Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách tổng thể và có hệ thống tiến trình mở rộng lần 5 của Liên minh châu Âu, rút ra những đặc điểm cũng nh- phân tích những tác động có thể có sẽ đóng g
Trang 1đại học quốc gia hà nội
khoa kinh tế
-
Nguyễn Thuỳ Linh
Mở rộng liên minh châu Âu lần 5
- Tiến trình, đặc điểm và tác động -
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Hà Nội – 2005
Trang 21 Sự cần thiết của đề tài
“Một nguyên nhân: ho¯ bình Một con đường: kinh tế Một tầm nhìn: chủ nghĩa Liên bang châu Âu“
Khác với những ng-ời đi tr-ớc nh- Napoleon hay Condenhove Karleg, Jean Monnet – cha đẻ của hành trình liên kết châu Âu ngày nay đã thiết kế con đ-ờng tiến tới thống nhất châu lục nh- thế Theo một lịch trình đã đặt sẵn, con tàu Liên minh châu Âu (EEC/EU) tiến về đích với một tốc độ ngày càng nhanh Chỉ khởi đầu bằng việc liên kết sản xuất – tiêu thụ hai sản phẩm quan trọng của nền kinh tế vào năm 1951, ngày nay, Liên minh châu Âu đã và đang tiến hành liên kết trên mọi lĩnh vực: từ kinh tế cho tới văn hoá, an ninh, quốc phòng Cùng với một tốc độ liên kết ngày càng nhanh và mạnh, con tàu của liên minh đang ngày càng đ-ợc nối dài Và lần gần đây nhất chính là sự kiện Liên minh châu Âu tiến hành mở cửa lần thứ 5, kết nạp thêm 10 thành viên nữa thuộc khu vực Trung, Đông và Nam Âu bao gồm: Ba Lan, Hungary, Estonia, Latvia, Litva, Malta, Síp, Séc, Slovakia và Slovenia, nâng tổng số thành viên của mình lên con số 25 Và không dừng lại ở đó, Liên minh châu Âu còn đang có tham vọng liên kết cả chính trị trên toàn châu lục
Đối với Liên minh châu Âu, ngày 01/05/2004 đã đi vào lịch sử khi đây là lần mở cửa lớn nhất và cũng đồng thời là mốc son đặt dấu chấm hết cho sự phân chia châu lục theo trật tự Yalta sau Đại chiến thế giới lần thứ hai Với lần mở rộng thứ 5 này, Liên minh
đang thực sự thay đổi cả về l-ợng và chất bởi đầu tàu lúc này phải kéo theo sau nhiều toa với sức nặng lớn hơn; độ gắn kết giữa các toa vì thế mà cũng cần bền chặt hơn
Đối với thế giới, thị tr-ờng của Liên minh châu Âu đang là một thị tr-ờng chung lớn nhất với 455 triệu ng-ời tiêu dùng Với sức mạnh của 25 quốc gia hợp thành, EU đang là một cực kinh tế mạnh, cạnh tranh với vị thế siêu c-ờng của Mỹ Còn riêng đối với Việt Nam, EU mở rộng và quá trình mở rộng của EU có một ý nghĩa quan trọng bởi họ vốn là bạn hàng lớn, nhất là khi những thành viên mới hay những n-ớc ứng cử viên đều là những ng-ời bạn truyền thống của Việt Nam Hơn nữa, việc Liên minh tiếp tục đổi mới, phát triển mô hình kinh tế xã hội sẽ trở thành một cơ sở thực tiễn quan trọng để Việt Nam quan
Trang 3sát, học tập trong quá trình xây dựng kinh tế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà n-ớc và đi theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa của mình
Chính bởi những lý do nh- vậy mà việc nghiên cứu tiến trình mở rộng Liên minh châu Âu lần thứ 5 và những vấn đề có liên quan trở nên vô cùng cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu
Vừa mang tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn, quá trình mở rộng EU đã và đang thu hút đ-ợc sự quan tâm của nhiều học giả cũng nh- các nhà nghiên cứu trên thế giới và ngay tại Việt Nam (xem mục Tài liệu tham khảo) Bên cạnh những bài viết trên các tạp
chí lớn nh- The Economist, Intereconomies… còn có những ấn phẩm đ-ợc l-u hành tại Việt Nam trong đó đáng chú ý là những cuốn sách nh-: Mở rộng EU và các tác động đối với Việt Nam; Kinh tế và chính sách EU mở rộng…Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam cũng
đã đăng tải những bài viết của mình trên các tạp chí nh-: Tạp chí nghiên cứu kinh tế; Những vấn đề kinh tế thế giới; Nghiên cứu châu Âu… Đây là những tài liệu có giá trị trong
việc tìm hiểu tiến trình, đặc điểm cũng nh- triển vọng của quá trình mở rộng EU, song những tài liệu này chủ yếu mới đi vào các khía cạnh riêng lẻ và trong từng giai đoạn nhất
định Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách tổng thể và có hệ thống tiến trình mở rộng lần 5 của Liên minh châu Âu, rút ra những đặc điểm cũng nh- phân tích những tác động
có thể có sẽ đóng góp một vai trò rất quan trọng
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích mà luận văn h-ớng tới chính là việc khẳng định những đặc tr-ng của lần
mở rộng Liên minh châu Âu lần thứ 5; chứng minh EU đang thực sự thay đổi sau lần mở rộng này: thay đổi về thể chế chính trị, thay đổi về mô hình liên kết, thay đổi về các mối quan hệ đối ngoại… Điều này sẽ làm sáng tỏ hơn mô hình liên kết mang tính đặc thù của Liên minh châu Âu Và với sự thay đổi nh- vậy, EU chắc chắn sẽ tạo ra những ảnh h-ởng quốc tế sâu rộng, trong đó bao gồm cả những ảnh h-ởng đối với Việt Nam Để đạt đ-ợc mục đích đề ra, luận văn sẽ tập trung việc giải quyết một số vấn đề:
Thứ nhất, tìm hiểu một cách có hệ thống các lý thuyết và các cơ sở thực tiễn để giải
thích cho quá trình mở rộng của châu Âu
Trang 4Thứ hai, rút ra những đặc tr-ng cơ bản ở lần mở rộng thứ 5 của Liên minh châu Âu;
tìm hiểu mục đích của lần mở rộng thứ 5 khi phần lớn những quốc gia đ-ợc kết nạp lần này lại vốn đã từng nằm trong hệ thống các n-ớc XHCN và chịu sự chi phối chặt chẽ của Liên Xô cũ
Thứ ba, đánh giá và dự báo những tác động có thể có đối với nội bộ EU và thế giới Thứ t-, đánh giá và dự báo những tác động của EU mở rộng đối với quan hệ kinh tế
Việt Nam - EU
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu quá trình mở rộng lần thứ 5 của Liên minh châu
Âu, tức là bắt đầu tính từ năm 1989 (thời điểm bức t-ờng Berlin sụp đổ, EU thiết lập quan
hệ và hợp tác với các quốc gia khu vực Trung, Đông và Nam Âu) Tuy nhiên để làm rõ
đ-ợc vấn đề, luận văn sẽ tiến hành lật lại lịch sử EU kể từ khi thành lập cho tới nay; đồng thời để có thể dự báo đ-ợc về triển vọng mở rộng của Liên minh châu Âu, luận văn cũng
đ-a ra giới hạn trần về mặt thời gian là năm 2020
Mặt khác, vấn đề mở rộng EU là một đề tài rất rộng mà khuôn khổ của một luận văn cao học không thể có khả năng đề cập đ-ợc tất cả Chính vì vậy, luận văn sẽ chủ yếu nghiên cứu và phân tích những điểm chung nhất, mang tính tổng thể, liên quan đến mức
độ, cách thức và hiệu quả tác động của quá trình mở rộng đối với nội bộ EU và thế giới
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng ph-ơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, ph-ơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp…Đồng thời, luận văn cũng sử dụng ph-ơng pháp nghiên cứu so sánh kết hợp với phân tích để làm rõ đặc điểm của lần mở rộng này Để hoàn thành đ-ợc luận văn, tác giả đã chú trọng tới việc sử dụng các nguồn t- liệu tin cậy, cụ thể
là các số liệu thống kê của Uỷ ban châu Âu, của các tổ chức quốc tế nh- WB, UNDP,OECD…, các công trình nghiên cứu của các chuyên gia trong, ngoài Liên minh châu Âu Và do đặc thù của mô hình liên kết châu Âu, luận văn sẽ sử dụng ph-ơng pháp tiếp cận liên ngành, nhìn nhận vấn đề không chỉ riêng d-ới góc độ kinh tế mà cả chính trị, văn hoá
Trang 56 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Với việc hoàn tất những nghiên cứu về quá trình mở rộng của Liên minh châu Âu, dự kiến, luận văn sẽ có những đóng góp mới sau:
Thứ nhất, tìm ra những đặc tr-ng của lần mở cửa thứ 5, phân tích những nỗ lực của
bản thân EU lẫn các n-ớc ứng cử viên cũng nh- những cải cách sau lần mở rộng này
Thứ hai, đánh giá những tác động có thể có đối với nội bộ EU và đối với kinh tế thế
giới
Thứ ba, đánh giá và dự báo những tác động của EU mở rộng đối với quan hệ kinh tế
Việt Nam – EU; từ đó kiến nghị một số giải pháp tầm vĩ mô và vi mô nhằm nâng cao hơn nữa mối quan hệ kinh tế Việt Nam - EU
7 Bố cục của luận văn
Để đạt đ-ợc những muc tiêu trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc kết cấu gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình mở rộng Liên minh châu Âu Ch-ơng 2: Tiến trình mở rộng EU lần 5 và những tác động
Ch-ơng 3: EU mở rộng và tác động tới quan hệ kinh tế Việt Nam - EU
Trang 6Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
của quá trình mở rộng Liên minh châu Âu
1.1 Cơ sở lý luận của quá trình mở rộng Liên minh châu Âu 1
Liên minh châu Âu – EU là một điển hình của quá trình liên kết kinh tế quốc tế trên thế giới hiện nay Đây là quá trình hợp nhất các nền kinh tế của các quốc gia trong một hệ thống kinh tế thống nhất với các mối quan hệ kinh tế đ-ợc sắp xếp theo một trật tự nhất
định trên cơ sở thoả thuận giữa các n-ớc thành viên Phải khẳng định rằng: việc các quốc gia, các chính phủ tham gia khối liên kết kinh tế quốc tế là một hoạt động tự giác trên cơ
sở nhận thức đ-ợc những lợi ích do quá trình này mang lại Và đây đ-ợc coi là một giải pháp hợp lý để xử lý mối quan hệ có tính chất đối lập nhau giữa xu h-ớng tự do hoá th-ơng mại với bảo hộ mậu dịch, tạo điều kiện cho các quốc gia khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế phát triển trong khu vực, nâng cao hiệu quả của từng nền kinh tế và của cả khối Về mặt xã hội, quá trình liên kết kinh tế sẽ góp phần loại bỏ tính biệt lập và chủ nghĩa cục bộ của từng quốc gia; mở rộng, giao l-u về mọi mặt giữa các cộng đồng ng-ời; làm cho các quốc gia trở nên gần gũi nhau hơn trong các mối quan hệ; giảm bớt những xung đột cục bộ, góp phần giữ gìn hoà bình, ổn định trong khu vực và trên thế giới
Mở rộng các khối liên kết nói chung và quá trình mở rộng Liên minh châu Âu nói riêng là một phần trong liên kết kinh tế quốc tế Dù chỉ là một phần nh-ng thực tiễn về vấn đề mở rộng lại rất phức tạp và hiện nay, ch-a có một lý thuyết nào đ-ợc xây dựng để giải thích riêng cho vấn đề này Xuất phát từ những mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội…mà EU h-ớng tới, luận văn đ-a vào một số lý thuyết theo quan điểm ủng hộ th-ơng mại tự do, khuyến khích các quốc gia tạo nên một khu vực (lãnh thổ) mà ở đó không có những rào cản th-ơng mại (hiểu theo nghĩa rộng) để làm căn cứ luận, giải thích cho tiến trình hình thành, phát triển và mở rộng của Liên minh châu Âu
1
Phần này có tham khảo Kinh tế và chính sách của EU mở rộng do GS Carlo Altomonte và GS Mario Nava làm chủ biên
Trang 71.1.1 Lý thuyết chính thống về hội nhập kinh tế
Lý thuyết chính thống về hội nhập kinh tế quốc tế đ-ợc hai nhà kinh tế học J Vinner
(The Customs Union Issue-1950) và W M Corden (The theory of protection-1971) đ-a
ra để chứng minh những lợi ích các quốc gia sẽ đạt đ-ợc nếu chuyển từ chủ nghĩa bảo hộ hoàn toàn, tức là đóng cửa quốc gia với các dòng hàng hoá nói chung sang th-ơng mại tự
do, tức là một nền tảng thể chế mà hàng hoá có thể l-u chuyển tự do từ quốc gia này sang quốc gia khác Không những thế, họ còn nghiên cứu việc làm thế nào và với chi phí ra sao
để các quốc gia có thể thực hiện đ-ợc sự chuyển đổi này
Để đơn giản hoá lý thuyết của mình, J Vinner và W M Corden đã đ-a ra một loạt các giả định: chỉ nghiên cứu th-ơng mại hàng hoá và giới hạn ở một số ít quốc gia; thị tr-ờng hàng hoá và yếu tố sản xuất là cạnh tranh hoàn hảo; các yếu tố sản xuất có thể l-u chuyển giữa các quốc gia và không tính tới chi phí vận chuyển; các quốc gia đều đạt cân
đối th-ơng mại (xuất khẩu = nhập khẩu) và các nguồn lực đ-ợc sử dụng hoàn toàn Các giả định này đã giúp cho lý thuyết trở nên rõ ràng hơn nh-ng chính nó đã làm cho lý thuyết bị hạn chế bởi chỉ có khả năng phân tích mô hình tĩnh mà thôi Thực tế phức tạp hơn rất nhiều trong khi lý thuyết lại bỏ qua một loạt những yếu tố rất quan trọng nh-: tiến
bộ công nghệ, tăng tr-ởng kinh tế hay phân phối thu nhập Dù bị hạn chế nh- vậy nh-ng
về bản chất, lý thuyết vẫn đ-ợc xây dựng trên cơ sở các mô hình tiêu chuẩn về th-ơng mại quốc tế và có thể đ-ợc sử dụng để rút ra những nhìn nhận cơ bản về các mô hình hội nhập kinh tế quốc tế khác nhau giữa các n-ớc
Để đánh giá động thái của quá trình hội nhập, chúng ta sẽ xét 2 quốc gia: một quốc gia đơn nhất H (quốc gia gốc) và quốc gia W đại diện cho phần còn lại của thế giới Tại quốc gia H, sở thích của khách hàng đại diện và khả năng sản xuất một hàng hoá cụ thể
đ-ợc thể hiện ở đ-ờng cầu DH và SH Đây là quốc gia nhỏ nên bất cứ sự thay đổi nào về khối l-ợng cân bằng của hàng hoá đều không có ảnh h-ởng tới giá cả và khả năng sản xuất của hàng hoá đó trên thế giới Kết quả là đ-ờng cung về hàng hoá trên thế giới tại quốc gia H là đ-ờng nằm ngang Nó co giãn hoàn toàn, có nghĩa là thị tr-ờng thế giới có khả năng cung cấp hàng hoá đó cho quốc gia H với khối l-ợng bất kỳ với mức giá cụ thể
pW (pW<pH)
Trang 8Nếu không có hạn chế th-ơng mại nào, ng-ời tiêu dùng sẽ sử dụng khối l-ợng hàng
là OB với mức giá pW, trong đó, OA đ-ợc sản xuất trong n-ớc; AB nhập từ thị tr-ờng thế giới (xem biểu đồ 1.1) Nếu quốc gia H quyết định bảo hộ để khuyến khích sản xuất trong n-ớc, họ sẽ hạn chế l-ợng hàng nhập khẩu bằng nhiều cách (phổ biến nhất là sử dụng hàng rào thuế quan) Nếu quốc gia này bảo hộ hoàn toàn, họ sẽ đánh thuế sao cho mức giá mới của hàng nhập khẩu bằng giá cả của hàng hoá đó đ-ợc sản xuất trong n-ớc Khi qui các mức giá này về số liệu cụ thể, ta có thể dễ dàng tính đ-ợc phần thiệt hại mà quốc gia H phải chịu do bảo hộ hoàn toàn (phần thiệt hại của ng-ời tiêu dùng trong n-ớc khi giá tăng từ pW lên pw’ v¯ tổng cầu gi°m tụ OB xuống còn OQH)
Kể từ sau khi Đại chiến II kết thúc, các n-ớc bắt đầu nhận thấy rõ những tổn thất do Chủ nghĩa bảo hộ gây nên và dần chuyển sang sử dụng chính sách th-ơng mại tự do, tức
là bắt đầu tự do hoá một số lĩnh vực th-ơng mại trong quan hệ đối với một số quốc gia đối
tác, tạo nên các Thoả -ớc hội nhập khu vực (Regional Intergration Agreements - RIAs)
Cơ chế đ-ợc các n-ớc sử dụng để cắt giảm các rào cản th-ơng mại đối với đối tác của
mình chính là Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area - FTA) và Liên minh thuế quan
(Custom Union - CU)
Trang 9Trong các Khu vực mậu dịch tự do, các quốc gia xoá bỏ hàng rào th-ơng mại với đối tác nh-ng vẫn duy trì những rào cản này đối với phần còn lại của thế giới Quyền tự quyết của các quốc gia thành viên trong FTA về rào cản thuế quan của mình với các quốc gia không phải là thành viên sẽ bị bãi bỏ trong liên minh thuế quan Trong tr-ờng hợp này, không chỉ các quốc gia tham gia xoá bỏ rào cản th-ơng mại với đối tác của mình mà còn
quyết định về một biểu thuế quan ngoại khối chung (CET) để mỗi thành viên áp dụng đối
với phần còn lại của thế giới Minh chứng đáng chú ý nhất chính là Liên minh châu Âu Thực tế ngay từ năm 1957, Hiệp -ớc Rome đã đặt ra các điều khoản qui định về một chính sách th-ơng mại chung cho phép 6 quốc gia sáng lập thống nhất về một biểu thuế quan ngoại khối chung Tới 1968, Liên minh thuế quan của Cộng đồng châu Âu có hiệu lực và biểu thuế quan chung ra đời, thay thế cho biểu thuế quan riêng của mỗi quốc gia thành viên trong quá trình giao l-u th-ơng mại với các n-ớc ngoài khối Biểu thuế quan ngày nay của EU cũng bắt nguồn từ đó
Để hiểu thêm về FTA và CU, chúng ta mở rộng ví dụ về hai quốc gia ban đầu sang quốc gia thứ 3 (quốc gia P) là đối tác của H trong FTA Giả định quốc gia này sản xuất hiệu quả hơn quốc gia H với mức giá cân bằng pP thấp hơn pH nh-ng vẫn cao hơn pW
Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
1 GS Carlo Altomonte – GS Mario Nava (chủ biên) (2004), Kinh tế và chính
sách của EU mở rộng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
2 TS Ho¯ng Mai Anh (2005), “Chính s²ch x± hội trong nền kinh tế thị trường
xã hội của CHLB Đức và khả năng vận dụng ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 3(63), Tr.63-69
3 Mai Hoài Anh – Phan Duy Quang (2003), “ảnh h-ởng của cuộc chiến tranh
Iraq tới tiến trình nhất thể ho² châu Âu”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 6(54),
Tr 26-31
Trang 104 PGS TS Đỗ Đức Bình (chủ biên) (2004), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Nhà
xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
5 Bộ Th-ơng mại (2004), Kiến thức hội nhập Kinh tế quốc tế, Hà Nội
6 Bộ Th-ơng mại (2004), Đề án tổng thể về quan hệ kinh tế, th-ơng mại Việt
Nam – EU mở rộng, Hà Nội
7 Trịnh Cường (2004), “Mỹ – EU: Tụ đồng minh trở th¯nh đối thð”, Tạp chí
Cộng sản, (4), Tr 73-77
8 TS Chu Đữc Dủng (2004), “Triển vọng liên kết kinh tế châu Âu”, Tạp chí
Những vấn đề kinh tế thế giới, 12(104), Tr 13-22
9 TS Chu Đữc Dủng (2004), “Mô hình EU về xây dứng một cộng đồng kinh
tế”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế thế giới, 4(96), Tr 19-26
10 A Geledan (chủ biên) (1996), Lịch sử t- t-ởng kinh tế, tập 1,2, Nhà xuất bản
Khoa học xã hội, Hà Nội
11 Trường Giang (2004), “EU cần đẩy nhanh c°i c²ch”, Kinh tế châu á - Thái Bình
D-ơng, 18, Tr 42–43
12 TS Nguyễn An H¯ (2003), “Chính s²ch c³nh tranh cða Liên minh châu Âu –
nhửng th²ch thữc đối với qu² trình mở rộng”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu,
5(64), Tr.10-16
13 Ph³m Vủ Lừa H³ (2005), “EU-25: đông hơn nhưng có vui hơn?”, Một góc nhìn
kinh tế toàn cầu, Nhà xuất bản trẻ, Tp Hồ Chí Minh
14 Trần B² Khoa (2004), “Châu Âu nhất thể ho² - th²ch thữc v¯ triển vọng”, Tạp chí
Cộng sản, (2), Tr 76-80
15 GS TS Bùi Huy Kho²t (2005), “Đông Nam á trong chiến l-ợc châu á mới của
Liên hiệp châu Âu”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 2(62), Tr 3-16
Trang 1116 Lê Huy Khôi (2005), “Quan hệ kinh tế Việt Nam – EU”, Tạp chí Con số và sự
kiện, 3(379), Tr 23-27
17 T³ Kim (2005), “Kinh tế Liên minh châu Âu khởi sắc–, Kinh tế 2004 –2005, Tr
82-84
18 Ths Nguyễn Th¯nh Long (2004), “C°i c²ch thể chế trong quá trình xây dựng nền
kinh tế thị trường: kinh nghiệm tụ một số nước Đông Âu”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 3(57), Tr 120-131
19 TS Th²i Văn Long (2005), “ Tình hình an ninh chính trị v¯ ho¯ bình thế giới năm
2004 – triển vọng năm 2005”, T³p chí Nghiên cứu châu Âu, 3(63), Tr.8-16
20 PGS TS Vủ Chí Lộc (2004), “Nh¯ nước cần tăng cường hỗ trợ c²c doanh nghiệp
Việt Nam xuất khẩu sang thị trường châu Âu”, Tạp chí Những vấn đề Kinh
tế thế giới, 1(93), Tr.72-80
21 Ths Nguyễn Duy Lợi (2004), “Triển vọng liên kết kinh tế và tiến triển các thể
chế EU trong 2 thập niên đầu thế kỷ 21”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 2(56),
24 PGS TS Kim Ngọc (2003), “Kinh tế Liên minh châu Âu (EU) trước thềm thế kỷ
XXI”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới, 12(92), Tr 21-29
25 PGS TS Kim Ngọc (2004), “Kinh tế thế giới 2003: tiếp túc xu hướng phúc hồi”,
Tạp chí Những vấn đề Kinh tế thế giới, 1(93), Tr 12-27
26 Vủ Thanh Nguyên (2005), “Nhửng trở ng³i trên con đường tiến tới một Liên bang
châu Âu thống nhất – so s²nh với lịch sừ hình th¯nh nước Mỹ”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 3(63), Tr 28-34
Trang 1227 Thanh Phương (2004), “EU khẳng định tăng cường quan hệ với c²c nước đang
ph²t triển”, Kinh tế châu á - Thái Bình D-ơng, (13), Tr 40
28 MQ (2004), “Tăng trưởng cða châu Âu chậm, nhưng liệu có chắc?”, Ngoại
th-ơng, (8), Tr 27
29 Trần M³nh T°o (2005), “Những thách thức của CAP khi EU mở rộng sang phía
Đông”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế thế giới, 2(106), Tr 17-23
30 TS Nguyễn Văn Tâm (2004), “Mở rộng EU sang phía Đông: nhìn tụ hai phía”,
Tạp chí Những vấn đề Kinh tế thế giới, 6(98), Tr.13-19
31 PGS TS Bùi Tất Thắng (2004), “EU mở rộng v¯ vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế
cða Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 4(311), Tr 3-14
32 PGS TS Nguyễn Xuân Thắng (chủ biên) (2003), Một số xu h-ớng phát triển chủ
yếu hiện nay của nền kinh tế thế giới, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội
33 Thông tấn xã Việt Nam (2004), Liên minh châu Âu mở rộng, (4), Hà Nội
34 TS Nguyễn Quang Thuấn (2004), “Quan hệ kinh tế Việt Nam – Liên minh châu
Âu: hiện tr³ng v¯ triển vọng”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 4(58), Tr 58-64
35 TS Nguyễn Quang Thuấn (2003), “Liên minh châu Âu mở rộng v¯ kh° năng hợp
t²c cða Việt Nam”, Tạp chí Nhứng vấn đề Kinh tế thế giới, 1(93), Tr 59-65
36 TS Nguyễn Quang Thuấn (2003), “V¯i nét về c°i c²ch hội nhập cða c²c nước
Đông Âu v¯o Liên minh châu Âu”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 5(53), Tr
3-7
37 TS Nguyễn Quang Thuấn (2003), “Kinh tế – chính trị khu vực châu Âu trong
thập niên đầu thế kỷ XXI v¯ nhửng t²c động đến Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 3(63), Tr 3-8
38 TS Nguyễn Quang Thuấn (2003), “Quan hệ kinh tế thương m³i Việt Nam – EU
trong bối c°nh quốc tế nhửng năm đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí Nghiên cứu kinh
tế, (311), Tr 15-19
Trang 1339 TS Nguyễn Quang Thuấn (2003), “Thũc đẩy quan hệ thương m³i Việt Nam –
EU trong bối c°nh EU mở rộng”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu 6(54), Tr
42 TS Đinh Công Tuấn (2005), “Tình hình chính trị – xã hội của EU hiện nay
(2001-2005) v¯ nhửng t²c động đến Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu,
2(62), Tr 17-25
43 TS Đinh Công Tuấn (2005), “Kinh tế EU năm 2004, triển vọng 2005 v¯ quan hệ
kinh tế Việt Nam - EU”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 1(61), Tr 3-9
44 Lương Văn Tứ (2004), “EU mở rộng v¯ quan hệ thương m³i song phương Việt
Nam – EU”, Tạp chí Thông tin đối ngoại, 3(6), Tr 12-19
45 PGS TS Đoàn Thị Hồng Vân (chủ biên) (2004), Thâm nhập thị tr-ờng EU –
những điều cần biết, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
46 TS Nguyễn Hồng Vân (2005), “Hợp t²c ph²t triển Việt Nam – EU: những kết
qu° bước đầu”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, 3(63), Tr.86-94.
Trang 1451 Economist Intelligence Unit (2003), The business implications of EU
enlargement: an executive survey in co-operation with accenture, The Economist.
52 Hedi Bchir, Lionel Fontagne, Paolo Zanghieri (2003), The impact of EU
enlargement on member states: a CGE approach, CEPII.
53 Franck Biancheri (2004), How to avoid having the Copenhagen Summit go down
in a missed opportunity: the successful enlargement of the European Union!,
www.europe2020.org
54 Franck Biancheri (2004), The two enlargements facing the European Union:
democratic and geographical, www.europe2020.org
55 Angelo M Cardani (2003), Why EU enlargement is good economic news for
South – East Asia, International conference, Hanoi.
56 Laszlo Csaba (2004), “How prepared are the new members for full integration?”,
Intereconomics, pp 69-75.
57 Jarko Fidrmuc, Gabriel Moser, Wolfgang Pointner, Doris Ritzberger–Grunwald,
Paul Schmid, Martin Schneider, Alexandra Schober-Rhomberg, Beat Weber
(2002), EU enlargement to the East: effects on the EU-15 in general and on Austria in particular
58 Pascal Fontaine (2003), Europe in 12 lessons, www.europa.eu.int
59 Ulrike Guerot (2004), The European paradox: widening and deepening in the
European Union, www.brooking.edu
60 Carsten Hefeker (2004), “Europe after enlargement: What’s next?”,
Intereconomics, pp 114-115
61 Carsten Hefeker (2004), “Monetary policy for a larger Europe”, Intereconomics,
pp 178-179
Trang 1562 Fred Lafeber (2004), How to keep the European spirit alive after enlargement?,
www.europe2020.org
63 Konrad Lammers (2004), “How will the enlargement affect the old members of
the European Union?”, Intereconomics, pp.132-141
64 Cesare Merlini (2004), Binging on expansion: lesson from the enlargement of the
European Union, www.brooking.edu
65 Hans-Eckart Scharrer (2003), “Europe after the Iraq war”, Intereconomics, pp
68 Helene Sjursen and Karen E Smith (2004), Justifying EU foreign policy: the
logics underpining EU enlargement, www.europa.eu.int
69 Killian Strauss (2004), Europe needs more union, www.europe2020.org
70 Killian Strauss (2004), Bigger, but better?, www.europe2020.org
71 Killian Strauss (2004), The impact of the EU–s enlargement on the futher
Europe, www.europe2020.org
72 Killian Strauss (2004), Pilot without a plane, www.europe2020.org
73 Marian L Tupy (2003), EU enlargement: cost, benefits and strategies for Central
and Eastern European Countries
74 www.cer.org.uk (2004), The CER guide to the EU–s constitutional treaty
75 www.europa.eu.int (2002), Report on the results of the negotiations on the
accession of Cyprus, Malta, Hungary, Poland, the Slovak Republic, Latvia, Estonia, Lithuania, the Czech Republic and Slovenia to the European Union.
Trang 1676 www.europa.eu.int (2002), A progress report on the communication strategy for
enlargement.
77 www.europa.eu.int (2004), Overviews of the EU activities enlargement
78 www.europa.eu.int (2000), Communications strategy for enlargement
79 www.europa.eu.int (2003), More unity and more diversity
80 www.europa.eu.int (2002), Comprehensive monitoring report of the European
Commission on the state of preparedness for EU members of Cyprus, Malta, Hungary, Poland, the Slovak Republic, Latvia, Estonia, Lithuania, the Czech Republic and Slovenia.
81 www.europe2020.org (2004), Wider Europe and the neighbourhood strategy of
the European Union – a quest of identity?
82 www.europe2020.org (2004), The three scenarios of enlargement
83 www.europe2020.org (1999), How to manage the European Union in 2020?
84 www.europe2020.org (2000), How can the EU system generate a mobilising
political project for the next decade?
85 www.europe2020.org (2004), How to avoid having the Copenhagen Summit go
down in a missed opportunity: the successful enlargement of the European Union!