1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chương 5 quản trị rủi ro trong các lĩnh vực đặc thù

36 544 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro do tử vong: Cần xác định nguyên nhân, và tần xuất diễn ra: Phân tích nhận dạng rủi ro Nhóm tuổi: độ tuổi nào thì xảy ra rủi ro nhiều nhất. Điều kiện môi trường diễn ra tử vong. Tỉ lệ tử vong diễn ra trong 1 chu kỳ kinh doanh. Tỉ lệ tử vong diễn ra trước độ tuổi nghỉ hưu.

Trang 1

Chương 5 Quản trị rủi ro trong một số

lĩnh vực kinh doanh

Trang 2

Giới thiệu chung

Rủi ro trong kinh doanh luôn có tính chất khách quan, và không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người

Trong kinh doanh của DN, hoạt động QT rủi ro cần quan tâm trên 3 lĩnh vực chính:

 Rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp

Rủi ro trong lĩnh vực tài chính DN

 Rủi ro trong lĩnh vực hoạt động thương mại

Tất cả những loại rủi ro diễn ra trong các lĩnh vực trên chủ thể kinh doanh cần phải quan tâm

Trang 3

Quản trị rủi ro trong hoạt động SX

Các hoạt động SXKD có thể có những rủi ro:

Rủi ro về con người

Rủi ro về tài sản

Rủi ro trong giao dịch mua bán, ký kết hợp đồng

Trang 4

Rủi ro về nguồn nhân lực

Rủi ro về nhân lực?

Đó là thiệt hại về nhân lực cho SXKD mà người quản trị không thể tiên lượng trước:

 Người lao động bị tai nạn lao động: bị

thương, tử vong khi làm việc

 Bị thất nghiệp không có việc làm

 DN gặp khó khăn khi thiếu nhân lực:

người lao động bỏ việc,

 Ốm đau, suy giảm sức khỏe

Trang 5

 Điều kiện môi trường diễn ra tử vong.

 Tỉ lệ tử vong diễn ra trong 1 chu kỳ kinh

doanh.

 Tỉ lệ tử vong diễn ra trước độ tuổi nghỉ

hưu

Trang 6

• VD: 1 bảng điều tra về tần xuất rủi ro chết tự nhiên:

TUỔI TỶ LỆ TỬ VONG TRONG 1 NĂM TRƯỚC ĐỘ TUỔI 65 TỶ LỆ TỬ VONG

Bằng cách phân loại, thống kê theo yếu tố trên giúp nhà

quản trị rủi ro phán đốn xem đối tượng nào cĩ thể xảy ra

rủi ro nhiều nhất từ đĩ cĩ các biện pháp phong ngừa, hoặc

sẽ đương đầu với chúng.

Trang 7

Đối với suy giảm sức khoẻ:

 Mất năng lực làm việc

Phân tích nhóm tuổi

 Phân tích số ngày các h/đ bị ngừng trệ do

người bị đau ốm hoặc thương tật

Tỷ lệ số ngày lao động nghỉ làm vịêc do mất

năng lực làm việc trên tổng số ngày trong năm

Lần khám sức y tế phân theo nhóm tuổi

Dịch vụ y tế : thống kê số lần đi khám sức khỏe,

di khám bệnh

Tuổi già

Trang 8

 Nguyên nhân thất nghiệp.

 Điều kiện thất nghiệp.

VD: bảng điều tra thất nghiệp ở Mỹ từ 87-91:

TUỔI LAO ĐỘNG TƯ NHÂN PHI NONG NGHIỆP

1988

1989

1990

6.2 5.5 5.3 5.7

1987

LAO ĐỘNG NHÀ NƯỚC %

3.5 2.8 2.7 2.6

LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP %

10.5 10.6 9.6 9.7

THẤT NGHIỆP THEO

CHU KỲ %

6.5 5.9 11.9 12.1

Trang 9

Đánh giá và đo lường tổn thất

Tổn thất đối với doanh nghiệp

 Mất đi lực lượng lao động hoặc làm giảm sút lực lượng lao động

 Mất đi các khoản tín dụng tức là khả năng thanh toán nợ

 Tổn thất do hoạt động kinh doanh bị ngưng trệ.

 Uy tín của doanh nghiệp bị suy giảm là những tổn thất khó đo lường

Trang 10

Kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro

Các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát:

né tránh:

 Các giải pháp liên quan tới quản trị nhân lực, ngăn ngừa tổn thất

 Vấn đề liên quan tới tuyển dụng nhân lực, bố trí, sử dụng nhân lực, đào tạo, phát triển nhân lực, đãi ngộ nhân lực

 Biện pháp phòng ngừa: đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ cho cán bộ đàm phán, đặc biệt là kiến thức về văn hóa và cách hành xử.

Giảm thiểu rủi ro.

 Nhà quản trị phải coi trọng các biện pháp bảo hiểm: giáo dục an toàn lao động cho đội ngũ công nhân viên, thường xuyên cho kiểm tra sức khỏe định kỳ…

 Thực hiện các yêu cầu của chính phủ:

- Ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo đúng hợp đồng ký kết

- Yêu cầu về thực hiện các quyền bảo hiểm của người lao

San sẻ rủi ro

Trang 11

Quản trị rủi ro tài sản

Bất động sản?

Đó là đất đai, nhà xưởng, của hàng, kho

tàng, máy móc thiết bị…

Vai trò của quản trị rủi ro:

 Giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu suất sừ dụng tài sản.

 Là cơ sở đẻ tính toán khấu hao và gía

thành sản phẩm.

 Sớm có kế hoạch chỉnh sửa , thay thế tài sản để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp tiến hành bình thường.

Trang 12

Phân tích nguy cơ rủi ro tài sản:

 Nguy cơ rủi ro trực tiếp:

 Nguy cơ rủi ro gián tiếp.

Trang 13

Đánh giá nguy cơ rủi ro

 Phương pháp định giá theo thị trường

 Đánh giá theo chi fí thay mới.

 Đánh giá giá trị cuả lợi ích khác thực chất

là phương pháp đánh giá tổn thất đối với tài sản.

 Giảm thu nhập của doanh nghiệp cũng

như của người lao động.

 Tổn thất do thu nhập cho thuê tài sản bị giảm.

Trang 14

Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro.

Né tránh rủi ro:

Né tránh những hoạt động hoặc nguyên nhân làm

phát sinh tổn thất mất mát có thể đối với tài sản

Chủ động né tránh từ trước khi sảy ra

 Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây

ra rủi ro

Ngăn ngừa rủi ro tài sản:

Sử dụng các biện pháp để giảm thiểu số làn xuất hiện các rr hoặc giảm mức độ thiêt hại do rr gây ra

Mua bảo hiểm tài sản

Giảm thiểu rủi ro tài sản:

Cứu vớt tài sản còn dùng được

 Xây dựng kế hoạch phòng ngừa rr

 Dự phòng rủi ro

Trang 15

Rủi ro trong quá trình giao dịch

• Đối tác không có tư cách pháp nhân.

• Không thể thực hiện HĐ do trở ngại bất khả kháng.

• Thực hiện không đầy đủ đúng nghĩa vụ HĐ.

Trang 16

• Biện pháp hạn chế rủi ro trong giao dich

- Tìm hiểu trực tiếp khả năng SXKD của đối tác.

- Thông qua các biện pháp đảm bảo HĐ như: trả trước 1 phần tiền, cần có thư bảo lãnh L/C của ngân hàng

- Quy định mức phạt cho từng trường hợp

giao hàng bị vi phạm của HĐ.

Trang 17

Rủi ro liên quan đến nội dung của quá

Trang 19

Quản trị rủi ro trong lĩnh vực tài

nhân tố như lãi suất, tỉ giá

hối đoái, giá cả hàng hóa,

Trang 20

Nhận dạng các loại rủi ro

- Rủi ro tín dụng:

Đây là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không có khả năng chi trả Điều này nó thể hiện khi công ty bán chịu nhưng

không xem xét khả năng chi trả của người mua

- Rủi ro do lãi suất:

Đây là loại rủi ro do biến động lãi suất gây

ra Doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng không xác định được hiệu quả dự án đầu

tư dẫn đến lãi dự kiến trong tương lai của

dự án không đủ bù đắp được khoản chi phí lãi suất phải chi trả

Trang 21

- Rủi ro tỷ giá:

Đây là loại rủi ro phát sinh do sự biến động của tỉ giá làm

ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai

Rủi ro do tỉ giá gây ra trong các hoạt động kinh doanh của

DN có thể bao gồm: rủi ro do tỉ giá biến động trong hoạt

động đầu tư, hoạt động XNK và hoạt động tín dụng của DN

- Rủi ro tỉ gia trong hoạt động đầu tư trực tiếp:

VD: công ty A là công ty đa quốc gia, khi đầu tư vào Việt

Nam phải bỏ vốn ra bằng ngoại tệ để xây dựng nhà máy, nhập khẩu NVL, máy móc thiết bị,…Phần lớn Sp được tiêu thụ tại thị trường Việt nam Phần lớn các chi phí của công ty

A là bằng ngoại tệ (trừ chi phí tiền lương thuê nhân công) Nếu trước đây tỉ giá là USD /VNĐ= 16580 đ, hàng năm chi phí nhập khẩu NVL là 1 triệu $ tương đương 16,58 tỉ đồng Hiện nay tỉ giá USD / VNĐ là 16845 đ thì chi phí NVL nhập khẩu tăng 265 triệu đồng Ngoài ra khi chuyển lợi nhuận về nước nhà đầ tư phải quy đổi sang USD, tỉ giá có thể còn

thay đổi thêm… Như vậy nhà đầu tư phải đối mặt với rủi ro

Trang 22

- Rủi ro tỉ giá trong hoạt động đầu tư gián tiếp:

Trang 23

- Rủi ro tỉ giá trong hoạt động XNK:

+ Rủi ro tỉ giá do hoạt động XK

+ Rủi ro tỉ giá do hoạt động NK

- Rủi ro tỉ giá trong hoạt động tín dụng:

VD: Công ty C thương lượng vay NH

Sacombank 6 triệu USD để mua cà phê chế

biến XK với lãi suất 7% năm Thời điểm vay vốn

tỉ giá USD/VNĐ = 16.845 đ Sáu tháng sau công

ty phải trả cả gốc lẫn lãi là: 6 triệu x (1+7%*

6/12) = 6,21 triệu USD

Với tỉ giá hiện tại công ty sẽ phải trả : 6,21 triệu USD x 16.845 đ = 104607,45 triệu VNĐ Nếu 6 tháng sau tỉ giá tăng là USD/VNĐ = 16.950đ thì cty sẽ phải trả là: 104607,45 triệu đồng tức là

tăng so với dự đoán 652,05 triệu đồng

Trang 24

- Rủi ro tỉ giá tác động đến năng lực cạnh

tranh của DN nó có thể gây ra 3 loại tổn

thất sau:

+ Tổn thất giao dịch: nó phát sinh khi có

khoản thu hoặc trả ngoại tệ

+ Tổn thất kinh tế: phát sinh do sự thay đổi

của tỉ giá làm ảnh hưởng tới ngân quỹ quy đổi ra nội tệ hay ngoại tệ của DN

+ Tổn thất chuyển đổi: nó phát sinh do sự

thay đổi tỉ giá khi sát nhập và chuyển đổi tài sản , nợ, tệ

Trang 25

- Rủi ro tác động đến khả năng chịu đựng tài

chính của DN

+ Tác động đến hoạt động đầu tư của DN.

Chỉ tiêu đánh giá xem có nên đầu tư hay không vào dự án là quy về giá trị hiện tại ròng theo

công thức:

NPV = ∑ CFt / (1+ WACC)t Trong đó : CFt dòng tiền ròng ở thời điểm t; WACC chi phí huy động vốn trung bình

Sự thay đổi tỉ giá có ảnh hưởng đến NPV và CFt

Trang 26

Kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro:

Trong giao dịch XNK hàng hóa, DN có thể thực

hiện hợp đồng quyền chọn:

- Thực hiện hợp đồng quyền chọn giá

+ Một tấm phiếu coupon đính kèm trong báo cho phép bạn mua một món hàng ở một mức giá

đặc biệt vào bất cứ lúc nào cho đến ngày đáo

hạn cũng là một quyền chọn

Giả định rằng bạn dự định mua một tấm vé máy bay được chiết khấu khá nhiều Trong đó có nếu bạn đồng ý trả thêm 1 mức phí chỉ với $25, bạn

có thể có được quyền hủy vé cho đến phút cuối cùng và được hoàn lại tiền Nếu bạn trả mức

$25 phụ trội để có được quyền hủy vé, bạn đã mua một quyền chọn

Trang 27

người mua có quyền, nhưng không bắt

buộc, được mua hoặc được bán:

- Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ

sở (số lượng)

- Tại hay trước một thời điểm xác định trong

tương lai (Thời gian)

- Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm

thỏa thuận hợp đồng (Giá)

Trang 28

Thực hiện hợp đồng quyền chọn tỉ giá:

• Mua quyền chọn mua:

• Công ty nhập khẩu ABC của Hong Kong cần có

1.000.000 USD để thanh toán nợ trong 3 tháng tới Để đảm bảo có 1.000.000 USD thanh toán nợ đúng hạn

trong điều kiện dự đoán USD có khả năng tăng giá thì ngay từ bây giờ công ty ABC có thể mua quyền chọn

mua USD trên thị trường với số tiền đảm bảo là 0,02

HKD cho mỗi USD và tỷ giá thực hiện USD/HKD =

5,6050 Ngoài ra không có thêm bất kỳ phí nào nữa Hỏi công ty ABC nên làm thế nào nếu 3 tháng sau tỷ giá thị trường là:

• a USD/HKD = 5,6080

• b USD/HKD = 5,6020

• c USD/HKD = 5,6800

Trang 29

• Bán quyền chọn mua:

• Công ty xuất khẩu Hong Kong thu được

1.000.000 USD Để tránh sự biến động của tỷ

giá giảm xuống làm ảnh hưởng đến 1.000.000

USD thu được, thì ngay từ bây giờ công ty xuất

khẩu có thể bán quyền chọn mua 1.000.000

USD trên thị trường với số tiền đảm bảo là 0,02 HKD cho mỗi USD và tỷ giá thực hiện USD/HKD

= 5,6050 Ngoài ra không có thêm bất kỳ phí

nào nữa Hỏi công ty xuất khẩu sẽ lãi hay lỗ nếu

3 tháng sau tỷ giá trên thị trường là:

• a USD/HKD = 5,6080

• b USD/HKD = 5,6020

• c USD/HKD = 5,5080

Trang 30

• Mua quyền chọn bán:

• Một nhà xuất khẩu Hong Kong sẽ thu được

1.000.000 USD trong 3 tháng tới Để tránh sự

biến động của tỷ giá giảm xuống làm ảnh

hưởng đến 1.000.000 USD thu được thì ngay từ

bây giờ nhà xuất khẩu có thể mua quyền chọn

bán 1.000.000 USD trên thị trường với số tiền

đảm bảo là 0,02 HKD cho mỗi USD và tỷ giá

thực hiện USD/HKD = 5,6050 Ngoài ra không

có khoản phí nào nữa Hỏi nhà xuất khẩu có

thực hiện hợp đồng hay không nếu 3 tháng sau

tỷ giá thị trường lần lượt là:

• a USD/HKD = 5,6080

• b USD/HKD = 5,6020

• c USD/HKD = 5,5080

Trang 31

• Bán quyền chọn bán:

• Có một nhà kinh doanh ngoại hối Hong Kong dự

đoán USD có khả năng tăng giá nên ông ta đã

ký một hợp đồng bán quyền chọn bán

1.000.000 USD trong 3 tháng tới cho một nhà

xuất khẩu, với số tiền đảm bảo là 0,02 HKD cho mỗi USD và tỷ giá thực hiện USD/HKD =

5,6050 Ngoài ra không có thêm bất kỳ phí nào nũa và kiểu hợp đồng quyền chọn là kiểu Mỹ

Hỏi nhà kinh doanh ngoại hối này sẽ lời hay lỗ nếu như tỷ giá thị trường là:

• a USD/HKD = 5,6080

• b USD/HKD = 5,6020

• c USD/HKD = 5,5080

Trang 32

Thực hiện hợp đồng kỳ hạn và hợp

đồng giao sau

Hợp đồng kỳ hạn:

Là một thỏa thuận giữa hai bên, người mua và

người bán, trong đó yêu cầu giao một hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai với giá cả đã

đồng ý ngày hôm nay

Hợp đồng giao sau:

Là một hợp đồng kỳ hạn đã được tiêu chuẩn hóa,

chúng được giao dịch trên một sàn giao dịch và

được điều chỉnh theo thị trường hằng ngày trong

đó khoản lỗ của một bên được chi trả cho bên còn lại

Trang 33

Công ty thanh toán bù trừ

•Công ty thanh toán bù trừ là nhà bảo đảm cho các giao dịch giao

sau Công ty thanh toán bù trừ có nhiều công ty thành viên

•Công ty thanh toán bù trừ là một công ty độc lập

•Mỗi công ty duy trì một số dư tài khoản với công ty thanh toán bù trừ và phải đáp ứng những điều kiện nhất định về mặt tài chính

Thanh toán hàng ngày

Ký quỹ ban đầu: số tiền phải đặt cọc vào ngày bắt đầu giao dịch

Ký quỹ duy trì là số tiền mà mỗi bên phải góp thêm vào để duy

trì cho số tiền ký quỹ luôn ở mức tối thiểu nào đó

Tính toán chênh lệch:

TK tăng > tiền ký quỹ : có quyền rút số tiền dư

TK giảm < tiền ký quỹ: yêu cầu bổ sung vào số tiền ký quỹ cho đủ mức yêu cầu

Nếu không bổ sung đủ, vị thế hợp đồng sẽ bị đóng

Trang 34

(margin) là 1 triệu đồng Mức bảo chứng duy trì (maintenance margin) là 0.8 triệu đồng

Trang 35

Thanh toán hàng ngày

Trang 36

• Sử dụng hợp đồng giao sau để tự bảo hiểm:

VD: Giả sử ngày 1/3 một nhà nhập khẩu

nhập 1000 chiếc đồng hồ Thụy Sĩ với đơn giá là 375CHF giao hàng và thanh toán

vào 1/9 Tỷ giá lúc này là USD/CHF =

1,7066 hay CHF/USD = 0,5860 Nếu CHF lên giá so với USD thì chi phí nhập khẩu bằng USD sẽ gia tăng Làm thế nào để tự bảo hiểm rủi ro tăng giá CHF?

Ngày đăng: 20/02/2017, 15:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w