KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ VÀ TƢ VẤN ĐÔNG DU Sinh v
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ VÀ
TƢ VẤN ĐÔNG DU
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Bích Ngọc
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
VÀ TƯ VẤN ĐÔNG DU
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 3Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được hiện tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2016
Sinh viên (Ký tên)
Phạm Thị Bích Ngọc
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các cô chú, anh chị tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du, đặt biết là anh TRẦN DUY THỊNH đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi đến thực tập và học việc tại công ty để có thêm kinh nghiệm làm việc và làm bài báo cáo thực tập này Và tôi cũng xin chân thành cảm thầy TRỊNH XUÂN HƯNG đã tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành tốt khóa thực tập này
Trong quá trình thực tập cũng như làm bài báo cáo khó tránh khỏi những sai sót, rất mong quí anh chị và thầy cô bỏ qua Đồng thời do kinh nghiệm thực tiễn của tôi còn hạn chế nên bài báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các anh chị và thầy cô, để tôi có thể học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm, hoàn thành tốt hơn trong công việc sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2016
(Ký tên)
Phạm Thị Bích Ngọc
Trang 6TNHH Trách nhiệm hữu hạn
GBN, GBC Giấy báo nợ, giấy báo có
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN 3
2.1 Khái quát về vốn bằng tiền 3
2.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 3
2.1.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán 4
2.2 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền 6
2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền 7
2.4 Kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 10
2.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 10
2.4.1.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền 10
2.4.1.2 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán 11
2.4.1.3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát đối với vốn bằng tiền 13
2.4.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với vốn bằng tiền 16
2.4.2.1 Thủ tục phân tích đối với vốn bằng tiền 16
2.4.2.2 Thử nghiệm chi tiết đối với vốn bằng tiền 17
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN ĐÔNG DU 20
3.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 20
3.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý ở Công ty 21
Trang 83.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban 21
3.3 Cơ cấu tổ chức kế toán tại Công ty 22
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 22
3.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của nhân viên kế toán 23
3.4 Tình hình công ty những năm gần đây 24
3.5 Phương hướng phát triển 24
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN ĐÔNG DU 25
4.1 Tìm hiểu về khách hàng 25
4.1.1 Tìm hiểu về hoạt động kinh hoanh của khách hàng 25
4.1.2 Tìm hiểu hệ thống kế toán vốn bằng tiền 26
4.1.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 29
4.1.4 Đánh giá, phân bổ mức trọng yếu tại Công ty TNHH ABC Việt Nam 30 4.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền 31
4.2.1 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại RRKS 31
4.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 33
4.2.2.1 Thực hiện thủ tục phân tích 33
4.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm chi tiết 35
4.2.2.2.1 Kiểm toán tiền mặt 35
4.2.2.2.2 Kiểm toán tiền gửi ngân hàng 40
4.2.2.2.3 Kiểm toán tiền đang chuyển 44
4.2.3 Đánh giá kết quả mẫu, điều chỉnh các sai phạm 44
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 Nhận xét hoạt động kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du 46
5.1.1 Ưu điểm 46
5.1.2 Nhược điểm 48
Trang 9kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Đầu tƣ và Tƣ vấn Đông Du thực hiện 49 KẾT LUẬN 53
Trang 10Bảng 2.1: Câu hỏi tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền
Bảng 4.1: Câu hỏi đánh giá HTKSNB của Công ty Đông Du
Bảng 4.2: Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể BCTC của ABC Bảng 4.3: Xác định mức trọng yếu cho tổng thể BCTC của Công ty ABC
Bảng 4.4: Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
Bảng 4.5: Phân tích và đối chiếu số liệu
Bảng 4.6: Trích giấy làm việc TK 111 của Đông Du tại Công ty ABC Việt Nam Bảng 4.7: Trích giấy làm việc TK 112 của Đông Du tại Công ty ABC Việt Nam Bảng 5.1: Câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với tiền
Bảng 5.2: Phân tích các chỉ tiêu trên bảng lưu chuyển tiền tệ
Trang 11Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường thì đòi hỏi phải được cung cấp thông tin tài chính hoàn hảo, có độ tin cậy cao qua sự kiểm tra và xác nhận của kiểm toán độc lập Hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng đã và đang khẳng định được vai trò tích cực của mình Thật vậy, kiểm toán có một vai trò hết sức vai trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, các nhà đầu tư cần thông tin trung thực khách quan để có hướng đầu tư đúng đắn và những quyết định đầu tư này được đảm bảo về kinh tế và pháp lý Thông qua hoạt động kiểm toán tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh và thông qua hoạt động kiểm toán như một biện pháp để hạn chế các sai phạm tiềm tàng
Tất cả khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định của người sử dụng thông tin Trong các khoản mục đó thì KTV đặc biệt chú trọng kiểm tra khoản mục vốn bằng tiền vì đây là khoản mục nhạy cảm thường xuất hiện nhiều gian lận và sai sót Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính linh hoạt cao và rất được ưa chuộng nên rủi ro tiềm tàng lớn Bên cạnh đó, khoản mục này có quan hệ mật thiết với các chu trình kinh doanh chính của doanh nghiệp, đồng thời nó còn là chỉ tiêu dùng để phân tích khả năng thanh toán của đơn vị nên thường dễ bị trình bày sai lệch Để có thể phát hiện được các sai phạm đối với khoản mục này thì đòi hỏi quy kinh kiểm toán phải được thiết kế sao cho công tác kiểm toán đạt được hiệu quả cao Nhận thức được vấn đề này nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du tôi đã quyết định thực hiện đề tài:
“Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du” Với đề tài này, tôi muốn hiểu rõ
hơn bản chất kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm tăng thêm hiểu biết trong thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du và nhận thức rõ ràng chính xác hơn về những kiến thức đã được học trên lý thuyết, nhận biết được những
Trang 13ưu điểm cũng như một số hạn chế của công ty trong quá trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền sau đó đưa ra giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế để hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tìm hiểu thực tế quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính năm 2015 do Công ty TNHH Đầu từ và Tư vấn Đông Du tại Công ty TNHH ABC Việt Nam
Về thời gian: Trong quá trình thực tập được chỉ dạy và đi thực tế cùng các anh chị tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du thời gian từ tháng 03 đến 06 năm
2016
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán, các chuẩn mực, thông tư; xem tài liệu, hồ sơ kiểm toán của Công ty để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành đề tài
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Sau đó thông tin sẽ được tập hợp lại từ đó phát hiện ra những ưu nhược điểm và đưa ra biện pháp khắc phục
Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm toán tại các công ty khách hàng trong quá trình đi thực tế và trực tiếp phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên trong công ty để thu thập các thông tin liên quan
1.5 Kết cấu đề tài
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du
Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong
kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN
2.1 Khái quát về vốn bằng tiền
2.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Hiểu được nội dung các khoản mục trên BCTC ở một doanh nghiệp là điều quan trọng vì đó là cơ sở để ra việc lựa chọn các phương pháp kiểm toán khác nhau
và vì thế nó có ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm toán đối với khoản mục ấy Do đó, trước khi thực hiện kiểm toán vốn bằng tiền thì cần phải hiểu khái niệm và nội dung của khoản mục này trên BCTC như thế nào
Vốn bằng tiền 1 của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị dùng để dự trữ, tích lũy và làm phương tiện thanh toán, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi (tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các khoản tiền đang chuyển (kể
cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại, đá quý…)
Nội dung vốn bằng tiền 2
: Trên BCĐKT, vốn bằng tiền được trình bày phần tài sản (Phần A: Tài sản ngắn hạn, khoản I: Tiền và các khoản tương đương tiền, mục 1: Tiền) Vốn bằng tiền được trình bày trên BCĐKT theo số tổng hợp và các nội dung chi tiết được công bố trong bảng thuyết minh BCTC gồm:
Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý, đá quý
được lưu trữ tại két của doanh nghiệp Số liệu được trình bày trên BCTC của khoản mục này là số dư của tài khoản tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối
chiếu với số thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết
Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, đá quý,
kim khí quý tại ngân hàng Số dư của tài khoản TGNH được trình bày trên BCĐKT
phải được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ
Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh
nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay tuy đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản TGNH để trả cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận
được giấy báo có hay sao kê của ngân hàng hoặc giấy báo có của kho bạc
Trang 152.1.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền3 ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán
Mỗi loại vốn bằng tiền trên đây mang những đặc điểm khác nhau và điều này ảnh hưởng tới đặc điểm quản lý đối với chúng cũng như là quá trình kiểm soát, đối chiếu trong nội bộ của đơn vị Trong kiểm toán đối với vốn bằng tiền, những đặc điểm trong quản lý đặc biệt là trong kế toán vốn bằng tiền có ảnh hưởng quan trọng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán
Vốn bằng tiền mang những đặc trưng cơ bản:
Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên BCĐKT Khoản mục vốn bằng tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán của
doanh nghiệp, nên đây sẽ là khoản thường bị trình bày sai lệch
Vốn bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp Do đó, vốn bằng tiền có mối quan hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp Vì vậy những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của vốn bằng tiền như mua bán vật tư, nguyên vật liệu, tài sản…; thu tiền bán hàng; thanh toán công nợ; các khoản chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng phát sinh hằng
ngày;…
Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn và có quy mô khác nhau Mặc dù vốn bằng tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán, kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụng nhưng đây lại là tài sản được ưa chuộng nhất nên xác suất gian lận, biển thủ cao nhất, và do đó rủi ro tiềm tàng cao nên kiểm toán cần tập trung kiểm tra chi tiết nhiều hơn các loại khác Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc tập trung khám phá gian lận chỉ thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội
bộ yếu kém cũng như khi mức độ gian lận là trọng yếu
Với các đặc điểm trên có thể thấy vốn bằng tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn Điều này dẫn tới
3 Tập thể tác giả khoa Kế toán – Kiểm toán (2002), Kiểm toán, Đại học Quốc gia TP.HCM, NXB Tài Chính
Trang 16trong bất cứ cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán vốn bằng tiền luôn là một nội dung quan trọng
Những đặc điểm của vốn bằng tiền đã nêu trên dễ dẫn đến các khả năng sai phạm4 trong quá trình hạch toán và kiểm soát đối với khoản mục này rất phong phú
và đa dạng Nhận biết điều này có ảnh ảnh hưởng rất lớn cho công tác kiểm toán trong quá trình phát hiện sai sót Kinh nghiệm kiểm toán cho thấy khả năng sai phạm đối với vốn bằng tiền có thể xảy ra ở cả ba loại tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển
Đối với tiền mặt thì khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:
+ Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt;
+ Khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống, sửa chữa chứng từ khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền;
+ Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền;
+ Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt;
+ Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khả năng tăng hoặc khai giảm khoản mục tiền mặt trên BCĐKT
+ Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Đối với TGNH khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơn do cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá là khá chặt chẽ Tuy
nhiên, vẫn có thể xảy ra các khả năng sai phạm sau đây:
+ Quên không tính tiền khách hàng;
+ Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá công ty ấn định;
+ Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ;
+ Thanh toán một hóa đơn nhiều lần;
+ Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành;
4 ThS Phan Trung Kiên, Kiểm toán lý thuyết và thực hành, NXB Tài Chính
Trang 17+ Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng;
+ Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngân hàng tại đơn vị
Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với tiền đang
chuyển có mức độ thấp Tuy nhiên, vẫn xảy ra một số sai phạm sau:
+ Tiền bị chuyển sai địa chỉ;
+ Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán;
+ Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác
2.2 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền 5
Mục tiêu kiểm toán của khoản mục vốn bằng tiền nhằm xác định các vấn đề chủ yếu sau:
Tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền – tức là xem xét, đánh giá về sự hiện diện , tính liên tục và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền có được đảm bảo hay không
Sự đảm bảo về mức độ trung thực, hợp lý của các khoản mục thuộc vốn bằng tiền trên báo cáo tài chính, thể hiện ở các khía cạnh:
+ Mục tiêu hiện hữu: Tất cả số dư tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển có thực tại ngày lập bảng cân đối kế toán bằng cách đối chiếu, kiểm tra sự tồn tại của số
dư khoản tiền đang chuyển có thực tại ngày lập bảng cân đối, kiểm tra sự tồn tại của
số dư khoản tiền đang chuyển có về hết sau ngày kết thúc niên độ Vì số tiền này liên quan đến khả năng thanh toán nên doanh nghiệp thường khai báo tiền vượt quá số dư thực tế để che dấu tình hình tài chính hoặc thất thoát tài sản hoặc bị chiếm dụng nên
Trang 18+ Mục tiêu quyền sở hữu: Xác nhận doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền tại ngày lập BCĐKT nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản của doanh nghiệp
+ Mục tiêu đánh giá: Số dư của tiền phải được ghi theo đúng giá trị có thể thực hiện được, mục tiêu này áp dụng cho những tài khoản ngoại tệ và vàng bạc, đá quý
+ Mục tiêu trình bày và công bố: Số dư vốn bằng tiền phản ánh trên báo cáo gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển phải được trình bày, phân loại và công bố đầy đủ trên các báo cáo tài chính theo đúng quy định chế độ và chuẩn mực
kế toán hay không Các trường hợp tiền bị hạn chế sử dụng đều được khai báo đầy
đủ
2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng
tiền 6
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Do đặc điểm của vốn bằng tiền, để quản lý tốt đối với vốn bằng tiền trên nhiều khía cạnh khác nhau, kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ những nguyên tắc hạch toán sau:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị là “đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có
và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước…
Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD)
6 ThS Phan Trung Kiên, Kiểm toán lý thuyết và thực hành, NXB Tài Chính
Trang 19Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kì được tính theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau:
+ Phương pháp thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kì và giá các lần nhập trong kì;
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước;
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau – xuất sau;
+ Phương pháp giá thực tế đích danh;
+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Kiểm soát nội bộ đối với tiền: Khoản mục vốn bằng tiền thường có hai nghiệp
vụ phát sinh đó là thu tiền và chi tiền do đó kiểm soát nội bộ được thiết kế riêng đối với từng loại nghiệp vụ, cụ thể:
Đối với nghiệp vụ thu tiền:
Các nghiệp vụ thu tiền thường phát sinh bao gồm: Thu từ bán hàng, thu từ vay nợ, thu từ ứng tiền còn dư, thu từ nội bộ…
Các chứng từ liên quan đến thu tiền bao gồm: Các hóa đơn bán hàng, bản khế ước vay nợ đối với khoản vay, giấy thanh toán tiền tạm ứng còn thừa, phiếu thu, biên lai thu tiền, giấy báo có hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản
Đối với thu tiền mặt: Việc áp dụng chính sách thu tiền tập trung và phân công nhân viên thu nhận rất phổ biến để ngăn ngừa khả năng sai phạm Cùng với việc bố trí như trên thì một thủ tục kiểm soát đối với các nghiệp vụ thu tiền là việc đánh số trước với các chứng từ thu tiền như phiếu thu, biên lai thu tiền… cũng được xem là thủ tục kiểm soát hiệu quả Trong trường hợp thu tiền từ bán hàng, đơn vị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụ hàng ngày và lập báo cáo trong ngày để có thể kiểm soát só tiền thu được từ bán hàng hóa, sản phẩm
Đối với thu tiền qua ngân hàng: Kiểm soát nội bộ đối với GBC và định kỳ đối chiếu công nợ là thủ tục hữu hiệu để ngăn chặn khả năng sai phạm trong những nghiệp vụ này
Đối với nghiệp vụ chi tiền:
Các nghiệp vụ chi tiền mặt bao gồm: mua vật tư, hàng hóa cho kinh doanh, chi mua TSCĐ, chi phí để trả nợ nhà cung cấp, chi phí trả lương, bảo hiểm, chi tạm ứng nội bộ, trả các khoản vay,…
Trang 20Các chứng từ liên quan đến chi tiền bao gồm: Các hợp đồng mua bán, lệnh chi tiền, hóa đơn mua hàng, các séc chuyển tiền khi nộp tiền mặt vào ngân hàng, giấy biên nhận tiền, giấy đề nghị thanh toán, PC, UNC, lệnh chuyển tiền, …
Những thủ tục kiểm soát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngăn chặn khả năng sai phạm bao gồm:
+ Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn trong chi tiền: Người quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho cấp dưới trong một số công việc Đối với tiền, phải phân quyền cho những người xét duyệt có đủ khả năng và liêm chính Đồng thời khi phê chuẩn thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở văn bản cụ thể về xét duyệt chi tiêu và kiểm soát cũng như phê duyệt chi tiêu để lại dấu tích (chữ ký và con dấu)
+ Việc xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi: Các séc, UNC hay PC chỉ được lập và ký duyệt sau khi đã kiểm tra các chứng từ có liên quan và cần có thể thức để theo dõi cho đến khi chúng được gởi đi
+ Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngân hàng, ngoại trừ một số khoản chi nhỏ mới sử dụng tiền mặt Ngoài ra, những chứng từ thanh toán qua ngân hàng (séc, UNC) nên đánh số liên tục trước khi sử dụng Nếu không được sử dụng thì phải được lưu lại đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp hay bị lạm dụng Các séc, UNC
hư, mất hiệu lực phải đóng dấu hủy bỏ, hay gạch bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại,
và phải được lưu trữ đầy đủ Các chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán phải được đánh dấu để ngăn ngừa việc sử dụng lại chứng từ gốc để chi nhiều lần Khi các phương tiện thanh toán điện tử phát triển thì việc sử dụng các thanh toán điện tử, thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn và phát hiện khả năng sai phạm trong thanh toán
+ Thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng, với nhà cung cấp Đây là thủ tục kiểm soát tốt để phát hiện các chênh lệch giữa những ghi chép của bản thân doanh nghiệp với những ghi chép độc lập của bên có liên quan Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các khoản phải thu khác, hay phải trả khác và xử lý phù hợp
Trang 21+ Những thủ tục kiểm soát trên được coi là những thủ tục phổ biến trong quản lý các nghiệp vụ thu chi Tuy nhiên, trong các trường hợp cụ thể thì các thủ tục kiểm soát này có thể được thay đổi, chi tiết hơn hoặc có thể thêm các thủ tục khác được thiết kế, bổ sung làm tăng hiệu quả việc kiểm soát đối với tiền Nghiên cứu những thủ tục kiểm soát trên trong kiểm toán tiền có ý nghĩa vô cùng quan trọng Thông qua các thủ tục kiểm soát này, KTV có thể đưa ra hướng, nội dung kiểm toán cùng các phương pháp kiểm toán phù hợp để đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra
2.4 Kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 7
2.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
2.4.1.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền
Quá trình tìm hiểu HTKSNB và đánh giá sơ bộ RRKS là bước đầu tiên và hết sức quan trọng của giai đoạn lập kế hoạch kiểm soát Dựa vào những hiểu biết sâu sắc và đầy đủ về HTKSNB, công ty sẽ đánh giá RRKS trên phương diện thiết kế và thực tế áp dụng Từ đó, KTV sẽ quyết định có tiếp tục hợp đồng hay không Kết quả của quá trình này cũng ảnh hưởng tới các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán Đây là
cơ sở để KTV thiết lập các thủ tục phân tích và thiết kế; thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết Do đó, quá trình này không chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực mà còn góp phần làm cho cuộc kiểm toán hữu hiệu
và hiệu quả hơn
Các thủ tục KSNB được KTV tài liệu hóa thành bảng tường thuật để mô tả về HTKSNB của khách hàng, bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB để hiểu rõ và thể hiện những nguyên tắc KSNB quan trọng, các lưu đồ để biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt động kiểm soát có liên quan của khách hàng bằng những ký hiệu đã được quy ước Qua đó, KTV sẽ đưa ra quyết định chương trình kiểm toán đối với khoản mục này
Đối với khoản mục vốn bằng tiền, bảng câu hỏi về tìm hiểu HTKSNB tỏ ra hữu hiệu nhất và thường được sử dụng hơn cả Các câu hỏi được ban kiểm soát của đơn vị kiểm toán chuẩn bị sẵn nhằm tìm hiểu quá trình KSNB chủ yếu chung cho các đơn vị được kiểm toán, cho thấy cả môi trường kiển soát, cách thức kiểm soát cùng
7 ThS Phan Trung Kiên, Kiểm toán lý thuyết và thực hành, NXB Tài Chính
Trang 22với sự hữu hiệu của các hoạt động kiểm soát đó, được thiết kế dưới dạng những câu hỏi có câu trả lời “Có”, “Không”, “Ghi chú” Có thể qua phỏng vấn, trao đổi với phòng kế toán và lãnh đạo đơn vị được kiểm toán để điền vào bảng câu hỏi
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu KTKSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền
Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Có Không Ghi chú
1.Doanh nghiệp có phân chia trách nhiệm giữa kế
toán và thủ quỹ không?
2.Các PT, PC có đánh số liên tục không?
3.Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của PT, PC trước
khi thu tiền hay chi tiền hay không?
4.Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn ký hoặc đóng dấu
xác nhận lên chứng từ không?
5.Những khoản thu chi lớn có được thực hiện qua
ngân hàng không?
6.Khi phát sinh nghiệp vụ thu chi tiền có được phản
ánh đầy đủ vào các sổ sách liên quan không?
7.Việc xét duyệt thu chi có giới hạn ở một số người
mà không đảm nhận việc ghi chép sổ sách kế toán
hay giữ chúng không?
8.Công ty có biện pháp quản lý bảo vệ tiền mặt đảm
bảo?
9.Các khoản tiền mặt thu về có nộp vào ngân hàng
đầy đủ và kịp thời không?
10.Cuối kỳ có kiểm quỹ không?
11.Định kỳ có đối chiếu giữa sổ tiền gởi ngân hàng
với sổ phụ ngân hàng không?
12.Có các quy định về xét duyệt chi trong doanh
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV phải xác lập mức trọng yếu chấp nhận được, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa cho phép, để căn cứ vào đó thiết lập các
Trang 23thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Ví dụ, khi xác lập mức trọng yếu thấp – nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏ - KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm tra cũng như tăng cỡ mẫu của các thử nghiệm cơ bản
Trong giai đoạn thực hiện và hoàn thành kiểm toán, KTV cần đánh giá xem các sai lệch chưa được điều chỉnh có gây ảnh hưởng trọng yếu hay không để có các hành động thích hợp Khi đó, ngoài việc dựa trên mức trọng yếu đã nêu, KTV còn phải xem xét cả bản chất của các sai lệch này
Mức trọng yếu tùy thuộc vào quy mô đơn vị, tầm quan trọng và tính chất của thông tin và xét đoán của KTV Mỗi công ty kiểm toán có những phương pháp xác định mức trọng yếu khác nhau, nhưng một trong các mức trọng yếu được nhiều KTV chấp nhận là 10% lợi nhuận trước thuế, có nghĩa là sai sót của một khoản mục, hoặc tổng hợp các sai sót của các khoản mục có giá trị trên 10% lợi nhuận trước thuế thì
có tính trọng yếu Sau khi xác định mức trọng yếu trên quy mô toàn bộ BCTC, KTV
sẽ ước tính mức trọng yếu cho từng khoản mục, bộ phận trên BCTC, ví dụ, một sai phạm trên 10% giá trị một khoản mục có thể được coi là sai phạm trọng yếu
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Trong khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục trong BCTC KTV thường quan tâm các loại rủi ro sau:
Rủi ro tiềm tàng (IR – Inherent Risk): Là mức rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có HTKSNB Do bản chất của vốn bằng tiền nên rủi ro tiềm tàng thường có nguy cơ xảy ra rất cao đối với khoản mục này Rủi ro tiềm tàng của khoản mục vốn bằng tiền phụ thuộc chủ yếu vào các yếu
tố như: đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, loại hình kinh doanh, tính trung thực của ban giám đốc và cả năng lực nhân viên
Rủi ro kiểm soát (CR – Control Risk): Là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do HTKSNB của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, do đó đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này Công việc này chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu, điểm mạnh của HTKSNB, nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán phù hợp
Trang 24 Rủi ro phát hiện (DR – Detection Risk): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp lại mà trong quá trình kiểm toán, KTV không phát hiện được
Rủi ro kiểm toán (AR – Audit Risk):
AR = IR x CR x DR
DR = AR / (IR x CR) Với mức rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được và các rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát xác định kiểm toán viên sẽ tính ra rủi ro phát hiện và dựa vào đó xác định
số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập
2.4.1.3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát đối với vốn bằng tiền
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Nghiên cứu, đánh giá về KSNB đối với tiền mặt đòi hỏi KTV tìm hiểu về KSNB của đơn vị và sử dụng các thể thức khảo sát về sự hiện diện, liên tục và sự hữu hiệu của KSNB như thế nào
Sau khi đã có mô tả về hệ thống KSNB KTV áp dụng các thể thức cụ thể như: quan sát, phỏng vấn, xem xét… để khảo sát nội bộ và đánh giá RRKS Nội dung và thể thức khảo sát về kiểm soát nội bộ với tiền mặt thường tập trung vào các vấn đề sau:
Tiền mặt
- Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ về trách nhiệm của các nhân viên, các bộ phận liên quan, gồm:
+ Phân công người giữ quỹ và chế độ trách nhiệm về giữ quỹ
+ Phân công và phân biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với kế toán và thủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc “bất kiêm nhiệm”
+ Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong các khâu hạch toán có đảm bảo cho việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặt chẽ
Thể thức các khảo sát trên đây thực hiện chủ yếu bằng việc xem xét các văn bản quy định về phân công phân nhiệm vụ, trách nhiệm, thực hiện việc phỏng vấn nhân viên liên quan, kết hợp quan sát trực tiếp sự vận hành của một số công việc như kế toán quỹ và thủ quỹ Nếu có sự kiêm nhiệm trong công việc không tuân theo quy
Trang 25định hoặc không có sự tách biệt trách nhiệm rõ ràng thì hiệu lực kiểm soát bị giảm
đi, tiềm năng về gian lận hoặc sử dụng tiền mặt lạm dụng dễ xảy ra
- Khảo sát, xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảo quản chứng từ thu tiền, bao gồm:
+ Việc thực hiện quy trình duyệt chi tiền mặt có được giới hạn ở một số người đảm bảo sự chặt chẽ và nguyên tắc “ủy quyền, phê chuẩn” hay không KTV cần chú
ý đến các dấu hiệu của sự phê chuẩn trên các hồ sơ và các chứng từ chi tiền của đơn
có thể thực hiện việc điều tra một số các chứng từ (PT, PC hay chứng từ bán hàng)
để xem xét việc thực hiện đánh số trước của đơn vị có được thực hiện và duy trì hay không Trong một số trường hợp còn áp dụng việc quan sát quá trình ghi sổ, quá trình kiểm kê quỹ,… để thấy được sự thực hiện mà KSNB đã được đặt ra hay không
- Khảo sát, xem xét việc chấp hành quy định về kiểm tra đối chiếu quỹ tiền mặt
và việc nộp quỹ, tồn quỹ tiền mặt, bao gồm:
+ Xem xét việc kiểm quỹ và đối chiếu với sổ quỹ hằng ngày có được thực hiện có nề nếp KTV hỏi nhân viên kế toán nào có trách nhiệm kiểm kê quỹ và yêu cầu cho xem các biên bản kiểm kê, đồng thời trực tiếp phỏng vấn nhân viên đó để biết về tình hình kiểm kê tại đơn vị
+ Xem xét việc thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt cuối tháng và đối chiếu với sổ
kế toán có được thực hiện đều đặn
+ Kiểm tra việc chấp hành quy định về nộp ngay số thu tiền mặt vào ngân hàng (gửi vào tài khoản TGNH) và chấp hành quy định về tồn quỹ tiền mặt Sự lỏng lẻo trong việc chấp hành các quy định nói trên sẽ chứa đựng tiềm ẩn sự gian lận sai sót, lợi dụng và biển thủ tiền của đơn vị
Trang 26- Khảo sát, xem xét việc tổ chức bảo quản tiền mặt, kể cả việc bảo hiểm tiền mặt và vấn đề ký quỹ của thủ quỹ, bao gồm:
+ Xem xét hệ thống bảo hiểm về tiền mặt của đơn vị như két đựng tiền, hệ thống chống cháy, hệ thống khóa, hệ thống báo động,… có đảm bảo an toàn cho tiền mặt hay không
+ Xem xét đối với trường hợp đơn vị có mua bảo hiểm tài sản nói chung để thấy được sự coi trọng của đơn vị đối với sự an toàn của tài sản trong đó có tiền mặt Trường hợp đơn vị có quy định và thực hiện quy định thủ quỹ phải có ký quỹ cũng thể hiện sự ngăn ngừa gian lận, biển thủ tiền mặt của đơn vị một cách có hiệu quả, tăng cường trách nhiệm của thủ quỹ
Những công việc khảo sát về KSNB đối với tiền mặt nói trên giúp cho KTV đánh giá được hiệu lực của KSNB và mức độ RRKS đối với tiền mặt Từ đó xác định phạm vi và thiết kế các khảo sát cơ bản để kiểm toán đối với các số liệu kế toán
Tiền gửi ngân hàng: Các thủ tục thể thức khảo sát về KSNB TGNH về cơ bản tương tự như đối với tiền mặt, những khảo sát thường gặp gồm:
- Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng ký phát hành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được đảm bảo
hay không
- Xem xét việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụng séc
của đơn vị có được đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séc hay không
- Khảo sát về sự KSNB của đơn vị đối với TGNH có được áp dụng đầy đủ và thường xuyên hay không, đặc biệt là xem xét đối với việc quy định và thực hiện
chức năng kiểm soát duyệt chi, ký séc ở đơn vị
- Khảo sát về KSNB trong tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu liên quan đến TGNH, như: công việc đối chiếu, tổng hợp cân chỉnh hàng tháng, người thực hiện đối chiếu
và sự độc lập của người thực hiện với các ngân hàng có giao dịch như thế nào
Các khảo sát đối với KSNB nói trên là cơ sở để KTV đánh giá về RRKS liên quan đến tiền gửi và để xác định phạm vi khảo sát cơ bản
Trang 27 Tiền đang chuyển
- Khảo sát đối với việc phân công người chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ
và sự thực hiện quy trình công việc của người đó có đảm bảo các quy định về quản
lý vốn bằng tiền hay không
- Khảo sát các quy định liên quan đến kiểm soát và thực hiện kiểm soát, phê duyệt các hồ sơ, thủ tục liên quan đến chuyển tiền (hồ sơ thanh toán, UNT, UNC, )
có đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ và tỉ mỉ hay không
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Sau khi thực hiện các thủ tục trên, KTV sẽ đánh giá lại RRKS Công việc này chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của HTKSNB nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán phù hợp
Nếu KTV đánh giá RRKS là thấp, thì các thử nghiệm cơ bản vào cuối năm có thể chỉ hạn chế ở mức đối chiếu với biên bản kiểm quỹ, đối chiếu với sổ phụ ngân hàng, và so sánh số dư này với thư xác nhận của khách hàng Nếu đánh giá mức độ RRKS là trung bình, thì có thể áp dụng các thủ tục trên và bổ sung thêm một số thủ tục nhằm phát hiện gian lận Nếu đánh giá RRKS là đáng kể hay tối đa, KTV cần phải mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm chi tiết các khoản mục
2.4.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với vốn bằng tiền
2.4.2.1 Thủ tục phân tích đối với vốn bằng tiền
Thủ tục phân tích ít được sử dụng vì số dư vốn bằng tiền thường ít ổn định Tuy nhiên trong một số trường hợp, thủ tục phân tích vẫn có thể hữu ích Các thủ tục phân tích thường thấy ở kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền như sau:
- So sánh số dư tài khoản năm hiện hành với số liệu kế hoạch, số dư của năm trước để nhận biết và tìm hiểu nguyên nhân sự thay đổi đó
- Tính toán các chỉ tiêu tài chính, các hệ số thanh toán, nhận xét tình hình biến động Ví dụ có thể sử dụng tỷ lệ giữa số dư tài khoản tiền với các tài sản ngắn hạn
Tỷ lệ này có thể đem so với số dự toán về ngân sách hay với tỷ lệ của năm trước Các biến động bất thường cần được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân
Trang 282.4.2.2 Thử nghiệm chi tiết đối với vốn bằng tiền
Tiền mặt
Tính chính xác về kỹ thuật ghi sổ, tính toán và tổng hợp các khoản tiền thu, chi giữa các sổ kế toán với với nhau và giữa sổ kế toán với BCTC Thể thức khảo sát, bao gồm:
- Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi tài khoản tiền mặt (sổ cái) với số liệu ở các khoản đối ứng có liên quan
- Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ (của thủ quỹ) với sổ kế toán; đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái tài khoản tiền mặt
- Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiền mặt
Các khoản tiền mặt thu, chi trình bày trên BCTC và trên bảng kê đều có căn
Sự đánh giá đúng đắn các khoản tiền thu, chi (quy đổi, tính toán đúng đắn các khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,…) Thể thức khảo sát bao gồm:
- Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán tiền mặt và sổ kế toán khác có liên quan Đối chiếu việc ghi sổ phù hợp với các đối tượng thanh toán tiền
- Rà soát lại (tính toán) việc tính toán quy đổi các khoản thu, chi tiền mặt là ngoại tệ và việc hạch toán vào các sổ có liên quan (nhật ký, sổ chi tiết ngoại tệ, sổ thanh toán,…)
- Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị vàng, bạc, đá quý, xuất
và tồn quỹ tiền mặt
Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được phản ánh vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời và đúng lúc Thể thức khảo sát bao gồm:
Trang 29- Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát sinh, từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủ của hạch toán Có thể kết hợp với việc ghi chép ở sổ kế toán liên quan (mua hàng, thanh toán,…) để phòng sự bỏ sót hoặc ghi trùng
- Đối chiếu về ngày tháng của nghiệp vụ thu, chi tiền với ngày lập chứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán
- Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số dư trên sổ quỹ và trên
Tiền gửi ngân hàng
Các mục tiêu, thủ tục khảo sát chi tiết thông thường phổ biến đối với số dư TGNH về cơ bản cũng tương tự như đối với kiểm toán tiền mặt đã trình bày ở trên Tuy nhiên, có một số điểm riêng biệt mang tính đặc thù đối với TGNH:
- Lập bảng kê chi tiết về TGNH và đối chiếu với số dư trên sổ cái, đối chiếu
với số liệu của ngân hàng xác nhận
- Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ và việc tính giá đối với vàng, bạc, đá quý, kim
loại quý gửi tại ngân hàng
- Kiểm tra việc tính toán và khóa sổ kế toán tài khoản TGNH thông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ của ngân hàng gửi cho đơn vị ở khoảng trước và sau ngày khóa sổ để đối chiếu với số liệu trên sổ của đơn vị nhằm phát hiện chênh lệch
và tìm hiểu nguyên nhân
- Gửi thư xác nhận số dư tài khoản TGNH vào thời điểm khóa sổ
Trang 30- Khảo sát nghiệp vụ chuyển khoản bằng cách lập bảng liệt kê tất cả các khoản TGNH trong các nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiện những ngày trước và sau ngày lập BCTC Sau đó, đối chiếu với việc ghi sổ kế toán của từng nghiệp vụ đó có
được ghi sổ kịp thời và đúng đắn không
Tiền đang chuyển
Khảo sát chi tiết tiền đang chuyển và số dư tiền đang chuyển chủ yếu thường thực hiện các nội dung sau:
- Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyển liên ngân hàng cho tất cả các tài khoản liên quan để kiểm tra séc, UNT, UNC Kiểm tra này nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không, có đúng với các quy định của
chế độ tài chính hay không
- Tính toán, đối chiếu kiểm tra với các tài khoản ngoại tệ được quy đổi và ghi
sổ kế toán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ
- Kết hợp việc khảo sát đối với tiền mặt và TGNH về nghiệp vụ và số dư tài khoản để xem xét tính hợp lý, trung thực của các nghiệp vụ và số dư có liên quan
đến tài khoản tiền đang chuyển
- Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển, đảm bảo
sự tổng hợp đúng kỳ cũng như tính toán chính xác, hợp lý của việc quy đổi ngoại tệ
Trang 31CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN ĐÔNG DU
3.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH Đầu tư và tư vấn Đông Du được thành lập dưới hình thức Công ty có hai thành viên trở lên
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ về kế toán, thuế, hỗ trợ kiểm toán, quản trị doanh nghiệp và đầu tư Có các dịch vụ kiểm toán gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định;
- Kiểm toán xây dựng cơ bản;
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư;
- Kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho mục đích thuế;
- Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, soát xét thông tin trên báo cáo tài chính, kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước, …
Công ty có một đội ngũ nhân viên bao gồm các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực với trình độ chuyên ngành kế toán, kiểm toán, luật, thuế, tài chính và tư vấn đầu tư
Công ty TNHH Đầu tư và tư vấn Đông Du được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1145/GP-HCM ngày 10 tháng 07 năm 2007 và Giấy chứng nhận đầu tư
số 41104300027 ngày 15 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ chí Minh Công ty được thành lập với những nội dung sau:
- Tên công ty: Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du
- Tên giao dịch: Dong Du Investment and Consulting Company Limited
- Địa chỉ: Lầu 1, 14 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08) 39 100 548
- Email: info@japanvietnam.com.vn
- Website: www.japanvietnam.com.vn
Trang 323.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý ở Công ty
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban
Giám đốc
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh
và thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp
- Xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển, xây dựng kế hoạch dài hạn cho công ty
- Trực tiếp chỉ đạo công tác tài vụ, quản lý vốn, quỹ tiền mặt và nộp thuế Nhà nước
- Chỉ đạo công tác tổ chức quản lý nhân viên bao gồm: bổ nhiệm, đào tạo, tiếp nhận, chỉ đạo phương thức kinh doanh
- Trực tiếp tìm kiếm khách hàng ký các hợp đồng kinh tế và các nhà đầu tư
- Quyết định về khen thưởng, kỷ luật và các quyết định về nhân sự
vụ kinh doanh
Phòng
kế toán tài vụ
bộ KH
Phòng kiểm toán
Trang 33- Chịu trách nhiệm về quản lý, tổ chức nhân sự, lưu trữ bảo mật tài liệu, quản
lý lao động, thi đua khen thưởng
Phòng kinh doanh: cung cấp các dịch vụ đào tạo kế toán, tìm kiếm khách hàng
Phòng tổ chức hành chính: chủ yếu quản lý các giấy tờ, hồ sơ, hợp đồng với khách hàng
Phòng kế toán tài vụ và phòng kiểm soát nội bộ KH:
Dựa trên thông tin, tài liệu, số liệu cung cấp và số liệu được cung cấp bởi khách hàng, công ty tiến hành công việc kế toán, kiểm toán thay cho khách hàng theo quy định hiện hành:
- Lập sổ kế toán, dịch vụ gia công kế toán
- Lập tờ khai thuế, quyết toán hỗ trợ thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế, lập kế hoạch thuế của công ty, ưu đãi thuế
- Kiểm soát đánh giá nội bộ, kinh doanh, chiến lược, quy hoạch, cơ cấu quản trị doanh nghiệp
- Tư vấn thiết lập hệ thống kế toán
- Làm BCTC căn cứ vào pháp luật hiện hành và yêu cầu của khách hàng
- Kiểm tra báo cáo tài hính theo các yêu cầu của khách hàng phục vụ cho việc kiểm toán của KTV độc lập
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng Đồng thời còn thực hiện công tác kế toán của công ty như là xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu, tính lương cho nhân viên…
Phòng kiểm toán: cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho khách hàng
3.3 Cơ cấu tổ chức kế toán tại Công ty
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức công tác
kế toán phân tán Theo hình thức này, phòng kế toán của Công ty gồm:
- 01 kế toán trưởng
- 01 kế toán tổng hợp
- 02 kế toán viên
- 01 thủ quỹ
Trang 34Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
3.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của nhân viên kế toán
- Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính của Công ty Phối hợp với các trưởng phòng khác để xây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiến phương pháp quản lý Công ty Ký, duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về số liệu có liên quan Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và giám sát bộ phận kế toán dưới các đơn vị trực thuộc
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi số liệu tổng hợp toàn công ty, tham gia quyết toán và lập báo cáo quyết toán toàn công ty Có trách nhiệm theo dõi quản lý việc hạch toán chi phí, kế hoạch tài chính của công ty, nếu có gì bất hợp lý thì báo cáo cho kế toán trưởng và giám đốc giải quyết
- Kế toán viên 1:
+ Theo dõi công nợ khách hàng sử dụng dich vụ cũng như người bán hàng, theo dõi thời hạn thanh toán theo hợp đồng, tập hợp số liệu báo cá cho kế toán trưởng, lãnh đạo công ty
+ Phụ trách việc chuyển tiền trả cho đơn vị cung ứng hàng hóa, vật tư qua ngân hàng Theo dõi các nguồn vốn hiện có tại ngân hàng, thời gian trả nợ vay, trực tiếp làm việc với các đơn bị tín dụng theo nhiệm vụ của công ty giao cho
+ Quản lý tài sản cố định của công ty Tính toán và phân bổ chính xác giá trị hao mòn của tài sản cố định vào chi phí của từng đối tượng sử dụng
Trang 35- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của Ban Giám đốc và thu tiền của khách hàng, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền,
từ đó đưa ra những quyết định thích hợp cho hoạt động kinh doanh của công ty và quản lý tài chính của công ty
3.4 Tình hình công ty những năm gần đây
Trong những năm gần đây, công ty hoạt động rất mạnh mẽ, có rất nhiều công ty khách hàng đã tin tưởng để công ty có thể giúp họ xử lý các nghiệp vụ kế toán, đa số các khách hàng của công ty đều là công ty có vốn đầu tư từ Nhật Bản, những người Nhật thường rất khó tính, vậy mà họ để cho công ty Đông Du thực hiện các nghiệp vụ kế toán cho họ điều này cho thấy công ty Đông Du làm việc rất
uy tín và có hiệu quả Hiện công ty đang có chiến lược mở rộng kinh doanh và gia tăng thị phần hơn trong tương lai
3.5 Phương hướng phát triển
- Liên tục phát triển với tốc độ nhanh trong thời gian dài, vừa phát triển vừa
ổn định về mọi mặt: số lượng khách hàng, doanh thu…
- Đảm bảo chất lượng của dịch vụ cung cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Mở rộng các loại hình dịch vụ như kiểm toán công ty có vốn đầu tư nước ngoài…
- Phát triển số lượng khách hàng nhất là những khách hàng lớn: các tổng công ty, các công ty lớn ở Việt Nam, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài…
- Nâng cao hoạt động Chi nhánh ở TPHCM ngang tầm với hoạt động của công ty hiện nay