1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH

297 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 9,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

VI XỬ LÝ

Giảng viên: TS NGUYỄN HỮU CHÂN THÀNH

Trang 2

Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM

Giảng viên: TS NGUYỄN HỮU CHÂN THÀNH

HỌC PHẦN

Khoa Điện – Điện Tử Viễn Thông

VI XỬ LÝ

Đánh giá:

2 Quá trình: 30% bao gồm các điểm sau

- Kiểm tra thường kỳ: 10%

Trang 3

Nội dung gồm 5 chương:

Tài liệu tham khảo:

1 Muhammad Ali Mazidi, Janice Gillispie Mazidi; “The 8051

Microcontroller and Embedded Systems Using Assembly and

C”.

2 I.Scott Mackenzie; “The 8051 Microcontroller”.

3 Kenneth J.Ayala; “The 8051 Microcontroller”.

Trang 4

Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM

Giảng viên: TS NGUYỄN HỮU CHÂN THÀNH

Chương 1: Giới thiệu Vi Xử Lý

Khoa Điện – Điện Tử Viễn Thông

Trang 5

I Tổng quan về hệ thống VXL

1 Quá trình phát triển của máy vi tính

Máy vi tính bao gồm những máy tính dùng bộ vi xử lý (họ

Intel, Motorola, AMD…) làm cốt lõi, các vi điều khiển

(microcontroller) hay máy vi tính trong một vi mạch

(one-chip microcomputer).

Trang 9

3 Sơ đồ khối của hệ VXL

P (Microprocessor): Vi xử lý

CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xử lý trung tâm

Address bus: Bus địa chỉ

Data bus: Bus dữ liệu

Control bus: Bus điều khiển

RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy xuất ngẫu

nhiên

ROM (Read-Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc

I/O Interface: Khối giao tiếp nhập/xuất

Peripheral Devices: Thiết bị ngoại vi

3 Sơ đồ khối của hệ VXL

Một hệ vi xử lý gồm có các thành phần chính sau:

-P (microprocessor hay còn gọi là CPU): đọc mã lệnh từ

bộ nhớ (được ghi dưới dạng các bit 0 và 1), sau đó giải mã

và thực thi lệnh.

- Bộ nhớ (Memory): chứa các chương trình điều khiển hoạt

động của toàn hệ và các dữ liệu, kết quả trung gian (Có

hai loại bộ nhớ: RAM (Random Access Memory) là loại bộ

nhớ truy xuất ngẫu nhiên và ROM (Read-Only Memory) là

loại bộ nhớ chỉ đọc).

Trang 10

13

3 Sơ đồ khối của hệ VXL

- Khối giao tiếp nhập/xuất (Input/Output - I/O): tạo ra khả năng giao

tiếp giữa hệ vi xử lý với các thiết bị ngoại vi như bàn phím, chuột …

(thiết bị nhập), màn hình, máy in, loa … (thiết bị xuất), các ổ đĩa…

(thiết bị xuất/nhập)

- Bus: ba khối chức năng trên liên hệ với nhau thông qua một tập các

đường dây để truyền thông tin gọi là bus Trong hệ thống vi xử lý

thường bao gồm 3 loại bus: bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều khiển.

Một hệ vi xử lý gồm có các thành phần chính sau:

14

3 Sơ đồ khối của hệ VXL

NOTE:

1 Mọi nguồn thông tin vào CPU, nếu không là

bộ nhớ thì là thiết bị đầu vào.

2 Mọi đích đến của thông tin từ CPU, nếu

không là bộ nhớ thì là thiết bị đầu ra.

Trang 11

Phối ghép (giao tiếp) vào/ra (I/O).

4 CPU đọc thông tin từ bộ nhớ và ghi thông tin vào

6 Các thiết bị đầu ra đưa thông tin từ CPU đến

các đối tượng bên ngoài.

7 Thông tin không chạy trực tiếp từ bộ nhớ

đến các phối ghép vào/ra (I/O) và ngược lại,

trước tiên thông tin phải đi qua CPU.

Trang 12

17

3 Sơ đồ khối của hệ VXL

NOTE

Có thể thấy rằng vi xử lý chỉ trao đổi thông tin với bộ nhớ và các phối

ghép vào/ra I/O Dù hệ thống sau này có phức tạp như thế nào hoặc

chương trình có dài đến đâu thì vi xử lý chỉ làm những việc sau:

1 Đọc từ bộ nhớ

2 Ghi vào bộ nhớ

3 Đọc từ các đầu vào

4 Ghi vào các đầu ra

5 Thực hiện các lệnh nội bộ như lệnh cộng (ADD), lệnh trừ

(SUB) …

II Các loại bus trong hệ thống VXL

Trang 13

1 BUS địa chỉ (Address Bus)

 Có chức năng chuyển tải các thông tin về địa

chỉ

 Khi đọc/ghi bộ nhớ hay thiết bị I/O, P sẽ đưa

ra các bit địa chỉ trên bus địa chỉ để chọn chính

xác một ngăn nhớ (word) hay một thiết bị I/O

cụ thể nào đó sẽ được giao tiếp với nó.

1 BUS địa chỉ (Address Bus)

 Số lượng địa chỉ mà P có thể quản lý phụ thuộc vào

số bit (số đường dây) của bus địa chỉ (16, 20, 24, 32

Trang 14

21

1 BUS địa chỉ (Address Bus)

Đệm bus địa chỉ

Do tất cả các thiết bị ngoại vi và bộ nhớ đều được nối

với bus địa chỉ nên về mặt điện có thể vượt quá tính

chịu tải (fan-out) của vi xử lý Trong trường hợp các

mạch nối vào bus địa chỉ tiêu thụ dòng điện lớn hơn

khả năng chịu tải của vi xử lý thì hệ thống sẽ không

hoạt động hay hoạt động không ổn định Để giải

quyết vấn đề này ta sử dụng các bộ đệm trung gian

được gọi là bộ đệm địa chỉ.

Trang 15

2 BUS dữ liệu

 Có chức năng chuyển tải các thông tin về

dữ liệu đến/đi từ P.

 Số lượng đường dây của bus này quyết

định số bit dữ liệu mà P có khả năng xử

lý cùng một lúc (8, 16, 32, 64 … bit).

2 BUS dữ liệu

Tuy nhiên tại một thời điểm nhất định

thì dữ liệu chỉ được truyền theo một

hướng duy nhất

Trang 16

Bus dữ liệu

CP U

Bộ nhớ hoặc phối ghép vào/ra (I/O)

Trang 17

3 BUS điều khiển (Control Bus)

 Gồm nhiều đường dây tín hiệu khác nhau

( …), mỗi tín hiệu điều khiển có một

chiều nhất định Khi hoạt động, P có thể

đưa tín hiệu điều khiển đến các khối khác

nhau trong hệ, đồng thời nó cũng có thể

nhận các tín hiệu từ các khối khác để phối

hợp hoạt động của toàn hệ.

Trang 18

29

3 BUS điều khiển (Control Bus)

Lưu ý: Bus điều khiển ở khối I/O vẽ

dạng 2 chiều để chỉ tính 2 chiều của

cả nhóm tín hiệu, chứ không phải của

mỗi tín hiệu

30

3 BUS điều khiển (Control Bus)

Cĩ 6 loại truyền thơng tiêu biểu mà bus điều khiển phải

xác đinh bằng tín hiệu điện:

 Đọc từ bộ nhớ

 Ghi vào bộ nhớ

 Đọc từ phối ghép đầu vào (Input)

 Ghi vào phối ghép đầu ra (Output)

 Nhận biết yêu cầu ngắt (Interrupt acknowledge)

 Nhận biết yêu cầu treo (Hold acknowledge, phục vụ

DMA)

Trang 20

33

MicroProcessor

Execution Unit: Khối thực thi

Control Unit: Khối điều khiển

Registers: Các thanh ghi

ALU (Arithmetic & Logic Unit): Khối

logic - số học

Sequencer: Bộ điều khiển tuần tự

Instruction Register: Thanh ghi lệnh

34

MicroProcessor

Instruction Decoder: Bộ giải mã lệnh

Program Counter: Bộ đếm chương trình

Internal bus: Bus nội

Bus interface: Giao tiếp bus

Data bus driver: Bộ điều khiển bus dữ liệu

Control bus driver: Bộ điều khiển bus điều khiển

Address bus driver: Bộ điều khiển bus địa chỉ

Trang 21

MicroProcessor

Khối điều khiển tuần tự (Sequencer): nhận lệnh từ bộ nhớ, sau đó giải

mã lệnh và truyền lệnh đã giải mã đến khối thực thi.

- Bộ đếm chương trình: là một thanh ghi lưu giữ địa chỉ của lệnh kế

tiếp sẽ được thực thi Mỗi khi một lệnh được thực thi, bộ đếm chương

trình sẽ được tăng lên 1 để chỉ ra địa chỉ của lệnh kế tiếp sẽ được thực

thi Nội dung của bộ đếm chương trình được đặt lên bus địa chỉ để tìm

và nhận lệnh mong muốn Như vậy, P thực hiện các lệnh của chương

trình một cách tuần tự, trừ khi gặp các lệnh chuyển điều khiển (lệnh

nhảy, gọi chương trình con …) làm thay đổi nội dung PC Trong một số

vi xử lý, bộ đếm chương trình còn được gọi là con trỏ lệnh IP

(Instruction Pointer)

MicroProcessor

- Bộ giải mã lệnh: thông dịch (diễn dịch) các lệnh được nhận vào

CPU

Có thể xem bộ giải mã lệnh như một từ điển lưu trữ nghĩa của mỗi lệnh

và các bước mà P cần thực hiện đối với mỗi lệnh được nhận vào

Giống như từ điển nếu có càng nhiều trang thì có thể định nghĩa được

nhiều từ hơn, một P có thể hiểu càng nhiều lệnh hơn nếu có bộ giải

mã lệnh càng lớn

- Thanh ghi lệnh IR: lưu giữ mã nhị phân của lệnh đang được thực thi.

Khối điều khiển tuần tự (Sequencer): nhận lệnh từ bộ nhớ, sau đó giải

mã lệnh và truyền lệnh đã giải mã đến khối thực thi.

Trang 22

37

MicroProcessor

Khối thực thi (Execution Unit): thực thi và ghi kết quả câu lệnh Các

toán hạng (operand) liên quan có mặt ở các thanh ghi (registers)

hoặc có từ bus nội (internal bus)

+ ALU (Arithmetic Logic Unit): là một mạch điện tử có khả năng thực

hiện các phép toán số học (+, -, *, / …) và logic (AND, OR, NOT,

XOR…)

+ Thanh ghi (Register): là một bộ nhớ cực nhanh, có dung lượng hạn

chế nằm bên trong P Các thanh ghi thường được dùng để lưu trữ các

thông tin tạm thời Mỗi thanh ghi có một địa chỉ để truy xuất tới nó

Các thanh ghi được nối với nhau hoặc đến các phần tử khác của P hay

nối với bus ngoài nhờ bus nội Độ rộng của các thanh ghi có thể là

8-bit, 16-8-bit, 32-bit hay 64-bit tùy thuộc vào loại P

38

MicroProcessor

Khối thực thi (Execution Unit): thực thi và ghi kết quả câu lệnh Các

toán hạng (operand) liên quan có mặt ở các thanh ghi (registers)

hoặc có từ bus nội (internal bus)

Thông tin có thể là giá trị cần được xử lý hay địa chỉ chứa giá trị cần

được xử lý nhận từ bộ nhớ (hay I/O) P có càng nhiều thanh ghi và độ

rộng càng lớn thì càng tốt vì lúc này chương trình không phải thực

hiện nhiều phép truyền thông tin giữa P và bộ nhớ do có thể truy xuất

trực tiếp từ thanh ghi, từ đó làm giảm thời gian truy xuất cũng như độ

dài lệnh.

+ Khối điều khiển: tạo ra các tín hiệu điều khiển hoạt động của các bộ

phận bên trong và bên ngoài P (tùy theo mã lệnh)

Trang 23

MicroProcessor

- Giao tiếp bus (Bus Interface): gồm ba bộ

điều khiển bus để giao tiếp với bus bên ngoài

tương ứng: bus dữ liệu, bus điều khiển và bus

địa chỉ.

MicroProcessor

Tìm nạp lệnh từ bộ nhớ

Trang 24

41

MicroProcessor

Việc tìm nạp lệnh từ bộ nhớ là một trong các thao tác cơ bản nhất

P thực hiện, gồm các bước như sau:

-Nội dung của PC được đặt lên bus địa chỉ.

-Tín hiệu điều khiển READ được xác lập (chuyển sang trạng thái tích

cực).

-Mã lệnh được đọc từ bộ nhớ và đưa lên bus dữ liệu.

-Mã lệnh được chốt vào thanh ghi lệnh IR bên trong.

- PC được tăng lên để chuẩn bị tìm nạp lệnh kế từ bộ nhớ

IV Bộ nhớ

Trang 25

1 Phân loại

Bộ nhớ thường được chia làm hai loại: bộ nhớ cơ bản (hay

bộ nhớ chính – main memory) và bộ nhớ lưu trữ (storage

memory).

- Bộ nhớ chính: ROM và RAM.

- Bộ nhớ lưu trữ: băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng…

Thông thường bộ nhớ lưu trữ được xem như là thiết bị I/O

Trang 26

45

1 Phân loại

Bộ nhớ chỉ đọc – ROM (Read-Only Memory)

-Là bộ nhớ chỉ đọc, không thể sửa đổi thông tin trong các hoạt động

thông thường

-Thông tin ghi trong ROM sẽ không bị mất đi khi mất nguồn cung cấp

-ROM được ghi bằng thiết bị chuyên dụng

- ROM thường được dùng để chứa các chương trình và dữ liệu cố định

(chương trình khởi động, dữ liệu tra bảng …)

46

1 Phân loại

Các loại ROM:

+ ROM: thông tin được ghi lúc chế tạo.

+ PROM (Programable ROM): là ROM trắng, chỉ cho phép ghi thông

tin một lần duy nhất

+ EPROM (Erasable ROM): có thể ghi và xóa thông tin nhiều lần

Loại này được xóa bằng cách rọi tia cực tím vào cửa sổ thủy tinh trên

bề mặt

+ EEPROM (Electrically EPROM): còn gọi là ROM điện, có thể ghi

và xóa thông tin bằng xung điện

+ Flash ROM: tương tự EEPROM.

Trang 27

1 Phân loại

Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên – RAM (Random Access

Memory)

-Cho phép đọc/ghi thông tin bất kỳ lúc nào trong quá trình

làm việc mà không cần thiết bị đặc biệt.

-Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi mất nguồn cung cấp.

1 Phân loại

Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên – RAM (Random Access

Memory)

- Có hai loại RAM chính:

+ RAM động – DRAM (Dynamic RAM): có cấu tạo từ

các transistor MOSFET và tụ điện (1 phần tử nhớ), lưu trữ

thông tin bằng điện tích trong tụ nên thông tin có thể mất đi

(rò rĩ hết) nếu không có biện pháp duy trì thích hợp Do đó

cần có quá trình làm tươi (refresh) định kì để phục hồi nội

dung của các ô nhớ trước khi nó mất đi (rò rĩ hết) DRAM

Trang 28

-Có hai loại RAM chính:

+ RAM tĩnh – SRAM (Static RAM): cấu tạo từ những

Flipflop (FF) (1 phần tử nhớ), mỗi FF lưu trữ một bit

thông tin nên SRAM không cần quá trình làm tươi

để duy trì nội dung Tuy nhiên, nó khó tích hợp với

dung lượng lớn.

50

2 Cấu trúc bên trong tiêu biểu

- Bộ nhớ gồm các phần tử nhớ hay ô nhớ (memory cell)

được tổ chức dưới dạng ma trận Mỗi ô nhớ chứa một bit

thông tin.

- Mảng nhớ được phân chia thành một chuỗi các ngăn nhớ

hay từ nhớ (word).

- Mỗi ngăn nhớ đều có một địa chỉ duy nhất.

- Một ngăn nhớ có thể có 4-bit, 8-bit, 16-bit …

- Ký hiệu: số ngăn nhớ x độ rộng mỗi ngăn nhớ

Ví dụ: bộ nhớ 1024 x 8 bao gồm 210ngăn nhớ, mỗi ngăn

nhớ có 8-bit.

Trang 29

Data Output: Dữ liệu ra

Data Input: Dữ liệu vào

Address: Địa chỉ

Write: Ghi

2 Cấu trúc bên trong tiêu biểu

Các tín hiệu tiêu biểu trên một chip nhớ:

+ (Chip Select): tín hiệu chọn chip (cho phép chip).

+ (Output Enable): tín hiệu cho phép xuất dữ liệu (nhận

+ Data: các tín hiệu dữ liệu đọc ra (data output) hay ghi vào

(data input), được nối với bus dữ liệu.

Trang 31

Truy xuất ROM

Giới thiệu EPROM 2764: Đây là IC

nhớ 28 chân 8K (8192 x 8) với 13

đường địa chỉ và 8 đường dữ liệu Chú

ý rằng chân /PGM không được điều

khiển bởi vi xử lý, chỉ dùng cho bộ nạp

dữ liệu vào ROM Điện áp VPP chỉ sử

dụng khi nạp ROM, còn điện áp VCC =

5V là điện áp hoạt động của ROM.

Trang 32

57

3 Truy xuất bộ nhớ

Quy trình đọc ROM:

1 Xác định địa chỉ của ngăn nhớ cần truy xuất CPU sẽ đưa địa chỉ

này lên bus địa chỉ đến ROM

2 Kích hoạt tín hiệu chọn chip cho phép dữ liệu được xuất ra bus dữ

liệu

3 CPU đợi 1 khoảng thời gian ngắn gọi là thời gian truy cập để vi

mạch nhớ giải mã địa chỉ và xuất dữ liệu ra đường dữ liệu CPU xuất

xung nhịp nạp dữ liệu vào thanh ghi bên trong

4 Tín hiệu chọn chip được đặt ở mức khơng tích cực và xĩa dữ liệu từ

ROM vào CPU

A0 – A12 Wư ờ ná địa chl D0 – D7 Wư ờ ná dư õ liệï /CE Chọn chip /OE Cho phép ịïất /PGM Lập tìình

58

3 Truy xuất bộ nhớ

Quy trình đọc ROM:

Trang 33

3 Truy xuất bộ nhớ

Truy xuất RAM

Giới thiệu SRAM 6264: Đây là IC

nhớ cho phép đọc ghi tùy ý, 28

chân 8K (8192 x 8) với 13 đường

địa chỉ và 8 đường dữ liệu.

Quy trình đọc RAM:

tương tự như đọc dữ liệu từ ROM.

A0 – A12 Wư ờ ná địa chl

D0 – D7 Wư ờ ná dư õ liệï

/CE Chọn chip

/OE Cho phép ịïất

/WE Cho phép áhi

3 Truy xuất bộ nhớ

Quy trình đọc RAM:

Trang 34

61

3 Truy xuất bộ nhớ

Quy trình ghi RAM:

1 Các đường địa chỉ được kết nối với RAM xác định ngăn nhớ nào trong RAM

sẽ được kết nối.

2 Dữ liệu cần ghi vào RAM được xuất đến các đường dữ liệu vào của RAM.

3 Hệ thống phải đợi một khoảng thời gian nhỏ Trong khoảng thời gian này

RAM sẽ giải mã địa chỉ và chọn ngăn nhớ mang địa chỉ nhận được Khoảng

thời gian này gọi là thời gian ghi vào RAM.

4 Đường dẫn R/W sẽ được đặt ở mức logic tương ứng với thao tác ghi vào

RAM Tín hiệu này cho phép dữ liệu được ghi vào RAM

5 Chú ý rằng ở đây ta nói về các đường dẫn dữ liệu ra từ RAM và các đường

dẫn dữ liệu vào RAM Trong thực tế vì rằng trong một khoảng khắc nhất định

thì ta chỉ thực hiện một thao tác là đọc hoặc ghi, nên cả hai loại đường dẫn trên

được thực hiện bằng một đường dẫn hai chiều chung.

62

3 Truy xuất bộ nhớ

Quy trình ghi RAM:

Trang 35

4 Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ

Trong một hệ thống vi xử lý, bộ nhớ có thể được tạo thành

từ nhiều chip nhớ Các chip này đều dùng chung bus dữ liệu

để trao đổi với P Do đó để tránh xung đột trên bus, cần

phải giải mã địa chỉ để tại mỗi thời điểm chỉ cho phép một

chip có thể kết nối với bus dữ liệu để trao đổi với P.

4 Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ

Kết nối mạch giải mã địa chỉ tổng quát:

Đến các chân chọn chip của các chip nhớ

Trang 36

65

4 Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ

Quan hệ giữa giải mã địa chỉ và bảng bộ nhớ:

Các bit địa chỉ

m bit

đến bộ giải mã địa chỉ

n bit

đến các chip nhớ

66

4 Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ

Ví dụ: P có 16 đường địa chỉ (A15 A0)  có thể quản lý 216=

Đưa đến các chân chọn chip của các chip nhớ

Trang 37

- Theo dạng truyền dữ liệu:

+ Nối tiếp: đồng bộ và bất đồng bộ (thêm bit start,

stop).

+ Song song.

Trang 38

69

2 Cấu trúc tiêu biểu của port I/O

-Các port nhập (I) và xuất (O) giao tiếp P với các thiết bị ngoài

không thể nối trực tiếp đến các bus

-Về cơ bản, một port xuất chỉ là một thanh ghi Khi P ghi ra địa chỉ

được gán cho port, port sẽ chứa dữ liệu có từ bus dữ liệu Như vậy nó

cung cấp ngõ ra có chốt cho các thiết bị ngoài

- Một port nhập thông thường là một bộ đệm 3 trạng thái Khi P đọc

vào từ địa chỉ được gán cho port, bộ đệm 3 trạng thái sẽ đưa dữ liệu từ

các ngõ nhập ngoài vào bus dữ liệu rồi P đọc dữ liệu từ bus

70

2 Cấu trúc tiêu biểu của port I/O

PORT xuất:

Trang 39

2 Cấu trúc tiêu biểu của port I/O

PORT nhập:

3 Giải mã địa chỉ cho I/O

a I/O trực tiếp (Định địa chỉ

I/O theo kiểu trực tiếp)

- Các địa chỉ thiết bị I/O tách

khỏi các địa chỉ bộ nhớ.

- P cung cấp hai đường điều

khiển đọc và ghi riêng cho

I/O: và

-Giải mã địa chỉ cho I/O

tương tự như giải mã địa chỉ

cho bộ nhớ.

Lưu ý: Một số thiết bị I/O có

thể không có các tín hiệu địa

Trang 40

73

3 Giải mã địa chỉ cho I/O

Ví dụ: Giải mã địa chỉ cho I/O

74

3 Giải mã địa chỉ cho I/O

Khi P cần trao đổi dữ liệu với một thiết bị I/O nào đó, nó

phát tín hiệu địa chỉ của thiết bị lên bus địa chỉ Một số

trong các tín hiệu địa chỉ này được đặt vào mạch giải mã

chọn thiết bị Mạch giải mã này sẽ kích hoạt chỉ một tín

hiệu chọn chip tương ứng với thiết bị được chọn, do đó

chỉ có bộ đệm dữ liệu của thiết bị này được nối với bus dữ

liệu để trao đổi với P Trong quá trình này, tín hiệu điều

khiển đọc hay ghi cũng được phát trên bus điều khiển để

xác định thao tác tương ứng

Ngày đăng: 20/02/2017, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ khối của hệ VXL - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
3. Sơ đồ khối của hệ VXL (Trang 8)
3. Sơ đồ khối của hệ VXL - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
3. Sơ đồ khối của hệ VXL (Trang 9)
3. Sơ đồ khối của hệ VXL - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
3. Sơ đồ khối của hệ VXL (Trang 11)
3. Sơ đồ khối của hệ VXL - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
3. Sơ đồ khối của hệ VXL (Trang 12)
Sơ đồ khối của một - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Sơ đồ kh ối của một (Trang 19)
Hình a) Hình b) - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Hình a Hình b) (Trang 55)
1. Sơ đồ chân 8051 - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
1. Sơ đồ chân 8051 (Trang 65)
Sơ đồ mạch bên trong của các chân port I/O được vẽ đơn - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Sơ đồ m ạch bên trong của các chân port I/O được vẽ đơn (Trang 71)
Bảng tóm tắt một số tốc độ baud - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Bảng t óm tắt một số tốc độ baud (Trang 188)
Bảng các vector ngắt: - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Bảng c ác vector ngắt: (Trang 201)
Bảng thiết lập jumper tương ứng cho các dung lượng EPROM và - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Bảng thi ết lập jumper tương ứng cho các dung lượng EPROM và (Trang 219)
Sơ đồ mạch kết nối như hình trang sau. - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Sơ đồ m ạch kết nối như hình trang sau (Trang 219)
Hình tren trình bày một sơ đồ mạch mở rộng không gian bộ nhớ - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Hình tren trình bày một sơ đồ mạch mở rộng không gian bộ nhớ (Trang 235)
Sơ đồ - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Sơ đồ (Trang 277)
Bảng chuyển đổi mới. Thông thường, ở ngõ ra của OP-AMP ta gắn thêm một mạch - BÀI GIẢNG VI xử lý NGUYỄN hũu CHÂN THÀNH
Bảng chuy ển đổi mới. Thông thường, ở ngõ ra của OP-AMP ta gắn thêm một mạch (Trang 297)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w