Một số thông tin về chương trình đào ạo Tên chuyên ngành đào tạo: + Tiếng Việt: Vật liệu và linh kiện nano + Tiếng Anh; Nano materials and devices - Mã số chuyên ngành đào tạo: Chuyên ng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI — CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sé: 945 /QĐ-ĐT CONG VAN DEN
Ngay /2 thang 2 nam 20 4.5 QUYET DINH
Về việc ban hành các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ
của Trường Đại học Công nghệ
PT tsp
Căn cứ Nghị định số 07/2001/NĐ-CP, ngày 01/02/2001 của Chính phủ về Đại học Quốc gia;
Căn cứ Quy chế về Tổ chức và Hoạt động của Đại học Quốc gia ban hành theo
Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg, ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quy chế đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo
Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/5/2011, được sửa đối, bổ sung theo Quyết
định số 3050/QĐ-ĐHQGNN, ngày 17/9/2012 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Đào tạo,
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành 08 chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ và 07 chương trình
đào tạo tiên sĩ của Trường Đại học Công nghệ:
I Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sĩ:
1 Chuyên ngành Khoa học máy tính;
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm;
Chuyên ngành Hệ thống thông tin;
Chuyên ngành Truyền dữ liệu và Mạng máy tính;
Chuyên ngành Vật liệu và Linh kiện nano;
Chuyên ngành Công nghệ nano sinh học;
Chuyên ngành Cơ kỹ thuật;
6 Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử
II Chương trình đào tạo chuẩn trình độ tiến sĩ |, Chuyên ngành Khoa học máy tính;
2 Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm;
Trang 23 Chuyên ngành Hệ thống thông tin;
4 Chuyên ngành Truyền đữ liệu và Mạng máy tính;
5 Chuyên ngành Vật liệu và Linh kiện nano;
6 Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tủ;
7 Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông;
Điều 2 Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Đào tạo, Hiệu trưởng trường Đại học
Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./ dhe
aS
» Ei DOC,,
Nơi nhận:
Trang 3CHUONG TRINH DAO TAO TRÌNH ĐỘ TIÊN SĨ
Chuyên ngành: Vật liệu và nh kiện nano (Ban hành kèm theo Quyết định số 245 /QÐ-ĐT; ngày 4% thang 3 nam 2013
của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)
PHAN L GIOI THILU CHUNG VE CHUONG TRINH BAO TẠO
1 Một số thông tin về chương trình đào (ạo
Tên chuyên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Vật liệu và linh kiện nano
+ Tiếng Anh; Nano materials and devices
- Mã số chuyên ngành đào tạo: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
- _ lên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt; Vật lý Kỹ thuật
+ Tiếng Anh: Engineering Physics
- Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
- Tén van bang sau khi tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Tiến sĩ chuyên ngành Vật liệu và linh kiện nano
+ Tiếng Anh: The Degree of Doctor of Philosophy in Nano materials and
devices
+ Don vi dao tao: Trường Đại học Công nghệ
2 Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1 Mục tiêu chung
Dao tao nhà khoa học, cán bộ giảng dạy/nghiên cứu, chuyên gia kỹ thuật/công
nghệ có trình độ cao về lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực Vật liệu và linh kiện
nano; có năng lực sáng tạo, độc lập nghiên cứu, lãnh đạo và định hướng nghiên cứu dé
giai quyét duoc những vấn đề có ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn, có tính công
nghệ cao và liên ngành như vật liệu mới, linh kiện vi điện tử, y - sinh - dược, môi
trường và năng lượng sạch
2.2 Mục tiêu cụ thể
2.2.1 Và kiến thức
Trang 4Nâng cao đến mức độ hiện đại nhất các kiến thức chuyên sâu về lý thuyết và có
kỹ năng thực hành chuyên nghiệp trong nghiên cứu, chế tạo vật liệu và linh kiện (từ
tính/bán dẫn/quang tử và tổ hợp) có cấu trúc/kích thước nano
2.2.2 Về kĩ năng
- Có năng lực sáng tạo, khả năng nghiên cứu độc lập, khả năng tổ chức và hình
thành nhóm nghiên cứu khoa học, có khả năng lãnh đạo và hướng dẫn nhóm nghiên
cứu và quản lý hoạt động chuyên môn, phát hiện và giải quyết được những vẫn đề có ý
nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn, có tính công nghệ cao và liên ngành như vật
liệu mới, linh kiện vi điện tử, y - sinh - dược, môi trường và năng lượng sạch
- Hiéu biệt sâu rộng và cập nhật, có khả năng thích ứng, tiếp cận nhanh các
công nghệ mới và làm việc trong các lĩnh vực công nghệ cao và liên ngành trong nước
và quôc tê
- Kỹ năng xử lý, phân tích và công bố các kết quả nghiên cứu trên các tạp chí
khoa học trong nước và quôc tê
- Nâng cao kỹ năng thuyết trình và triển khai các kết quả nghiên cứu ứng dụng
vào thực tiến
3 Thông tin tuyển sinh
3.1 Hình thúc tuyển sinh
3.1.1 Đối tượng từ thạc sĩ xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của
ĐHQGHN
3.1.2 Đối tượng từ cử nhân: kết hợp thì tuyên và xét hồ sơ chuyên môn
- Môn thi Cơ bản: Toán cao cấp II
- Môn thi Cơsở: Khoa học Vật liệu Đại cương
- Môn Ngoại ngữ: Một trong 5 ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung
- Xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của ĐHQGHN
3.2 Đối tượng tuyển sinh
3.2.1 Về văn bằng và công trình đã công bố: đạt một trong những yêu cầu sau:
- Có bằng thạc sĩ định hướng nghiên cứu hoặc có luận văn với khối lượng từ 10
tín chỉ trở lên chuyên ngành Vật liệu và linh kiện nano (VLLKNN) hoặc chuyên ngành
phù hợp
Trang 5- Có bằng thạc sĩ theo định hướng thực hành chuyên ngành gần và có ít nhất 01
bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyên tập công trình hội nghị khoa học
trước khi nộp hồ sơ dự tuyển
- Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển và
được công bố trên tạp chí khoa học của ĐHQGHN, các tạp chí khoa học có uy tín cấp
quốc gia, quốc tế hoặc trong các tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa
học cấp quốc gia, quốc tế được xuất bản chính thức
3.2.2 Về kinh nghiệm công tác
Thí sinh dự thị phải có ít nhất hai năm hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực
liên quan đến chuyên ngành dự thi (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại
học đến ngày nhập học)
3.3 Danh mục các chuyên ngành phù hợp, chuyên ngành gan
- Danh mục các chuyên ngành phù hợp:
+ Vật lý Kỹ thuật + Vật lý lý thuyết
+ Vat ly chat rắn
+ Vật lý vô tuyến và điện tử
+ Vat ly nguyên tử + Quang hoc
+ Vat ly dia cầu
+ Khoa hoc vat liéu + Héa vé co
+_ Hóa hữu cơ +_ Hóa phân tích
+ Hóa lý thuyết và hóa lí
+_ Hóa môi trường
+_ Kỹ thuật hóa học
+ Kỹ thuật vật liệu
+_ Kỹ thuật hạt nhân,
- Danh mục các chuyên ngành gần:
Trang 6+_ Cơ kỹ thuật +_ Kỹ thuật cơ điện tử +_ Kỹ thuật điện +_ Kỹ thuật điện tử + Kỹ thuật viễn thông +_ Kỹ thuật y sinh
+ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
+_ Kỹ thuật môi trường 3.4 Dự kiến quy mô tuyển sinh: 8 nghiên cứu sinh/nữm
PHAN II CHUAN DAU RA CUA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Về kiến thức
1.1 Kiến thức chung trong ĐHQGHN (đỗi với NCS từ cử nhân)
1.1.1 Kiến thức về lý luận chính trị
- Hiểu và vận dụng được hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản
của Chủ nghĩa Mác Lên;
- Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng,
đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lỗi trong thời kỳ đôi mới trên
một sô lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội
1.1.2 Kiến thức về ngoại ngữ (B2)
- Hiểu ý chính của văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng kế cả
những trao đôi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình;
- Giao tiếp ở mức độ trôi chảy và tự nhiên để có thê giao tiêp thường xuyên với
người bản ngữ mà không làm cho bên giao tiêp nào bị căng thăng;
-_ Viết văn bản rõ ràng, chỉ tiết với nhiêu chủ đề khác nhau và có thê giải thích
quan điểm của mình vê một vân đê, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các
phương án lựa chọn khác nhau
1.2 Kiến thức nhóm chuyên ngành (doi voi NCS từ cử nhân)
- Đọc hiểu các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành, có khả năng việt các vận đê
chuyên môn bằng tiếng Anh dưới dạng một báo cáo ngắn theo văn phong khoa học;
TP
Trang 7biệt một sô thuật ngữ đề sử dụng tài liệu chuyên môn bắng ngoại ngữ thuộc ngành/liên
ngành đào tạo;
- Hiệu và vận dụng được các kiên thức vật lý và hóa học nano nâng cao;
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; Kiên thúc khoa học tính toán các hệ nano
nâng cao
- Hiêu và vận dụng được các kiên thức của các vật liệu và linh kiện câu trúc
nano; Công nghệ chê tạo và các phương pháp lý-hóa để nghiên cứu, phân tích các tính
chât đặc trưng của vật liệu và linh kiện câu trúc nano
1.3 Kiện thức chuyên ngành (đôi với NÓS từ cử nhân)
- Hoàn thiện và vận dụng tốt các kiên thức cơ bản và nâng cao về Vật lý, Hóa
học, Khoa học và công nghệ micro-nano, các hiệu ứng tại bê mặt, điện tử spin, nano
hữu cơ bán dẫn, CNT, quang tử và quang tử nano, tô hợp của các vật liệu có câu
trúc/kích thước mIcro-nano, vi cơ điện tử;
- Hiệu biệt và vận hành thành thạo các trang thiệt bị khoa học kỹ thuật đề chê
tạo và nghiên cứu các vật liệu câu trúc/kích thước nano, mô phỏng và thiệt kê các linh
kiện
- Biết và vận dụng các kỹ thuật, các công nghệ mới trong ngành vật liệu và linh
kiện cầu trúc nano ứng dụng trong các lĩnh vực vi điện tử, y - sinh - dược, môi trường
và năng lượng sạch
- Biệt cách cập nhật các kiên thức hiện đại trong chuyên ngành vật liệu và linh
kiện câu trúc nano
1.4 Kiến thức học phan va chuyên đề tiễn sĩ
- Trang bị các kiên thức chuyên sâu và nâng cao về vật lý và hóa học của các
hệ thập chiêu, các vật liệu có câu trúc nano dạng hạt, dạng sợi và dạng lớp, các hiệu
ứng lượng tử và hiệu ứng bề mặt;
- Vận dụng tôt phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật việt báo cáo khoa học;
- Sử dụng thành thạo các trang thiệt bị khoa học kỹ thuật để chê tạo và nghiên
cứu các vật liệu và linh kiện nano
1.3 Yêu câu đôi với luận dn
- Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho
việc giải quyết vẫn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng,
hình thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới ph hợp với chuyên ngành Vật liệu và
linh kiện nano;
Trang 8- Để tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét
tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao dé tài
và người hướng dẫn Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu
trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận dé tài luận án và báo cáo kết
quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án Kết quả đánh giá báo
cáo là điêu kiện đề xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án;
- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả
thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác
(bảng, biểu, công thức, đỗ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và
trích dẫn tường minh Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình
khoa học của một tap thé trong đó tác giá đóng góp phân chính thì phải xuất trình các _
văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết
quả chung của tập thê đề việt luận án;
- Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính
nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu
hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh
vực Khoa học và Công nghệ Micro-Mano, giải quyết sáng tạo các vấn đề liên ngành
Vật lý, Hóa học, Khoa học Vật liệu, Điện tử, hay thực tiễn kinh tế - xã hội;
- Luận án có khối lượng không quá 150 trang A4, không kể phụ lục, trong đó
có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu
sinh theo cấu trúc: Phần mở đầu, Tổng quan về vấn để nghiên cứu, nội dung, kết quả
nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên
_ cứu của đề tài, luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có) Bản tóm tắt
luận án có khối lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và
nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án Bản thông tin luận
án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày
những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những đóng góp quan trọng nhất của
luận án;
- Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu
chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể;
- Kết quả luận án có giá trị đối với lĩnh vực Khoa học và Công nghệ Micro-
Nano, về lí thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lí, tạo dựng các giá trị bền vững
thông qua hoạt động của người học
1.6 Yêu câu về sô lượng và chất lượng của công trình khoa học sẽ công bô
Trang 9Có it nhất 02 bài báo liên quan đến nội dung của luận án được công bố trên tap
chí khoa học của ĐHQGHN, các tạp chí khoa học có uy tín cấp quốc gia, quốc tế hoặc
trong các tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa học cấp quốc gia,
quốc tế được xuất bản chính thức trong thời gian đào tạo Tạp chí khoa học phải có
trong danh sách tạp chí được hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước công nhận và tính
điểm
2 Về kĩ năng
2.1 Kĩ năng cứng
2.1.1 Kỹ năng nghề nghiệp
- Biết phát hiện tri thức mới và trình bày một cách khoa học;
- Biết sử dụng các công cụ phần mềm hễ trợ trong công việc;
- Biết và vận dụng được qui trình thiết kế, phân đoạn qui trình thiết kế và
phương pháp tiếp cận;
- Biết và vận dụng gui trình lập kế hoạch, sắp xếp công việc, quản ly thời gian
và nguồn lực;
- Biết tìm kiếm, cập nhật, tổng hợp, khai thác thông tin;
- Đọc hiểu và trình bày tài liệu tiếng Anh chuyên ngành;
- Biết tối ưu hóa phương pháp triển khai công việc;
- Biết sử dụng các kiến thức chuyên môn một cách linh hoại;
- Có năng lực sáng tạo cao trong nghiên cứu
2.1.2 Kỹ năng lập luận tư duy và giải quyết van dé
- Có kỹ năng phát hiện vẫn đề;
- Có kỹ năng đánh giá và phân tích vẫn đề;
- Có kỹ năng giải quyêt vân đê chuyên môn;
Có kỹ năng mô hình hóa
2.1.3 Kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức
- Có kỹ năng thiết lập giả thiết;
Có kỹ năng dùng thực nghiệm để khám phá kiến thức;
Có kỹ năng kiêm nghiệm và bảo vệ giả thiệt;
Có kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế;
Trang 10- Có kỹ năng thu thập thông tin
2.1.4 Kỹ năng tw duy theo hé thing
- Có tư duy logic;
- Có tư duy phân tích, tổng hợp;
- Có tư duy toàn cục
2.1.5 Hiểu bối cảnh xố hội và ngoại cảnh
- Hiểu biết bối cảnh xã hội và cơ quan;
- Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của cá nhân với xã hội và cơ quan
công tác;
- Nắm bắt nhu cầu xã hội đối với kiến thức khoa học chuyên ngành
2.1.6 Hiểu bối cảnh tổ chức
- Biết năm bắt văn hóa cơ quan công tác;
- Biết nắm bắt chiến lược, mục tiêu và kế hoạch phát triển của cơ quan
2.1.7 Năng lực vận dụng kiến thúc, kỹ năng vào thực tiễn
Có năng lực phân tích yêu câu;
Có năng lực thiết kế giải pháp;
Có năng lực thực thi giải pháp;
Có năng lực vận hành hệ thống:
Có năng lực tiếp thu công nghệ
2.1.8 Năng lục sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề
nghiệp
-_ Biết thiết kế dự án chuyên ngành phục vụ chuyên môn;
- Sáng tạo các dự án mới đưa lại lợi ích cho cộng đồng, xã hội
2.2 Kĩ năng mồn
2.2.1 Kĩ năng cá nhân
- Sẵn sàng đương đầu các khó khăn trong khoa học;
- Có tư duy sáng tạo cao;
Có tư duy phản biện tốt;
Biêt đê xuất sáng kiên