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiê ̣n sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính ki ̣p thời, đáng tin cậy.”

- Theo Báo cáo COSO - Committee of Sponsoring Organization (1992) đi ̣nh nghĩa: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chi ̣u ảnh hưởng bởi Hội đồng Quản tri ̣, người quản lý và các nhân viên của đơn vi ̣, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính, tuân thủ”

Trang 12

2.1.2 Ba ̉ n chất của kiểm soát nô ̣i bô ̣

Kiểm soát nô ̣i bô ̣ là một quá trình: tức khẳng định kiểm soát nô ̣i bô ̣ không phải là một

sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp trong doanh nghiệp kiểm soát nô ̣i bô ̣ tỏ ra hữu hiệu nhất khi nó được xâ dựng như một phần cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải là một sự bổ sung cho các hoạt động của doanh nghiệp hoặc là một gánh nặng bị áp đặt bởi các cơ quan quản lý hay thủ tục hành chính kiểm soát nô ̣i

bô ̣ phải là một bộ phận giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình

Kiểm soát nô ̣i bô ̣ bị chi phối bởi con người trong đơn vị (bao gồm ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên) Con người đặt ra mục tiêu và đưa cơ chế kiểm soát vào vận hành hướng tới các mục tiêu đã định Ngược lại, kiểm soát nô ̣i bô ̣ cũng tác động đến hành vi của con người Mỗi cá nhân có một khả năng, suy nghĩ và ưu tiên khác nhau khi làm việc và họ không phải luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ của mình cũng như trao đổi và hành động một cách nhất quán kiểm soát nô ̣i bô ̣ sẽ tạo ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức

Đảm bảo hợp lý: kiểm soát nô ̣i bô ̣ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho ban giám đốc và nhà quản lý việc đạt được các mục tiêu của đơn vị Điều này là do những hạn chế tiềm tàng trong hệ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ như: sai lầm của con người, sự thông đồng của các

cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý và do mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của việc thiết lập nên hệ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

2.1.3 Các mục tiêu cơ ba ̉ n của kiểm soát nô ̣i bô ̣

Kiểm soát nô ̣i bô ̣ là mô ̣t chức năng thường xuyên của các đơn vi ̣, tổ chức và trên cơ sở xác đi ̣nh rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công viê ̣c để tìm ra biê ̣n pháp ngăn chă ̣n nhằm thực hiê ̣n hiê ̣u quả tất cả các mu ̣c tiêu đă ̣t ra của đơn vi ̣ như sau:

Mục tiêu về tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính

Đơn vị phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà mình cung cấp Thông tin kế toán, tài chính do bô ̣ máy kế toán tài chính xử lý và tổng hợp là căn cứ quan tro ̣ng cho viê ̣c hình thành các quyết đi ̣nh của các nhà quản lý Điều này cho thấy các thông tin cung cấp cần phải đảm bảo tính ki ̣p thời về thời gian, tính chính xác và tin câ ̣y về thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng, phản ánh đầy đủ và khách quan các nô ̣i dung chủ yếu của mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng kinh tế, tài chính

Trang 13

Mục tiêu về tính tuân thủ các luật lê ̣ và quy đi ̣nh

Hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ được thiết kế trong doanh nghiê ̣p phải đảm bảo các quyết đi ̣nh và chế đô ̣ pháp lý được tuân thủ đúng mức Cu ̣ thể hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ cần:

- Duy trì và kiểm tra viê ̣c tuân thủ các chính sách có liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

- Ngăn chă ̣n và phát hiê ̣n ki ̣p thời cũng như xử lý các sai pha ̣m và gian lâ ̣n trong mo ̣i hoa ̣t

đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

- Đảm bảo viê ̣c ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như viê ̣c lâ ̣p báo cáo tài chính trung thực và khách quan

Mục tiêu về sự hữu hiê ̣u và hiê ̣u quả của các hoạt động

Các quá trình kiểm soát trong mô ̣t đơn vi ̣ được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lă ̣p la ̣i không cần thiết các tác nghiê ̣p, gây ra sự quản lý trong hoa ̣t đô ̣ng và sử du ̣ng kém hiê ̣u quả các nguồn lực trong doanh nghiê ̣p, ngoài ra còn giúp đơn vi ̣ nâng cao uy tín, mở rô ̣ng thi ̣ phần, thực hiê ̣n các chiến lược kinh doanh,…

Bên ca ̣nh đó đi ̣nh kỳ, các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoa ̣t đô ̣ng trong doanh nghiê ̣p được thực hiê ̣n với cơ chế giám sát của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ doanh nghiê ̣p nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bô ̣ máy quản lý doanh nghiê ̣p

2.1.4 Vai trò của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

Nhờ có hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ mà doanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả hơn và ngày càng phát triển, giảm thiểu những sai sót và rủi ro trong quản lý cũng như trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh

Thông qua hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ doanh nghiê ̣p phát hiê ̣n được những thiê ̣t ha ̣i, sai sót và hành vi vi pha ̣m trong viê ̣c sử du ̣ng tài sản chung của doanh nghiê ̣p Từ đó đề ra được những biê ̣n pháp bảo vê ̣ tài sản hữu hiê ̣u và sử du ̣ng hợp lý hơn nguồn tài sản của doanh nghiê ̣p

Hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ duy trì và kiểm tra viê ̣c tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoa ̣t đô ̣ng, ngăn chă ̣n và phát hiê ̣n ki ̣p thời những gian lâ ̣n và sai sót trong mo ̣i hoa ̣t

đô ̣ng của doanh nghiê ̣p Ngoài ra, những thông tin không đáng tin câ ̣y cũng được phát hiê ̣n nếu kiểm soát nô ̣i bô ̣ hữu hiê ̣u

Trang 14

soát nô ̣i bô ̣ có hiê ̣u quả hay không là kết quả của viê ̣c đánh giá liê ̣u mỗi bô ̣ phâ ̣n của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ có hữu hiê ̣u và hiê ̣u quả hay không

2.2 Các yếu tố cơ bản của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ theo COSO 2013

2.2.1 Môi trường kiểm soát

Là những yếu tố bên trong và bên ngoài của công ty ảnh hưởng đến hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ và là các yếu tố ta ̣o ra môi trường mà trong đó toàn bô ̣ thành viên của công ty nhâ ̣n thức được tầm quan tro ̣ng của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ Tạo ra sắc thái chung trong đơn vị - nơi mỗi người tiến hành các hoạt động và thực hiện nghĩa vụ kiểm soát của mình Chính môi trường kiểm soát làm nền tảng cho các thành phần khác của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

- Sự trung thực và giá tri ̣ đa ̣o đức: các nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn mực về đa ̣o đức trong đơn vi ̣ để ngăn cản và ha ̣n chế những hành vi thiếu đa ̣o đức hoă ̣c sự vi pha ̣m

đa ̣o đức của các thành viên trong đơn vi ̣ Đồng thời, nhà quản lý cũng cần phải làm gương cho cấp dưới về viê ̣c tuân thủ các chuẩn mực đa ̣o đức và cần phải phổ biến những chuẩn mực đa ̣o đức cho tất cả các thành viên bằng mo ̣i hình thức thích hợp

- Đảm bảo về năng lực: là sự đảm bảo rằng mo ̣i nhân viên có những kỹ năng chuyên môn và hiểu biết cần thiết trong từng phần công viê ̣c mà mình phu ̣ trách, nếu như không đáp ứng được điều kiê ̣n căn bản này thì sẽ dẫn đến viê ̣c không hữu hiê ̣u và hiê ̣u quả trong các nhiê ̣m vu ̣ được giao phó

- Hô ̣i đồng quản tri ̣ và Ban kiểm soát: thông qua các hoa ̣t đô ̣ng giám sát của mình (sự tuân thủ pháp luâ ̣t, lâ ̣p báo cáo tài chính, giữ sự đô ̣c lâ ̣p của kiểm toán nô ̣i bô ̣,…) các bô ̣ phâ ̣n này có những tác đô ̣ng quan tro ̣ng cho viê ̣c thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu của đơn vi ̣

- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: điều này thể hiê ̣n qua quan điểm và nhâ ̣n thức của người quản lý; phong cách điều hành la ̣i thể hiê ̣n qua cá tính, tư cách và thái

đô ̣ của ho ̣ khi điều hành đơn vi ̣

- Cơ cấu tổ chức: đây là sự phân chia trách nhiê ̣m và quyền ha ̣n giữa các bô ̣ phâ ̣n trong đơn

vi ̣, nó góp phần rất lớn trong viê ̣c đa ̣t được mu ̣c tiêu Mô ̣t cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lâ ̣p kế hoa ̣ch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoa ̣t đô ̣ng Ngược la ̣i, nếu thiết kế không phù hợp sẽ khiến cho các thủ tu ̣c kiểm soát mất tác du ̣ng

Trang 15

- Cách thức phân đi ̣nh quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m: đây là viê ̣c cu ̣ thể hóa về quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m của từng thành viên trong đơn vi ̣, giúp cho từng thành viên nhâ ̣n thức được những công viê ̣c cu ̣ thể mà mình cần phải đảm nhiê ̣m và thực hiê ̣n như thế nào để cùng nhau đa ̣t được mu ̣c tiêu chung đã đă ̣t ra

- Chính sách nhân sự và viê ̣c áp du ̣ng vào thực tế: là các chính sách và thủ tu ̣c về tuyển du ̣ng, huấn luyê ̣n, bổ nhiê ̣m, đánh giá, sa thải, đề ba ̣t, khen thưởng và kỷ luâ ̣t các nhân viên trong đơn vi ̣ Đây là nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiê ̣u của môi trường thông qua viê ̣c tác đô ̣ng đến các nhân tố khác trong môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng quan tro ̣ng đến quá trình thực hiê ̣n và kết quả của các thủ tu ̣c kiểm soát Mô ̣t môi trường kiểm soát tốt có thể ha ̣n chế phần nào sự thiếu sót của các thủ tu ̣c kiểm soát Tuy nhiên, môi trường kiểm soát không thể thay thế cho các thủ tu ̣c kiểm soát cần thiết

2.2.2 Đánh giá rủi ro

Mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng bên trong và bên ngoài của mô ̣t đơn vi ̣ đều có thể phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soát được tất cả Mỗi đơn vị phải ý thức được và đối phó với rủi ro mà mình gặp phải Tiền đề cho việc đánh giá rủi ro là việc đặt ra mục tiêu (bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động của doanh nghiệp) Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng và phân tích các rủ i ro đe dọa các mục tiêu của mình Trên cơ sở nhận dạng và phân tích các rủi

ro, nhà quản lý sẽ xác định rủi ro nên được xử lý như thế nào

Để giới ha ̣n được rủi ro ở mức chấp nhâ ̣n được, người quản lý dựa trên mu ̣c tiêu đã được xác đi ̣nh của đơn vi ̣, nhâ ̣n da ̣ng và phân tích rủi ro, từ đó mới có thể quản tri ̣ rủi ro

Sơ đồ 2.1: Quy trình chung cho viê ̣c đánh giá rủi ro

Trang 16

- Cu ̣ thể hóa các mu ̣c tiêu của đơn vi ̣: mu ̣c tiêu của đơn vi ̣ là điều kiê ̣n tiên quyết để đánh giá rủi ro Trong quá trình đánh giá rủi ro, người quản lý cần phải dựa vào mu ̣c tiêu đã được thiết lâ ̣p để cu ̣ thể hóa thành các mu ̣c tiêu và phổ biến để từng bô ̣ phâ ̣n, từng hoa ̣t đô ̣ng có

thể nhâ ̣n da ̣ng rủi ro

- Nhâ ̣n da ̣ng rủi ro: rủi ro có thể tác đô ̣ng đến toàn đơn vi ̣ (sự đổi mới về kỹ thuâ ̣t, nhu cầu khách hàng, cải tiến sản phẩm của đối thủ, thay đổi chính sách nhà nước…) hoă ̣c từng bô ̣ phâ ̣n hoa ̣t đô ̣ng cu ̣ thể trong đơn vi ̣ (như hoa ̣t đô ̣ng mua hàng, bán hàng,…) Nhà quản lý sử du ̣ng nhiều phương pháp để nhâ ̣n da ̣ng những rủi ro khác nhau như: phương tiê ̣n dự báo, phân tích các dữ liê ̣u quá khứ, cho đến viê ̣c rà soát thường xuyên các hoa ̣t đô ̣ng

- Phân tích và đánh giá rủi ro: viê ̣c phân tích và đánh giá rủi ro khá phức ta ̣p và cần nhiều phương pháp quy trình khác nhau Đầu tiên ước lượng mức ảnh hưởng của rủi ro đến mu ̣c tiêu, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biê ̣n pháp có thể sử du ̣ng để ứng phó với rủi ro Trong lĩnh vực kế toán, có thể sẽ có những rủi ro đe do ̣a sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính như ghi nhâ ̣n các tài sản không có thực hoă ̣c là không thuô ̣c quyền sở hữu của đơn vi ̣, đánh giá tài sản và các khoản nợ phải trả không phù hợp với các chuẩn mự; chế đô ̣ kế toán; khai báo không đầy đủ thu nhâ ̣p và chi phí; trình bày những thông tin tài chính không phù hợp với yêu cầu của chuẩn mưc và chế đô ̣ kế toán,,

2.2.3 Hoạt động kiểm soát

Là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện đối phó với rủi ro đe do ̣a đến viê ̣c đa ̣t được các mu ̣c tiêu của tổ chức Hoạt động kiểm soát diễn ra trong toàn đơn vị ở mọi cấp độ và mọi hoạt động Mọi hoa ̣t đô ̣ng kiểm soát bao gồm 2 yếu tố:

Chính sách kiểm soát: là những nguyên tắc cần làm, là cơ sở cho viê ̣c thực hiê ̣n các thủ

tu ̣c kiểm soát Chính sách kiểm soát có thể được tài liê ̣u hóa đầy đủ và có hê ̣ thống hoă ̣c được lưu hành theo kiểu truyền miê ̣ng

Thủ tục kiểm soát: là những quy đi ̣nh cu ̣ thể để thực thi chính sách kiểm soát Mô ̣t thủ

tu ̣c sẽ không có tác du ̣ng nếu áp du ̣ng mô ̣t cách máy móc mà không tâ ̣p trung vào những yêu cầu nhà quản lý đã đề ra thông qua các chính sách Viê ̣c thiết lâ ̣p các thủ tu ̣c kiểm soát cần phải cân đối mối quan hê ̣ giữa lợi ích và chi phí, cân đối giữa hoa ̣t đô ̣ng kiểm soát và rủi ro phát sinh

Trang 17

Các hoa ̣t đô ̣ng kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiê ̣m, nguyên tắc phân công, phân nhiê ̣m rõ ràng và chế đô ̣ ủy quyền

a Nguyên tă ́ c bất kiêm nhiê ̣m

Nguyên tắc này quy đi ̣nh sự cách ly thích hợp về trách nhiê ̣m trong các nghiê ̣p vu ̣ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai pha ̣m và hành vi la ̣m du ̣ng quyền ha ̣n Ví du ̣, trong tổ chức nhân sự không thể bố trí các nhiê ̣m vu ̣ phê chuẩn và thực hiê ̣n, thực hiê ̣n và kiểm soát, ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản

b Nguyên tă ́ c phân công, phân nhiê ̣m

Theo nguyên tắc này, trách nhiê ̣m và công viê ̣c cần được phân chia cu ̣ thể cho nhiều bô ̣ phâ ̣n và nhiều người trong bô ̣ phâ ̣n Viê ̣c phân công, phân nhiê ̣m rõ ràng ta ̣o sự chuyên môn hóa trong công viê ̣c, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra sẽ dễ dàng phát hiê ̣n

c Nguyên tă ́ c ủy quyền và phê chuẩn

Theo sự ủy quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết đi ̣nh và giải quyết

mô ̣t số công viê ̣c trong pha ̣m vi nhất đi ̣nh Quá trình ủy quyền được tiếp tu ̣c mở rô ̣ng xuống các cấp thấp hơn ta ̣o nên mô ̣t hê ̣ thống phân chia trách nhiê ̣m và quyền ha ̣n mà vẫn không làm mất tính tâ ̣p trung của doanh nghiê ̣p

Bên cạnh đó, để tuân thủ đúng các quá trình kiểm soát, mo ̣i nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiê ̣n qua 2 loa ̣i: phê chuẩn chung và phê chuẩn

cu ̣ thể

- Sự phê chuẩn chung được thực hiê ̣n thông qua viê ̣c xây dựng các chính sách chung về những

mă ̣t hoa ̣t đô ̣ng cu ̣ thể cho các cán bô ̣ cấp dưới tuân thủ

- Sự phê chuẩn cu ̣ thể được thực hiê ̣n theo từng nghiê ̣p vu ̣ kinh tế riêng

Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, các thủ tu ̣c kiểm soát còn bao gồm: viê ̣c quy đi ̣nh chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vâ ̣t chất đối với tài sản và sổ sách, kiểm soát

đô ̣c lâ ̣p viê ̣c thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng của đơn vi ̣

2.2.4 Thông tin và truyền thông

Các thông tin cần thiết phải được nhận dạng, thu thập và trao đổi trong đơn vị dưới hình thức và thời gian thích hợp sao cho nó giúp mọi người trong đơn vị thực hiện được nhiệm vụ

Trang 18

hướng: từ cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau Mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trò của mình trong hệ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ cũng như hoạt động của cá nhân

có tác động tới công việc của người khác như thế nào Ngoài ra, cũng cần có sự trao đổi hữu hiệu giữa đơn vị với các đối tượng bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp, cổ đông và các

cơ quan quản lý

Thông tin được cung cấp thông qua hê ̣ thống thông tin Trong hê ̣ thống thông tin, hê ̣ thống thông tin kế toán là mô ̣t phân hê ̣ rất quan tro ̣ng, đầu vào của hê ̣ thống là các sự kiê ̣n kinh tế được biểu hiê ̣n dưới da ̣ng nghiê ̣p vu ̣ kế toán, đầu ra của hê ̣ thống là các báo cáo kế toán, những báo cáo này có tính chất quan tro ̣ng trong viê ̣c tuân thủ quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t cũng như viê ̣c

ra quyết đi ̣nh của các nhà quản tri ̣ Hê ̣ thống thông tin của đơn vi ̣ có thể được xử lý trên máy tính, qua hê ̣ thống thủ công hoă ̣c kết hợp cả hai Các hoa ̣t đô ̣ng kiểm soát ta ̣i đơn vi ̣ chỉ có thể thực hiê ̣n nếu thông tin thích hợp, ki ̣p thời, câ ̣p nhâ ̣t, chính xác và truy câ ̣p thuâ ̣n tiê ̣n

Thông tin truyền thông chính là điều kiê ̣n không thể thiếu cho viê ̣c thiết lâ ̣p, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vi ̣ thông qua viê ̣c hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoa ̣t đô ̣ng, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả bên trong và bên ngoài doanh nghiê ̣p

2.2.5 Giám sát

Là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ qua thời gian, là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng kiếm soát nội bộ để đảm bảo việc này được triển khai, điều chỉnh và cải thiện liên tục Những khiếm khuyết của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ cần được báo cáo lên cấp trên và điều chỉnh lại khi cần thiết

Giám sát có vai trò quan tro ̣ng trong kiểm soát nô ̣i bô ̣ duy trì được sự hữu hiê ̣u trong các thời kì khác nhau Các hoa ̣t đô ̣ng giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát

Trang 19

của Ban kiểm soát, qua đó phát hiê ̣n ki ̣p thời những yếu kém của hê ̣ thống để đưa ra các biê ̣n pháp cải thiê ̣n

Nếu hoa ̣t đô ̣ng giám sát thường xuyên càng hữu hiê ̣u thì giám sát đi ̣nh kỳ sẽ giảm đi Viê ̣c tổ chức giám sát đi ̣nh kỳ hoàn toàn là do xét đoán của người quản lý dựa trên các yếu tố: bản chất và mức đô ̣ của các thay đổi và những rủi ro, năng lực và kinh nghiê ̣m của người thực hiê ̣n kiểm soát, kết quả của các hoa ̣t đô ̣ng giám sát thường xuyên Giám sát thường xuyên được thực hiê ̣n ngay trong các hoa ̣t đô ̣ng thường ngày và lă ̣p đi lă ̣p la ̣i, do vâ ̣y sẽ hiê ̣u quả hơn

so với giám sát đi ̣nh kỳ

2.3 Vai trò và trách nhiê ̣m của các đối tượng có liên quan đến kiểm soát nô ̣i bô ̣

Có nhiều nguồn lực hỗ trợ nhân viên quản lý các hệ thống, quy trình kiểm soát nô ̣i bô ̣ Các nguồn lực chủ yếu bao gồm Hội đồng quản tri ̣, Ban giám đốc và Bộ phận kiểm toán nội

bộ Nhìn chung, trong khi tất cả nhân viên chịu trách nhiệm về chất lượng của hệ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣, Hô ̣i đồng quản tri ̣ chịu trách nhiệm đảm bảo có một hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ tốt,

đề ra các chính sách phù hợp nhằm duy trì hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣, thường xuyên đảm bảo

hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ vận hành một cách có hiệu quả cũng như đầy đủ trong việc quản trị rủi ro

- Ban giám đốc sẽ chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện các chính sách của Hội đồng quản tri ̣; xác định và đánh giá các rủi ro chủ yếu; thiết kế, vận hành và theo dõi hê ̣ thống kiểm soát

nô ̣i bô ̣

- Bộ phận kiểm soát nội bộ (nếu hiện diện trong doanh nghiệp) chủ yếu chịu trách nhiệm hỗ trợ Ban giám đốc trong các nhiệm vụ giám sát, điều hành thông qua các cuộc kiểm tra, các ý kiến tư vấn độc lập nhằm đánh giá, phát huy hiệu quả của hệ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

- Sau cùng, vì hệ thống kiểm soát nội bộ và công tác quản trị rủi ro là một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý các doanh nghiệp, Ban giám đốc cần được tư vấn tốt để huy động nguồn lực, nhằm xem xét hiện trạng của các quy trình giám sát và hệ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ tùy theo từng thời điểm Kết quả của các cuộc kiểm tra này sẽ giúp xác định các biện pháp hoàn thiện liên tục trong thời gian trước mắt và lâu dài

Trang 20

2.4 Những lợi ích và ha ̣n chế của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

2.4.1 Những lợi ích của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

Những vấn đề xung đô ̣t quyền lợi giữa những người sử du ̣ng lao đô ̣ng và người lao

đô ̣ng là điều không thể tránh khỏi đối với bất kỳ mô ̣t doanh nghiê ̣p nào Chính vì vâ ̣y mà người lao đô ̣ng đôi khi vì quá chú tro ̣ng đến lợi ích riêng của bản thân mình mà cố tình vi pha ̣m hoă ̣c có những hành vi cố tình gian lâ ̣n làm ảnh hưởng đến quyền lợi chung của tổ chức Viê ̣c thiết lâ ̣p hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣, sẽ giúp nhà quản tri ̣ giảm thiểu được những rủi ro thông qua viê ̣c phân quyền, ủy nhiê ̣m, giao viê ̣c cho cấp dưới mô ̣t cách chính xác, khoa ho ̣c chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính

Mô ̣t hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ sẽ mang la ̣i cho tổ chức các lợi ích:

- Giảm bớt các nguy cơ về sai sót vô tình gây thiê ̣t ha ̣i, các rủi ro làm châ ̣m kế hoa ̣ch, tăng chi phí, bảo vê ̣ tài sản khỏi bi ̣ hư hỏng, mất mát bởi hao hu ̣t, gian lâ ̣n, lừa ga ̣t, trô ̣m cắp

- Đảm bảo tính chính xác và đúng theo quy đi ̣nh của các số liê ̣u kế toán và báo cáo tài chính

- Đảm bảo mo ̣i thành viên trong đơn vi ̣ tuân thủ đúng theo các quy đi ̣nh, luâ ̣t lê ̣, quy trình hoa ̣t

đô ̣ng của tổ chức

- Đảm bảo tổ chức hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả, sử du ̣ng tối ưu các nguồn lực và đa ̣t được mu ̣c tiêu đề

ra là bảo vê ̣ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đô ̣ng và xây dựng lòng tin đối với ho ̣

Như vâ ̣y, mô ̣t hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ vững ma ̣nh là mô ̣t nhân tố của hê ̣ thống quản tri ̣ doanh nghiê ̣p vững ma ̣nh và điều này rất quan tro ̣ng đối với doanh nghiê ̣p khi thu hút các nhà đầu tư bên ngoài

2.4.2 Những ha ̣n chế của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

Hệ thống kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo tuyệt đối mà chỉ bảo đảm hợp lý trong công việc đạt được các mục tiêu của mình vì nó luôn tồn tại các hạn chế tiềm tàng xuất phát

từ những nguyên nhân sau đây:

- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như việc ra quyết đi ̣nh sai do thiếu thông tin, bi ̣ áp lực trong sản xuất kinh doanh, sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoă ̣c báo cáo của cấp dưới, viê ̣c đảm nhâ ̣n vi ̣ trí công viê ̣c ta ̣m thời, thay thế cho người khác

- Sự gian lận của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay với các bộ phận bên ngoài

tổ chức

Trang 21

- Kiểm soát nô ̣i bô ̣ khó ngăn cản được gian lâ ̣n của những nhà quản lý cấp cao Các thủ tu ̣c kiểm soát là do người quản lý đă ̣t ra để kiểm tra viê ̣c gian lâ ̣n và sai sót của nhân viên Khi người quản lý cấp cao cố tình gian lâ ̣n, ho ̣ có thể tìm cách bỏ qua các thủ tu ̣c kiểm soát cần thiết

- Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít chú

ý những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm trong các nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua

- Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra

- Luôn có khả năng là các cá nhân chịu trách nhiệm kiểm đã lạm dụng quyền hạn của mình nhằm mục đích mưu đồ riêng

- Điều kiện hoạt động của tổ chức thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp

2.5 Tổng quan về hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính

2.5.1 Kha ́ i niê ̣m hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính

Theo Điều 3 khoản 7 Nghi ̣ đi ̣nh số 39/2014/NĐ-CP về hoa ̣t đô ̣ng của công ty tài chính

và cho thuê tài chính (2014) đi ̣nh nghĩa: “Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.”

Theo quy đi ̣nh của Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế, bất cứ mô ̣t giao di ̣ch cho thuê nào phải thõa mãn ít nhất mô ̣t trong bốn tiêu chuẩn sau đây đều go ̣i là cho thuê tài chính:

Mô ̣t là, quyền sở hữu tài sản được chuyển giao khi chấm dứt thời ha ̣n hợp đồng

Hai là, hợp đồng có quy đi ̣nh quyền cho ̣n mua

Ba là, thời ha ̣n hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoa ̣t đô ̣ng của tài sản

Bốn là, hiê ̣n giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoă ̣c gần bằng giá tri ̣ của tài sản

Trang 22

2.5.2 Ca ́ c chủ thể tham gia vào giao di ̣ch cho thuê tài chính

- Bên cho thuê

Là nhà tài trợ vốn cho bên thuê và là chủ sở hữu tài sản trong một giao dịch cho thuê tài chính Bên cho thuê có trách nhiệm thực hiện các thủ tục mua tài sản, thanh toán toàn bộ giá trị của tài sản thuê và chuyển giao tài sản cho bên thuê theo đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Đồng thời, bên cho thuê thông thường cũng là người thực hiện các thủ tục mua bảo hiểm và tiến hành các thủ tục liên quan đến quy định của Pháp luật (như đăng ký giao dịch đảm bảo) cho dịch vụ cho thuê tài chính

- Bên đi thuê

Là bên nhận sự tài trợ tín dụng của công ty thuê mua hay là khách hàng thuê mua thiết bị, tài sản của người cho thuê Người thuê cũng là người có quyền sử dụng, hưởng dụng những lợi ích do tài sản đem lại và có trách nhiệm trả những khoản tiền theo thỏa thuận

- Nha ̀ cung cấp

Nhà cung cấp có vai trò cung ứng thiết bị, tài sản theo hợp đồng mua bán đã ký với bên cho thuê (hoặc trong một số trường hợp là Hợp đồng mua bán ba bên) Nhận tiền thanh toán

từ bên cho thuê, chuyển giao tài sản và có thể nhận thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng tài sản cho bên cho thuê Nhà cung cấp có thể chính là các đơn vị trực tiếp sản xuất ra thiết bị, tài sản hoặc là các trung gian thương mại thực hiện việc bán các tài sản này

- Ta ̀ i sản cho thuê tài chính

Tùy thuô ̣c vào các quy đi ̣nh của từng quốc gia trong từng thời kỳ mà tài sản cho thuê

tài chính có thể có bao gồm những loa ̣i khác nhau Ta ̣i phần lớn các nước, tài sản cho thuê tài chính là tất cả các loại động sản như tài sản thuộc nhóm phương tiện vận chuyển, các tài sản thuộc máy móc thiết bị và các tài sản là bất động sản như đất đai, nhà cửa phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng đều có thể tham gia trên thị trường cho thuê tài chính Tuy nhiên, do quy đi ̣nh của từng quốc gia khác nhau mà các tài sản cho thuê tài chính có thể không giống nhau Hiê ̣n ta ̣i, trên thi ̣ trường cho thuê tài chính Viê ̣t Nam, bất đô ̣ng sản không được xem là hàng hoá trên thi ̣ trường cho thuê tài chính và do đó, các Công ty cho thuê tài chính không được phép thực hiê ̣n cho thuê tài chính đối với các tài sản là bất đô ̣ng sản Như vâ ̣y, so với các quốc gia khác, chủng loa ̣i hàng hoá trên thi ̣ trường cho thuê tài chính của Viê ̣t Nam

có pha ̣m vi nhỏ hơn

Trang 23

2.5.3 Mô ̣t số loa ̣i hình cho thuê tài chính

a Phương thư ́ c cho thuê tài chính trực tiếp (cho thuê tài chính hai bên)

Hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính ở phương thức này chỉ có hai bên tham gia là bên cho thuê và bên đi thuê, trong đó bên cho thuê thường là các nhà cung cấp, nhà sản xuất máy móc, thiết

bi ̣ Theo phương thức này trước khi thực hiê ̣n nghiê ̣p vu ̣ cho thuê, tài sản cho thuê đã thuô ̣c quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách bên cho thuê mua tài sản hoă ̣c tự xây dựng, sau đó kí hợp đồng cho thuê với khách hàng

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho thuê tài chính hai bên

Nguồn: Phan Thi ̣ Thanh Vy (2016)

(1) Bên cho thuê và bên đi thuê kí hợp đồng cho thuê tài chính

(2) Bên cho thuê lâ ̣p thủ tu ̣c chuyển giao và giao tài sản cho bên đi thuê

(3) Theo đi ̣nh kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

b Phương thư ́ c cho thuê tài chính thuần hoặc gián tiếp (cho thuê tài chính ba bên)

Đây là phương thức cho thuê tài chính phổ biến nhất hiê ̣n nay do nó đem la ̣i nhiều lợi ích với bên cho thuê như khả năng quay vòng vốn nhanh, ha ̣n chế nhiều rủi ro liên quan đến tài sản cho thuê và đem la ̣i sự lựa cho ̣n chủ đô ̣ng cho khách hàng với tài sản mong muốn thuê Trong quy trình cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên: bên cho thuê, bên đi thuê, nhà cung cấp Theo phương thức này bên cho thuê thực hiê ̣n viê ̣c mua tài sản theo yêu cầu của bên đi thuê và được thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng thuê

2

3

Trang 24

Sơ đồ 2.3: Quy trình cho thuê tài chính liên quan giữa 3 bên

Nguồn: Phan Thi ̣ Thanh Vy (2016)

(1) Bên cho thuê và bên đi thuê kí hợp dồng cho thuê tài chính

(2) Bên cho thuê và nhà cung cấp kí hợp đồng mua tài sản theo yêu cầu của bên đi thuê (3) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản cho nhà cung cấp sau khi nhà cung cấp đã lâ ̣p thu ̣ tu ̣c chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê

(4) Nhà cung cấp chuyển giao tài sản cho bên đi thuê

(5) Theo đi ̣nh kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

c Phương thư ́ c cho thuê tài chính đặc biê ̣t

Ngoài hai phương thức cho thuê tài chính nêu trên, ta còn có các phương thức cho thuê tài chính đă ̣c biê ̣t tiêu biểu như:

- Cho thuê tài chính giáp lưng: là phương thức cho thuê tài chính mà người cho thuê thứ nhất cho người đi thuê thứ hai thuê la ̣i tài sản là người đi thuê thứ nhất đã thuê từ người cho thuê thông qua sự đồng ý của người cho thuê bằng văn bản Đây là phương thức cho thuê khá linh

đô ̣ng và có khả năng khuyến khích các doanh nghiê ̣p tham gia

- Cho thuê tài chính hợp tác: là phương thức cho thuê tài chính mà trong đó người cho thuê đi vay phần lớn (khoảng 60% - 80%) chi phí mua sắm tài sản cho thuê từ mô ̣t hoă ̣c nhiều người cho vay Đây là hình thức cho thuê thường áp du ̣ng đối với tài sản có giá tri ̣ lớn, bên cho thuê không đủ vốn để tài trợ hoă ̣c sợ rủi ro cao vì vốn tâ ̣p trung khá lớn vào mô ̣t khách hàng

- Cho thuê hình thức tái cho thuê: là hình thức cho thuê tài chính mà người sở hữu tài sản bán tài sản cho mô ̣t công ty cho thuê tài chính và đồng thời kí kết mô ̣t hợp đồng thuê la ̣i tài sản đó Các giao di ̣ch bán rồi thuê la ̣i nhằm giải quyết viê ̣c thiếu vốn lưu đô ̣ng cho mô ̣t số doanh nghiê ̣p không đủ uy tín để vay vốn ngân hàng khai thác tài sản cố đi ̣nh hiê ̣n có

1

NHÀ CUNG CẤP

5

Trang 25

2.5.4 Đă ̣c điểm của hợp đồng cho thuê tài chính

Thuê tài chính là một hợp đồng không thể hủy ngang và phải có một trong các đặc điểm sau:

- Quyền sở hữu thường được chuyển giao cho người thuê khi bên thuê thanh toán hết số tiền thuê còn nợ và giá trị còn lại như đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê

- Phí thuê có thể được cơ cấu để phù hợp với yêu cầu của bên thuê

- Hợp đồng thuê tài sản có qui định quyền chọn mua tài sản, hai bên có thể thỏa thuận quyền

sở hữu hay bán lại tài sản hay tiếp tục thuê khi kết thúc hợp đồng

- Hiện giá của khoản tiền thuê phải lớn hơn hoặc bằng giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm thuê

- Tài sản cho thuê do bên thuê lựa chọn từ nhà cung cấp, không phải do bên cho thuê lựa chọn

- Người cho thuê là chủ sở hữu của tài sản cho thuê trong suốt thời gian của hợp đồng

- Bên thuê độc chiếm quyền sử dụng tài sản thuê trong suốt thời gian của hợp đồng nhưng không được chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản thuê cho một bên nào khác

- Giá trị hợp đồng cho thuê tài sản tối thiểu bằng tổng chi phí mua tài sản của bên cho thuê bao gồm các khoản tiền mua thiết bị, chi phí vận chuyển, nhập khẩu, thuế và các loại phí

- Từ khi thiết bị được chuyển giao cho bên thuê từ nhà cung cấp thì mọi trách nhiệm và rủi ro liên quan đến tài sản cũng đồng thời được chuyển giao cho bên thuê

Trang 26

Quy trình tổng quát của hoạt động cho thuê tài chính tại các công ty cho thuê tài chính

Sơ đồ 2.4: Quy trình chung của hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính

(Nguồn: Luâ ̣n văn Võ Văn Tấn, ĐH Đà Nẵng (2011))

Kiểm tra sau khi cho thuê

Tiếp xúc với khách

hàng

Tiếp nhâ ̣n hồ sơ xin

thuê

Thẩm đi ̣nh

Phê duyê ̣t và thông báo

Đàm phán, ký cược, đă ̣t

co ̣c

Ký kết hợp đồng CTTC

Ký kết hợp đồng bảo

hiểm Giao nhâ ̣n và đính ký hiê ̣u tài

sản cho thuê

Chuyển giao hồ sơ cho thuê Đăng kí tài sản cho thuê Thu nơ ̣ và xử lý nợ

Thanh lý hợp đồng CTTC

Trang 27

2.6 Kiểm soát nô ̣i bô ̣ đối với hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính

2.6.1 Mu ̣c đích kiểm soát nô ̣i bô ̣ đối với hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là nghiê ̣p vu ̣ ta ̣o ra thu nhâ ̣p lớn cho công ty nhưng đồng thời cũng chứa nhiều rủi ro xuyên suốt từ lúc nhâ ̣n hồ sơ cho đến khi giải ngân và tất toán hợp đồng Mô ̣t sai sót trong quá trình thực hiê ̣n có thể dẫn đến những hâ ̣u quả khôn lường cho công ty

Viê ̣c không thu hồi được nợ đã cho thuê công ty sẽ là người chi ̣u tổn thất nhiều nhất Công ty không những không thu hồi được nợ, mà còn la ̣i phải mất chi phí cho viê ̣c sử du ̣ng vốn, chi phí cấp tín du ̣ng

Tóm la ̣i, quy trình cho thuê tài chính chứa đựng rất nhiều rủi ro trong đó bao gồm cả rủi ro chủ quan và rủi ro về mă ̣t khách quan Trong đó rủi ro chủ quan ta có thể kiểm soát và khắc phu ̣c được bằng cách thiết lâ ̣p mô ̣t hê ̣ thống kiểm soát trong nô ̣i bô ̣ Xây dựng mô ̣t hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ sẽ ha ̣n chế, ngăn ngừa, và phát hiê ̣n rủi ro trong quá trình thực hiê ̣n cho thuê

2.6.2 Các hoa ̣t đô ̣ng kiểm nô ̣i bô ̣ quy trình cho thuê tài chính

 Kiểm soát quá trình xét duyê ̣t cho thuê tài chính

- Nhằm đảm bảo rằng các hồ sơ cũng như yêu cầu từ phía khách hàng là rõ ràng, là đúng sự thâ ̣t và hợp pháp trên phương diê ̣n pháp luâ ̣t

- Nhằm đảm bảo viê ̣c phân công nhân viên là hợp lý và chă ̣t chẽ trong quá trình tiếp nhâ ̣n và thẩm đi ̣nh khoản đầu tư cho thuê tài chính

- Nhằm đảm bảo các thủ tu ̣c luôn tuân thủ theo đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nhà nước ban hành

 Kiểm soát quá trình giải ngân

Kiểm soát hình thức và nô ̣i dung chứng từ minh chứng mu ̣c đích sử du ̣ng phải phù hợp với

mu ̣c đích trên hợp đồng cho thuê tài chính, kiểm soát viê ̣c ghi chép và lâ ̣p các báo cáo liên quan

 Kiểm soát quá trình sau khi giải ngân

- Nhằm đảm bảo viê ̣c tuân thủ đúng các cam kết trong hợp đồng cho thuê tài chính: về mu ̣c đích sử du ̣ng, về thanh toán nợ gốc và lãi, câ ̣p nhâ ̣t thường xuyên tình hình tài chính, tình hình sản xuất của người đi thuê tài chính

Trang 28

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

3.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty

3.1.1 Va ̀i nét về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Sacombank

Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh

tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công và Lữ Gia và chính thức

đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 Trong những năm đầu mới thành lập, Sacombank là một

tổ chức tín dụng nhỏ với vốn điều lệ khoảng 3 tỷ đồng Trong những năm 1995-1998, với sáng kiến phát hành cổ phiếu đại chúng (Sacombank là một trong những công ty đầu tiên phát hành

cổ phiếu đại chúng ở Việt Nam),

Sacombank là ngân hàng TMCP có vốn điều lê ̣ lớn nhất Viê ̣t Nam, thuộc Top 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản đạt 290.861 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 22.645 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ là 18.853 tỷ đồng; mạng lưới hoạt động lên đến 567 điểm giao dịch trên toàn quốc và 2 nước Lào, Campuchia; tổng số cán bộ nhân viên là trên 15.500 người

Lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng của NH Sacombank: Hiện tại Sacombank kinh doanh trong các lĩnh vực chính sau đây: huy động vốn, tiếp nhận vốn vay trong nước; cho vay, hùn vốn và liên doanh, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức, dân cư dưới các hình thức gửi tiền có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân, chiết khấu các thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá, hùn vốn và liên doanh theo pháp luật; Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; Kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, thanh toán quốc tế; huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong mối quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

Mô ̣t số các công ty con của Sacombank: Sacombank – SBL (công ty cho thuê tài chính), Sacombank – SBA (công ty quản lý nợ và khai thác tài sản), Sacombank – SBR (công ty kiều hối), Sacombank – SBJ (công ty vàng ba ̣c đá quý), Sacombank – SBS (công ty chứng khoán),…

Trang 29

3.1.2 Li ̣ch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân Ha ̀ng Sài Gòn Thương Tín

a Va ̀ i nét về công ty

- Tên gọi: Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

- Trụ sở chính: 230 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Chi nhánh: 60A Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quâ ̣n Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

- Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín là tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thành lập tại nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Vốn điều lệ: Vốn điều tại công ty tính đến 31 tháng 12 năm 2015 là 300.000.000.000 VND

Công ty được thành lập và hoạt động theo Giấy phép số 04/GP-NHNN được cấp bởi NHNN Việt Nam ngày 12 tháng 4 năm 2006, theo Giấy chứng nhận kinh doanh số

4104000176 ngày 5 tháng 6 năm 2006 và các giấy phép điều chỉnh do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thời gian hoạt động của công là 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động lần đầu tiên

Công ty là doanh nghiệp thành viên thuộc sở hữu 100% của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, được Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cấp vốn điều lệ ban đầu và hoạt động theo quy định tại Điều lệ của Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Với vị thế là Công ty Cho thuê tài chính đầu tiên của khối NHTM cổ phần, Sacombank – SBL tham gia vào thị trường Cho thuê tài chính Việt Nam trong bối cảnh cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam còn rất xa lạ với khái niệm Cho thuê tài chính Tuy nhiên, sự khởi đầu đầy khó khăn đó không ngăn được những quyết tâm của Tập thể cán bô ̣ nhân viên Sacombank – SBL trong việc biến thách thức thành cơ hội để trở thành một trong những Công

ty tiên phong đưa loại hình Cho thuê tài chính đến với các doanh nghiệp, thực sự tạo ra một kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế và góp phần làm giảm áp lực cho hệ thống NHTM – Đây cũng chính là sứ mệnh mà Ngân hàng Sacombank đã gửi gắm vào Sacombank – SBL khi

Trang 30

Nỗ lực hoạt động để hình thành nên hệ khách hàng rộng khắp cả nước và trở thành Công ty Cho thuê tài chính có hiệu quả hoạt động cao nhất trong Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam chính là thành quả cho vai trò tiên phong và cho những nhiệt huyết của Sacombank – SBL trong việc tạo dựng niềm tin về sản phẩm và thương hiệu Và quan trọng hơn cả chính

là sự ghi nhận của thị trường cho những nỗ lực của Sacombank – SBL trong việc thay đổi cách nhìn nhận và tiếp cận của các doanh nghiệp đối với hình thức tín dụng trung và dài hạn này Từ các động lực đó, Sacombank - SBL sẽ tiếp tục vững vàng với những bước tiến đầy nội lực trong hành trình xây dựng và phát triển Công ty trong lĩnh vực Cho thuê tài chính

Hoạt động như một đối tác tài chính uy tín, Sacombank-SBL tự tin đáp ứng mọi nhu cầu về nguồn vốn đầu tư Là nhà tư vấn chuyên nghiệp, Sacombank-SBL tự hào cam kết luôn đồng hành vì sự phát triển của doanh nghiệp Với mục tiêu trở thành công ty cho thuê tài chính tốt nhất Việt Nam trong tương lai không xa, với những thành quả ghi dấu trong gần 10 năm qua; Sacombank – SBL đã, đang và sẽ cùng với các đối tác của mình ngày càng phát triển vững mạnh

b Hoa ̣t động của công ty

Công ty được thành lâ ̣p nhằm thực hiê ̣n các giao di ̣ch bao gồm: cho thuê tài chính và cá nhân theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam, nhâ ̣n tiền gửi có kỳ ha ̣n từ mô ̣t năm trở lên của các tổ chức theo quy đi ̣nh của NHNN; phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác có kỳ ha ̣n trên mô ̣t năm để huy đô ̣ng vốn của tổ chức trong và ngoài nước khi được NHNN cho phép; vay vốn của các tổ chức tín du ̣ng trong và ngoài nước; nhâ ̣n các nguồn vốn khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t; cho thuê tài chính đối với các doanh nghiê ̣p thành lâ ̣p theo pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam, các thành phần kinh tế, cá nhân, hô ̣ kinh doanh có nhu cầu và trực tiếp sử du ̣ng tài sản cho thuê cho mu ̣c đích kinh doanh hợp pháp; mua và cho thuê la ̣i tài sản là máy móc, thiết bi ̣, phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển và các đô ̣ng sản để phu ̣c vu ̣ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của khách hàng cho thuê tài chính; tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiê ̣p vu ̣ cho thuê tài chính; và thực hiê ̣n các di ̣ch vu ̣ ủy thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính Công ty cũng được phép cung cấp những di ̣ch vu ̣ về ngoa ̣i tê ̣, nhâ ̣n tiền gửi có kỳ ha ̣n mô ̣t năm trở lên; phát hành trái phiếu và giấy tờ có giá; vay các tổ chức tín du ̣ng trong và ngoài nước; thực hiê ̣n các di ̣ch vu ̣ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngoa ̣i tê ̣

Trang 31

c Chiến lược phát triển của công ty

- Tầm nhìn: Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng Sài gòn Thương tín (Sacombank-SBL) luôn năng động, sáng tạo và đi tiên phong xây dựng những sản phẩm cho thuê tài chính thiết thực nhằm không ngừng tạo dựng giá trị gia tăng cho khách hàng, phấn đấu trở thành một trong những công ty có chất lượng dịch vụ tốt nhất trên thị trường cho thuê tài chính Việt Nam

- Sứ mệnh: Sacombank-SBL không ngừng phát triển nhằm cung ứng những sản phẩm cho thuê tài chính thiết thực, tiện dụng thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng; mang lại sự thịnh vượng và niềm tự hào cho nhân viên; tối đa hoá giá trị gia tăng của cổ đông; thực thi trách nhiệm với cộng đồng và xã hội

3.2 Cơ cấu tổ chức bô ̣ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bô ̣ máy quản lý của công ty

PHÒNG QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

PHÒNG THẨM ĐI ̣NH

HỘI ĐỒNG

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG HỖ TRỢ KINH DOANH

PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

Trang 32

Cơ cấu công ty bao gồm các thành phần: hô ̣i đồng thành viên, ban kiểm soát, bô ̣ phâ ̣n kiểm toán nô ̣i bô ̣, ban tổng giám đốc, phòng quan hê ̣ khách hàng, phòng hỗ trợ kinh doanh, phòng thẩm đi ̣nh, phòng quản lý rủi ro, phòng tài chính kế toán, phòng hành chính tổng hợp,

bô ̣ phâ ̣n pháp chế

Chức năng và nhiê ̣m vu ̣ của các phòng ban

a Pho ̀ ng quan hê ̣ khách hàng

- Đây là phòng trực tiếp tiến hành nghiê ̣p vu ̣ cho thuê tài chính từ khâu tiếp xúc khách hàng đến khâu giải ngân đối với các dự án có dư nợ dưới 2 tỷ đồng

- Thực hiê ̣n viê ̣c theo dõi sau cho thuê, quản lý hợp đồng cho thuê tài chính

- Theo dõi và đôn đốc viê ̣c trả nợ của khách hàng đi ̣nh kỳ, đề xuất các biê ̣n pháp xử lý đối với các vấn đề phát sinh sau khi thuê

Ngoài ra phòng còn đảm nhiê ̣m viê ̣c xây dựng kế hoa ̣ch phát triển thi ̣ trường và sản phẩm cho thuê tài chính của công ty như tiến hành xây dựng, đánh giá tình hình thực hiê ̣n kế hoa ̣ch tiếp thi ̣, đề xuất giải pháp phát triển thi ̣ trường

b Pho ̀ ng hỗ trợ kinh doanh

Phòng được chia ra thành 2 bô ̣ phâ ̣n: bô ̣ phâ ̣n quản lý hợp đồng, bô ̣ phâ ̣n hỗ trợ

- Soa ̣n thảo và lưu trữ các hợp đồng cho thuê tài chính

- Hỗ trợ thực hiê ̣n các thủ tu ̣c mua bán, nhâ ̣p khẩu tài sản cho thuê

- Thực hiê ̣n các thủ tu ̣c liên quan đến đăng kí giao di ̣ch đảm bảo tài sản cho thuê tài chính theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

- Thực hiê ̣n các thủ tu ̣c liên quan đến mua bảo hiểm tài sản thuê

- Hỗ trợ và cung cấp các hồ sơ liên quan đến viê ̣c sử du ̣ng tài sản cho khách hàng thuê theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

- Tiến hành các thủ tu ̣c liên quan đến viê ̣c xử lý tài sản thuê, tài sản đảm bảo (nếu có) khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt

c Pho ̀ ng thẩm đi ̣nh

- Thẩm đi ̣nh các hồ sơ, dự án theo yêu cầu của cấp thẩm quyền

- Tái thẩm đi ̣nh

- Tổng hợp dữ liê ̣u, chuẩn bi ̣ hồ sơ, lên kế hoa ̣ch ho ̣p Hô ̣i đồng xét duyê ̣t cho thuê đối với các dự án cho thuê thuô ̣c quyền phán quyết của Hô ̣i đồng xét duyê ̣t

Trang 33

d Pho ̀ ng quản lý rủi ro

- Thực hiê ̣n các công viê ̣c quản lý, theo dõi danh mu ̣c nợ, tình hình tăng giảm dự nợ, đề xuất giải pháp ha ̣n chế rủi ro, nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng

- Theo dõi và kiểm soát chă ̣t chẽ tình hình gia ha ̣n nợ, nợ quá ha ̣n, đề xuất các biê ̣n pháp để giảm nợ quá ha ̣n

- Thực hiê ̣n viê ̣c phân loa ̣i nợ, trích lâ ̣p dự phòng rủi ro theo quy đi ̣nh

- Xây dựng và quản lý hê ̣ thống xếp ha ̣ng tín du ̣ng phu ̣c vu ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng của công ty

- Quản lý các rủi ro phi tín du ̣ng (rủi ro thi ̣ trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoa ̣t đô ̣ng)

- Lâ ̣p báo cáo, thống kê cơ quan thẩm quyền theo quy đi ̣nh

- Cung cấp thông tin về viê ̣c quản lý rủi ro cho các phòng ban khác

e Pho ̀ ng tài chính kế toán

- Xây dựng và kiểm tra chế đô ̣ kế toán tài chính của toàn công ty: như xây dựng hê ̣ thống tài khoản kế toán, thiết lâ ̣p hê ̣ thống chứng từ theo biểu mẫu, sổ sách, hướng dẫn và kiểm tra công tác ha ̣ch toán kế toán

- Thực hiê ̣n công tác kế toán quản tri ̣: xây dựng hê ̣ thống báo cáo kế toán quản tri ̣, phân tích các chỉ tiêu tài chính, theo dõi và kiểm tra viê ̣c thực hiê ̣n kế hoa ̣ch tài chính

- Chức năng quản lý nguồn vốn và an toàn kho quỹ thông qua viê ̣c tổ chức thu chi tiền mă ̣t, vàng và các chứng chỉ tiền gửi; cân đối nguồn vốn và sử du ̣ng vốn đảm bảo tỷ lê ̣ an toàn vốn, quản lý kho quỹ, lưu trữ các hồ sơ

f Pho ̀ ng hành chính tổng hợp

- Với chức năng hành chính quản tri ̣ thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣: quản lý các hồ sơ pháp lý; tiếp nhâ ̣n, kiểm tra, phân phối, lưu trữ văn thư, khuôn dấu, ấn chỉ, ấn phẩm,…

- Với chức năng là hành chính phu ̣c vu ̣ thực hiê ̣n các thủ tu ̣c cần thiết cho hoa ̣t đô ̣ng của công

ty, in ấn chứng từ, hợp đồng với các đơn vi ̣ truyền thông và thực hiê ̣n công tác tiê ̣n ích (lễ tân, quản lý tài sản lao đô ̣ng, bảo vê ̣ an ninh, đô ̣i xe)

- Với chức năng hành chính nhân sự: phòng sẽ phu ̣ trách viê ̣c tuyển du ̣ng và quản lý nhân sự của công ty Ngoài ra, phòng hành chính thực hiê ̣n viê ̣c quản lý tài nguyên công nghê ̣ thông tin thôg tin (triển khai hê ̣ thống ngân hàng lõi, các chương trình phần mềm hê ̣ thống của công

Trang 34

g Bộ phận pháp chế

Bô ̣ phâ ̣n pháp chế có nhiê ̣m vu ̣ tư vấn các thủ tu ̣c pháp lý, tham gia soa ̣n thảo, thẩm đi ̣nh các hợp đồng do công ty kí kết, trực tiếp soa ̣n thảo các văn bản lâ ̣p quy; thay mă ̣t công ty giải quyết các tranh chấp; thường xuyên câ ̣p nhâ ̣t về các văn bản pháp luâ ̣t và những quy đi ̣nh thay đổi của nhà nước để thông báo cũng như làm cơ sơ cho các quyết đi ̣nh liên quan đến tình hình hoa ̣t đô ̣ng của công ty

Trong tổ chức bộ máy của công ty, tuy các phòng ban hoạt động độc lập có những chức năng và nhiê ̣m vu ̣ tách biê ̣t nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau trong suốt quá trình thực hiện các hoạt động của công ty

h Bộ phận kiểm toán nội bộ

- Lâ ̣p kế hoa ̣ch và triển khai thực hiê ̣n kế hoa ̣ch kiểm toán nô ̣i bô ̣ theo kế hoa ̣ch đã được duyê ̣t

- Kiểm tra, giám sát viê ̣c tuân thủ các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t và các quy chế, quy đi ̣nh của Công ty Kiểm tra và đánh giá tính chính xác của các số liê ̣u báo cáo, tính hiê ̣u quả và mức đô ̣ rủi ro của các mă ̣t hoa ̣t đô ̣ng

- Kiến nghi ̣ các biê ̣n pháp khắc phu ̣c sai sót; tham mưu, góp ý nhằm hoàn chỉnh, cải tiến các quy chế, quy đi ̣nh của Công ty Giải quyết các yêu cầu liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra và đầu mối làm viê ̣c với kiểm toán nô ̣i bô ̣ của Ngân hàng

3.3 Tình hình hoa ̣t đô ̣ng của công ty trong những năm 2013 – 2016

3.3.1 Tình hình tổng quan của công ty trong những năm 2013-2015

Bảng 3.1: Tình hình hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của công ty từ năm 2013 đến năm 2015

ĐVT: đồng

Tổng thu nhâ ̣p hoa ̣t

Tổng chi phí hoa ̣t đô ̣ng 27,578,982,188 25,159,336,951 27,374,920,148 Chi phí dự phòng rủi ro

Lợi nhuâ ̣n trước thuế 74,792,545,863 78,104,441,132 76,032,104,432 Lợi nhuâ ̣n sau thuế 55,627,489,468 60,471,179,319 58,185,865,317

Nguồn: BCTC cu ̉ a Sacombank Leasing (2013-2015)

Trang 35

Công ty hoa ̣t đô ̣ng trong lĩnh vực cho thuê tài chính tuy đây là lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng phát triển ta ̣i Viê ̣t Nam, nhưng nhìn chung tổng mức thu nhâ ̣p hoa ̣t đô ̣ng của công

ty chưa thực sự tăng ma ̣nh so với cùng kì giữa các năm từ năm 2013 đến 2015 Trong những năm trở la ̣i đây công ty nhờ có các chính sách và sự kiểm soát khá tốt nên tổng chi phí hoa ̣t

đô ̣ng của công ty khá ổn đi ̣nh (chiếm trên 20% tổng thu nhâ ̣p hoa ̣t đô ̣ng theo từng thời kì) qua từng năm nhưng chi phí dự phòng rủi ro cho thuê tài chính vẫn còn tăng ma ̣nh so với cùng kì giữa các năm từ năm 2013 đến 2015 Nhưng viê ̣c tăng ma ̣nh và không đều qua từng kì của chi phí dự phòng rủi ro cho thuê tài chính ảnh hưởng không đáng kề đến lợi nhuâ ̣n trước thuế của công ty

Tóm la ̣i dù còn gă ̣p nhiều khó khăn nhưng với những thành tựu mà Sacombank – SBL đã đang xây dựng đã góp phần thay đổi cách nhìn và tiếp câ ̣n của doanh nghiê ̣p đối với hình thức tín du ̣ng trung và dài ha ̣n này Chứng minh được lĩnh vực cho thuê tài chính đang là lĩnh vực có rất nhiều cơ hô ̣i phát triển trên thi ̣ trường Viê ̣t Nam

3.3.2 Ti ̀nh hình hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính ta ̣i công ty trong những năm 2013-2016

Là mô ̣t công ty con và là mô ̣t trong những thành viên của tâ ̣p đoàn Sacombank dù hoa ̣t

đô ̣ng được 10 năm nhưng với sự nỗ lực của tâ ̣p thể lãnh đa ̣o và nhân viên trong công ty trong thời gian vừa qua dần dần công ty đã khẳng đi ̣nh và xây dựng được uy tín và thương hiê ̣u trên thi ̣ trường Tuy quy mô hoa ̣t đô ̣ng vẫn còn chưa thực sự mang tầm ảnh hưởng ra pha ̣m vi lớn Trong bối cảnh tình hình cho thuê tài chính trên thi ̣ trường Viê ̣t Nam vẫn đang gă ̣p rất nhiều khó khăn và thử thách thâ ̣m chí có mô ̣t số công ty cho thuê tài chính phải buô ̣c lòng giải thể và xóa sổ nhưng công ty đã không ngừng nỗ lực phát triển trong những năm vừa qua

Bảng 3.2: Tình hình tổng dự nợ theo đối tượng khách hàng của công ty

từ năm 2013 đến Quý I/2016

ĐVT: triê ̣u đồng

ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 QUÝ 1/2016

Cho thuê các tổ chức kinh tế 960.358 1.190.092 1.404.917 1.353.023

Nguồn: BCTC của Sacombank leasing (2013 – 2016)

Trang 36

từng năm Đối tượng khách hàng chủ yếu và chiếm tỷ tro ̣ng hơn 50% tổng dư nợ của công ty là các tổ chức kinh tế

Biểu đồ 3.1: Dư nơ ̣ theo đối tươ ̣ng khách hàng của công ty vào Quý 1/2016

Nguồn: BCTC của Sacombank Leasing (Quý 1/2016)

Xét theo đối tượng khách hàng, khách hàng cho thuê chủ yếu là công ty TNHH (chiếm hơn 50%), công ty cổ phần (chiếm hơn 20%) Tỷ lê ̣ cho thuê của đối tượng khách hàng là công ty nhà nước và doanh nghiê ̣p tư nhân thì chiếm chưa tới 10% so với tổng dư nợ của công ty

Có thể thấy rằng, đối tượng cho thuê của công ty còn chưa đa da ̣ng, chưa có quan hê ̣ giao

di ̣ch cho thuê với các thành phần khách hàng thuô ̣c phân khúc doanh nghiê ̣p nhà nước, công

ty có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiê ̣p tư nhân Điều này dẫn đến doanh số cho thuê và dư nợ cho thuê chưa cao

3.3.3 Ti ̀nh hình về thị trường cho thuê tài chính Việt Nam

Theo một cuộc khảo sát 1.000 doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau thì hơn 70% số doanh nghiệp trả lời rằng họ biết rất ít và chưa bao giờ tìm hiểu dịch vụ thuê tài chính

từ công ty cho thuê tài chính; gần 20% hoàn toàn không biết về dịch vụ tài chính này, thậm chí có doanh nghiệp hiểu cho thuê tài chính như hoạt động trả góp và không hiểu đây là nghiệp

vụ cấp tín dụng, cũng như tính ưu việt lẫn hiệu quả

Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam cho đến nay tình trạng thua lỗ kéo dài, có nguy cơ mất an toàn, vi phạm nghiêm trọng các quy định an toàn hoạt động ngân hàng Mặc

dù, theo thống kê từ NHNN có đến 12 công ty cho thuê tài chính đang hoạt động, nhưng gần đây hoạt động này dần rơi rụng và thu hẹp quy mô hoạt động

Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp Quý 1/2016

Trang 37

Bảng 3.3: Tình hình tài sản có và vốn tự có của các công ty CTTC ta ̣i Viê ̣t Nam

ĐVT: triê ̣u đồng

Tổng tài sản có Vốn tự có

Tỷ lê ̣ an toàn vốn tối thiểu

Tỷ lê ̣ cấp tín

du ̣ng so với nguồn vốn huy đô ̣ng

Chỉ tiêu Số tuyê ̣t đối Tốc đô ̣ tăng

trưởng

Số tuyê ̣t đối

Tốc đô ̣ tăng trưởng Công ty cho

Nguồn: Thống kê NHNN (2014)

Từ nguồn dữ liệu của NHNN, hoạt động cho thuê tài chính đầy tiềm năng khi hoạt động

ở Việt Nam, nơi mà có doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp Tuy nhiên, tổng dư nợ và tài sản Có của loại hình này đang ngày càng giảm Đặc biệt, giá trị vốn

tự đang suy giảm trầm trọng, và có những công ty đã âm vốn chủ sở hữu với số tiền khá lớn Đồng thời, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của toàn ngành chỉ 3,35%, trong khi đó, yêu cầu tối thiểu phải là 13% Đến đây, mệnh lệnh tái cơ cấu hoạt động công ty cho thuê tài chính bắt buộc phải diễn ra và phải ngày càng khẩn trương

Sự ra đời và phổ biến của hoạt động cho thuê tài chính và công ty cho thuê tài chính là điều tất yếu trong sự hoàn thiện hệ thống tài chính Những đóng góp của công ty cho thuê tài chính sẽ giúp cân bằng sự phát triển giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn (thị trường vốn, trong đó có hoạt động cho thuê tài chính đang khá èo uột và “đẩy” nhiệm vụ nguồn vốn trung dài hạn sang thị trường tiền tệ), đồng thời gia tăng thêm nguồn vốn trung dài hạn trong lựa chọn hình thành tài sản dài hạn của doanh nghiệp Nên nhớ, “sự giàu có không phải nằm trong quyền sử hữu tài sản mà là trong quyền sử dụng nó” và các doanh nghiệp với phương án sử dụng tài sản khả thi lẫn nhận thức được vai trò của hoạt động thuê tài chính sẽ tối đa được lợi nhuận theo đuổi Còn các công ty cho thuê tài chính sẽ đóng vai trò lớn trong kênh truyền dẫn vốn trung dài hạn đến các chủ thể kinh tế Chắc chắn, hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam trong tương lai là một tiềm năng cần khai thác

Trang 38

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

4.1 MỤC TIÊU KIỂM SOÁT

- Sự hữu hiê ̣u và hiê ̣u quả trong hoa ̣t đô ̣ng: đảm bảo các hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính mang đến cho khách hàng mô ̣t sản phẩm di ̣ch vu ̣ tốt nhất, khả năng xảy ra các rủi ro nằm trong tầm kiểm soát nhất đi ̣nh Viê ̣c cung ứng, thu hồi nợ được thực hiê ̣n đúng đối tượng, đúng thời gian, đảm bảo được uy tín của công ty

- Báo cáo tài chính trung thực, đáng tin câ ̣y: kế toán ghi nhâ ̣n ki ̣p thời và đúng với giá tri, đúng hợp đồng, đúng đối tượng khi phát sinh hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính và tiến hành theo dõi vào các sổ sách có liên quan

- Tuân thủ pháp luâ ̣t và các quy đi ̣nh: đảm bảo các thủ tu ̣c khi tiến hành cho thuê tài chính được thực hiê ̣n đúng với những quy đi ̣nh và pháp luâ ̣t về mă ̣t giấy tờ, hồ sơ, đầy đủ các chứng từ cần thiết và được tiến hành theo đúng quy trình đã quy đi ̣nh ta ̣i công ty Đồng thời các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ pháp lý liên quan cũng phải đảm bảo hợp pháp về mă ̣t quy đi ̣nh của nhà nước

4.2 MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

4.2.1 Ti ́nh trung thực và giá tri ̣ đa ̣o đức

Qua kết quả khảo sát ta ̣i công ty cho thấy các nhà quản lý luôn quan tâm nhiều đến viê ̣c xây dựng mô ̣t hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ hữu hiê ̣u Các nhà quản lý không những là người đưa

ra những điều đúng và có lợi cho công ty mà còn luôn thể hiê ̣n mình phải là tấm gương cho nhân viên noi theo

Công ty luôn thực hiê ̣n các nghĩa vu ̣ nô ̣p ngân sách đối với nhà nước, luôn tham gia và có

mă ̣t đầy đủ trong tất cả những buổi hô ̣i thảo, truyền đa ̣t về những sự thay đổi liên quan đến luâ ̣t pháp cho nhà nước tổ chức

Mu ̣c tiêu mở rô ̣ng thi ̣ trường, tăng doanh thu, nâng cao uy tín về chất lượng sản phẩm di ̣ch vu ̣ được đă ̣t lên hàng đầu vì thế công ty đã tiến hành triển khai và tâ ̣p luyê ̣n cho toàn thể nhân viên về văn hóa giai tiếp

Bên ca ̣nh đó, viê ̣c xây dựng và phổ biến các văn hóa liên quan đến phòng chống tham nhũng, thực hiê ̣n chính sách tiết kiê ̣m đối với các tài sản chung, chống lãng phí đã được thực

Trang 39

hiê ̣n Hô ̣i đồng quản tri ̣ cũng như ban lãnh đa ̣o luôn hướng các nhân viên tới viê ̣c thực hiê ̣n đúng theo quy đi ̣nh về hê ̣ thống sổ sách chứng từ về thuế, chế đô ̣ kế toán giúp cung cấp báo cáo tài chính đáng tin câ ̣y nhất cho các đối tượng sử du ̣ng

Ngoài ra, bô ̣ phâ ̣n kiểm soát nô ̣i bô ̣ của công ty đã thiết lâ ̣p quan điểm về tính trung thực và ý thức về viê ̣c kiểm soát đồng thời xây dựng chuẩn mực ứng xử về đa ̣o đức chính vì vâ ̣y các nhân viên đã có thể hiểu rõ hành vi nào là thiếu đa ̣o đức hoă ̣c pha ̣m pháp không thể được chấp nhâ ̣n trong công ty Chuẩn mực này cũng nêu rõ ho ̣ sẽ bi ̣ những kỷ luâ ̣t và hình pha ̣t như thế nào nếu vi pha ̣m, chính điều này giúp công ty ngăn chă ̣n các hành vi gian lâ ̣n hoă ̣c pha ̣m pháp của nhân viên

4.2.2 Cam kết về năng lư ̣c

Với kết quả cho thấy 80% cho biết công ty có bảng mô tả nhiê ̣m vu ̣ của từng phòng ban với công viê ̣c chức năng và nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể Điều này là mô ̣t lợi thế khi công ty tiến hành chính sách tuyển du ̣ng, nhân viên khi tuyển du ̣ng sẽ có thể biết được công viê ̣c cần làm, có kiến thức và kinh nghiê ̣m thích hợp từ đó ho ̣ có thể thực hiê ̣n được nhiê ̣m vu ̣ mô ̣t cách hữu hiê ̣u và hiê ̣u quả

4.2.3 Hô ̣i đồng quản tri ̣ và Ủy ban kiểm toán

Ta ̣i công ty Hô ̣i đồng quản tri ̣ và Ủy ban kiểm toán với Ban điều hành luôn phối hợp giải quyết các khó khăn liên quan đến viê ̣c thực hiê ̣n các kế hoa ̣ch

Đi ̣nh lỳ Hô ̣i đồng quản tri ̣ và Ban giám đốc tổ chức các cuô ̣c ho ̣p nhằm đánh la ̣i kết quả thực hiê ̣n mu ̣c tiêu và chiến lược của công ty Ngoài ra, với 100% ý kiến xác nhâ ̣n công ty đã thành lâ ̣p Ban kiểm soát đô ̣c lâ ̣p để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoa ̣t đô ̣ng của công ty như: tính hợp lý về quy trình cho thuê tài chính ta ̣i công ty, các nguyên tắc tuân thủ quy đi ̣nh trong quá trình làm hồ sơ, thủ tu ̣c pháp lý, chứng từ liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính, sự trung thực và đáng tin câ ̣y của báo cáo tài chính mô ̣t cách khách quan và chính xác nhất

4.2.4 Triết ly ́ quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý

Do là lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công là cung cấp các sản phẩm di ̣ch vu ̣ liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính nên chi ̣u khá nhiều rủi ro trong kinh doanh Chính vì thế mà các nhà quản lý trong công ty rất quan tâm đến viêc xây dựng chiến lược kinh doanh

Trang 40

đi ̣nh về mă ̣t thủ tu ̣c pháp lý, các thông tin xác minh rõ ràng cu ̣ thể từ phía khách hàng, mong muốn thiết lâ ̣p hê ̣ thống kiểm soát chă ̣t chẽ các giấy tờ chứng từ liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính, chứng từ ha ̣ch toán kế toán và báo cáo tài chính phải luôn thể hiê ̣n được mô ̣t cách đầy đủ, rõ ràng chính xác tình hình hoa ̣t đô ̣ng của công ty

Bên ca ̣nh đó, với 75% ý kiến cho biết ta ̣i công ty các nhà quản lý luôn thảo luâ ̣n với nhân viên cấp dưới về vấn đề chuyên môn và khi nhâ ̣n được ý kiến của cấp dưới các cấp trưởng phòng, phó phòng của đơn vi ̣ sẽ xem xét và đề xuất kiến nghi ̣ của mình lên cấp lãnh đa ̣o cao hơn, điều này là mô ̣t ưu điểm giúp cho công viê ̣c được giải quyết mô ̣t cách suông sẻ

4.2.5 Cơ cấu tổ chư ́ c

Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiê ̣m vu ̣ của từng phòng ban Nô ̣i dung của các phòng ban được quy đi ̣nh ngay từ khi thiết lâ ̣p nên các nhân viên của từng phòng ban sẽ biết được nhiê ̣m vu ̣ chính của phòng mình Tuy nhiên, uy tín của công ty ngày càng cao dẫn đến lượng khách hàng cũng như hợp đồng cho thuê tài chính ngày càng tăng điều này dẫn đến mô ̣t số phòng ban bi ̣ thay đổi thêm hoă ̣c bớt mô ̣t số chức năng nhiê ̣m

vu ̣ nhất đi ̣nh nhưng những viê ̣c thay đổi đó chưa thấy có văn bản chỉnh sửa, câ ̣p nhâ ̣t mà chỉ là trao đổi thông tin bằng miê ̣ng giữa những nhà quản tri ̣ hay sự chỉ đa ̣o từ các cấp trưởng phòng trong các cuô ̣c ho ̣p Như vâ ̣y, vấn đề trên sẽ dễ dẫn đến viê ̣c đùn đẩy trách nhiê ̣m cho nhau trong tương lai, bô ̣ phâ ̣n này làm ảnh hưởng đến bô ̣ phâ ̣n khác và các trưởng, phó phòng có thể sẽ không thể hiê ̣n hết được trách nhiê ̣m mà ho ̣ quản lý

4.2.6 Phân đi ̣nh quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m

Với kết quả khảo sát 80% cho thấy công ty đã xây dựng bảng mô tả nêu rõ quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m của từng nhân viên từ cấp lãnh đa ̣o đến các cấp trưởng, phó phòng, nhân viên trong các phòng ban Chính vì vâ ̣y, khi thay đổi về nhân sự cấp cao thì quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m được câ ̣p nhâ ̣t ki ̣p thời bằng văn bản còn khi thay đổi nhân viên trong từng bô ̣ phâ ̣n thì quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m của các nhân viên này chủ yếu do cấp lãnh đa ̣o phòng quy đi ̣nh Với sự phân đi ̣nh quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m của từng nhà lãnh đa ̣o trong công ty đã giúp cho ho ̣ hiểu rõ được nhiê ̣m vu ̣ mình cần làm là gì và mối quan hê ̣ với người khác Do đó, ho ̣ thấy được trách nhiê ̣m phải kiểm tra, đối chiếu, phân tích công viê ̣c của bản thân trước khi cung cấp báo cáo cho các phòng ban khác hoă ̣c cấp trên

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w