Qua việc nghiên cứu đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt”.. Nhận thức được vấn đề này nên trong quá t
Trang 1i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN
TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN
CHUẨN VIỆT
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thành Kim Dung
Trang 2ii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN
TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN
CHUẨN VIỆT
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thành Kim Dung
Trang 3iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2016
Tác giả
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập tại trường Đại học Công Nghệ TP HCM, dưới sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô và qua những trải nghiệm thực tế cuộc sống đã giúp em một phần nào nắm được những kiến thức nền tảng, bổ ích của ngành Từ đó có nền tảng để trau dồi thêm kiến thức khác làm hành trang bước vào đời xây dựng cuộc sống, giúp ích cho bản thân, gia đình, xã hội
Đầu tiên, em không biết nói gì hơn là gửi đến quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP HCM lời cảm ơn chân thành nhất, người đã trang bị cho em những kiến thức quý báu bằng tất cả sự nhiệt huyết của mình và Cô Nguyễn Thành Kim Dung – Người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Chuẩn Việt cùng các anh chị trong Công ty đã chỉ dạy em thấy được sự khác biệt giữa thực tế và lý thuyết Đặc biệt, em xin cảm ơn các anh chị của phòng Kiểm toán BCTC 3 đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp cho em những kiến thức thực tế cần thiết để
em có thể hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp của mình
Sau cùng em kính chúc các thầy cô cùng toàn thể các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt, lời chúc sức khỏe, thành công trong công tác và đạt được những bước tiến trong công việc cũng như cuộc sống Chúc Công ty ngày càng phát triển và tăng trưởng bền vững
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2016
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang 6Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 53
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Nghiên cứu các vấn đề kế toán liên quan: 3
1.3.2 Tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục tiền tại Công ty TNHH XYZ: 3
1.3.3 Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH XYZ: 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 5
2.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục tiền 5
2.1.1 Nội dung 5
2.1.2 Đặc điểm 5
2.2 Kiểm toán vốn bằng tiền 6
2.2.1 Ý nghĩa 6
2.2.2 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền 7
2.2.3 Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền 8
2.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 8
2.2.3.2 Thực hiện kiểm toán 13
2.2.3.3 Kết thúc kiểm toán 16
CHƯƠNG 3:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT (VIETVALUES) 18
3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 18
3.1.1 Lịch sử hình thành của VIETVALUES 18
3.1.2 Sơ lược tình hình hoạt động công ty 18
3.1.2.1 Chức năng 18
3.1.2.2 Nhiệm vụ 19
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 19
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 19
Trang 83.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 20
3.2.3 Nhận xét về bộ máy công ty 22
3.2.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh 22
3.2.4.1 Ngành nghề kinh doanh 23
3.2.4.2 Đặc điểm khách hàng 25
3.3 Tình hình nhân sự 26
3.4 Tình hình doanh thu 27
3.5 Giới thiệu về bộ máy kế toán 28
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 28
3.5.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 28
3.5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 28
3.5.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 29
3.5.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 29
3.5.2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng Nhật ký chung kết hợp phần mềm SSP-Accounting 29
3.5.3 Nhận xét 31
3.6 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp 31
3.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 33
3.7.1 Thuận lợi 33
3.7.2 Khó khăn 34
3.7.3 Phương hướng phát triển 34
CHƯƠNG 4:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG BCTC TẠI VIETVALUES 36
4.1 Quy trình kiểm toán chung tại công ty 36
4.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 37
4.1.1.1 Tiếp nhận kha ́ ch hàng và đánh giá rủi ro hơ ̣p đồng 37
4.1.1.2 Phân công KTV 37
4.1.1.3 Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng và ký hơ ̣p đồng: 38
4.1.1.4 Tìm hiểu về hệ thống KSNB 38
4.1.1.5 Phân tích sơ bộ BCTC 39
4.1.1.6 Đa ́ nh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận 39
Trang 94.1.1.7 Xác định mức trọng yếu 43
4.1.1.8 Tổng hơ ̣p kế hoa ̣ch kiểm toán 44
4.1.2 Thực hiện kiểm toán 44
4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 45
4.1.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán 45
4.1.3.2 Phân tích tổng thể BCTC lần cuối 45
4.1.3.3 Thư giải trình của Ban giám đốc và Ban quản trị 45
4.1.3.4 Đánh giá chất lượng 46
4.2 Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại VIETVALUES 46
4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 46
4.2.1.1 Tìm hiểu khách hàng 46
4.2.1.2 Tìm hiểu hệ thống KSNB 48
4.2.1.3 Xác lập mức trọng yếu 56
4.2.1.4 Đánh giá rủi ro kiểm soát 57
4.2.2 Chương trình kiểm toán 57
4.2.3 Kết thúc cuộc kiểm toán 63
4.3 So sánh giữa thực tế và lý thuyết 64
4.3.1 Ưu điểm 64
4.3.2 Nhược điểm 64
CHƯƠNG 5:NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Một số kiến nghị hoàn thiện quy trình Kiểm toán BCTC tại Công ty XYZ 66
5.1.1 Nhận xét và kiến nghị về quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC 66
5.1.1.1 Về hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán 66
5.1.1.2 Về quy trình đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận của Công ty XYZ 66
5.1.1.3 Về quy trình tổng hợp, kết luận và lập luận báo cáo về việc kiểm toán BCTC của Công ty XYZ 67
5.1.2 Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty XYZ 67
5.2 Một số nhận xét chung về VIETVALUES 67
5.2.1 Ưu điểm 67
Trang 105.2.1.1 Về mặt nhân sự 67
5.2.1.2 Về thương hiệu công ty 68
5.2.1.3 Về trang thiết bị phục vụ kiểm toán 68
5.2.1.4 Về việc cập nhật văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán, kiểm toán và phương pháp kiểm toán hiện đại 68
5.2.2 Hạn chế 69
5.2.2.1 Về mặt nhân sự: 69
5.2.2.2 Về công tác đào tạo nhân viên: 69
5.2.2.3 Về tìm hiểu thông tin khách hàng: 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 72
Trang 11do Bộ tài chính quy định vừa đảm bảo cho công việc kiểm toán được tiến hành đạt hiệu quả cao Qua việc nghiên cứu đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt” Bản thân em đã có được những kiến thức thực tế về hoạt động Kiểm toán nói chung cũng như thực hiện kiểm toán vốn bằng tiền nói riêng, thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn tại công ty và còn có những hạn chế về mặt kiến thức nên bài báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế
Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành từ các thầy cô và của toàn thể anh chị trong công ty để giúp em có thể hoàn thiện tốt hơn trong bài khóa luận sắp tới
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế toàn cầu
và từng bước khẳng định vị thế, dấu ấn trên trường quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội làm ăn phát triển, thành công cho các doanh nghiệp Thực tế là đi kèm với những cơ hội, những thị trường mới mẻ đầy tiềm năng là ẩn chứa nhiều rủi ro, thách thức,… không chỉ cạnh tranh từ các đối thủ trong nước mà còn cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài vốn dĩ giàu mạnh về tiềm lực tài chính, marketing và xây dựng thương hiệu Vì vậy các thông tin trên BCTC phản ánh muốn có được độ tin cậy cao thì nó cần phải được kiểm tra và xác nhận Trước sự đòi hỏi này, hoạt động kiểm toán ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu trên, trong đó phải kể đến các
tổ chức Kiểm toán độc lập, nó có đóng góp lớn trong nền kinh tế với với việc cung cấp dịch
vụ Kiểm toán và tư vấn cho những người tâm đến số liệu tài chính
Tất cả các khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc ra những quyết định của người sử dụng thông tin Trong các khoản mục đó thì KTV thường đặc biệt chú trọng kiểm tra khoản mục vốn bằng tiền vì đây là khoản mục nhạy cảm thường xuất hiện nhiều gian lận và sai sót Bên cạnh đó, khoản mục này có mối quan hệ mật thiết với các chu trình kinh doanh chính của doanh nghiệp, đồng thời nó còn là chỉ tiêu đùng để phân tích khả năng thanh toán của đơn vị nên thường dễ bị trình bày sai lệch Để có thể phát hiện được các sai phạm đối với khoản mục này thì đòi hỏi quy trình kiểm toán phải được thiết kế sao cho công tác kiểm toán đạt được hiệu quả cao Nhận thức được vấn đề này nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES), tôi đã quyết định thực hiện đề tài: “Kiểm toán k hoản mục vốn bằng tiền trong k iểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Tăng thêm hiểu biết trong thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục vốn
bằng tiền tại VIETVALUES
Trang 13- Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về kiến thức đã được học trên lý thuyết và so
với thực tế
- Nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công ty trong quá trình
kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
- Đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán
khoản mục vốn bằng tiền tại VIETVALUES
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng
tiền do VIETVALUES thực hiện tại Công ty TNHH XYZ
- Phạm vi nghiên cứu:
o Không gian: Nghiên cứu khách hàng của VIETVALUES
o Nghiên cứu dựa theo chuẩn mực, quy định của kiểm toán Việt Nam (VSA),
kế toán Việt Nam (VAS)
o Thời gian nghiên cứu: từ ngày 26/03/2016 đến ngày 24/06/2016
1.3.1 Nghiên cứu các vấn đề kế toán liên quan:
Để thuận lợi cho việc kiểm toán phần hành ta phải nắm rõ các chính sách, quy định về
kế toán có liên quan tại thời điểm thực hiện kiểm toán
1.3.2 Tìm hiểu quy trình KSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty TNHH XYZ:
Để DN hoạt động tốt thì đòi hỏi nhà quản trị phải thiết lập một hệ thống KSNB trong
DN Việc tìm hiểu hệ thống KSNB tại đơn vị được kiểm toán sẽ giúp cho KTV có đánh giá
sơ bộ về các rủi ro liên quan đến khoản mục kiểm toán
1.3.3 Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty
TNHH XYZ:
Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền được thiết lập chung tại VIETVALUES từ đó hoạch định công việc rõ ràng hơn khi tiếp cận và kiểm toán phần hành này tại khách hàng
Trang 141.4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài báo cáo này, trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán; chuẩn
mực kế toán và kiểm toán; chế độ kế toán hiện hành; sử dụng tài liệu, hồ sơ kiểm toán của VIETVALUES để thu thập thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành đề tài nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lý thuyết và thực
tế thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền của VIETVALUES
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê những thông tin,
dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Sau đó thông tin sẽ được tập hợp lại để đưa ra những nhận định tổng hợp, khách quan từ đó phát hiện những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm
toán tại các khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế và trực tiếp phỏng vấn các anh chị KTV trong công ty để thu thập các thông tin liên quan
1.5 Kết cấu đề tài
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
(VIETVALUES)
Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong BCTC tại
VIETVALUES
Chương 5: Nhận xét và Kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM
TOÁN BCTC 2.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục tiền
2.1.1 Nội dung
Trên Bảng cân đối kế toán, tiền được trình bày ở phần Tài Sản (Phần A: Tài sản ngắn hạn, khoản I: Tiền và tương đương tiền, mục 1: Tiền) theo số tổng hợp và các nội dung chi tiết được công bố trong Bản thuyết minh BCTC gồm:
- Tiền mặt: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ
- Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ được gửi tại ngân hàng
- Tiền đang chuyển: bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà DN đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay tuy đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng để trả cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì DN vẫn chưa nhận được giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng hoặc giấy báo của kho bạc
2.1.2 Đặc điểm
Tiền là khoản mục được trình bày đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một khoản mục quan trọng trong Tài sản ngắn hạn Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn và có quy mô khác nhau Tiền bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ, và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp
Do số phát sinh của tiền thường lớn hơn số phát sinh của nhiều tài khoản khác dẫn đến những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và khó
bị phát hiện đồng thời các thủ thuật gian lận rất đa dạng và tinh vi để hệ thống KSNB và các thủ tục kiểm toán không ngăn chặn hay phát hiện được
Trang 16Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại dễ trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn Vì vậy, trong mọi cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục tiền có thể là không trọng yếu
2.2 Kiểm toán vốn bằng tiền
2.2.1 Ý nghĩa
Vốn bằng tiền là một khoản mục trong tài sản lưu động, được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán, và là căn cứ để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp Khi số dư của tài khoản này quá thấp sẽ cho thấy đơn vị sẽ gặp khó khăn trong thanh toán Ngược lại, khi số dư quá cao sẽ cho thấy sự quản lý vốn bằng tiền kém hiệu quả Kiểm toán các tài khoản tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát hiện và ngăn ngừa những gian lận, sai sót hoặc lạm dụng quá trình quản lý, hạch toán các tài khoản tiền Đồng thời các tài khoản tiền liên quan đến rất nhiều các chu kỳ kinh doanh khác Vì vậy việc kiểm toán các tài khoản tiền cũng được đặt trong mối quan hệ với kiểm toán các khoản mục liên quan Việc sai sót, gian lận tiền dĩ nhiên sẽ dẫn đến những sai sót ở các chu kỳ liên quan Hoặc ngược lại, những sai sót, gian lận ở các khoản mục liên quan, có thể dẫn đến sai sót và gian lận ở các tài khoản tiền
Hình 2.1: Mối liên hệ giữa tiền và các chu kỳ kinh doanh chính
Trang 172.2.2 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền
“Mục tiêu kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu không?”
Đây là mục tiêu cơ bản của cuộc kiểm toán BCTC Mục tiêu tổng quát này được cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán chung như: tính hợp lý chung, tính hiện hữu, tính đầy
đủ, tính chính xác số học, phân loại và trình bày, quyền và nghĩa vụ, đánh giá và phân bổ
Việc xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán có vai trò rất quan trọng Nó giúp cho KTV thực hiện đúng hướng và có hiệu quả Mục tiêu kiểm toán của khoản mục vốn bằng tiền gồm:
Trang 18kiểm toán
Ghi chép
chính xác
- Số liệu chi tiết của tài khoan tiền khớp đúng với số dư trên sổ cái
- Các phép tính liên quan tới tài khoản tiền đều chính xác về số học
Trình bày và
Thuyết minh
- Các khoản tiền được trình bày và thuyết minh thì có thật, thuộc về đơn vị, đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu và phân loại đúng
2.2.3 Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền
2.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Sau khi đã xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán cho từng khoản mục, KTV tiến hành thu thập bằng chứng cho cuộc kiểm toán Để thực hiện công việc này, KTV cần xây dựng một quy trình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán để có thể đạt được kết quả tốt Kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền được tiến hành qua ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán
Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Khi tiếp nhận thư mời kiểm toán, công ty kiểm toán cần đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán thông qua hệ thống KSNB của công ty, tính liêm chính của ban quản lý và liên lạc với KTV tiền nhiệm
Trang 19Nếu chấp nhận thư mời kiểm toán, công ty kiểm toán sẽ lựa chọn và phân công công việc cho các KTV KTV được phân công kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền phải có trình
độ, năng lực chuyên môn về vốn bằng tiền và hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng Sau khi được phân công kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền, KTV phải xác định mục tiêu kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện cũng cần tránh thay đổi nhân viên nhằm đảm bảo hiệu quả cũng như chất lượng công việc Đặc biệt, việc kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm có thể giúp cho KTV tích luỹ được nhiều kinh nghiệm cũng như có được hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở
Đây là một giai đoạn quan trọng trong việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Giai đoạn này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản làm nền tảng cho các công việc tiếp theo KTV cần thu thập hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống KSNB và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán
Đối với phần hành kiểm toán vốn bằng tiền, KTV phải dựa vào các căn cứ chủ yếu sau:
- Chính sách chế độ liên quan đến quản lý vốn bằng tiền, như quy định về mở tài khoản tiền gửi ngân hàng, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, quy định về phát hành séc về quản lý và hạch toán ngoại tệ
- Các quy định của hội đồng quản trị (hay ban giám đốc) đơn vị về trách nhiệm và thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu vốn bằng tiền, quy định về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu…
- BCTC
- Các chứng từ, tài liệu thu chi, chuyển tiền
Trang 20- Sổ kế toán các tài khoản vốn bằng tiền (sổ tổng hợp, sổ chi tiết và các chứng từ, tài liệu, sổ kế toán khác có liên quan)
Bước 3: Thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản mục vốn bằng tiền
Thực hiện thủ tục phân tích là việc KTV phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin có liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến
Các thủ tục phân tích thường được thực hiện ở cả 3 bước là lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, các thủ tục phân tích giúp KTV nhận diện các vấn đề quan trọng cần trong quá trình kiểm toán, xác định được rủi ro tiềm tàng liên quan đến các khoản mục
Bước 4: Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu về hệ thống KSNB
Đây là công việc hết sức quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Trong giai đoạn này KTV phải tìm hiểu về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB của khách hàng để đánh giá xem liệu BCTC có thể kiểm toán được hay không, nhận diện và đánh giá sai phạm tiềm tàng, quyết định về mức đánh giá thích hợp đối với rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện, từ đó quyết định số lượng bằng chứng phải thu thập và có kế hoạch thiết kế các phương pháp kiểm toán thích hợp Các nguyên tắc KSNB chung đối với tiền có thể tóm tắt như sau:
- Sử dụng nhân viên đủ năng lực và trung thực
- Phân chia trách nhiệm hợp lý
- Tập trung đầu mối thu tiền
- Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu, chi
- Có biện pháp khuyến khích người nộp tiền yêu cầu cung cấp biên lai hoặc phiếu thu
- Định kỳ đối chiếu giữa số liệu ghi trên sổ sách với thực tế:
Trang 21- Thực hiện tối đa những khoản chi tiền bằng tiền gửi ngân hàng, hạn chế chi tiền mặt
Đối với doanh nghiệp nhỏ, KTV thường soạn thảo bảng tường thuật, còn với doanh nghiệp lớn, họ thường dùng lưu đồ để mô tả cơ cấu KSNB hiện hành Để thiết lập, KTV
thường dựa vào sự quan sát và sử dụng bảng câu hỏi về KSNB đính kèm Phụ lục 1 – “Bảng
câu hỏi về KSNB tiền mặt và tiền gửi ngân hàng”
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
hiểu rõ được cơ cấu kiểm soát n ội bộ của khách hàng, từ đó đưa ra được một mức rủi ro phù
hơ ̣p với cơ cấu của kiểm toán Theo VSA số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát n ội bộ” đoa ̣n
khách hàng để lập kế hoa ̣ch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp có hi ệu quả KTV phải sử du ̣ng khả năng xét đoán chuy ên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức
có thể chấp nh ận được” Mặt khác, nếu hệ thống kiểm soát n ội bộ tại công ty khách hàng được thiết kế phù hợp và hoa ̣t động có hiệu quả thì việc sử dụng những kết quả của h ệ thống này sẽ làm cho cu ộc kiểm toán tiết ki ệm được thời gian và chi phí kiểm toán , nâng cao hiệu quả kiểm toán
Bước 5: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Đánh giá tính trọng yếu:
Trọng yếu : Là khái ni ệm để chỉ tầm cỡ và tính h ệ trọng của các sai phạm Các sai
phạm ở đây có thể là gian l ận và sai sót Mức độ trọng yếu có ảnh hưởng rất lớn đến việc lập kế hoa ̣ch, thiết kế phương pháp kiểm toán và đ ặc biệt là khi phát hành báo cáo kiểm toán Chính vì thế, trách nhiệm của KTV là xác đi ̣nh khả năng BCTC vi pha ̣m tính trọng yếu Để xác định mức độ trọng yếu KTV phải thực hiện các bước:
Ƣớc tính ban đầu về mức trọng yếu:
Trang 22Là sai số tối đa cho phép (xác định bằng tiền) mà KTV tin rằng tại mức đó các BCTC
lượng ban đầu về tính trọng yếu là m ột việc làm mang tính chất xét đoán nghề nghi ệp và đòi hỏi KTV phải có trình độ và kinh nghiệm
Mức tro ̣ng yếu cần được xem xét ở mức đ ộ tổng thể BCTC và mức đ ộ từng khoản mục như sau:
trọng yếu tổng thể có thể được tính bằng m ột tỷ lệ phần trăm so với tài sản , doanh
phép của khoản mục này Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của BCTC
Phân bổ ƣớc tính ban đầu về mức trọng yếu cho khoản mục:
Sau khi KTV đã có được ước tính ban đầu về tính tro ̣ng yếu cho toàn b ộ BCTC, KTV cần phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên BCTC Đối với các nghiệp vụ thu chi tiền thì đó là khoản mục Tài sản thuần trên BCTC Tính trọng yếu đối với khoản mục
dự đoán về khả năng xảy ra sai số cũng như chi phí kiểm toán cho từng khoản mục nên c ông
Đánh giá rủi ro:
Theo đi ̣nh nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán Vi ệt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro kiểm toán và kiểm soát n ội bộ” đoa ̣n 07 quy đi ̣nh : “Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nh ận xét không thíc h hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót tro ̣ng yếu”
Trang 23Mô hình phân tích rủi ro kiểm toán:
IR x CR
Vớ i:
- IR (Inherent risk) - Rủi ro tiềm tàng : Là sai số trọng yếu trong khoản mục tiền
mà chưa tính đến bất kỳ hoạt đ ộng kiểm toán nào kiểm soát n ội bộ đối với tiền rủi
ro thường khác nhau đối với đ ặc thù của ngành nghề kinh doanh và quy mô hoa ̣t động kinh doanh của từng doanh nghiệp
- CR (Control risk) - Rủi ro kiểm soát: Là sai số trọng yếu còn tồn tại trong khoản
mục tiền mà h ệ thống kiểm toán khách hàng không phát hi ện và ngăn ch ặn ki ̣p thời
- DR (Delection risk) - Rủi ro phát hi ện: Là sai sót trọng yếu mà KTV không xét
được khi kiểm toán khoản mục tiền
- AR (Audit risk) - Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa ra
đối với khoản mu ̣c tiền còn tồn tại trên BCTC mà kiểm toán không phát hi ện được
sẽ dẫn tới những kết luận mà KTV đưa ra không chính xác
Bước 6: Lập kế hoạch kiểm toán chung và thiết kế chương trình kiểm toán
Trên cơ sở hiểu biết về tình hình kinh doanh, nghĩa vụ pháp lý cùng hệ thống KSNB của khách hàng, KTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chung và thiết kế chương trình kiểm toán cho khoản mục vốn bằng tiền
2.2.3.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là thực hiện các công việc đã lập ra trong kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán Mục đích của giai đoạn này là thu thập bằng chứng
Trang 24đầy đủ, tin cậy làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của KTV trên báo cáo kiểm toán về BCTC của doanh nghiệp Thực chất của công việc này là thu thập các bằng chứng để chứng minh đánh giá rủi ro kiểm soát và tính chính xác của nghiệp vụ phát sinh về vốn bằng tiền
Đánh giá hệ thống KSNB
KTV chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán đối với một số cơ sở dẫn liệu nào đó
là thấp hơn mức tối đa, khi mà đánh giá rằng các thủ tục kiểm soát liên quan được thiết kế và thực hiện hữu hiệu Đây là cơ sở giúp KTV giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bản phải tiến hành đối với các khoản mục có liên quan Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, KTV không cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp
Việc nghiên cứu, đánh giá về KSNB đối với khoản mục tiền đòi hỏi KTV tìm hiểu về KSNB của đơn vị và sử dụng các thể thức khảo sát về sự hiện diện, liên tục và sự hữu hiệu của KSNB như thế nào Muốn KSNB hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Thu đủ: mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ gửi vào ngân hàng hay nộp vào quỹ trong khoảng thời gian sớm nhất
- Chi đúng: tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt và ghi chép chính xác
- Phải duy trì số dư tồn quỹ hợp lý: để đảm bảo chi trả các nhu cầuvề kinh doanh, cũng như thanh toán nợ đến hạn
Tìm hiểu về KSNB khoản mục tiền, KTV có thể sử dụng soạn thảo bảng tường thuật hoặc dùng lưu đồ để mô tả cơ cấu KSNB của đơn vị, trên cơ sở quan sát và đặt ra những câu hỏi có liên quan đến KSNB
Sau khi đã có mô tả về hệ thống KSNB, KTV áp dụng các thể thức cụ thể như: quan
sát, phỏng vấn, xem xét… để khảo sát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Trang 25- Tổng cộng nhật ký quỹ và lần theo số tổng cộng đến sổ cái: nhằm đánh giá độ chính xác đối với các phép cộng trên các sổ và việc chuyển sổ
- So sánh chi tiết danh sách nhận tiền từ sổ quỹ (báo cáo quỹ) với nhật ký thu tiền, với các bảng kê tiền gửi vào ngân hàng và với tài khoản phải thu của khách hàng: nhằm đảm bảo rằng mọi khoản tiền thu được đều được gửi ngay vào ngân hàng, tránh tạo cơ hội cho nhân viên sử dụng thủ thuật gối đầu (lapping) chiếm dụng tiền để chi tiêu
- Chọn mẫu để so sánh giữa khoản chi đã ghi trong nhật ký chi tiền với tài khoản phải trả cho người bán, và với các chứng từ có liên quan: nhắm đối chiếu khoản tiền trên phiếu thu, phiếu chi với các hóa đơn, chứng từ… và cũng để xem xét sự phê chuẩn, ký duyệt ở các giấy tờ trên
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Sau khi đã thực hiện các thủ tục trên, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro kiểm soát cho từng
cơ sở dữ liệu Công việc này để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của hệ thống KSNB, nhằm điều chỉnh chương trình cho phù hợp
Thực hiện các thủ tục phân tích
KTV thực hiện so sánh số dư tài khoản tiền năm hiện hành với số liệu kế hoạch (dự toán, số dư của năm trước; tính toán tỷ lệ giữa tiền với tổng tài sản lưu động và so sánh số liệu dự kiến, nhằm phát hiện các biến động bất thường để tìm hiểu nguyên nhân và giải thích Chúng hướng tới các mục tiêu Hiện hữu, Đầy đủ, Đánh giá Tuy nhiên thông thường, đối với kiểm toán khoản mục tiền thì thủ tục phân tích ít được sử dụng
Thực hiện các thử nghiệm chi tiết
- Phân tích bảng kê chi tiết của tài khoản tiền và đối chiếu với số dư trên sổ cái
- Gửi thư xác nhận số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng tại thời điểm khóa sổ
- Chứng kiến kiểm kê tiền mặt tồn quỹ
- Kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ thu, chi tiền
- Kiểm tra các nghiệp vụ thu, chi bất thường
Trang 26- Kiểm tra việc xử lý chênh lệch tỷ giá của các khoản tiền có gốc ngoại tệ tại thời
điểm cuối kỳ
- Đánh giá việc trình bày và thuyết minh thông tin liên quan đến tiền
2.2.3.3 Kết thúc kiểm toán
Xem xét lại các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
Có hai loại sự kiện sau ngày lập BCTC cần sự xem xét của ban quản trị và KTV là:
- Những sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và đòi hỏi cần điều chỉnh
- Những sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC nhưng cần công khai
Đánh giá lại kết quả của cuộc kiểm toán
Công việc này nhằm soát xét lại toàn bộ quá trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền, kết quả thu thập được và cân nhắc để đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục này để nhận xét về BCTC Để đạt được mục đích này, KTV thường thực hiện các công việc sau:
- Áp dụng các thủ tục phân tích: Việc áp dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán nhằm mục đích đánh giá tính đồng bộ và xác thực của các thông tin tài chính thu thập được, nhất là các số liệu thu được của khoản mục tiền trên BCTC
- Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán: Cần xem xét mọi khía cạnh của khoản mục vốn bằng tiền có được kiểm soát đầy đủ không, kiểm tra lại tính chính xác của các chứng từ Nếu KTV xét thấy chưa đủ bằng chứng về tính trung thực và hợp lý của BCTC thì có thể tiến hành thu thập thêm hoặc ra quyết định loại trừ
- Đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được: KTV cần đánh giá tổng hợp các sai sót không trọng yếu phát hiện được trong quá trình kiểm toán Lập các bút toán điều chỉnh đối với các sai sót trọng yếu và đánh giá lại khoản mục tiền Sau đó so sánh với các sai sót có thể bỏ qua xem có thể chấp nhận được khoản mục không?
- Kiến nghị về những vấn đề còn tồn tại ở đơn vị khách hàng: Qua quá trình kiểm toán tại đơn vị khách hàng, KTV rút ra kết luận về mục tiêu kiểm toán, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại trong quản lý và hạch toán kế toán tại đơn vị khách hàng đối với khoản mục tiền
Trang 27 Phân tích tổng thể BCTC lần cuối
KTV sẽ tổng hợp các khoản mu ̣c lên Bảng CĐKT và Bảng báo cáo KQHĐKD , dựa vào đó KTV sẽ phân tích tổng thể sự biến đ ộng của năm nay so với năm trước đối với từng khoản mục để đưa ra kết luận
Xem xét lại các tài liệu kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Mục đích của công việc này là đánh giá việc thực hiện của KTV chưa có kinh nghiệm
và đảm bảo rằng cuộc kiểm toán thoả mãn các chuẩn mực thực hiện của công ty kiểm toán Vào giai đoạn hoàn thành cuộc kiểm toán có quy mô lớn, toàn bộ tư liệu kiểm toán sẽ được một KTV có kinh nghiệm và độc lập không tham gia vào cuộc kiểm toán xem xét lại nhằm đánh giá khách quan xem cuộc kiểm toán có được tiến hành hợp lý không, các KTV có khả năng đánh giá các bằng chứng mà họ tập hợp được hay không, cuộc kiểm toán có được thực hiện với sự thận trọng thích đáng hay không?
Chuẩn bị những điều cần trình bày trong thƣ quản lý
Thư quản lý là thông báo cho khách hàng về những bình luận của công ty kiểm toán đối với việc cải tiến công việc kinh doanh của khách hàng Nó giúp cho DN hoạt động có hiệu quả hơn Việc kết hợp kinh nghiệm của KTV trong nhiều ngành kinh doanh khác nhau với một sự hiểu biết sâu sắc thu được khi tiến hành kiểm toán, giúp cho KTV cung cấp cho ban quản trị khách hàng nhiều thông tin bổ ích
Thƣ giải trình của Ban giám đốc và Ban quản trị
Thư giải trình này nhằm mục đích phục vụ cho vi ệc kiểm toán BCTC cho năm tài chính của khách hàng nằm đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC trên các khía cạnh trọng yếu , về tình hình tài chính, kết quả hoa ̣t động kinh doanh và lưu chuyển tiền
và các quy định pháp lý có liên quan
Trang 28CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
CHUẨN VIỆT (VIETVALUES) 3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
3.1.1 Lịch sử hình thành của VIETVALUES
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (Vietvalues) được thành lập từ ngày
11 tháng 10 năm 2003 Trước đây, công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần Từ tháng 4 năm 2007 công ty chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty trách nhiệm hữu hạn
và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102049140 ngày 12 tháng 4 năm
2007 do sở kế hoạch đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp
Ngoài ra, năm 2014 công ty còn hoạt động dưới sự quản lý của Bộ Tài chính Việt Nam theo: Công văn số 16997/BTC-CĐKT ngày 06/12/2013 về Công khai danh sách các doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán năm 2014 và Quyết định
số 752/QĐ-UBCK ngày 26/11/2013 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, thông báo danh sách các KTV của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt được thực hiện kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán năm
- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES)
- Tên giao dịch: Vietvalues Auditing & Consulting Co., Ltd
- Tên viết tắt: Chuẩn Việt Co., Ltd
Trang 29- Mã số thuế: 0303128175
- Trụ sở chính: 33 Phan Văn Khỏe, Phường 13, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
- Văn phòng đại diện: 156 – 158 Phổ Quang, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08) 3999 0091-97
- Fax: (08) 3999 0090
- Email: vietvalues@vnn.vn
- Đại diện pháp luật: Th.S Nguyễn Thanh Sang
- Logo công ty:
3.1.2.2 Nhiệm vụ
- Nắm bắt tình hình quản lý tiền và tài sản của các doanh nghiệp, các ban nghành thuộc phạm vi kiểm toán của các đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán, xây dựng kế hạch kiểm toán, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán
- Tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của các đơn
vị được kiểm toán hàng năm thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị
- Yêu cầu các đơn vị được kiểm toán và tổ chức cá nhân có liên quan cung cấp đầy
đủ chính xác và kịp thời các thông tin tài liệu phục vụ việc kiểm toán
- Kiểm tra các đơn vị được kiểm toán về việc thực hiện kết luận kiến nghị của kiểm toán, quản lý hồ sơ kiểm toán do đơn vị thực hiện
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức bộ máy được thành lập theo Quyết định số 433/QĐ-VVL/2007 ngày 16/05/2007
Trang 30Hình 3.1 – Sơ đồ bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Chuẩn Việt
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Hội đồng thành viên: Bao gồm các thành viên sáng lập công ty và cũng là người
theo dõi giám sát hoạt động của công ty
Ông Nguyễn Văn Khóa Ông Nguyễn Thanh Sang
Trang 31Ông Trần Hải Châu
Bà Vũ Thị Kim Anh
Bà Đỗ Thị Hương
Ban giám đốc:
- Tổng giám đốc:
chung về mọi hoạt động của công ty
o Có quyền quyết định bộ máy quản lý, đại diện ký kết các hợp đồng cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn
- Phó Tổng giám đốc:
ủy quyền trợ giúp và thay mặt Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động hằng ngày tại công ty khi Tổng Giám đốc đi vắng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về hoàn thành công việc được giao
o Kiểm soát chất lượng các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn
o Soạn thảo các kế hoạch, chiến lược, chính sách và biện pháp nhằm định hướng cho sự phát triển của công ty
Phòng hành chính- Quản trị: Thi hành các chính sách về quản lý do ban Tổng Giám
Đốc đề ra; bảo quản và lưu giữ các dữ liệu kế toán, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ; phụ trách quản lý, phân bổ nhân viên; đảm bảo chính sách tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội cho nhân viên; thực hiện các chức năng hành chính khác trong Công ty
Phòng IT: Quản lý mạng nội bộ công ty
Bộ phận dịch vụ kế toán
- Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán do ban giám đốc ký kết và đưa xuống
- Tổ chức công tác kế toán của công ty
Bộ phận dịch vụ tƣ vấn: Cung cấp các dịch vụ tư vấn về các văn bản pháp quy, hệ
thống KSNB, dịch vụ tin học kế toán… cho các khách hàng yêu cầu
Trang 32Bộ phận kiểm toán:
- Bộ phận kiểm toán BCTC: Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm
toán do Ban Tổng Giám Đốc giao
o Từ phòng kiểm toán 1 đến phòng kiểm toán 3: Thực hiện kiểm toán BCTC của các công ty trong nước
o Phòng kiểm toán 4: thực hiện kiểm toán BCTC của các công ty nước ngoài
- Bộ phận kiểm toán XDCB: Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm
toán do Ban Tổng Giám Đốc giao
o Phòng kiểm soát chất lượng: Bởi vì phần lớn nhân viên trong mảng kiểm toán XDCB là những người bên kỹ thuật – là các kỹ sư nên cần phải có một bộ phận giám sát kiểm soát chất lượng kiểm toán và đó là
lý do tại sao có bộ phận này Nhiệm vụ chính của Phòng kiểm soát chất lượng là giám sát, soát xét lại các hoạt động kiểm toán do Phòng kiểm toán 1 và 2 đảm nhiệm của mảng kiểm toán XDCB
o Phòng kiểm toán 1 và 2: Thực hiện kiểm toán mảng XDCB
3.2.3 Nhận xét về bộ máy công ty
Cấu trúc bộ máy của VIETVALUES hiện nay khá chặt chẽ tuy nhiên do đặc thù của loại hình hoạt động và phân tán trên các địa bàn nên trong một số trường hợp cơ cấu tổ chức không thể phát huy hết hiệu quả Việc phân chia các phòng nghiệp vụ chỉ mang tính chất tương đối nên không thể hiện được chức năng và thế mạnh chuyên biệt của các phòng ban
Với sự nỗ lực hết mình của Ban giám đốc công ty và đội ngũ nhân viên trong công ty,
tổ chức bộ máy đang ngày càng được hoàn thiện hướng tới sự thống nhất về tư tưởng từ Ban giám đốc đến các KTV, kỹ thuật viên, trợ lý KTV và nhân viên Khi mà các loại hình dịch
vụ cung cấp đa dạng thì cơ cấu tổ chức phải ngày càng chặt chẽ và khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn công ty nhưng cũng cần linh hoạt vì kiểm toán là công việc mang tính mùa vụ
3.2.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh
Trang 333.2.4.1 Ngành nghề kinh doanh
Vietvalues hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân công ty trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, hoàn toàn chịu trách nhiệm và có khả năng bồi thường thiệt hại cho khách hàng Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín của công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của công ty phải luôn luôn tuân thủ và ghi nhớ:
- Giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài chính
- kế toán theo đúng các quy định và pháp luật nhà nước Việt Nam Đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót; phòng ngừa những rủi ro và thiệt hại
có thể xảy ra trong kinh doanh và trong sử dụng tài sản của mình
- Giúp cho các cơ quan nhà nước có các số liệu trung thực, chính xác, hợp pháp
để thực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân Trên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp về các khoản phải đóng góp vào ngân sách nhà nước và quyền lợi mà doanh nghiệp được hưởng
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quyết định của nhà nước và tận dụng được mọi điều kiện thuận lợi về tự nhiên, xã hội mà được pháp luật cho phép để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đạt hiệu quả tối đa nhằm phục vụ xã hội và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trong khuôn khổ
Công ty cung cấp các dịch vụ như:
Kiểm toán
Đây là dịch vụ nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các tài liệu,
số liệu kế toán và BCTC của các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành; theo
Trang 34yêu cầu của cơ quan nhà nước; của chủ đầu tư; các cổ đông; ngân hàng hoặc của khách hàng
có yêu cầu Dịch vụ kiểm toán của Vietvalues bao gồm:
- Kiểm toán BCTC theo luật định
- Kiểm toán quyết toán giá trị công trình
- Kiểm toán và soát xét nội bộ theo yêu cầu quản lý
- Kiểm toán vì các mục đích đặc biệt theo yêu cầu
Quá trình kiểm toán luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn, góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính của doanh nghiệp
- Hỗ trợ kê khai, quyết toán các loại thuế định kỳ
- Tư vấn về việc tuân thủ các chính sách thuế và áp dụng các ưu đãi khác theo quy định
- Tư vấn trong việc tranh chấp và khiếu nại về thuế
Trang 35- Tư vấn áp dụng các hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- Hỗ trợ, tư vấn thủ tục, chính sách hải quan
Dịch vụ tƣ vấn tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn tài chính của Vietvalues được đảm trách bởi những chuyên gia am hiểu về chế độ, chính sách tài chính doanh nghiệp hiện hành, đồng thời giàu kinh nghiệm thực tế trong công tác quản trị doanh nghiệp, kiểm soát tài chính Cụ thể nhóm dịch vụ này bao gồm:
- Tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp
- Tư vấn và hỗ trợ cổ phần hóa doanh nghiệp
- Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp;
- Xem xét các khoản nợ của doanh nghiệp;
- Xem xét mô hình tài chính doanh nghiệp
- Xác định giá trị doanh nghiệp
Dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ và hỗ trợ doanh nghiệp
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của Vietvalues bao gồm những dịch vụ sau:
- Tư vấn và hỗ trợ về việc thiết lập, xây dựng hệ thống sổ kế toán, báo cáo phục
vụ cho mục tiêu quản trị của quý khách hàng
- Tư vấn và xem xét đánh giá dự án công nghệ thông tin
- Cung cấp phần mềm kế toán
- Hỗ trợ và tư vấn quản trị dự án
- Xem xét hoạt động doanh nghiệp
- Hỗ trợ, tư vấn trong việc điều tra, nghiên cứu thị trường
- Hỗ trợ, tư vấn trong việc xâm nhập thị trường
3.2.4.2 Đặc điểm khách hàng
Công ty chuyên cung cấp dịch vụ Kiểm toán tới rất nhiều khách hàng thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau như: Công ty Cổ phần niêm yết, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty TNHH, Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp
Trang 36tư nhân,… trong mọi lĩnh vực như: Tài chính ngân hàng, Du lịch, Sản xuất, Xây dựng, Y tế, Giáo dục,… Nhìn chung khách hàng của công ty chủ yếu là những doanh nghiệp vừa và nhỏ
Một số khách hàng lớn của công ty như: Công ty Cổ phần địa ốc Sài Gòn – RESCO, Nhà hát Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện nhân dân 115, Trường Đại học Sài Gòn, Sân vận động Phú Thọ, Bưu điện tỉnh Bình Thuận…
3.3 Tình hình nhân sự
Từ khi thành lập đến nay, VIETVALUES đã xây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên với hơn 100 thành viên giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực kiểm toán, tư vấn, tài chính, kế toán, v.v…Với thế mạnh là kiểm toán, đội ngũ nhận viên trong lĩnh vực này được đầu tư ngay từ những ngày đầu thành lập VIETVALUES có chương trình hỗ trợ đối với những nhân viên có nhu cầu học nâng cao chuyên môn, theo đó VIETVALUES sẽ hỗ trợ về kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên hoàn thành khóa học Chính nhờ chính sách nhân sự hiệu quả, VIETVALUES luôn duy trì được đội hình kiểm toán bền vững
Hình 3.2 – Biểu đồ tình hình nhân sự
96 người, trong đó gồm: nhân viên chuyên nghiệp là 78 người, nhân viên khác là 18 người Công ty có 17 nhân viên đã có Chứng chỉ KTV và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
0 20 40 60 80 100 120 140
Nhân sự
Số người
Trang 37hành nghề kiểm toán tại doanh nghiệp, 1 nhân viên có Thẻ thẩm định viên về giá, 10 người
đã đưa vào luật một số đối tượng bắt buộc phải kiểm toán, do đó thị trường rất lớn
Chính vì vậy mà doanh thu đối với dịch vụ kiểm toán cũng tăng dần qua từng năm, cụ thể là đến năm 2015 đạt 2.300.000.000đ, tăng 450.000.000đ so với năm 2013 chỉ đạt 1.850.000.000đ
Hình 3.4 –Biểu đồ tình hình doanh thu kiểm toán
37%
2%
22%
39%
Lực lượng nhân viên
Kiểm toán viên có bằng CPA Thẩm định viên về giá Nhân viên thủ tục thuế Nhân viên chuyên nghiệp khác
Trang 38Biểu đồ trên chỉ thể hiện doanh thu của hoạt động kiểm toán, ngoài ra còn có doanh thu từ các hoạt động tư vấn kế toán, tư vấn đầu thầu, tư vấn thuế,…
3.5 Giới thiệu về bộ máy kế toán
0 0.5 1 1.5 2 2.5
Doanh thu kiểm toán
Doanh thu
Kế toán trưởng
Trang 39- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ xác nhận các chứng từ kế toán sau khi đưa đến ban giám đốc, lập BCTC theo năm hoặc quí, kiểm tra lại công việc của kế toán tổng hợp nhằm đảm bảo các nghiệp vụ hạch toán là đúng và đủ
- Kế toán tổng hợp: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như hỗ trợ
kế toán trưởng trong việc lập BCTC theo năm hoặc quí, bên cạch đó kế toán tổng hợp cũng lưu các chứng từ kế toán một cách hợp lý, tránh mất chứng từ
- Thủ quỹ: đảm bảo cho các khoản tiền mặt có là vừa phải để đáp ừng cho các công việc chi tiền hằng ngày của công ty khi cần thiết, thu chi các khoản tiền
3.5.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
3.5.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Tóm tắt những điểm chính tong chế độ kế toán đã đăng ký và chính sách kế toán áp dụng cho một số khoản mục quan trọng:
- Chế độ kế toán: đăng ký áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, chế độ
kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Niên độ bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
- Đồng tiền sử dụng để ghi sổ và lập BCTC: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO
- Khấu hao TSCĐ được trích theo đường thằng
3.5.2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng Nhật ký chung kết hợp phần mềm
SSP-Accounting Hình 3.5 – Sơ đồ trình tự luân chuyển và hạch toán
Trang 40Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù