1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình

69 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 837,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG SƠN, TP TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường Người hướng dẫn kho

Trang 1

MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC

ĐÁ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG SƠN,

TP TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường

Người hướng dẫn khoa học:

ThS ĐỖ THỦY TIÊN

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên quan tâm khích lệ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinhviên

Trương Thị Hồng

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

BOD: Nhu cầu oxi sinh hóa

COD: Nhu cầu oxi hóa học

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

WHO: Tổ chức Y tế thế giới

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thống số kỹ thuật của máy xúc 9

Bảng 1.2: Kế hoạch khai thác hàng năm 14

Bảng 1.3: Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác 15

Bảng 1.4 : Bảng tổng hợp các thiết bị khai thác 17

Bảng 1.5: Bố trí lao động 19

Bảng 3.1: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 27

trong quá trình thi công xây dựng 27

Bảng 3.2: Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng 28

Bảng 3.3: Tải lượng b i tổng cộng phát sinh t quá trình san lấp mặt bằng và tập kết vật liệu xây dựng tại công trường 29

Bảng 3.4: Nồng độ b i phát sinh trong giai đoạn XDCB 30

Bảng 3.5: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 31

Bảng 3-6: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 32

Bảng 3.7: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 33

Bảng 3.8: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong 34

giai đoạn XDCB (tính cho 30 người) 34

Bảng 3.9: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải giai đoạn 36

thi công xây dựng 36

Bảng 3.10: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công (dBA) 37

Bảng 3.11: Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn 38

Bảng 3.12: Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn khai thác 39

Bảng 3.13: Tải lượng phát sinh do khoan lỗ mìn 41

Bảng 3.14: Tổng hợp tải lượng ô nhiễm b i 43

trong quá trình khai thác vận chuyển 43

Bảng 3.15: Nồng độ b i TB phát sinh trong giai đoạn khai thác, chế biến 43

Bảng 3.16: Nguồn phát sinh khí thải 44

Trang 5

Bảng 3.17: Ước tính thải lượng ô nhiễm khí thải do đốt nhiên liệu 45

trong các hoạt động khai thác mỏ 45

Bảng 3.18: Lượng khí thải phát sinh do nổ mìn năm đạt công suất thiết kế 46

Bảng 3.19: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 48

trong giai đoạn thi công xây dựng (với số lượng công nhân là 96 người) 48

Bảng 3.20: Dự tính lượng chất thải nguy hại phát sinh t dự án 50

Bảng 3.21: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 51

Bảng 3.22: Đặc tính rung của các loại phương tiện, thiết bị 53

Bảng 3.23: Các vấn đề môi trường chính của dự án 54

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 M c đích, ý nghĩa của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở pháp lí 4

1.2 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 5

1.2.1 Định nghĩa về ĐTM [4] 5

1.2.2 Trình tự thực hiện ĐTM [4] 6

1.3 Giới thiệu về một dự án khai thác đá 7

1.3.1 Vị trí địa lí của dự án [10] 7

1.3.2 Nội dung chủ yếu của dự án 7

Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 21

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 21

2.1.1 Đặc điểm địa lí [1] 21

2.1.2 Điều kiện về khí tượng [13] 21

2.1.3 Điều kiện thủy văn [13] 21

2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học [12] 22

2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 23

2.2.1 Hành chính [13] 23

2.2.2 Đặc điểm kinh tế 23

Chương III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 26

3.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự án 26

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan tới chất thải 26

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 26

3.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 26

Trang 7

3.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong quá trình thi công xây

dựng 27

3.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị dự án 36

3.3 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 39

3.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 39

3.4 Đánh giá tác động 53

3.5 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra 55

3.5.1 Hỏa hoạn và gây nổ 55

3.5.2 Các thiết bị cơ học bị hư hỏng nguy hiểm đối với người và của cải 55

3.5.3 Tiềm năng gây ra các hóa chất độc hại 56

3.5.4 Các công trình đổ vỡ, hư hỏng 56

3.6 Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 8

độ cao 153 m Tuy nhiên nóc nhà của thành phố Tam Điệp chính là ngọn núi thuộc khu vực Quèn Thờ phía tây xã Đông Sơn với độ cao 172 m Kỷ l c núi cao nhất Ninh Bình là đỉnh Mây Bạc với độ cao kỷ l c 648 m đã được đưa vào khai thác du lịch thể thao – leo núi

Hiện nay, bên cạnh việc bảo vệ và phát triển du lịch là việc khai thác đá Với nguồn tài nguyên đá vôi rất phong phú, thành phố Tam Điệp là nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công ngiệp như sản xuất xi măng, khai thác đá xây dựng, đá vôi Bởi vậy đã có nhiều cơ sở đã và đang ồ ạt khai thác đá vôi ở khu vực này Một số vấn đề dặt ra cho cơ quan quản lí tài nguyên là tình trạng khai thác lậu và hầu hết các cơ sở khai thác thường không

áp d ng đúng kĩ thuật quy định nên trong quá trình khai thác đá và sản xuất xi măng xây dựng đang thải ra nhiều khói b i và các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường,

đe dọa nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân địa phương

Chính vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Bước đầu đánh giá tác động môi

trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã Đông Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình “

Trang 9

2 Mục đích, ý nghĩa của đề tài

Khảo sát, đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã Đông Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình tới môi trường và sức khỏe con người t đó đưa ra những biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động môi trường

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp liệt kê: liệt kê các vấn đề môi trường trong giai đoạn xây dựng

cơ bản và trong giai đoạn khai thác đá;

- Phương pháp kế th a: Kế th a các tài liệu liên quan của dự án vàcác mỏ đá đang hoạt động;

- Phương pháp đánh giá nhanh: Các phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức

Y tế thế giới (WHO) thiết lập được dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra khi thực hiện dự án

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam TCVN – 1998, TCVN – 2005, QCVN - 2008, QCVN - 2009, 2010…

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: phương pháp nhằm xác định các vị trí đo đạc và lấy mẫu các thông số môi trường ph c v cho việc phân tích đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án

+ Khảo sát vị trí địa lý dự án;

+ Khảo sát hiện trạng tự nhiên - kinh tế xã hội trong phạm vi dự án và khu vực xung quanh dự án;

+ Lấy và phân tích mẫu không khí khu vực dự án:

+ Lấy và phân tích mẫu nước

- Phương pháp thống kê: phương pháp này nhằm thu thập và xử lý số liệu thủy văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án

- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích, tổng hợp các tác động của dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án

Trang 10

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

+ ĐTM khuyến khích công tác Quy hoạch tốt hơn và giúp cho dự án hoạt động hiệu quả hơn

+ ĐTM có thế tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch của các cơ sở, địa phương và Chính phủ sẽ tránh được những chi phí không cần thiết, tránh được những hoạt động sai lầm mà hậu hoạ của nó phải khắc ph c một cách rất tốn kém trong tương lai

+ ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, đảm bảo hiệu quả đầu tư dược nâng cao, góp phần cho sự phát triển thịnh vượng chung trong tương lai Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử d ng tài nguyên sẽ thận trọng hơn

và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

Trang 11

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở pháp lí

-Luật giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 29/6/2001

- Luật xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kì họp thứ 4thông qua ngày 26/11/2003

- Luật Lao động đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa IX, kì họp thứ 5thông qua ngày 23/6/1994

Nghị định

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy

định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lươc, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 cuả Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về việc quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử d ng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lí chất thải nguy hại

Trang 12

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn một số điều của nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lí chất thải rắn

- Thông tư số 02/2009TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

Các quyết định, văn bản khác

+ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử d ng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020

+ Quyết định số 957/QĐ - BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình

+ Quyết định số 71/2008/QĐ - TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về

ký quỹ cải tạo, ph c hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

+ Quyết định số 152/2008/QĐ - TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử d ng khoáng sản làm vật liệu xây dựng đến năm 2020

+ Quyết định số 38/2005/QĐ - BNN ngày 07 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng r ng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh r ng và bảo vệ r ng

1.2 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

1.2.1 Định nghĩa về ĐTM [4]

- ĐTM được định nghĩa là sự xác định, đánh giá các tác động ( hoặc ảnh hưởng) có

thể xảy ra của các dự án, các quy hoạch phát triển hoặc của các quy định, pháp luật liên quan tới môi trường M c tiêu của ĐTM trước hết là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môi trường trong việc lập quy hoạch hoặc ra quyết định đối với các dự án, các hoạt động phát triển để có thể lựa chọn, thực thi dự án hoạt động có lợi cho môi trường hơn

Trang 13

- ĐTM là quá trình xác định khả năng ảnh hưởng đến môi trường xã hội và c thể là

đến sức khỏe con người

- T đó đánh giá tác động đến các thành phần môi trường: vật lí, sinh học, kinh tế-

xã hội nhằm giúp cho việc ra quyết định một cách hợp lí và logic

- ĐTM còn cố gắng đưa ra nhiều biện pháp, nhằm giảm bớt những tác động có hại,

kể cả việc áp d ng các biện pháp thay thế

Quá trình lược duyệt

Bước 1: Kiểm tra danh m c của dự án

Bước 2: Kiểm tra điểm đặt dự án có vào vùng phải đánh giá tác động môi trường hay không

Bước 3: Tham khảo sách hướng dẫn đánh giá tác động môi trường

Bước 4: Thu thập thông tin các loại

Bước 5: Lập danh m c câu hỏi lược duyệt

Bước 6: Lập văn bản lược duyệt

Trang 14

1.2.2.4 Phân tích, đánh giá tác động môi trường

1.3.2 Nội dung chủ yếu của dự án

1.3.2.1 Khối lƣợng và quy mô các hạng mục của dự án [9]

Mặt bằng sân công nghiệp bao gồm: Mặt bằng khu văn phòng và trạm nghiền đá được bố trí trên khu đất tương đối bằng phẳng nằm phía Bắc khai trường mỏ có diện tích chiếm đất khoảng 2 ha

Trên mặt bằng khu văn phòng và trạm nghiền đá bố trí các công trình sau:

- Khu văn phòng sinh hoạt

+Khu điều hành và sinh hoạt: S = 5.000 m2

Mặt bằng khu vực được san gạt, cao tr ng 6,3m bao gồm các hạng m c công trình sau:

+ Nhà làm việc và giao ca: S = 189 m2

+ Gara ô tô – xư máy S = 72 m2

Trang 15

nằm ở phía bắc khai trường

+ Bãi chứa đã thành phẩm 1500m2

+ Hồ xử lí nước 1200m2

+Giếng khoan và hệ thống xử lí nước sinh hoạt

1.3.2.2 Thoát nước mặt và các công trình bảo vệ mặt bằng [9]

Lượng nước mưa rơi trên diện tích 9,7773ha đã được tính toán ở phần đại chất

có lượng nước mưa trung bình trong năm khoảng 268.000m3

Để tháo khô lượng nước chảy vào mỏ, biện pháp tốt nhất là bố trí hợp lí công trình khai thác mỏ và cần có mương thoát nước nối liền đáy công trình khai thác với dòng chảy trên mặt ở địa hình trũng thấp ra hệ thống hồ láng,tại đây các cặn và vật chất cứng được lắng đọng, sau đó nước lọc được cho thoát ra hệ thống thoát nước chung của vùng

Để thoát nước khai trường ra khu vực chung đảm bảo tiêu chí môi trường cần tạo hố lắng xử lý nước trước khi hòa với mạng thoát nước khu vực

Trạm nghiền sàng đá không rửa sản phẩm Việc xây dựng hồ lắng chủ yếu để thu

nước mưa chảy t khu vực khai thác và trạm nghiền sàng có mang theo bột b i Hồ lắng được xây dựng phía Đông Bắc khai trường Hồ lắng được xây dựng có 2 ngăn: ngăn thu nước bẩn (30m x 40m) và lắng (gọi là lắng thô), ngăn nước trong đạt tiêu chuẩn để dẫn ra ngoài (30m x 40m), độ sâu trung bình của 2 hồ lắng khoảng 1,5 m

1.3.2.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công các công trình của dự án [10]

Toàn bộ mỏ trong suốt quá trình khai thác t mức +7m xuống mức +6m sử d ng máy khoan có đường kính mũi khoan > 100mm khoan tạo lỗ để nạp thuốc nổ mìn

Đá sau khi được làm tơi bằng nổ mìn được máy xúc có dung tích gầu 1,2m3 xúc trực tiếp đá lên ô tô có trọng tải 15 tấn chuyển về trạm nghiền sàng Sử d ng máy

ủi có công suất > 200CV để hỗ trợ cho máy xúc trong quá trình khai thác

Công tác chuẩn bị đá, khoan nổ mìn

Công tác khoan- nổ mìn, chuẩn bị đất đá tại mỏ bao gồm :

- Khoan nổ mìn khi khai thác (nổ mìn lần 1)

- Khoan nổ mìn phá đá quá cỡ (nổ mìn làn 2)

Trang 16

Khoan phá đá quá cỡ có thề thực hiện bằng búa khoan con, hoặc máy xúc có trang

bị đầu đập để thực hiện công tác phá đá quá cỡ

Khâu khoan nổ mìn khi khai thác là nổ mìn tơi v n là đối tượng để tính toán cho công tác nổ mìn tại mỏ

Phương pháp và phương tiện nổ

Để đảm bỏa chất lượng đập vỡ đất đá nổ mìn (giảm tỉ lệ đá quá cỡ) chọn sơ đồ

bố trí mạng lưới lỗ khoan theo mạng tam giác đều mà cạnh là khoảng cách giữa các

lỗ khoan Đồng thời để giảm chi phí nổ mìn, dự kiến áp d ng phương pháp nổ mìn điện Sơ đồ đấu ghép mạng nổ theo sơ đồ nối tiếp- song song và nổ vi sai qua hàng dãn nổ bằng dây nổ

Thuốc nổ sử d ng là thuốc nổ ANFO nhũ tương ở dạng hạt hoặc dạng bột và mồi

nổ nổ VE-05

Công tác xúc bóc trên khai trường

Công tác xúc bốc đá tại chân tuyến hàng năm là 150.000 m3/năm tương ứng

195/000 m3/năm khối đá nở rời

Bảng 1.1: Thống số kỹ thuật của máy xúc

M 11,2

Trang 17

6 Chiều cao điểm

tựa tay gầu

Khối lƣợng thi công các công trình của dự án

- Tổng trữ lượng địa chất: Cấp 121 tính đến cost +6 là:3.413.244 m3

- Trữ lượng công nghiệp: Cấp121 tính đến cost +6 trở lên là: 2.920.828 m3

ủi có công suất > 200CV để hỗ trợ cho máy xúc trong quá trình khai thác

Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác

Trang 18

Biên giới, trữ lượng khai trường

a) Biên giới khai thác

Khi xác định biên giới mỏ, thiết kế dựa vào các căn cứ sau:

- Diện tích mỏ được cấp phép thăm dò và khai thác;

- Khai thác lấy ở trữ lượng cấp 121;

- Đáy mỏ có cao độ +6m;

- Cường độ kháng nén ở trạng thaid bão hoad n: trung bình 890kg/cm2, tương

đương với độ cứng trung bình 8,9 theo thang chia của Protodiakonop

b) Trữ lượng trong biên giới khai trường

Trữ lượng trong biên giới khai trường được tính trên cơ sở trữ lượng địa chất tr đi

hệ số hang động, phần bờ mỏ và tổn thất trong quá trình khai thác vận tải

Tính theo phương pháp bình đồ phân tầng chiều cao giữa 2 tầng tính trữ lượng là

10m đối với lớp bằng

+Tổng trữ lượng địa chất: Cấp 121 tính đến cost +6 là: 3.413.244 m3

+ Trữ lượng công nghiệp: Cấp 121 tính đến cost +6 trở lên là: 2.920.828m3

Chế độ làm việc- công suất – tuổi thọ

Mỏ

Khai thác lớp bằng Khoan, nổ mìn

Xúc bốc

Ô tô tự đổ Trạm nghiền sàng

Trang 19

a) Chế độ làm việc

Chế độ làm việc của mỏ tuân theo chế độ ban hành của Nhà nước, c thể quy định như sau:

- Đối với khai trường khai thác:

Ngày làm việc 1 ca;

Thườu gian làm việc 1 ca 8h;

Số ngày làm việc trong năm 250 ngày

- Đối với xưởng chế biến đá, trạm đập nghiền đá vật liệu xây dựng

Ngày làm việc 2 ca;

Thời gian làm việc trong ca là 8h;

Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày

- Đối với hành chính, nghiệp v : Nghỉ chủ nhật 52 ngày lễ, tết 13 ngày, số ngày làm việc trong năm là 300 ngày

b) Công suất mỏ

Công suất đá nguyên khai của mỏ được xác định trên cơ sở:

- Trữ lượng đá làm VLXD thông thường đã được hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản phê duyệt;

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, năng lực hiện tại của công ty Cổ phần vật liệu và xây lắp Tam Điệp và nhu cầu của thị trường địa phương cũng nhu nhu cầu của thị trường các tỉnh lân cận

Dự án chọn công suất khai thác mỏ như sau:

Công suất đá nguyên khai A = 150.000m3/năm đá vật liệu xây dựng

c)Tuổi thọ mỏ

Tuổi thọ của mỏ được xác định theo công thức:

Tuổi thọ mỏ: T= tsx+ txd +tc , năm

Trong đó:

tsx: Thời gian mỏ đạt công suất 150.000m3/năm; tsx= 19 năm

txd:Thời gian xây dựng cơ bản mỏ: 1 năm;

tc: Thời gian khai thác hết biên giới mỏ và đóng cửa mỏ ph c hồi môi trường 1

Trang 20

Nội dung của công tác mở mỏ bao gồm:

+ Tuyến đường vận chuyển ô tô

Các thông số cơ bản của tuyến dường như sau:

Chiều rộng nền đường: 7m

Độ dốc dọc tuyến đường: i< 12%

+ Bạt đỉnh t Cost +92 xuống Cót +70 để tạo diện khai thác ban đầu

Kế hoạch khai thác [11]

Kế hoạch khai thác được xác lập trên cơ sở sản lượng thiết kế khai thác đá hàng năm, trữ lượng đã phân bố trên các tầng, các lớp khấu và trình tự khai thác đã chọn Chi tiết ở bảng kế hoạch khai thác:

Trang 21

Bảng 1.2: Kế hoạch khai thác hàng năm

Trang 22

Qua phân tích đánh giá, căn cứ địa hình thực tế khai trường và yêu cầu sản lượng hàng năm của mỏ là 150.000m3, dự án chọn HTKT khấu theo lớp bằng vận chuyển trực tiếp bằng ô tô Các quá trình công nghệ khai thác gồm: khoan – nổ mìn; xúc bốc, vận chuyển đất đá trực tiếp bằng ô tô về trạm nghiền sàng

Bảng 1.3: Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác

1 Chiều cao tầng khai thác Ht m 10

2 Chều cao kết thúc tầng khai thác Hkt m 20

3 Góc nghiêng sườn tầng t Độ ≤70

4 Góc nghiêng bờ công tác ct Độ 0

5 Chiều rộng mặt tầng tối thiểu Bmin m 32

6 Chiều rộng đai bảo vệ Bbv m 7

7 Chiều rộng đai an toàn Z m 1,98

8 Chiêu rộng vệt xe chạy T m 6,5

9 Chiều rộng mặt tầng kết thúc Bk m 7

10 Góc nghiêng bờ kết thúc Kt Độ ≤50

11 Chiều rộng dải khấu A m 7,5

12 Tổng chều dài một tuyến công tác lt m ≥ 150

a Nhu cầu đá nghiền sàng

Khối lượng đá cần nghiền sàng hàng năm phù hợp với lịch khai thác đá của

Trang 23

- Công suất trạm nghiền sàng: Khối lượng đá cần nghiền hàng năm là: 150.000m3/năm, tương đương 405.000T/năm

Công suất trạm nghiền được tính như sau:

A: Công suất mỏ, A = 405.000 T/năm

n: Số ngày làm việc trong năm, n = 300 ngàn

nca : Số ca làm việc trong ngày, nc a= 2

h: Số giờ làm việc trong ca, giờ;

: Hệ số sử d ng thời gian

N: Công suất trạm nghiền

Thay vào ta được:

405.000

120,5300.2.8.0, 7

N   tấn/giờ

Vậy đề án chọn công suất trạm nghiền là 150 tấn/giờ

Sản phẩm sau khi chế biến

Toàn bộ khối lượng đá nguyên khai thác được của mỏ đều được chuyển tới khu vực chế biến (nghiền sàng) Như vậy, công suất đầu vào của công tác nghiền sàng

Trang 24

Cấp liệu cho trạm nghiền sàng và bốc xúc đá sản

Do trạm nghiền sàng làm việc 2 ca trong ngày trong khi đó khai trường chỉ làm việc

1 ca, nên việc cấp liệu cho trạm nghiền sàng trực tiếp bằng ô tô (chở đá thẳng t gương khai thác về bun ke của trạm nghiền) chỉ thực hiện được 1 ca Ca thứ 2, trạm nghiền sẽ được cấp liệu t bãi đá nguyên khai bố trí gần trạm nghiền với khoảng cách trung bình khoảng 70m bằng máy xúc lật mã hiệu D584 có trọng tải 5 tấn và dung tích 3 m3 số lượng chọn 1 cái

1.3.2.5 Danh mục các máy móc, thiết bị [10]

Bảng 1.4 : Bảng tổng hợp các thiết bị khai thác

Stt Tên thiết bị và đặc tính KT đơn vị Số lƣợng

1 Máy khoan lớn đường kính 105mm cái 04

2 Máy khoan con, đường kính 36mm cái 04

3 Máy nén khí năng suất 10m3/phút cái 02

4 Máy xúc TLGN dung tích gầu 1,2m3 cái 03

5 ô tô trọng tải 15 tấn cái 01

6 Máy gạt công suất 200250CV cái 01

7 Máy xúc bốc dung tích gầu E=3m3 Cái 01

8 Dây chuyền chế biến đá làm VLXD Cái 01

9 Xe tưới nước đường Cái 01

Trang 25

Phân xưởng vận tải

P.Giám đốc

Giám đốc

Tổ sửa chữa Phân xưởng

- Đá Base chiếm 25% 48.750m3/năm

Tỷ lệ và chủng loại sản phẩm này sẽ được điều chỉnh trong quá trình sản xuất để đáp ứng theo yêu cầu của thị trường trong tổng giai đoạn

Trang 26

b) Tổ chức nhân lực

Bảng 1.5: Bố trí lao động

Số thiết

bị, chiếc

Ca máy trong ngày

Số người 1ca/1 máy

Số người làm việc trong ngày

7 Bảo vệ văn phòng và khai trường 6

8 Công nhân ph c v nhà ăn 7

9 Công nhân trực diện nước 2

1 CN điểu khiển khoan 36mm 4 1 1 5

2 CN điều khiển khoan 105mm 4 1 2 8

3 Công nhân máy nén khí 4 1 1 4

4 Công nhân lái máy xúc 2 2 2 8

5 Công nhân lái ô tô 3 2 1 6

6 CN lái máy gạt 1 2 1 2

7 CN lái máy xúc bốc 1 2 1 2

8 Thợ nổ mìn - - - 6

Trang 27

10 Thợ sửa chữa trên công trường - - - 5

11 Công nhân sửa đường 3

12 CN lái xe tưới nước đường 1

13 CN lái xe điều hành sản xuất 1

1 Dây chuyền đá làm VLXD 1 10

2 Công nhân ph c v 6

Trang 28

Chương II ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC

HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Đặc điểm địa lí [1]

Ninh Bình nằm ở vị trí ranh giới 3 khu vực địa lý: Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ Tỉnh này cũng nằm giữa 3 vùng kinh tế: vùng Hà Nội, vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung

- Phía bắc giáp với Hòa Bình, Hà Nam,

- Phía đông giáp Nam Định qua sông Đáy,

- Phía tây giáp Thanh Hóa,

- Phía nam giáp biển (vịnh Bắc Bộ)

Địa hình

Có 4 khu r ng đặc d ng gồm r ng Cúc Phương, r ng môi trường Vân Long,

r ng văn hóa lịch sử môi trường Hoa Lư và r ng phòng hộ ven biển Kim Sơn Khu

r ng đặc d ngHoa Lư - Tràng An đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới thuộc quần thể danh thắng Tràng An Ninh Bình có bờ biển dài 18 km Bờ biển Ninh Bình hàng năm được phù sa bồi đắp lấn ra trên 100m

2.1.2 Điều kiện về khí tượng [13]

Ninh Bình nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều t tháng 5 đến tháng 9; mùa đông khô lạnh t tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau; tháng 4, tháng 10 là mùa xuân và mùa thu, tuy không rõ rệt như các vùng nằm phía trên vành đai nhiệt đới Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.700-1.800 mm; Nhiệt độ trung bình 23,5 °C; Số giờ nắng trong năm: 1.600-1.700 giờ; Độ ẩm tương đối trung bình: 80-85%

2.1.3 Điều kiện thủy văn [13]

Mưa

Trang 29

- Lượng mưa trung bình năm khoảng 1800 đến 2000 mm Số ngày mưa toàn năm vào khoảng 130 đến 140 ngày

- Mùa mưa: kéo dài 6 tháng, t tháng V đến tháng X Trong mùa mưa tập trung tới 80% lượng mưa cả năm Lượng mưa tăng dần t đầu mùa tới giữa mùa, đạt tới cực đại vào tháng VIII, khoảng 300 đến 350 mm Các tháng VI, VII, IX, mỗi tháng cũng có lượng mưa trung bình khoảng 200 đến 350mm

- Mùa ít mưa: 6 tháng còn lại là mùa ít mưa, kéo dài t tháng XI đến tháng IV năm sau Lượng mưa trung bình của các tháng này vào khoảng 20 đến 40 mm Tháng có lượng mưa cực tiểu là tháng I, với lượng mưa khoảng 15 đến 20 mm

40 km, diện tích trên 1.2000ha, trữ lượng hàng ch c tỷ mét khối đá vôi và hàng

ch c triệu tấn đôlômít

+ Tài nguyên đất sét: Phân bố rải rác ở các vùng đồi núi thấp thuộc xã Yên Sơn, Yên Bình (Tam Điệp), huyện Gia Viễn, Yên Mô, dùng để sản xuất gạch ngói và nguyên liệu ngành đúc

+ Tài nguyên nước khoáng: Nước khoáng Ninh Bình chất lượng tốt, tập trung chủ yếu ở Cúc Phương (Nho Quan) và Kênh Gà (Gia Viễn) có thể khai thác ph c v sinh hoạt và du lịch với trữ lượng lớn

Trang 30

+ Tài nguyên than bùn: Trữ lượng khoảng trên 2 triệu tấn, phân bố ở các xã Gia Sơn, Sơn Hà (Nho Quan), Quang Sơn (Tam Điệp)

2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Công nghiệp [12]

Ninh Bình có tiềm năng và thế mạnh phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng với

số lượng nhà máy sản xuất xi măng nhiềutrong đó nổi bật là các doanh nghiệp xi măng The Vissai, xi măng Hệ Dưỡng (công suất 3,6 triệu tấn/năm), xi măng Tam

Trang 31

Điệp, xi măng Phú Sơn, xi măng Duyên Hà, xi măng Hướng Dương Sản phẩm chủ lực của địa phương là xi măng, đá, thép, vôi, gạch

Ninh Bình hiện có 7 khu công nghiệp sau gồm: Khu công nghiệp Gián Khẩu, Khu công nghiệp Khánh Phú, Khu công nghiệp Tam Điệp 1, Khu công nghiệp Tam Điệp 2, Khu công nghiệp Phúc Sơn, Khu công nghiệp Khánh Cư, Khu công nghiệp Kim Sơn

Nông nghiệp [12 ]

Các vùng chuyên canh nông nghiệp chính của tỉnh: vùng nông trường Đồng

Giao chuyên trồng cây công nghiệp như cây dứa thơm, vùng Kim Sơn trồng cây cói làm chiếu, hàng mỹ nghệ, nuôi tôm sú, hải sản, khu vực làng hoa Ninh Phúc, Ninh Sơn trồng hoa và rau sạch Cơ cấu Nông, lâm, thuỷ sản trong GDP của tỉnh, năm

2007 đạt 26% (m c tiêu đến năm 2010 là 17%) Diện tích nuôi thuỷ sản năm 2007 đạt 9.021 ha, tăng 27,7% so với năm 2004; trong đó diện tích nuôi thả vùng nước ngọt đạt 6.910 ha, nuôi thuỷ sản nước lợ 2.074 ha biển đạt 1.280 tấn Tổng giá trị thuỷ sản năm 2007 đạt 350 tỷ đồng, tăng 73,4 tỷ đồng so với năm 2004 Các tuyến

đê quan trọng như: đê biển Bình Minh II; đê tả, hữu sông Hoàng Long; đê Đầm Cút,

đê Năm Căn, hồ Yên Quang, âu Cầu Hội được nâng cấp theo hướng kiên cố hoá

Thương mại - Dịch vụ [13]

Về dịch v hạ tầng du lịch, Ninh Bình có điều kiện phát triển đa dạng các loại hình du lịch: sinh thái - nghỉ dưỡng, văn hóa - lịch sử - tâm linh, du lịch mạo hiểm, thể thao

T năm 2004, Sở Công thương Ninh Bình đã xây dựng quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 Năm 2008, toàn tỉnh

có 107 chợ, trong đó hiện có Chợ Rồng ở thành phố Ninh Bình là chợ loại 1 và 5 chợ loại 2 Các chợ Rồng, chợ Đồng Giao, chợ Nam Dân, chợ Ngò đều được Bộ Công thương quy hoạch thành chợ đầu mối tổng hợp, 3 chợ đầu mối nông sản được đầu tư xây mới là chợ thủy sản Kim Đông, chợ rau quả Tam Điệp và chợ nông sản Nho Quan

Thể thao - Y tế - Giáo dục [13]

Trang 32

T năm 2005 tỉnh có một đội bóng chuyền hạng mạnh là Tràng An Ninh Bình, một đội bóng mạnh trong hệ thống thi đấu bóng chuyền Việt Nam, đoạt danh hiệu

vô địch quốc gia các năm 2006, 2010 và năm 2012

T năm 2010, ngành Y tế Ninh Bình hiện có 2 bệnh viện quân đội là Bệnh viện Quân y 5 của Quân khu 3 và bệnh viện Quân y 145 củaQuân đoàn 1; 7 bệnh viện tuyến tỉnh đó là bệnh viện đa khoa Ninh Bình, bệnh viện Y học cổ truyền Ninh Bình (100 giường), Bệnh viện điều dưỡng - PHCN (100 giường), bệnh viện Lao và bệnh phổi Ninh Bình (100 giường), Bệnh viện Tâm Thần Ninh Bình (100 giường), Bệnh

viện Sản - Nhi Ninh Bình (200 giường) và bệnh viện Mắt Ninh Bình (50 giường)

Về giáo d c và đào tạo tỉnh có Trường Đại học Hoa Lư và 5 trường cao đẳng: Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình; Trường Cao đẳng nghề LILAMA-1; Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình; Trường Cao đẳng Nghề số 13 và Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Xây dựng Tam Điệp

Du lịch [13]

Quy hoạch du lịch Việt Nam đến năm 2030 xác định Ninh Bình là một trung tâm

du lịch (Ninh Bình và ph cận) với khu du lịch quốc gia làquần thể di sản thế giới Tràng An và 2 trọng điểm du lịch vườn quốc gia Cúc Phương và khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long

Tiềm năng

Ninh Bình có tiềm năng du lịch rất lớn, là nơi có tới 3 danh hiệu UNESCO với quần thể di sản thế giới Tràng An, ca trù và khu dự trữ sinh quyển thế giới Bãi ngang -Cồn Nổi Nơi đây sở hữu nhiều danh lam, thắng cảnh và di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng như: Cố đô Hoa Lư, chùa BÁi Đính, quần thể danh thắng Tràng An,

khu du lịch Tam Cốc- Bích Động, vườn quốc gia Cúc Phương, …

Trang 33

Chương III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Trong giai đoạn này, các hạng m c thực hiện bao gồm:

- Đền bù đất đai, hoa màu cho người dân trong khu vực Dự án

- Phát quang thảm thực vật trên mặt bằng khu mỏ

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan tới chất thải

Trong giai đoạn này, Chủ đầu tư phải tiến hành phát quang mặt bằng để chuẩn bị mặt bằng cho giai đoạn thi công xây dựng cơ bản Mặt bằng cần phát quang bao gồm 2 ha cho diện tích khu văn phòng, trạm nghiền đá

Loại chất thải rắn phát sinh này chủ yếu là các loại cây b i, cây lấy gỗ và cây lâu năm Khối lượng ước tính trung bình 0,2 m3 chất thải/1m2 diện tích mặt bằng phát quang Tổng lượng chất thải rắn tính toán trong cả giai đoạn khoảng 4.000 m3

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

a/- Tác động tới kinh tế - xã hội khu vực do thu hồi đất cho Dự án

- Dự án thực hiện sẽ thu hồi 11,773 ha bao gồm 9,773 ha là đất r ng thuộc khu khai trường, 2 ha đất hoa màu xây dựng khu văn phòng, chế biến

- Làm thay đổi m c đích sử d ng đất của địa phương: Với việc chiếm d ng 11,773 ha đất đồi núi trên địa bàn xã Đông Sơn, diện tích đất nông lâm nghiệp của

xã sẽ bị thu hẹp đi, đồng thời đất công nghiệp tại xã sẽ tăng lên Điều này đồng nghĩa với cơ cấu sử d ng đất của địa phương có sự thay đổi, xáo trộn

b/- Tác động tới hệ sinh thái khu vực do phát quang thảm thực vật để chuẩn

bị mặt bằng

Quá trình phát quang thảm thực vật trong phạm vi 2 ha của dự án (Khu VP, chế biến và đường giao thông) sẽ loại bỏ đi một phần hệ sinh thái trên cạn của khu vực Thảm thực vật bị loại bỏ bao gồm lớp cỏ dại dại, cây lâu năm và cây lấy gỗ Tuy nhiên đây là hệ thực vật phổ biến, không thuộc loại hiếm cần bảo vệ nên mức độ tác động này của dự án đã giảm được đi đáng kể, không mang tính huỷ diệt

3.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

Trang 34

3.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong quá trình thi công xây dựng

Bảng 3.1: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

trong quá trình thi công xây dựng

1 Quá trình đào đắp, san lấp,

bạt ngọn

B i và khí thải do máy xúc; xe tải vận chuyển vật liệu

Chất thải rắn: đất đá phát sinh do nổ mìn bạt ngọn

- Nước thải t quá trình rửa các d ng c thi công

- CTR t quá trình lắp đặt các thiết bị máy móc: túi, hộp, vỏ bao, giẻ lau,

- Nước thải vệ sinh cho công nhân, máy móc thiết bị

5 Bảo dưỡng, sửa chữa máy

móc, phương tiện thi công

Ngày đăng: 20/02/2017, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Việt Anh - Bể tự hoại và Bể tự hoại cải tiến. Nhà xuất bản Xây dựng. Năm 2007 Khác
2. GS- TSKH Đặng Văn Bát - Giáo trình địa chất môi trường, Hà Nội năm 2006 Khác
3. GS.TS Trần Ngọc Chấn – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (tập 1). NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội năm 2000 Khác
4. TS. Hoàng Xuân Cơ và PGS. Phạm Ngọc Hồ - Đánh giá tác động môi trường ,NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2001 Khác
5. PGS-TS Hồ Sỹ Giao – Giáo trình Bảo vệ Môi trường trong khai thác mỏ lộ thiên – Hà Nội năm 2005 Khác
6. Lê Văn Nãi – Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản – NXB Khoa học và Kỹ thuật 2000 Khác
7. Lê Trình – ĐTM - Phương pháp và áp d ng - NXB Khoa học và Kỹ thuật, năm 2000 Khác
8. Lê Hồng Xuân – Cơ sở đánh giá tác động môi trường, Nhà xuất bản Thống kê, năm 2006 Khác
9. Thiết kế thi công của dự án khai thác đá của Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Tam Điệp Khác
10. Thuyết minh “Dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi làm VLXD thông thường tại Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Tam Điệp Khác
11. Kế hoạch khai thác của Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Tam Điệp Khác
12. Kết quả điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường khu vực dự án Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thống số kỹ thuật của máy xúc - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 1.1 Thống số kỹ thuật của máy xúc (Trang 16)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ khai thác (Trang 17)
Bảng 1.2: Kế hoạch khai thác hàng năm - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 1.2 Kế hoạch khai thác hàng năm (Trang 21)
Sơ đồ tổ chức quản lí của mỏ được xác định như sau: - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Sơ đồ t ổ chức quản lí của mỏ được xác định như sau: (Trang 25)
Bảng 1.5:  Bố trí lao động - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 1.5 Bố trí lao động (Trang 26)
Bảng 3.3: Tải lượng bụi tổng cộng phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng và tập kết vật - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.3 Tải lượng bụi tổng cộng phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng và tập kết vật (Trang 36)
Bảng 3.10: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công (dBA) - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.10 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công (dBA) (Trang 44)
Bảng 3.13: Tải lượng phát sinh do khoan lỗ mìn - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.13 Tải lượng phát sinh do khoan lỗ mìn (Trang 48)
Bảng 3.15: Nồng độ bụi TB phát sinh trong giai đoạn khai thác, chế biến - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.15 Nồng độ bụi TB phát sinh trong giai đoạn khai thác, chế biến (Trang 50)
Bảng 3.16: Nguồn phát sinh khí thải - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.16 Nguồn phát sinh khí thải (Trang 51)
Bảng 3.17: Ước tính thải lượng ô nhiễm khí thải do đốt nhiên liệu - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.17 Ước tính thải lượng ô nhiễm khí thải do đốt nhiên liệu (Trang 52)
Bảng 3.19: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.19 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 55)
Bảng 3.20: Dự tính lượng chất thải nguy hại phát sinh từ dự án - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.20 Dự tính lượng chất thải nguy hại phát sinh từ dự án (Trang 57)
Bảng 3.21: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.21 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (Trang 58)
Bảng 3.22: Đặc tính rung của các loại phương tiện, thiết bị - Bước đầu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trên địa bàn xã đông sơn, thành phố tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.22 Đặc tính rung của các loại phương tiện, thiết bị (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w