Trong mối quan hệ này, thế giới khách quan được phản ánh thông qua hoạt động của các giác quan đã tác động đến bộ óc người, hình thành nên ý thức.. -Về mối quan hệ giữa con người với thế
Trang 1Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lê Văn Hùng
Sinh Viên soạn: Nguyễn Thị Mai Lan
CHƯƠNG I: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
- Nắm được mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đồng thời rút ra
ý nghĩa phương pháp luận
2 Kỹ năng
Hình thành cho sinh viên kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng phân tích và tư duy biện chứng
- Xem xét sự vật – hiện tượng trên quan điểm duy vật, biện chứng
3 Thái độ
Tin tưởng và ủng hộ quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng
II Nội dung bài học
Trang 23 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
+ Vai trò của vật chất đối với ý thức
+ Vai trò của ý thức với vật chất
+ Ý nghĩa phương pháp luận
III Tài liệu
- Giáo trình : Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (2014),
bộ Giáo dục và đào tạo, NXB Chính trị quốc gia, HN
- Tài liệu tham khảo:
1 Triết học Mác – Lênin (2006), Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB Chính trị quốc gia, HN
2 Lịch sử triết học (2009), Trần Đăng Sinh (Chủ biên), NXB Đại học sư phạm Hà Nội
IV Phương tiện dạy học
- Phấn, bảng
V Phương pháp dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề
VI Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số
2 Tổ chức dạy học
Hoạt động của giáo viên (GV) và sinh
viên (SV)
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Vấn đề nguồn gốc, bản chất và vai trò của ý
thức là một vấn đề hết sức phức tạp của
triết học, là trung tâm của cuộc đấu tranh
Trang 3giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy
tâm trong lịch sử Dựa trên những thành
tựu của triết học duy vật, của khoa học và
thực tiễn xã hội, triết học Mác – Lênin đã
góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên đây
Hoạt đông 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV: Trong cuộc sống chúng ta nghe
nhiều đến “ý thức”(ý thức công dân, có ý
thức làm việc…) vậy quan điểm của chủ
nghĩa duy vật biện chứng có khác gì so với
quan niệm thông thường? và ý thức có
nguồn gốc từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu
trong phần a)
-Gv: Dựa trên cơ sở những thành tựu của
KHTN (sinh lý học thần kinh), CNDVBC
cho rằng ý thức không pải có nguồn gốc
siêu tự nhiên, không phải ý thức sản sinh ra
vật chất mà khẳng định:
II QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người, là chức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc
Trang 4GV giảng giải:
+ ý thức là thuộc tính của bộ óc tức là nó chỉ là một tính chất, trạng tháu đặc điểm của bộ não trong bộ não
+ ý thức là chức năng của bộ óc bởi vì bộ
óc người là cơ quan vật chất của ý thức Con người tác động vào giới tự nhiên, thông qua bộ óc mới nhận thức được tự nhiên, khi đó mới sản sinh ra ý thức
VD: Khi chúng ta tác động vào các đồ vật qua các giác quan, thông qua bộ óc ta nhận thức được đó là đồ vật gì tức là lúc đó ta sinh ra ý thức biết được các đồ vật đó là bàn là ghế hay là sách…
+ Ý thức là kết quả của hoạt động sinh lý thần kinh bởi vì ý thức không thể diễn ra, tách rời hoạt động sinh lý thần kinh của bộ
óc người Điều này lý giải vì sao quá trình tiến hóa của loài người cũng là quá trình phát triển của năng lực nhận thức Ngược lại nếu bộ óc bị tổn thương thì hoạt động của ý thức sẽ không bình thương
GV: Các em có thể lấy cho cô 1 ví dụ về việc bộ óc bị tổn thương thì hoạt động không bình thường?
VD: Những người bị tâm thần thì người ta
sẽ không ý thức được mình làm gì từ việc
ăn gì, uống gì hay nói năng Hay ta thấy những ông bà già thường bị tai biến mạch máu não nếu tổn hại đến não thì gây mất trí nhớ, không được minh mẫn nữa
Trang 5-GV: KL: Như vậy ta thấy 1 người có bộ
óc bị tổn thương thì không thể có ý thức
bình thường được Bộ óc càng hoàn thiện,
hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc càng
có hiệu quả, ý thức của con người càng
phong phú và sâu sắc
GV:Nếu không có bộ óc thì không có sự
tác động của thế giới bên ngoài và không
có ý thức vậy mối quan hệ giữa chúng như
thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu mối
liên hệ giữa bộ óc và thế giới khách quan
GV: : Quan hệ giữa con người với thế giới
khách quan là quan hệ tất yếu ngay từ khi
con người xuất hiện Trong mối quan hệ
này, thế giới khách quan được phản ánh
thông qua hoạt động của các giác quan đã
tác động đến bộ óc người, hình thành nên ý
thức
Ở trên cô đã nói tới từ phản ánh vậy em
nào có thể biết phản ánh là gi?
SV: Trả lời
→Bộ óc người là cơ quan vật chất của
ý thức Và chỉ có con người với bộ óc của mình mới có ý thức theo đúng nghĩa của từ đó
- Tuy nhiên nếu chỉ có bộ óc không thôi mà không có sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phản ánh lại tác động đó thì cũng không thể có ý thức
-Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình
phản ánh năng động, sáng tạo
“Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật
Trang 6GV: Kết quả của sự phản ánh phụ thuộc
vào cả hai vật: vật tác động và vật nhận tác
động, trong đó vật nhận tác động mang
thông tin của vật tác động
Phản ánh là thuộc tính chung, phổ biến
của mọi đối tượng vật chất, song phản ánh
được thể hiện dưới nhiều hình thức, trình
độ Những hình thức này tương ứng với
quá trình tiến hóa của các dạng vật chất tự
nhiên Trong quá trình tiến hóa của thế giới
vật chất, các vật thể càng ở bậc thang cao
bao nhiêu thì hình thức phản ánh của nó
càng phức tạp bấy nhiêu Vậy em nào có
thể cho cô biết có mấy hình thức phản ánh?
Sv: trả lời
GV: là hình thức thấp nhất, đặc trưng cho
vật chất vô sinh Phản ánh vật lý, hóa học
thể hiện qua những biến đổi về cơ, lý, hóa
(thay thế kết cấu, vị trí, tính chất lý – hóa
qua quá trình kết hợp, phân giải các chất)
khi có sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các
dạng vật chất vô sinh Hình thức này mang
tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn
của vật nhận tác động
Các em hãy cho ví dụ về phản ánh vật
lý, hóa học?
VD: Phản ánh vật lý: khi đi trên cát hay đi
vào vũng bùn chúng ta để lại dấu chân trên
đó; khi viết bảng, phản ánh của viên phấn
lên bảng là chữ viết…
chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.”
+ Phản ánh vật lý, hóa học:
Trang 7+ Phản ánh hóa học: cửa bằng sắt để lâu
ngày bị gỉ (oxi hóa)…
GV: Phản ánh sinh học là hình thức phản
ánh cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiên
hữu sinh Tương ứng với quá trình phát
triển của giới tự nhiên hữu sinh, phản ánh
sinh học được thể hiện qua tính kích thích,
tính cảm ứng, phản xạ
Ví dụ: Rễ cây phát triển về phía nhiều dinh
dưỡng trong đất, cây cối phát triển ra nơi có
nhiều ảnh sáng
+ VD: khi chạm tay vào lửa chúng ta thấy
nóng và tự rút tay lại
+ Ví dụ: Khi chúng ta nuôi chó, thường
xuyên cho chúng ăn và chơi với chúng thì
chú chó sẽ thể hiện sự vui thích, quý mến
bằng cách vẫy đuôi và mỗi khi gặp chủ
+ Phản ánh sinh học
-Tính kích thích: là phản ánh của thực vật và động vật bậc thấp bằng cách thay đổi chiều hướng sinh trưởng, phát triển, thay đổi màu sắc, thay đổi cấu trúc,v.v… khi nhận sự tác động trong môi trường sống
-Tính cảm ứng: là phản ứng của động vật có hệ thần kinh tạo ra năng lực cảm giác, được thực hiện trên cơ sở điều khiển của quá trình thần kinh qua cơ chế phản xạ không điều kiện, khi có sự tác động từ bên ngoài môi trường lên
cơ thể sống
+ Phản ánh tâm lý: là phản ánh của động vật có hệ thần kinh trung ương được thực hiện trên cơ sở điều khiển của hệ thần kinh thông qua cơ chế phản
xạ có điều kiện
Trang 8nhân thì chúng lại vẫy đuôi mặc dù không
cho chúng ăn
- GV Chuyển ý: Để cho ý thức ra đời,
những tiền đề, nguồn gốc tự nhiên là rất
quan trọng, không thể thiếu được, song
chưa đủ Điều kiện quyết định cho sự ra đời
của ý thức là những tiền đề, nguồn gốc xã
hội
- GV: nêu ví dụ: một đứa trẻ khi sinh ra
trong xã hội loài người, có bộ óc bình
thường nhưng không được sống trong xã
hội đó thì cũng không thể có ý thức được
Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu ý thứ nhất
là lao động và e nào hãy cho cô biết e hiểu
lao động là gì?
SV: Trả lời
+ Phản ánh năng động, sáng tạo (phản ánh ý thức) là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ
óc người Phản ánh năng động, sáng tạo được thực hiện qua quá trình hoạt động sinh lý thần kinh của bộ não người khi thế giới khách quan tác động lên các giác quan của con người
=>Như vậy, bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc – đó
là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Nguồn gốc xã hội của ý thức:
Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc
xã hội của ý thức nhưng trong đó cơ bản nhất và trực tiếp nhất là nhân tố lao động và ngôn ngữ
-Lao động: là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào các đối
Trang 9GV kết luận:
- GV: theo các em, nếu không có lao động
thì con người có xuất hiện không? Tại sao?
- SV: suy nghĩ, trả lời
- GV: nhận xét, kết luận: nếu không có lao
động thì cũng sẽ không có con người, theo
C.Mác: lao động sáng tạo ra chính bản thân
con người
Vậy lao động có vai trò gì?
SV: Trả lời
Gv kết luận
-Chuyển biến vượn thành người: Tổ tiên
loài người là loài vượn cổ sống trên cây,
cuộc sống leo trèo buộc phải có sự phân
hóa chức năng giữa các chi Thân có tư thế
gần như đứng thẳng, dựa chủ yếu vào hai
chân sau Bởi vậy khi điều kiện khí hậu và
thức ăn thay đổi đòi hỏi họ phải chuyển
xuống mặt đất, từ đó có điều kiện thuận lợi
để tập đi thẳng mình Lúc này nhờ đứng
thẳng, hai tay được giải phóng khỏi các
chức năng di truyền và thực hiện các chức
năng mới Ban đầu chỉ lợi dụng những
công cụ có sẵn tự nhiên như đá, cành cây
để tự bảo vệ và đào bới thức ăn Dần dà đã
biết cải biến công cụ tự nhiên đó để dùng
vào việc thích hợp Sau đó đã sử dụng công
cụ có mục đích Từ đó đã thực hiện một
tượng của giới tự nhiên nhằm thay đổi chúng cho phù hợp với nhu cầu của con người
Vai trò của lao động:
+ Chuyển biến vượn thành người
Trang 10bước tiến từ vượn sang người
Thông qua lao động loài người chế tạo ra
công cụ lao động để tìm kiếm thức ăn, từ
việc ăn những thức ăn thực vật có sẵn tới
việc săn bắt các loài thú lấy thịt chúng làm
thức ăn làm cho việc tăng cường thể lực,
thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cơ thể
đặc biệt là bộ óc con người
GV: Trong quá trình lao động, con người
xuất hiện nhu cầu trao đổi kinh nghiệm,
trao đổi tư tưởng cho nhau Chính nhu cầu
đó đòi hỏi sự xuất hiện của ngôn ngữ Vậy
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong xã hội, là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực,hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện Ngôn ngữ, theo C.Mác là cái vỏ vật chất của
tư duy
Nhờ ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết) con người mới có thể khái quát hóa, trừu tượng hóa, mới có thể suy nghĩ, tách khỏi sự vật cảm tính Mặt khác, ở động vật, kinh nghiệm sống chủ yếu dduwwojc trao đổi qua di truyền bản năng, thì ở loài người chủ yếu qua kỹ
Trang 11GV: Theo các em nguồn gốc trực tiếp và
quan trọng nhất quyết định sự ra đời và
phát triển của ý thức là nguồn gốc nào?
Hay nguồn nào giữ vai trò quyết định?
SV trả lời
Gv: Kết luận :Trong hai nguồn gốc trên thì
ta thấy nguồn gốc trực tiếp, quan trọng nhất
quyết định sự ra đời và phát triển của ý
thức là lao động là thực tiễn xã hội
Ph.Ăngghen viết: Trước hết là lao động và
đồng thời với lao động là ngôn ngữ đó là
hai kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ
óc của con vượn làm cho bộ óc đó dần biến
chuyển thành bộ óc của con người” , tâm lý
độn vật thành ý thức động vật
Trong đó thì lao động giữ vai trò quyết
định bởi vì chỉ nhờ có lao động mà ngôn
ngữ mới ra đời và bởi vì lao động là nhân
tố quyết định sự tồn tại của con người, sáng
tạo ra chính bản thân con người.Ý thức
phản ảnh hiện thực khách quan vào bộ óc
thuật và ngôn ngữ Nhờ ngôn ngữ, kinh nghiệm, hiểu biết của người này được truyền cho người kia, thế hệ này cho thế hệ khác
=>Như vậy, nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là nhân tố lao động Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người thông qua lao động, ngôn ngữ
Trang 12con người thông qua lao động.
- GV: chúng ta vừa tìm hiểu nguồn gốc
sáng tạo như: cùng một sự vật – hiện tượng
nhưng mỗi người lại có cách nhìn nhận,
tiếp cận và phản ánh khác nhau
b) Bản chất và kết cấu của ý thức
Bản chất của ý thức:
“Ý thức là sự phản ánh có tính năng động, sáng tạo của bộ óc con người về thế giới khách quan; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.”
+ Tính chất năng động, sáng tạo của sự phản ánh ý thức được thể hiện ở khả năng hoạt động tâm – sinh lý của con người trong việc định hướng tiếp nhận thông tin, chọn lọc thông tin, xử lý thông tin, lưu giữ thông tin trên cơ sở những thông tin đã có nó có thể tạo ra những thông tin mới và phát hiện ý nghĩa của thông tin được tiếp nhận Tính chất năng động sáng tạo của sự phản ánh ý thức còn được thể hiện ở quá trình con người tạo ra những ý tưởng giả thuyết, huyền thoại,v.v…trong đời sống tinh thần của mình hoặc khái quát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng các mô hình tư tưởng, tri thức trong các hoạt động của con người
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Đó là hình ảnh về thế giới khách quan, hình ảnh ấy bị thế giới khách quan quy định cả về nội dung và
về hình thức biểu hiện, nhưng nó không
Trang 13-Ví dụ: từ hiện tượng tự nhiên như bão, lũ,
người Việt cổ đã sáng tạo ra thần thoại
“Sơn Tinh – Thủy Tinh” để giải thích
Dưới ý thức của con người thì sự vật – hiện
tượng được phản ánh năng động sáng tạo
không hoàn toàn giống y nguyên như
còn y nguyên như thế giới khách quan
mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan (tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm, tri thức nhu cầu,v.v.) của con người
+ Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội Nó được quy định bởi nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của đời sống xã hội Với tính năng động, ý thức
đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội
Kết cấu của ý thức:
Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều thành tố có quan hệ với nhau Có thể phân chia kết cấu đó theo nhiều “lát cắt” khác nhau tùy theo cách tiếp cận
Ở đây có thể chia cấu trúc đó theo hai chiều hướng sau:
+ Theo chiều ngang: Bao gồm các yếu
tố cấu thành như tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí…Trong đó tri thức là nhân tố quan trọng nhất, cơ bản, cốt lõi