Vậy giáo viên và học sinh phải làm gì để đạt được mục tiêu này?Điều này đòi hỏi nhiều yếu tố, người học phải nói đúng, phát âm chuẩn…..,trong đó việcgiúp học sinh nắm vững được trọng âm
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 1>/ Đặt vấn đề
Khi nhắc tới tiếng Anh, người ta nghĩ ngay đó là ngôn ngữ toàn cầu, và nói đượctiếng Anh như người bản xứ là tham vọng của tất cả những ai học tiếng Anh Vì vậy hệthống giáo dục của Việt Nam đã đưa tiếng Anh là môn học bắt buộc trên ghế nhà trường
từ những năm tiểu học Việc học một thứ ngoại ngữ khác, cụ thể như học Tiếng Anh baogiờ cũng đem lại cho người học nhiều khó khăn, vì thế để học tốt một kĩ năng nào đó của
nó, đòi hỏi chúng ta phải có những động lực khá rõ ràng Như chúng ta đã biết, Tiếng Anhhiện nay đang được dạy theo đường hướng giao tiếp và đường hướng lấy người học làmtrung tâm Để có thể giao tiếp được bằng Tiếng Anh, học sinh phải sử dụng được hai kỹnăng nghe và nói tốt Vậy giáo viên và học sinh phải làm gì để đạt được mục tiêu này?Điều này đòi hỏi nhiều yếu tố, người học phải nói đúng, phát âm chuẩn… ,trong đó việcgiúp học sinh nắm vững được trọng âm các từ trong Tiếng Anh là rất quan trọng, đòi hỏimột hệ thống kiến thức về từ vựng và quá trình luyện tập cách phát âm, trọng âm của từ vàcủa câu Đặt trọng âm sai âm tiết hay không sử dụng trọng âm sẽ khiến người bản xứ khó
có thể hiểu được là người học tiếng Anh muốn nói gì, và ngược lại người học cũng gặpkhông ít khó khăn trong việc nghe hiểu người bản xứ phát ngôn Việc phát âm đúng trọng
âm từ Tiếng Anh sẽ giúp cho việc giao tiếp bằng tiếng Anh được tiến hành thuận lợi hơn,tránh được những hiểu nhầm trong giao tiếp Nói một câu không có trọng âm từ hay trọng
âm câu, thì đó không phải tiếng Anh Còn khi nói sai trọng âm từ thì sẽ dễ bị hiểu lầm
hoặc không hiểu gì cả! Chẳng hạn: từ desert có hai cách nhấn trọng âm: trọng âm rơi vào
âm tiết thứ nhất/ˈdezərt/ thì đó là danh từ, có nghĩa là “sa mạc”, nhưng trọng âm rơi vào
âm tiết thứ hai /dɪˈzɜrt/ thì đó là động từ, có nghĩa là “bỏ rơi, đào ngũ”.
Từ thực tế giảng dạy tại trường THPT Nguyễn Huệ, tôi nhận thấy phần đông các em đều rất yếu môn tiếng Anh Nguyên nhân chủ yếu là do độ lười của các em quá cao, nhưng những nguyên nhân khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thành tích học của môn này, ví
dụ như Tiếng Anh là một môn học khó, học khó vào, học sinh mất căn bản từ lớp dưới,
sức học của học sinh còn hạn chế, một phần do một số giáo viên còn ít chịu khó đầu tư vàocác tiết dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh …vv Nhiều người thích học Tiếng Anh và đến với bộ môn này theo cách đọc từ vựng mỗi ngày Và đương nhiên, phát
âm đúng âm, đúng ngữ điệu, đúng trọng âm là những yếu tố rất quan trọng để nói Tiếng Anh hay Trong đó việc học trọng âm là nền tảng và rất cần thiết Những đề thi học sinh giỏi, hoặc thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, đề thi tốt nghiệp THPT, các bài kiểm tra
Trang 2đều có phần word stress (trọng âm từ) nhưng nội dung về trọng âm Tiếng Anh chỉ được giới thiệu ở phần Language focus của các bài là Unit 3, Unit 4 và Unit 5 lớp 12 Học sinh chỉ được nghe băng về cách đọc trọng âm một số từ, một số câu và sau đó nhắc lại rập khuôn, ít có thời gian tự thực hành Trong khi nếu học sinh, nắm vững các quy luật nhấn trọng âm lại là một lợi thế bởi, vì các câu tìm trọng âm chiếm 10% số điểm mỗi bài thi
Anh Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Hỗ trợ học sinh lớp 12 học cách
đánh trọng âm từ trong tiếng Anh” để làm vấn đề nghiên cứu trong sáng kiến của tôi.
2>/ Thực trạng nhận biết trọng âm Tiếng Anh của học sinh lớp 12 trường THPT Nguyễn Huệ.
Mặc dù ai cũng biết môn Tiếng Anh là chìa khóa để mở mang tri thức hiểu biết chotoàn thể nhân loại trong lĩnh vực khoa học tự nhiên cũng như xã hội, nhưng đối với họcsinh trường Nguyễn Huệ thì bộ môn này không khác gì gánh nặng đè trên vai các em.Thay vì hội nhập với phong trào học Tiếng Anh của mọi lứa tuổi dưới hình thức khác nhauthì các em lại lẩn tránh nó, nhờ vào may rủi để vượt qua các bài kiểm tra Đối với cáctrường THPT dù công lập hay dân lập, Tiếng Anh đã trở thành một môn học chính nhưngdường như nó hoàn toàn mờ nhạt, hời hợt đối với phần đa học sinh Nguyễn Huệ Xuấtphát từ thực tiễn về môn học Tiếng Anh trong trường PTTH Nguyễn Huệ , giáo viên TiếngAnh của trường đã nỗ lực áp dụng các biện pháp linh động khác nhau để giúp các em gầngũi với tiếng anh hơn, yêu Tiếng Anh hơn Mỗi một kĩ năng, đòi hỏi người dạy và ngườihọc có cách học khác nhau; riêng với phần nhận biết trọng âm Tiếng Anh, học sinh đa
phần đều lúng túng, không biết cách làm, nên tôi hi vọng “Hỗ trợ học sinh lớp 12 học
cách đánh trọng âm từ trong tiếng Anh” có thể làm cải thiện tình trạng trên Tuy nhiên
cũng phải nói rằng, đây là một phần rất khó trong việc học Tiếng anh, và chỉ có thể ápdụng đối với những học sinh có ý thức học, “ngồi đúng lớp”
Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát sự hiểu biết về trọng âm của họcsinh ở các lớp 12C4, 12C5, 12C7, 12C8 năm học 2014-2015 của trường THPT NguyễnHuệ Tôi đã phát cho mỗi học sinh một phiếu gồm 10 câu hỏi về trọng âm Tiếng Anh vàyêu cầu các em làm trong vòng 15 phút Các từ trong phiếu đa phần được chọn từ UNIT 1,UNIT 2 chương trình Tiếng Anh lớp 12 Phiếu câu hỏi có nội dung như sau:
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
Trang 3STT A B C D KEY
1 A./ hospital B./ mischievous C./ supportive D./ special
2 A./ family B./ whenever C./ obedient D./ solution
3 A./ biologist B./ generally C./ responsible D./ security
4 A./ confident B./ important C./ together D./ exciting
5 A./ possible B./ university C./ secondary D./ suitable
6 A./ partnership B./ romantic C./ actually D./ attitude
7 A./ believe B./ marriage C./ response D./ maintain
8 A./ summary B./ different C./ physical D./ decision
9 A./attractiveness B./ traditional C./ generation D./ American
10 A./ certain B./ couple C./ decide D./ equal
KEY: Đáp án
1 A./ /'hɔspitl/ B./ /'mistʃivəs/ C./sə´pɔ:tiv/ D./ /'speʃəl/ C
2 A./ /'fæmili/ B./ /wen'ev / C./ /ə'bi:djənt/ D./ /sə'lu:ʃn/ A
3 A./ /bai´ɔlədʒist/ B./ /'dʒenərəli/ C./ /ri'spɔnsəbl/ D./ /siˈkiuəriti/ B
4 A./ /'kɔnfidənt/ B./ /im'pɔ:tənt/ C./ /tə'geðə/ D./ /ik´saitiη/ A
5 A./ /'pɔsibəl/ B./¸ju:ni´və:siti/ C./ /´sekəndəri/ D./ /´su:təbl/ B
6 A./ /´pa:tnəʃip/ B./ /rə'mæntik/ C./ /'ӕkt∫Ʊәlikt∫Ʊәliəli D./ /'ætitju:d/ B
7 A./ /bi'li:v/ B./ /ˈmærɪdʒ/ C./ /rɪˈspɒns/ D./ /mein´tein/ B
8 A./ /ˈsʌməri/ B./ /'difrənt/ C./ /´fizikl/ D./ /diˈsiʒn/ D
9 A./ /ə'træktivnis/ B./ /trə'diʃənl/ C./,ʤenə'reiʃn/ D./ /ə'merikən/ C
10 A./ /'sə:tn/ B./ /'kʌpl/ C./ /di'said/ D./ /'i:kwəl/ C
Kết quả:
Lớp Sĩ số Đúng
9-10 câu
Đúng 7-8 câu
Đúng 5-6 câu
Đúng 3-4 câu
Đúng 1-2 câu
Sai
10 câu
Trang 4Từ thực trạng trên, tôi đã thực hiện một số biện pháp để cải thiện khả năng sử dụngtrọng âm Tiếng Anh của học sinh lớp 12 tôi dạy Các biện pháp được thực hiện trong cácgiờ dạy Tiếng Anh theo phân phối chương trình và các giờ dạy bồi dưỡng theo khối vàocác buổi chiều.
3>/ Cơ sở thực hiện đề tài
Để thực hiện được đề tài này, tôi dựa trên các cơ sở sau:
Thứ nhất, tôi dựa vào thực tế giảng dạy và tự học, tự làm đề trong quá trình ôn thiTNTHPT cho học sinh khối 12 năm học 2014-2015
Thứ hai, tôi dựa vào các tài liệu tham khảo, hướng dẫn cách học trọng âm để từ đó
áp dụng với đối tượng học sinh của mình cho phù hợp
Thứ ba, tôi dựa vào quỹ thời gian học thêm trên trường để cùng các em thực hànhnhiều hơn loại bài tập đánh trọng âm, phát hiện ra những trường hợp ngoại lệ
Cuối cùng, tôi nhờ vào sự giúp đỡ của các đồng nghiệp trong tổ
4>/ Phạm vi nghiên cứu, áp dụng:
Học sinh lớp 12 trường THPT Nguyễn Huệ, năm học 2014 - 2015
PHẦN NỘI DUNG I>/ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN TRỌNG ÂM
1>/ Âm tiết là gì? (What is a syllable ? )
Để hiểu được trọng âm của một từ, trước hết người học phải hiểu được thế nào là âmtiết Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất của lời nói, có khả năng mang các hiện tượngngôn điệu như trọng âm, ngữ điệu Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết Âm tiết bao
Trang 5gồm một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/ )và các phụ âm (p, k, t, m, n ) bao quanhhoặc không có phụ âm bao quanh Một từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết,
và không dễ để xác định ranh giới âm tiết
2>/ Định nghĩa trọng âm từ (What is Word Stress?)
Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát
âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao Âm tiết nàođược phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ(louder, higher and longer) thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm Hay nói cách khác,
trọng âm rơi vào âm tiết đó Vậy tóm lại trọng âm từ thường được gọi là độ nhấn (Stress)
để chỉ mức độ âm thanh được phát ra mạnh hay yếu, là lực phát âm được nhấn vào một âmtiết nhất định trong một từ Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khiphát âm các âm tiết khác
Trong tất cả các từ có hai âm tiết hay nhiều hơn, một âm tiết được phát âm lớn hơn, nổibật hơn Âm tiết mạnh này được nhấn mạnh hay mang trọng âm, và những âm tiết yếu hơnkhác không mang trọng âm (không được nhấn mạnh) Và thường những âm tiết khôngmang trọng âm được phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn và thường được rút gọn (reducedsyllables), nghĩa là không còn là nguyên âm trọn vẹn mang trọng âm (chẳng hạn như /ei, e,a: əu, u:, ju:/ chuyển thành các âm yếu hơn như âm /ə/, /i/
Ký hiệu /'/ thường được đặt đầu âm tiết mang trọng âm chính (main/primary stress), từ dàicòn có trọng âm phụ (secondary stress) Trọng âm phụ không được nhấn mạnh bằng trọng
Trang 6âm chính, nhưng mang âm nguyên âm trọn vẹn và được biểu trưng bằng dấu /, / và dấu nàythường được đặt trước âm tiết mang trọng âm phụ Ví dụ:
,Characte’ristic ,mathe’matics ,infor’mation com,muni’cation
/,kæriktə'ristik/ /,mæθi'mætiks/i'mætiks/ /,infə'meinʃn/ /kə,mju:ni'keiʃn/Tuy nhiên, chúng ta chỉ cần nhớ dấu nhấn chính (main stress) của từ nằm ở vị trí nào đểkhi đọc hoặc nói tiếng anh, chúng ta nhấn mạnh vị trí của vần đó
3>/ Các nguyên âm ( vowels) và phụ âm ( consonants) trong tiếng Anh.
Vì các nguyên âm và trọng âm ảnh hưởng không nhỏ tới cách nhấn âm (stress) hay còn gọi là cách đánh trọng âm, vậy nên tôi xin giới thiệu các nguyên âm (gồm nguyên âm đơn
monophthongs, và nguyên âm đôi diphthongs) và phụ âm trong tiếng Anh Nên nhớ,
nguyên tắc xuyên suốt là chỉ nhấn trọng âm vào nguyên âm, không bao giờ nhấn vào phụ âm.
Bảng 1: Khái quát về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh
(Nguồn: http://edumax.edu.vn / )
Nguyên âm đơn:
Trang 71 / i / Đọc là “i”, phát âm ngắn gọn.
2 / i: / Đọc là“i i i i”, phát âm hơi kéo dài
3 / e / Đọc là“e”, phát âm ngắn gọn
4 / æ / Đọc nửa“a” và nửa “e”, phát âm ngắn gọn,
miệng khép lại, âm phát ra ở phần trước lưỡi
5 / ɔ / Đọc là“o”, phát âm ngắn gọn, miệng hơi khép
lại khi phát âm
6 / ɔ: / Đọc là“o o o o”, phát âm hơi kéo dài, hai môi
trên và dưới tròn lại khi phát âm
7 / a: / Đọc là“a a a a”, phát âm hơi kéo dài, miệng
hơi mở ra, âm phát ra ở phần lưỡi sau
8 / ʊ / Đọc là“u”, phát âm ngắn gọn
9 / u: / Đọc là“u u u u”, phát âm hơi kéo dài
10 / ə / Đọc là“ơ”, phát âm ngắn gọn
11 / ʌ / Đọc “ắ” hoặc “ấ”, phát âm ngắn gọn
12 / ə: / Đọc là“ơ ơ ơ ơ”, phát âm hơi kéo dài
Những nguyên âm có dấu “:” theo sau gọi là nguyên âm dài; nếu không có thì gọi là
nguyên âm ngắn
Nguyên âm đôi
Stt Nguyên âm đôi Tương đương tiếng việt
Phụ âm :
Trong 44 âm tiếng Anh, có 24 phụ âm (consonants), được chia ra thành:
9 phụ âm vô thanh (voiceless): /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /ʃ/, /h/, /tʃ/
Trang 815 phụ âm hữu thanh (voiced): /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /z/, /r/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /w/, /j/
Khi đọc các phụ âm này, chúng ta hãy đặt tay lên cổ họng Nếu là phụ âm vô thanh, chúng
ta sẽ thấy dây thanh quản không rung Ngược lại, nếu là phụ âm hữu thanh, dây thanh quản sẽ rung “bần bật” rất dễ nhận ra
4> Cách nhận diện cơ bản các từ loại trong tiếng Anh
Đối với đa phần học sinh trung bình yếu như ở trường Nguyễn Huệ, các em khó có thể phân biệt đâu là danh từ, đâu là tính từ Hay nói cách khác, các em không thể nhận diện được từ loại, mà đây lại là một trở ngại trong quá trình tìm trọng âm từ Tiếng Anh Dưới đây là cách nhận diện cơ bản các từ loại mà tôi muốn đề cập tới trước khi đi vào quy tắc nhấn trọng âm cơ bản
DANH
TỪ
1 Là chủ ngữ của câu (thường
đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời
gian)
Maths is the subject
I like best
Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -
or, ant, ing, age, ship, -ism, -ity,-nessEx:distribution, information, development, teacher, actor,accountant, teaching,studying, teenage,friendship, relationship,shoolarship,
-socialism,ability, sadness,happiness…
……
2 Sau tính từ (my, your, our, their,
his, her, its, good, beautiful….)
buy that car
5 Sau các mạo từ a, an, the hoặc
các từ this, that, these, those, each,
every, both, no, some, any, few, a
few, little, a little,… (Lưu ý cấu
trúc a/an/the + adj + noun)
This book is an
interesting book.
6 Sau giới từ: in, on, of, with,
under, about, at
2 Sau động từ liên kết: Tom seems
Trang 9ive, ous, ish, y, like, -ic, -ed,-ingEx: helful, beautiful,useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious,
6 Tính từ còn được dùng dưới các
dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay
đứng sau more, the most, less,
What + (a/an) + adj + N
How beautiful she
always, usually, seldom….)
They often get up at
6am
Trạng từ thường được thành lập bằngcách thêm đuôi “ly” vào tính từ
Ex: beautifully, usefully, carefully, bly, badly
3 Sau “too”: V(thường) + too +
Trang 10adv + enough slowly enough for us
to understand
nhớ (Adj – Adv):
good – welllate late/latelyill- ill
fast – fast
5 Trong cấu trúc so….that:
V(thường) + so + adv + that
It’s raining hard
Tom, however, goes
to school
ĐỘNG
TỪ
1 Vị trí của động từ trong câu rất
dễ nhận biết vì nó thường đứng sau
chủ ngữ
Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý
thì của nó để chia cho đúng
My family has five
people
II>/ QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM TỪ TRONG TIẾNG ANH
A/ Đối với từ có 2 âm tiết:
1/ Với động từ:
a/ Nếu âm tiết thứ hai của động từ có chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng hai phụ âm trở lên thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2
Ví dụ:
/ ə'plai/ / ə'raiv/ /men'tein/ /ri'pi: t/ /is'keip/ /ə'trækt/
có nguyên
âm đôi
kết thúc nhiều hơn
1 phụ âm
Trang 11b/ Nếu âm tiết thứ hai của động từ có chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một
(hoặc không có) phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:
/ 'entə / 'oupən / /'envi / / 'i:kwəl/ /'hæpən/ /'finiʃ/ /'stʌdi/
âm đơn
c/ Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm /əu/.
Ví dụ:
2>/ Đối với danh từ, tính từ
+ Danh từ hai âm tiết: Nếu âm tiết thứ hai của từ chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên
âm đôi (trừ âm /əƱәli/), âm tiết đó sẽ mang trọng âm
Ví dụ:
/pə’li: s/.
/mə'ʃi:n/ /mis'teik/ /rɪˈteɪl/ /dɪ'keɪd/
Nếu âm tiết thứ hai của danh từ chứa 1 nguyên âm ngắn thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứnhất
Ví dụ:
/ˈvɪlɪdʒ/ /'dʒestʃə(r)/ /'weθə/ /'steitəs/ /'baiəs/
+ Tính từ hai âm tiết: quy tắc trọng âm của tính từ hai âm tiết giống như của danh từ hai
2 chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên
Trang 12+ Động từ ba âm tiết: Nếu âm tiết cuối của từ chứa 1 nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi
vào âm tiết thứ hai Ví dụ:
/ɪn'kaʊntər/ /di´fɔrist/ /di'tз:min/ /rɪˈmɛmbər/
Nếu âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi (trừ âm /əƱ/) hoặc động
từ có 1 hoặc hơn 1 phụ âm cuối thì âm tiết đó sẽ mang trọng âm
Ví dụ:
Nếu âm tiết cuối chứa âm "ate" /eit/ hoặc "fly" /flai/ hoặc "ize" (ise) /aiz/, thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
/'kɔmpenseit/ /’kɒnsəntreit/ /'emfəsaiz/ /'və:bəlaiz/
+ Danh từ ba âm tiết:
Nếu âm tiết cuối của từ là 1 nguyên âm ngắn hoặc âm /əƱәli/ và âm tiết ngay trước
nó là 1 nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc từ kết thúc là hơn 1 phụ âm thì âm tiết ở giữa sẽ mang trọng âm Ví dụ: September /sep’tembər/
Nếu âm tiết cuối là 1 nguyên âm ngắn hoặc âm /əƱәli/ và âm tiết thứ hai chứa 1 nguyên âm ngắn thì âm tiết thứ nhất sẽ mang trọng âm Ví dụ: mimosa /mI’məƱәlizə/
Nếu âm tiết cuối là 1 nguyên âm ngắn và âm tiết giữa chứa 1 nguyên âm ngắn, từ
đó không có hơn 1 phụ âm ở cuối thì âm tiết thứ nhất mang trọng âm Ví dụ:
chemistry /’kemIstri/
Nếu âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên âm đôi hoặc từ kết thúc là hơn 1 phụ âm thì âm tiết đầu tiên sẽ mang trọng âm Ví dụ: photograph /’fəƱәlitəgra:f/
Tóm lại:
*> Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2
*> Đa số các danh từ và tình từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ nhất
Lưu ý:
Một số từ vừa là danh từ vừa là động từ; vậy nên nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào
âm tiết thứ 2 và nếu là danh từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.
Trang 13C>/ Danh từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên.
/´rein¸kout /´ɛə¸pɔ:t/ /ˈfʊtˌbɔl/ /´ba:θ¸rum/ /'taip raitə/
D>/ Tính từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.
home-sick water-proof praise-worthy
/´houm¸sik/ /'wɔ: təpru: f/ /´preiz¸wə: ði/
Nhưng nếu là tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ hoặc kết thúc là đuôi
ED thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2.
bad-tempered short-sighted well-informed
/bæd'tempəd/ /¸ʃɔ:t´saitid/ /welin´fɔ:md/
E>/ Động từ ghép có trọng âm nhấn vào âm thứ 2
/ʌndə'stænd/ /¸ouvə´ku:k/ /ˌoʊvərˈkʌm/ /¸ʌndə´teik/ /¸ouvə´wə:k/ F>/ Các tính từ tận cùng là: ANT, ABLE, AL, ENT, FUL, LESS, Y thì trọng âm
nhấn vào âm tiết đầu tiên.