1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu

107 431 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 898,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh: “Nông nghiệp, nôn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG TUYẾN

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TẠI TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG TUYẾN

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TẠI TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS TẠ THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã đƣợc ghi trong lời cảm ơn Các thông tin, tài liệu tham khảo trình bày trong luận văn có nguồn gốc, xuất sứ rõ ràng./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Tuyến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đặc biệt là TS Tạ Thị Thanh Huyền đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo UBND tỉnh Lai Châu, các

sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Kho bạc Nhà nước, Cục Thống kê tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị trong huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè

đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Tuyến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NTM 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 12

1.1.3 Nội dung quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 16

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 24

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 26

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng NTM ở Hàn Quốc 26

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM ở một số địa phương 28

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lai Châu 33

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 35

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 35

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36

2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính 36

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 37

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH LAI CHÂU 39

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM tỉnh Lai Châu 39

3.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Lai Châu 39

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41

3.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Lai Châu 43

3.2 Thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu 44

3.2.1 Thực trạng quy trình quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM ở tỉnh Lai Châu 44

3.2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch, chuẩn bị dự án đầu tư, phân bổ vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 46

3.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 55

3.2.4 Công tác kiểm tra và giám sát vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM tại tỉnh Lai Châu 60

Trang 7

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng

NTM tại tỉnh Lai Châu 61

3.3.1 Thể chế chính sách 61

3.3.2 Năng lực đội ngũ quản lý các cấp 62

3.3.3 Công tác tuyên truyền vận động 64

3.3.4 Ý thức tham gia của cộng đồng 65

3.4 Đánh giá chung về quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu 65

3.4.1 Những kết quả đạt được 65

3.4.2 Hạn chế 68

3.4.3 Nguyên nhân hạn chế 71

Chương 4 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH LAI CHÂU 73

4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý vốn NSNN xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2020 73

4.1.1 Định hướng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu đến năm 2020 73

4.1.2 Mục tiêu quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2020 74

4.1.3 Dự báo nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2020 76

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng nông thôn tại tỉnh Lai Châu đến năm 2020 77

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch đầu tư, lập chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án sử dụng vốn NSNN xây dựng NTM 77

4.2.2 Giải pháp tăng cường công tác tổ chức thực hiện kế hoạch vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 86

4.2.3 Giải pháp tăng cường kiểm tra, giám sát vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM 88 4.3 Một số kiến nghị 89

4.3.1 Đối với Thủ tướng Chính phủ 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 8

NSTW : Ngân sách trung ƣơng

PTNT : Phát triển nông thôn

THPT : Trung học phổ thông

TPCP : Trái phiếu chính phủ

UBND : Ủy ban nhân dân

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng NTM nguồn NSNN giai

đoạn 2013-2015 tỉnh Lai Châu 50Bảng 3.2: Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM theo huyện, thành

phố giai đoạn 2013-2015 52Bảng 3.3: Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM chia theo nguồn

vốngiai đoạn 2013-2015 54Bảng 3.4: Kết quả lựa chọn nhà thầu vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM giai

đoạn 2013-2015 56Bảng 3.5: Tổng hợp thanh toán, quyết toán vốn NSNN đầu tƣ xây dựng

NTM giai đoạn 2013-2015 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 58Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra, giám sát vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM giai

đoạn 2013-2015 60

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quản lý vận hành quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 6

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM 111

Sơ đồ 3.1: Quy trình quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM tỉnh Lai Châu 49 Biểu đồ 3.1: Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM chia theo lĩnh vực

đầu tƣ giai đoạn 2013-2015 55

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020 trong những năm qua, nông thôn nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực, song cũng còn những hạn chế nhất định Nhất là trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng cho nông thôn còn một số tồn tại, hạn chế như:do phân cấp quá rộng lại thiếu các biện pháp quản lý đồng bộ dẫn tới tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án vượt khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, thời gian thi công kéo dài, dẫn đến phân bổ vốn dàn trải, hiệu quả đầu tư kém, gây phân tán và lãng phí nguồn lực của Nhà nước, xảy ra khá phổ biến ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng: từ quy hoạch đến chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác, sử dụng Trong khi đó, thời gian tới vốn NSNN rất hạn hẹp, để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, giảm dần bội chi ngân sách nhà nước, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia, dư nợ công ở mức cho phép, việc hoàn thiện cơ chế quản lý, phân cấp quyết định đầu tư NSNN nói chung, trong đó đầu tư NSNN cho xây dựng NTM là rất quan trọng và cấp thiết

Lai Châu là một tỉnh miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của Tổ quốc, là tỉnh nghèo và còn nhiều khó khăn nên 90% ngân sách do Trung ương trợ cấp Thực hiện các mục tiêu chương trình xây dựng NTM, thời gian qua tỉnh đã tập trung

Trang 12

nguồn lực từ NSNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, kết quả thực hiện chương trình một số xã trên địa bàn tỉnh đã đạt chuẩn NTM Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, phát sinh trong quá trình quản lý vốn NSNN nói chung cũng như nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trong hầu hết các khâu của quy trình quản lý và ở các cấp quản lý từ tỉnh đến huyện và các

xã thực hiện chương trình NTM Vấn đề này đã làm ảnh hưởng tới chất lượng, tiến độ hoàn thành các tiêu chí NTM ở tỉnh Lai Châu

Để góp phần khắc phục những tồn tại nêu trên và nâng cao hiệu quả quản

lý vốn đầu tư từ NSNN cho xây dựng NTM, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lai Châu đã xác định việc quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM chặt chẽ, hiệu quả là một nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách đối với Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh để xóa đói giảm nghèo bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã

hội Đó là lí do tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý vốn NSNN đầu tư xây

dựng NTM tại tỉnh Lai Châu” làm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM tại tỉnh Lai Châu Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trong thời gian tới

2.2.Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu

tư xây dựng NTM, những hạn chế, tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2020

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng

NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập số liệu từ năm 2013 đến năm

2015; đề xuất kiến nghị giải pháp đến năm 2020

- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên toàn bộ 96 xã thực hiện chương trình NTM trong phạm vi toàn tỉnh Lai Châu

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: "Vốn ngân sách nhà nước" đầu tư xây dựng NTM bao gồm rất nhiều các nguồn vốn: từ các chương trình mục tiêu, các chương trình mục tiêu quốc gia, trái phiếu chính phủ, vay tín dụng, vốn ngân sách địa phương Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn NSNN đầu tư trực tiếp xây dựng NTM từ các nguồn: vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, trái phiếu chính phủ, vốn ngân sách địa phương đầu tư xây dựng NTM trên phạm vi toàn tỉnh Lai Châu

4 Những đóng góp của luận văn

- Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực nhằm hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

- Làm rõ thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm 2013 đến năm 2015, để thấy rõ những thành tựu và những hạn chế

- Đưa ra một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM của các cấp chính quyền tỉnh Lai Châu

- Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo đối với công tác nghiên cứu và học tập, đồng thời là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cơ quan, cán bộ công chức

làm công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

Trang 14

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận

vănđược kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn NSNN đầu tư xây

dựng NTM

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM trên

địa bàn tỉnh Lai Châu

Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn NSNN đầu tư xây

dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Trang 15

1.1.1.1 Khái niệm vốn, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

* Vốn: vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông

nhằm mục đích kiếm lời [9]

Số tiền đó được sử dụng muôn hình, muôn vẻ nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn số tiền ban đầu [9]

* Vốn nhà nước: vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn

tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do nhà nước quản lý [9]

* NSNN: Luật NSNN của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông

qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhànước[10]

NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân

* Vốn đầu tư XDCB từ NSNN: là khoản vốn ngân sách được Nhà nước

dành cho việc dầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

mà khả năng thu hồi vốn thấp cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN [10]

Trang 16

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành 03 loại sau:

- Theo cấp ngân sách, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu

tư từ ngân sách địa phương (NSĐP) và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (NSTW)

- Nguồn đầu tư từ NSTW thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (gọi chung là bộ) quản lý… thực hiện Và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư từ NSNN

-Vốn đầu tư từ NSĐP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (ngân sách cấp huyện) và phường, xã quản lý (ngân sách cấp xã) Nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tư NSNN hàng năm của cả nước

Sơ đồ 1.1 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Giao đầu năm

Giao đầu năm

NHÀ THẦU

(KSTK, XL, GS)

Trang 17

Quản lý vốn Đầu tư XDCB từ NSNN là chức năng và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển từ khâu huy động vốn, lập kế hoạch phân bổ, vận hành và thanh quyết toán vốn

1.1.1.2 Đầu tư xây dựng NTM

* Xây dựng NTM

Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí là: Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí về thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa; tiêu chí chợ nông thôn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí về nhà ở dân cư; tiêu chí

về y tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về môi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội [15]

Từ Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, chúng ta thấy NTM là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội của từng vùng

Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình được xác định là: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật

tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 18

Như vậy, NTM là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,

ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững

* Đầu tư xây dựng NTM

NSNN hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội để đạt được những yêu cầu của các tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 và 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ [15], [16]

Nội dung và mục tiêu cụ thể [15], [16]:

- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân

xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số

xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm

2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015

có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;

Trang 19

- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến

2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)

* Theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, đối với Vùng Trung du miền núi phía Bắc, quy định xã đạt các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội khi [15]:

- Tiêu chí số 2 về Giao thông:

+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt 100%

+ Tỷ lệ đường trục thôn xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt 50%

+ Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 100% (50% cứng hóa)

+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt 50%

- Tiêu chí số 3 về thủy lợi:

+ Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh

+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa đạt 50%

- Tiêu chí 4 về điện:

+ Hệ thống điện đảm bảo kỹ thuật yêu cầu của ngành điện

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 95%

- Tiêu chí số 5 về trường học: Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia đạt 70%

- Tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa:

+ Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao- Du lịch

+ Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa - Thế thao - Du lịch đạt 100%

Trang 20

- Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn: Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng

- Tiêu chí số 8 về bưu điện: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; có internet đến thôn

- Tiêu chí số 9 về nhà ở: Không có nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng là 75%

- Tiêu chí số 17 về môi trường: Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt 70%

* Đối tượng đầu tư: Công trình đầu tư tại xã, bao gồm việc làm mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên địa bàn xã để đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia NTM [16]

* Nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM: Vốn NSNN (Trung ương và địa phương); vốn tín dụng; vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác; huy động đóng góp của cộng đồng dân cư [16]

* Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ [17], [18]

- Đối với các xã thuộc huyện nghèo thuộc chương trình Giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ NSNN hỗ trợ tối đa 100% để xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội như: giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế…

- Đối với các xã còn lại, chỉ hỗ trợ một phần từ NSNN để xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội như: giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế…

* Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM, là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý, nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định [6]

Mục tiêu của quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM, là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội, góp phần phát triển kinh tế, ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân Đối với từng dự án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của Nhà nước có thể tạo ra được công trình có chất lượng tốt nhất, thực hiện nhanh nhất và rẻ nhất [6]

Trang 21

Để làm rõ khái niệm quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM, chúng

ta cần xem xét các khía cạnh có liên quan, gồm: chủ thể, đối tượng quản lý,

các nguyên tắc quản lý và vai trò quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

* Chủ thể quản lý

Chủ thể quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM bao gồm, các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM (quản lý tất cả các dự án) và cơ quan chủ đầu tư thực hiện quản lý vi mô (quản lý từng dự án) [3], [7], [13]

* Đối tượng quản lý

Nếu xét về mặt hiện vật, thì đối tượng quản lý chính là vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM; nếu xét về cấp quản lý, thì đối tượng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM chính là cơ quan sử dụng vốn NSNN cấp dưới [3], [7], [13]

Khái niệm chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ NSNN là một khái niệm tương đối Tùy từng giác độ nghiên cứu, chủ thể và đối tượng quản lý sẽ được xem xét cho phù hợp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

Theo sơ đồ 1.2, việc quản lý vốn vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM của một dự án được thực hiện ở các cơ quan như sau:

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư, là người đại diện theo pháp luật của tổ chức (cơ quan nhà nước tùy theo vốn đầu tư và phân cấp quyết định đầu tư)

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư (Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp.)

Cơ quan chức năng (Kế hoạch & đầu

Trang 22

Chủ đầu tư, là người sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật

Cơ quan cấp vốn, thực hiện việc cấp vốn theo đề nghị của chủ đầu tư, thanh toán trực tiếp cho nhà thầu Hiện tại cơ quan cấp vốn trên địa bàn huyện

do Kho bạc nhà nước kiểm soát và thanh toán

Các cơ quan chức năng của Nhà nước, thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan trực tiếp, hoặc gián tiếp đến quản

lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB như: Kế hoạch, Tài chính, Xây dựng, Thanh tra,

Các nhà thầu, là người bán sản phẩm cho chủ đầu tư Một dự án có thể

có một hoặc nhiều nhà thầu, như: Tư vấn lập dự án, thiết kế, giám sát chất lượng công trình, quản lý dự án, cung cấp máy móc thiết bị và nhà thầu xây lắp thực hiện việc thi công xây dựng côngtrình

1.1.2 Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

1.1.2.1 Vai trò quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM có vai trò to lớn đối với quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một địa phương

Sự gia tăng vốn và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế nông thôn Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra

sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, thu hẹp khoảng

Trang 23

cách giữa thành thị và nông thôn, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển Như chúng ta đã biết, cơ sở hạ tầng là rất quan trọng, là tiền đề để thúc đẩy các lĩnh vực đầu tư của các ngành và cũng là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội nói chung, ví dụ: như giao thông, cơ sở hạ tầng thuận lợi thì sẽ kích thích giao thương kinh tế - văn hóa giữa các vùng, từ đó làm tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM, góp phần phát triển con người và giải quyết vấn đề xã hội Chi đầu tư NSNN đầu tư cho giáo dục, y

tế, văn hóa cũng là một dạng đầu tư - đầu tư vốn con người, lĩnh vực đầu tư này cũng nhằm tăng cường năng lực sản xuất cho tương lai của nền kinh tế, vì khi con người được trang bị kiến thức tốt hơn, dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng nâng cao, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên… thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn Đồng thời tạo ra tăng trưởng kinh tế và bản thân tăng trưởng kinh tế tác động trực tiếp đến việc góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động từ thiện khác Khi đã giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đến lượt nó lại là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và tạo ra sự phát triển bền vững trong tươnglai

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM tạo tiền đề và điều kiện để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư khác

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Chi đầu tư xây dựng

từ NSNN được coi là "vốn mồi" để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước, là hạt nhân thúc đẩy xã hội hoá đầu tư, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 24

1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM phải tuân thủ các nguyên tắc chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung, đó là [7], [9]

(1) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phương hướng, tiêu chuẩn để đánh giá công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng NTM

Nội dung của nguyên tắc này là, quản lý sao cho với một đồng vốn đầu

tư xây dựng từ NSNN bỏ ra, phải thu được lợi ích lớn nhất Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất cả các phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

(2) Nguyên tắc tập trung, dânchủ

Trong quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM, nguyên tắc này thể hiện toàn bộ vốn đầu tư xây dựng từ NSNN được tập trung quản lý theo một

cơ chế thống nhất của Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các quy trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch Việc phân bổ vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM phải theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổngthể, và phải được sự đồng thuận của người dân

Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọi người biết, thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng, minh bạch, công khai các

số liệu liên quan đến vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

(3) Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, tập thể và người lao động

(4) Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM theo ngành, trước hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng và các Bộ

Trang 25

quản lý chuyên ngành ban hành Quản lý theo địa phương, vùng là xây dựng đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phương

Quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM còn phải tuân thủ các nguyên tắc như: Trình tự đầu tư và xây dựng; phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản…

Ngoài ra, theo quy định tại điều 2 Thông tư liên tịch số BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 (Liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 đã đề ra 6 nguyên tắc trong quản lý đầu tư xây dựng NTM như sau [3]:

26/2011/TTLT-Thứ nhất, các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

Thứ hai, Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Thứ ba, Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

Thứ tư, Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền xây dựng

Trang 26

Thứ 5, Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá

Thứ 6, Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM

1.1.3 Nội dung quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

Vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM là một nguồn vốn đầu tư theo mục tiêu trong tổng thể vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, do đó nội dung quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM cũng phụ thuộc vào chủ thể quản lý

và cấp quản lý Tuy nhiên, quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM có những đặc thù riêng như: phân cấp quản lý, quyết định đầu tư chủ yếu cho cấp xã; coi trọng quy trình, chất lượng xây dựng kế hoạch ở cấp xã; được thực hiện cơ chế đặc thù rút gọn trong quy trình chuẩn bị thủ tục đầu tư; được phép chỉ thầu trực tiếp cho tổ nhóm thợ thi công xây dựng công trình; phát huy vai trò giám sát thi công xây dựng công trình của cộng đồng …Các nội dung quản lý được thể hiện trong các nội dung chủ yếu sau đây [3], [5], [11], [16], [17], [18]:

1.1.3.1 Lập kế hoạch đầu tư xây dựng NTM

* Xây dựng kế hoạch đầu tư

- Quy trình xây dựng kế hoạch thực hiện đề án cho năm tới của xã được thực hiệnnhư sau: Sau khi Ban quản lý xã dự thảo xong kế hoạch, bản dự thảo

kế hoạch được công bố công khai tại trụ sở UBND xã và được chuyển cho các trưởng thôn để chủ trì tổ chức họp với tất cả các hộ dân trong thôn, có sự

Trang 27

tham gia của các đoàn thể xã hội để thảo luận lấy ý kiến đóng góp Các ý kiến đóng góp của nhân dân được ghi thành biên bản và được chuyển tới Ban quản

lý xã và Hội đồng Nhân dân xã Trong vòng 15 ngày sau khi bản dự thảo kế hoạch được công bố công khai và sau khi đã họp lấy ý kiến nhân dân, Hội đồng Nhân dân xã tổ chức cuộc họp nghe ý kiến đại diện các thôn, ý kiến giải trình, tiếp thu của Ban quản lý xã, trên cơ sở đó ban hành Nghị quyết thông qua kế hoạch năm tới hoặc yêu cầu Ban quản lý xã chỉnh sửa một số nội dung cho phù hợp Danh mục công trình, dự án dự kiến ưu tiên đầu tư phải có trong danh mục công trình, dự án của đề án xây dựng NTM của xã

- Sau khi được Hội đồng Nhân dân xã thông qua, Ban quản lý xã gửi kế hoạch của xã cho UBND huyện để tổng hợp, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch chung toàn huyện, gửi cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình toàn tỉnh và gửi cho các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, làm căn cứ bố trí vốn

* Chuẩn bị dự án đầu tư

Theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành, thì việc chuẩn bị dự án đầu tư thực hiện trong năm trước của năm kế hoạch, dự án đủ điều kiện để bố trí vốn năm kế hoạch phải hoàn thiện các thủ tục chuẩn bị đầu

tư, dự án có quyết định phê duyệt trước 31/10 năm trước năm kế hoạch Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chương trình xây dựng NTM thì điều kiện để các dự án được

bố trí kế hoạch là có quyết định phê trước ngày 31/12 năm kế hoạch Các quy định cụ thể như sau:

Lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Ban quản lý NTM xã có trách

nhiệm lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật

Trang 28

Cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư:

- Cấp quyết định đầu tư

+ UBND huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT đầu

tư các công trình được NSNN hỗ trợ trên 03 tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình

+ UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT các công trình được NSNN hỗ trợ đến 03 tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình

- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã

Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình:

- Lập báo cáo KTKT xây dựng công trình:

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 03 tỷ đồng, chủ đầu tư tự lập báo cáo KTKT (trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực mới thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện) Nội dung báo cáo KTKT xây dựng công trình bao gồm: Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô

kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư

và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán

+ Đối với các công trình có giá trị trên 03 tỷ đồng thì việc lập báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện

+ Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản: Các địa phương được áp dụng cơ chế đặc thù theo hướng không phải báo cáo KTKT, trên cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế điển chỉ cần lập dự toán đơn giản và chỉ định cho người dân và cộng đồng trong xã tự làm Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định danh mục công trình được áp dụng cơ chế đặc thù

- Thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình: Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo KTKT dự án đầu tư: Đối với dự án do huyện quyết định đầu tư, UBND huyện giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định báo cáo

Trang 29

KTKT.Đối với những công trình do UBND xã quyết định đầu tư: UBND xã

tổ chức thẩm định báo cáo KTKT, các cơ quan chuyên môn của huyện có trách nhiệm hỗ trợ UBND xã trong quá trình thẩm định báo cáo KTKT

Trong quá trình chuẩn bị đầu tư chủ đầu tư, đơn vị tư vấn cần tiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng Ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư phải được tổng hợp ghi thành biên bản là tài liệu bắt buộc trong

hồ sơ trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT, thiết kế, bản

vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng

Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán đầu tư công trình:

- Trình tự lập dự toán

+ Căn cứ danh mục công trình được áp dụng cơ chế đặc thù do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, kế hoạch triển khai hỗ trợ đầu tư của địa phương và hướng dẫn khác của cơ quan cấp trên, Ban Quản lý xây dựng NTM xã (gọi tắt là Ban Quản lý xã) thông báo, phổ biến đến thôn và cộng đồng dân cư về cơ chế đầu tư đặc thù

+ Ban Quản lý xã cử cán bộ chuyên môn phối hợp với thôn, Ban Phát triển thôn tiến hành lập dự toán đầu tư công trình Sau khi lập dự toán, thôn

và Ban Phát triển thôn tổ chức họp dân, lấy ý kiến của người dân trong thôn, thống nhất về các nội dung của dự toán và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân

+ Ban Phát triển thôn hoàn chỉnh dự toán theo các ý kiến đã thống nhất tại cuộc họp thôn trình Ủy ban nhân dân xã (kèm biên bản họp thôn) tổ chức thẩm định và phê duyệt

Trang 30

+ Tổ thẩm định: Ủy ban nhân dân xã thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Tổ trưởng, đại diện Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã (sau đây gọi là Ban Giám sát cộng đồng xã), tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn

+ Nội dung thẩm định: Tính khả thi về kỹ thuật; mặt bằng thi công; khả năng huy động vốn (Nhà nước, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác);

sự phù hợp của công trình với quy hoạch của địa phương; tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương, với các công trình tương tự đã và đang thực hiện; khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công trình

+ Tổ thẩm định phải báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản với Ủy ban nhân dân xã, đồng thời gửi cho Ban Phát triển thôn

- Phê duyệt dự toán: Ủy ban nhân dân xã phê duyệt dự toán trên cơ sở

dự toán do thôn trình và báo cáo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định

* Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư ngân sách nhà nước

- Sau khi dự toán ngân sách năm được Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ thông qua Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp thông báo tổng mức vốn cho các địa phương

- Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định phương án phân bổ vốn UBND tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch phân bổ vốn và thông báo cho các huyện

- UBND huyện tập hợp các nguồn vốn được phân bổ (vốn của Chương trình, vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện, vốn từ các chương trình/dự

án lồng ghép) và vốn tự huy động, phân bổ vốn cho từng xã

- UBND xã chỉ đạo Ban quản lý NTM xã phân bổ vốn cho từng công trình, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua

Trang 31

1.1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

* Lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

- Các hình thức lựa chọn: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thực hiện theo 3 hình thức:

+ Giao các cộng đồng dân cư thôn (những người hưởng lợi trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng;

+ Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng; + Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện hành)

Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng trực tiếp

từ công trình, nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực thực hiện xây dựng

- Cách thức lựa chọn:

+ Đối với hình thức giao cho cộng đồng dân cư thôn (những người hưởng lợi trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng: Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa thôn, chợ, họp dân

cư và thông tin trên trạm truyền thanh của xã; Trường hợp có nhiều nhóm cộng đồng cùng đăng ký tham gia thì chủ đầu tư tổ chức họp các nhóm đã đăng ký để công khai lựa chọn, dựa vào các tiêu chí giá cả, tiến độ và chất lượng để phê duyệt kết quả đấu thầu; thành phần mời tham gia họp gồm: Đại diện UBND xã, các đoàn thể xã hội, ban giám sát cộng đồng, trưởng thôn, đại diện cộng đồng dân cư tham gia dự thầu; nếu thết thời hạn thông báo (do chủ đầu tư quy định) chỉ có 01 nhóm cộng đồng tham gia thì chủ đầu tư giao cho nhóm đó thực hiện Trường hợp không có nhóm cộng đồng tham gia thì chủ đầu tư lựa chọn một nhà thầu phù hợp để đàm phán, ký hợp đồng thực hiện

+ Đối với hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng: Chủ đầu tư thông báo mời thầu trên hệ thống truyền thanh của xã, niêm yết tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa xã, đồng thời phổ biến cho các trưởng thôn để thông báo cho người dân được biết Chủ đầu tư (có đại

Trang 32

diện các cộng đồng dân cư trong xã) xây dựng hồ sơ mời thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí để lựa chọn nhà thầu trình UBND xã phê duyệt Tiêu chuẩn đánh giá phải phù hợp với yêu cầu tính chất của từng công trình cũng như điều kiện cụ thể của xã và thôn Các nhóm thợ, cá nhân có tối thiểu

10 ngày để chuẩn bị hồ sơ dự thầu gửi chủ đầu tư Sau khi hết hạn nhận hồ sơ

dự thầu, chủ đầu tư tổ chức mở thầu đánh giá, lựa chọn nhóm thợ/ tổ chức/cá nhân thi công Thành phần mời tham gia đánh giá: Đại diện UBND xã, các tổ chức đoàn thể xã hội, ban giám sát cộng đồng, trưởng thôn, đại diện nhóm thợ/cá nhân tham gia dự thầu sẽ xây dựng công trình

+ Trong trường hợp nếu hết thời hạn quy định mà chỉ có một nhóm thợ/tổ chức/cá nhân tham gia dự thầu thì chủ đầu tư đàm phán và ký kết hợp đồng với nhóm thợ/tổ chức/cá nhân đó

- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công các gói thầu đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý xã

* Giám sát hoạt động đầu tư xây dựng công trình

- Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, giám sát tác giả và ban giám sát cộng đồng Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực giám sát thi công Trường hợp không có tổ chức tư vấn giám sát thi công theo quy định, tùy theo điều kiện cụ thể, chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Giám sát cộng đồng thực hiện theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TCngày 04 tháng 12 năm 2006 của liên Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này

Trang 33

* Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, quản lý khai thác sử dụng công trình

- Nghiệm thu công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm: Đại diện ban quản lý xã; đại diện các đơn vị: Tư vấn thiết kế, thi công xây dựng, tư vấn giám sát; đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện ban giám sát của xã và đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình

- Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư NSNN: quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình do Ban quản lý xã làm chủ đầu tư thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn; quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

- Bàn giao quản lý, khai thác công trình: Sau khi nghiệm thu, chủ đầu

tư phải bàn giao công trình và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để giao cho thôn, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng, bảo trì

1.1.3.3 Kiểm tra, giám sát vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

Ban Chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh Căn cứ mục tiêu của Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 và điều kiện thực tế của tỉnh, chỉ đạo Ban Chỉ đạo các huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết thúc Chương trình để làm cơ sở giám sát đánh giá kết quả Chương trình trên địa bàn toàn tỉnh

Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo các đơn vị, Ban Chỉ đạo các huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra thực hiện Chương trình; tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, các huyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp địa phương, Mặt

Trang 34

trận Tổ quốc và cơ quan đoàn thể xã hội các cấp, cộng đồng tham gia giám sát

và phối hợp giám sát thực hiện Chương trình

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì phối hợp các Bộ, ngành liên quan đề xuất kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hàng năm, giữa

kỳ và khi kết thúc Chương trình;

- Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước xây dựng kế hoạch kiểm toán thực hiện Chương trình hàng năm trình Chính phủ quyết định

- Công tác kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo các cấp

- Công tác kiểm tra, giám sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

1.1.4.1 Thể chế chính sách

- Các dự án đầu tư xây dựng NTM chịu tác động của tất cả các chính sách, quy định, chế tài của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói chung Như vậy, sự minh bạch, thông thoáng của hệ thống luật pháp, chính sách, quy định của Nhà nước đối với dự án đầu tư chính là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng NTM

- Việc huy động các nguồn lực cho xây dựng NTM chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, trong đó không thể tính đến các yếu tố về chính sách và

cơ chế hoạt động của chương trình xây dựng NTM để tạo điều kiện cho việc huy động các nguồn lực cho xây dựng NTM Bên cạnh đó, trong các hoạt động ở từng lĩnh vực cần có những cơ chế phù hợp để làm thế nào thu hút được sự tham gia đóng góp của cộng đồng và khi đã thu hút được cộng đồng tham gia đóng góp rồi thì ý kiến của họ phải được tôn trọng và các kế hoạch hay quyết định trước khi đưa vào triển khai cần phải được họ đồng ý

1.1.4.2 Năng lực đội ngũ quản lý các cấp

- Năng lực và trình độ của đội ngũ quản lý dự án đầu tư: Nếu năng lực

quản lý của các cấp được nâng lên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các

Trang 35

dự án đầu tư xây dựng NTM, ngược lại sẽ làm cản trở và giảm hiệu quả quản

lý nếu năng lực quản lý kém và bất cập

Cụ thể năng lực của Ban chỉ đạo/Ban quản lý xây dựng NTM là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý, huy động nguồn lực.Năng lực của Ban chỉ đạo ảnh hưởng trực tiếp đến công tác lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện kế hoạch, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác quản lý nguồn vốn xây dựng NTM

1.1.4.3 Công tác tuyên truyền vận động

Công tác tuyên truyền là sự góp mặt của nhiều tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể đặc biệt là hệ thống thông tin đại chúng cùng với hệ thống truyền thông địa phương từ xã đến cơ sở, tạo sự lan tỏa rộng rãi, huy động được sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận cao từ phía quần chúng nhân dân mang lại hiệu quả hết sức thiết thực, góp phần mang lại thành công bước đầu về xây dựng NTM Tuyên truyền là then chốt nhằm tạo sự đồng thuận cả về tư tưởng lẫn hành động, quyết tâm xây dựng nền nông nghiệp, nông dân, nông thôn ngày càng phát triển

1.1.4.4 Ý thức tham gia của cộng đồng

Ý thức cộng đồng tại các địa phương được thể hiện bằng việc tự nguyện tham gia vào các hoạt động tập thể của cộng đồng Cộng đồng là khái niệm có 2 khía cạnh tự nhiên và tinh thần mà các thành viên cộng đồng đã từng trải Khái niệm các hoạt động phát triển ở nông thôn dựa vào lãnh thổ, hoặc dưới tên gọi khác là các hoạt động phát triển ở nông thôn dựa vào cộng đồng, dẫn tới việc phân cấp các hoạt động phát triển ở cấp địa phương

Cộng đồng cũng thể hiện những kinh nghiệm được chia sẻ kết nối cuộc sống của người dân trong cùng một không gian Điều này dẫn tới tình cảm và

sự gắn kết về tinh thần Ý thức của từng cá thể cộng đồng ảnh hưởng tới việc tự nguyện tham gia vào các hoạt động để trợ giúp và hoàn thiện cộng đồng

Trang 36

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM

Phong trào Làng mới ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào

Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980 Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp,

áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế

Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin Thắng lợi

đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn

Trang 37

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng

nông thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước

bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết định loại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ

hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào NTM, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày công cho các dự án

Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục

vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất Từ năm 1972 đến năm 1977, thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần

Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác

định nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ

cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương Nhà nước đài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần

để trang bị đủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự

án, phát triển cộng đồng…

Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập

hội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình

Trang 38

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM ở một số địa phương

1.2.2.1 Xây dựng NTM ở tỉnh Lào Cai

Lào Cai là tỉnh nghèo, nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn chế, trong khi nguồn lực tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM rất lớn Nguồn vốn để thực hiện Chương trình phụ thuộc nhiều vào ngân sách Trung ương, việc huy động nguồn lực từ nhân dân rất hạn chế, nên tỉnh gặp nhiều khó khăn trong chủ động huy động, bố trí vốn

Hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn nhìn chung còn rất thấp so với yêu cầu của từng tiêu chí trong Bộ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM Nông thôn của tỉnh tập trung chủ yếu là miền núi, vùng cao với địa hình phức tạp, dân cư sống không tập trung, suất đầu tư cao, nên rất khó khăn cho việc xây dựng hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, hệ thống điện sinh hoạt và mạng lưới y tế

Năm 2011, tổng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh trực tiếp quản lý trên 2.500 tỷ đồng, riêng bố trí đầu tư cho các tiêu chí xây dựng NTM chiếm trên

900 tỷ đồng, đạt 34,5% nhu cầu vốn đầu tư từ ngân sách của đề án giai đoạn

2011 - 2015 Kế hoạch vốn năm 2011, tỉnh bố trí cân đối cho đề án xây dựng NTM khá cao so với nhu cầu của đề án, nhưng chủ yếu là các dự án chuyển tiếp nằm trên địa bàn 144 xã Tỷ lệ vốn bố trí cho đề án của năm 2011 chưa tương ứng với các hạng mục đề ra Nguyên nhân là do năm 2011, đề án xây dựng NTM cũng như các cơ chế, chính sách liên quan chưa được duyệt Các huyện, thành phố chưa lập được kế hoạch đầu tư chi tiết đến từng danh mục

cụ thể theo từng tiêu chí xây dựng NTM, nên chưa dành riêng được nguồn lực đáng kể tập trung thực hiện một số mục tiêu ưu tiên của đề án, nhất là đầu tư

hạ tầng về giao thông, giáo dục

Tổng vốn bố trí cho xây dựng NTM năm 2012 dự kiến trên 1.500 tỷ đồng, trong đó, riêng nguồn lực đầu tư cho 5 mục tiêu ưu tiên trong năm đã chiếm trên 1.000 tỷ đồng Kế hoạch vốn năm 2012, ngoài việc tiếp tục bố trí trả nợ các công tŕnh hoàn thành, chuyển tiếp từ các năm trước sang với số vốn chiếm tỷ trọng

Trang 39

lớn, tỉnh đã chủ động nguồn lực từ một số nguồn vốn từ ngân sách địa phương, nguồn hỗ trợ có mục tiêu, doanh nghiệp ủng hộ để bố trí các danh mục đầu tư mới theo đề án xây dựng NTM Trong các danh mục ưu tiên, tỉnh đặc biệt quan tâm đến 2 nội dung trọng tâm là làm đường giao thông nông thôn và xây dựng lớp học mầm non, nhà công vụ cho giáo viên Tuy nhiên, thực tế, hết quý I năm

2012, nguồn vốn từ ngân sách Trung ương vẫn chưa được phân bổ, ảnh hưởng tới tính chủ động của các địa phương trong việc bố trí, huy động và lồng ghép, phân bổ nguồn lực thực hiện chương trình

Thiếu nguồn lực đang có những ảnh hưởng nhất định đến kế hoạch đầu

tư để hoàn thành một số tiêu chí xây dựng NTM tại các địa phương mà giao thông nông thôn là một ví dụ Danh mục giao thông nông thôn chiếm tới 36% nguồn vốn trong 5 danh mục ưu tiên và chiếm 24% tổng nguồn vốn Nhà nước đầu tư cho Chương trình xây dựng NTM trong năm 2012 Theo chủ trương thì nguồn vốn này cấp tỉnh đáp ứng khoảng 30% giá trị xây dựng, số còn lại cấp huyện, thành phố phải chủ động bố trí và huy động nhân dân, các nguồn lực xã hội Tuy nhiên, trong nhiều cuộc họp bàn giải pháp xây dựng NTM hầu như các địa phương đều nêu ra khó khăn trong việc huy động nguồn lực

Bát Xát là một trong những địa phương nhận được nhiều sự đầu tư cho chương trình xây dựng NTM, đặc biệt là xã Quang Kim, một trong những xã điểm được tập trung nguồn lực đầu tư để hoàn thành 19 tiêu chí trong năm

2012 Cũng vì phụ thuộc kinh phí nên tiến độ xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu trên địa bàn huyện chủ yếu tập trung hoàn thành các công trình chuyển tiếp năm 2011 Hiệu quả từ huy động sức dân làm đường giao thông nông thôn ở Si Ma Cai là một thí dụ khác Để thực hiện nâng cấp, bê tông hóa một số tuyến đường ở các xã, trong khi nguồn kinh phí các chương trình, dự

án hạn chế, nếu thuê khoán toàn bộ các khâu thì không thể đáp ứng được Huyện Si Ma Cai đã mua một bộ đủ các máy móc, thiết bị, gồm: Máy đầm bàn, máy trộn bê tông, ván khuôn sắt định hình và cử 2 thợ máy xuống hướng dẫn nhân dân xây dựng Cách làm này ở Si Ma Cai được đông đảo người dân đồng tình hưởng ứng

Trang 40

Ngoài nguồn vốn của Chương trình xây dựng NTM, các địa phương còn nhận được nhiều nguồn vốn từ các chương trình, mục tiêu quốc gia, như

dự án khuyến nông, khuyến công Do vậy, việc sử dụng hiệu quả, ưu tiên lồng ghép các nguồn vốn này một cách hợp lý cần được các địa phương triển khai nghiêm túc

Thực tế cho thấy, cùng một cơ chế chính sách của tỉnh, nếu địa phương nào chủ động và có cách làm sáng tạo thì sẽ cho thấy ngay hiệu quả Kinh nghiệm huy động tổng lực các nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội NTM tại Bát Xát và Si Ma Cai cũng cần nhân rộng tại các địa phương khác Việc xác định danh mục công trình, quy mô, địa điểm, thời gian, lộ trình đầu tư phải có sự bàn bạc, trao đổi dân chủ và thống nhất trong cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể từ cấp xã

1.2.2.2 Xây dựng NTM ở huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình

Sau 5 năm triển khai thực hiện Chương trình xây dựng xây dựng NTM,

bộ mặt huyện Quảng Ninh đã có sự thay đổi rõ rệt: cơ sở hạ tầng nông thôn ngày càng khang trang, hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất phát triển phù hợp; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị được tăng cường; an ninh trật tự được giữ vững

Căn cứ các văn bản chỉ đạo của cấp trên và Nghị quyết chuyên đề của Huyện ủy về xây dựng NTM, cấp ủy đảng, Mặt trận và tổ chức đoàn thể các cấp trong huyện đã xây dựng kế hoạch hành động, tuyên truyền, vận động cán

bộ, đảng viên, hội viên và nhân dân tham gia, xác định những nội dung tiêu chí tập trung chỉ đạo, chọn cơ sở chỉ đạo điểm để tập trung phối hợp chỉ đạo rút kinh nghiệm và nhân rộng

Đồng thời, tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền về NTM tại cơ sở, họp dân lấy ý kiến tham gia, góp ý đồ án quy hoạch, đề án xây dựng NTM, vận động nhân dân mở đường, hiến đất, hiến tài sản, đóng góp xây dựng đường giao thông

Ngày đăng: 21/02/2017, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
8. Quốc hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16/12/2002 , Hà Nội 9. Quốc hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày29/11/2005,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước", ngày 16/12/2002 , Hà Nội 9. Quốc hội (2005), "Luậ"t "Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày29/11/2005
Tác giả: Quốc hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16/12/2002 , Hà Nội 9. Quốc hội
Năm: 2005
10. Quốc hội (2014), Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
11. Quốc hội (2015), Nghị quyết số 100/2015/NQ13 Phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 100/2015/NQ13 Phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
12. Vũ Bá Thể (1996), Vốn trong quá trình tăng trưởng kinh tế cao ở Nhật Bản sau chiến tranh, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn trong quá trình tăng trưởng kinh tế cao ở Nhật Bản sau chiến tranh
Tác giả: Vũ Bá Thể
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
22. Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, http://www.mpi.gov.vn 23. Website của Bộ Tài chính, http://www.mof.gov.vn Link
24. Website của Bộ xây dựng , http://www.xaydung.gov.vn 25. Website của Chính phủ, http://www.chinhphu.vn Link
1. Ban chấp hành Trung ƣơng khóa X (2008), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
2. Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng NTM - Tỉnh Lai Châu từ năm 2011 đến 2015, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng NTM từ năm 2011 đến 2015 Khác
4. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số: 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước Khác
5. Cục Thống kê Tỉnh Lai Châu (2013 - 2014), Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu Khác
6. Chính phủ (2008),Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
13. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM Khác
14. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTgngày 04/6/2010, về Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Khác
15. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 Bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 Khác
16. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 8/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 Khác
17. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 Khác
18. Tỉnh ủy Lai Châu, Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 12/10/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Về xây dựng NTM tỉnh Lai Châu đến năm 2020, Lai Châu Khác
19. Tỉnh ủy Lai Châu, Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 15/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Về Phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020, Lai Châu Khác
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Lai châu, Quyết định số 1040/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 về phê duyệt Chương trình xây dựng NTM tỉnh Lai Châu đến năm 2020, Lai Châu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN - Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu
Sơ đồ 1.1. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN (Trang 16)
Sơ đồ 3.1. Quy trình quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM tỉnh LC - Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu
Sơ đồ 3.1. Quy trình quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM tỉnh LC (Trang 54)
Bảng 3.2 : Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM theo huyện, thành phố từ năm 2013 đến năm 2015 - Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu
Bảng 3.2 Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM theo huyện, thành phố từ năm 2013 đến năm 2015 (Trang 62)
Bảng 3.3: Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM chia theo nguồn vốn từ năm 2013 đến năm 2015 - Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu
Bảng 3.3 Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM chia theo nguồn vốn từ năm 2013 đến năm 2015 (Trang 64)
Bảng 3.4: Kết quả lựa chọn nhà thầu vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM từ năm 2013 đến năm 2015 - Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu
Bảng 3.4 Kết quả lựa chọn nhà thầu vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM từ năm 2013 đến năm 2015 (Trang 66)
Bảng 3.5: Tổng hợp thanh toán, quyết toán vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM từ năm 2013 đến năm 2015 - Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu
Bảng 3.5 Tổng hợp thanh toán, quyết toán vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM từ năm 2013 đến năm 2015 (Trang 68)
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra, giám sát vốn NSNN đầu tƣ xây dựng - Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra, giám sát vốn NSNN đầu tƣ xây dựng (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w