1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SKKN THƯƠNG 2015-2016. Cách đánh trọng âm từ trong Tiếng Anh

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 516 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy giáo viên và học sinh phải làm gì để đạt được mục tiêu này?Điều này đòi hỏi nhiều yếu tố, người học phải nói đúng, phát âm chuẩn…..,trong đó việcgiúp học sinh nắm vững được trọng âm

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1>/ Đặt vấn đề

Khi nhắc tới tiếng Anh, người ta nghĩ ngay đó là ngôn ngữ toàn cầu, và nói đượctiếng Anh như người bản xứ là tham vọng của tất cả những ai học tiếng Anh Vì vậy hệthống giáo dục của Việt Nam đã đưa tiếng Anh là môn học bắt buộc trên ghế nhà trường

từ những năm tiểu học Việc học một thứ ngoại ngữ khác, cụ thể như học Tiếng Anh baogiờ cũng đem lại cho người học nhiều khó khăn, vì thế để học tốt một kĩ năng nào đó của

nó, đòi hỏi chúng ta phải có những động lực khá rõ ràng Như chúng ta đã biết, Tiếng Anhhiện nay đang được dạy theo đường hướng giao tiếp và đường hướng lấy người học làmtrung tâm Để có thể giao tiếp được bằng Tiếng Anh, học sinh phải sử dụng được hai kỹnăng nghe và nói tốt Vậy giáo viên và học sinh phải làm gì để đạt được mục tiêu này?Điều này đòi hỏi nhiều yếu tố, người học phải nói đúng, phát âm chuẩn… ,trong đó việcgiúp học sinh nắm vững được trọng âm các từ trong Tiếng Anh là rất quan trọng, đòi hỏimột hệ thống kiến thức về từ vựng và quá trình luyện tập cách phát âm, trọng âm của từ vàcủa câu Đặt trọng âm sai âm tiết hay không sử dụng trọng âm sẽ khiến người bản xứ khó

có thể hiểu được là người học tiếng Anh muốn nói gì, và ngược lại người học cũng gặpkhông ít khó khăn trong việc nghe hiểu người bản xứ phát ngôn Việc phát âm đúng trọng

âm từ Tiếng Anh sẽ giúp cho việc giao tiếp bằng tiếng Anh được tiến hành thuận lợi hơn,tránh được những hiểu nhầm trong giao tiếp Nói một câu không có trọng âm từ hay trọng

âm câu, thì đó không phải tiếng Anh Còn khi nói sai trọng âm từ thì sẽ dễ bị hiểu lầm

hoặc không hiểu gì cả! Chẳng hạn: từ desert có hai cách nhấn trọng âm: trọng âm rơi vào

âm tiết thứ nhất/ˈdezərt/ thì đó là danh từ, có nghĩa là “sa mạc”, nhưng trọng âm rơi vào

âm tiết thứ hai /dɪˈzɜrt/ thì đó là động từ, có nghĩa là “bỏ rơi, đào ngũ”.

Từ thực tế giảng dạy tại trường THPT Nguyễn Huệ, tôi nhận thấy phần đông các em đều rất yếu môn tiếng Anh Nguyên nhân chủ yếu là do độ lười của các em quá cao, nhưng những nguyên nhân khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thành tích học của môn này, ví

dụ như Tiếng Anh là một môn học khó, học khó vào, học sinh mất căn bản từ lớp dưới,

sức học của học sinh còn hạn chế, một phần do một số giáo viên còn ít chịu khó đầu tư vàocác tiết dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh …vv Nhiều người thích học Tiếng Anh và đến với bộ môn này theo cách đọc từ vựng mỗi ngày Và đương nhiên, phát

âm đúng âm, đúng ngữ điệu, đúng trọng âm là những yếu tố rất quan trọng để nói Tiếng Anh hay Trong đó việc học trọng âm là nền tảng và rất cần thiết Những đề thi học sinh giỏi, hoặc thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, đề thi tốt nghiệp THPT, các bài kiểm tra

Trang 2

đều có phần word stress (trọng âm từ) nhưng nội dung về trọng âm Tiếng Anh chỉ được giới thiệu ở phần Language focus của các bài là Unit 3, Unit 4 và Unit 5 lớp 12 Học sinh chỉ được nghe băng về cách đọc trọng âm một số từ, một số câu và sau đó nhắc lại rập khuôn, ít có thời gian tự thực hành Trong khi nếu học sinh, nắm vững các quy luật nhấn trọng âm lại là một lợi thế bởi, vì các câu tìm trọng âm chiếm 10% số điểm mỗi bài thi

Anh Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Hỗ trợ học sinh lớp 12 học cách

đánh trọng âm từ trong tiếng Anh” để làm vấn đề nghiên cứu trong sáng kiến của tôi.

2>/ Thực trạng nhận biết trọng âm Tiếng Anh của học sinh lớp 12 trường THPT Nguyễn Huệ.

Mặc dù ai cũng biết môn Tiếng Anh là chìa khóa để mở mang tri thức hiểu biết chotoàn thể nhân loại trong lĩnh vực khoa học tự nhiên cũng như xã hội, nhưng đối với họcsinh trường Nguyễn Huệ thì bộ môn này không khác gì gánh nặng đè trên vai các em.Thay vì hội nhập với phong trào học Tiếng Anh của mọi lứa tuổi dưới hình thức khác nhauthì các em lại lẩn tránh nó, nhờ vào may rủi để vượt qua các bài kiểm tra Đối với cáctrường THPT dù công lập hay dân lập, Tiếng Anh đã trở thành một môn học chính nhưngdường như nó hoàn toàn mờ nhạt, hời hợt đối với phần đa học sinh Nguyễn Huệ Xuấtphát từ thực tiễn về môn học Tiếng Anh trong trường PTTH Nguyễn Huệ , giáo viên TiếngAnh của trường đã nỗ lực áp dụng các biện pháp linh động khác nhau để giúp các em gầngũi với tiếng anh hơn, yêu Tiếng Anh hơn Mỗi một kĩ năng, đòi hỏi người dạy và ngườihọc có cách học khác nhau; riêng với phần nhận biết trọng âm Tiếng Anh, học sinh đa

phần đều lúng túng, không biết cách làm, nên tôi hi vọng “Hỗ trợ học sinh lớp 12 học

cách đánh trọng âm từ trong tiếng Anh” có thể làm cải thiện tình trạng trên Tuy nhiên

cũng phải nói rằng, đây là một phần rất khó trong việc học Tiếng anh, và chỉ có thể ápdụng đối với những học sinh có ý thức học, “ngồi đúng lớp”

Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát sự hiểu biết về trọng âm của họcsinh ở các lớp 12C4, 12C5, 12C7, 12C8 năm học 2014-2015 của trường THPT NguyễnHuệ Tôi đã phát cho mỗi học sinh một phiếu gồm 10 câu hỏi về trọng âm Tiếng Anh vàyêu cầu các em làm trong vòng 15 phút Các từ trong phiếu đa phần được chọn từ UNIT 1,UNIT 2 chương trình Tiếng Anh lớp 12 Phiếu câu hỏi có nội dung như sau:

Choose the word whose main stress is placed differently from the others.

Trang 3

STT A B C D KEY

1 A./ hospital B./ mischievous C./ supportive D./ special

2 A./ family B./ whenever C./ obedient D./ solution

3 A./ biologist B./ generally C./ responsible D./ security

4 A./ confident B./ important C./ together D./ exciting

5 A./ possible B./ university C./ secondary D./ suitable

6 A./ partnership B./ romantic C./ actually D./ attitude

7 A./ believe B./ marriage C./ response D./ maintain

8 A./ summary B./ different C./ physical D./ decision

9 A./attractiveness B./ traditional C./ generation D./ American

10 A./ certain B./ couple C./ decide D./ equal

KEY: Đáp án

1 A./ /'hɔspitl/ B./ /'mistʃivəs/ C./sə´pɔ:tiv/ D./ /'speʃəl/ C

2 A./ /'fæmili/ B./ /wen'ev / C./ /ə'bi:djənt/ D./ /sə'lu:ʃn/ A

3 A./ /bai´ɔlədʒist/ B./ /'dʒenərəli/ C./ /ri'spɔnsəbl/ D./ /siˈkiuəriti/ B

4 A./ /'kɔnfidənt/ B./ /im'pɔ:tənt/ C./ /tə'geðə/ D./ /ik´saitiη/ A

5 A./ /'pɔsibəl/ B./¸ju:ni´və:siti/ C./ /´sekəndəri/ D./ /´su:təbl/ B

6 A./ /´pa:tnəʃip/ B./ /rə'mæntik/ C./ /'ӕkt∫Ʊәlikt∫Ʊәliəli D./ /'ætitju:d/ B

7 A./ /bi'li:v/ B./ /ˈmærɪdʒ/ C./ /rɪˈspɒns/ D./ /mein´tein/ B

8 A./ /ˈsʌməri/ B./ /'difrənt/ C./ /´fizikl/ D./ /diˈsiʒn/ D

9 A./ /ə'træktivnis/ B./ /trə'diʃənl/ C./,ʤenə'reiʃn/ D./ /ə'merikən/ C

10 A./ /'sə:tn/ B./ /'kʌpl/ C./ /di'said/ D./ /'i:kwəl/ C

Kết quả:

Lớp Sĩ số Đúng

9-10 câu

Đúng 7-8 câu

Đúng 5-6 câu

Đúng 3-4 câu

Đúng 1-2 câu

Sai

10 câu

Trang 4

Từ thực trạng trên, tôi đã thực hiện một số biện pháp để cải thiện khả năng sử dụngtrọng âm Tiếng Anh của học sinh lớp 12 tôi dạy Các biện pháp được thực hiện trong cácgiờ dạy Tiếng Anh theo phân phối chương trình và các giờ dạy bồi dưỡng theo khối vàocác buổi chiều.

3>/ Cơ sở thực hiện đề tài

Để thực hiện được đề tài này, tôi dựa trên các cơ sở sau:

Thứ nhất, tôi dựa vào thực tế giảng dạy và tự học, tự làm đề trong quá trình ôn thiTNTHPT cho học sinh khối 12 năm học 2014-2015

Thứ hai, tôi dựa vào các tài liệu tham khảo, hướng dẫn cách học trọng âm để từ đó

áp dụng với đối tượng học sinh của mình cho phù hợp

Thứ ba, tôi dựa vào quỹ thời gian học thêm trên trường để cùng các em thực hànhnhiều hơn loại bài tập đánh trọng âm, phát hiện ra những trường hợp ngoại lệ

Cuối cùng, tôi nhờ vào sự giúp đỡ của các đồng nghiệp trong tổ

4>/ Phạm vi nghiên cứu, áp dụng:

Học sinh lớp 12 trường THPT Nguyễn Huệ, năm học 2014 - 2015

PHẦN NỘI DUNG I>/ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN TRỌNG ÂM

1>/ Âm tiết là gì? (What is a syllable ? )

Để hiểu được trọng âm của một từ, trước hết người học phải hiểu được thế nào là âmtiết Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất của lời nói, có khả năng mang các hiện tượngngôn điệu như trọng âm, ngữ điệu Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết Âm tiết bao

Trang 5

gồm một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/ )và các phụ âm (p, k, t, m, n ) bao quanhhoặc không có phụ âm bao quanh Một từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết,

và không dễ để xác định ranh giới âm tiết

2>/ Định nghĩa trọng âm từ (What is Word Stress?)

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát

âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao Âm tiết nàođược phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ(louder, higher and longer) thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm Hay nói cách khác,

trọng âm rơi vào âm tiết đó Vậy tóm lại trọng âm từ thường được gọi là độ nhấn (Stress)

để chỉ mức độ âm thanh được phát ra mạnh hay yếu, là lực phát âm được nhấn vào một âmtiết nhất định trong một từ Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khiphát âm các âm tiết khác

Trong tất cả các từ có hai âm tiết hay nhiều hơn, một âm tiết được phát âm lớn hơn, nổibật hơn Âm tiết mạnh này được nhấn mạnh hay mang trọng âm, và những âm tiết yếu hơnkhác không mang trọng âm (không được nhấn mạnh) Và thường những âm tiết khôngmang trọng âm được phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn và thường được rút gọn (reducedsyllables), nghĩa là không còn là nguyên âm trọn vẹn mang trọng âm (chẳng hạn như /ei, e,a: əu, u:, ju:/ chuyển thành các âm yếu hơn như âm /ə/, /i/

Ký hiệu /'/ thường được đặt đầu âm tiết mang trọng âm chính (main/primary stress), từ dàicòn có trọng âm phụ (secondary stress) Trọng âm phụ không được nhấn mạnh bằng trọng

Trang 6

âm chính, nhưng mang âm nguyên âm trọn vẹn và được biểu trưng bằng dấu /, / và dấu nàythường được đặt trước âm tiết mang trọng âm phụ Ví dụ:

,Characte’ristic ,mathe’matics ,infor’mation com,muni’cation

/,kæriktə'ristik/ /,mæθi'mætiks/i'mætiks/ /,infə'meinʃn/ /kə,mju:ni'keiʃn/Tuy nhiên, chúng ta chỉ cần nhớ dấu nhấn chính (main stress) của từ nằm ở vị trí nào đểkhi đọc hoặc nói tiếng anh, chúng ta nhấn mạnh vị trí của vần đó

3>/ Các nguyên âm ( vowels) và phụ âm ( consonants) trong tiếng Anh.

Vì các nguyên âm và trọng âm ảnh hưởng không nhỏ tới cách nhấn âm (stress) hay còn gọi là cách đánh trọng âm, vậy nên tôi xin giới thiệu các nguyên âm (gồm nguyên âm đơn

monophthongs, và nguyên âm đôi diphthongs) và phụ âm trong tiếng Anh Nên nhớ,

nguyên tắc xuyên suốt là chỉ nhấn trọng âm vào nguyên âm, không bao giờ nhấn vào phụ âm.

Bảng 1: Khái quát về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

(Nguồn: http://edumax.edu.vn / )

Nguyên âm đơn:

Trang 7

1 / i / Đọc là “i”, phát âm ngắn gọn.

2 / i: / Đọc là“i i i i”, phát âm hơi kéo dài

3 / e / Đọc là“e”, phát âm ngắn gọn

4 / æ / Đọc nửa“a” và nửa “e”, phát âm ngắn gọn,

miệng khép lại, âm phát ra ở phần trước lưỡi

5 / ɔ / Đọc là“o”, phát âm ngắn gọn, miệng hơi khép

lại khi phát âm

6 / ɔ: / Đọc là“o o o o”, phát âm hơi kéo dài, hai môi

trên và dưới tròn lại khi phát âm

7 / a: / Đọc là“a a a a”, phát âm hơi kéo dài, miệng

hơi mở ra, âm phát ra ở phần lưỡi sau

8 / ʊ / Đọc là“u”, phát âm ngắn gọn

9 / u: / Đọc là“u u u u”, phát âm hơi kéo dài

10 / ə / Đọc là“ơ”, phát âm ngắn gọn

11 / ʌ / Đọc “ắ” hoặc “ấ”, phát âm ngắn gọn

12 / ə: / Đọc là“ơ ơ ơ ơ”, phát âm hơi kéo dài

Những nguyên âm có dấu “:” theo sau gọi là nguyên âm dài; nếu không có thì gọi là

nguyên âm ngắn

Nguyên âm đôi

Stt Nguyên âm đôi Tương đương tiếng việt

Phụ âm :

Trong 44 âm tiếng Anh, có 24 phụ âm (consonants), được chia ra thành:

9 phụ âm vô thanh (voiceless): /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /ʃ/, /h/, /tʃ/

Trang 8

15 phụ âm hữu thanh (voiced): /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /z/, /r/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /w/, /j/

Khi đọc các phụ âm này, chúng ta hãy đặt tay lên cổ họng Nếu là phụ âm vô thanh, chúng

ta sẽ thấy dây thanh quản không rung Ngược lại, nếu là phụ âm hữu thanh, dây thanh quản sẽ rung “bần bật” rất dễ nhận ra

4> Cách nhận diện cơ bản các từ loại trong tiếng Anh

Đối với đa phần học sinh trung bình yếu như ở trường Nguyễn Huệ, các em khó có thể phân biệt đâu là danh từ, đâu là tính từ Hay nói cách khác, các em không thể nhận diện được từ loại, mà đây lại là một trở ngại trong quá trình tìm trọng âm từ Tiếng Anh Dưới đây là cách nhận diện cơ bản các từ loại mà tôi muốn đề cập tới trước khi đi vào quy tắc nhấn trọng âm cơ bản

DANH

TỪ

1 Là chủ ngữ của câu (thường

đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời

gian)

Maths is the subject

I like best

Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -

or, ant, ing, age, ship, -ism, -ity,-nessEx:distribution, information, development, teacher, actor,accountant, teaching,studying, teenage,friendship, relationship,shoolarship,

-socialism,ability, sadness,happiness…

……

2 Sau tính từ (my, your, our, their,

his, her, its, good, beautiful….)

buy that car

5 Sau các mạo từ a, an, the hoặc

các từ this, that, these, those, each,

every, both, no, some, any, few, a

few, little, a little,… (Lưu ý cấu

trúc a/an/the + adj + noun)

This book is an

interesting book.

6 Sau giới từ: in, on, of, with,

under, about, at

2 Sau động từ liên kết: Tom seems

Trang 9

ive, ous, ish, y, like, -ic, -ed,-ingEx: helful, beautiful,useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious,

6 Tính từ còn được dùng dưới các

dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay

đứng sau more, the most, less,

What + (a/an) + adj + N

How beautiful she

always, usually, seldom….)

They often get up at

6am

Trạng từ thường được thành lập bằngcách thêm đuôi “ly” vào tính từ

Ex: beautifully, usefully, carefully, bly, badly

3 Sau “too”: V(thường) + too +

Trang 10

adv + enough slowly enough for us

to understand

nhớ (Adj – Adv):

good – welllate late/latelyill- ill

fast – fast

5 Trong cấu trúc so….that:

V(thường) + so + adv + that

It’s raining hard

Tom, however, goes

to school

ĐỘNG

TỪ

1 Vị trí của động từ trong câu rất

dễ nhận biết vì nó thường đứng sau

chủ ngữ

Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý

thì của nó để chia cho đúng

My family has five

people

II>/ QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM TỪ TRONG TIẾNG ANH

A/ Đối với từ có 2 âm tiết:

1/ Với động từ:

a/ Nếu âm tiết thứ hai của động từ có chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng hai phụ âm trở lên thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ:

/ ə'plai/ / ə'raiv/ /men'tein/ /ri'pi: t/ /is'keip/ /ə'trækt/

có nguyên

âm đôi

kết thúc nhiều hơn

1 phụ âm

Trang 11

b/ Nếu âm tiết thứ hai của động từ có chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một

(hoặc không có) phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

/ 'entə / 'oupən / /'envi / / 'i:kwəl/ /'hæpən/ /'finiʃ/ /'stʌdi/

âm đơn

c/ Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm /əu/.

Ví dụ:

2>/ Đối với danh từ, tính từ

+ Danh từ hai âm tiết: Nếu âm tiết thứ hai của từ chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên

âm đôi (trừ âm /əƱәli/), âm tiết đó sẽ mang trọng âm

Ví dụ:

/pə’li: s/.

/mə'ʃi:n/ /mis'teik/ /rɪˈteɪl/ /dɪ'keɪd/

Nếu âm tiết thứ hai của danh từ chứa 1 nguyên âm ngắn thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứnhất

Ví dụ:

/ˈvɪlɪdʒ/ /'dʒestʃə(r)/ /'weθə/ /'steitəs/ /'baiəs/

+ Tính từ hai âm tiết: quy tắc trọng âm của tính từ hai âm tiết giống như của danh từ hai

2 chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên

Trang 12

+ Động từ ba âm tiết: Nếu âm tiết cuối của từ chứa 1 nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi

vào âm tiết thứ hai Ví dụ:

/ɪn'kaʊntər/ /di´fɔrist/ /di'tз:min/ /rɪˈmɛmbər/

Nếu âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi (trừ âm /əƱ/) hoặc động

từ có 1 hoặc hơn 1 phụ âm cuối thì âm tiết đó sẽ mang trọng âm

Ví dụ:

Nếu âm tiết cuối chứa âm "ate" /eit/ hoặc "fly" /flai/ hoặc "ize" (ise) /aiz/, thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

/'kɔmpenseit/ /’kɒnsəntreit/ /'emfəsaiz/ /'və:bəlaiz/

+ Danh từ ba âm tiết:

Nếu âm tiết cuối của từ là 1 nguyên âm ngắn hoặc âm /əƱәli/ và âm tiết ngay trước

nó là 1 nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc từ kết thúc là hơn 1 phụ âm thì âm tiết ở giữa sẽ mang trọng âm Ví dụ: September /sep’tembər/

Nếu âm tiết cuối là 1 nguyên âm ngắn hoặc âm /əƱәli/ và âm tiết thứ hai chứa 1 nguyên âm ngắn thì âm tiết thứ nhất sẽ mang trọng âm Ví dụ: mimosa /mI’məƱәlizə/

Nếu âm tiết cuối là 1 nguyên âm ngắn và âm tiết giữa chứa 1 nguyên âm ngắn, từ

đó không có hơn 1 phụ âm ở cuối thì âm tiết thứ nhất mang trọng âm Ví dụ:

chemistry /’kemIstri/

Nếu âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên âm đôi hoặc từ kết thúc là hơn 1 phụ âm thì âm tiết đầu tiên sẽ mang trọng âm Ví dụ: photograph /’fəƱәlitəgra:f/

Tóm lại:

*> Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2

*> Đa số các danh từ và tình từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ nhất

Lưu ý:

Một số từ vừa là danh từ vừa là động từ; vậy nên nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào

âm tiết thứ 2 và nếu là danh từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.

Trang 13

C>/ Danh từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên.

/´rein¸kout /´ɛə¸pɔ:t/ /ˈfʊtˌbɔl/ /´ba:θ¸rum/ /'taip raitə/

D>/ Tính từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.

home-sick water-proof praise-worthy

/´houm¸sik/ /'wɔ: təpru: f/ /´preiz¸wə: ði/

Nhưng nếu là tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ hoặc kết thúc là đuôi

ED thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2.

bad-tempered short-sighted well-informed

/bæd'tempəd/ /¸ʃɔ:t´saitid/ /welin´fɔ:md/

E>/ Động từ ghép có trọng âm nhấn vào âm thứ 2

/ʌndə'stænd/ /¸ouvə´ku:k/ /ˌoʊvərˈkʌm/ /¸ʌndə´teik/ /¸ouvə´wə:k/ F>/ Các tính từ tận cùng là: ANT, ABLE, AL, ENT, FUL, LESS, Y thì trọng âm

nhấn vào âm tiết đầu tiên.

Ngày đăng: 20/02/2017, 00:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w