1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình

86 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VŨ HỒNG HIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN BẢN ĐÀ BẮC, HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI Thái Nguyê

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ HỒNG HIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN BẢN

ĐÀ BẮC, HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ HỒNG HIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN BẢN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Hồng Hiệp

Trang 4

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Hồng Hiệp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Cơ sở về việc nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của lợn 3

1.1.2 Đặc điểm ngoại hình 4

1.1.2.1 Khái niệm ngoại hình 4

1.1.2.2 Bộ phận cơ thể 5

1.1.3 Đặc điểm về sinh trưởng, khả năng sản xuất của lợn 8

1.1.3.1 Khái niệm sinh trưởng phát dục 8

1.1.3.2 Các giai đoạn của chu kỳ động dục 9

1.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng 10

1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng cho thịt

của lợn 10

1.1.4 Đặc điểm sinh sản và khả năng sản xuất của lợn nái 13

1.1.4.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái 13

1.1.4.2 Khả năng sinh sản của lợn nái 15

1.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn nái 16

1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước 17

1.2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 17

Trang 6

1.2.1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đà Bắc 17

1.2.2.2 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên và nguồn nhân lực xã Cao Sơn -

huyện Đà Bắc 19

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 19

1.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 27

2.1.3 Địa điểm triển khai 27

2.1.4 Thời gian 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh thường gặp trên đàn lợn Bản

Đà Bắc 27

2.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 27

2.2.3 Đánh giá khả năng sản xuất của lợn Bản Đà Bắc theo 2 phương thức nuôi khác nhau (chăn thả tự do và nuôi nhốt hoàn toàn) 27

2.2.3.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái Bản Đà Bắc - Hòa Bình 27

2.2.3.2 Chỉ tiêu sinh sản 28

2.2.3.3 Chỉ tiêu sinh trưởng 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Phương pháp điều tra 30

2.3.2 Phương pháp xác định sức sản xuất của vật nuôi 30

2.3.2.1 Kích thước các chiều đo của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 30

2.3.2.2 Khả năng sản xuất của Lợn nái Bản Đà Bắc - Hòa Bình: 30

2.3.2.3 Khả năng sản xuất của lợn thịt 31

2.3.2.4 Phương pháp mổ khảo sát lợn thịt 32

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 32

Trang 7

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Kết quả điều tra về số lượng, cơ cấu đàn lợn Bản Đà Bắc và tập quán, phương thức chăn nuôi 33

3.1.1 Số lượng và cơ cấu đàn lợn Bản Đà Bắc của huyện Đà Bắc 33

3.1.2 Kết quả theo dõi hình thức, tập quán và nguồn thức ăn chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc tại huyện Đà Bắc 33

3.1.3 Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 38

3.2 Đặc điểm ngoại hình của lợn Bản Đà Bắc tại huyện Đà Bắc - Hòa Bình 41

3.2.1 Kết quả theo dõi Màu sắc lông, da của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 41

3.2.2 Kết quả theo dõi về đặc điểm ngoại hình của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 43 3.2.3 Kết quả theo dõi về đặc điểm sinh lý, sinh sản của lợn nái Bản Đà Bắc -

Hòa Bình 45

3.3 Kết quả nghiên cứu về khả năng sản xuất của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 49

3.3.1 Khối lượng, kích thước các chiều đo của nái địa phương sinh sản 49

3.3.2 Khả năng sinh sản của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 50

3.3.3 Năng suất sinh sản của lợn Bản Đà Bắc theo lứa đẻ 54

3.3.4 Khả năng sinh trưởng lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 57

3.3.4.1 Khối lượng của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 57

3.3.4.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 59

3.3.4.3 Sinh trưởng tương đối của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 61

3.3.5 Kết quả mổ khảo sát lợn thịt thí nghiệm nuôi từ 3-8 tháng tuổi 62

3.3.6 Hiệu quả kinh tế giữa 2 phương thức nuôi của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình nuôi thịt từ 3 - 8 tháng tuổi 65

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Đề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

A Tiếng Việt

B Tiếng Anh

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Số lượng và cơ cấu đàn lợn Bản Đà Bắc 33

Bảng 3.2: Tập quán và phương thức chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc tại Đà Bắc 34

Bảng 3.3 Thức ăn chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc 36

Bảng 3.4 Bệnh thường gặp trên đàn lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 39

Bảng 3.5: Đặc điểm màu sắc lông, da của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 42

Bảng 3.6: Đặc điểm ngoại hình lợn Bản Đà Bắc nuôi tại Đà Bắc - Hòa Bình 43

Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh sản của lợn Bản Đà Bắc 46

Bảng 3.8: Khối lượng và kích thước một số chiều đo của lợn nái sinh sản 49

Bảng 3.9 Khả năng sinh sản của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình 51

Bảng 3.10: Năng suất sinh sản của lợn Bản theo lứa đẻ theo phương thức nuôi thả tự do 55

Bảng 3.11: Khối lượng qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi (kg) 58

Bảng 3.12: Sinh trưởng tuyệt đối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi (g/con/ngày) 60

Bảng 3.13: Sinh trưởng tương đối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi (R%) 61

Bảng 3.14 Năng suất thịt của lợn Bản ở 2 phương thức nuôi 62

Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế giữa 2 phương thức nuôi 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ phương thức chăn nuôi lợn 34

Hình 3.2: Biểu đồ kiểu chuồng nuôi lợn 35

Hình 3.3: Biểu đồ phương thức chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc 36

Hình 3.4: Biểu đồ nguồn thức ăn nuôi lợn 38

Hình 3.5: Biểu đồ bệnh ỉa phân trắng ở 2 phương thức nuôi 39

Hình 3.6 Biểu đồ bệnh Ghẻ ở 2 phương thức nuôi 40

Hình 3.7 Biểu đồ lợn bị Stress nhiệt ở 2 phương thức nuôi 41

Hình 3.8: Biểu đồ Số con sơ sinh, sơ sinh sống, cai sữa/ổ qua các lứa đẻ 56

Hình 3.9: Biểu đồ khối lượng cai sữa/con và khối lượng cai sữa/ổ 57

Hình 3.10: Khối lượng lợn sinh trưởng qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi 58

Hình 3.11: Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi 60

Hình 3.12 Đồ thị sinh trưởng tương đối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi 61

Hình 3.13 Biểu đồ tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc theo các phương thức nuôi 64

Trang 11

sự chọn lọc, nuôi phân tán ở các nông hộ

Lợn Bản Đà Bắc là giống lợn nội được nuôi phổ biến trong các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, đa phần là dân tộc Mường tại các xã vùng cao, vùng sâu của tỉnh Hòa Bình với ưu điểm là có sức đề kháng cao với dịch bệnh, chịu đựng tốt với điều kiện, hoàn cảnh nông hộ nghèo, không đòi hỏi thức ăn dinh dưỡng cao, chi phí đầu

tư thấp, chất lượng thịt thơm ngon, rất phù hợp thị hiếu người Việt Nam Lợn có đặc điểm đặc trưng là lông đen, dài, cứng, da đen tuyền, 4 bàn chân và bụng có thể trắng Tai nhỏ, dựng đứng, chân nhỏ đi móng, mặt nhỏ, mõm dài, lưng hơi võng hoặc thẳng, mình dài Tuy nhiên, nó cũng có những nhược điểm như: khả năng tăng trọng, sinh sản thấp, khối lượng cơ thể nhỏ, thời gian nuôi kéo dài

Hiện nay, nhiều xã vùng sâu, vùng cao của tỉnh Hoà Bình vẫn còn nuôi giữ, bảo tồn giống lợn thuần chủng này, nhưng việc nuôi chỉ mang tính tự cung, tự cấp Mới đây đã xuất hiện những hộ, mô hình nuôi quy mô, đem lại hiệu quả kinh tế cao Không ít hộ đã chuyển từ nuôi lợn lai sang nuôi lợn Bản Đà Bắc; từ phương thức tự cấp sang hướng hàng hoá Nhiều xã đã đưa chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc vào Nghị quyết trong kế hoạch phát triển kinh tế của xã, coi đây là một mũi nhọn để phát triển kinh tế

Phát triển chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc của người dân tộc Mường trên địa bàn tỉnh theo hướng hàng hoá là một hướng đi đúng, góp phần khai thác tiềm năng, thế mạnh của các xã vùng cao, vùng sâu Lợn Bản Đà Bắc được nhiều người ưa chuộng, nếu được tác động kỹ thuật để cải tạo, chọn giống tốt, có thể làm nguyên liệu để lai tạo với lợn ngoại nâng cao được năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi Để chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc phát triển có hiệu quả và

Trang 12

bền vững, ngoài sự tham gia của người dân, cần có sự nghiên cứu, vào cuộc của các nhà quản lý, chuyên môn

Xuất phát từ thực tế trên, nhằm góp phần bảo tồn, phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm và nâng cao năng xuất, chất lượng của giống lợn Bản Đà

Bắc, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học

và khả năng sản xuất của lợn Bản Đà Bắc, Hòa Bình”

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Trên cơ sở nghiên cứu về đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn

Đà Bắc, để từ đó làm tiền đề cho việc hoạch định những định hướng, chính sách phát triển chăn nuôi lợn bản địa tại địa phương, đồng thời góp phần làm cơ sở cho việc bảo tồn nguồn gen lợn Đà Bắc

- Đề tài đóng góp thêm những số liệu khoa học phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy trong các trường Đại học, Cao đẳng và Viện nghiên cứu

- Định hướng cho người dân chăn nuôi lợn nội chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở về việc nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của lợn

Đặc điểm về di truyền của lợn

Cũng như các loài gia súc khác, đặc điểm di truyền các tính trạng chất lượng

và số lượng trên lợn cũng tuân theo các quy luật di truyền của Mendel

Màu sắc lông da như trắng, đen, vàng… là những tính trạng chất lượng do một đôi gen quy định, không thay đổi qua các thế hệ Còn các tính trạng: Số con trên lứa, khả năng tăng trọng, phẩm chất thịt xẻ, chất lượng thân thịt… là những tính trạng số lượng, do nhiều đôi gen quy định và chịu sự tác động của ngoại cảnh với nhiều mức độ khác nhau

Các tính trạng số lượng và chất lượng đều chịu sự tác động giữa kiểu di truyền và môi trường Kiểu di truyền hay kiểu gen là sự có mặt và hoạt động của từng gen riêng rẽ để ảnh hưởng đến sự hình thành của tính trạng hoặc là sự tổng hợp, sự tác động tương hỗ giữa các gen trong quá trình phát triển cá thể, thể hiện như một thể thống nhất, toàn vẹn, điều hoà toàn bộ đời sống của con vật Kiểu di truyền là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài thông qua sự chọn lọc tự nhiên Kiểu hình là toàn bộ tính trạng của cá thể, hình thành biểu hiện gắn với kiểu di truyền, nhưng có thể quan sát, phân tích được và chịu ảnh hưởng thay đổi của các yếu tố môi trường

Sự phân chia đầu tiên của giá trị kiểu hình là sự phân chia nó thành các phần

có thể bị ảnh hưởng của kiểu gen và môi trường Kiểu gen là một tập hợp đặc biệt của các gen có được của một cá thể và môi trường là tất cả các yếu tố không di truyền (non - genetic) Các giá trị có liên hệ với kiểu di truyền và môi trường là giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường Kiểu di truyền quy định một giá trị nào đó của cá thể và môi trường gây ra một sự sai lệch từ giá trị này theo hướng này hoặc hướng khác

Quan hệ này được biểu thị bằng công thức:

P = G + E

Trang 14

P là giá trị kiểu hình của 1 tính trạng (Phenotype); G là giá trị kiểu gen (Genotype) và E là giá trị ngoại cảnh hay gọi là sai lệch môi trường (Environment) Giá trị kiểu gen (G) của giá trị số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minorgene) cấu tạo thành Đó là các gen có hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen (Polygen) Các minorgene này tác động lên tính trạng theo 3 phương thức: Cộng gộp, trội và át gen Vì vậy giá trị kiểu gen hoạt động thể hiện qua công thức:

G = A + D + I

Trong đó: G: Giá trị kiểu gen

A: Giá trị cộng gộp D: Giá trị sai lệch trội I: Giá trị sai lệch tương tác

A là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền cho đời sau Hai thành phần D và I cũng có vai trò quan trọng vì

đó là giá trị giống đặc biệt và chỉ xác định được thông qua con đường thực nghiệm

Những tính trạng có hệ số di truyền bằng 0,2 - 0,4 là những tính trạng có hệ

số di truyền trung bình

Những tính trạng có hệ số di truyền bằng 0,5 trở lên là những tính trạng có

hệ số di truyền cao và cho hệ quả chọn lọc cao

Những tính trạng cho hệ số di truyền thấp sẽ cho ưu thế lai cao

Trong chăn nuôi lợn, tính trạng số lượng quyết định đến các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật, các tính trạng về năng suất ở lợn cũng như các vật nuôi khác là kết quả tác động giữa các yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường Yếu tố di truyền được thể hiện cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều môi trường sống như: Khí hậu, dinh dưỡng, thức ăn Hai cá thể giống nhau về kiểu gen nhưng có thể khác nhau về kiểu hình nếu được nuôi trong hai môi trường khác nhau

1.1.2 Đặc điểm ngoại hình

1.1.2.1 Khái niệm ngoại hình

Ngoại hình: Là hình dáng bên ngoài có liên quan đến thể chất, sức khoẻ, hoạt

Trang 15

động của các bộ phận bên trong cơ thể cũng như khả năng sản xuất của vật nuôi và hình dạng đặc trưng của phẩm giống

Ngoại hình của vật nuôi là hình dáng bên ngoài của con vật, bao gồm màu sắc lông, da, hình dáng từng bộ phận có sự liên quan đến thể chất, sức khoẻ, cấu tạo, chức năng của từng bộ phận trong cơ thể cũng như khả năng sản xuất của vật nuôi Ngoại hình còn là hình dáng đặc trưng của một phẩm giống

Để đánh giá ngoại hình vật nuôi, người ta dùng mắt quan sát, dùng tay để sờ nắn, dùng thước để đo một số chiều nhất định Ngoại hình con vật nuôi được đánh giá không chỉ trên các bộ phận mà được xem xét trên sự cân đối hài hoà của của các

bộ phận Đánh giá ngoại hình vật nuôi là bước đầu tìm hiểu trạng thái sức khoẻ, sức sản xuất, hướng sản xuất của vật nuôi để từ đó giúp chọn lọc những vật nuôi tốt hơn Theo Trần Văn Phùng và cs, muốn xác định ưu khuyết điểm về ngoại hình, người làm công tác giống phải nắm vững từng bộ phận trên cơ thể lợn và đặc điểm cấu tạo của chúng

1.1.2.2 Bộ phận cơ thể

Bao gồm có các bộ phận sau: Đầu, trán, mõm, tai, mắt, hàm, cổ

Đầu: Khi giám định ngoại hình lợn, cần quan sát hình dáng đầu, mức độ to

nhỏ của nó Đầu to hay nhỏ, thường thống nhất với thân hình và tỷ lệ thuận với nhau: dài đầu thường chiếm 18-24% dài thân

Trán: Nhìn chung, khi lợn có trán rộng thì thân cũng rộng và phát dục nhanh

Những giống lợn đã được cải tiến thì trán rộng, các giống lợn nguyên thuỷ thì trán hẹp Do đó, khi chọn giống cần chọn những cá thể trán rộng

Mõm: Hình dáng và độ dài của mõm là đặc trưng của từng giống lợn Mõm

cong hay quá ngắn hoặc mõm quá dài đều không tốt Khi chọn lợn nên chọn những con có mõm dài vừa phải, có sự kết hợp tốt giữa hàm trên và hàm dưới

Tai: Hình dáng và độ to nhỏ của tai là đặc trưng của giống: Lợn Ỉ tai nhỏ và

đứng, lợn Landrace tai to và rũ xuống Về độ dày và mỏng của tai thể hiện thể chất của lợn Nếu lợn có tai dày chứng tỏ thể chất thô, tai mỏng thể chất thanh Lợn tốt

có tai mỏng và gốc tai hơi cứng

Trang 16

Mắt: Mắt phải sang, tròn nhanh nhẹn, không lồi và lõm quá sâu, mắt không

có nhiều nếp nhăn ở mi mắt Mắt nhanh nhẹn là mắt tốt và thể chất khoẻ mạnh

Hàm: Hàm phải phát triển bình thường, cân đối Hàm trên và hàm dưới phải

khít nhau, không chọn lợn có hàm lệch để chọn làm giống

Cổ: Cổ lợn ngắn hay dài, dày hay mỏng đều liên quan đến sinh trưởng, phát

dục của lợn.Yêu cầu cổ dài vừa phải, cơ phát triển đều đặn Kết hợp giữa đầu và cổ với vai phải chặt chẽ, không có vết lõm Cổ của lợn đực thường thô và ngắn hơn cổ lợn nái

Phần thân trước:

Gồm có vai, ngực với hai chân trước Yêu cầu chung là cơ phát triển tốt ở vai, ngực rộng, hai chân trước chắc khỏe

Vai: Yêu cầu phải rộng, phẳng, cơ phát triển tốt vì thịt vai có chất lượng tốt

Sự kết hợp giữa hai xương cánh tay với xương bả vai cần có tỷ lệ nhất định Giữa

bả vai với cổ lưng cần bằng phẳng Khi quan sát ngoài không thấy rõ ranh giới, giữa các bộ phận là biểu hiện phát dục tương đối tốt

Ngực: Ngực cần rộng và sâu, vòng ngực lớn Các chiều sâu và rộng ngực có

thể dung thước đo Ở lợn phát triển bình thường, sâu ngực chiếm 60-65% cao thân, rộng ngực chiếm 40-50% chiều cao thân, Không sử dụng những lợn ngực hẹp, xương sườn ngắn  phát dục kém, sinh sản kém và dễ mắc bệnh

Chân trước: Yêu cầu chân trước phải thẳng, chắc chắn không được choãi ra

trước hoặc ra sau Khoảng cách 2 chân rộng, không khép lại hình chữ X Ngón chân yêu cầu to hơi chếch so với mặt phẳng ngang, nếu ngón chân quá dài yếu hoặc có cục bướu đều không tốt

Phần thân giữa: Phần này kéo dài từ xương bả vai đến hông

Gồm: lưng, hông, sườn, bầu vú và núm vú Phần này gồm những phần thịt có

chất lượng tốt, do vậy khi chọn giống cần chú ý

Lưng: Lưng phải thẳng rộng, dài Kết hợp giữa bả vai và thân sau tốt nghĩa là

không lồi lõm Lưng võng là biểu hiện của thể chất yếu hoặc xương sống phát triển kém Lợn nội của nước ta nói chung còn một số nhược điểm lớn là lưng võng Vì vậy, trong quá trình chọn lọc cần chú ý để có thể nâng cao được phẩm chất của

Trang 17

Bụng: Đối với lợn nái bụng phải to, nhưng không sệ sát đất Bụng quá to và

sệ là biểu hiện của thể chất yếu Bụng lợn đực thon, gọn, nhưng không quá nhỏ, không lõm

Hông:Yêu cầu rộng, phẳng, đầy đặn, dài vừa phải Chỗ tiếp giáp giữa lưng

Phần thân sau (Mông, đùi, chân sau, đuôi)

Mông: Yêu cầu dài, rộng, phẳng, hơi chếch, thịt đầy đặn Khi tiến hành giám

định do bộ phận này rất quan trọng, phải giám định tỷ mỉ ở 3 mặt: phía trên, phía sau và 2 bên Đứng 2 bên để quan sát có thể phân biệt rõ mông ngắn hay dài, dốc hay không dốc, rộng hay hẹp Mông hẹp và dốc thì ngoại hình xấu Mông của lợn nái cần rộng và thô xương chậu phát triển lợn dễ đẻ

Đùi: Phải dày, rộng và dài Nếu đùi có nhiều nếp nhăn là thể chất yếu, tầm

vóc không đầy đặn

Chân sau: yêu cầu chân thẳng, đầu gối không cong hoặc choãi ra Lợn nái cần

có khoảng cách 2 chân sau rộng - khoảng cách giữa 2 đầu vú rộng - tiết sữa cao

Đuôi: Gốc đuôi phải to và thon dần, cuối đuôi có chùm lông  thể chất khỏe Độ dài của đuôi phụ thuộc vào giống nếu quá dài là giống thành thục muộn

Các bộ phận khác

Cơ quan sinh dục ngoài: Yêu cầu phát triển bình thường, những đặc trưng về

tính cần biểu hiện rõ ràng Lợn đực dịch hoàn cân đối, nổi rõ, không làm giống những con có dịch hoàn ẩn, không đều Cơ quan sinh dục ngoài của lợn cái phải phát triển bình thường, không quá to, quá nhỏ và yêu cầu phải nhẵn, trơn

Da: Da trên toàn bộ cơ thể mềm vừa phải, mỏng, bóng mượt giống nhau,

không có nếp nhăn ở thân và tứ chi Nếu có nếp nhăn là thể chất yếu

Trang 18

Lông gáy: phát triển tốt, đặc biệt là lợn miền núi, lông gáy bóng mượt thì lợn

khỏe Lông gáy thưa thì thể chất yếu, dễ mắc bệnh

1.1.3 Đặc điểm về sinh trưởng, khả năng sản xuất của lợn

1.1.3.1 Khái niệm sinh trưởng phát dục

+ Sinh trưởng: là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, thể hiện là sự tăng lên về chiều cao, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn cơ thể của con vật trên cơ sở của tính di truyền đời trước

+ Phát dục: là quá trình thay đổi về chất lượng tức là sự tăng thêm, hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của các bộ phận trên cơ thể gia súc

Cũng giống như những động vật khác, lợn cũng tuân theo quy luật sinh trưởng phát dục nhất định Đó là quy luật sinh trưởng - phát dục theo giai đoạn và quy luật sinh trưởng không đồng đều của các cơ quan bộ phận trong cơ thể

* Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn

Theo Đặng Vũ Bình (1994) [2], thì quá trình phát dục của lợn gồm hai giai đoạn: + Giai đoạn trong thai trong cơ thể mẹ (114 - 116 ngày)

+ Giai đoạn ngoài thai ngoài cơ thể mẹ (Từ khi đẻ ra đến khi chết)

Về hình dạng của lợn trong thời kỳ bào thai các chi phát triển tương đối nhanh, gần đến cai sữa, con vật dài ra nghĩa là xương ống phát triển lúc này hình dạng thấy dài hơn cao, hình dạng này ổn định cho đến lúc trưởng thành

Khả năng cho thịt của của lợn biểu hiện ở chỉ tiêu tăng trưởng trong các giai đoạn phát triển Tuy nhiên, tốc độ tăng trọng trung bình theo giai đoạn phát triển có khác nhau Sau cai sữa lợn tăng trung bình 400 g/ngày, tiếp theo đạt 500 g/ngày, khi đạt 30 kg: tăng bình quân 600 g/ngày, 40kg: 700 g/ngày cho đến 70 kg và từ đó đến khi đạt 100 kg tốc độ tích luỹ cơ có giảm và bắt đầu tích luỹ mỡ Khối lượng lúc mới sinh là 1 kg như vậy, sau 7-8 tháng tuổi lợn đã đạt được khối lượng 100 kg, tăng trưởng gấp khoảng 100 lần

* Quy luật sinh trưởng phát dục không đều

Quy luật này thể hiện thông qua sự khác nhau về tốc độ của các hệ như: hệ xương, hệ cơ, hệ mỡ Hệ xương của lợn phát triển sớm nhất là ở giai đoạn ngoài thai Tuy nhiên, tính theo thành phần cơ thể thì tốc độ phát triển của hệ xương ít thay đổi theo thời gian

Trang 19

Quá trình phát triển của hệ cơ: ở cả giai đoạn trong thai và ngoài thai đều phát triển mạnh và sớm Ở giai đoạn ngoài thai, sự phát triển của hệ cơ cũng thay đổi: từ khi đẻ đến 6 tháng tuổi hệ cơ phát triển cả về số lượng và kích thước tế bào nhưng chủ yếu là số lượng Từ 6-8 tháng tuổi số lượng tế bào tăng ít hoặc không tăng, mà chủ yếu tăng kích thước và tăng khối lượng

Quá trình tích lũy mỡ: ngay từ khi đẻ ra lợn con đã có quá trình tích lũy mỡ,

sự tích lũy mỡ này cũng thay đổi theo thời gian Lúc đầu là tích lũy mỡ ở cơ quan nội tạng, tiếp theo là tích lũy ở trong cơ, sau cùng là tích lũy ở dưới da

1.1.3.2 Các giai đoạn của chu kỳ động dục

* Các giai đoạn của chu kỳ động dục: được chia thành 4 giai đoạn

- Giai đoạn trước động dục (Pre-oestrus):

Là thời kỳ đầu của chu kỳ sinh dục, buồng trứng phát triển to hơn bình thường, cơ quan sinh dục xung huyết, niêm dịch cổ tử cung tiết ra, cổ tử cung hé

mở, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt động, giai đoạn này con vật chưa có tính hưng phấn cao, bao noãn phát triển và chín, trứng được tách ra, sừng tử cung xung huyết, niêm dịch đường sinh dục chảy ra nhiều, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục, thời kỳ kéo dài 1-2 ngày

- Giai đoạn động dục (Oestrus):

Trong giai đoạn này những biến đổi về bên ngoài cơ thể trong giai đoạn trước động dục càng thể hiện rõ ràng hơn Âm hộ sung huyết, niêm mạc trong suốt, niêm dịch chảy ra nhiều Cuối giai đoạn này lợn hưng phấn cao độ, lợn ở trạng thái không yên tĩnh, ăn uống giảm rõ rệt, chạy, kêu, phá chuồng, đứng ngẩn ngơ, nhảy lên lưng con khác Thích gần con đực, xuất hiện các tư thế phản xạ giao phối, hai chân sau dạng ra, đuôi cong về một bên Thường biểu hiện ở lợn nội rõ ràng hơn lợn ngoại, thời gian của giai đoạn động dục phụ thuộc vào tuổi, giống, chế độ chăm sóc, quản lý

- Giai đoạn sau động dục (Postoestrus):

Đặc điểm của giai đoạn này là toàn bộ cơ thể và cơ quan sinh dục dần dần được khôi phục về trạng thái sinh lý bình thường Tất cả các phản xạ động dục, tính hưng phấn cũng dần dần mất hẳn, lợn chuyển sang giai đoạn yên tĩnh

Trang 20

- Giai đoạn yên tĩnh (Dioestrus):

Đây là giai đoạn dài nhất, lợn trở nên yên tĩnh hoàn toàn, các cơ quan sinh dục trở về trạng thái bình thường Giai đoạn này dài hay ngắn tùy thuộc vào lứa tuổi

và giống

1.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng

Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt gồm:

* Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ giai đoạn sơ sinh đến 60 ngày tuổi thường đánh giá qua các chỉ tiêu: khối lượng sơ sinh/ổ (kg); khối lượng cai sữa/ổ (kg); khối lượng 60 ngày tuổi/ổ (kg); tăng khối lượng từ sơ sinh đến cai sữa (g); tăng khối lượng từ cai sữa ngày tuổi đến 60 ngày tuổi (g); tiêu tốn thức ăn/kg cai sữa (kg); tiêu tốn thức ăn/kg từ cai sữa đến 60 ngày tuổi (kg);

* Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt thường dùng các chỉ tiêu: tuổi bắt đầu nuôi (ngày); khối lượng bắt đầu nuôi (kg); tuổi kết thúc nuôi (ngày); khối lượng kết thúc nuôi (kg); tăng khối lượng/ngày nuôi (g); Tiêu tốn thức ăn (TTT Ă/kg tăng khối lượng (kg);

1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng cho thịt của lợn

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất thịt

hệ số di truyền của tính trạng này trong thời kỳ vỗ béo (từ 25 - 95 kg)

Đối với các chỉ tiêu giết thịt như tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc,

độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có hệ số di trung bình (h2

Trang 21

Đối với các chỉ tiêu thân thịt thì hệ số di truyền của tỷ lệ móc hàm là trung bình (h2 = 0,3-0,35) và chiều dài thân thịt là cao (h2 = 0,56-0,57) Các chỉ tiêu về chất lượng thịt như tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt, cấu trúc cơ, thành phần hoá học của cơ, pH 45 phút, pH 24 giờ sau khi giết thịt có hệ số di truyền từ 0,1-0,3 Bên cạnh hệ số di truyền còn có một mối tương quan giữa các tính trạng Tương quan di truyền giữa một số cặp tính trạng là thuận và chặt chẽ như tăng trọng và thu nhận thức ăn (r = 0,65), tỷ lệ nạc với diện tích cơ thăn (r = 0,65) Bên cạnh đó là các tương quan nghịch và chặt như tỷ lệ nạc với độ dày mỡ lưng (r = - 0,87) tỷ lệ mất nước với pH 24 giờ (r = - 0,71) và với khả năng giữ nước (r = - 0,94) Ngoài ra, hàng loạt các thông báo của nhiều nhà khoa học đã xác nhận các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở các giống khác nhau là khác nhau

Về phương diện sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu tới nhân tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai

Bên cạnh giống và ưu thế lai, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt và chất lượng thịt cũng bị chi phối bởi một số gen như gen halothan, tính nhạy cảm stress với halothan chủ yếu làm giảm nhanh pH trong cơ sau khi giết thịt Điều này làm tăng thịt PSE ở các lợn mắc hội chứng stress

Các yếu tố ngoại cảnh

• Ảnh hưởng của dinh dưỡng

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố ngoại cảnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn Trong chăn nuôi chi phí cho thức ăn chiếm 70-80% giá thành sản phẩm, do đó chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế sẽ cao và ngược lại, qua nghiên cứu và thực tế cho thấy vật nuôi có khả năng sinh trưởng tốt do khả năng đồng hóa cao, hiệu quả sử dụng thức ăn cao thì tiêu tốn thức ăn thấp, do đó thời gian nuôi sẽ được rút ngắn tăng số lứa đẻ/nái/năm Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng chính là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn của cơ thể Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn

và tăng khối lượng có mối tương quan nghịch do đó khi nâng cao khả năng tăng khối lượng có thể sẽ giảm chi phí thức ăn

Trang 22

• Ảnh hưởng của tính biệt

Lợn đực có tốc độ phát triển nhanh hơn lợn cái và lợn đực có khối lượng nạc cao hơn lợn cái và đực thiến Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì của lợn đực cũng cao hơn lợn cái và lợn đực thiến

Lợn đực thiến có mức tăng khối lượng cao hơn lợn cái và TTTĂ/kg tăng khối lượng cũng cao hơn Cụ thể các chỉ tiêu vỗ béo và giết thịt Landrace đạt được như sau: đối với lợn cái tăng khối lượng đạt 868 g/ngày, TTTĂ/ kg tăng khối lượng

là 2,60 kg/kg, tỷ lệ nạc đạt 53,8%, pH đạt 6,32 Các chỉ tiêu tương ứng ở lợn đực thiến là 936 g/ngày, 2,70 kg/kg, 50,9% và 6,26

• Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại

Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và chất lượng thịt Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng thấp hơn lợn được nuôi trong điều kiện chuồng trại rộng rãi

Các tác nhân stress có ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất và sức sản xuất của lợn, đó là: điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, khẩu phần ăn không đảm bảo, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân đàn, tiêm chủng, điều trị, thay đổi khẩu phần …

• Ảnh hưởng của năm và mùa vụ

Có nhiều tác giả nghiên cứu về năm và mùa vụ trong chăn nuôi cho biết chúng gây ảnh hưởng đến khả năng tăng khối lượng của lợn

Ngoài ra, quá trình trao đổi chất trong cơ thể cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới

sự điều khiển của các hormoe Hormone thuỳ trước tuyến yên STH là loại rất cần thiết cho sinh trưởng của cơ thể

Để chăn nuôi lợn đạt được mục đích cuối cùng là tạo ra sản phẩm thịt cung cấp cho con người, thì việc nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất, chất lượng thịt lợn là rất quan trọng Qua đó định hướng cho các biện pháp kỹ thuật tác động về giống, thức ăn và dinh dưỡng… Phù hợp với nhu cầu của từng loại lợn, sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng đạt mức tối đa, tạo ra lợi ích kinh

tế cao nhất trong quá trình chăn nuôi lợn

Trang 23

1.1.4 Đặc điểm sinh sản và khả năng sản xuất của lợn nái

Sinh sản là điều kiện để duy trì nòi giống của tất cả các cơ thể sinh vật sống

Ở gia súc, quá trình sinh sản không chỉ là sự truyền thông tin di truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác, mà còn liên quan tới sự điều chỉnh nội tiết, đến các giai đoạn khác nhau của quá trình đó

Khi gia súc sinh trưởng phát triển đến một giai đoạn nhất định, thì có sự thay đổi, biểu hiện đầu tiên của sinh sản đó là sự thành thục về tính Hoàng Toàn Thắng

và Cao Văn (2006) [42] cho biết: Thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản

xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Bộ máy sinh dục đã phát triển tương đối hoàn chỉnh, con cái có khả năng sinh ra tế bào trứng, con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, tinh trùng và trứng gặp nhau có khả năng thụ thai

Lợn là gia súc đa thai, sinh đẻ dễ dàng, khả năng thành thục về tính sớm Nguyễn Thiện và cs (1998) [39] cho biết: Lợn cái nội 3 đến 4 tháng tuổi đã có hiện tượng rụng trứng, lợn đã động dục

1.1.4.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái

* Chu kỳ động dục của lợn cái

Lợn cái sau khi thành thục về tính thì có biểu hiện động dục, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt, kèm theo sự rụng trứng và động dục, hiện tượng này lặp đi lặp lại nhiều lần gọi là chu kỳ động dục, chu kỳ động dục của lợn cái trung bình 21 ngày (18 - 21 ngày)

* Tuổi động dục đầu tiên

Là thời gian từ sơ sinh cho đến khi lợn cái hậu bị có biểu hiện động dục lần đầu tiên Tuổi động dục lần đầu khác nhau tuỳ theo giống Lợn nội tuổi động dục lần đầu sớm hơn lợn ngoại, ở lợn nái lai tuổi động lần đầu muộn hơn so với lợn nái nội thuần

Tuổi động dục lần đầu còn phụ thuộc vào mùa vụ và chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, thời gian chiếu sáng, nhiệt độ môi trường cũng như chế độ dinh dưỡng, mức độ sinh trưởng trước và sau cai sữa Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Duy Hoan (1998) [1]

Trang 24

* Tuổi phối giống lần đầu

Thông thường ở lần động dục lần đầu tiên người ta chưa phối giống, vì ở thời điểm này lợn chưa thành thục về thể vóc, số trứng rụng còn ít Người ta thường cho phối giống vào lần động dục thứ hai hoặc ba Tuổi phối giống lần đầu của lợn thường được tính bằng cách cộng tuổi động dục lần đầu với thời gian động dục của một hoặc hai chu kỳ nữa hoặc tuổi tại thời điểm phối giống lần đầu Thường phối giống vào lúc 6 - 7 tháng tuổi khi khối lượng đạt 40 - 50 kg, đối với lợn ngoại do khối lượng động dục lần đầu lớn, cho nên có thể phối giống từ lần động dục đầu tiên Lợn lai phối giống vào lúc 8 tháng tuổi với khối lượng không dưới 65 - 70 kg

và lợn ngoại phối giống vào lúc 9 tháng tuổi với khối lượng không dưới 80kg

Tuổi phối giống lần đầu tiên của lợn cái hậu bị là một vấn đề cần được quan tâm và phối giống cho đúng thời điểm, khi lợn đã thành thục về tính, có tầm vóc và sức khoẻ đạt yêu cầu sẽ nâng cấp được khả năng sinh sản của lợn nái và nâng cao được phẩm chất đời sau

* Tuổi đẻ lứa đầu

Là tuổi lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên Sau khi phối giống, lợn có chửa 114 ngày (112 - 116 ngày), cộng thêm số ngày mang thai này lợn sẽ có tuổi đẻ lứa đầu

* Lợn nái động dục trở lại sau đẻ

Sau cai sữa 3 - 5 ngày (lúc lợn con 45 - 50 ngày tuổi) lợn nái động dục trở lại Cho phối lúc này lợn sẽ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao Đối với lợn sau cai sữa từ 3 - 7 ngày thường động dục trở lại Hội Chăn nuôi Việt Nam (2006) [21]

* Đặc điểm động dục của lợn cái

Sự lớn nhanh và phát triển mạnh của cơ quan sinh dục của lợn cái, đặc biệt là buồng trứng và tử cung, xảy ra ở độ tuổi 6 - 9 tháng với lợn ngoại, 4 - 5 tháng với lợn nội Cùng với sự phát triển của cơ quan sinh dục, quá trình rụng trứng cũng được tăng dần theo độ tuổi, số lượng trứng rụng qua mỗi giai đoạn khác nhau Ở lợn cái, khi 15 tuần tuổi mới xuất hiện các nang trứng đầu tiên, khi ở giai đoạn hậu bị trung bình rụng từ 8 - 14 trứng và số trứng rụng cao nhất ở giai đoạn lợn cái cơ bản

là 12 - 20 trứng Số lượng trứng rụng còn phụ thuộc vào giống và tuổi

Trang 25

Biểu hiện động dục của lợn nái có thể chia làm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu): Lợn nái thay đổi tính tình:

Kêu rít nhỏ, kém ăn, nhảy lên lưng con khác, âm hộ đỏ tươi, sưng mọng, có nước nhờn chảy ra nhưng chưa chịu cho đực nhảy, không nên cho lợn phối vào lúc này, vì sự thụ thai chỉ thể hiện sau khi có các hiện tượng trên từ 35 -40 giờ, đối với lợn nội thường sớm hơn từ 25 - 30 giờ

- Giai đoạn chịu đực (phối giống): Lợn kém ăn, đứng yên, mê ì, lấy tay ấn trên lưng gần mông, lợn đứng im, đuôi vắt về một bên, đồng thời âm hộ giảm độ sưng có nếp nhăn, màu sẫm hoặc mầu mận chín, có nước nhờn chảy dính đục, con đực lại gần thì đứng im, chịu phối Thời gian này kéo dài khoảng 2 ngày, nếu được phối giống thì lợn sẽ thụ thai Ở lợn nội thường ngắn hơn, khoảng 28 - 30 giờ

- Giai đoạn sau chịu đực (kết thúc): Các dấu hiệu động dục giảm dần, lợn trở lại bình thường, ăn uống như cũ Âm hộ giảm bớt độ mở, se nhỏ, thâm, niêm dịch chảy ra ít, trắng đục và rất dễ đứt Với lợn nái không được thụ tinh, lại tiếp tục chu

kỳ sinh dục mới Lợn nái đã được thụ tinh thì thể vàng tồn tại và chu kỳ động dục sẽ mất đi

Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ tinh cao, số con đẻ ra nhiều, cần tiến hành phối giống đúng lúc, vì thời gian trứng tồn tại và có hiệu quả thụ thai rất ngắn, trong khi đó tinh trùng có thể sống trong tử cung khoảng 45 - 48 giờ Do vậy, thời điểm phối giống thích hợp nhất là giữa giai đoạn chịu đực, đối với lợn nái lai và ngoại cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, nếu tính từ lúc bắt đầu động dục hoặc sau khi

có hiện tượng chịu đực, khoảng 6 - 8 tiếng cho phối giống, đối với lợn nái nội cần sớm hơn cho phối vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3

1.1.4.2 Khả năng sinh sản của lợn nái

Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể động vật đồng thời là chức năng tái sản xuất của gia súc, gia cầm Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản cao nhất và phổ biến nhất ở cơ thể động vật, đó là quá trình có sự tham gia của hai cơ thể đực và cái, ở đó con đực sản sinh ra tinh trùng, con cái sản sinh ra trứng, sự thụ tinh giữa tinh trùng và trứng hình thành hợp tử, hợp tử phát triển trong

tử cung của con cái, cuối cùng sinh ra đời con

Trang 26

Lợn là loài đa thai có khả năng đẻ nhiều con mỗi lứa và nhiều lứa trong một năm, mỗi lứa có thể đẻ từ 6 - 14 con tuỳ theo từng giống Sở dĩ lợn đẻ được nhiều con mỗi lứa là do số trứng rụng nhiều mỗi lần động dục, trung bình từ 20 - 25 trứng Tuy nhiên, số con đẻ ra thường thấp hơn số trứng rụng

Nhìn chung, ta có thể tăng được số con đẻ ra mỗi lứa nếu tăng tỷ lệ thụ thai

và nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái hợp lý khi có chửa

Khả năng sinh sản của lợn nái được đánh giá theo những chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng đàn con

- Số con sơ sinh sống đến 24h/lứa đẻ

- Tỷ lệ nuôi sống

- Số lợn con cai sữa/nái/năm

Các chỉ tiêu chất lượng đàn con bao gồm:

- Khối lượng sơ sinh toàn ổ

- Khối lượng toàn ổ 21 ngày tuổi

- Khối lượng toàn ổ cai sữa

- Khoảng cách lứa đẻ

- Khả năng tiết sữa

1.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn nái

Trong các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái có thể chia thành 2 loại: Nhân tố di truyền và nhân tố ngoại cảnh Trong nhân tố ngoại cảnh có nhân tố tác động do thiên nhiên, như thời tiết, khí hậu và nhân tố tác động do con người, như

kỹ thuật chăn nuôi, thụ tinh nhân tạo, cai sữa sớm, bố sung thức ăn cho lợn con…

Giống là yếu tố quyết định tới sức sản xuất của lợn nái Giống với đặc tính sản xuất của nó gắn liền với năng suất, giống khác nhau cho năng suất khác nhau Lợn Móng Cái đẻ 12 - 14 con/ lứa; Lợn Ỉ 8 - 10 con/lứa; Yorkshire đẻ 10 - 13 con/lứa

Khả năng sản xuất của lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác nhau Lợn cái hậu bị ở lứa đẻ thứ nhất cho số lượng con/ổ thấp, sau đó từ lứa thứ 2 trở đi, số lợn con/ổ sẽ tăng dần lên cho đến lứa đẻ thứ 6, thứ 7 thì bắt đầu giảm dần

Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng đến số lượng lợn con/lứa, chọn thời điểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh/lứa Cho phối giống quá sớm hoặc quá muộn, thì tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra/ổ sẽ giảm sút nhanh

Trang 27

chóng Mặt khác, dinh dưỡng đối với lợn cái hậu bị có chửa và lợn nái cơ bản có chửa là yếu tố quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng tới thành tích sản xuất của lợn nái Một khẩu phần ăn đã cân bằng, đủ chất dinh dưỡng sẽ đạt kết quả sinh sản cao nhất

1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước

1.2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

1.2.1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đà Bắc

a) Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Đà Bắc là huyện miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Hoà Bình với tổng diện tích tự nhiên 77.796,07 ha, dân số toàn huyện là trên 52.280 người (trong đó khu vực nông thôn là 49.349 người), số người trong độ tuổi lao động là 31.446 người = 60,15% (lao động khu vực nông thôn 27.965 người); toàn huyện có 20 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 19 xã và 1 thị trấn Trung tâm huyện là thị trấn Đà Bắc nằm trên đường tỉnh lộ 433 cách thành phố Hoà Bình 15 km

Ranh giới huyện Đà Bắc: Phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; Phía Đông giáp với thành phố Hòa Bình; Phía Tây giáp với huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La ; Phía Nam giáp huyện Mai châu, huyện Tân Lạc, huyện Cao Phong

* Địa hình

Đà Bắc có địa hình núi, sông, suối xen kẽ tạo thành nhiều dải hẹp và bị chia cắt mạnh nên có độ dốc lớn, độ dốc bình quân là 350 Tuy là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhưng diện tích đất nông nghiệp rất ít, chủ yếu là đất rừng, ít có những cánh đồng và bình nguyên rộng Địa hình nơi đây mang nhiều đặc trưng kiểu địa hình núi cao trung bình, chủ yếu là núi đá vôi, độ cao trung bình toàn huyện là 560m so với mực nước biển, có nhiều ngọn núi cao >1000m như: Phu Canh: 1.373m; Phu Xúc: 1.373 m; Đức Nhân: 1.320m; Núi Biều: 1.162m

* Khí hậu, thuỷ văn

- Đà Bắc nằm trong vùng có khí hậu á nhiệt đới gió mùa, mỗi năm chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa nhưng vẫn có độ ẩm cao, thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau Mùa này thường xuất hiện sương muối Có nhiều vùng nhiệt độ nhiều ngày xuống dưới 100C làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nhiều loại cây trồng và vật nuôi nhất là với các loại đại gia súc như:

Trang 28

trâu, bò Mùa nắng nóng, ẩm từ tháng 5 đến tháng 10 thường mưa nhiều, độ ẩm cao,

có lúc xuất hiện lốc xoáy, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đá Mặt khác do liền kề với hồ Hoà Bình rộng lớn nên chịu tác động đến khí hậu của huyện mát mẻ về mùa hè và bớt lạnh vào mùa đông

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,80C, Nhiệt độ lúc cao nhất trong năm là

380C đến 390C, nhiệt độ cao tuyệt đối đến 41,80C, thấp nhất từ 2,70C đến 50C, thấp tuyệt đối có ngày một số nơi xuống đến 10C Nói chung biên độ dao động tuyệt đối chênh lệch tương đối cao chỉ là hãn hữu trong vài ngày đến 1 tuần, không kéo dài lâu, phần lớn toàn huyện có khí hậu ôn hoà

- Giờ nắng trong năm khoảng 1.300 - 1600 giờ/năm, tập chung vào mùa hè, phân bổ tương đối đều giữa các tháng (chỉ có tháng 1, tháng 2 có số giờ nắng ít)

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900mm, năm cao nhất là 2.460mm, năm thấp nhất là 1.300mm Mưa nhiều tập chung vào cuối tháng 6 và đầu tháng 7, 8 hàng năm, có tháng lên đến 394,7mm Khô cạn vào tháng 12 và tháng 1

- Độ ẩm trung bình tương đối ổn định, hàng năm từ 81% - 84%, sự chệnh lệch giữa các tháng không cao, thấp vào tháng 12 và tháng 1; cao vào tháng 7, tháng

8 với biên độ giao động từ 70% - 90% Độ ẩm chịu ảnh hưởng của mặt nước hồ Hoà Bình bốc hơi rộng lớn và ổn định nên rất thuận lợi cho cây trồng phát triển, nhất là tài nguyên rừng

- Thuỷ văn: Chịu ảnh hưởng nhiều của chế độ thuỷ văn sông Đà Với chiều dài chảy qua huyện khoảng 70km, có diện tích mặt hồ khoảng 7.000 ha, có trữ lượng hàng tỷ m3

nước với lưu lượng thông qua bình quân hàng năm 1.600m3/s

Do địa hình bị chia cắt mạnh nên có một số suối lớn như: suối Tuổng, suối Chum, suối Trầm, suối Nhạp, suối Láo thường ngắn, dốc, lưu lượng nhỏ, lòng hẹp, sâu, rất ít nước vào mùa khô, phần lớn ít có các địa hình thuận lợi để đắp chắn bai đập tích nước, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

b) Nguồn nhân lực (Lao động): Cục thống kê Hòa Bình (2015) [11]

- Số người trong độ tuổi lao động khu vực nông thôn: 34.893/53.557 người

- Cơ cấu lao động theo các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ:

+ Số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp: 31.203 người, chiếm 89.42% + Số lao động trong lĩnh vực dịch vụ: 4.019 người, chiếm 11,51%

Trang 29

+ Số lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp: 1.316 người, chiếm 3,77%

1.2.2.2 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên và nguồn nhân lực xã Cao Sơn - huyện Đà Bắc

Xã Cao Sơn là một trong những xã vùng cao của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình Ranh giới của xã như sau:

- Phía Đông Nam giáp xã Tu Lý, Thị trấn Đà Bắc;

- Phía Nam giáp xã Vầy Nưa, Hiền Lương, Tiền Phong;

- Phía Tây giáp xã Trung Thành;

- Phía Bắc giáp xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ;

* Diện tích tự nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 5030,03 ha

+ Đất nông nghiệp: 4.541,45 ha

+ Đất phi nông nghiệp: 204,66 ha (Đất ở 35,23 ha; đất xây dựng công trình công cộng 76,81 ha; đất nghĩa địa: 14,52 ha; mặt nước ao hồ 78,1 ha)

* Nhân lực

Tổng số hộ dân: 1.059 hộ; với 4.277 nhân khẩu; số lao động trong độ tuổi 2.879 người, chiếm 67,3%; trong đó số lao động nam 1.482 người, số lao động nữ 1.397 người

- Cơ cấu lao động:

+ Số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp: 2.674 người chiếm 92,9 %

+ Số lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp: 205 người chiếm 7,1%

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo báo cáo của tổ chức FAO, cảnh báo rằng có tới 1.350 nguồn gen giống vật nuôi đang phải đối mặt với nguy cơ có khả năng bị tuyệt chủng Trong thập kỷ vừa qua, tổ chức nông lương thế giới đã thu thập số liệu từ 170 nước, có trên 6.500 nguồn gen giống vật nuôi có nguy cơ bị tiệt chủng Ngân hàng lưu trữ dữ liệu toàn

Trang 30

cầu của FAO về các nguồn gen vật nuôi có chứa thông tin của 6.379 giống thuộc 30 loài động vật có vú và chim Ngân hàng hiện có sẵn số liệu về tổng đàn của 4.183 giống trong đó có 740 giống đã bị tuyệt chủng hoàn toàn và 1.335 (tương đương 32%) giống được xếp loại có nguy cơ tiệt chủng cao Từ năm 1995, số giống thuộc động vật có vú có nguy cơ tiệt chủng đã tăng từ 23% lên 35% Một dấu hiệu đáng báo động là có một số lượng lớn nguồn gen giống vật nuôi sẽ có nguy cơ tiệt chủng (2.255 giống) trong vòng hai thập kỷ tới

Ấn Độ, đã xây dựng một cơ quan chuyên trách bảo tồn quý gen vật nuôi và đang thực hiện dự án như: Đa dạng nguồn gen vật nuôi; hệ thống thông tin nguồn gen, nghiên cứu các đặc điểm di truyền, bảo tồn các giống cừu và dê vùng sa mạc, nghiên cứu tín hiệu phân tử dựa vào kiểm định di truyền các gen mắn đẻ ở các giống cừu và dê bản địa…

Gần đây nhờ có kỹ thuật phát triển của công nghệ sinh học hiện đại các kỹ thuật di truyền phân tử đã được sử dụng trong công tác bảo tồn và sử dụng Hai chỉ thị phân tử Microsatellite và mitochondrial DNA đã được sử dụng để đánh giá đa dạng di truyền của giống và giữa các giống khác nhau nhằm định hướng cho việc

quản lý, bảo tồn và sử dụng nguồn gen vật nuôi toàn cầu Theo FAO (2004) [74]

Theo báo cáo của FAO đã đăng tin trong tạp chí "Danh sách các loài vật nuôi trên thế giới cần được quan tâm" tại Rome ngày 5 tháng 12 năm 2000, mỗi tuần trên toàn thế giới sẽ bị mất đi hai giống trong tổng số các loài vật nuôi có giá trị Nghiên cứu này đã được đồng xuất bản với Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP)

- Hiện nay các nước trong khu vực như Thái lan, Malaysia, Inđônesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.v.v đã và đang nghiên cứu phát triển chăn nuôi các giống lợn bản địa theo hướng sinh thái hữu cơ, an toàn sinh học và vệ sinh thực phẩm nhằm mục đích thúc đẩy kinh tế cho các vùng đồng bào dân tộc, tạo ra nguồn thực phẩm chất lượng cao có sức cạnh tranh để phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, giúp nhân dân xoá đói giảm nghèo Thực tế họ đã thành công trong mấy năm gần đây, Thái Lan và Malaysia đã xuất khẩu một số lượng lớn lợn rừng giống vào miền Nam nước ta Ở miền Trung và miền Nam, một số doanh nghiệp đã nhập lợn bản địa và lợn rừng Thái lan về nuôi đang phát triển rất tốt, lợi nhuận thu được rất cao, nhiều

Trang 31

người đã trở thành tỷ phú từ nuôi lợn rừng và các giống vật nuôi bản địa khác Bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen vật nuôi là vấn đề cấp bách có tính chất toàn cầu chiếm một phần quan trọng trong nội dung bảo vệ sự đa dạng sinh học

1.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ năm 1989, Việt Nam đã khởi động chương trình bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt Nam Kết quả các nghiên cứu cho thấy, trước đó đã mất đi ít nhất 8 nguồn gen giống vật nuôi khá nổi tiếng như lợn Ỉ mỡ, lợn Phú Khánh, lợn Thuộc Nhiêu, gà Sơn Vi.v.v Cùng với sự mở cửa với thế giới bên ngoài, các giống ngoại được nhập

ồ ạt Các chương trình nuôi giống gia súc, gia cầm mới được nhân rộng cũng là mối

đe dọa đến nguồn gen vật nuôi bản địa Trong khi địa phương không có điều kiện giữ lại các quần thể vật nuôi bản địa còn nhiều tiềm ẩn

Sau đây là một số giống lợn Việt Nam được chú ý nghiên cứu: Lợn Móng Cái; Lợn Ỉ; Lợn Lang Hồng; Lợn Cỏ; Lợn Mẹo; Lợn Táp Ná; Lợn Mường Khương; Lợn Bản; Lợn đen Lũng Pù; Lợn Vân Pa

Lợn Móng Cái

Theo Nguyễn Thiện (2006) [37], lợn Móng Cái có nguồn gốc từ huyện Đầm

Hà và huyện Móng Cái tỉnh Quảng Ninh, là giống lợn nội phổ biến nhất của Việt Nam Hiện lợn Móng Cái chiếm khoảng trên 35% tổng đàn lợn nái của các tỉnh phía Bắc Hiện nay, lợn Móng Cái được nuôi ở hầu khắp các tỉnh miền Bắc, miền Trung, một số các tỉnh Tây Nguyên và miền Nam

Lợn có tầm vóc trung bình, ngắn mình, tai nhỏ, lưng võng, bụng xệ, chân đi bàn, lông da đen Nét đặc trưng nhất của giống lợn Móng Cái là màu lông đen có hình yên ngựa do phần lông đen còn lại trên lưng giống như hình yên ngựa Lúc 8 tháng tuổi lợn cái đạt khối lượng trung bình từ 50 - 65 kg, số vú có từ 12 - 16 vú

Lợn nái đẻ nhiều con (11 - 13 con/lứa), mỗi năm có thể đẻ được 1,8 - 2,1 lứa Lợn Móng Cái thuần nuôi thịt rất chậm lớn, tăng khối lượng từ 300 - 330 g/ngày (8 tháng chỉ đạt 60 - 65 kg), tiêu tốn nhiều thức ăn (4,0 - 4,5 kg thức ăn/kg tăng trọng),

tỷ lệ nạc thấp 34 - 36%

Hướng sử dụng: dùng lợn nái Móng Cái làm lợn nái nền cho phối giống với đực giống ngoại (lợn Yorkshire, Landrace) sản xuất lợn nuôi thịt F1 có 50% máu

Trang 32

lợn Móng Cái và 50% máu lợn ngoại, hoặc được sử dụng trong các công thức lai phức tạp có nhiều máu ngoại

Lợn Ỉ

Theo Nguyễn Thiện (2006) [37], lợn Ỉ trước đây nuôi phổ biến ở vùng đồng

bằng sông Hồng, phía Bắc khu IV cũ Giống lợn Ỉ có hai loại hình là Ỉ mỡ và Ỉ pha

Lợn Ỉ mỡ toàn thân màu lông da đen, mặt ngắn, trán nhiều nếp nhăn, ngực sâu, bụng xệ, lợn nái có 12 - 16 vú Lợn Ỉ thuần có khối lượng cơ thể lúc 8 tháng tuổi đạt trung bình 35 kg, 10 tháng tuổi đạt 45 kg

Lợn Ỉ thành thục về tính dục sớm, tuổi động dục lần đầu lúc 90 ngày tuổi Lợn nái đẻ 8 - 10 con/lứa khối lượng lợn sơ sinh đạt 0,4 - 0,45 kg/con Lợn nuôi thịt vỗ béo đạt 51 - 55 kg/con, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng 4,6 - 4,9 kg, tỷ lệ nạc/thịt xẻ 35,5 - 37,72%, tỷ lệ mỡ 39,9 - 43,3%

Hướng sử dụng: nuôi giữ vốn gen, dùng làm nái nền phối với đực giống ngoại, để sản xuất lợn thương phẩm theo hướng nâng cao khối lượng và tỷ lệ nạc ở những vùng chăn nuôi còn khó khăn

Lợn Lang Hồng

Theo Nguyễn Thiện (2006) [37], Lang Hồng là giống lợn Bản Đà Bắc Bắc Giang, Bắc Ninh pha máu lợn Móng Cái, hướng mỡ Lợn có lông da đen trắng không ổn định, tầm vóc nhỏ

Lợn nái có 10 - 12 vú, đẻ 10 - 11 con/lứa, khối lượng sơ sinh 0,4 - 0,5 kg/con, 2 tháng tuổi 5,5 - 5,6 kg/con Số lứa đẻ 1,6 - 1,8 lứa/năm Lợn nuôi thịt 10 tháng 55 - 60 kg/con

Hướng sử dụng: làm nái nền lai với lợn đực giống ngoại cho con lai nuôi thịt

Lợn Cỏ

Nguồn gốc chủ yếu ở các tỉnh miền Trung nước ta như Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Ngoại hình lợn có tầm vóc nhỏ, thể trạng trưởng thành đạt khoảng 35 - 45kg Màu lông lang trắng đen Hình dạng cơ thể: mõm dài, xương nhỏ, chân yếu và đi bàn, bụng xệ, da mỏng, lông thưa Lợn đực thường nhỏ hơn lợn cái, chống chịu tốt với bệnh tật, điều kiện môi trường khắc nghiệt, kém dinh dưỡng

Trang 33

Hướng sử dụng: làm nguồn thực phẩm đặc sản do chất lượng thịt thơm ngon, người tiêu dùng ưa chuộng Theo Nguyễn Thiện (2006) [37]

Lợn Mẹo

Theo Nguyễn Thiện (2006) [37], lợn có nguồn gốc chủ yếu ở vùng núi Kỳ Sơn, Quỳ Châu của Nghệ An và suốt dãy Trường Sơn của tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Ngoài ra, giống lợn Mẹo còn được nuôi ở Lào Cai, Yên Bái

Lợn Mẹo là một trong những giống lợn nội có tầm vóc to của Việt Nam Khối lượng trưởng thành của lợn đực và lợn cái tương ứng là 140kg và 130kg Cơ thể to và dài, chiều cao đạt tới 47 - 50cm với cả hai giới tính Màu lông đen và dài 5

- 8cm Màu da đen và thường có 6 điểm trắng ở 4 chân, trán và đuôi, một số có loang trắng ở bụng Đầu to, rộng trán và thường có khoáy trán, mõm dài tai nhỏ, hơi chúc về phía trước Vai lưng rộng, phẳng hoặc hơi vồng lên, da thường dày Thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, kể cả khi nhiệt độ trên 380C và có gió Tây Nam nóng Khả năng kháng bệnh tốt, rất tạp ăn, có thể gặm cỏ, đào giun, ăn cỏ khô và thức ăn nghèo dinh dưỡng Lợn được sử dụng để nuôi khai thác thịt trong các vùng kinh tế và điều kiện chăn nuôi chưa tốt

Theo Trần Thanh Vân và Đinh Thu Hà (2005) [46], lợn Mẹo nuôi tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La được đồng bào H’Mông thuần hoá từ lâu đời, lợn chủ yếu được nuôi chăn thả tự do, chịu kham khổ cao, dễ nuôi Lợn đạt được những chỉ số sinh sản, sinh trưởng, lợn có khoảng cách lứa đẻ 234,53 ngày; thời gian mang thai 114,26 ngày; thời gian chờ phối 7,8 ngày; thời gian cai sữa 108 ngày; khối lượng sơ sinh 0,47 kg/con; số con sơ sinh 8,72 con/ổ; số con cai sữa 7,93 con/ổ; khối lượng cai sữa 6,43 kg/con Tỷ lệ thịt: tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ ở khối lượng 53,5 đến 90

kg lần lượt là: 83,6% và 72,3%

Lợn Táp Ná

Theo Nguyễn Thiện (2006) [37], đây là giống lợn nội được hình thành và

phát triển từ lâu đời ở huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng và một số tỉnh lân cận

Giống lợn Táp Ná rất dễ nuôi, phàm ăn, ăn khoẻ, ăn bất cứ loại thức ăn nào

kể cả loại thức ăn nghèo chất dinh dưỡng, hầu như không bị bệnh kể cả nuôi trong điều kiện thiếu vệ sinh, thức ăn hạn chế Do vậy, giống lợn Táp Ná vẫn được nuôi

và chưa bị lai tạo nhiều với các giống lợn khác

Trang 34

Ngoại hình của giống lợn Táp Ná, lông và da đen, ngoại trừ có 6 điểm trắng gồm: một điểm nằm giữa trán, ở bốn cẳng chân và ở chóp đuôi Khác với lợn Móng Cái là, ở bụng của lợn Táp Ná có màu đen và không có phần dải yên ngựa màu trắng vắt qua vai như giống Móng Cái

Lợn có đầu to vừa phải, tai hơi rủ cúp xuống, bụng to nhưng không to bằng lợn Móng Cái và nét đặc trưng cho giống lợn này là bụng không bị xệ, võng như lợn Móng Cái Chân to, cao và chắc khoẻ như giống lợn Mẹo ở Nghệ An Lưng tương đối thẳng, mặt thẳng, không nhăn nheo như lợn Ỉ Lợn cái Táp Ná thường có

từ 8 đến 12 vú, nhưng thông thường là 10 vú Đây là giống lợn cần được nuôi để giữ được nguồn gen tốt của giống lợn Bản Đà Bắc, để cho lai tạo với lợn ngoại nhằm khai thác thịt ở vùng trung du và vùng núi của tỉnh Cao Bằng

Theo Từ Quang Hiển và cs (2004) [24], lợn Hạ Lang, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng có các chỉ tiêu về sinh sản và sinh trưởng như sau:

+ Sinh sản: số con đẻ ra/lứa là 10,45 con; Số con còn sống để nuôi/ổ là 9,95 con, thời gian động dục trở lại là 8,6 ngày

+ Sinh trưởng: khối lượng lúc 3, 4, 5, 6, 7, 8 tháng tuổi lần lượt là 11,06 kg; 17,18kg; 24,37kg; 33,06kg; 43,13kg; 51,64kg Sinh trưởng tuyệt đối lúc 3, 4, 5, 6,

7, 8 tháng tuổi đạt 139,7g/ngày; 204g/ngày; 239,7g/ngày; 289,7g/ngày; 335,7g/ngày; 283,7g/ngày;

Lợn Mường Khương

- Theo Lê Đình Cường và cs (2003) [7], thì lợn Mường Khương, huyện Mường Khương, tỉnh Lao Cai, có các chỉ tiêu về sinh sản, sinh trưởng và cho thịt như sau:

+ Sinh sản: số con đẻ ra/ổ lứa 1 và 2: 6,53 con; lứa 3-4: 7,87 con Số con còn

sống để nuôi lứa 1-2: 6,23 con; lứa 3-4: 7,45 con Số con sống lúc 60 ngày lứa 1-2: 5,7 con; lứa 3-4: 7,94 con Khối lượng cả ổ 60 ngày lứa 1-2: 38,19 kg; lứa 3-4: 50,97 kg

+ Sinh trưởng: khối lượng lợn nuôi thịt lúc 4, 6, 8 tháng tuổi lần lượt là: 25,17 kg; 53,32 kg; 72,14 kg

+ Tỷ lệ thịt giết mổ lúc 8 tháng tuổi: khối lượng giết thịt: 73,50 kg; tỷ lệ móc hàm: 78,85%; tỷ lệ nạc/thịt xẻ: 42,58%; tỷ lệ mỡ/thịt xẻ: 35,67%; tỷ lệ xương/thịt xẻ: 12,58%

Trang 35

- Theo Nguyễn Thiện (2006) [37], thì lợn Mường Khương có khả năng sinh

sản, sinh trưởng và cho thịt như sau:

+ Sinh sản: lợn nái có 12 - 16 vú, số con/lứa là 11 - 13 con; số lứa/năm là 1,8

- Theo Vũ Đình Tôn và Phan Đăng Thắng (2009) [44], cho biết lợn Bản nuôi tại Hòa Bình lông đen, dài, cứng, da có màu đen tuyền, một số có đốm trắng ở 4 chân, một số lang trắng đen Tai lợn nhỏ tinh nhanh, chân nhỏ, dáng đi nhanh nhẹn, dũi đất và trèo đồi khoẻ Lợn đạt được các chỉ tiêu sinh sản sau: tuổi đẻ lứa đầu 388,96 ngày; số con sơ sinh/ổ 7,33 con; số con sơ sinh sống/ổ 6,67 con; tỷ lệ sơ sinh sống 92,98%; khối lượng sơ sinh/con 0,43 kg; khối lượng sơ sinh/ổ 3,03 kg; thời gian cai sữa 86,33 ngày; số con cai sữa/ổ 5,8 con; khối lượng cai sữa/con 5,05 kg; khối lượng cai sữa/ổ 31,02 kg; tỷ lệ sống đến cai sữa/ổ 87,24%; khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 241,04 ngày, thời gian phối giống lại sau cai sữa 40,46 ngày

- Theo Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010) [23], lợn Bản nuôi tại Điện Biên có chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng và cho thịt như sau:

+ Khả năng sinh sản: tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu lần lượt là 336,91 ngày và 451,4 ngày Số con sơ sinh/ ổ là 5,86 con; số con cai sữa/ổ là 5,55 con Khối lượng sơ sinh/con là 0,51 kg; khối lượng cai sữa/con và khối lượng cai sữa/ổ lần lượt là là 7,67 kg và 41,91 kg Tỷ lệ nuôi sống đạt 96,40% Khoảng cách lứa đẻ là 238,32 ngày

+ Khả năng sinh trưởng: khối lượng ở 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 tháng tuổi lần lượt là: 7,8; 11,15; 15,15; 19,26; 23,98; 28,41; 34,47; 39,72 và 44,95 kg

Trang 36

- Khả năng cho thịt ở 12 tháng tuổi: khối lượng giết mổ là 46,08 kg; tỷ lệ móc hàm đạt 75,41%; tỷ lệ thịt xẻ là 59,27%

Lợn đen Lũng Pù

Giống lợn đen Lũng Pù của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, được thuần hoá

từ lâu đời, rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi của người dân vùng cao

Lợn Đen Lũng Pù tầm vóc to lớn, nuôi 10 - 12 tháng đạt khối lượng 80 - 90

kg, lông đen, dày và ngắn, da thô, tai nhỏ cúp, mõm dài trung bình Có hai loại hình: một loại bốn chân trắng, có đốm trắng ở trán và mõm; một loại đen tuyền Trung bình có 10 vú và bình quân đẻ từ 1,5 - 1,6 lứa/năm

Lợn thích nghi tốt với điều kiện khắc nghiệt của các huyện vùng cao, dễ nuôi, phàm ăn và có sức đề kháng cao, chống chịu bệnh tốt So với các giống lợn Bản Đà Bắc của Việt Nam, lợn đen Lũng Pù tăng trọng khá, thịt thơm ngon Theo Đức Dũng (2007) [16]

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Xã Cao Sơn,Tu Lý, Tiền Phong và Tân Minh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

2.1.3 Địa điểm triển khai

Tại các nông hộ nuôi lợn Bản Đà Bắc tại xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

2.1.4 Thời gian

Từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 8/2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh thường gặp trên đàn lợn Bản Đà Bắc

- Số lượng và cơ cấu đàn lợn Bản Đà Bắc nuôi tại vùng điều tra

- Hình thức, tập quán và nguồn thức ăn chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc của vùng điều tra

- Tình hình dịch bệnh thường gặp trên đàn lợn Bản Đà Bắc

2.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình

Tiến hành theo dõi một số đặc điểm sinh học của lợn nuôi tự do trong dân

Đặc điểm ngoại hình đặc trưng của lợn Bản Đà Bắc (Màu sắc lông, da; Đặc

điểm bộ phận cơ thể lợn: Đầu cổ; vai ngực, lưng, sườn, bụng; mông, 4 chân…)

2.2.3 Đánh giá khả năng sản xuất của lợn Bản Đà Bắc theo 2 phương thức nuôi khác nhau (chăn thả tự do và nuôi nhốt hoàn toàn)

2.2.3.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái Bản Đà Bắc - Hòa Bình

+ Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

+ Khối lượng phối giống lần đầu (kg)

+ Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

Trang 38

+ Thời gian nuôi con (ngày)

+ Thời gian phối giống trở lại (ngày)

+ Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)

2.2.3.2 Chỉ tiêu sinh sản

+ Số con sơ sinh/ lứa (con)

+ Số con còn sống sau 24 giờ (con)

+ Khối lượng sơ sinh/con (kg)

+ Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

+ Tỷ lệ sơ sinh sống (%)

+ Số con cai sữa/lứa (con)

+ Khối lượng cai sữa/con (kg)

+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

+ Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)

2.2.3.3 Chỉ tiêu sinh trưởng

+ Khối lượng qua các tháng tuổi (kg): 3, 4, 5, 6, 7, 8 tháng

+ Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

+ Sinh trưởng tương đối (R%)

Thức ăn cho lợn được sử dụng các loại thức ăn sẵn có của địa phương và bổ sung thêm thức ăn công nghiệp:

- Thức ăn tinh bao gồm: Bột sắn và cám, bột ngô

- Thức ăn thô xanh: (thân cây chuối và các loại rau xanh khác)

- Phối trộn thức ăn của nông hộ và thức ăn công nghiệp

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm

(Thức ăn địa phương có bổ sung thức ăn công nghiệp) có trong 1 kg

Trang 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Chăn thả

tự do

Nuôi nhốt hoàn toàn

Khối lượng bắt đầu

Thức ăn thí nghiệm Thức ăn địa phương có bổ

sung thức ăn công nghiệp

Thức ăn địa phương có bổ sung thức ăn công nghiệp

Bảng 2.3 Công thức phối trộn thức ăn cho lợn nái như sau:

Bảng 2.4 Công thức phối trộn thức ăn cho lợn thịt như sau:

Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Thành phần trong 10kg hỗn hợp

Trang 40

2.3.1 Phương pháp điều tra

- Điều tra trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ nuôi lợn bằng bộ câu hỏi

có sẵn

- Điều tra trung gian: Phỏng vấn gián tiếp bằng bộ câu hỏi sẵn thông qua các

cấp quản lý

- Điều tra hồi cứu:Thu thập số liệu, thông tin từ các báo cáo trước đấy

2.3.2 Phương pháp xác định sức sản xuất của vật nuôi

2.3.2.1 Kích thước các chiều đo của lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình

Các chiều đo vòng ngực, dài thân, cao vây được tiến hành trực tiếp đo tại các

hộ gia đình được chọn theo dõi, ghi chép số liệu trên từng nái sinh sản Phương pháp đo các chiều đo dựa theo phương pháp đo của Nguyễn Hải Quân, Nguyễn Thiện và cs (1977) [35]

- Dài thân: Đo từ điểm giữa đường nối 2 gốc tai đi theo cột sống đến khấu đuôi (đo bằng thước dây) Thước dây phải đặt sát da cột sống theo chiều cong hay vòng của cột sống

- Vòng ngực: Đo chu vi xung quanh lồng ngực phía sau tiếp giáp với xương

bả vai (đo bằng thước dây)

- Cao vây: Đo từ mặt đất đến đỉnh cao nhất của xương bả vai chiếu lên (đo bằng thước gậy)

2.3.2.2 Khả năng sản xuất của Lợn nái Bản Đà Bắc - Hòa Bình:

- Theo dõi khả năng sinh sản của đàn lợn nái địa phương thông qua 2 phương thức: Nuôi nhốt hoàn toàn (10 con nái) và nuôi thả tự do (10 con nái) Điều kiện chăm sóc, thú y phòng bệnh như nhau

- Theo dõi các nái đang sinh sản tại các thời điểm, đếm số con sơ sinh, số con cai sữa và tính toán các chỉ tiêu theo dõi:

Tỷ lệ sơ sinh sống đến 24 h (%) = Số con sơ sinh sống đến 24h  100

Tổng số con sơ sinh

Tỷ lệ nuôi sống (%) = Số con cai sữa  100

Số con để nuôi

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Duy Hoan (1998), Sinh lý sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
2. Đặng Vũ Bình (1994), ”Các tham số thống kê, di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái”, Luận án PTS KH Nông nghiệp, trường Đại Học Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án PTS KH Nông nghiệp
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Năm: 1994
3. Đặng Vũ Bình (1999), “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại”, Kết quả nghiên cứu KHKT Khoa Chăn nuôi thú y (1996 - 1998), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại”
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Lê Thị Biên, Võ Văn Sự và Phạm sỹ Tiệp (2006), “Nuôi lợn Ỉ” Kỹ Thuật chăn nuôi một số động vật quý hiếm”, Nxb Lao động xã hội, tr. 5-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nuôi lợn Ỉ"” Kỹ Thuật chăn nuôi một số động vật quý hiếm
Tác giả: Lê Thị Biên, Võ Văn Sự và Phạm sỹ Tiệp
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2006
5. Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Đức Hán, Nguyễn Văn Lâm (1996), "Một số đặc điểm di truyền và chỉ số chọn lọc về khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Landrace", Kết quả nghiên cứu KHNN 1995- 1996, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.272 - 276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm di truyền và chỉ số chọn lọc về khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Landrace
Tác giả: Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Đức Hán, Nguyễn Văn Lâm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Nguyễn Như Cương, Lê Thị Biên, (2008), “Lợn Ỉ” Kỹ thuật nuôi giữ quỹ gen một số động vật quý hiếm”, Nxb Nông nghiệp 2008, tr.18-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợn Ỉ” "Kỹ thuật nuôi giữ quỹ gen một số động vật quý hiếm
Tác giả: Nguyễn Như Cương, Lê Thị Biên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp 2008
Năm: 2008
7. Lê Đình Cường, Lương Tất Nhợ, Đỗ Trung Dũng, Nguyễn Mạnh Thành (2003), Báo cáo một số dặc điểm của giống lợn Mường Khương, Tạp chí Chăn nuôi, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo một số dặc điểm của giống lợn Mường Khương, Tạp chí Chăn nuôi
Tác giả: Lê Đình Cường, Lương Tất Nhợ, Đỗ Trung Dũng, Nguyễn Mạnh Thành
Năm: 2003
8. Lê Đình Cường, Lương Tất Nhợ, Đỗ Trung Dung, Nguyễn Mạnh Thành và cs (2004), “Một số đặc điểm của giống lợn Mường Khương”, Hội nghị bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990 - 2004, tr. 238-248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của giống lợn Mường Khương
Tác giả: Lê Đình Cường, Lương Tất Nhợ, Đỗ Trung Dung, Nguyễn Mạnh Thành và cs
Năm: 2004
11. Cục Thống kê Hòa Bình (2015), Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Cục Thống kê Hòa Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2015
12. Trần Văn Do (2004), “Báo cáo tóm tắt khả năng sinh trưởng phát triển của giống lợn Vân Pa ở tỉnh Quảng Trị, Hội nghị bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990 - 2004, tr. 230-233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt khả năng sinh trưởng phát triển của giống lợn Vân Pa ở tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Trần Văn Do
Năm: 2004
13. Trần Văn Do (2007), Nuôi lợn rừng sau vườn, Báo Dân tộc và phát triển số 103 - 2007, Trường Trung học Nông nghiệp - PTNT tỉnh Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nuôi lợn rừng sau vườn
Tác giả: Trần Văn Do
Năm: 2007
14. Trần Văn Do (2008), “Lợn Vân Pa”, Kỹ thuật nuôi giữ quỹ gen một số động vật quý hiếm, Nxb Nông nghiệp, tr.34-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lợn Vân Pa”
Tác giả: Trần Văn Do
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
15. Trần Văn Do, Võ Văn Sự, Trịnh Phú Ngọc và cs (2010-2012), Nghiên cứu phát triền chăn nuôi lợn Vân Pa Quảng Trị đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế 16. Đức Dũng (2007), Giống lợn đen Lũng Pù, Báo Nông nghiệp Việt Nam - số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triền chăn nuôi lợn Vân Pa Quảng Trị đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế" 16. Đức Dũng (2007), "Giống lợn đen Lũng Pù
Tác giả: Trần Văn Do, Võ Văn Sự, Trịnh Phú Ngọc và cs (2010-2012), Nghiên cứu phát triền chăn nuôi lợn Vân Pa Quảng Trị đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế 16. Đức Dũng
Năm: 2007
17. Nguyễn Văn Đức (2000), “Ưu thế lai thành phần của tính trạng số con sơ sinh sống/lứa trong các tổ hợp lai giữa lợn MC, L và Y nuôi tại miền Bắc và Trung Việt Nam”, Kết quả nghiên cứu KHKT 1969 - 1999, Viện Chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 40-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ưu thế lai thành phần của tính trạng số con sơ sinh sống/lứa trong các tổ hợp lai giữa lợn MC, L và Y nuôi tại miền Bắc và Trung Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Văn Đức
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
18. Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến và Đoàn Công Tuân (2004), “Một số đặc điểm cơ bản của giống lợn Táp Ná”, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi - Viện Chăn nuôi, Số 2 - 2004, tr. 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm cơ bản của giống lợn Táp Ná”, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến và Đoàn Công Tuân
Năm: 2004
19. Nguyễn Văn Đức, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Vi Chí Sáng, Phạm Thị Huyền, Vũ Chí Cương và Jean Charles Maillard (2008), “Một số đặc điểm ngoại hình, sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thịt của giống lợn đen Lũng Pù Hà Giang”, Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, số Đặc biệt tháng 2 năm 2008, tr. 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số đặc điểm ngoại hình, sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thịt của giống lợn đen Lũng Pù Hà Giang”, Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Vi Chí Sáng, Phạm Thị Huyền, Vũ Chí Cương và Jean Charles Maillard
Năm: 2008
20. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1999), Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
21. Hội Chăn nuôi Việt Nam (2006), Cẩm nang chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Tr35 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Hội Chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
23. Phan Xuân Hảo, Ngọc Văn Thanh (2010), “Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của lợn Bản nuôi tại Điện Biên”, Tạp chí khoa học và Phát triển, 2010, Tập VIII (2), Tr 239-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của lợn Bản nuôi tại Điện Biên”, "Tạp chí khoa học và Phát triển
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Ngọc Văn Thanh
Năm: 2010
24. Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Lục Đức Xuân (2004) ”Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học của giống lợn Lang nuôi tại huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng”.Tạp chí chăn nuôi, số 6, tr 4 - 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí chăn nuôi

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 39)
Bảng 3.2: Tập quán và phương thức chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc tại Đà Bắc - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Bảng 3.2 Tập quán và phương thức chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc tại Đà Bắc (Trang 44)
Hình 3.2: Biểu đồ kiểu chuồng nuôi lợn - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Hình 3.2 Biểu đồ kiểu chuồng nuôi lợn (Trang 45)
Bảng 3.3. Thức ăn chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Bảng 3.3. Thức ăn chăn nuôi lợn Bản Đà Bắc (Trang 46)
Hình 3.4: Biểu đồ nguồn thức ăn nuôi lợn - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Hình 3.4 Biểu đồ nguồn thức ăn nuôi lợn (Trang 48)
Bảng 3.4. Bệnh thường gặp trên đàn lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Bảng 3.4. Bệnh thường gặp trên đàn lợn Bản Đà Bắc - Hòa Bình (Trang 49)
Hình 3.6. Biểu đồ bệnh Ghẻ ở 2 phương thức nuôi  Lợn bị Stress nhiệt (cảm lạnh, cảm nóng) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Hình 3.6. Biểu đồ bệnh Ghẻ ở 2 phương thức nuôi Lợn bị Stress nhiệt (cảm lạnh, cảm nóng) (Trang 50)
Hình 3.7. Biểu đồ lợn bị Stress nhiệt ở 2 phương thức nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Hình 3.7. Biểu đồ lợn bị Stress nhiệt ở 2 phương thức nuôi (Trang 51)
Bảng 3.6: Đặc điểm ngoại hình lợn Bản Đà Bắc nuôi tại Đà Bắc - Hòa Bình - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Bảng 3.6 Đặc điểm ngoại hình lợn Bản Đà Bắc nuôi tại Đà Bắc - Hòa Bình (Trang 53)
Bảng 3.10: Năng suất sinh sản của lợn Bản theo lứa đẻ theo phương thức nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Bảng 3.10 Năng suất sinh sản của lợn Bản theo lứa đẻ theo phương thức nuôi (Trang 65)
Hình 3.8: Biểu đồ Số con sơ sinh, sơ sinh sống, cai sữa/ổ qua các lứa đẻ - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Hình 3.8 Biểu đồ Số con sơ sinh, sơ sinh sống, cai sữa/ổ qua các lứa đẻ (Trang 66)
Hình 3.9: Biểu đồ khối lƣợng cai sữa/con và khối lƣợng cai sữa/ổ - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Hình 3.9 Biểu đồ khối lƣợng cai sữa/con và khối lƣợng cai sữa/ổ (Trang 67)
Hình 3.11: Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Hình 3.11 Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi (Trang 70)
Bảng 3.13: Sinh trưởng tương đối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi ( R%) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Bảng 3.13 Sinh trưởng tương đối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi ( R%) (Trang 71)
Hình 3.13. Biểu đồ tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc theo các phương thức nuôi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn bản đà bắc, hòa bình
Hình 3.13. Biểu đồ tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc theo các phương thức nuôi (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w