1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam

108 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam .... Quy trình kiểm toán chung tại Công ty kiểm toán Gra

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Thái Thị Nho Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thúy Hằng MSSV: 1211181097 L ớp 12DKKT04

TP.H ồ Chí Minh, năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG

Chuyên ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Thái Thị Nho Sinh viên th ực hiện: Đặng Thị Thúy Hằng MSSV: 1211181097 Lớp 12DKKT04

TP.H ồ Chí Minh, năm 2016

Trang 3

Người viết xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của mình Những kết quả và số

liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam), không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2016

Tác giả (Ký tên)

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trước hết, người viết xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy

cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Quý thầy cô khoa Kế Kiểm toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho người viết trong suốt

toán-bốn năm học tập và rèn luyện trong trường Đặc biệt, người viết xin chân thành cảm

ơn cô Thái Thị Nho, người đã nhiệt tình và tận tâm hướng dẫn người viết thực hiện Khóa luận tốt nghiệp này

Người viết xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo và các anh chị kiểm toán viên trong công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)-chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

đã tạo điều kiện thuận lợi cho người viết được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực

tế, giải đáp thắc mắc, giúp người viết có thêm hiểu biết về công việc kiểm toán trong suốt quá trình thực tập

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên người viết không tránh khỏi những thiếu sót Người viết rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của Quý thầy cô và các anh chị trong công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) Đó sẽ là hành trang quý giá giúp người viết hoàn thiện kiến thức của mình sau này

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2016

(SV ký và ghi rõ h ọ tên)

Trang 5

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên:

MSSV:

Lớp: ………

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ ……… đến………

Tại bộ phận thực tập: ……… Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:

1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật :

Tốt Khá Trung bình Không đạt

2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị :

>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị

3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị :

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG

MSSV: 1211181097

Khoa: K ế toán – Tài chính – Ngân hàng

Thời gian thực hiện: Từ 21/12/2016-15/04/2016

Tại đơn vị: Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

Trong quá trình thực hiện khóa luận sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định :

Tốt Khá Trung bình Không đạt

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giáo viên hướng dẫn:

>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị

3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị :

Trang 7

GTV Grant Thornton Việt Nam

Trang 8

DANH SÁCH CÁC B ẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1 Mức độ tin cậy của các dạng Bằng chứng kiểm toán 8

Bảng 2.2 Các loại thông tin thường cần phải xác nhận 16

Bảng 4.1 Đặc điểm vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại GTV 29

Bảng 4.2 Một số câu hỏi cần tìm hiểu về Hệ thống kiểm soát nội bộ 38

Bảng 4.3 Kết quả quan sát Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cty CP ABC 39

Bảng 4.4 Phân tích tình hình kinh doanh của Cty CP ABC 40

Bảng 4.5 Phân tích soát xét của kiểm toán viên 40

Bảng 4.6 Bảng cơ sở tính mức trọng yếu của Grant Thornton (Việt Nam) 41

Bảng 4.7 Bảng tính mức trọng yếu cho tổng thể BCTC của Cty CP ABC 41

Bảng 4.8 Kết quả phỏng vấn sơ bộ khoản mục tiền 43

Bảng 4.9 Kết quả quan sát thực tế thu chi tiền tại Cty CP ABC 45

Bảng 4.10 Phân tích khoản mục tiền 45

Bảng 4.11 Biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ ngày 31 tháng 12 năm 2013 46

Bảng 4.12 Biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ ngày 31 tháng 12 năm 2014 47

Bảng 4.13 Bảng đối chiếu số dư đầu kì trên sổ sách, chứng từ 48

Bảng 4.14 Kiểm tra chi tiết tiền mặt 49

Bảng 4.15 Bảng tổng hợp số dư tài khoản tiền mặt sau kiểm toán 52

Bảng 4.16 Thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng tại ngày 31/12/2013 Cty CP ABC tại ngân hàng TMCP Công thương VN-CN Khánh Hòa 53

Bảng 4.17 Thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng tại ngày 31/12/2014 Cty CP ABC tại ngân hàng TMCP Công thương VN-CN Khánh Hòa 54

Bảng 4.18 Bảng kiểm soát thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng 54

Bảng 4.19 Tổng hợp số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng sau kiểm toán 55

Bảng 4.20 Bảng tổng hợp khoản mục tiền sau khi kiểm toán 56

Bảng 4.21 Thư giải trình của Giám đốc Công ty CP ABC 57

Trang 9

Hình 3.1 Logo Grant Thornton 20

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức theo phòng ban tại Grant Thornton Việt Nam 24

Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức tại phòng kiểm toán của GTV 25

Hình 3.4 Giá trị toàn cầu của Grant Thornton 26

Hình 3.5 Quy trình kiểm toán chung của Grant Thornton Việt Nam 28

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG ĐÃ SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.5 Hạn chế của đề tài 3

1.6 Những đóng góp khoa học của đề tài: 4

1.7 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THU THẬP BẰNG CHỨNG KHI THỰC HIỆN KIỂM TOÁN SỐ DƯ NĂM ĐẦU TIÊN 5

2.1 Bằng chứng kiểm toán 5

2.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán 5

2.1.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán 5

2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán 6

2.1.3.1 Tính thích hợp 7

2.1.3.2 Tính đầy đủ 9

2.1.4 Phân loại bằng chứng kiểm toán 9

2.1.4.1 Theo nguồn gốc 9

2.1.4.2 Theo loại hình 10

2.2 Số dư năm đầu tiên 11

Trang 11

2.2.2 Tầm quan trọng của số dư đầu kỳ trong năm đầu tiên kiểm toán 12

2.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam 13

2.3.1 Điều tra, phỏng vấn 13

2.3.2 Quan sát 14

2.3.3 Kiểm kê 15

2.3.4 Gửi thư xác nhận 16

2.3.5 Kiểm tra và tính toán lại 17

2.3.6 Xác minh tài liệu, kiểm tra tài liệu 18

2.3.7 Quy trình phân tích 18

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON

(VIỆT NAM) 20

3.1 Tổng quan về công ty: 20

3.1.1 Grant Thornton International (GTI): 20

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam): 20

3.2 Phương châm và mục tiêu hoạt động: 21

3.2.1 Phương châm: 21

3.2.2 Mục tiêu hoạt động: 22

3.3 Các dịch vụ và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam: 22 3.3.1 Các loại hình dịch vụ cung cấp: 22

3.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Grant Thornton Việt Nam 24

3.4 Giá trị toàn cầu của Grant Thornton: 26

3.5 Giới thiệu về Sổ tay hướng dẫn kiểm toán (“Sổ tay hướng dẫn”) của Grant Thornton 26

3.6 Giới thiệu phần mềm kiểm toán Voyager của Grant Thornton Việt Nam 27

Trang 12

3.7 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty kiểm toán Grant Thornton (Việt Nam) 27 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KHI THỰC

HIỆNKIỂM TOÁN SỐ DƯ NĂM ĐẦU TIÊN CỦA CÔNG TY TNHH GRANT

THORNTON (VIỆT NAM) 29

4.1 Mức phí kiểm toán năm đầu tiên 29

4.2 Quy trình thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư đầu năm quy định tại Grant Thornton (Việt Nam) 29

4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 32

4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 33

4.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 34

4.3 Áp dụng quy trình thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên của GTV tại Công ty Cổ phần ABC 35

4.3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần ABC – khách hàng mới của GTV 35

4.3.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 36

4.3.2.1 Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý 36

4.3.2.2 Đánh giá chung về Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng 37

4.3.2.3 Đánh giá rủi ro kiểm toán 41

4.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 42

4.3.3.1 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục tiền: 42 4.3.3.2 Phương pháp thu thập BCKT đối với khoản mục tiền mặt 43

4.3.3.3 Phương pháp thu thập BCKT đối với khoản mục tiền gửi ngân hàng 52

4.3.3.4 Nhận xét về khoản mục tiền 56

4.3.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 56

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ 60

5.1 Nhận xét 60

5.1.1 Ưu điểm 60

5.1.2 Hạn chế 62

Trang 13

đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) 64

5.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện các BCKT khi thực hiện kiểm toán năm đầu tiên 64

5.2.2 Định hướng chung về hoàn thiện thu thập BCKT tại GTV 65

5.2.3 Một số kiến nghị hoàn thiện việc thu thập BCKT tại GTV 65

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC i

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong hơn hai mươi ba năm nay, đã trở thành nhu

cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp Kiểm toán độc lập đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động

sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút các hoạt động đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước

Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của cuộc kiểm toán là bằng

chứng kiểm toán Theo đó, dựa vào bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên sẽ xác nhận

và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin trong các Báo cáo tài chính của khách hàng và Chuẩn mực kiểm toán Không những thế, bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở

để giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động của kiểm toán viên

Một khía cạnh của cuộc kiểm toán là số dư đầu năm, đặc biệt đối với công việc kiểm toán năm đầu tiên Bởi vì số dư đầu năm là cơ sở để người sử dụng báo cáo tài chính (BCTC) so sánh và đánh giá tình hình biến động trong một năm của doanh nghiệp, chịu ảnh hưởng bởi các sự kiện kinh tế đã phát sinh và chế độ kế toán đã áp

dụng trong các năm trước

Nhận thấy tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán và số dư đầu kì của cuộc kiểm toán năm đầu tiên đã trình bày ở trên, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) người viết chọn đề tài “Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)” để trình bày trong Khóa luận tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, do hạn chế về

kiến thức lẫn trình độ và kinh nghiệm nên người viết hy vọng nhận được các ý kiến đóng góp của thầy cô cũng như các anh chị trong Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) để đề tài trở nên tốt hơn

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

M ục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, nghiên cứu và nắm bắt quy trình thu thập bằng

chứng khi thực hiện kiểm toán số dư đầu năm trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính

M ục tiêu cụ thể:

 Hiểu và có thể trình bày những vấn đề lý thuyết cũng như thực tiễn liên quan

tới số dư đầu kì, tầm quan trọng của số dư đầu kì đối với việc kiểm toán năm đầu tiên

 Mô tả tổng quan quy trình thực hiện một cuộc kiểm toán tại Grant Thornton

 Trình bày chi tiết quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán khi thực hiện kiểm toán năm đầu tiên cho một khách hàng của Grant Thornton

 Cuối cùng, người viết xin đưa ra một số nhận xét và kiến nghị chung về công

ty và về quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm góp phần gia tăng hiệu

quả của kĩ thuật thu thập bằng chứng đối với kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu: dựa trên quá trình thực tập, nghiên cứu sử dụng kỹ thuật,

phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) tại Công ty CP ABC Chọn nghiên cứu phương pháp thu thập bằng chứng của khoản mục tiền để làm rõ phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán

số dư năm đầu tiên

Phạm vi nghiên cứu:

− Không gian: T ại văn phòng Công ty CP ABC- khách hàng mới của công ty

− Th ời gian: Số liệu thực hiện tại Công ty CP ABC cho BCTC năm 2014 bắt

đầu từ 1/1/2014 đến 31/12/2014 Thời gian thu thập bắt đầu từ ngày 26/1/2016 đến ngày 08/2/2016, người viết tham gia trực tiếp kiểm toán hai năm cho khách hàng ABC (nghĩa là kiểm toán BCTC năm 2014 và BCTC

năm 2015)

Trang 16

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Chủ yếu dùng phương pháp định tính:

 Phương pháp thu thập tài liệu:

+ Thu thập, nghiên cứu các Chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán Việt Nam hiện hành cùng các tài liệu chuyên khảo có liên quan như giáo trình, sách báo về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khi thực

hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên trên BCTC

+ Thu thập các tài liệu, hồ sơ kiểm toán năm đầu tiên của các khách hàng hiện tại của công ty để tìm hiểu các thủ tục kiểm toán đã được áp dụng

để thu thập bằng chứng cho cuộc kiểm toán năm đầu tiên

 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê những thông tin,

dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Sau đó tập hợp những thông tin đã được đánh giá để đưa ra những nhận định tổng hợp và khách quan; từ đó phát hiện ra những ưu nhược điểm, đưa ra biện pháp xử lý và khắc phục

 Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm toán của công ty trong thực tế khi đi kiểm toán khách hàng Đồng thời trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên trong công ty để thu thập các thông tin liên quan

1.5 Hạn chế của đề tài

Do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế của người viết, nên bài viết chỉ nêu được những vấn đề cơ bản đối với đề tài phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên

Hơn nữa, do trong quá trình thực hiện kiểm toán, có một số khoản mục hay kỹ thuật kiểm toán người viết chưa có điều kiện tiếp cận chẳng hạn như thủ tục phân tích

và nội dung giới hạn nên không thể đưa những thủ tục về các khoản mục khác ngoài khoản mục tiền vào bài viết

Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề của các Báo cáo tài chính trong khu vực sản

xuất và dịch vụ, không bao gồm ngân hàng và các tổ chức tài chính khác

Trang 17

1.6 Những đóng góp khoa học của đề tài:

Đề tài đã làm rõ lý luận về BCKT, trình bày thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) và đánh giá rủi ro trong quá trình thu thập bằng chứng cùng với việc đề

xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng tại công ty và nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC

1.7 Kết cấu của đề tài

Nội dung của Khóa luận, gồm có 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

Chương 4: Thực trạng việc thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THU THẬP BẰNG CHỨNG KHI THỰC HIỆN

KIỂM TOÁN SỐ DƯ NĂM ĐẦU TIÊN

2.1 B ằng chứng kiểm toán

2.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán

Theo Đoạn 2 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 thì: “Bằng chứng kiểm toán

là tất cả các tài liệu thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan tới cuộc kiểm toán và trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình Bằng

chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu thông tin từ các nguồn khác”1

Theo định nghĩa trên thì BCKT có thể gồm nhiều loại khác nhau, không chỉ là tài

liệu, sổ sách mà còn bao gồm nhiều thông tin khác do KTV thu thập thông qua quan sát, xác nhận, phỏng vấn…Như vậy, BCKT có vai trò quan trọng, là cơ sở đưa ra ý kiến nhận xét của KTV về BCTC của đơn vị được kiểm toán, là những minh chứng cụ

thể cho kết luận kiểm toán BCKT không chỉ là cơ sơ pháp lý cho kết luận kiểm toán của KTV mà còn là cơ sở tạo niềm tin cho người quan tâm

2.1.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán

BCKT có vai trò quan trọng, là cơ sở hình thành kết luận kiểm toán Các loại BCKT khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến việc hình thành ý kiến kiểm toán Sự thành công của toàn bộ cuộc kiểm toán phụ thuộc vào việc thu thập và đánh giá BCKT

của KTV Nếu KTV không thu thập đầy đủ và đánh giá đúng các BCKT thích hợp thì KTV đó khó có thể đưa ra một nhận xét xác đáng về đối tượng kiểm toán

Đối với các doanh nghiệp kiểm toán độc lập hoặc cơ quan Kiểm toán Nhà nước,

cơ quan pháp lý, BCKT còn là cơ sở để giám sát, đánh giá chất lượng hoạt động của KTV trong quá trình kiểm toán Báo cáo kiểm toán cần cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho người sử dụng KTV phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp lý

của Báo cáo kiểm toán đưa ra Do vậy, KTV cần thu thập BCKT có tính thuyết phục cao

1 Trích Đoạn 2, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500

Trang 19

2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

Đoạn 15, Chuẩn mực Kiểm toán số 500 quy định: “Bằng chứng kiểm toán phải được thu thập cho từng loại cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu (như sự hiện hữu của hàng tồn kho) không thể bù đắp cho

việc thiếu bằng chứng liên quan đến cơ sỡ dữ liệu khác (giá trị của hàng tồn kho đó).”2

Các cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính gồm:3

− Tính hi ện hữu (có thực): một tài sản hay một khoản nợ được phản ánh trên

BCTC phải thực sự tồn tại, các nghiệp vụ được ghi chép đã xảy ra Các thông tin tài chính không được ghi khống mà phải thực sự tồn tại

Tính đầy đủ: thông tin phản ánh trên BCTC đảm bảo không bị bỏ sót trong

quá trình xử lý; các nghiệp vụ được ghi nhận đầy đủ, không bị khai thiếu

Tính đúng đắn của tính giá: tài sản và chi phí đều được tính theo phương

pháp phù hợp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Tính chính xác cơ học: ghi chép số học được thực hiện chính xác, cộng sổ

chuyển sổ được thực hiện chính xác Một nghiệp vụ được ghi chép theo đúng giá trị của nó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục

− Tính phân lo ại và trình bày: BCTC được tuân thủ theo các quy định cụ thể

trong chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành về phân loại tài sản và vốn

− Quy ền và nghĩa vụ: tài sản được phản ánh trên BCTC phải thực sự thuộc

quyền sở hữu của đơn vị, vốn và công nợ phải phản ứng đúng nghĩa vụ tương ứng của đơn vị

Đoạn 19 trong Chuẩn mực kiểm toán 500 cũng quy định: “Khi có sự nghi ngờ liên

quan đến cơ sở dẫn liệu có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, KTV phải thu thập thêm BCKT để loại trừ sự nghi ngờ Nếu không thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích

hợp, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, hoặc ý kiến không thể đưa

ra ý kiến”4 Như vậy, vì một khoản mục được kiểm toán phải đảm bảo các mục tiêu trên nên một BCKT thuyết phục cũng phải đáp ứng được các mục tiêu trên

2 Trích đoạn 15, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500

3

D ựa theo Đoạn 14, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500

4 Trích Đoạn 19, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500

Trang 20

BCKT thích đáng và có tính thuyết phục phải đảm bảo hai yêu cầu là tính đầy đủ

và tính thích hợp Đoạn 8 Chuẩn mực Kiểm toán 500 quy định: “Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp ý kiến của mình”5

Sự đầy đủ và tính thích hợp luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các BCKT thu thập từ các

thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

− Th ử nghiệm kiểm soát: là việc kiểm tra để thu thập BCKT về sự thiết kế phù

hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị TNKS đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập

bằng chứng kiểm toán.6

− Th ử nghiệm cơ bản: là việc kiểm tra để thu thập BCKT liên quan đến BCTC

nhằm phát hiện các sai lệch trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC.7

2.1.3.1 Tính thích hợp

Là khái niệm chỉ độ tin cậy hay chất lượng của BCKT BCKT không có hiệu lực

sẽ không có tính thuyết phục Để xem xét vấn đề này, KTV cần xem xét đến các yếu

tố.8

− Tính liên quan: BCKT phải liên quan tới mục tiêu kiểm toán và là cơ sở để đưa ra kết luận kiểm toán

− Lo ại hình: Bằng chứng thu được dưới dạng văn bản chứng từ (ví dụ: biên

bản kiểm kê) hoặc hình ảnh sẽ có độ tin cậy cao hơn so với bằng chứng thu

thập bằng lời (như BC thu thập bằng phỏng vấn)

− H ệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB): BCKT thu thập được trong điều kiện

HTKSNB hoạt động tốt có độ tin cậy cao hơn so với BCKT thu thập được khi HTKSNB hoạt động kém hiệu quả

− Ngu ồn gốc thu thập: BCKT có thể được thu thập từ bên trong đơn vị được

kiểm toán, bên ngoài hoặc có thể do bản thân KTV thu thập BCKT có nguồn

gốc càng độc lập với đối tượng kiểm toán thì càng có độ tin cậy cao

5 Trích Đoạn 8, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500

6 Trích Đoạn 6, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500

7 Trích đoạn 7, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500

8

T ập thể tác giả, Trường đại học Kinh tế Tp.HCM, Kiểm toán, Nhà xuất bản Lao động Xã hội

Trang 21

Dưới đây là dạng BCKT được sắp xếp theo thứ tự độ tin cậy giảm dần

Bảng 2.1 Mức độ tin cậy của các dạng Bằng chứng kiểm toán

Do bên ngoài cung cấp trực

tiếp cho KTV

Văn bản xác nhận nợ của khách hàng, thư xác nhận

chuyển trong đơn vị

(Nguồn: Giáo trình kiểm toán cơ bản, Tài liệu lưu hành nội bộ

Công ty TNHH Grant Thornton Vi ệt Nam)

Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: mẫu được chọn có quy mô lớn thì

thuyết phục hơn quy mô nhỏ

− S ự kết hợp của các BCKT: Đoạn 17 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500

có ghi: “Bằng chứng kiểm toán có sức thuyết phục cao hơn khi có được thông tin từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau cùng xác nhận Trường hợp này, kiểm toán viên có thể có độ tin cậy cao hơn đối với BCKT so với trường hợp thông tin có được từ những bằng chứng riêng lẽ Ngược lại, bằng chứng

có từ nguồn này mâu thuẫn với bằng chứng có từ nguồn khác, thì kiểm toán viên phải xác định các thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyết mâu thuẫn trên.”9

Ngoài ra, còn một số các yếu tố khác như tính chất và thời điểm của cuộc kiểm toán, thời gian cung cấp BCKT của đơn vị được kiểm toán (BCKT được cung cấp ngay khi KTV yêu cầu có độ tin cậy cao hơn BCKT được cung cấp sau thời gian trì hoãn )

9 Trích đoạn 17 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500

Trang 22

2.1.3.2 Tính đầy đủ

Là khái niệm liên quan đến số lượng BCKT cần thiết, chủ yếu liên quan đến cỡ mẫu

và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán Một bằng chứng đạt yêu cầu thích hợp nhưng sẽ không sử dụng làm cơ sở cho KTV nếu nó không đáp ứng yêu cầu về sự đầy

đủ Ví dụ để kết luận nợ phải thu hiện hữu trong thực tế, thư xác nhận là bằng chứng thích hợp nhưng KTV chỉ có thể đưa ra kết luận khi đạt được một cỡ mẫu cần thiết và

thủ tục được thực hiện tại một thời điểm thích hợp Sự đầy đủ của BCKT là vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV và không có một thước đo nào quy định số lượng BCKT bao nhiêu là đủ Khi thu thập BCKT, KTV cần cân nhắc tới các tình

huống cụ thể và các nhân tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng Các nhân tố

đó gồm:

− Tính thích h ợp: BCKT có độ tin cậy càng thấp thì càng cần thu thập nhiều

− Tính tr ọng yếu: trong Chuẩn mực kiểm toán số 200 có định nghĩa: “Trọng

yếu là thuật ngữ dùng để chỉ tầm quan trọng của một thông tin hay một số

liệu trong báo cáo tài chính Thông tin được gọi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó và thiếu tính chính xác thông tin đó sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính”10 Khoản

mục kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng BCKT cần thu thập càng nhiều

vì các sai phạm được xem là trọng yếu thường có giá trị lớn, ảnh hưởng tới BCTC KTV cần thu thập nhiều BCKT để có ý kiến chính xác hơn về đối tượng kiểm toán.11

2.1.4 Phân loại bằng chứng kiểm toán

BCKT được phân loại chủ yếu theo nguồn gốc và theo loại hình

2.1.4.1 Theo nguồn gốc

Dựa theo nguồn gốc của thông tin, tư liệu liên quan đến hoạt động của đơn vị và BCTC mà KTV thu được trong quá trình kiểm toán, BCKT được chia thành:12

− BCKT do KTV t ự tìm kiếm và khai thác: đó là các bằng chứng thu thập

được qua việc kiểm kê tài sản như kiểm kê tiền, hàng tồn kho tại đơn vị…

10 Trích đoạn 6 Chuẩn mực kiểm toán số 200

Trang 23

Hay các bằng chứng thu thập được thông qua việc quan sát các hoạt động

của hệ thống kế toán hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ của KTV tại đơn vị được kiểm toán Cũng như bằng chứng thu được từ việc tính toán lại các biểu tính toán của đơn vị…

− BCKT do bên th ứ ba cung cấp: gồm các BCKT do những đối tượng bên

ngoài đơn vị cung cấp trực tiếp cho KTV (Thư xác nhận của ngân hàng…), BCKT do bên ngoài đơn vị liên quan đến BCTC của đơn vị lập (Hóa đơn của nhà cung cấp…), các ghi chép độc lập hay các báo cáo thống kê theo chuyên ngành có liên quan đến doanh nghiệp

BCKT do đơn vị được kiểm toán cung cấp: đó là các sổ sách kế toán do đơn

vị lập (sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính…); các chứng từ, tài liệu do đơn vị phát hành và lưu chuyển trong nội bộ (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho…)

2.1.4.2 Theo lo ại hình

Căn cứ vào loại hình, BCKT được chia thành:

− B ằng chứng dạng vật chất: là các BCKT mà KTV thu được trong quá trình

thanh tra và kiểm kê các tài sản hữu hình như hàng tồn kho, tiền…Sau khi

tiến hành thủ tục kiểm kê, KTV sẽ thu được Biên bản kiểm kê hàng tồn kho, Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt…Đây là BCKT có độ tin cậy cao do có

sự chứng kiến và kiểm tra trực tiếp của KTV để xác minh sự tồn tại của tài

sản

− B ằng chứng dạng chứng từ tài liệu: là BCKT mà KTV thu thập được do

khách hàng cung cấp theo yêu cầu của KTV Các bằng chứng này thường là các ghi chép của kế toán, BCTC của doanh nghiệp, giải trình của giám đốc…, các tài liệu tính toán lại của KTV Các bằng chứng này có tính thuyết phục nhưng độ tin cậy không cao bằng BCKT dạng vật chất

− B ằng chứng thu được qua phỏng vấn: là các BCKT mà KTV thu thập được

thông qua việc xác minh, điều tra thông qua thủ tục phỏng vấn những người

có liên quan đến tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán KTV sẽ ghi chép lại những thông tin thu được qua quá trình phỏng vấn nhà quản lý,

Trang 24

nhân viên thậm chí là đối tượng thứ ba có liên quan (khách hàng) Bằng

chứng này có độ tin cậy không cao bằng hai loại bằng chứng trên

− B ằng chứng thu được qua quan sát: là BCKT mà KTV thu được khi quan

sát thực tế tại đơn vị được kiểm toán như quan sát nhà xưởng, quan sát hệ thống

Ngoài ra, trong một số trường hợp khi cần thiết, KTV phải thu thập thêm các BCKT đặc biệt:13

− Ý ki ến chuyên gia: đối với các vấn đề mà KTV không am hiểu sâu sắc thì

nên tham khảo ý kiến chuyên gia Bằng chứng này được sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Khi KTV tiến hành thu thập thông tin cơ sở

về đơn vị được kiểm toán thì phải dự kiến nhu cầu sử dụng chuyên gia nếu

cần thiết Việc dự kiến sử dụng ý kiến chuyên gia thường một số lĩnh vực như: đánh giá tài sản (đất đai, nhà cửa, máy móc…); xác định số lượng hoặc chất lượng hiện có của tài sản (trữ lượng quặng, khoáng sản trong lòng đất…)

− Thu th ập giải trình của Giám đốc: giải trình của giám đốc dưới dạng văn

bản, thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày BCTC trung thực, hợp lý, đúng Chuẩn mực Ngoài ra, còn thu thập giải trình về các vấn đề có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính

Tư liệu của KTV nội bộ: KTV có thể sử dụng tư liệu của KTV nội bộ để trợ

giúp cho việc kiểm toán BCTC nếu xét thấy hệ thống kiểm soát nội bộ đáng tin cậy Điều này làm giảm thủ tục và chi phí kiểm toán, tuy nhiên KTV

vẫn phải chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung, lịch trình, phạm vi cũng như

ý kiến kiểm toán của đơn vị được kiểm toán

2.2 Số dư năm đầu tiên

2.2.1 Khái ni ệm

Chuẩn mực kiểm toán (Việt Nam) (VSA) 510 được Ban hành theo Quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định, hướng dẫn các nguyên tắc, thủ tục liên quan tới số dư đầu năm tài chính khi thực

13

Trích Trích T ập thể tác giả, Trường đại học Kinh tế Tp.HCM, Kiểm toán, Nhà xuất bản Lao động

Xã h ội, trang202

Trang 25

hiện kiểm toán BCTC năm đầu tiên Theo đó, kiểm toán năm đầu tiên là kiểm toán BCTC năm trước chưa được kiểm toán hoặc đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên (KTV) tiền nhiệm.

 S ố dư đầu năm (hay số dư đầu kì): Là số dư trên tài khoản kế toán vào thời

điểm đầu năm tài chính Số dư đầu năm được lập dựa trên cơ sở số dư cuối năm tài chính trước Số dư đầu năm chịu ảnh hưởng của các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế trong các năm trước, chế độ kế toán đã áp dụng năm trước và các vấn đề cần phải thuyết minh tồn tại vào thời điểm đầu kì.14

Năm đầu tiên: Là năm được kiểm toán mà Báo cáo tài chính năm trước đó chưa được kiểm toán hoặc được công ty khác kiểm toán

Khi thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo:

− Số dư đầu năm không có sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính năm nay

− Số dư cuối năm của năm tài chính trước được kết chuyển chính xác, hoặc được phân loại lại một cách phù hợp trong trường hợp cần thiết

− Chế độ kế toán đã được áp dụng nhất quán hoặc các thay đổi về chế độ kế toán đã được điều chỉnh trong BCTC và trình bày đầy đủ trong phần thuyết minh BCTC

2.2.2 Tầm quan trọng của số dư đầu kỳ trong năm đầu tiên kiểm toán

Số dư đầu năm đóng vai trò rất quan trọng trong các BCTC của các công ty

Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính luôn có sự hiện diện của số dư đầu năm

Số dư đầu năm tài chính phản ánh tình hình tài sản cũng như nguồn hình thành các tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm đầu niên độ kế toán Do đó, các sai lệch trên số dư đầu năm tài chính có thể gây ra ảnh hưởng đáng kể đến việc ghi nhận kết

quả hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện hành, đồng thời dẫn đến những sai lệch trên

số dư cuối năm tài chính

14

Trích Chu ẩn mực kiểm toán Việt Nam số 510

Trang 26

Việc trình bày số dư đầu năm tài chính còn có ý nghĩa dùng để so sánh, chẳng

hạn so với các chỉ tiêu tương ứng tại thời điểm bất kỳ trong năm, đặc biệt là thời điểm

cuối năm và phân tích các biến động bất thường

2.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khi thực hiện kiểm toán số

dư năm đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Trong quá trình thu thập BCKT, KTV áp dụng các phương pháp kỹ thuật để thu

thập các BCKT đầy đủ, thích hợp và tiến hành đánh giá chúng Kỹ thuật thu thập BCKT là các thủ tục, biện pháp tác nghiệp mà KTV tiến hành nhằm thu thập được các BCKT đầy đủ và có hiệu lực

Đoạn 20 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Kiểm toán viên thu thập

b ẳng chứng kiểm toán bằng các phương pháp sau: “Kiểm tra (bao gồm kiểm tra vật chất – Kiểm kê và kiểm tra tài liệu), quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và quy trình phân tích Việc thực hiện các phương pháp này một phần tùy thuộc vào thời gian thu thập bằng chứng kiểm toán”15

Mỗi phương pháp thu thập BCKT sẽ cung cấp những loại BCKT khác nhau với

độ tin cậy khác nhau và từng phương pháp có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Do đó, KTV cần phối hợp sử dụng những phương pháp kỹ thuật khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể để đạt được mục tiêu kiểm toán

2.3.1 Điều tra, phỏng vấn

Đây là thủ tục được sử dụng nhiều ở giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán Vì là

cuộc kiểm toán năm đầu tiên nên sự hiểu biết của công ty về khách hàng còn hạn chế,

do đó, công ty sẽ thu thập thông tin về khách hàng để lưu hồ sơ, đánh giá chất lượng hoạt động kiểm toán, đánh giá về tính độc lập của KTV Đây là giai đoạn cần thiết

phải thực hiện đầy đủ cả trong trường hợp khách hàng có được kiểm toán trước đó hay không

Quá trình thu thập bằng chứng phỏng vấn thường gồm ba giai đoạn:

− L ập kế hoạch phỏng vấn: KTV phải xác định được mục đích, đối tượng,nội

dung, địa điểm và thời gian cần phỏng vấn KTV sẽ chuẩn bị những câu hỏi

cần thiết cho cuộc phỏng vấn dựa trên cơ sở những mục tiêu mà cuộc phỏng

vấn hướng tới

15 Trích đoạn 20 Chuẩn mực kiểm toán số 500

Trang 27

− Th ực hiện phỏng vấn: KTV giới thiệu lý do của cuộc phỏng vấn, trao đổi về

những trọng điểm đã xác định thông qua các câu hỏi với người được phỏng

vấn Có hai dạng câu hỏi mà KTV sử dụng: câu hỏi “đóng” và câu hỏi “mở”

+ Câu hỏi “đóng” sẽ giới hạn câu trả lời của người được phỏng vấn; thường có cụm từ như “có hay không”, “tôi biết rằng”…Loại câu hỏi này được sử dụng khi KTV muốn xác nhận một vấn đề đã nghe thấy hay đã biết

+ Câu hỏi “mở” giúp KTV thu thập được câu trả lời chi tiết và đầy đủ; thường có các cụm từ “thế nào”, “tại sao”…Loại câu hỏi này được sử dụng khi KTV muốn thu thập thêm thông tin

− K ết thúc phỏng vấn: KTV cần đưa ra kết luận trên cơ sở các thông tin đã thu

thập được KTV cũng cần lưu ý đến tính khách quan và sự hiểu biết của người được phỏng vấn để có kết luận xác đáng về bằng chứng thu thập được.16

Khi tiến hành kiểm toán năm đầu tiên, kỹ thuật phỏng vấn đóng vai trò quan trọng Nó giúp KTV thu thập được những thông tin cơ bản nhất về đơn vị được kiểm toán và là căn cứ để KTV lập hồ sơ kiểm toán phục vụ cho kiểm toán năm hiện hành

và các cuộc kiểm toán về sau

Ưu điểm: kỹ thuật này giúp KTV thu thập các bằng chứng chưa có nhằm thu

thập những thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của KTV

Nhược điểm: độ tin cậy của BCKT thu thập qua kỹ thuật phỏng vấn không cao

do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là người của đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan; chất lượng cuộc phỏng vấn cũng phụ thuộc vào trình độ và sự hiểu biết của người được phỏng vấn

Trang 28

động của đơn vị được kiểm toán17 KTV có thể quan sát tình trạng tài sản, quan sát

việc thực hiện các thủ tục kiểm soát nội bộ…nhằm đánh giá hệ thống kế toán và HTKSNB của đơn vị được kiểm toán

Ví dụ: KTV có thể đi xem xét đơn vị được kiểm toán xem quy trình sản xuất và

quản lý hàng tồn kho các giai đoạn có đúng quy trình mà KTV đã phỏng vấn không, các giai đoạn có được giám sát và quản lý chất lượng không, việc xuất kho cần có

những ai phê duyệt,…

Việc quan sát được KTV thực hiện thông qua quan sát trực tiếp, tuy nhiên kết

quả quan sát phải được ghi chép lại trên giấy tờ làm việc của KTV để làm BCKT Kỹ thuật quan sát là phương pháp cần thiết giúp KTV đánh giá độ tin cậy vào những thông tin mà khách hàng cung cấp

Ưu điểm của kỹ thuật quan sát: cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao vì do

bản thân KTV tiến hành; đồng thời cũng áp dụng được cho rất nhiều bộ phận được

kiểm toán

 Tuy nhiên k ỹ thuật này cũng có nhược điểm: BCKT thu thập được thông qua

thủ tục này chưa thể hiện tính đầy đủ vì đây chỉ là các BCKT về cách thực hiện công

việc tại thời điểm quan sát chứ không chắc chắn được thực hiện tại các thời điểm khác Phương pháp này cần đi kèm với các thủ tục kiểm toán khác

2.3.3 Ki ểm kê

Kiểm kê vật chất là quá trình kiểm tra tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài

sản của doanh nghiệp Kiểm tra vật chất thường áp dụng đối với các loại tài san cụ thể như: tài sản cố định hữu hình, hàng tồn kho, tiền mặt và các giấy tờ thanh toán có giá trị khác.18

Đây là phương pháp đặc biệt hữu hiệu khi muốn chứng minh tính hiện hữu của tài sản, bao gồm kiểm kê tiền mặt, kiểm kê tài sản cố định, kiểm kê hàng tồn kho,…Kiểm toán viên có trách nhiệm quan sát việc kiểm tra vật chất của khách hàng Trong quá trình thực hiện việc kiểm kê, KTV cần đánh giá tính tin cậy của thủ tục kiểm kê mà ban quản lý áp dụng, từ đó đánh giá tính tin cậy của kết quả kiểm kê

 K ỹ thuật kiểm tra vật chất có những ưu điểm: cung cấp các bằng chứng có độ

Trang 29

tin cậy cao nhất vì nó xác minh tính hiện hữu của tài sản một cách khách quan nhất Hơn nữa kỹ thuật này thực hiện đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán

 Bên c ạnh đó, kỹ thuật kiểm kê cũng có những hạn chế: kiểm kê chỉ cho biết

kết quả về sự hiện hữu của tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc chứ không cho

biết về quyền sở hữu hợp pháp hay kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp đối với tài sản đó; đối với hàng tồn kho, kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu về mặt số lượng chứ không

chứng minh được chất lượng, tình trạng, giá trị của hàng tồn kho; việc kiểm kê chỉ có

thể thực hiện đối với các tài sản hữu hình chứ không áp dụng được với các tài sản vô hình, các thông tin và tài liệu khác của đơn vị Hơn nữa, quá trình kiểm kê thường đòi

hỏi một lượng thời gian và chi phí tương đối lớn do đó có thể ảnh hưởng đến kinh tế

và tính kịp thời của cuộc kiểm toán.19

Bảng 2.2 Các loại thông tin thường cần phải xác nhận

TÀI S ẢN

Tiền gửi ngân hàng

Khoản phải thu

Phiếu nợ phải thu

Hàng tồn kho gửi công ty lưu kho

Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ

Ngân hàng Khách nợ Người lập phiếu Công ty lưu kho Công ty bảo hiểm

Trang 30

Cầm cố phải trả

Vốn chủ sở hữu

Người nhận cầm cố Người giữ sổ đăng kí

CÁC LOẠI THÔNG TIN KHÁC

Loại bảo hiểm

Nợ ngoài ý muốn

Công ty bảo hiểm

Luật sư của công ty, ngân hàng

(Nguồn: bảng 6-2, Arens và Loebbeke, NXB Thống kê, 1995, trang 113)

Kỹ thuật gửi thư xác nhận được áp dụng trong hầu hết các cuộc kiểm toán và có

thể được áp dụng một trong hai hình thức:21

− G ửi thư xác nhận dạng khẳng định: KTV yêu cầu người phản hồi gửi thư

phản hồi cho tất cả các xác nhận dù thực tế có trùng khớp với thông tin mà KTV quan tâm hay không Gửi thư xác nhận dạng khẳng định có độ tin cậy cao hơn dạng phủ định nhưng chi phí cũng cao hơn

− G ửi thư xác nhận dạng phủ định: KTV chỉ yêu cầu người xác nhận gửi thư

phản hồi khi có sai khác giữa thực tế với thông tin KTV xác nhận

Ưu điểm: BCKT sẽ có độ tin cậy cao nếu KTV thực hiện đúng quy trình và

đảm bảo thông tin phải được xác nhận theo yêu cầu của KTV, sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản, sự độc lập của người xác nhận thông tin và KTV kiểm soát được toàn bộ quá trình gửi thư xác nhận

 H ạn chế: chi phí thực hiện khá lớn, do vậy phạm vi áp dụng tương đối giới

hạn, đặc biệt là đối với đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia…

2.3.5 Kiểm tra và tính toán lại

Đây là phương pháp giúp KTV kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư, nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu tính toán chính xác KTV sẽ xem xét tính chính xác bằng cách tính

lại Đối với kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, KTV đối chiếu các chứng từ có liên quan để xem cùng một thông tin được phản ánh trên chứng từ khác nhau, ở những nơi khác nhau

Ưu điểm: cung cấp các BCKT có độ tin cậy cao xét về mặt số học

 H ạn chế: các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp và tốn thời gian, đặc

biệt khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, luồng

21

Theo Chu ẩn mực kiểm toán Việt Nam số 505

Trang 31

tiền ra vào lớn…; kỹ thuật này thường chỉ quan tâm đến tính chính xác về số học, chưa chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng nên thường được sử dụng

kết hợp với các phương pháp kỹ thuật khác như xác minh tài liệu, kiểm tra vật chất…

2.3.6 Xác minh tài liệu, kiểm tra tài liệu

Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ, sổ sách

có liên quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán Phương pháp này thường áp dụng đối với các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng…

Phương pháp này thường được tiến hành theo hai phương pháp:

− Từ một kết luận cho trước, KTV sẽ thu thập tài liệu làm cơ sở cho kết luận cần khẳng định Ví dụ KTV kiểm tra tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở

vụ kinh tế xảy ra có được ghi chép đầy đủ hay không

+ Kiểm tra từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc Hướng này sẽ được thực hiện khi KTV muốn khẳng định xem các nghiệp vụ kinh

tế được ghi chép có thực sự xảy ra hay không.22

 K ỹ thuật kiểm tra tài liệu có ưu điểm: được thực hiện tương đối thuận lợi vì

các tài liệu chủ yếu là có sẵn, chi phí thu thập bằng chứng cũng ít hơn các kỹ thuật khác

 Tuy v ậy, kỹ thuật này cũng có những hạn chế nhất định như: độ tin cậy của

tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng; các tài liệu có thể bị sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sự kiểm tra, xác minh bằng các phương pháp kỹ thuật khác

Trang 32

tính hợp lý của các số dư trên tài khoản23 Kỹ thuật phân tích gồm ba nội dung: dự đoán, so sánh, đánh giá

− D ự đoán: là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu

hướng…

− So sánh: là việc đối chiếu số dự đoán trên với số trên báo cáo

Đánh giá: là việc sử dụng phương pháp chuyên môn và kỹ thuật khác như

phỏng vấn, quan sát để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh

Kỹ thuật phân tích để thu thập BCKT thường có ba loại24

:

− Ki ểm tra tính hợp lý: gồm những so sánh cơ bản như so sánh số thực tế với

số kế hoạch, số dự toán, số dự đoán của KTV; so sánh chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu chung của ngành…Ví dụ: So sánh số thực tế với số kế hoạch thì

những sai lệch lớn giữa số liệu trong thực tế và số liệu trong kế hoạch, dự toán có thể cho thấy những sai lệch trong BCTC, hoặc những biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

Phân tích xu hướng: là phân tích thay đổi theo thời gian của số dư tài khoản,

nghiệp vụ Loại phân tích này thường được sử dụng qua so sánh thông tin tài chính kì này với thông tin tài chính kì trước hay so sánh thông tin tài chính giữa các tháng trong kì từ đó phát hiện những biến động bất thường để KTV

tiến hành tập trung kiểm tra chi tiết

− Phân tích t ỷ suất: là so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của công ty với

công ty trong cùng tập đoàn hay ngành

Ưu điểm: Thủ tục phân tích tương đối đơn giản, có hiệu quả cao vì tốn ít thời

gian, chi phí cho kiểm toán thấp mà vẫn có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ, chuẩn xác và có giá trị về mặt kế toán Thủ tục phân tích thường được sử dụng trong

tất cả các giai đoạn của quy trình kiểm toán

 H ạn chế: trong quá trình sử dụng kỹ thuật này, cần xem xét mối quan hệ bản

chất giữa các chỉ tiêu được so sánh, chỉ áp dụng đối với các chỉ tiêu đồng nhất về nội dung và phương pháp tính

23 Trích Tập thể tác giả, Trường đại học Kinh tế Tp.HCM, Kiểm toán, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, trang 198

24

Trích T ập thể tác giả, Trường đại học Kinh tế Tp.HCM, Kiểm toán, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, trang 198

Trang 33

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON

(VIỆT NAM)

3.1 Tổng quan về công ty:

3.1.1 Grant Thornton International (GTI):

Hình 3.1 Logo Grant Thornton

(Nguồn: Grant Thornton)

Grant Thornton International (GTI) là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn doanh nghiệp được hình thành vào năm 1980 sau sự sáp nhập giữa hai công ty Alexander Grant của Mỹ và Thornton Baker của Anh

Công ty chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn doanh nghiệp cho các công ty tư nhân và những tổ chức phi lợi nhuận

Theo thống kê của Grant Thornton International (GTI), năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2014, GTI có các công ty thành viên hoạt động tại hơn 120 quốc gia trên toàn cầu, doanh thu toàn cầu từ các công ty thành viên trong năm 2014 là 6,2

tỷ Đô la Mỹ Có hơn 2.600 chủ phần hùn và có hơn 35.000 nhân viên

3.1.2 L ịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam):

Grant Thornton Việt Nam (GTV) là một thành viên độc lập của Grant Thornton International, được thành lập từ năm 1993 với tư cách là một công ty liên doanh giữa Bourne Griffths Perth và Concenti, đến năm 1997 thì chuyển thành công ty 100% vốn nước ngoài cho đến nay Năm 1998, công ty được công nhận là thành viên của GTI

với chủ phần hùn là ông Ken Atkinson, đồng thời cũng hoàn thành thủ tục đổi tên và tăng vốn đầu tư Năm 1999, công ty chính thức đổi tên thành Grant Thornton Việt Nam

Grant Thornton Việt Nam là một trong hai công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp phép để cung cấp dịch vụ kiểm toán

và tư vấn chuyên nghiệp ở Việt Nam (cùng với Công ty kiểm toán Ernst&Young)

Trang 34

Khách hàng mục tiêu của GTV bao gồm: các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty đa quốc gia, các tổ chức phi chính phủ, các nhà tài trợ dự án, các cá nhân tìm kiếm tài chính, đầu tư và tư vấn thuế

Sau gần 20 năm hình thành và phát triển tại thị trường Việt Nam, GTV đã có

những thành công nhất định Công ty có hai văn phòng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với hơn 130 nhân viên có trình độ cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh

vực kiểm toán, tài chính, kế toán, thuế và quản lý doanh nghiệp Ngày 5 tháng 5 năm

2011, Grant Thornton Việt Nam vinh dự được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính

phủ theo quyết định của số 656/QĐ – TTg của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, là giải thưởng cao quý dành cho công ty có nhiều thành tích trong xây dựng và phát triển thị trường dịch vụ Kiểm toán độc lập giai đoạn 2006 – 2010 GTV còn liên tục giành được giải thưởng Rồng Vàng trong ba năm liên tiếp 2010 – 2011 – 2012 do Bộ Kế

hoạch và Cơ quan Đầu tư nước ngoài Đầu tư và Thời báo Kinh tế Việt Nam cấp nhằm vinh danh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với các thành tựu to lớn và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam

Ngày 01 tháng 07 năm 2014, công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) và công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Nexia ACPA đã đạt được thỏa thuận sáp nhập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Công ty sau khi sáp nhập sẽ tiếp tục là thành viên chính thức của mạng lưới Grant Thornton toàn cầu và hoạt động dưới tên gọi Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam Sự kết hợp này tạo nên một công ty cung cấp dịch

vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam với đội ngũ có chuyên môn cao gồm 14 Chủ

phần hùn và hơn 220 nhân viên chuyên nghiệp tại các văn phòng Hà Nội và Thành phố

Hồ Chí Minh

3.2 Phương châm và mục tiêu hoạt động:

3.2.1 Phương châm:

Cung cấp dịch vụ một cách chuyên nghiệp nhất, đạt mục tiêu của khách hàng

một cách hiệu quả nhất Với tư cách là một đối tác và là một người đồng hành, Grant Thornton Việt Nam (GTV) không chỉ hiểu được công việc kinh doanh mà còn hiểu được những giá trị và khát vọng của khách hàng

Trang 35

3.2.2 Mục tiêu hoạt động:

GTV đang nỗ lực hết sức để trở thành một trong năm công ty kiểm toán hàng đầu

Việt Nam vào năm 2015, đồng thời hướng đến việc trở thành lựa chọn hàng đầu cho việc cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt đối với các doanh nghiệp

vừa và nhỏ, tạo ra giá trị gia tăng cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua các giải pháp có lợi và mang tính thực tiễn cao, dựa trên kinh nghiệm thực tế và hiểu

biết sâu sắc về Việt Nam

Ngoài ra, GTV còn phấn đấu trở thành nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu tại khu vực sông Mê Kông cho các khách hàng đồng thời nâng cao việc lãnh đạo thông qua sự phát triển con người

3.3 Các d ịch vụ và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam: 3.3.1 Các loại hình dịch vụ cung cấp:

a Dịch vụ kiểm toán (Audit and Assurance Services)

Cách tiếp cận của GTV với các dịch vụ kiểm toán và đảm bảo tập trung vào việc nâng cao giá trị của dịch vụ kiểm toán cho các doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp, đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin tài chính và giúp giảm chi phí tuân thủ

b Dịch vụ tư vấn thuế (Tax)

GTV giúp khách hàng của công ty cơ cấu các khoản đầu tư của họ tại Việt Nam và hỗ trợ những hoạt động quốc tế để tận dụng các mức thuế suất có hiệu quả

thấp nhất trên nhiều vùng lãnh thổ Đối với nhân viên người nước ngoài và địa phương, GTV có thể giới thiệu các gói lương thuế hiệu quả và tư vấn về các giải pháp

ra nước ngoài GTV cũng giúp khách hàng đối phó với cơ quan thuế và cung cấp thường xuyên cập nhật thuế, đào tạo và hội thảo

c D ịch vụ tư vấn (Advisory Services)

Đội ngũ tư vấn của GTV dịch vụ có thể giúp khách hàng đạt được mục tiêu của khách hàng bằng cách phát triển các kế hoạch và các chiến lược liên quan đến mục tiêu kinh doanh của khách hàng Doanh nghiệp giúp khách hàng tìm kiếm cơ hội mở rộng doanh nghiệp tại địa phương hoặc một nước khác, thực hiện đầu tư mới, thực

hiện tái cơ cấu tài chính trong giai đoạn quay vòng hoặc tìm cách thoái vốn của chúng

ta về các dịch vụ bao gồm tư vấn, hỗ trợ giao dịch, định giá kinh doanh, Cổ phần hóa

Trang 36

Tư vấn, Liệt kê chuẩn bị, Business Improvement, Tái cơ cấu, Dự án tài chính và kế

hoạch kế nhiệm sẽ có lợi cho khách hàng

d Dịch vụ thuê ngoài (Outsourcing Services)

Tập trung vào các hoạt động kinh doanh của khách hàng GTV cung cấp một

kế toán, biên chế và gia công phần mềm thuế đầy đủ dịch vụ trong đó bao gồm nhập

dữ liệu; chuẩn bị các báo cáo tài chính hàng tháng; dịch vụ biên chế; và chuẩn bị thuế hàng tháng trả về để nộp cho chi cục thuế địa phương Khi vào bất kỳ thị trường mới điều quan trọng là thời gian quản lý được chi tiêu vào các vấn đề kinh doanh đánh giá Gia công phần mềm thường là một, tiết kiệm thời gian chi phí giải pháp hiệu

quả GTV sẽ nhấn mạnh vào sự hiểu biết doanh nghiệp của khách hàng, và giúp khách hàng trong việc xây dựng năng lực và kiến thức của nhóm tài chính địa phương của khách hàng theo thời gian

Trang 37

3.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Grant Thornton Việt Nam

People and Culture

Phòng Marketing - Truyền thông

Marketing and Communications

Phòng Phát triển kinh doanh

Trang 38

b) Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo cấp bậc tại phòng kiểm toán

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại phòng kiểm toán của GTV

Chủ phần hùn điều hành Managing Partner

Chủ phần hùn Partner

Giám đốc Director

Trưởng phòng Manager

Trợ lý Trưởng phòng Assistant Manager

Trưởng phòng cấp cao Senior Manager

Trợ lý Kiểm toán cấp cao

Senior Associate

Trợ lý Kiểm toán Associate

( Nguồn: Grant Thornton)

Trang 39

3.4 Giá trị toàn cầu của Grant Thornton:

Hình 3.4 Giá trị toàn cầu của Grant Thornton

(Nguồn: Grant Thornton)

sự thay đổi của Chuẩn mực kiểm toán quốc tế Do vậy, sổ tay hướng dẫn kiểm toán được sử dụng kết hợp với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Sổ tay hướng dẫn kiểm toán của Grant Thornton Việt Nam giải thích phương pháp kiểm toán của Grant Thornton Việt Nam và các phần mềm kiểm toán ứng dụng như Voyager, TBeam, IDEA thể hiện phương pháp tiếp cận của Grant Thornton Việt Nam không mâu thuẫn với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

Những vấn đề chung được đưa ra trong Sổ tay hướng dẫn kiểm toán của Grant Thornton Việt Nam bắt buộc phải được ưu tiên thực hiện Bên cạnh những vấn đề quy định cụ thể trong quy trình kiểm toán, sổ tay có đưa ra những quy định chung như là một phần chính sách của công ty

Trang 40

3.6 Giới thiệu phần mềm kiểm toán Voyager của Grant Thornton Việt Nam

Voyager là phần mềm công cụ được sử dụng để thực hiện và thu thập các dữ liệu cho các cuộc kiểm toán Voyager được phát triển bởi GTI và được sử dụng bởi tất cả các công ty thành viên GTI

Voyager cho phép các đội kiểm toán có thể:

− Thực hiện dựa trên rủi ro kiểm toán tuân thủ với các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và chính sách công ty

− Thực hiện việc kiểm toán nhất quán tất cả các nơi trên thế giới

− Tạo chương trình kiểm toán cụ thể cho 16 ngành công nghiệp khác nhau

− Thiết kế các chương trình kiểm toán dựa vào hoàn cảnh và rủi ro của khách hàng

− Thu thập Bảng cân đối số phát sinh từ TBeam - phần mềm chuyên thiết

lập Bảng cân đối số phát sinh và thực hiện các bút toán điều chỉnh của GTV, tạo các Lead Sheet (Biểu chỉ đạo) và các hồ sơ kiểm toán liên quan (thường được gọi là các working papers) Các hồ sơ kiểm toán được trình bày chủ yếu bằng file Excel

3.7 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty kiểm toán Grant Thornton (Việt Nam)

Hướng tiếp cận của quy trình kiểm toán công ty TNHH Grant Thornton tuân theo quy định và hướng dẫn của các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA):

− Thu thập các hiểu biết về đơn vị

− Đánh giá rủi ro

− Áp dụng các thủ tục kiểm toán để giải quyết các rủi ro: phân tích BCTC

và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

− Đưa ra kết luận về BCTC đã được kiểm toán và phát hành Báo cáo

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Nguy ễn Thanh Nam, “Hoàn thiện quy trình thu thập bằng chứng kiểm toán trong ki ểm toán BCTC Tại Công ty TNHH VACO Vi ệt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC Tại Công ty TNHH VACO Việt Nam
[1] B ộ Tài chính (2013), 37 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính Khác
[2] T ập thể tác giả, Bộ môn kiểm toán- Khoa Kế toán- Kiểm toán Trường Đại học Kinh t ế Tp.HCM (2009), Kiểm soát nội bộ, Nhà xuất bản Phương Đông Khác
[3] Tập thể tác giả, Bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Kinh t ế Tp.HCM (Tái bản lần thứ 6), Kiểm toán, Nhà xuất bản Lao động xã hội Khác
[4] T ập thể tác giả - Bộ tài chính, Luật Kiểm toán – 21 chuẩn mực kiểm toán nhà nước và 37 chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính Khác
[5] TS. Đậu Ngọc Châu - TS. Nguyễn Viết Lợi (2013), Giaó trình Lý thuyết Kiểm toán, Nhà xu ất bản Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mức độ tin cậy của các dạng Bằng chứng kiểm toán. - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 2.1. Mức độ tin cậy của các dạng Bằng chứng kiểm toán (Trang 21)
Bảng 2.2. Các loại thông tin thường cần phải xác nhận - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 2.2. Các loại thông tin thường cần phải xác nhận (Trang 29)
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức theo phòng ban Grant Thornton  Việt Nam - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức theo phòng ban Grant Thornton Việt Nam (Trang 37)
Hình 3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại phòng kiểm toán của GTV - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Hình 3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại phòng kiểm toán của GTV (Trang 38)
Hình 3.5. Quy trình ki ểm toán chung của Grant Thornton (Việt Nam) - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Hình 3.5. Quy trình ki ểm toán chung của Grant Thornton (Việt Nam) (Trang 41)
Bảng 4.2. Một số câu hỏi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.2. Một số câu hỏi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ (Trang 51)
Bảng 4.6. Bảng cơ sở tính mức trọng yếu của Grant Thornton (Việt Nam) - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.6. Bảng cơ sở tính mức trọng yếu của Grant Thornton (Việt Nam) (Trang 54)
Bảng 4.10. Phân tích khoản mục tiền - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.10. Phân tích khoản mục tiền (Trang 58)
Bảng 4.11. Biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ ngày 31 tháng 12 năm 2013 - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.11. Biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Trang 59)
Bảng 4.12. Biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ ngày 31 tháng 12 năm 2014 - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.12. Biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ ngày 31 tháng 12 năm 2014 (Trang 60)
Bảng 4.13. Bảng đối chiếu số dư đầu kì trên sổ sách, chứng từ. - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.13. Bảng đối chiếu số dư đầu kì trên sổ sách, chứng từ (Trang 61)
Bảng 4.15. Bảng tổng hợp số dư tài khoản tiền mặt sau kiểm toán. - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.15. Bảng tổng hợp số dư tài khoản tiền mặt sau kiểm toán (Trang 65)
Bảng 4.19. Bảng tổng hợp số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng sau kiểm toán. - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.19. Bảng tổng hợp số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng sau kiểm toán (Trang 68)
Bảng 4.20. Bảng tổng hợp khoản mục tiền sau khi kiểm toán - Phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty TNHH grant thornton việt nam
Bảng 4.20. Bảng tổng hợp khoản mục tiền sau khi kiểm toán (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w