1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường cẩm phú, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2013 2015

77 447 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-*** -

NGUYỄN TRUNG THÀNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH GIAI

ĐOẠN 2013 - 2015

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng bản thân Toàn bộ quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học, các

số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Thành

Trang 3

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối tới thầy giáo: PGS TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Thầy đã để lại trong tôi sự kính phục về tri thức khoa học, lối sống yêu thương, độc lập và thẳng thắn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ủy ban nhân dân phường Cẩm Phú, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh, nhân dân phường Cẩm Phú đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp tôi đưa ra những phân tích đúng đắn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã động viên tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Trung Thành

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cu ̣ thể 2

2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 4

1.1.1 Cơ sở pháp lí của chuyển quyền sử dụng đất 4

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của chuyển quyền sử dụng đất 6

1.2 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 8

1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 8

1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 12

1.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn 15

1.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VIỆT NAM 23

1.3.1 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở một số tỉnh, thành phố 23

1.3.2 Sơ lược công tác chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Ninh 24

1.3.3 Sơ lược về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả 26

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 27

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 27

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29

2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và biểu đạt số liệu 30

CHƯƠNG 3 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên phường Cẩm Phú 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội phường Cẩm Phú 31

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của phường Cẩm Phú 32

3.1.4 Tình hình quản lý đất đai tại phường Cẩm Phú 34

3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2013-2015 TẠI PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 39

3.2.1 Đánh giá kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 39

3.2.2 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo thời gian 51

3.2.3 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo loại đất 53

Trang 6

3.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

QUA Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÍ 54

3.3.1 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú qua ý kiến cán bộ quản lí 54

3.3.2 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú qua ý kiến của người sử dụng đất 56

3.4 KHÓ KHĂN, TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 59

3.4.1 Khó khăn, tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú 60

3.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 60

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

1 KẾT LUẬN 61

2 ĐỀ NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

HĐND : Hội đồng Nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Cẩm Phú năm 2015 33

Bảng 3.2: Tình hình biến động đất đai phường Cẩm Phú giai đoạn 2013-2015 38

Bảng 3.3: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 39

Bảng 3.4: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 40

Bảng 3.5: Kết quả cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 41

Bảng 3.6: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất 42

tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 42

Bảng 3.7: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 43

Bảng 3.8: Kết quả thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 44

Bảng 3.9: Kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 45

Bảng 3.10: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo các trường hợp 46

Bảng 3.11: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo diện tích 50

Bảng 3.12: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo thời gian 52

Bảng 3.13: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất 53

tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013-2015 theo loại đất 53

Bảng 3.14: Tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của cán bộ quản lý tại phường Cẩm Phú - giai đoạn 2013-2015 54

Bảng 3.15 Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá sơ lược về nhận thức chung 56

trong công tác chuyển QSDĐ tại phường Cẩm Phú 56

Bảng 3.16: Tổng hợp tỷ lệ đánh giá ý kiến của người dân về các loại tài liệu đối với chuyển quyền sử dụng đất 57

Bảng 3.17: Đánh giá của người dân đối với cán bộ 58

Bảng 3.18: Tổng hợp tỷ lệ đánh giá ý kiến của người dân về tài chính trong chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú - giai đoạn 2013-2015 59

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Bản đồ vị trí tỉnh Quảng Ninh 25 Hình 2: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất phường Cẩm Phú năm 2015 34 Hình 3: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo hồ sơ 47

Trang 10

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,

là nơi sinh sống, lao động của con người Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra

ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả Nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản luật để quản lý tài nguyên quý giá này Chuyển quyền

sử dụng đất là một hoạt động diễn ra thường xuyên từ xưa tới nay và tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng Tuy nhiên, chỉ đến Luật Đất đai năm 1993, chuyển quyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệ thống và các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục thực hiện chúng Tiếp đó, Luật Đất đai 2003 đã tiếp tục hoàn thiện và khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai năm 1993, những vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất được quy định chặt chẽ và cụ thể về số hình thức chuyển quyền và thủ tục chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề liên quan khác Luật Đất đai năm 2013 đã tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các điều khoản quy định về nguyên tắc xác định giá đất, quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất, quy định tăng thời hạn giao đất nông nghiệp, Các quy định này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện

Trang 11

Phường Cẩm Phú là phường nằm trong khu trung tâm kinh tế, văn hóa

và chính trị của thành phố Cẩm Phả Trong những năm qua, đặc biệt là nhiều năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về Đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của Nhà nước và chủ sở hữu trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan trong những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất

Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS

Nguyễn Khắc Thái Sơn, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác

chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mu ̣c tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015, để tìm ra những thuận lợi, khó khăn từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này cho địa phương trong thời gian tới

2.2 Mu ̣c tiêu cu ̣ thể

- Đánh giá được tình hình cơ bản ảnh hưởng đến công tác chuyển quyền

sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá được thực trạng tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2015

Trang 12

- Đánh giá được ý kiến của người dân về chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Chỉ ra được các khó khăn, tồn tại và đề xuất các giải pháp cho việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh được tốt hơn

2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã tổng hợp hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về đánh giá công tác chuyển sử dụng đất chung và tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015 nói riêng, đồng thời đưa ra được giải pháp để hoàn thiện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài áp dụng trực tiếp cho công tác chuyển sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các phường, xã khác đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho những người quan tâm khác

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1.1 Cơ sở pháp lí của chuyển quyền sử dụng đất

Bộ Luật Dân sự 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

Bộ Luật Dân sự 2015, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội (25/11/2015) Luật Đất Đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003

Luật Đất Đai năm 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định

43/2014/NĐ-CP (Hiệu lực 13/3/2015)

Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Thông tư 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai

Thông tư 42/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống

kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai

Trang 14

Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng

ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất

Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) bị mất Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

Thông tư 19/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa (Hiệu lực 10/08/2016)

Nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

Thông tư 102/2006/TT-BNN hướng dẫn Nghị định 135/2005/NĐ-CP

về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp

Quyết định số 3397/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về Về việc tập trung chỉ đạo một số nội dung trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

Trang 15

Quyết định số 3566/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2014

Quyết định số 2779/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 14 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về quy việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, các nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định số 2786/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Đính chính hệ số điều chỉnh giá đất ở tại một

số vị trí trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của chuyển quyền sử dụng đất

Quảng Ninh là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội có ý nghĩa quan trọng của khu vực cũng như của cả nước Với mục tiêu xây dựng tỉnh Quảng Ninh là tỉnh Dịch vụ - Công nghiệp hiện đại vào năm 2020; là một

trong những đầu tàu kinh tế của Miền Bắc; trở thành một “ trung tâm kinh tế,

văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch đầu mối giao thông, giao lưu trong nước

và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” Với mục tiêu phát triển như trên, Quảng Ninh đã từng bước

thực hiện các chiến lực phát triển về kinh tế, xã hội hợp lý

Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung hiện nay, việc sử dụng đất để phát triển kinh tế đang ngày một gia tăng Đất đai sử dụng ngày một nhiều và ngày càng được các cấp các ngành quan tâm Công tác chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh nói chung có sự biến động lớn Người dân đã tham gia vào việc chuyển quyền tương đối nhiều, nhưng chưa đa dạng, chủ yếu là hình thức chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất

Trang 16

Quảng Ninh một trong những tỉnh được đánh giá loại khá của cả nước trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và các tài sản gắn liền với đất

Cẩm Phả là thành phố nằm trong hành lang kinh tế động lực Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái, đây là điều kiện thuận lợi cho từng địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý đất đai có hệ thống, chặt chẽ và ổn định Thành phố có 17 xã, phường Hàng năm, dưới sự chỉ đạo của cấp trên cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả Trong đó phải kể đến công tác chuyển QSD đất diễn ra trên địa bàn thành phố, từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và đưa vào áp dụng, có nhiều thay đổi về quy định cũng như các hình thức chuyển QSD đất Ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn đã tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định các quy định mới của Luật Đất đai qui định, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền tới người dân nhằm nâng cao

sự hiểu biết của người dân, thúc đẩy hoạt động chuyển QSD đất trên địa bàn thành phố diễn ra sôi động hơn

Phường Cẩm Phú là một phường nằm ở trung tâm của thành phố Cẩm Phả, trong quá trình phát triển còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý đất đai Những hiểu biết về đất đai của người dân còn nhiều hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà các hộ đang có Còn rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng đất cho nhau mà không thông qua pháp luật Chính vì vậy công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn khó khăn

Bắt đầu từ khi có Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003 đến nay cùng với

sự cố gắng trong công tác tuyên truyền pháp luật đến người dân thì công tác quản lý có nhiều thay đổi khả quan hơn trước Người dân ý thức hơn về vấn

đề quyền sử dụng đất và việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về chuyển quyền sử dụng đất Đây là một trong những nội dung cần phải phát huy nhằm

Trang 17

tạo tiền đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng và cho phường nói chung trong việc thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho nhân dân, thay đổi bộ mặt của phường trong tương lai

1.2 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

1.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền

sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác

để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ (Điều 190 Luật Đất đai 2013)[7]

1.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người nhận quyền sử dụng đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó

Hiện nay, Luật Đất đai 2013 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất rộng rãi khi đất có đủ các điều kiện đã nêu ở Điều 188, cụ thể:

- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền

sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

Trang 18

+ Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186

và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng

ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính

- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng quy định tại Điều 191 của Luật Đất đai 2013 như sau:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp

mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất

+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa

+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó”

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế [11]

Trang 19

1.2.1.3 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất

Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật

Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường cho người khác là đất không có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đất đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2013 thì không cấm việc này [11]

1.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết đi để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật

Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội

Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị và cho phép người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng rộng rãi theo quy định của pháp luật Từ đó quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Luật Dân sự về thừa kế

Trang 20

- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, mẹ đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết

- Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,

em ruột của người đã chết

- Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người đã chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người đã chết, cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột [11]

1.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất

Là một hình thức chuyển quyền quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào Nó thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này

Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải

là mới nhưng trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người

ta cứ áp dụng những quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện

Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những trường hợp nào được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập cá nhân và những trường hợp nào vẫn phải chịu những loại thuế này [11]

1.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hay chịu mua hàng hóa trong một thời gian theo thỏa thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời

Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động

Trang 21

- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ [11]

1.2.1.7 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, tiền, hoặc là sức lao động, máy móc , theo thỏa thuận

Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển Đồng thời, các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức mạnh tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung [11]

1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất

1.2.2.1 Điều kiện để được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất

Khi người sử dụng đất thuộc các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo các điều kiện quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194 Luật Đất đai 2013 chủ yếu như sau:

1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 Đất không có tranh chấp

3 Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

4 Trong thời hạn sử dụng đất

1.2.2.2 Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình cũng được quy định tại Điều 168 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Trang 22

thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền

2 Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong

dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự

án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi

có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này [7], [11]

1.2.2.3 Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất

Điều 169 Luật Đất đai năm 2013 quy định về người nhận chuyển quyền

sử dụng đất như sau:

1 Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật Đất đai năm 2013;

- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật Đất đai năm 2013; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

Trang 23

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật Đất đai năm 2013, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật Đất đai năm 2013;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền

sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

- Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định

Trang 24

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản

án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;

- Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập

2 Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản

4 Điều 191 và Điều 192 của Luật Đất đai năm 2013 [7]

1.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo

cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn

1.2.3.1 Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

* Quy định về hồ sơ

a) Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp không thực hiện cấp đổi đồng loạt bao gồm:

1 Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

Trang 25

2 Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

3 Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng

4 Hợp đồng, văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp thực hiện cấp đổi đồng loạt, bao gồm:

1 Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK của từng

4 Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có)

b) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ

về quyền sử dụng đất theo quy định (bản chính)

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có xác nhận của UBND cấp xã, phường)

+ Sơ đồ thửa đất (bản chính có xác nhận của UBND cấp xã, phường) + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa đất) có xác nhận của UBND cấp xã, phường

c) Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ

về quyền sử dụng đất theo quy định (bản chính)

Trang 26

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (có xác nhận của UBND cấp

d) Hồ sơ nhận thừa kế quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ

về quyền sử dụng đất theo quy định tại (bản chính)

+ Di chúc

+ Biên bản phân chia tài sản thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật (có xác nhận của UBND cấp xã, phường)

+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế (đối với trường hợp người nhận thừa kế là duy nhất)

+ Tờ trình của UBND cấp xã, phường

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Sơ đồ thửa đất (bản chính có xác nhận của UBND cấp xã, phường) + Giấy khai sinh (bản sao)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Giấy kết hôn (nếu là vợ hoặc chồng) của người nhận thừa kế

+ Giấy chứng tử có xác nhận của UBND cấp xã, phường

* Trình tự giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất

Trang 27

Bước 1: Người nhận quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp

nhận và trả kết quả của UBND xã, phường (trường hợp sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thị trấn thì nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thành phố) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu

hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy nhận hồ

sơ, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện, thành phố Thời gian không quá 2 ngày làm việc

Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, trích

sao hồ sơ địa chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian làm việc không quá 3 ngày

Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa

vụ tài chính cho người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất về thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành phố lưu hồ sơ Thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

Bước 4: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành phố

chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên chuyển quyền sử dụng đất theo quy định; in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp mới do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất Chuyển hồ

sơ cấp mới giấy chứng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính

Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố kiểm tra,

thẩm định hồ sơ trình chủ tịch (hoặc phó chủ tịch theo ủy quyền) UBND huyện, thành phố ký giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc

Trang 28

Bước 6: Chủ tịch (phó chủ tịch) UBND huyện, thành phố ký giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới phải chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc

Bước 7: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sau đó chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ sơ Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc

Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ; thu phí, lệ phí và trả

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình

cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

Thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

1.2.3.2 Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

* Quy định về hồ sơ

+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh 02 bản;

+ Văn bản ủy quyền nếu có;

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền với đất, nếu pháp luật có quy định;

 Trình tự giải quyết

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả UBND thành phố; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ

sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

Trang 29

Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc đăng

ký thế chấp vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chuyển kết quả cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 1 ngày

Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu phí, lệ phí (nếu có) và trả kết

quả cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

Thời gian thực hiện không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

1.2.3.3 Trình tự, thủ tục xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ bên thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ

* Quy định về hồ sơ

+ Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp

+ Văn bản ủy quyền (nếu có)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản

* Trình tự giải quyết

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả UBND huyện, thành phố; cán bộ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả

Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nghiên cứu hồ sơ, thực hiện

xóa đăng ký thế chấp trong hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chuyển kết quả cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 1 ngày

Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân

Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

1.2.3.4 Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

* Quy định về hồ sơ

Trang 30

+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (đã công chứng hoặc chứng thực)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai

* Trình tự giải quyết

Bước 1: Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại bộ

phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thành phố; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp thành phố Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

Bước 2: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận

1.2.3.5 Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Bước 1: Bên góp vốn nộp một bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả của UBND thành phố; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ, nếu hồ

sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

Trang 31

Bước 2: Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ

sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn vào

hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp

1.2.3.6 Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

hồ sơ, thực hiện xóa đăng ký góp vốn trong hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho pháp nhân mới (do có thay đổi thửa đất) thì thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình UBND cấp thành phố quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đã góp vốn mà thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn;

+ Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND thành phố xem xét ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trang 32

- Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã kết thúc cùng lúc chấm dứt hợp đồng góp vốn nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi theo quy định của pháp luật [7]

1.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở một số tỉnh, thành phố

Quốc hội đã ban hành 2 nghị quyết Số 07 và Số 30/2012 yêu cầu đến hết năm 2013 các địa phương cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trong phạm vi cả nước Căn cứ Nghị quyết này của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 1474 và Chỉ thị số 05 ngày 04 tháng 4 năm 2013 chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp cấp bách để đẩy mạnh, hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Sau một thời gian thực hiện, đến nay các địa phương đã cơ bản hoàn thành mục tiêu, đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận Cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứng nhận

* Thủ đô Hà Nội: Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam có nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển Vì thế công tác quản lý

và sử dụng đất đai rất được chú trọng và quan tâm Hàng năm dưới sự chỉ đạo của cấp trên cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo thành phố, Phòng TN &

MT thành phố Hà Nội tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả Trong đó, phải kể đến công tác chuyển quyền sử dụng đất diễn ra trên địa bàn thành phố, ban lãnh đạo và các

cơ quan chuyên môn đã tổ chức tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất đai, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền tới người dân nhằm nâng cao sự hiểu biết của người dân, thúc đẩy hoạt động chuyển quyền

Trang 33

sử dụng đất trên địa bàn thành phố diễn ra sôi động hơn Theo báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên & Môi trường năm 2012, tổng số hồ sơ đăng ký chuyển quyền sử dụng đất là 21126 hồ sơ và tất cả hồ sơ đều đã được giải quyết xong và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Tại Tỉnh Hải Dương: Hải Dương là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là cầu nối giữa các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh với thủ

đô Hà nội nên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh diễn ra đất rất sôi động Tỉnh được đánh giá là một trong những điạ phương được đánh giá cao trong công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác chuyển quyền

sử dụng đất Theo báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên & Môi trường năm

2014, tổng số hồ sơ đăng ký chuyển quyền sử dụng đất là 20.145 hồ sơ và tất

cả hồ sơ đều đã được giải quyết xong và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Tại thành phố Hả Phòng: Hải Phòng là một thành phố cảng - một trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của nước ta nên các hoạt động giao dịch và chuyển quyền sử dụng đất diễn ra rất sôi động Tại thành phố, các giao dịch

về đất đai được quản lý chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định Theo báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên & Môi trường năm 2014, tổng số hồ sơ đăng ký chuyển quyền sử dụng đất là 19.425 hồ sơ và đã được giải quyết xong và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 18.451 hồ sơ đã đăng ký

1.3.2 Sơ lược công tác chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam có quỹ đất dồi dào với 611.081,3 ha, trong đó 75,370ha đất nông nghiệp đang sử dụng, 146.019 ha đất lâm nghiệp với nhiều diện tích đất có thể trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, khoảng gần 20.000 ha có thể trồng cây ăn quả

Trang 34

Hình 1.1: Bản đồ vị trí tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Đông Bắc hay cả vùng trung du và miền núi phía Bắc, so với các tỉnh khác sự phát triển của Quảng Ninh vẫn chưa thực sự tương xứng với những tiềm năng của vùng Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung hiện nay, việc sử dụng đất để phát triển kinh tế đang ngày một gia tăng Đất đai sử dụng ngày một nhiều và ngày càng được các cấp các ngành quan tâm

Công tác chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh nói chung có sự biến động lớn Người dân đã tham gia vào việc chuyển quyền tương đối nhiều, nhưng chưa đa dạng, chủ yếu là hình thức chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất

Quảng Ninh một trong những tỉnh được đánh giá loại khá của cả nước trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và các tài sản gắn liền với đất

Để đạt được kết quả đó, UBND tỉnh đã quyết liệt chỉ đạo, thường xuyên kiểm điểm tiến độ, kịp thời giải quyết những vướng mắc, đồng thời phê bình, nhắc nhở các địa phương có tỷ lệ cấp giấy đạt thấp để đẩy nhanh tiến

độ Các ngành của tỉnh tích cực hướng dẫn các nội dung liên quan đến chuyên ngành Hầu hết các nội dung vướng mắc đều có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ngay trong 1 tuần kể từ khi nhận được đề nghị của địa phương Các địa

Trang 35

phương đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động mọi nguồn lực cho công tác cấp giấy, ưu tiên kinh phí phục vụ công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, tăng cường cán bộ của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xuống cấp xã để xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận… Với sự nỗ lực đó, kết quả cấp giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn tỉnh trong năm 2013 đã đạt như sau: Về đất ở

đô thị, toàn tỉnh đã cấp được 185.455 giấy; đất ở nông thôn, đã cấp được 119.667 giấy; đất chuyên dùng đã cấp được 5.784 giấy; đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được 106.350 giấy; đất lâm nghiệp, đã cấp được 38.622 giấy

1.3.3 Sơ lược về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả

Thành phố Cẩm Phả được công nhận là đô thị loại III, nằm trong hành lang kinh tế động lực Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái Có tài nguyên phong phú đa dạng nhất là khoáng sản than, du lịch sinh thái biển và tài nguyên biển là trung tâm công nghiệp than nằm liền kề với thành phố Hạ Long là cầu nối kết giữa các trung tâm kinh tế - dịch vụ - du lịch lớn của tỉnh với khu vực phía Đông tỉnh Quảng Ninh, đây là tiền đề thúc đẩy thành phố Cẩm Phả trở thành một thành phố với đầy đủ chức năng công nghiệp than, dịch vụ, du lịch

Là một thành phố công nghiệp, dịch vụ và du lịch nên công tác chuyển quyền sử dụng đất ở đây diễn ra rất sôi động với đầy đủ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất

Trong 3 năm gần đây, thành phố Cẩm Phả hoàn thành 2.236 trường hợp trên tổng 2.567 làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất, đạt trên 87% số hồ sơ đăng ký

Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất phổ biến tại thành phố Cẩm Phả hiện nay là chuyển nhượng; cho thuê và cho thuê lại, chuyển đổi

Tuy nhiên, số trường hợp chuyển quyền sử dụng đất như thế chấp, góp vốn ngày càng tăng cho thấy người dân địa phương đã biết sử dụng đất như một loại tài sản đặc biệt để vay vốn, góp vốn sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị quyền sử dụng đất

Tóm lại, thành phố Cẩm Phả là một trong những địa phương được đánh giá là một điểm sáng trong việc thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013 – 2015

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh

Quảng Ninh và hoàn thành tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Đánh giá tình hình cơ bản của phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Điều kiện tự nhiên của phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Điều kiện kinh tế – xã hô ̣i của phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Thực tra ̣ng quản lí đất đai của phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (sơ lươ ̣c về các nô ̣i dung quản lí)

- Hiện tra ̣ng sử du ̣ng đất của phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 37

Nội dung 2: Đánh giá kết quả chuyển quyền sử du ̣ng đất giai đoa ̣n

2013 - 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử du ̣ng đất giai đoa ̣n 2013 - 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú theo hình thức chuyển quyền sử dụng đất: So sánh 7 hình thứ c chuyển quyền sử du ̣ng đất với nhau

- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử du ̣ng đất giai đoa ̣n 2013 - 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú theo thời gian: So sánh kết quả chuyển quyền sử du ̣ng trong

3 năm vớ i nhau

- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử du ̣ng đất giai đoa ̣n 2013 - 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú theo loại đất: So sánh kết quả chuyển quyền sử dụng các loa ̣i đất

vớ i nhau (đất ở, đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiê ̣p)

- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử du ̣ng đất giai đoa ̣n 2013 - 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú theo nguồn gốc đối tượng nhận chuyển quyền sử du ̣ng: So

sánh các nhóm đố i tươ ̣ng nhâ ̣n chuyển quyền sử dụng với nhau: người trong phường, người ở các xã/phường khác trong thành phố, người ngoài thành phố

Nội dung 3: Đánh giá công tác chuyển quyền sư ̉ dụng đất giai đoa ̣n

2013 - 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh qua ý kiến của người dân và cán bộ quản lí

- Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú qua

ý kiến của cán bộ quản lí

- Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú qua

ý kiến của người sử dụng đất

+ Đánh giá ý kiến của người dân về các quy định chung đối với chuyển quyền sử dụng đất

+ Đánh giá ý kiến của người dân về tài chính trong chuyển quyền sử dụng đất

+ Đánh giá ý kiến của người dân về các loại tài liệu trong hồ sơ đối với chuyển quyền sử dụng đất

Trang 38

+ Đánh giá ý kiến của người dân về quy trình đối với chuyển quyền sử dụng đất

+ Đánh giá ý kiến của người dân về thái độ phục vụ trong chuyển quyền sử dụng đất

+ Đánh giá ý kiến của người dân về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển quyền sử dụng đất

Nội dung 4: Thuận lợi, khó khăn, tồn tại và giải pháp hoàn thiện công tác chuyển quyền sư ̉ du ̣ng đất giai đoa ̣n 2013 - 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Các nguyên nhân ảnh hưởng đến viê ̣c chuyển quyền sử du ̣ng đất giai đoa ̣n 2013 – 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Những khó khăn, tồn ta ̣i trong viê ̣c chuyển quyền sử du ̣ng đất giai đoa ̣n 2013 – 2015 ta ̣i phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Những giải pháp nhằm thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c chuyển nhươ ̣ng quyền sử

dụng đất ta ̣i phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên của phường Cẩm Phú (tại UBND phường Cẩm Phú - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh)

- Thu thập các số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội của phường Cẩm Phú (tại UBND phường Cẩm Phú - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh)

- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan tới công tác chuyển quyền

sử dụng đất của phường và các văn bản pháp luật có liên quan (tại Phòng Tài nguyên Môi trường - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh)

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Sử dụng phương pháp điều tra theo mẫu phiếu điều tra (phần phụ lục)

để thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường

- Phương pháp chọn mẫu điều tra:

Ngày đăng: 20/02/2017, 23:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26. Bảo An - Thanh Hoa, Thành phố Cẩm Phả cần sớm giải quyết dứt điểm kiến nghị của các hộ dân, http://www.baoquangninh.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phố Cẩm Phả cần sớm giải quyết dứt điểm kiến nghị của các hộ dân
27. Đỗ Ngọc Hà, Thành phố Cẩm Phả: Chủ động xử lý các vi phạm về đất đai, xây dựng, http://www.quangninh24h.info Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phố Cẩm Phả: Chủ động xử lý các vi phạm về đất đai, xây dựng
28. Hồng Nhung, Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác quy hoạch, đất đai, xây dựng, http://www.baoquangninh.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác quy hoạch, đất đai, xây dựng
1. Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2013 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 2. Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2014 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 3. Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2015 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả Khác
4. Báo cáo về việc cấp GCNQSDĐ - Công tác quản lý đất đai - Xây dựng cơ bản - Cấp giấy phép xây dựng - Trật tư xây dựng đô thị ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Địa chính phường Cẩm Phú Khác
5. Báo cáo về việc quản lý đất đai, trật tư xây dựng đô thị, cấp giấy CNQSDĐ, GPXD từ năm 2010 đến năm 2015 ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Địa chính phường Cẩm Phú Khác
9. Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 Khác
10. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lí nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp Hà Nội 2007 Khác
11. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2008), Bài giảng Pháp luật đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
12. Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất Khác
13. Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
14. Quyết định số 2786/2015/QĐ-UBND ngày 24 tha ́ng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Đính chính hệ số điều chỉnh giá đất ở tại một số vị trí trên địa bàn thành phố Cẩm Phả Khác
15. Quyết định số 3397/2011/QĐ-UBND ngày 30 tha ́ng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về Về việc tập trung chỉ đạo một số nội dung trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới Khác
16. Quyết định số 3566/2013/QĐ-UBND ngày 26 tha ́ng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2014 Khác
17. Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP (Hiệu lực 13/3/2015) Khác
18. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
19. Thông tư 42/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
20. Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai 21. Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Khác
22. Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất (Hiệu lực 08/8/2016) Khác
23. Thống kê kết quả chuyển quyền sử dụng đất phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 ngày 25 tháng 01 năm 2016 của UBND phường Cẩm Phú Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm