Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà NộiQuản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội
Trang 1Lêi c¶m ¬n
Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và
Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội” đã được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục.
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của Học viện cùng các thầy giáo, cô giáo đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Quang Sơn, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũng như cho em sự tự tin để em hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD & ĐT huyện Đông Anh, Ban Giám hiệu và bạn
bè đồng nghiệp mười trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh, Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi nghiên cứu, khảo sát và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu song luận văn cũng không tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Bích Vân
Trang 23.2 Đối tượng nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7 Những đóng góp mới của đề tài
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.3 Những phương pháp hỗ trợ khác
9 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
88111314
Trang 31.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
1.2.4 Phương pháp dạy học
1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học
1.2.6 Biện pháp quản lý
1.3 Ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới
phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở
1.3.1 Công nghệ thông tin và truyền thông
1.3.2 Môi trường học tập đa phương tiện
1.3.3 Phần mềm dạy học
1.3.4 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT &TT và giáo án
dạy học tích cực điện tử
1.4 Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi
mới phương pháp dạy học ở trường Trung học cơ sở
1.4.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức của HS
1.4.2 Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học để HS khai thác, khám
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA
HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh,
161819202021
22232830
44
Trang 4Hà Nội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2 Thực trạng phát triển giáo dục Trung học cơ sở của huyện Đông Anh,
Hà Nội
2.2.1 Mạng lưới
2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.2.3.Thực trạng về cơ sở vật chất trường học nói chung và thiết bị dạy
học nói riêng
2.2.4 Chất lượng dạy học
2.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học
2.3 Thực trạng ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi
mới phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở của huyện Đông
Anh, Hà Nội
2.3.1 Triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách
của Đảng, Nhà nước và những điều kiện để phát triển ứng dụng
CNTT&TT trong giáo dục THCS ở huyện Đông Anh, Hà Nội
2.3.2 Nhận thức của đội ngũ CBQL, đội ngũ GV về việc ứng dụng
CNTT&TT trong đổi mới PPDH ở các trường THCS của huyện
Đông Anh, Hà Nội
2.3.3 Sử dụng phòng học đa phương tiện
2.3.4 Sử dụng phần mềm dạy học
2.3.5 Thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng
CNTT&TT
2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông
trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở của
huyện Đông Anh, Hà Nội
2.4.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
444545
474752
556061
61
63
636465
66
66
Trang 52.4.2 Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học và truy cập Internet
hiệu quả
2.4.3 Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích
cực có ứng dụng CNTT&TT
2.5 Đánh giá thực trạng ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông
và quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới
phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở của huyện Đông Anh,
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
3.1 Những nguyên tắc đề xuất c ác biện pháp
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi
3.2 Một số biện pháp quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền
thông trong đổi mới phương pháp dạy học
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc
ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH và xây dựng nhận
thức mới cho giáo viên về việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy
học tích cực có ứng dụng CNTT&TT
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng cho GV ở các trường THCS về
kiến thức, kỹ năng ti n học cơ bản
67
69
71
7173747677
7777787878
79
81
Trang 63.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao khả năng sử dụng phần mềm dạy học và truy cập
Internet hiệu quả cho GV
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo việc xây dựng quy trình thiết kế và thực
hiện qui trình thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng
CNTT&TT cho GV và tổ chuyên môn
3.2.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo việc x ây dựng quy trình thiết kế và thực
hiện qui trình thiết kế giáo án dạy học tích cực điện tử cho GV
và tổ chuyên môn
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư mua sắm TBDH hiện đại, xây
dựng phòng học ĐPT để ứng dụng hiệu quả CNTT&TT trong
dạy học và đổi mới PPDH
3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường ứng dụng CNTT& TT trong công tác
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS
3.2.8 Biện pháp 8: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng
CNTT& TT trong đổi mới PPDH của GV
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề
118120120121
Trang 7GADHTC Giáo án dạy học tích cực
GADHTCĐT Giáo án dạy học tích cựcđiện tử
BGTCĐT Bài giảng tích cựcđiện tử
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Sơ đồ 1.1 : Bản chất quá trình quản lý
Sơ đồ 1.2 : Mô hình quản lý
Sơ đồ 1.3 : Quan hệ tương tác diễn ra trong quá trì nh dạy học bằng giáo án
DHTC có ứng dụng CNTT&TT
Sơ đồ 1.4 : Quan hệ tương tác diễn ra trong quá trình dạy học bằng giáo án
DHTC điện tử
Bảng 2.1 : Cơ cấu tổ chức của 10 trường (Tại thời điểm tháng 9 năm 2011)
Bảng 2.2 : Quy mô trường lớp, số CBGV, số HS của các trường THCS thuộc
huyện Đông Anh, năm học: 2009 - 2010; 2010 - 2011
Bảng 2.3 : Trình độ chuyên môn của CBQL, GV và CNV của 10 trường ( Tại
Mô hình 3.2 : Mô hình ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH
Sơ đồ 3.1 : Quy trình kiểm tra đánh giá
Sơ đồ 3.2 : Mối quan hệ giữa các biện pháp
Bảng 3.1 : Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất
Bảng 3.2 : Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất
Bảng 3.3 : Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp
Biểu đồ 3.1 : Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp
14 15 33
34
47 48
117
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là kỷ nguyên của công nghệ thông tin, của nền kinh tế tri thứctrong xu thế toàn cầu hoá Điều đó ảnh hư ởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đờisống xã hội ở tất cả các quốc gia, đòi hỏi con ngư ời phải có nhiều kỹ năng đặcthù và thái độ tích cực để tiếp nhận và làm chủ tri thức một cách sáng tạo Đểtiếp thu lượng tri thức khổng lồ và ngày càng tăng như vậy chỉ trong một thờigian ngắn học tập tại các nhà trường thì phương pháp dạy học (PPDH) truyềnthống theo kiểu ghi nhớ - tái hiện đã không còn phù hợp Do đó, vấn đề cấp thiếtđặt ra cho các nhà trường hiện nay là phải trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng
cơ bản, đồng thời dạy cách học cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen
và niềm say mê học tập suốt đời Vì vậy, đổi mới nội dung dạy học và đổi mớiPPDH theo hướng hiện đại hóa, công nghệ hóa là tất yếu Hiện nay, trên thế giớicũng như ở Việt Nam, đổi mới PPDH đang diễn ra hết sức mạnh mẽ theo ba xu
hướng chính: tích cực hóa, cá biệt hóa và công nghệ hóa nhằm góp phần nâng
cao chất lượng dạy học Và để làm được điều này, các nhà trường cần phải cónhững giải pháp cụ thể trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông(CNTT&TT) để đổi mới PPDH
Chính phủ và ngành Giáo dục và Đào tạo đã coi ứng dụng CNTT &TTtrong đổi mới phương pháp dạy học là khâu đột phá quan trọng trong nâng caochất lượng giáo dục Quyết định 698/QĐ -TTg ngày 21 tháng 6 năm 2009 củaThủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực
CNTT&TT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã nêu rõ: “Đẩy mạnh
việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”.
Trang 10Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT&TT nhằm gópphần đổi mới PPDH, các trường trên địa bàn huyện Đông Anh đã triển khai nhiềubiện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong dạy học và quản lý Việcứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở các trường THCS huyện Đông Anh bướcđầu đạt được một số kết quả Tính đến năm học 2008 - 2009, tất cả các trườngTHCS của huyện Đông Anh đều đã được trang bị các phòng máy vi tính , máychiếu đa năng cho HS học tập và GV của nhà trường sử dụng Tuy nhiên, hiệuquả của việc ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH cũng còn nhiều hạn chế.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này trong đó có những nguyênnhân thuộc về công tác quản lý: Một số CBQL nhận thức còn chưa đầy đủ vềcông tác ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hoặc do trình độ tin học còn hạnchế nên chưa có khả năng định hướng cho GV nhận thức được hết vai trò và ýnghĩa của việc ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH cũng như nhận thứcđúng về bản chất của giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT&TT và giáo
án dạy học tích cực điện tử Nhiều GV chưa nắm vững kiến thức, kỹ năng tinhọc cơ bản; có GV còn lạm dụng CNTT&TT trong dạy học và coi bản trìnhchiếu điện tử đã là giáo án điện tử Bên cạnh đó công tác đầu tư mua sắm TBDHhiện đại, xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng CNTT &TT trong dạy họccòn yếu Phòng máy tính của các trường mới sử dụng để dạy tin học như mộtmôn học còn việc sử dụng phòng máy, mạng máy tính, các phần mềm dạy học
để tạo môi trường dạy học ĐPT thì vẫn chưa được quan tâm đúng mức…
Với những lí do kể trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở huyện Đông Anh, Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng CNTT&TTtrong dạy học và đổi mới PPDH, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý ứngdụng CNTT&TT nhằm góp phần đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy
Trang 113 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH và quản lý ứng dụngCNTT&TT trong đổi mới PPDH ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH ở cáctrường THCS
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiêncứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT&TT trong dạy học vàđổi mới PPDH
- Khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH
ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội
- Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT&TT trong dạy họcnhằm góp phần đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc quản lý ứng dụng CNTT&TT trong dạy học nhằm gópphần đổi mới PPDH đ ã đạt được một số kết quả nhất định song vẫn còn nhiềubất cập
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý ứng dụngCNTT&TT trong dạy học phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần đổi mới PPDH
và nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS của huyện Đông Anh, HàNội
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, tác giả chỉ tập trung nghiêncứu về các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT&TT của hiệu trưởng trong dạy họcnhằm góp phần đổi mới PPDH ở 10 trường THCS huyện Đông Anh, Hà Nội
Trang 127 Những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụngCNTT&TT trong đổi mới PPDH của Hiệu trưởng các trường THCS
- Làm sáng tỏ thực trạng quản lý ứng dụng CNTT&TT trong đổi mớiPPDH ở các trường THCS của Huyện Đông Anh, Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý ứng dụng CNTT&TT trongđổi mới PPDH ở các trường THCS của Huyện Đông Anh, Hà Nội trong giaiđoạn hiện nay
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu luật giáo dục, các văn kiện của Đảng và Nhà nước về địnhhướng phát triển giáo dục và đào tạo và định hướng phát triển việc ứng dụngCNTT&TT trong đổi mới PPDH
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục vàĐào tạo Hà Nội có liên quan đến TBDH, đổi mới PPDH, ứng dụng CNTT &TTtrong đổi mới PPDH
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng cầu ýkiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, GV và HS để thu thập thôngtin về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH ở cáctrường THCS
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vựcquản lý ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH
- Phương pháp bổ trợ: Trực tiếp đi dự một số giờ dạy có ứng dụngCNTT&TT; tiến hành phỏng vấn HS, GV và CBQL; rút ra được những nhận xét
về công tác quản lý ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH ở các trườngTHCS
Trang 138.3 Những phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý các số liệu khảo sát
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và
Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền
thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở củahuyện Đông Anh, Hà Nội
Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và
Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng ở các trườngTrung học cơ sở của huyện Đông Anh, Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việcứng dụng CNTT&TT như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore, Để ứng dụng CNTT&TT được như ngày nay các nước này đã trảiqua rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụngCNTT&TT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục Họ coiđây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá đểxây dựng và phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ước, tăng trưởng nềnkinh tế để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, h ội nhập với các nước trongkhu vực và trên toàn thế giới Vì vậy, họ đã thu đ ược những thành tựu rất đáng kểtrên các lĩnh vực như: Điện tử, sinh học, y tế, giáo dục,
Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de Cancul đề
xuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (De Gaullé)
Trang 15Nhật Bản: Xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội
thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những năm1972
Philippin: Kế hoạch CNTT&TT Quốc gia (NTTP) của Philippin công bố
năm 1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT&TT phục vụ việcphát triển kinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90
Đài Loan: Năm 1980 chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố
và “Kế hoạch 10 năm phát triển CNTT&TT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc
tổ chức của CNTT&TT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm đểphát triển CNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thếgiới
Singapore: Năm 1981 thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hànhchính và hoạt động của Chính phủ Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học Ba là, pháttriển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore Một Ủy ban máy tínhQuốc gia (NCB) được th ành lập để chỉ đạo công tác đó
Hàn Quốc: Các hoạt động về chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT&TT
được phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương đượcxem như là dự án chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập trung Các dự
án ứng dụng CNTT&TT được tiến hành bởi từng Bộ, Ngành, địa phương sửdụng ngân sách chi thường xuyên hoặc “Quỹ Thúc Đẩy” CNTT do Bộ Thông tin
và Truyền thông quản lý Tương ứng, có hai cơ quan chỉ đạo và điều phối: Banthúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc Ban đổi mớichính phủ của Tổng Thống Ban thúc đẩy tin học hóa có nhiệm vụ trông coi vàkhai thông các chính sách, kế hoạch và dự án để tạo điều kiện thúc đẩy HànQuốc thành một xã hội thông tin tiên tiến Ban này có trách nhiệm trông coi cácchức năng về tin học hóa, khởi xướng và hiệu đính kế hoạch các chiến lược vềtin học hóa và các kế hoạch triển khai liên quan, điều phối việc xây dựng các dự
án và các chính sách, xây dựng và sử dụng siêu xa lộ thông tin quốc gia, đưa ra
Trang 16các biện pháp quản lý và vận hành các nguồn tài chính, đánh giá hiệu quả củacác chính sách và hoạt động về CNTT&TT.
Trưởng Ban thúc đẩy tin học hóa là Thủ tướng, 24 bộ trưởng các bộ là ủyviên, Bộ Thông tin và Truyền thông là thường trực Ban thúc đẩy tin học hóagồm có các Ban điều hành tin học hoá gồm 24 thứ trưởng; Ban tư vấn tin họchoá gồm các chuyên gia, doanh nghiệp Hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật, thực thi vàtriển khai cho Ban thúc đẩy tin học hóa là cục tin học hoá quốc gia trực thuộc
Bộ Thông tin và Truyền thông Ngoài ra còn có Ban đánh giá về tin học hoáquốc gia Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc Ban đổi mới chính chủ củaThủ tướng, gồm 18 ủy viên, trong đó có 5 Thứ trưởng của các bộ liên quan vàrất nhiều chuyên gia, chủ yếu là các giáo sư đại học Th ường trực là Bộ nội vụ
Hỗ trợ cho Ban đổi mới chính phủ là văn phòng chịu trách nhiệm về hành chính.Cục tin học hoá quốc gia chịu trách nhiệm hỗ trợ triển khai các dự án đổi mớidịch vụ công, đổi mới khung pháp lý về chính phủ điện tử; hỗ trợ kỹ thuật cá c bộphận: tiểu ban chuẩn bị cho các kỳ họp của trưởng ban, tiểu ban cải cách lề lốilàm việc, tiểu ban hạ tầng, nguồn lực CNTT&TT và kiến trúc
+ Có sự tham gia trực tiếp, thường xuyên và thực sự từ các cấp lãnh đạocao cấp nhất (Tổng thống, Thủ tướng, cá c Bộ trưởng, Thứ trưởng)
+ Có bộ máy tổ chức chuyên nghiệp với chức năng rõ ràng và hoạt độngthực sự, không chỉ họp rồi chỉ đạo không có nghiên cứu chuẩn bị như ở ViệtNam
+ Có các cơ quan chuyên nghiệp mạnh như Cục Tin học hoá quốc gia hỗtrợ về kỹ thuật và triển khai các hoạt động thực thi Sau khi các ban chỉ đạo đã
có kết luận, sẽ có người chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo Các nội dung kỹthuật cần ý kiến chỉ đạo đã có một bộ máy chuyên nghiệp chuẩn bị kỹ càng.Đáng chú ý là Cục Tin học hoá quốc gia tuy trực thuộc Bộ Thông tin và Truyềnthông nhưng vẫn hỗ trợ về kỹ thuật cho Bộ nội vụ, làm cầu nối cho các nội dungchính phủ điện tử và ứng dụng CNTT&TT, đảm bảo tính thống nhất về hệ
Trang 17+ Các vấn đề chuyên sâu đều được đưa ra nghiên cứu và thảo luận kỹ tạicác tiểu ban trước khi tổng hợp xin ý kiến các ủy viên hoặc đưa ra thảo luận tạiphiên họp toàn thể [29]
Australia: vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi
được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”, tàiliệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tếthông tin:
Một là: Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụngtin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT&TT, vànhững học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngành công nghệ nàylên xã hội
Hai là: Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT&TT vào trong
hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh, để đem lại nhiều cơhội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập kinh
1.1.2 Việt Nam
Ở Việt Nam đã có Chương trình quốc gia về CNTT (1996 - 2000) và Đề
án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèm theoQuyết định 47 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã rất quan tâm đến ứng dụng CNTT&TT trongcác nhà trường thông qua Chỉ thị nhiệm vụ các năm học đặc biệt từ năm học2008-2009 được chọn là năm học với chủ đề: “Năm học ứng dụng công nghệthông tin và đổi mới quản lý tài chính” những năm học tiếp theo Bộ Giáo dục
và Đào tạo vẫn tiếp tục chỉ đạo: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý giáo dục, thống nhất quản lý nhà nước về ứng dụng C NTT trong Giáodục - Đào tạo ”
Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT&TT trong quản lý và tổ chứchoạt động dạy học đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Các hộinghị, hội thảo khoa học nghiên cứu về CNTT&TT đã đề cập nhiều đến vấn đề
Trang 18quản lý ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục và khả năng áp dụng và o môitrường Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam như:
- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Côngnghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa
Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụngCNTT&TT trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” dotrường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:
+ Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông,đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền
và công cụ tạo nội dung trong E-Learning, các chuẩn trao đổi nội dung bàigiảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,
+ Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổchức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,
+ Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT&TT trong dạyhọc: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho học liệu điện tử,
Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa racác vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT&TTđặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục
Trong thời gian gần đây, đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học nghiêncứu về quản lý ứng dụng CNTT&TT trong giảng dạy ở các trường phổ thông ởnước ta được bảo vệ thành công như:
- Tác giả Trần Thị Đản với đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khaiviệc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang
Trang 19về CNTT, ứng dụng CNTT vào việc dạy và học trong nhà trường; khảo sát thựctrạng việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT và nguyên nhân của thực trạng đó
và đề xuất một số biện pháp tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy ởtrường THCS Văn Lang - Việt Trì
- Tác giả Đào Thị Ninh nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứngdụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội” đãnghiên cứu những vấn đề lý luận về việc quản lý ứng dụng CNTT trong giáodục Tìm hiểu thực trạng việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc, đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của hiệutrưởng các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội
Qua nghiên cứu các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụngCNTT&TT vào dạy học, đổi mới phương pháp dạy học và vai trò quan trọngcủa các biện pháp quản lý Qua đó, các tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị vớicác cấp quản lý như Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT trong việc triển khai một sốbiện pháp quản lý ứng dụng CNTT&TT vào dạy học tại các trường thuộc phạm
vi quản lý
Từ các phân tích trên, tác giả nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT&TTtrong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS là một vấn đề c ần thiếtnhưng chỉ được nghiên cứu dưới góc độ hẹp Hiện nay, các luận văn thường tậptrung nghiên cứu ở cấp PTTH và Tiểu học nhưng cấp THCS hầu như không có
và việc quản lý ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới PPDH ở trường THCS chưasâu Thực tế ở Việt Nam, việc đưa CNTT&TT vào quản lý các hoạt động nhàtrường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng còn tồn tại nhiều vấn
đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Vì thế, tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đềnày trong phạm vi các trường THCS thuộc Huyện Đông Anh, Hà Nội nhằm hyvọng đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả đổimới phương pháp dạy học trong các trường THCS ở địa phương hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Trang 201.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm
Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên
cơ sở những cách tiếp cận khác nhau
Có thể tiếp cận khái niệm về “quản lý” theo các nhà nghiên cứu sau:
- Theo F.W.Tay lor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) Ông cho rằng
“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó
- Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu trong
quản lý”: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu quản lý
một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý là sự tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.” [23, tr 14]
Với những khái niệm trên ta thấy về bản chất quá trình quản lý có thểđược biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý
Trang 21Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động, quản lý có thể chia ra 4 nội dunglớn: Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch - Kiểm tra, đánh giácác hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra.
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý nhằmđạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Với khái niệm trên quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đốitượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động
Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý
1.2.1.2 Cơ sở khoa học quản lý:
Bất cứ một tổ chức nào, cho dù cơ cấu và quy mô hoạt động ra sao đềuphải có sự quản lý và có người quản lý thì mới đạt được mục đích tồn tại và pháttriển của tổ chức đó Vậy hoạt động quản lý là gì?
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Đó là tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
Chủ thểquản lý
Đốitượng bịquản lý
Mục tiêu
Trang 22bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đíchcủa tổ chức [5]
Nói cách khác hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnhđạo) và kiểm tra Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và cácnguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chứchoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích
Cũng theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý có bốnchức năng chủ yếu, cơ bản: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo - Lãnh đạo và Kiểm tra
* Kế hoạch hóa: Đó là xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt độngtrong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách thức để đạt được mụcđích đó
* Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóanhững ý tưởng ấy thành những hoạt động hiện thực.Tổ chức là quá trình hình thànhnên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chứcnhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thểcủa tổ chức Người quản lý phải phối hợp, điều phối tốt các nguồn nhân lực của tổchức
* Lãnh đạo (Chỉ đạo): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hìnhthành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổchức Đó là quá trình liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và động viên họhoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tất nhiênviệc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàntất, mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý
* Kiểm tra: Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động vàtiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Trang 23Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục làmột loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáodục.
Theo Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô “QLGD là sự tác động liên tục, có tổchức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tínhtrồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệthống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảođảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động’’ [ 20, tr.37]
Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch,
-có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả cácmắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cáchcho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũngnhư các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lýcủa con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khinói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà tr ường cùng với hệ thống quản
lý giáo dục” [6, tr.71]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIIIcũng đã viết: “quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quảmong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [22]
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý màchủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô toàn
xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục quốcdân
Trang 24Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lựclượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[ 33, tr.205]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp nhữngtác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằmtận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và dolao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đ ẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượngmục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới" [23, tr.43]
Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt độ ng dạyhọc để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại và đạttới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo Trong đó cần lưu ý, quản lý nhà trường
là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những những lí luận chung của khoahọc quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó Quản lý nhàtrường khác với việc quản lý các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức đặc biệt, là nơitạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là nhân cách của con người
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: “Quản lý các hoạt động dạy học và giáo
dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể GV,
HS và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học
và giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu dự kiến.” [32]
Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: ho ạt động dạy của
GV và hoạt động học của HS Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiểncủa GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tậpcủa mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học,
Trang 25giác, chủ động, tích cực Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS cóliên hệ, tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy họckhông diễn ra.
Nội dung quản lý hoạt động dạy học:
- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các
tổ, nhóm chuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh
- Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực,vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồidưỡng năng lực sư phạm cho GV, xây dựng nề nếp dạy học đổi mới phương phápdạy học
- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạyhọc
1.2.4 Phương pháp dạy học
Như chúng ta đã biết PPDH là một thành tố hết sức quan trọng của quátrình dạy học vì nó quyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả củaquá trình này Cùng một nội dung dạy học trong những hoàn cảnh, điều kiệntương tự nhau nhưng sự hứng thú họ c tập, tính tự giác, tích cực của HS có thểkhông giống nhau vì còn phụ thuộc vào PPDH
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạtđộng phối hợp của GV và HS, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phươngpháp học, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hìnhthành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo” [33, tr.93]
Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về PPDH có thể tóm tắt dưới
ba dạng sau đây:
- Theo quan điểm điều khiển học, PPDH là cách thức tổ chức hoạt độngnhận thức của HS và điều khiển hoạt động này
Trang 26- Theo quan điểm lôgíc, PPDH là những thủ thuật lôgíc được sử dụng đểgiúp HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác.
- Theo bản chất của nội dung, PPDH là sự vận động của nội dung dạy học
[30, tr.107]
Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp các cáchthức hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhất địnhnhằm đạt được mục đích dạy học
1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học
Theo quan điểm chung, đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào trongnhà trường để phát huy tính sáng tạo, tích cực và tự giác học tập của HS, giúp
HS nâng cao khả năng tự học và biết cách vận dụng những tri thức đã lĩnh hộiđược vào trong thực tiễn cuộc sống Đổi mới không đồng nghĩa với sự thay đổihoàn toàn cái cũ bởi cái mới Đổi mới PPDH không phải là thay đổi hoàn toànPPDH cũ bởi những PPDH mới mà đó là sự thay đổi trên cơ sở có chọn lọc, kếthừa và phát huy các ưu điểm của PPDH trước đây
Mục đích cuối cùng của việc đổi mới PPDH đó là hướng tới hoạt độngchủ động, chống lại thói quen dạy học thụ động của GV Tăng cường dạy cách
tự học, tự tìm tòi sáng tạo cho HS
Như chúng ta đã biết, quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất baogồm nhiều nhân tố, các nhân tố của quá trình dạy học quy định, chế ước lẫnnhau Chẳng hạn: mục đích dạy học quy định nội dung dạy học, nội dung dạyhọc quy định PPDH, đến lượt mình PPDH lại quy định các hình thức tổ chức vàcác phương tiện dạy học… Vì vậy khi tiến hành đổi mới PPDH cần phải đặttrong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố của quá trình dạy học
1.2.6 Biện pháp quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt: “Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành một
công việc cụ thể nào đó”.
Trang 27Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lýnhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong công tácquản lý, tức là người quản lý sử dụng các chức năng quản lý, công cụ quản lýmột cách khéo léo đem lại hiệu quả cao nhất cho từng tình huống mà mình quản
lý, làm cho quá trình quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra.Muốn làm được điều này đòi hỏi người quản lý phải có trình độ về lý luận khoahọc quản lý, có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý để có thể xây dựngđược những biện pháp quản lý đem lại hiệu quả như mong muốn
1.3 Ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở
Ứng dụng CNTT&TT nhằm đổi mới PPDH là một chủ đề lớn đượcUNESCO chính thức đưa ra thành chương trình trước ngưỡng cửa của thế kỉXXI và UNESCO dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vàođầu thế kỉ XXI do ảnh hưởng của nền kinh tế kỹ thuật số
Trong thời đại CNTT&TT với sự chuyển mình nhanh chóng của nền kinh
tế tri thức, KH&CN phát triển như vũ bão và sự bùng nổ thông tin thì các bàigiảng có nội dung phong phú mới đáp ứng mục tiêu đặt ra Với PPDH truyềnthống độc thoại với mối tương tác hai chiều, HS sẽ mất dần khả năng làm việctheo nhóm, tính thích nghi kém, vì vậy tính tích cực chủ động tiếp nhận tri thứcgiảm sút, không đáp ứng được yêu cầu truyền tải nội dung kiến thức bài giảng
có tính cập nhật và thời sự, không đưa người học tiếp cận được tới KH&CNhiện đại Trong bối cảnh đó, nền giáo dục của các nước phát triển trên thế giới
đã ứng dụng CNTT&TT trong quá trình dạy học một cách phổ biến và đã đạtđược những kết quả mong muốn
Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỷ XX Đảng và Chính phủ đã rất quantâm đến ứng dụng CNTT&TT vào các lĩnh vực cuộc sống nhằm đẩy mạnh côngnghiệp hóa và hiện đại hoá đất nước Trong 20 năm đổi mới nghị quyết của Đảng,Chính phủ và chỉ thị Bộ GD&ĐT về ứng dụng CNTT&TT vào quá trình dạy học đã
Trang 28định hướng quan trọng giúp các trường TH CS xây dựng kế hoạch, tăng kinh phí đầu
tư CSVC, chỉ đạo, triển khai thực hiện việc ứng dụng và phát triển ứng dụngCNTT&TT trong quá trình dạy học
Với cương vị người QLGD phải thấy rằng ứng dụng CNTT&TT vào quátrình dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục vừa là nhu cầu vừa là động lựcphát triển của giáo dục Nó đòi hỏi phải có sự định hướng chiến lược và sự chỉđạo thống nhất của các nhà quản lý các cấp từ Trung ương đến các cơ sở giáodục Mỗi thầy cô giáo phải nhận thức sâu sắc được vai trò và trách nhiệm tíchcực tham gia vào quá trình đổi mới giáo dục ở bậc THCS Đây là nghĩa vụ, tráchnhiệm và cũng chính là lương tâm của mỗi chúng ta trước những thử thách tolớn trong công cuộc đổi mới, hội nhập và phát triển của đất nước
Ứng dụng CNTT&TT vào hoạt động dạy học như thế nào cho hợp lý vàđạt hiệu quả đang là vấn đề được đặt ra
1.3.1 Công nghệ thông tin và truyền thông
* Tin học
Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp công nghệ và các
kĩ thuật xử lý thông tin một cách tự động
* Công nghệ thông tin
CNTT là thuật ngữ bao gồm tất cả những dạng công nghệ được dùng đểxây dựng, sắp xếp, biến đổi, và sử dụng thông tin trong các hình thức đa dạngcủa nó
Công nghệ thông tin là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và
xã hội.
* Công nghệ thông tin và truyền thông
Là một tổ hợp từ được dùng để mô tả phạm vi các công nghệ thu nhận,
Trang 29CNTT&TT là công nghệ đòi hỏi cho các quá trình thông tin Cụ thể làviệc sử dụng các máy tính điện tử và các phần mềm lưu trữ, sắp xếp, bảo mật,truyền dẫn và khôi phục thông tin ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào.
Trong một chừng mực nào đó có thể coi CNTT&TT là sự giao nhau của 3ngành Điện tử + Tin học + Viễn thông Khi thông tin, dữ liệu còn ít con người cóthể tự mình xử lý và họ cảm thấy không có vấn đề gì Song ngày nay, mọi mặt củađời sống xã hội đều phát triển nhanh chóng kéo theo sự bùng nổ của thông tin làmcon người lúng túng, thậm chí nhiều lúc không thể xử lý nổi Máy tính điện tử đãgiúp con người xử lý thông tin một cách tự động và nhanh chóng, điều đó đã tiếtkiệm rất nhiều thời gian và công sức của con người
Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính được gọi chung là
phần cứng Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm.
* Mạng Internet:
Internet là một hệ thống toàn cầu của các mạng máy tính được kết nối.Các máy tính và các mạng máy tính trao đổi thông tin sử dụng TCP/IP(Transmission ControlProtocol/Internet Protocol - Giao thức TCP/IP) để liên lạcvới nhau Các máy tính được kết nối nhờ mạng viễn thông và Inter net có thểđược sử dụng để gửi nhận thư điện tử ( Email), truyền các tập tin và truy cậpthông tin trên mạng toàn cầu
1.3.2 Môi trường học tập đa phương tiện
Thuật ngữ ĐPT được dịch ra từ cụm từ Multimedia Theo từ điển Anh Việt: Multi có nghĩa là nhiều, đa chiều và Media có nghĩa là phương tiện truyềnthông Vì thế ta có thể hiểu Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiều phương tiệntruyền thông gộp lại Và môi trường học tập ĐPT là môi trường học tập đượctrang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông (Mu ltimedia) và các điều kiệnđảm bảo cho các phương tiện đó hoạt động tốt Môi trường dạy học ĐPT là môitrường ở đó diễn ra quá trình giảng dạy và học tập được sự hỗ trợ củaCNTT&TT, ở đó diễn ra tương tác đa chiều:
-+ Tương tác hai chiều giữa GV - HS
Trang 30+ Tương tác hai chiều giữa phương tiện - HS
+ Tương tác hai chiều giữa GV - phương tiện
Chiều thứ ba bao gồm: những tác động qua lại giữa GV và mối quan hệ
HS - phương tiện, giữa HS và mối quan hệ GV - phương tiện, giữa phương tiệnvới mối quan hệ GV - HS
Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam: TBDH là thuật ngữchỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người dạy sử dụng với
tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của người học Còn đốivới người học thì TBDH là nguồn tr i thức, là các phương tiện giúp họ lĩnh hộicác khái niệm, định luật, lý thuyết khoa học hình thành ở họ các kỹ năng, kỹxảo đảm bảo phục vụ mục đích dạy học
TBDH bao gồm phương tiện kỹ thuật dạy học và TBDH bộ môn
TBDH = TBDH dùng chung (Phương tiện KTDH) + TBDH bộ môn.Trong đó:
Thiết bị dạy học dùng chung gồm:
1 Máy tính
2 Máy chiếu qua đầu
3 Máy chiếu đa năng
4 Bảng thông minh / Bảng kỹ thuật số
Thiết bị dạy học bộ môn gồm:
1 Tranh ảnh giáo khoa
2 Bản đồ, biểu đồ, biểu bảng giáo khoa , sơ đồ tư duy thiết kế bằng tay
3 Mô hình, mẫu vật, vật thật
4 Dụng cụ, hóa chất, đồ dùng dạy học bộ môn
5 Phim đèn chiếu
6 Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu
7 Băng, đĩa ghi âm
Trang 319 Phần mềm dạy học
10 Website dạy học
11 GADHTC có ứng dụng CNTT, GADHTC điện tử
12 Phòng thí nghiệm ảo
13 Mô hình dạy học điện tử
14 Thư viện điện tử / Thư viện ảo
15 Sơ đồ tư duy thiết kế bằng phần mềm tin học
16 Bản đồ giáo khoa điện tử
Những thiết bị mang thông tin và những thiết bị chuyển tải thông tintương ứng tạo thành hệ thống TBDH ĐPT (TBDH hiện đại)
So với TBDH truyền thống thì TBDH hiện đại có một số điểm khác:
+ Mỗi TBDH hiện đại bao gồm 2 khối: Khối mang thông tin và khốichuyển tải thông tin tương ứng
Khối mang thông tin Khối chuyển tải thông tin tương ứng
Phim Slide, phim chiếu bóng Máy chiếu Slide, máy chiếu phim
Băng, đĩa ghi âm Radio Cassette, Đầu đĩa CD
Trang 32Băng, đĩa ghi hình Đầu Video, Đầu đĩa hình,
Phần mềm dạy học Máy tính, Máy chiếu đa năng, Màn
chiếu, Bảng kỹ thuật số, Bảng thông minhGADHTC có ứng dụng CNTT, Máy tính, Máy chiếu đa năng
GADHTC điện tử Màn chiếu, Bảng kỹ thuật số
Website dạy học Máy tính, Máy chiếu đa năng,
Màn chiếu, Bảng kỹ thuật số
Mô hình dạy học điện tử Máy tính
Thư viện ảo/ Thư viện đi ện tử Máy tính
+ Để sử dụng được các phương tiện truyền thông phải có điện lưới
+ Đắt tiền hơn rất nhiều so với các TBDH truyền thống
+ Phải có trình độ sử dụng và bảo quản tốt
+ Phải có phòng ốc chuyên biệt để lắp đặt, sử dụng và bảo quản
Nếu xét về chức năng thì TBDH truyền thống hay TBDH hiện đại đềuđược sử dụng nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức của người học Tuy nhiênTBDH hiện đại với nhiều chức năng quan trọng mà TBDH truyền thống khôngthể có được chẳng hạn như: đem đến cho người học nhiều thông tin, kiến thứcphong phú, vượt qua giới hạn thời gian và không gian Nhờ phương tiện nghenhìn trong khoảnh khắc người học có thể quan sát từ đối tượng này sang đốitượng khác Người học có thể quan sát được các thí nghiệm hoặc các hiện tượng
tự nhiên mà họ không thể đến gần được như các phản ứng của các chất độc hại,các vụ nổ hạt nhân, các thảm họa thiên tai (sóng thần, núi lửa đang phun trào)…
Từ đó cho thấy nếu người dạy sử dụng các TBDH hiện đại một cách hợp lí trongquá trình tổ chức hoạt động dạy học thì chắc chắn sẽ làm cho các giờ dạy củamình trở nên sinh động hơn, làm giảm bớt được tính trừu tượng của nội dungkiến thức cần truyền đạt đến với người học, trên cơ sở đó phát huy được tínhtích cực, chủ động và sáng tạo của người học, đáp ứng được một số yêu cầu cơbản của việc đổi mới PPDH [16, tr.75-80]
Trang 33Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi HS nhận đượclượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau và trong hoạt động riêng củamình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó Tác dụng của mỗi giác quan ở
HS cũng có sự khác nhau Theo cuốn sách “Phương tiện dạy học” của Tô XuânGiáp, NXB Giáo dục 1997, đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của các giác quan trongquá trình truyền thông như sau:
- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được là:
1 % qua nếm1,5 % qua sờ3,5 % qua ngửi11% qua nghe83% qua nhìn
- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được là:
20% qua nghe được30% qua nhìn được50% qua nghe và nhìn được80% qua nói được
90% qua nói và làm được [11]
Từ những nhận định trên cho thấy TBDH hiện đại đóng vai trò hết sức quantrọng trong việc tổ chức hoạt động dạy học ở các cơ sở giáo dục, nó là công cụ hỗtrợ cho GV đổi mới PPDH Khi các TBDH hiện đại được tích hợp vào trong cácphòng học để tạo ra môi trường học tập ĐPT cho HS thì nhiệm vụ đổi mới PPDHcủa các nhà trường phổ thông sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều
Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn:
- Sử dụng ĐPT trong dạy học mang lại cho đối tượng người học nguồnthông tin phong phú và sinh động, mỗi giờ dạy sẽ trở nên trực quan hơn, giảmbớt tính trừu tượng của các nội dung kiến thức, thu hút sự tập trung, niềm say
mê, hứng thú của người học, làm cho người học hiểu bài hơn và nhớ lâu hơn
Trang 34- ĐPT giúp người dạy có thể cung cấp nội dung kiến thức cho người họcbằng nhiều con đường khác nhau Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quảhơn khi người học nhận được lượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau.
- Ứng dụng CNTT &TT trong môi trường dạy học ĐPT đã trở thành mộtyếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng caochất lượng dạy học Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trongquá trình tư duy lĩnh hội tri thức mới [16, tr.92]
xã hội Khi CNTT&TT bùng nổ, lượng tri thức của nhân loại tăng lên nhanhchóng làm cho các PPDH truyền thống trước đây đã không còn phù hợp, đòi hỏicác nhà giáo dục phải nghiên cứu tìm ra các PPDH phù hợp với xu hướng pháttriển của thời đại Đó là các PPDH tích cực, đặc trưng của các PPDH tích cực làtích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nhằm phát huy tính t ích cực,chủ động, sáng tạo của người học Để xây dựng được PPDH thỏa mãn các đặctrưng trên thì việc sử dụng các phần mềm ứng dụng vào trong quá trình dạy học
là hết sức cần thiết Hiện nay đã có rất nhiều phần mềm được xây dựng với mụcđích là hỗ trợ quá trình dạy học Các phần mềm có thể hỗ trợ cho GV soạn giáo
án, thiết kế các đoạn phim, các bức ảnh tĩnh, bức ảnh động, tạo ra các hình ảnh3D, mô phỏng thí nghiệm, tạo ra phòng thí nghiệm ảo… Các phần mềm cónhững chức năng kể trên được gọi chung là phần mềm dạy học Trong số nhữngphần mềm dạy học có những phần mềm được ứng dụng vào trong dạy học chohầu hết các môn học như phần mềm Office, phần mềm Macromedia Flash
Trang 35Converter 3.12 dùng để thiết kế các đoạn Video; Phần mềm Proshow Gold 4.51dùng để thiết kế và trình chiếu các bức ảnh, các đoạn Video Clip… Cũng có một
số phần mềm ứng dụng được xây dựng để ứng dụng cho từng môn học riêngbiệt, như phần mềm Cabri, Mapble, Geometer’s Sketchpad… được ứng dụngtrong dạy học môn Toán; Phần mềm Study English 1.0 được ứng dụng trong dạyhọc môn Tiếng Anh; Phần mềm Crocodile Physics 605 được ứng dụng trongdạy học môn Vật Lý…
Một trong những mục tiêu của việc đổi mới PPDH đó là làm cho mỗi giờdạy của GV trở nên sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo củacủa HS Để thực hiện được mục tiêu này, thì việc sử dụng những tính năng củacác phần mềm dạy học là hết sức cần thiết Với đặc tính của mình, các phầnmềm dạy học có thể tạo ra những nguồn thông tin phong phú và đặc biệt là rấttrực quan, sống động So với các bức ảnh tĩnh có trong sách giáo khoa thì nhữngbức ảnh động, những đoạn Video Clip sẽ giúp học sinh tiếp nhận kiến thức củabài học một cách chân thực hơn, giúp HS hiểu bài sâu sắc hơn Thậm chí còn cómột số phần mềm dạy học cho phép HS tương tác với máy tính Để HS khôngchỉ được nghe thấy, được nhìn thấy mà còn có thể được trực tiếp thao tác trênmáy vi tính, tự mình khám phá tìm ra nguồn tri thức mới cho bản thân Điều này
là hết sức quan trọng Theo ngạn ngữ Việt Nam: ‘‘Trăm nghe không bằng một
thấy, trăm thấy không bằng một làm’’, hoặc câu ngạn ngữ của Ấn Độ: ‘‘Tôi nghe tôi quên, tôi nhìn tôi nhớ, tôi làm tôi hiểu’’ Hơn nữa khi sử dụng một cách
hợp lý những tính năng các phần mềm dạy học còn giúp GV tránh được tìnhtrạng lạm dụng CNTT&TT trong dạy học do chỉ quá chú trọng đến việc chạychữ trên màn hình, nặng về trình chiếu, làm phân tán nội dung chính của bàihọc…
Vậy quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học vào quá trình tổ chứchoạt động dạy học của GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của CBQLnhà trường trong việc quản lý ứng dụng CNTT&TT để đổi mới PPDH
Trang 361.3.4 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT &TT và giáo án dạy học tích cực điện tử
1.3.4.1 Giáo án
Giáo án - kế hoạch dạy học là dàn ý lên lớp của GV bao gồm đề bài củagiờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị,những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá… tất cả đượcghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo án được thầygiáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thànhcông của bài học” [31, tr.119]
1.3.4.2 Giáo án dạy học tích cực
Theo tác giả Ngô Quang Sơn: Giáo án DHTC là giáo án (kế hoạch bàihọc) được thiết kế theo hướng tích cực hóa quá trình dạy học; biến quá trình dạyhọc thành quá trình dạy học tích cực; tích cực hóa quá trình nhận thức, quátrình tư duy của HS
Cấu trúc của một giáo án DHTC bao gồm:
Xác định mục đích, yêu cầu theo kiến thức, kỹ năng, thái độ Chuẩn bịTBDH: TBDH truyền thống và TBDH hiện đại (TBDH có ứng dụngCNTT&TT) Xác định những PPDH, biện pháp dạy học sẽ được sử dụng trongbài dạy: những phương pháp, biện pháp dạy học tích cực và xác định t iến trìnhdạy học (Với mục đích giải quyết các nhiệm vụ nhận thức của HS)
Chia thành các nhiệm vụ nhận thức của HS để lĩnh hội kiến thức cơ bảnNhiệm vụ nhận thức 1 của HS:
- Thao tác định hướng của GV:
- Thao tác thi công của HS:
Trang 37- Thao tác thi công của HS:
Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 2 này [26, tr.159-160]
Giáo án DHTC thiết kế được phải thể hiện những đặc trưng cơ bản củacác PPDH tích cực, đó là:
Người học được đặt vào trong các tình huống có vấn đề, được trực tiếpquan sát, làm thí nghiệm, thảo luận để giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của bảnthân Từ đó, không những nắm được tri thức , kỹ năng, kỹ xảo mà còn nắm đượccách thức và con đường đi tới tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ấy
Tạo cho người học động cơ hứng thú học tập, rèn kỹ năng, thói quen ý chí
tự học để khơi dậy nội lực vốn có ở họ
Nâng cao khả năng học tập hợp tác ở người học tr ong hoạt động học tậptheo nhóm, bằng việc tạo ra các tình huống học tập có vấn đề mà để giải quyếtcác tình huống có vấn đề này phải có sự phối hợp giữa các thành viên trongnhóm
Phát triển ở người học kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập của bản thân,hình thành được kỹ năng tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình
1.3.4.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT&TT
Trên thực tế, hầu hết GV đều coi bản trình chiếu được thiết kế trên phầnmềm trình diễn MS PowerPoint chính là giáo án điện tử, họ thiế t kế giáo án dạyhọc trên các phần mềm trình diễn có sẵn mà không chú ý đến việc tích hợp đượccác phương pháp, biện pháp sư phạm vào trong giáo án Sử dụng cả 45 phúttrong 1 tiết học để trình chiếu nội dung dạy học thông qua hệ thống dạy học đaphương tiện (Máy tính - Máy chiếu đa năng - Màn chiếu), không có sự linh hoạttrong việc sử dụng các bảng tĩnh (bảng truyền thống, bảng phụ), bảng động…Với hình thức dạy học như trên, không những không đem lại hiệu quả mà thậmchí còn làm giảm chất lượng của các giờ dạy Để khắc phục nhược điểm này,CBQL cần giúp GV hiểu rõ bản chất của giáo án DHTC có ứng dụngCNTT&TT
Trang 38Tác giả Ngô Quang Sơn đã quan niệm: “Giáo án dạy học tích cực có
ứng dụng CNTT là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác giữa GV và HS, HS và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm
mô phỏng, mô hình mô phỏng đơn giản hay các đoạn Video Clip để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS, đảm bảo phù hợp với nhu cầu nhận thức của HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến thức và kỹ năng mới” [26,
tr.18]
Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT&TT là giáo án được thiết kế
có sự tích hợp những nội dung ứng dụng CNTT&TT, thể hiện trên bảng độngcho học sinh xem
Như vậy, chúng ta có thể hiểu giáo án DHTC có ứng dụng CNTT&TTtrước hết phải là một giáo án thể hiện được đầy đủ những đặc trưng cơ bản củamột giáo án DHTC và có ứng dụng CNTT&TT, phải tích hợp thêm được cácbức ảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn Video Clip… khi có nhu cầu thực sự cần thiết
Để phát huy hiệu quả của giáo án DHTC có ứng dụng CNTT&TT thì GVnên giảng dạy trong môi trường học tập ĐPT Vì trong môi trườn g học tập ĐPTtạo ra được sự tương tác giữa GV và HS, giữa GV và các phương tiện truyềnthông, giữa HS và các phương tiện truyền thông tạo nhiều thuận lợi để GV thựchiện bài giảng
Trang 39Từ đó ta có thể hiểu:
Giáo án DHTC có ứng dụng CNTT&TT = Giáo án DHTC + ứng dụng
CNTT&TT ở mức cơ bản
1.3.4.4 Giáo án dạy học tích cực điện tử
Trong quá trình thiết kế và sử dụng giáo án DHTC nếu GV ứng dụngCNTT&TT ở mức nâng cao, tức là không chỉ dừng lại ở việc tích hợp được cácảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn Video Clip như một giáo án DHTC có ứng dụngCNTT&TT mà còn tạo ra một giáo án DHTC có tính “mở”, cho phép người họctrực tiếp tương tác với c ác nội dung kiến thức có trong giáo án, để có thể tựmình khám phá, tìm hiểu những nội dung kiến thức ấy Chẳng hạn khi GV dạy
về ảnh hưởng của khí hậu và thổ nhưỡng đối với cây trồng bằng giáo án DHTCđiện tử thì GV có thể sử dụng phần mềm Macromedia Flash để thiết kế đượcmột thí nghiệm mô phỏng (tư liệu điện tử) mô tả về sự ảnh hưởng của khí hậu vàthổ nhưỡng đối với mức độ sinh trưởng và phát triển của một loại cây trồng Ví
dụ trong tư liệu điện tử về sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu cho phép HStương tác được với tư liệu điện tử này, tức là khi HS thay đổi những thông số vềnhiệt độ, ánh sáng khác nhau thì sẽ cho những kết quả sinh trưởng, ra hoa kếttrái của cây đậu là khác nhau
Theo tác giả Ngô Quang Sơn: Giáo án dạy học tích cực điện tử (Giáo án
DHTC điện tử) là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác
Môi trường học tập ĐPT
TBDH truyền thống vàTBDH hiện đại
Người dạy
Sơ đồ 1.3: Quan hệ tương tác diễn ra trong quá trình dạy học
bằng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT&TT
Trang 40giữa GV và HS, HS và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì
sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng (tư liệu điện tử) và tạo được sự tương tác của HS với các tư liệu điện tử này HS có thể thay đổi các thông số đưa vào nội dung tư liệu điện tử để thu được những kết quả nghiên cứu khác nhau Các tư liệu điện tử này tạo được sự tương tác của HS với máy tính đã giúp HS tự mình phát hiện kiến thức và hình thành kĩ năng mới [26, tr.18].
Có thể khái quát: Giáo án dạy học tích cực điện tử là giáo án dạy học tíchcực được thiết kế có sự tích hợp những nội dung ứng dụng CNTT&TT khôngchỉ cho học sinh nghe, nhìn, mà còn cho học sinh tương tác
Xét về hình thức, giáo án DHTC điện tử cũng giống như giáo án DHTC
có ứng dụng CNTT&TT vì chúng đều là những giáo án DHTC có tích hợp thêmyếu tố công nghệ
Để phát huy hiệu quả của giáo án DHTC điện tử thì GV cũng nên giảngdạy trong môi trường học tập ĐPT Sự tương tác diễn ra trong khi giảng dạybằng giáo án DHTC điện tử ở môi trường học tập ĐPT cũng tương tự như khigiảng dạy bằng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT&TT
TBDH truyền thống và TBDH hiện đại
Người dạy
Môi trường học tập ĐPT
TBDH truyền thống vàTBDH hiện đại