Với mong muốn từ nghiên cứu thực tiễn quá trình huy động và sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long trong thời gian qua và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi n
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THANH NHÀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU HẠ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn khoa học Các số liệu dẫn chứng trong luận
văn đều xuất phát từ thực tế của đơn vị Tài liệu tham khảo trong luận văn
được trích dẫn nguồn rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô giảng viên của trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu, làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trần Đình Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, các cán bộ nhà trường, bạn bè, người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài 2
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp 4
1.1.2 Phân loại vốn 5
1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 12
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 14
1.2 Đặc điểm và vai trò của ngành Đóng tàu trong nền kinh tế 20
1.2.1 Đặc điểm của ngành đóng tàu 20
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp đóng tàu 24
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp đóng tàu trong nước và bài học kinh nghiệm 25
1.3.1 Kinh nghiệm của Công ty Đóng tàu Sông Cấm Hải Phòng 25
1.3.2 Kinh nghiệm của Tổng Công ty Sông Thu, Bộ Quốc Phòng 26
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 28
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 30
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 30
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 30
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 31
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 33
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 33
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn 35
Chương 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU HẠ LONG 38
3.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 38
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 38
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 39
3.1.3 Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 39
3.1.4 Về lao động của Công ty 42
3.1.5 Chính sách đối với người lao động của Công ty 44
3.1.6 Tình hình cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t của Công ty 46
3.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 48
3.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 52
3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 52
3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 55
3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn 66
3.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 73
3.2.5 Phân tích SOWT về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 78
3.3 Đánh giá chung về hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn của Công ty 80
3.3.1 Những kết quả đa ̣t đươ ̣c 80
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 82
Trang 7Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU HẠ LONG 86
4.1 Định hướng và quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 86
4.1.1 Định hướng phát triển chung của ngành đóng tàu Việt Nam 86
4.1.2 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 87
4.1.3 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 89
4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 90
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 91
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 97
4.2.3 Hoàn thiện hoạt động huy động vốn và tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn vốn 99
4.2.4 Các giải pháp khác 100
4.3 Một số kiến nghị tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty 104
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 104
4.3.2 Kiến nghị với Công ty 104
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty năm 2014 43
Bảng 3.2 Chi tiết mặt bằng nhà xưởng của Công ty năm 2014 46
Bảng 3.3 Tình hình máy móc, thiết bị chính của Công ty năm 2014 47
Bảng 3.4 Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 50
Bảng 3.5 Phân tích tỷ trọng vốn cố định của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 52
Bảng 3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 53
Bảng 3.7 Phân tích vốn lưu động của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long 58
Bảng 3.8 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 59
Bảng 3.9 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60
Bảng 3.10 Vòng quay hàng tồn kho của Công ty 62
Bảng 3.11 Vòng quay các khoản phải thu của Công ty 63
Bảng 3.12 Bảng tỷ trọng nợ phải trả 67
Bảng 3.13 Bảng tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu 68
Bảng 3.14 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 69
Bảng 3.15 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA 70
Bảng 3.16 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 71
Bảng 3.17 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE 72
Bảng 3.18 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay 73
Bảng 3.19 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 80
Bảng 4.1 Kế hoạch kinh doanh dự kiến giai đoạn 2016-2020 87
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty 40
Hình: Hình 3.1 Đồ thị hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60
Hình 3.2 Đồ thị luân chuyển hàng tồn kho 62
Hình 3.3 Đồ thị Luân chuyển các khoản phải thu 64
Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty 68
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là một trong những yếu tố quyết định đối với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Vốn đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn Vốn ảnh hưởng trực tiếp và mang tính quyết định đến chiến lược kinh doanh và định hướng quy mô hoạt động của doanh nghiệp Vốn chỉ mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp nếu được sử dụng hiệu quả, ngược lại sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp thậm chí có thể khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, bởi vốn luôn đi liền với phí sử dụng và các điều kiện ràng
buộc khắc nghiệt khác
Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long hiện nay thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy, một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam Trước đây công ty là một đơn vị thành viên của Tập đoàn Vinashin, một trong những Tập đoàn lớn đã rơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, phải áp dụng những biện pháp tái cơ cấu đặc biệt Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó
cơ chế tạo lập và sử dụng vốn không hợp lý được xem là một trong những nguyên nhân chính
Với mong muốn từ nghiên cứu thực tiễn quá trình huy động và sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long trong thời gian qua và trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty trong thời gian tới Góp phần phát triển một cơ sở đóng tàu hiện đại hoạt động có hiệu quả đứng vững trên thị trường, xây dựng cho mục tiêu chung phát triển kinh tế biển Việt Nam trong thời gian tới Từ lý do
như trên, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long” làm đề tài luận văn Thạc sĩ
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2016-2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long trong giai đoạn 2010-2014
Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2016-2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long
Là các vấn đề có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu đề tài đã góp phần giải quyết được những nội dung sau: Ngành công nghiệp đóng tàu là ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế hàng hải và thực hiện “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” và những năm tiếp theo Vấn đề kinh tế biển, an ninh biển được đặc biệt chú trọng là điều kiện tốt cho phát triển ngành công nghiệp đóng tàu Tuy vậy bên cạnh
Trang 13những thuận lợi Công ty cũng gặp vô vàn khó khăn thách thức do thị trường vận tải phục hồi chậm nên các đơn hàng đóng tàu còn hạn chế, môi trường cạnh tranh khốc liệt… Hơn nữa ngành đóng tàu là ngành công nghiệp nặng có tính chất đặc thù, đòi hỏi vốn rất lớn và đang trong giai đoạn gặp nhiều khó khăn Trong điều kiện như vậy để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển thì việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trên cơ sở đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long, chỉ ra được những mặt mạnh, hạn chế trong việc sử dụng vốn giai đoạn vừa qua nhằm đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn tới Những giải pháp đề xuất giúp cho lãnh đạo Công ty xây dựng chính sách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng cường phát triển sản xuất, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
Kết quả nghiên cứu đề tài còn là tài liệu sử dụng trong giảng dạy, nghiên cứu trong nhà trường và đối tượng khác có quan tâm
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương như sau
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV
Đóng tàu Hạ Long
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long
Trang 14Chương 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Đó là những yếu tố cần thiết của bất kỳ nền sản xuất nào Các doanh nghiệp cần tiền để mua tư liệu sản xuất, mua máy móc, nguyên nhiên vật liệu, để trả lương cho công nhân và các loại chi phí khác Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp Số tiền này do chủ doanh nghiệp bỏ ra ngay từ đầu khi doanh nghiệp thành lập và
có thể là một phần được hình thành từ nợ vay Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp còn phải bổ sung thêm vốn kinh doanh, nhằm phục vụ cho sản xuất và sự phát triển của doanh nghiệp Như vậy, toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo của hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Vốn tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (Bùi Hữu Phước, 2009) [12]
Vốn là lượng giá trị doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất Như vậy, có thể nói vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp luôn luôn vận động và không ngừng thay đổi hình thái, tạo thành quá trình luân chuyển vốn Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình luân chuyển vốn trải qua các giai đoạn sau:
Trang 15Giai đoạn dự trữ sản xuất: Trong giai đoạn này doanh nghiệp ứng vốn tiền tệ để mua sắm các yếu tố sản xuất như tài sản cố định, nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ và các yếu tố khác Trong giai đoạn này tiền chuyển thành hàng
Giai đoạn sản xuất: Trong giai đoạn này các yếu tố sản xuất được kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm mới Trong quá trình sản xuất vốn tồn tại dưới hình thái như chi phí chờ phân bổ, sản phẩm đang chế tạo Đây là giai đoạn H…SX… H’
Giai đoạn lưu thông: Trong giai đoạn này, doanh nghiệp bán sản phẩm
và thu tiền về Vốn từ hình thái hàng chuyển về trở lại hình thái tiền tệ ban đầu (H’ - T’), và kết thúc quá trình luân chuyển vốn Tiếp theo quá trình luân chuyển khác lại bắt đầu
+ Trong quá trình vận động, vốn kinh doanh có thể thay đổi hình thái biểu hiện Nhưng điểm khởi đầu và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải
là giá trị - tức là tiền
+ Tại điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn, phải có giá trị lớn hơn điểm xuất phát Đây là nguyên lý của sự đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh Trong điều kiện hiện nay, giá trị thực của một doanh nghiệp không chỉ tính đến giá trị của vốn cố định và vốn lưu động mà còn tính đến giá trị của những tài sản khác có khả năng sinh lợi như: bí quyết công nghệ chế tạo sản phẩm, uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp… Nhận thức được điều này sẽ có ích cho doanh nghiệp khi tham gia liên doanh liên kết, xác định được đầy đủ giá trị thực của mình Qua đó cho phép doanh nghiệp có thể chủ động khai thác được tiềm năng sẵn có phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn
Vốn của doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Với mỗi tiêu thức, vốn sẽ được nhìn nhận và xem xét dưới mỗi góc độ khác nhau, từ đó thấy được các hình thái vận động của vốn, đặc tính của vốn
để sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 161.1.2.1 Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Vốn được chia làm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động (Trần Đình Tuấn,
2009) [21]
* Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, là khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp Vì vậy quy mô VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ VCĐ ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật vật chất và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song ngược lại, những đặc điểm vận động của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh + Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh VCĐ có đặc điểm này là do TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nên VCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng
+ Vốn cố định luân chuyển dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn, và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo đó VCĐ gồm 2 bộ phận:
Bộ phận thứ nhất: Tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ, được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao
Bộ phận thứ hai: Là phần giá trị còn lại của TSCĐ
+ Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần VCĐ được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, tương ứng với phần đầu tư ban đầu và TSCĐ giảm xuống Cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị TSCĐ được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Trang 17Trong các doanh nghiệp, VCĐ là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói chung, vốn sản xuất kinh doanh nói riêng Quy mô của VCĐ và trình độ quản lý sử dụng VCĐ là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Nên việc sử dụng VCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Vốn lưu động
Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau DN phải sử dụng các đối tượng lao động khác Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình sản xuất hợp thành thực thể của sản phẩm Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu
và dự trữ tồn kho Giá trị các khoản tài sản lưu động của doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản
Quản lý, sử dụng các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi, nhưng điều đó cũng cho thấy việc quản trị vốn lưu động rất quan trọng đối với sự thành bại của doanh nghiệp
Tài sản lưu động bao gồm tài sản dự trữ, tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao và các khoản phải thu
+ Tài sản dự trữ:
Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là điều cần thiết cho hoạt động bình thường của doanh nghiệp Hàng hóa tồn kho có 3 loại: Nguyên vật liệu thô phục vụ cho
Trang 18quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm đang chế tạo và thành phẩm Các
DN không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng có vai trò rất lớn cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN diễn ra bình thường, nếu DN dự trữ quá ít sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, gây ra các hậu quả rất nghiêm trọng như ngừng sản xuất, phát sinh chi phí ngừng sản xuất, không giao hàng đúng hạn theo hợp đồng, ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến uy tín, đến thương hiệu của DN Nhưng nếu DN dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí liên quan, ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả kinh doanh
Tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên vật liệu nằm tại từng công đoạn của dây chuyền sản xuất Thông thường quá trình sản xuất chia thành nhiều công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm Nếu chu kỳ sản xuất càng dài thì tồn kho trong quá trình sản xuất càng lớn
Khi tiến hành sản xuất xong hầu hết các DN đều không thể tiêu thụ hết ngay các sản phẩm, nên còn một lượng thành phẩm tồn kho Những DN sản xuất mang tình thời vụ mà có quy trình chế tạo tốn nhiều thời gian thì tồn kho thành phẩm sẽ lớn và ngược lại
+ Tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao:
Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của DN
ở ngân hàng Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua TSCĐ, trả tiền thuế, trả nợ…
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, vì vậy trong quản lý tiền mặt việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh là tất yếu vì thiếu nó DN không thể hoạt động được
Các chứng khoán thanh khoản cao giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động của DN, vì số dư tiền mặt nhiều DN có thể đầu tư vào chứng khoán có
Trang 19khả năng thanh khoản cao, việc đầu tư đó đem lại tỷ suất lợi nhuận lớn hơn để tiền ở ngân hàng và khi cần có thể đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng
và ít tốn kém chi phí Như vậy trong quản trị vốn DN sử dụng chứng khoán
có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn
+ Các khoản phải thu:
Bao gồm phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ… nhưng vì khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất nên chúng ta chỉ đi nghiên cứu tài khoản này
Trong nền kinh tế thị trường, DN không thể tránh khỏi tình trạng có lúc tạm thời thiếu vốn nên phải mua chịu nguyên vật liệu, hàng hóa của nhà cung cấp Cũng như vậy, đôi khi khách hàng cũng mua chịu hàng hóa, thành phẩm của DN nên hình thành nên các khoản phải thu Hình thức mua bán chịu được gọi là tín dụng thương mại Tín dụng thương mại có thể làm cho
DN đứng vững trên thị trường và gặt hái thành công lớn nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của DN nếu các khoản phải thu không thể thu khi đến hạn, phải chuyển thành nợ khó đòi hoặc phải xóa
sổ nợ khó đòi
Để sử dụng có hiệu quả TSLĐ, DN cần nắm được đặc điểm của TSLĐ + Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ của DN luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái bằng tiền chuyển sang dạng nguyên vật liệu, sang sản phẩm dở dang, thành phẩm rồi quay lại hình thái tiền tệ ban đầu Vì VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên VLĐ cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất: dự trữ, sản xuất
và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và lặp lại theo chu kỳ, được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của VLĐ
+ Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và cũng được thu hồi toàn bộ giá trị sau khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 20Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn được diễn ra liên tục, cho nên có thể thấy trong cùng một khoảng thời gian VLĐ của DN được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, DN phải có đủ lượng VLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, đảm bảo cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Từ những xem xét về VLĐ như trên, đòi hỏi việc quản lý và tổ chức sử dụng VLĐ cần chú trọng giải quyết những vấn đề sau:
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ cho vốn lưu động, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn lưu động cho hoạt động sản xuất Đồng thời phải có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2.2 Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn
Căn cứ theo quan hệ sở hữu, vốn được chia làm hai bộ phận: Vốn chủ sở
hữu và Nợ phải trả (Trần Đình Tuấn, 2009)
* Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung khác nhau như: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động (như phát hành cổ phiếu) chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản…
+ Vốn góp ban đầu:
Khi DN được thành lập bao giờ cũng phải có một lượng vốn ban đầu nhất định do các chủ sở hữu đóng góp Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
Trang 21của Nhà Nước thì số vốn ban đầu có vốn góp của Nhà Nước, Nhà Nước có thể góp một phần hoặc toàn bộ vốn tùy theo tầm quan trọng của DN trong nền kinh tế quốc dân Đối với Công ty Cổ phần thì số vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp, các cổ đông là chủ sở hữu của Công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phiếu mà họ nắm giữ Đối với công ty tư nhân hay Công ty Trách nhiệm hữu hạn thì số vốn ban đầu do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra Còn với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì số vốn ban đầu do nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam cùng góp vốn, luật pháp chỉ hạn chế lượng vốn góp tối thiểu (là 30% vốn điều lệ) mà không giới hạn mức góp tối
đa (nếu nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn thì hình thức pháp lý của DN là
DN 100% vốn đầu tư nước ngoài)
+ Lợi nhuận không chia:
Quy mô vốn ban đầu là một yếu tố quan trọng tuy nhiên số vốn này cần được tăng theo sự phát triển của DN trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu DN sử dụng vốn có hiệu quả thì nguồn vốn của DN tăng lên từ phần lợi nhuận không chia Nguồn vốn lợi nhuận không chia được
sử dụng để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia - nguồn vốn nội bộ là một trong những phương thức tạo nguồn quan trọng và thuận lợi, vì giảm chi phí sử dụng vốn, giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài, tăng tính chủ động… Các DN coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi nhuận không chia không chỉ phụ thuộc vào khả năng tài chính của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của NN
* Nợ phải trả:
Nợ phải trả là phần vốn doanh nghiệp được sử dụng nhưng thuộc sở hữu của chủ thể khác Doanh nghiệp có quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau đó doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc là lãi cho chủ sở hữu phần vốn đó
Trang 22Nợ phải trả bao gồm các khoản vay dài hạn, vay ngắn hạn, các khoản thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phải trả nhà cung cấp, phải trả Nhà Nước và một số khoản phải trả phải nộp khác
Nợ phải trả là nguồn vốn rất quan trọng với doanh nghiệp, đây là nguồn vốn đáp ứng cho nguồn vốn thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thông thường, doanh nghiệp phải kết hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, và cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý có thể xác định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn sao cho vừa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chính với chi phí sử dụng vốn bình quân rất thấp
1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là sự đảm bảo duy trì và nâng cao được giá trị của doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau trong quá trình hoạt động, bất kể có
sự biến động của giá cả thị trường
Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh những mặt lợi ích mà DN đạt được trong quá trình sử dụng vốn Tuy nhiên khi xã hội ngày càng phát triển thì hiệu quả
sử dụng vốn không chỉ đơn thuần là lợi ích kinh tế mà được hiểu rộng hơn, thể hiện trên hai mặt là: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
* Hiệu quả kinh tế
Phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nói lên sức sản xuất, sức sinh lợi của các yếu tố DN Nó phản ánh mối quan hệ giữa chi phí
bỏ ra và lợi nhuận thu được Hiệu quả cao khi thu nhập thu được lớn hơn chi phí và tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí huy động trên thị trường
Nếu tỷ lệ sinh lợi vốn đầu tư cao hơn lãi suất huy động thì hoạt động sử dụng vốn được coi là có hiệu quả, số chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao
Trang 23* Hiệu quả xã hội
Phản ánh bằng sự đóng góp trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Cụ thể là doanh nghiệp đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ trong toàn xã hội, nâng cao văn minh, văn hóa trong tiêu dùng của nhân dân, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu nhập cho ngân sách Nhà Nước
Sự phân chia hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội chỉ là tương đối vì chúng có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau Để thực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, DN cần chú ý những điều cơ bản sau:
Tránh làm thất thoát vốn trong quá trình hoạt động, như: mất mát TSCĐ, vật tư, hàng hóa, TSCĐ hư hỏng trước thời hạn sử dụng, vốn bị khách hàng chiếm dụng quá thời hạn trong khâu thanh toán…
Trong quá trình hoạt động, nguyên tắc để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn cuối kỳ thu được luôn phải lớn hơn hoặc bằng số vốn đã đầu tư ở đầu kỳ
Có như vậy DN mới đảm bảo vốn để tiến hành tái sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở rộng Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, giá cả hàng hóa có biến động lớn thì DN phải có biện pháp điều chỉnh tăng nguồn vốn để duy trì khả năng sản xuất hiện tại
1.1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu khách quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, khi chế
độ bao cấp không còn tồn tại, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ về vốn thì vấn đề sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên cấp thiết, vì một số lý do sau đây:
Sử dụng vốn hiệu quả giúp DN đạt được mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất của DN đó là tối đa hóa LN Khí tối đa hóa LN làm cho doanh lợi vốn là cao nhất, giúp DN dễ dàng huy động vốn để phục vụ SXKD
Sử dụng vốn hiệu quả đảm bảo khả năng an toàn về tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán và khắc phục rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp
Trang 24Sử dụng vốn có hiệu quả giúp nâng cao khả năng tài chính của DN, tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động, tăng cao năng lực sản xuất, từ đó doanh nghiệp mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Sử dụng vốn hiệu quả góp phần nâng cao vị thế, uy tín của DN trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác phát triển của DN, để
DN thực hiện mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước
Sử dụng vốn hiệu quả cũng có nghĩa là doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, tạo được lợi thế trong cạnh tranh, đó là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cơ
sở để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
Sử dụng vốn hiệu quả góp phần kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và tạo ra hiệu quả kinh tế cao Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình sẽ đem lại sự tăng trưởng ổn định, bền vững cho nền kinh tế
Sử dụng vốn hiệu quả tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia tốt các chính sách xã hội, đóng góp vào các chương trình vì lợi ích cộng đồng, góp phần vào xây dựng phát triển nền kinh tế của đất nước
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.4.1 Các nhân tố chủ quan
* Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm cũng chính
là đối tượng chứa đựng doanh thu Đặc điểm sản phẩm tác động rất lớn đến số lượng tiêu thụ, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được cũng như hiệu quả sử dụng vốn
* Chu kỳ sản xuất và kỹ thuật sản xuất
Chu kỳ sản xuất là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ sản
Trang 25xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn như vốn cố định như hệ số sử dụng về thời gian và công suất Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết
bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề, chất lượng nguyên vật liệu cao sẽ làm tăng lợi nhuận trên vốn
* Trình độ đội ngũ cán bộ và người lao động
Trình độ tổ chức quản lý của Lãnh đạo: Vai trò của người lãnh đạo trong quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển
Trình độ tay nghề của người lao động: Nếu công nhân sản xuất có trình
độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây truyền sản xuất, thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị, làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có
cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy định trách nhiệm không rõ ràng sẽ làm cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
* Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp trải qua ba giai đoạn
cung ứng, sản xuất và tiêu thụ:
Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh tức là doanh nghiệp
Trang 26đó đã xác định được lượng phù hợp của từng loại nguyên vật liệu, số lượng lao động cần thiết và doanh nghiệp đã biết kết hợp tối ưu các yếu tố đó Ngoài
ra để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hóa đầu vào phải được đảm bảo, chi phí mua hàng giảm đến mức tối ưu Còn mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, không bỏ lỡ
cơ hội nên để đồng vốn được sử dụng có hiệu quả thì phải xác định dược mức
dự trữ hợp lý để tránh trường hợp dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản
Khâu sản xuất trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng như công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất, thời gian làm việc của máy móc
Tiêu thụ sản phẩm đây là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu có biện pháp thích hợp thúc đẩy tiêu thụ Khâu này quyết định đến doanh thu là cơ sở doanh nghiệp tái sản xuất
* Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn
Một cơ cấu vốn phù hợp sẽ đóng góp rất lớn cho hiệu quả sử dụng vốn
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả hợp lý thì chi phí vốn của doanh nghiệp
sẽ thấp và lợi nhuận thu được sẽ cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng có một mức chi phí khác nhau,
vì vậy doanh nghiệp phải nghiên cứu và lựa chọn các nguồn tài trợ phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ với mức chi phí vốn thấp nhất, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi quản
lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt
sẽ có số liệu chính xác giúp lãnh đạo nắm được tình hình tài chính nói chung
Trang 27cũng như việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn Mặt khác đặc điểm hạch toán kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy thông qua công tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình
sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết
1.1.4.2 Các nhân tố khách quan
* Tác động của thị trường
Thị trường tiêu thụ của sản phẩm có tác động rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thị trường tiêu thụ ổn định thì có tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng thị trường Nếu thị trường kém phát triển sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, quản lý sử dụng máy móc
thiết bị và tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp không thể tách rời các quan hệ trao đổi tồn tại giữa các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế, do đó không thể xem xét tài chính của các doanh nghiệp nếu không đặt chúng vào một môi trường nhất định Để đạt hiệu quả sử dụng vốn mong muốn, doanh nghiệp phải có những quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi Mọi quyết định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh Bao quanh doanh nghiệp là một môi trường luôn biến động Có thể kể đến một số môi trường tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là tổng hòa các quy định luật pháp liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Sự thắt chặt hay lới lỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật và các văn bản quy phạm pháp luật, bằng cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
Trang 28Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tuân thủ pháp luật Thông qua pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng cho các doanh nghiệp trong chiến lược phát triển kinh tế Vì thế, chính sách phát triển kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nếu cơ chế quản lý kinh tế ổn định, chính sách phù hợp mang xu hướng tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh, phát huy khả năng của mình, điều này có ý nghĩa rất lớn không chỉ đem lại hiệu quả sử dụng vốn cho mỗi DN mà còn góp phần tạo nên lợi ích cho cả xã hội
Nếu chính sách của Nhà Nước là hạn chế doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực nào đó thì doanh nghiệp sẽ gặp những khó khăn nhất định như: không nhận được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, chịu mức thuế cao, không được miễn, giảm thuế…
* Môi trường kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong một bối cảnh kinh tế cụ thể như tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, mức độ
ổn định của đồng tiền, của tỷ giá hối đoái, các chỉ số giá chứng khoán trên thị trường, lãi suất vay vốn, tỷ suất đầu tư… Mỗi sự thay đổi của các yếu tố trên đều có tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và theo đó là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Môi trường công nghệ
Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ Sự phát triển của công nghệ là một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới, ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn đầu tư cho công nghệ, cho việc áp dụng những thành tựu khoa học mới Nếu doanh nghiệp nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ thì sẽ giành được điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 29* Môi trường văn hóa - xã hội
Các yếu tố văn hóa - xã hội như phong tục, tập quán, thói quen, sở thích… ảnh hưởng rất lớn đến thái độ người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm, lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng, vốn dự trữ, vốn đầu tư… từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Muốn đạt hiệu quả sử dụng vốn cao và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trước được sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với nó, đưa ra các giải pháp phù hợp để giành cơ hội thuận lợi
và khắc phục tối đa những thay đổi tiêu cực của môi trường
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn của DN trên các khía cạnh sau:
* Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh
Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của
DN, tác động đến quy mô vốn kinh doanh cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó có ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN có chu kỳ sản xuất ngắn thì biến động về nhu cầu vốn giữa các thời kỳ trong năm là không lớn, những DN có chu kỳ sản xuất dài thì phải tạm ứng ra một lượng vốn khá lớn, tiền thu bán hàng cũng không đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng thường gặp khó khăn… điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của DN
* Quyền lực khách hàng và nhà cung cấp
Quyền lực khách hàng thể hiện mối quan hệ tương quan giữa doanh nghiệp với khách hàng Nếu cung nhỏ hơn cầu (DN cung cấp ít, khách hàng nhiều) thì DN cung cấp có quyền quyết định lớn hơn trong việc đưa ra mức
Trang 30giá, điều kiện bán hàng… hiệu quả sử dụng vốn tăng Còn nếu cung lớn hơn cầu (DN cung cấp nhiều, khách hàng hạn chế) thì cạnh tranh trên thị trường là rất gay gắt và việc tiêu thụ sản phẩm sẽ khó khăn hơn, hiệu quả sử dụng vốn
có thể giảm
* Rủi ro bất thường như thiên tai địch họa…
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp còn phải chịu những ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên Tùy theo lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp chịu ảnh hưởng ít hay nhiều Để hạn chế tổn thất do thiên tai, địch họa gây ra doanh nghiệp nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro như lập dự phòng, mua bảo hiểm… nhằm giảm thiếu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2 Đặc điểm và vai trò của ngành Đóng tàu trong nền kinh tế
1.2.1 Đặc điểm của ngành đóng tàu
1.2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm
Ngành công nghiệp đóng tàu là một ngành công nghiệp nặng chuyên về thiết kế đóng mới và sửa chữa các loại tàu thủy Đây là một ngành then chốt quan trọng của ngành công nghiệp cơ khí, nếu ngành này phát triển sẽ kéo theo nhiều ngành công nghiệp cơ khí khác phát triển
Ngành công nghiệp đóng tàu là ngành đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn Ngoài vốn để thuê mặt bằng với diện tích đất rộng gần cảng biển thì chi phí để trang thiết bị máy móc đặc chủng rất lớn Để có thể thành lập được một nhà máy đóng tàu cần rất nhiều sự đầu tư của chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư liên doanh, đặc biệt không thể thiếu được sự hỗ trợ của nhà nước
Ngành công nghiệp đóng tàu đòi hỏi công nghệ cao và luôn luôn phải đổi mới công nghệ để đáp ứng được các tiêu chuẩn của thế giới cũng như tiêu chuẩn an toàn, công nghệ, môi trường… nếu không sản phẩm sản xuất ra sẽ không được cấp phép hoạt động đặc biệt là đối với vận tải quốc tế
Ngành công nghiệp đóng tàu là ngành đòi hỏi kỹ thuật và độ chính xác cao do vậy cán bộ công nhân viên là trong này phải có trình độ kỹ thuật tay nghề nhất định mới đáp ứng được yêu cầu công việc
Trang 31Muốn phát triển ngành công nghiệp đóng tàu phải có rất nhiều chính sách hỗ trợ của nhà nước như chính sách thuế, chính sách ưu đãi khác Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đóng tàu đều là doanh nghiệp nhà nước
1.2.1.2 Đặc điểm về sản xuất
Sơ đồ 1.1: Các công đoạn để đóng một con tàu
* Thiết kế: Bản vẽ thiết kế của một sản phẩm thường được thực hiện bởi
một đơn vị độc lập - thông thường do chủ tàu thuê Từ thiết kế đó, Công ty sẽ thiết lập các quy trình kỹ thuật, công nghệ tương ứng, đáp ứng yêu cầu sản xuất như máy, ống, điện, nội thất… để thi công Mỗi một bản vẽ của một sản phẩm sẽ được thực hiện theo một quy trình công nghệ riêng, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của sản phẩm đó
* Định mức vật tư: Dựa trên kết quả thiết kế, phòng Kỹ thuật sẽ tính
toán các chủng loại vật tư cần thiết, lập danh mục vật tư để Phòng Kinh doanh triển khai công tác thu mua vật tư Ngoài vật tư, các nguồn lực khác cũng được tính toán, xác lập định mức: thời gian, các nguồn lực để chuẩn bị triển khai đóng tàu
* Tổ chức thực hiện: Phòng điều hành sản xuất tiến hành lập kế hoạch
chi tiết cho từng công đoạn, theo dõi và yêu cầu các phân xưởng thực hiện đúng tiến độ Các phân xưởng chính như Phân xưởng Vỏ, Phân xưởng Máy, Phân xưởng Trang trí… cùng tham gia triển khai sản xuất và hoàn thiện một con tàu theo bản vẽ, quy trình đã xác lập Các phòng ban khác như Phòng
Hạ thủy
Làm sạch & sơn tổng đoạn
Đấu tổng đoạn trên đà
Lắp hoàn chỉnh thiết bị Thử đường dài
Bàn giao
Trang 32điều hành sản xuất, Phòng KCS, Phòng ATLĐ… cùng phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện
* Kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm: Sản phẩm được hoàn thiện phải
được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, kiểm tra các vấn đề về môi trường, an toàn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động Quá trình kiểm tra, kiểm thử phải được thực hiện bởi các tổ chức đăng kiểm quốc tế như Na Uy, Nhật, Đức… Ngoài ra, Phòng KCS và Phòng Kỹ Thuật cũng tham gia kiểm tra chi tiết từng công đoạn trong quá trình đóng tàu
* Bảo hành sản phẩm: Công ty thực hiện bảo hành sản phẩm trong
vòng 1 năm kể từ ngày bàn giao tàu Khi chủ tàu thông báo vấn đề cần bảo hành, Công ty sẽ có trách nhiệm cử người khảo sát và mời chuyên gia của các hãng thiết bị đến giải quyết vấn đề hoặc nếu không bố trí được Chủ tàu sẽ tự khắc phục sau đó Công ty sẽ thanh toán chi phí cho Chủ tàu
Ngành đóng tàu là ngành có chu kỳ sản xuất dài, nhu cầu vốn rất lớn, vòng quay vốn chậm, lợi nhuận không cao, sử dụng rất nhiều lao động thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật cơ khí Hiện nay tỷ lệ nội địa hóa của Việt nam còn thấp nên 70% nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đầu vào để đóng tàu đều phải nhập ngoại
1.2.1.3 Đặc điểm về thị trường
* Thị Trường thế giới và khu vực
Kể từ thập kỷ 1980, ngành đóng tàu thế giới đã có sự dịch chuyển mạnh
mẽ từ khu vực châu Âu sang khu vực châu Á Đến thập kỷ 1990, châu Á trở thành trung tâm đóng tàu mới của thế giới, Cho đến năm 2011, Trung Quốc chiếm tỷ trọng cao nhất về số đơn hàng, trong khi ngành đóng tàu Hàn Quốc phục hồi vị trí hàng đầu Các nước như Ấn Độ, Việt Nam, Phi-líp-pin đang nỗ lực để gia tăng thị phần của mình Châu Âu giữ thế mạnh về tàu cao cấp, Trung Quốc chiếm lĩnh thị trường tàu cấp thấp Hàn Quốc và Nhật Bản dẫn đầu thế giới về khả năng đóng các tàu trọng tải lớn phức tạp
Trang 33Ngành đóng tàu thế giới đang chứng kiến những thay đổi lớn như: tăng các loại tàu khai thác dầu khí, tàu chở khí, tàu quân sự các loại tàu phải đảm bảo yêu cầu cao về tiêu chuẩn môi trường, giảm khí thải, tiết kiệm năng lượng, ứng dụng mạnh các công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin… Ngành đóng tàu thế giới chỉ tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2003 -
2007 sau đó sụt giảm đột ngột vào các năm 2008 - 2009 do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu Mặc dù phục hồi nhẹ vào 2010, thị trường đóng tàu tiếp tục sụt giảm vào 2011 - 2012 do kinh tế chậm phục hồi, khủng hoảng nợ công ở khu vực đồng EUR và giảm tín dụng cho ngành đóng tàu Theo số liệu tổng hợp đến cuối tháng 9/2013 ngành công nghiệp đóng tàu toàn cầu đã đạt hiệu quả kinh doanh vượt mức năm 2012 Khối lượng đơn đặt hàng tăng 63% so với cùng kỳ năm 2012 Trong năm 2013 các công ty đóng tàu thế giới ghi nhận được đơn đặt hàng cung cấp 3159 tàu tổng trọng tải 101.343 GT
* Thị trường đóng tàu Việt nam
Ngành công nghiệp đóng tàu, sửa chữa tàu là ngành đã có truyền thống
từ rất lâu đời Từ năm 1960 và đặc biệt qua các kỳ Đại hội Đảng, Nhà nước đã rất quan tâm xây dựng và phát triển ngành công nghiệp đóng tàu biển Tuy nhiên ngành đóng tàu biển Việt Nam bắt đầu được đầu tư mạnh mẽ từ năm
2002 và mới chỉ đang trong giai đoạn tiếp nhận chuyển giao từ các trung tâm đóng tàu lớn ở Châu Á Khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 đã khiến cho toàn ngành đóng tàu chịu ảnh hưởng nặng nề và dẫn đến quá trình tái cơ cấu toàn diện
Ngoài Tổng công ty công nghiệp tàu thủy giữ vai trò là nòng cốt của ngành đóng tàu Việt Nam còn có các cơ sở đóng tàu thuộc sở hữu của các đơn
vị sau: Tổng công ty hàng hải, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam và một số Tổng công ty nhà nước khác, các cơ sở đóng tàu thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng, các doanh nghiệp địa phương và tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 34Việt Nam có 120 nhà máy đóng và sửa chữa tàu có trọng tải trên 1.000 DWT, với 170 công trình nâng hạ thủy (chủ yếu dưới 5.000 DWT, chỉ có hai công trình cho tàu 300.000 DWT) Tổng công suất thiết kế các nhà máy khoảng 2,6 triệu DWT/năm, nhưng năng lực thực tế chỉ đạt 800.000 đến 1.000.000 DWT/năm (đạt 31% đến 39% công suất thiết kế) trong đó đảm nhận 50% nhu cầu trong nước; xuất khẩu 500.000-600.000 DWT/năm chiếm 0,3% - 0,4% thị phần đóng tàu thế giới Do đó thị trường trong nước và thế giới vẫn còn tiềm năng, phụ thuộc vào mức độ phục hồi của nền kinh tế và bản thân nỗ lực của ngành công nghiệp tàu thủy Việt nam trong việc nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu quả tổ chức sản xuất, cải thiện chất lượng và tính cạnh tranh về giá của sản phẩm Mặc dù năng lực sản xuất và trọng tải đảm bảo được, song tiến độ giao tàu và tỷ lệ nội địa hóa không đạt
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp đóng tàu
Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế trên biển Đông rộng hơn 1 triệu km2, là một trong 10 quốc gia có chỉ số cao nhất
về độ dài của bờ biển ở ba hướng Đông, Nam và Tây Nam có vị trí thuận lợi cho phát triển ngành đóng tàu
Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 xác định kinh tế biển là động lực để lôi kéo, thúc đẩy các vùng khác phát triển; tạo sự chuyển biến cơ bản
và toàn diện cơ cấu kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Một giải pháp quan trọng để thực hiện chiến lược biển đến năm 2020 là phát triển công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011-2020 được Đại hội lần thứ XI của Đảng thông qua nhấn mạnh ‘‘Phát triển mạnh kinh tế biển tương xứng với vị thế và tiềm năng biển của nước ta, gắn phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền vùng biển, phát triển nhanh một số khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển, ưu tiên phát triển ngành công nghiệp đóng tàu, chế biến thủy sản chất lượng cao, Phát triển cảng biển dịch vụ cảng biển và vận tải sông biển, phát triển các đội tàu, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển’’
Trang 35Ngoài ra chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 yêu cầu phải phát triển ngành cơ khí đóng tàu, sửa chữa tàu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá: Tập trung đầu tư củng cố phát triển đồng bộ công nghiệp cơ khí, đóng, sửa chữa tàu cá Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất vỏ tàu, máy tàu ngư cụ
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp đóng tàu trong nước và bài học kinh nghiệm
1.3.1 Kinh nghiệm của Công ty Đóng tàu Sông Cấm Hải Phòng
Công ty cổ phần đóng tàu Sông Cấm là đơn vị thành viên của Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam Công ty có trụ sở đóng tại Thành phố Hải Phòng Trong cơn bão suy thoái kinh tế kéo dài, sự tụt dốc của ngành đóng tàu nước ta trong thời gian qua khiến không ít doanh nghiệp chao đảo Trong bức tranh tối mầu của ngành đóng tàu, Công ty cổ phần đóng tàu Sông Cấm là đơn vị thành viên duy nhất của Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh thu và lãi năm sau cao hơn năm trước Năm 2010 doanh thu đơn vị đạt 814 tỷ đồng, năm 2011 doanh thu tăng lên 1.004 tỷ đồng, năm 2012 doanh thu đạt 1.108 tỷ đồng, Năm 2013 doanh thu đạt 1.250 tỷ đồng,Năm 2014 doanh thu của Công ty là 1.378 tỷ đồng Năm 2013 Công ty bàn giao 16 tàu xuất khẩu, nộp ngân sách 39 tỷ đồng thu nhập người lao động 9 triệu đồng/người/tháng và lợi nhuận sau thuế
là 68 tỷ đồng thì sang năm 2014 Công ty bàn giao 22 tàu đặc chủng, hàm lượng khoa học cao và giá trị gia tăng lớn Năm 2014 Công ty nộp ngân sách
45 tỷ đồng thu nhập bình quân là 10 triệu đồng/người/tháng, lợi nhuận sau thuế là 79 tỷ đồng Trong suốt 10 năm qua Công ty luôn hoạt động kinh doanh có lãi, đảm bảo đủ việc làm cho gần 1000 lao động Trong bối cảnh khó khăn bủa vây các doanh nghiệp đóng tàu cả nước với những mối lo về nợ,
lỗ, thất nghiệp, thiếu đơn hàng Công ty đóng tàu Sông Cấm vẫn sống khỏe, giải quyết việc làm cho CBCNV của đơn vị mình và cả các đơn vị bạn Điều này chứng minh cho hướng đi đúng đắn của Công ty đóng tàu Sông Cấm trong suốt thời gian vừa qua, đặc biệt là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn
Trang 36lực của Công ty cũng như việc sử dụng vốn hợp lý an toàn Trong nhiều năm qua Công ty cổ phần đóng tàu Sông Cấm đã chọn hướng đi riêng cho mình đó
là không chọn đóng tàu biển cỡ lớn, chỉ đóng các cỡ tàu tầm trung chủ yếu là xuất khẩu cho Damen Hà Lan, đối tác chiến lược của Sông Cấm Đây là những hợp đồng đóng tàu chuyên dụng, đặc chủng với hàm lượng công nghệ cao như tàu cao tốc, tàu cứu nạn hàng hải, tàu kéo biển có sức kéo lớn hiện đại Với hướng đầu tư đúng đắn từ cơ sở hạ tầng đến hoạch định phát triển nên từ một xưởng đóng tàu nhỏ Công ty Sông Cấm đã trở thành nhà máy chuyên đóng tàu chuyên dụng xuất khẩu cho các thị trường lớn như Hà lan, Anh, Đức, Mexico, Nga Hướng đi này giúp nhà nước đỡ tốn ngoại tệ, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Để có được thành công trên phải kể đến đội ngũ CBCNV tâm huyết, yêu nghề, năng động sáng tạo, và có tay nghề cao, có kỷ luật dám nghĩ dám làm Đặc biệt từ khi chuyển sang mô hình cổ phần hóa hoạt động của Công ty ngày càng hiệu quả, thi công đóng mới đóng mới đúng tiến độ, đúng chất lượng Bí quyết thành công của sông Cấm là luôn đặt chữ tín nên hàng đầu Vì chữ tín
là thương hiệu của Sông Cấm Trong thời gian qua cơn bão suy thoái làm lay chuyển cả ngành đóng tàu nhưng Công ty vẫn phát triển bền vững, không phải
vì may rủi mà vì chọn được đối tác tốt và hướng đi đúng cho mình Thành công của Công ty đóng tàu Sông Cấm là bài học quý giá cho các Công ty khác trong ngành đóng tàu nói chung và Công ty TNHH MTV đóng tàu Hạ Long nói riêng
1.3.2 Kinh nghiệm của Tổng Công ty Sông Thu, Bộ Quốc Phòng
Tổng công ty Sông Thu trực thuộc Tổng cục công nghiệp quốc phòng là một doanh nghiệp quốc phòng an ninh Đây là đơn vị có những bước phát triển mạnh mẽ, đảm bảo mức tăng trưởng cao (trên 20% năm) với năng lực của mình đơn vị đã đóng mới thành công nhiều tàu tuần tra biển, tàu chuyên dụng đa năng, tàu cảnh sát biển Từ một cơ sở sản xuất cũ kỹ lạc hậu trong vòng 10 năm Công ty đã có bước phát triển mạnh mẽ về quy mô, cơ cấu và nâng doanh thu từ năm 50 tỷ năm 2004 lên đến 1700 tỷ đồng vào năm 2014
Trang 37Trong điều kiện vừa đầu tư xây dựng nhà máy mới, vừa tiến hành sản xuất nhưng vẫn phát huy tốt tính năng động sáng tạo, giữ vững nhịp độ phát triển, đảm bảo hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Lợi nhuận hàng năm của Công ty đều đạt từ 5% đến 8 % doanh thu Để có được thành công trở thành một thương hiệu mạnh của ngành đóng tàu quân đội, Tổng Công ty đóng tàu Sông Thu tập trung trú trọng vào các yếu tố sau:
- Hướng vào khách hàng; Coi trọng hai tiêu chí cơ bản trong kinh doanh đồng thời quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp, đó là chất lượng và giá cả cạnh tranh Chính vì vậy Công ty Sông Thu luôn đề cao phương châm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn cao nhất, cùng với giá cả hợp lý, giao hàng đúng hợp đồng, tinh thần phục vụ nhiệt tình chu đáo Thực hiện tốt những điều này đã mang lại cho Công ty những kết quả khả quan Nếu trước đây Công ty chỉ tiếp cận được những khách hàng nhỏ lẻ trong thị trường nội địa thì 6 năm trở lại đây Công ty đã được lòng những khách hàng lớn có đòi hỏi cao về chất lượng như VietsoPetro, Cảnh sát biển Việt nam, Tập đoàn Damen, Argentina, Các tiểu vương quốc Ả Rập Song song với tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường cho ngành đóng tàu,Công ty còn giữ được các mối quan hệ với các khách hàng truyền thống như sửa chữa làm sạch các tàu siêu trọng, tàu Hải quân, tàu cứu hộ cứu nạn
- Ngoài yếu tố khách hàng Công ty còn trú trọng đến yếu tố xây dựng và đầu tư phát triển toàn diện nguồn nhân lực Với mục tiêu không ngừng gia tăng hàm lượng nguồn chất xám trong mỗi sản phẩm, đồng thời tạo dựng nguồn nhân lực cho sự phát triển bền vững Công ty luôn quan tâm công tác đào tạo cho cả công nhân và cán bộ quản lý Công ty xây dựng được đội ngũ
kỹ sư, cử nhân có năng lực chuyên môn cao, thích ứng nhanh với công việc
và đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng đa dạng của thị trường Công ty đặc biệt trú trọng đến công tác công tác nghiên cứi khoa học, cải tiến kỹ thuật và hợp lý hoa sản xuất để tiết kiệm chi phí
Có thể nói trong vòng năm năm trở lại đây nhờ những quyết sách đúng đắn, năng động của Ban lãnh đạo và sự đầu tư mạnh mẽ cho năng lực sản xuất
Trang 38và tìm kiếm thị trường Công ty đóng tàu Sông Thu đã có doanh thu tăng trưởng cao và ổn định bình quân 20%, lợi nhuận tăng bình quân 56%, thu nhập bình quân tăng 43% Đây thực sự là kinh nghiệm quý báu cho các nhà máy đóng tàu học tập
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long
Từ thực tế thành công của Công ty đóng tàu Sông Cấm Và Tổng Công ty
đóng tàu Sông Thu đã giúp Công ty TNHH MTV đóng tàu Hạ Long rút ra được bài học quý báu trong công tác quản lý để có thể sử dụng hiệu quả mọi nguồn nhân lực, phát triển tìm kiếm hoạch định các hướng đi phù hợp để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trước đây Công ty chủ yếu tập trung đóng các sản có trọng tải rất lớn từ 30.000T đến 100.000T Các sản phẩm này giá trị gia tăng không cao hơn nữa tốn rất nhiều nhân công, chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của thị trường tàu giá
rẻ của Trung quốc Khi ký kết hợp đồng đóng tàu thường ký giá trọn gói nên chịu sự ảnh hưởng rất lớn sự biến động của thị trường Hầu hết vật tư máy móc thiết bị để đóng tàu đều nhập khẩu và giá trị chiếm khoảng 75% giá trị của cả hợp đồng Khi thị trường có biến động về giá cả, ngoại tệ Công ty khó lường hết được các thiệt hại có thể xảy ra chính vì vậy dẫn đến các hợp đồng đóng tàu hàng lớn rất ít có hiệu quả Nhiều hợp đồng không thực hiện giao hàng đúng tiến độ bị chủ tàu hủy bỏ gây thiệt hại rất lớn
Trong vòng 4 năm trở lại đây Công ty học tập kinh nghiệm của Công ty đóng tàu sông Cấm đó là tìm một đối tác chiến lược lớn có uy tín và kinh nghiệm của thế giới trong lĩnh vực đóng tàu để hợp tác học hỏi kinh nghiệm
hỗ trợ rất lớn trong việc tìm kiếm các khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật Công ty tập trung vào triển khai các tàu đặc chủng có giá trị kinh tế cao cho quốc phòng và xuất khẩu Công ty tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như việc bàn giao đúng tiến độ tạo uy tín lòng tin cho khách hàng Trong điều kiện khó khăn về thị trường sản phẩm tìm được đúng hướng đi và đối tác giúp Công ty vượt qua rất nhiều khó khăn về tài chính, tìm kiếm đủ việc làm cho người lao động Trong điều kiện có một cơ sở hạ tầng đồng bộ,
Trang 39hiện đại vừa được đầu tư Công ty tìm mọi biện pháp để khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị, đồng thời có nhiều giải pháp tích cực, khuyến khích việc nghiên cứi ứng dụng khoa học cải tiến kỹ thuật trong sản xuất để tiết kiệm tối đa chi phí Công ty xây dựng được đội ngũ kỹ thuật có năng lực chuyên môn thích ứng nhanh với công việc Bên cạnh đó Công ty cũng tạo điều kiện tối đa để người lao động phát triển năng lực cá nhân, tạo môi trường lao động bình đẳng trong cơ hội phát triển Chính vì vây các chuyên gia nước ngoài rất hài lòng khi cộng tác với Công ty bởi tinh thần sáng tạo, lao động bền bỉ, học hỏi chuyên cần của kỹ sư và cán bộ công nhân
Từ những bài học của các Công ty đóng tàu hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả vượt nên được các khó khăn trong giai đoạn vừa qua, Công
ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long cũng rút ra được bài học kinh nghiệm vô cùng quý báu cho mình đó là phải phát triển Công ty một cách bền vững chứ không thể phát triển quá nhanh và nóng vội như giai đoạn trước đây Đặc biệt
là việc lựa chọn dòng sản phẩm phù hợp có hiệu quả tránh phát triển quy mô lớn quá nhanh dẫn đến mất cân đối nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn dẫn đến thua lỗ kéo dài khó có khả năng cân đối nguồn trả nợ Việc tìm kiếm các hợp đồng đóng tàu cũng được đặc biệt trú trọng cân nhắc tinh toán Công ty trú trọng đến hiệu quả của dự án và quyết tâm chỉ triển khai các sản phẩm có lãi Trong giai đoạn khủng hoảng của ngành đóng tàu vừa qua rất nhiều Công ty đã rơi vào tình trạng thua lỗ phá sản Tuy nhiên Công ty đóng tàu Sông Cấm và Tổng Công ty đóng tàu sông Thu vẫn hoạt động có hiệu quả và không ngừng tăng trưởng Những bài học về chiến lược phát triển cũng như phương thức quản lý sẽ giúp Công ty đóng học hỏi và hoàn thiện để phát triển trong thời gian tới
Trang 40
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu
Hạ Long trong giai đoạn vừa qua như thế nào?
- Tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long như thế nào?
- Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Đóng tàu
Hạ Long trong giai đoạn tới cần thực hiện những giải pháp gì?
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Số liệu thứ cấp
là những số liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình nghiên cứu của đề tài, được công bố chính thức ở các cấp, các ngành Thông tin số liệu chủ yếu là các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Từ các thông tin công bố chính thức của các cơ quan Nhà nước, các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức về vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp… Những thông tin về tình hình cơ bản của Công ty, các chính sách và thực trạng huy động và sử dụng vốn của Công ty được thu thập từ các phòng ban,
bộ phận chức năng của Công ty
Các tài liệu, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài còn được thu thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của các địa phương, của ngành tài chính, website của các Bộ, ngành khác có liên quan
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin sau khi thu thập được, tác giả tiến hành phân loại, thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu được nhập vào máy tính và tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá
Thể hiện thông tin: Thông tin chủ yếu thông qua các bảng, biểu