Luận án tiến sỹ luật học của Nguyễn Thế Thuấn: “Tăng c-ờng hiệu lực của pháp luật trong việc giải quyết KNTCcủa công dân Việt Nam hiện nay”; Luận án tiến sỹ luật học của Trần Văn Sơn: “
Trang 1Hoàn thiện phỏp luật khiếu nại, tố cỏo trong điều kiện xõy dựng nhà nước phỏp quyền Việt
Nam Ngụ Mạnh Toan
Khoa Luật Luận ỏn Tiến sĩ ngành: Lý luận và Lịch sử nhà nuớc và phỏp luật
Mó số: 62.38.01.01 Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Thị Kim Quế
Năm bảo vệ: 2007
Abstract: Làm rừ những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện phỏp luật khiếu nại, tố
cỏo; Những yờu cầu của Nhà nước phỏp quyền đối với phỏp đối với phỏp luật khiếu nại, tố cỏo; Làm rừ quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của phỏp luật khiếu nại, tố cỏo ở nước ta từ khi cú nhà nước phỏp quyền đến nay, từ đú đỏnh giỏ thực trạng phỏp luật khiếu nại tố cỏo và việc thực hành phỏp luật khiếu nại, tố cỏo ở Việt Nam hiện nay; Phõn tớch những yờu cầu khỏch quan và đưa ra những kiến nghị về sửa đổi, bổ sung cỏc quy định của phỏp luật khiếu nại tố cỏo đỏp ứng yờu cầu xõy dựng Nhà nước phỏp
quyền ở Việt Nam
Keywords: Luật khiếu nại tố cỏo; Nhà nước phỏp quyền; Phỏp luật Việt Nam
Content
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
KNTC là quyền cơ bản của công dân Quyền KNTC là quyền tự vệ hợp pháp; là ph-ơng thức kiểm tra, phản hồi việc chấp hành chính sách pháp luật trong xã hội Quyền KNTC chỉ có thể trở thành hiện thực khi có một hệ thống pháp luật đầy đủ, hoàn chỉnh, pháp luật đ-ợc tôn trọng và Nhà n-ớc thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật
Từ năm 1945 đến nay, quyền khiếu nại, quyền tố cáo của công dân đã đ-ợc Hiến pháp ghi nhận, đ-ợc cụ thể hóa thành hệ thống các quy phạm pháp luật KNTC Đó là căn cứ pháp
lý cho bảo vệ quyền con ng-ời, quyền công dân, kiểm tra, giám sát xã hội, đấu tranh với hành
vi vi phạm pháp luật Pháp luật KNTC đã nhiều lần đ-ợc sửa đổi, bổ sung góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết KNTC, giữ ổn định chính trị Tuy nhiên, tr-ớc tình hình về KNTC; tr-ớc yêu cầu của công cuộc đổi mới, yêu cầu bảo đảm quyền tự do, dân chủ của công dân thì nhiều quy định đã không phù hợp
Trang 2Xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền là tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ XHCN ở n-ớc ta Đó là quá trình lâu dài với nhiều đòi hỏi khác nhau, tr-ớc hết phải có một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn chỉnh; pháp luật phải là công cụ để quản lý xã hội; pháp chế phải
đ-ợc bảo đảm; quyền con ng-ời, quyền công dân phải đ-ợc tôn trọng và bảo vệ
Giải quyết KNTC phải tuân theo pháp luật; tôn trọng sự thật khách quan, bảo đảm tính công khai, công bằng; đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Từ thực trạng tình hình KNTC, giải quyết KNTC, pháp luật KNTC và đứng tr-ớc những yêu cầu của cải cách hành chính, hội nhập quốc tế, yêu cầu về bảo đảm quyền con ng-ời, quyền công dân đã và đang đặt ra nhu cầu phải nghiên cứu giải đáp những vấn đề vừa
có tính lý luận vừa có tính thực tiễn về pháp luật KNTC Do vậy, việc nghiên cứu “Ho¯n thiện pháp luật KNTC trong điều kiện xây dựng Nh¯ nước pháp quyền Việt Nam” l¯ đòi hài có tính khách quan, cấp thiết vừa có tính lý luận vừa có tính thực tiễn hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu
Những vấn đề về pháp luật KNTC và xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam đuợc nhiều nhà nghiên cứu về khoa học pháp lý và các nhà hoạt động thực tiễn quan tâm Có thể chia các công trình thành các nhóm sau:
Nhóm thứ nhất: các công trình nghiên cứu liên quan đến xây dựng Nhà n-ớc pháp
quyền Việt Nam trên các vấn đề quan điểm, nguyên tắc; điều kiện, mô hình xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền ở n-ớc ta hiện nay Công trình về nhóm này đ-ợc thể hiện trong nhiều bài
viết trên tạp chí chuyên ng¯nh v¯ các t¯i liệu chuyên kh°o như: b¯i “T- t-ởng Hồ Chí Minh về nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa” GS.TS Hoàng Văn Hảo, Tạp chí Nhà n-ớc và pháp luật số 3/2004; “Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thực hịên pháp luật - Nhịệm vụ trọng tâm xây dựng nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân” PGS.TS Trần Ngọc Đường, Tạp chí Nh¯ nước v¯ pháp luật số 7/2004; “Xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân d-ới sự lãnh đạo của
Đảng” Tô Xuân Dân, Nguyễn Thanh Bình, Tạp chí Cộng s°n số 4 tháng 2/ 2004; “ Bàn về Nhà n-ớc pháp quyền và xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền ở n-ớc ta” PGS.TS Phạm Hồng Thái - Nguyễn Quốc Sửu, Tạp chí Qu°n lý nh¯ nước số 3/2005; cuốn “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân” TS Trần Hậu Th¯nh, Nxb Chính trị, HN 2005
Nhóm thứ hai: các công trình nghiên cứu liên quan đến pháp luật KNTC và thi hành
pháp luật KNTC trên hai khía cạnh: thực hiện quyền KNTC và việc giải quyết KNTC của cơ
quan nh¯ nước có thẩm quyền: “Những yêu cầu đặt ra trong việc thực hịên các quy định của
Trang 3n-ớc
Một số tài liệu chuyên khảo, giáo trình phục vụ nghiên cứu v¯ gi°ng dạy: Cuốn: “Tìm hiểu Pháp lệnh KNTC của công dân” PGS TS Lê Bình Vọng, Nxb Pháp lý H¯ Nội 1991;
“Giải đáp Luật hành chính Việt Nam” của TS Phạm Hồng Thái v¯ TS Đinh Văn Mậu, Nxb
Tp Hồ Chí Minh 1996; “Giáo trình Lý luận chung về nhà n-ớc và pháp luật”, Khoa Luật Đại học Quốc gia H¯ Nội, Nxb Đại học Quốc gia, H¯ Nội 2005; “Tìm hiểu pháp luật về KNTC”
PGS.TS Phạm Hồng Thái (Chủ biên), Nxb
Các luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ luật học liên quan: Luận văn cao học luật của
Phạm Văn Long” Hoàn thiện pháp luật KNTC ở n-ớc ta hiện nay”; của Lương Thanh Cường:
“Hoàn thiện pháp luật về KNTC ở n-ớc ta trong giai đoạn hiên nay” Luận án tiến sỹ luật học của Nguyễn Thế Thuấn: “Tăng c-ờng hiệu lực của pháp luật trong việc giải quyết KNTCcủa công dân Việt Nam hiện nay”; Luận án tiến sỹ luật học của Trần Văn Sơn: “ Tăng c-ờng pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động giải quyết khiếu nai, tố cáo của các cơ quan hành chính nhà n-ớc hịên nay”
Mặc dù có nhiều công trình đã đề cập đến pháp luật về KNTC và vấn đề xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam, nh-ng các công trình đều nghiên cứu theo khuynh h-ớng là những đề tài riêng biệt Các công trình nghiên cứu về khiếu nại, tố cáo chủ yếu tiếp cận phân tích vấn đề thực tiễn thi hành pháp luật KNTC Các công trình nghiên cứu về Nhà n-ớc pháp quyền chủ yếu tiếp cận mô hình, tổ chức quyền lực nhà n-ớc, lý giải cho những yêu cầu về xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền trong điều kiện ở Việt Nam Cho đến nay ch-a có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sỹ luật học nghiên cứu “Ho¯n thiện pháp luật KNTC trong điều kiện xây dựng Nh¯ nước pháp quyền Việt Nam “
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
Mục đích: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của pháp luật KNTC từ đó đ-a ra
giải pháp, kiến nghị về hoàn thiện pháp luật KNTC góp phần bảo đảm quyền con ng-ời, quyền công dân thúc đẩy tiến trình xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam
Trang 4Nhiệm vụ: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật KNTC và những yêu cầu
đặt ra của Nhà n-ớc pháp quyền đồi với pháp luật KNTC; làm rõ quá trình hình thành của pháp luật KNTC từ năm 1945 đến nay; đánh giá thực trạng pháp luật và thi hành pháp luật KNTC; phân tích những yêu cầu khách quan và đề xuất giải pháp kiến nghị hoàn thiện pháp luật KNTC đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
Đối t-ợng nghiên cứu của Luận án là những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật KNTC và thực hiện pháp luật KNTC của các cơ quan hành chính nhà n-ớc gắn với mục tiêu xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam Luận án lấy việc phân tích các văn bản pháp luật KNTC là trọng tâm và xem xét trong mối liên hệ với một số văn bản pháp luật chuyên ngành
5 Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận án đ-ợc nghiên cứu dựa trên nguyên tắc, ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa Lênin; quan điểm, t- t-ởng của Đảng và Hồ Chí Minh về Nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà n-ớc ta về KNTC và giải quyết KNTC Các ph-ơng pháp cụ thể đ-ợc vận dụng là ph-ơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khảo sát điều tra, tổng kết thực tiễn, so sánh
Mác-6 Những đóng góp mới của Luận án
Kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình tr-ớc đây, Luận án có những
đóng góp mới sau đây:
Một là, Luận án giải đáp và bổ sung đ-ợc một số vấn đề lý luận khoa học về pháp luật
KNTC gắn với điều kiện xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam Đ-a ra những quan điểm mới có tính hệ thống về pháp luật KNTC; xác định các khái niệm, các chế định cơ bản và các
đặc tr-ng của pháp luật KNTC;
Hai là, Luận án đã xác định đ-ợc những yêu cầu về hoàn thiện pháp luật KNTC; các
tiêu chí đánh giá về mức độ hoàn thiện của pháp luật KNTC Đây là căn cứ có tính khoa học, tính thực tiễn bảo đảm cho việc hoàn thiện đạt kết quả
Ba là, từ việc phân tích cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của pháp luật KNTC thực định và
tình hình KNTC, giải quyết KNTC hiện nay, Luận án đ-a ra những kết luận có giá trị khoa học và giá trị thực tiễn Pháp luật KNTC hình thành, phát triển gắn với hoàn thiện Hiến pháp; với tiến trình dân chủ hóa; với việc dịch chuyển thẩm quyền giải quyết khiếu nại từ cơ quan
Trang 55
hành chính sang Tòa Hành chính; với sự thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan thanh tra nhà n-ớc
Bốn là, Luận án đã phân tích đòi hỏi có tính khách quan và đề xuất các quan điểm,
giải pháp có tính khoa học, đậm nét thực tiễn về hoàn thiện các quy định của pháp luật KNTC góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả giải quyết KNTC bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong tiến trình xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam Đề xuất việc hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính đáp ứng yêu cầu lý luận và thực tiễn pháp luật Việt Nam
Năm là, Luận án góp phần bổ sung, phát triển lý luận khoa học về pháp luật khiếu nại,
tố cáo; có thể đ-ợc sử dụng làm tài liệu tham khảo, phục vụ nghiên cứu, đào tạo, bồi d-ỡng những kiến thức kiến thức pháp luật liên quan đến KNTC
7 ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của Luận án
Những kết quả nghiên cứu của Luận án góp phần bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản
về hoàn thiện pháp luật khiếu nại, tố cáo trong hệ thống pháp luật và gắn với những yêu cầu của việc xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân ở n-ớc ta
Những đề xuất, kiến nghị về hoàn thiện pháp luật KNTC đ-ợc thực hiện sẽ góp phần giải quyết những v-ớng mắc về tiếp dân, giải quyết KNTC hiện nay Qua đó tạo nên hiệu ứng tích cực giữa Nhà n-ớc và pháp luật trong tiến trình xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam
8 Kết cấu của Luận án Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận án gồm
ba ch-ơng:Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật KNTC trong điều liện xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam Ch-ơng 2 Sự hình thành, phát triển và thực trạng pháp luật KNTC ở Việt Nam Ch-ơng 3 Những quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật KNTC
trong điều kiện xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Vịệt Nam
Nội dung cơ bản của luận án
Ch-ơng 1
cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật
Trang 6khiếu nại, tố cáo trong điều kiện
xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam
1.1 Khiếu nại, tố cáo và quyền khiếu nại, quyền tố cáo
1.1.1 Khái niệm về KNTC KNTC là những hiện t-ợng xã hội đ-ợc hiểu ở những góc độ khác nhau Luận án nghiên cứu các khái niệm và nhận dạng, phân loại các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm khiếu nại Khiếu nại theo nghĩa rộng, là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức
yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi khi có căn
cứ cho rằng quyết định, hành vi ấy xâm hại đến quyền, lợi ích của mình; theo nghĩa hẹp, là
việc cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền xem xét lại quyết
định, hành vi trái pháp luật khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi ấy xâm phạm đến
quyền, lợi ích hợp pháp của mình Khi này khiếu nại chỉ h-ớng vào phạm vi hoạt động của bộ máy nhà n-ớc Khiếu nại (nghĩa hẹp) đ-ợc chia thành hai dạng cơ bản: Khiếu nại hành chính -
Khiếu nại về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trái pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động của các cơ quan nhà n-ớc Khiếu nại t- pháp - Khiếu nại về quyết định trái pháp luật hoặc hành vi trái pháp luật trong hoạt động t- pháp Luận án nhận dạng và phân biệt khiếu nại với các tranh chấp hợp đồng và khuyến cáo về việc sử dụng khái niệm khiếu nại trong thực tiễn
1.1.1.2 Khái niệm tố cáo Tố cáo là việc công dân, cá nhân báo với cơ quan, tổ chức,
ng-ời có thẩm quyền về bất kì hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà họ cho rằng hành vi
ấy vi phạm pháp luật hoặc vi phạm qui định của tổ chức, cộng đồng đã gây ra thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích Nhà n-ớc, tổ chức, cộng đồng hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của
cá nhân, công dân Tố cáo đ-ợc nhận dạng gồm: Tố cáo hành chính là tố cáo về các hành vi vi
phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà n-ớc; hậu quả pháp lý mà ng-ời bị
tố cáo phải gánh chịu chỉ có thể là trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm kỷ luật Tố cáo nội bộ là tố cáo về các hành vi vi phạm quy định của nội bộ các tổ chức; hậu quả đối với ng-ời
bị tố cáo chỉ có thể là xử lý kỷ luật theo quy định nội bộ tổ chức đó Tố cáo tội phạm là tố cáo
về các hành vi vi phạm pháp luật đ-ợc pháp luật hình sự quy định
1.1.2 Quyền khiếu nại, quyền tố cáo Quyền KNTC là quyền Hiến định, quyền cơ bản của
công dân Quyền KNTC là một khía cạnh của quyền con ng-ời, quyền công dân ở mức độ cao của nhận thức, của chính trị, xã hội Ghi nhận quyền KNTC là quyền cơ bản là việc Nhà n-ớc thừa nhận sự phản kháng theo pháp luật của công dân đối với việc làm trái pháp luật Quyền KNTC là quyền dân chủ trực tiếp, là quyền bảo vệ quyền của mỗi chủ thể Quyền khiếu nại và
Trang 77
quyền tố cáo là những quyền riêng biệt: khác nhau về đối t-ợng, mục đích, mối quan hệ giữa các bên có liên quan
1.2 Pháp luật KNTC
1.2.1 Khái niệm về pháp luật KNTC Pháp luật KNTC là hệ thống các quy phạm pháp luật
điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong KNTC và giải quyết KNTC, bao gồm hệ thống các quy định về quyền khiếu nại, quyền tố cáo; quyền, nghĩa vụ các bên trong KNTC; thẩm quyền, trách nhiệm và trình tự, thủ tục giải quyết KNTC
Pháp luật KNTC có các đặc điểm sau: Các quy phạm pháp luật hình thức giữ vai trò chủ đạo; phản ánh tính chất của nền dân chủ, tính chất của chế độ chính trị nhà n-ớc; là công
cụ, ph-ơng tiện đấu tranh, phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật và tăng c-ờng pháp chế; pháp luật KNTC đ-ợc mở rộng hoàn thịên theo theo hệ thống các quy định về quyền, lợi ích của các chủ thể
1.2.2 Hệ thống các quy định của pháp luật KNTC Các quy định của pháp luật KNTC đ-ợc
quy định rải rác, bằng cách nhìn tổng thể, Luận án chia thành ba nhóm:
- Quy định về KNTC trong Hiến pháp 1992 bao gồm quy định về quyền khiếu nại, quyền tố cáo của công dân và trách nhịêm xem xét giải quyết của cơ quan Nhà n-ớc tại các
Điều 74, 97, 121
- Quy định về KNTC trong các văn bản pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà n-ớc gồm: Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội; Luật Tổ chức Chính phủ, các nghị định của Chính phủ quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức
và nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ; Luật tổ chức HĐND và UBND Luật
Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự
- Quy định về KNTC trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà n-ớc Những quy định chung về KNTC và giải quyết KNTC, bao gồm Luật KNTC, Nghị định 136/2006/NĐ-CP và các văn bản h-ớng dẫn thi hành , thuộc phạm trù quy phạm pháp luật thủ tục Những quy định cụ thể về nội dung KNTC bao gồm các quy định đ-ợc ghi trong các văn bản pháp luật trên từng lĩnh vực cụ thể thuộc phạm trù quy phạm pháp luật nội dung Quyết
định, chỉ thị của Thủ t-ớng Chính phủ và Uỷ ban nhân nhân các cấp về KNTC Đây là các quy định cụ thể hoá các văn bản pháp luật của các cấp có thẩm quyền trong tổ chức, chỉ đạo công tác giải quyết KNTC
Trang 81.2.3 Nội dung cơ bản của pháp luật KNTC Luận án xác định những nội dung cơ bản pháp
luật KNTC bao gồm các chế định về: Chủ thể quyền khiếu nại, quyền tố cáo; Đối t-ợng của quyền khiếu nại, quyền tố cáo; Quyền, nghĩa vụ của ng-ời KNTC và ng-ời bị KNTC; Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan nhà n-ớc trong giải quyết KNTC; Thủ tục giải quyết KNTC; Giám sát thi hành pháp luật KNTC Pháp luật KNTC bao gồm các QPPL nội dung
đ-ợc tìm thấy trong các văn bản của luật chuyên ngành; các QPPL hình thức chủ yếu trong văn bản Luật Khiếu nại, tố cáo
1.3 Những yêu cầu đặt ra đối với pháp luật KNTC trong điều kiện xây dnựg Nhà n-ớc pháp quyền ở n-ớc ta hiện nay
1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc ta về xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền ở Việt Nam Trên cơ sở phân tích các quan điểm khác nhau, Luận án đ-a ra các nguyên tắc cơ bản
để xác định Nhà n-ớc pháp quyền, bao gồm: Nhà n-ớc tuyên bố ở đó pháp luật là tối cao; quyền lực thuộc về nhân dân; hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn chỉnh; phân công, phối hợp việc thực hiện giữa các quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền t- pháp trong thực hiện quyền lực nhà n-ớc; tôn trọng, bảo vệ quyền công dân, quyền con ng-ời
Đảng và Nhà n-ớc ta xác định Nhà n-ớc pháp quyền là giá trị chung của nhân loại về
tổ chức quyền lực nhà n-ớc vì sự phát triển tự do của con ng-ời, phù hợp với mục tiêu xây
dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh ở Việt Nam: Thứ nhất là, xác định mục tiêu, nhiệm
vụ xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền với bản chất chính trị là Nhà n-ớc của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân Thứ hai, Nhà n-ớc quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng c-ờng pháp chế xã hội chủ nghĩa Thứ ba, Nhà n-ớc bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm
chủ về mọi mặt của nhân dân Nhà n-ớc tôn trọng và h-ớng đến sự phát triển tự do, toàn diện của con ng-ời, bảo đảm thực tế các quyền con ng-ời, các quyền, lợi ích cơ bản của công dân,
nghiêm trị mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân Thứ t-, Nhà n-ớc đ-ợc tổ
chức theo nguyên tắc quyền lực Nhà n-ớc là thống nhất, có phân công và phối hợp giữa các cơ
quan Nhà n-ớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và t- pháp Thứ năm, Nhà
n-ớc với hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân,
phù hợp với những điều kiện có tính khách quan của đời sống xã hội Thứ sáu, khẳng định vai
trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà n-ớc và xã hội
1.3.2 Những yêu cầu đặt ra đối với pháp luật KNTC Tiến trình xây dựng Nhà n-ớc pháp
quyền đặt ra những yêu cầu đối với hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật KNTC nói
riêng, các yêu cầu đ-ợc thể hiện: Yêu cầu 1 Pháp luật KNTC phải là công cụ, ph-ơng thức để
nhân dân thực hiện quyền dân chủ, quyền kiểm soát bộ máy nhà n-ớc Xuất phát từ bản chất
Trang 99
chính trị của Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam là Nhà n-ớc của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, pháp luật KNTC phải là pháp luật về thực hiện quyền dân chủ, tạo ra cơ chế tiếp nhận và phản hồi thông tin về hoạt động của các cơ quan Nhà n-ớc, đấu tranh, phòng ngừa các hành vi
vi phạm pháp luật góp phần quan trọng vào quá trình kiểm soát bộ máy Nhà n-ớc Yêu cầu 2
Các quy định của pháp luật KNTC phải đạt đ-ợc tính thống nhất, chuẩn mực, góp phần nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật trong các cơ quan nhà n-ớc và trong xã hội Pháp luật KNTC phải là quy tắc pháp lý chuẩn mực đ-ợc sử dụng mỗi khi các chủ thể cần bảo vệ quyền, lợi ích của mình và của xã hội Pháp luật KNTC chỉ có thể là quy tắc để điều chỉnh quan hệ xã hội có liên quan khi nó phản ánh đ-ợc thực tiễn về KNTC và giải quyết KNTC, phản ánh đ-ợc yêu
cầu có tính khách quan trong quyết định của các cơ quan có thẩm quyền Yêu cầu 3 Về tính
hệ thống, đồng bộ đối với pháp luật KNTC Yêu cầu 4 Pháp luật KNTC phải là công cụ,
ph-ơng thức bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Nhà n-ớc pháp quyền tạo ra khả năng cho xã hội, công dân kiểm soát Nhà n-ớc bằng pháp luật; hình thành cơ chế tự vệ hợp pháp bằng các công cụ pháp lý đẩy đủ Từ đó, pháp luật KNTC phải thực hiện đ-ợc vai trò là công cụ bảo vệ các quyền, lợi ích của công dân trên tất cả các lĩnh vực của đòi sống xã hội Khi các quyền cơ bản, quyền con ng-ời đ-ợc quy định đến đâu thì các chế định của pháp luật KNTC phải đi theo bảo vệ đến đó
1.4 Những tiêu chí đánh giá sự hoàn thiện của pháp luật KNTC
1.4.1 Về tính toàn diện, đầy đủ của pháp luật KNTC Thể hiện ở cơ cấu, nội dung của các
chế định pháp luật đ-ợc đề cập; sự thống nhất của các quy phạm pháp luật trong hệ thống các quy định về KNTC, bao quát đ-ợc, điều chỉnh đ-ợc hầu hết các KNTC
1.4.2 Về tính đồng bộ, thống nhất của pháp luật KNTC Tr-ớc hết là, sự đồng bộ, thống
nhất giữa pháp luật KNTC với các bộ phận khác trong toàn bộ hệ thống pháp luật Sự đồng
bộ, thống nhất giữa các quy định của pháp luật trong các văn bản pháp luật khác với văn bản
pháp luật chủ đạo là Luật KNTC Thứ hai là, sự đồng bộ, thống nhất ngay trong nội tại từng
các chế định và giữa các chế định của pháp luật KNTC Mỗi chế định pháp luật về quyền, về thẩm quyền, về trình tự, thủ tục, về giám sát, kiểm tra cần phải đạt đ-ợc sự thống nhất, đồng
bộ chung trên nền của Hiến pháp và Luật KNTC Thứ ba là, sự đồng bộ, thống nhất thể hiện
qua trật tự pháp lý xác định trong hệ thống các văn bản pháp luật về KNTC
1.4.3 Về tính phù hợp, khả thi của pháp luật KNTC Mức độ chung, pháp luật KNTC phải
phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, xu h-ớng vận động của quá trình dân chủ hoá hiện nay Các quy phạm pháp luật KNTC phản ánh đúng, đủ các quan hệ xã hội liên quan
Trang 10Mức độ cụ thể, các quy định phải đ-ợc thực hiện một cách thuận lợi; phù hợp với trình độ, năng lực, điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể; phù hợp với trình độ dân trí
1.4.4 Về tính ổn định và minh bạch Tính ổn định của pháp luật KNTC là các quy phạm đủ tầm khái quát, giúp cho con ng-ời có thể định h-ớng, dự báo đ-ợc hành vi Tính minh bạch
của pháp luật KNTC là sự tuyên ngôn rõ ràng về quyền, nghĩa vụ các chủ thể và tạo ra cơ hội giám sát việc thực thi pháp luật
1.4.5 Về yếu tố kỹ thuật pháp lý Thứ nhất là, xác định một quy trình chuẩn mực, tối -u là
cơ sở cho quá trình xây dựng pháp luật Thứ hai là, lựa chọn cơ cấu thể hiện quy phạm và khẳ năng sử dụng đúng, chính xác quy phạm pháp luật để điều chỉnh quan hệ xã hội Thứ ba là,
khẳ năng trình bày hệ thống các quy phạm và việc diễn đạt ngôn ngữ trong từng quy phạm pháp luật Nội dung này đòi hỏi việc thiết kế lôgic của hệ thống và tính rõ ràng, cụ thể của từng văn bản pháp luật trong hệ thống Diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu và đơn nghĩa là những yêu
cầu có tính nguyên tắc trong kỹ thuật pháp lý Thứ t- là, bảo đảm tính cụ thể, giảm tối đa việc diễn đạt qua yếu tố trung gian hoặc quan nhiều văn bản h-ớng dẫn Thứ năm là, bảo đảm tính
ổn định và có đ-ợc hệ thống các khái niệm rõ ràng, chính xác
Kết luận ch-ơng 1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về pháp luật KNTC trong điều kiện xây dựng
Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam, Luận án đã đ-a ra các khái niệm khiếu nại, khái niệm tố cáo, phân tích về quyền KNTC; khái niệm, đặc điểm, nội dung của pháp luật KNTC; những yêu cầu và tiêu chí đánh giá sự hoàn thiện của pháp luật KNTC
Ch-ơng 2
Sự hình thành, phát triển và
thực trạng của pháp luật KNTC việt nam
2.1 Sự hình thành, phát triển của pháp luật KNTC
2.1.1 T- t-ởng về khiếu kiện và giải quyết khiếu kiện của dân trong một số triều đại phong kiến Các vị vua anh minh, và triều đình thịnh v-ợng luôn coi việc an dân, giải quyết
Trang 1111
an khuất của dân nh- một công việc của triều chính; Nhà n-ớc phong kiến cũng đã cụ thể việc khiếu kiện của dân bằng các qui định đơn giản, hiệu quả, dễ áp dụng và cũng quy định về
chức trách, nhịêm vụ của cơ quan trong giải quyết khiếu kiện của dân
2.1.2 Sự hình thành, phát triển của pháp luật KNTC từ năm 1945 đến nay đ-ợc chia
thành các giai đoạn: Từ 1945 - 1980 (có Hiến pháp 1946 và Sắc lệnh 64/SL ); từ 1980-1992 (có Hiến pháp 1980 và Pháp lệnh năm 1981, Pháp lệnh Thanh tra 1990, Pháp lệnh 1991); từ 1992-nay (có Hiến pháp 1992 và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các VAHC 1996, Luật KNTC
1998 và sửa đổi, bổ sung 2004, 2005)
2.1.2.1 Sự hình thành và phát triển của pháp luật KNTC từ năm 1945 đến năm 1980 Pháp lụât KNTC từ năm 1945 đến năm 1959, Luận án có nhận xét: Quy định về KNTC
xuất hiện rất sớm, và h-ớng vào xử lý, chống phiền hà, nhũng nhiễu dân; các quy định của pháp luật KNTC gắn liền với thành lập thanh tra từ Trung -ơng đến địa ph-ơng Quyền KNTC ch-a đ-ợc quy định riêng, nh-ng Hiến pháp 1946 đã đặt cơ sở hình thành các t- t-ởng về pháp luật KNTC của Nhà n-ớc ta sau này
Pháp luật KNTC từ năm 1959 đến năm 1980 Hiến pháp 1959 ghi nhận KNTC là quyền cơ
bản của công dân, nhiều văn bản đ-ợc ban hành bảo đảm quyền KNTC; cùng với việc củng cố các cơ quan thanh tra, các quy định về trình tự thủ tục, xét giải quyết KNTC cũng đ-ợc ban hành;
2.1.2.2 Sự hình thành phát triển của pháp luật KNTC từ năm 1980 đến năm 1992 Pháp
lệnh 1981 quy định tập trung vào việc phải làm của các cơ quan nhà n-ớc, ch-a chế định hóa quy định của Hiến pháp thành các quyền, nghĩa vụ cụ thể của công dân; ch-a phân biệt thủ tục giải quyết khiếu nại và tố cáo; quy định về thẩm quyền Sau khi Pháp lệnh 1991 đ-ợc ban hành đã quy định riêng khiếu nại và tố cáo trên tất cả các chế định; quy định chung về xác
định thẩm quyền giải quyết KNTC; quy định chặt chẽ về thẩm quyền và thủ tục giải quyết; Thanh tra là một cấp có thẩm quyền giải quyết; giải quyết khiếu nại có tính thứ bậc: giải quyết lần đầu, lần hai và lần cuối cùng; Thanh tra nhà n-ớc có quyền kháng nghị trong giải quyết khiếu nại
2.1.2.3 Sự hình thành và phát triển pháp luật KNTC từ năm 1992 đến nay Trên cơ sở
Hiến pháp 1992 nhiều văn bản pháp luật về KNTC đã đ-ợc ban hành Trong đó Luật KNTC
và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các VAHC đóng vai trò chủ đạo với nhiều điểm mới Lần đầu tiên các thuật ngữ về pháp luật KNTC đ-ợc giải thích; quy định chi tiết về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể; quy định về thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết tập trung vào thủ tr-ởng các cơ quan, Thanh tra chỉ tham m-u giúp vịêc; quy định đơn giản về cấp giải quyết khiếu nại; công
Trang 12khai, đồi thoại đựơc quy định và giải quyết tại toà án đ-ợc mở rộng cùng với quy định luật s- trong giải quyết khiếu nại tại có quan nhà n-ớc
Nhận xét chung về sự hình thành pháp triển của pháp lụât KNTC ở Việt Nam
Một là, Pháp luật KNTC hình thành gắn liền với quá trình hoàn thiện các chế định cơ bản về quyền con ng-ời, quyền cơ bản của công dân trên cơ sở quy định của các Hiến pháp Hai là, Pháp luật KNTC phát triển gắn liền với quá trình phát triển, mở rộng dân chủ Ba là, pháp luật
KNTC hình thành, phát triển với xu h-ớng dịch chuyển dần việc giải quyết khiếu nại từ cơ
quan hành chính nhà n-ớc sang cơ quan toà án Bốn là, Pháp luật KNTC hình thành, phát triển
gắn liền với tổ chức, hoạt động của Hệ thống các cơ quan Thanh tra nhà n-ớc
2.2 Thực trạng pháp luật KNTC và thi hành pháp luật KNTC ở Việt nam hiện nay 2.2.1 Thực trạng của pháp luật KNTC Trên cơ sở phân tích các quy định của pháp luật
KNTC với vai trò chủ đạo của Luật KNTC và các văn bản pháp luật có liên quan, Luận án
đánh giá -u điểm và hạn chế của pháp lụât KNTC hiện nay
2.2.1.1 Những -u điểm của pháp luật KNTC Pháp luật KNTC đã thể hiện đ-ợc vai trò là
một công cụ pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và bảo đảm thực thi pháp luật trong quản lý nhà n-ớc; các quy định của đã từng b-ớc đ-ợc pháp điển hoá Nhiều quy
định đã bảo đảm dân chủ hơn; tích cực hóa biện pháp bảo đảm quyền KNTC và giám sát thi hành pháp luật KNTC, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập
2 2.1.2 Những hạn chế của pháp luật KNTC Pháp luật KNTC ch-a bao quát đ-ợc t-
t-ởng về xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền; thiếu tính hệ thống, đồng bộ; phạm vi điều chỉnh của pháp luật KNTC còn hẹp; về thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết khiếu nại còn ch-a phù hợp, khả thi; các quy định về việc tổ chức công tác tiếp công dân đến KNTC còn bất cập; quy
định về các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật KNTC không khả thi
2.2.2 Thực trạng việc thi hành pháp luật KNTC hiện nay
2.2.2.1 Tình hình KNTC Trên cơ sở phân tích tình hình KNTC từ năm 1998 đến nay với
các dữ liệu và dẫn chứng cụ thể cho thấy tình hình KNTC còn diễn biến rất phức tạp, trên diện rộng, số l-ợt ng-ời khiếu kiện và số vụ việc khiếu kiện v-ợt cấp gia tăng, áp lực về KNTC lên một số cơ quan trung -ơng và các tỉnh; thành phần khiếu kiện và việc tổ chức, liên kết của các
đoàn khiếu kiện, các đoàn khiếu kiện đông ng-ời th-ờng chọn những thời điểm nhạy cảm, các
vụ việc KNTC tập trung chủ yếu vào lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai, nhà cửa, các tố cáo liên quan đến vi phạm pháp luật trong hoạt động của bộ máy nhà n-ớc Khiếu kiện về bị bắt oan
Trang 1313
sai, việc làm vi phạm trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án 2.2.2.2 Về công tác giải quyết KNTC
Ưu điểm: Chuyển biến tích cực về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các
ngành trong chỉ đạo giải quyết KNTC; đã xử lý, giải quyết một số vụ tồn đọng, kéo dài Việc tiếp dân, giải quyết KNTC đã có đổi mới và tăng c-ờng Hàng năm các cơ quan hành chính nhà n-ớc đã tiếp trên hai trăm nghìn l-ợt công dân; xử lý giải quyết theo thẩm quyền hàng trăm nghìn vụ việc KNTC Tỷ lệ vụ việc đ-ợc giải quyết đạt trung bình 75%, góp phần bảo vệ, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức; tăng c-ờng kỷ luật nhà n-ớc, nâng cao hiệu quả quản lý
Hạn chế: Còn nhiều vụ, việc không đ-ợc giải quyết hoặc việc giải quyết không đúng
pháp luật vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và các tổ chức Còn nhiều quyết định giải quyết thiếu tính khẳ thi; tình trạng vi phạm pháp luật KNTC còn phổ biến; công tác tiếp dân ch-a đ-ợc coi trọng Việc phối hợp giải quyết KNTC giữa cơ quan Toà án và cơ quan hành chính và trong hệ thống chính trị ch-a đồng bộ
Kết luận ch-ơng 2 Nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và thực trạng của pháp luật
KNTC Việt Nam Luận án rút ra những nhận xét pháp luật KNTC gắn với quá trình bảo đảm dân chủ, mở rộng các quyền công dân Mặc dù, pháp luật KNTC đã có đóng góp quan trọng, những còn nhiều bất cập tr-ớc yêu cầu của tiến trình xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền hiện nay
Ch-ơng 3
NHững quan điểm và giải pháp
Hoàn thiện pháp luật khiếu nại, tố cáo đáp ứng
yêu cầu xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền VIệt Nam
3.1 Nhu cầu hoàn thiện pháp luật KNTC trong tiến trình xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam đ-ợc luận giải trên cơ sở phân tích đặc thù của tiến trình xây dựng Nhà n-ớc
pháp quyền Việt Nam; về yêu cầu hệ thống pháp luật của Nhà n-ớc pháp quyền; từ yêu cầu cải cách hành chính và từ đòi hỏi bảo đảm quyền con ng-ời, quyền công dân, xu h-ớng mở rộng dân chủ và hội nhập
3.2 Các quan điểm cơ bản về hoàn thiện pháp luật KNTC ở n-ớc ta hiện nay Pháp luật
KNTC hoàn thiện dựa trên những nguyên tắc cơ bản về xây dựng nhà n-ớc của dân, do dân, vì dân; tôn trọng, bảo vệ quyền con ng-ời, quyền công dân, thực hiện công bằng xã hội; bảo đảm tính hệ thống của pháp luật; bảo đảm vai trò chủ đạo của Luật KNTC; quyền đi liền với nghĩa
Trang 14vụ, thẩm quyền đi liền trách nhiệm; hoàn thiện trên cơ sở tổng kết thực tiễn thi hành Luật KNTC; đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế
3.3 Các giải pháp chung về hoàn thiện pháp luật KNTC ở n-ớc ta hiện nay Hoàn thiện pháp luật KNTC phải giải quyết các vấn đề: Xác định rõ địa vị pháp lý của các chủ thể trong
quan hệ pháp luật KNTC Quy định thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan nhà n-ớc và trách nhiệm của công dân đối khi KNTC Xác định quy trình, thủ tục giải quyết KNTC phải bảo đảm tính hệ thống và chi tiết, bảo đảm tính chính xác, chặt chẽ, đơn giản trong thực hiện Tăng c-ờng công khai, đối thoại trong và phối hợp của Hệ thống chính trị cơ sở, bảo đảm thực thi hiệu quả pháp luật KNTC
3.4 Những giải pháp cụ thể về hoàn thiện pháp luật KNTC hiện nay
3.4.1 Quy định về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong KNTC và thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan giải quyết KNTC
3.4.1.1 Về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong KNTC Ng-ời khiếu nại có thể trực tiếp
hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho ng-ời khác khiếu nại; có quyền kiến nghị xử lý kỷ luật đối với việc không giải quyết khiếu nại đúng thời hạn hoặc gây cản trở cho việc thực hiện quyền khiếu nại của công dân, cơ quan, tổ chức; ng-ời khiếu nại phải cam kết về tính trung thực và chịu trách nhiệm tr-ớc pháp luật đối với tài liệu, thông tin đã cung cấp Ng-ời bị khiếu nại là thủ tr-ởng cơ quan, đơn vị là ng-ời giải quyết khiếu nại lần đầu, do đó quy định nghĩa vụ xem xét lại quyết định, hành vi của mình và đối thoại trực tiếp với ng-ời khiếu nại
Đối với ng-ời tố cáo, quy định bổ sung về quyền tố cáo tiếp theo; quy định quyền kiến nghị xử lý trách nhiệm trong giải quyết tố cáo; ng-ời tố cáo phải tố cáo tại nơi tiếp công dân hoặc cơ quan có thẩm quyền
3.4.1.2 Về thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan giải quyết KNTC Thứ nhất là, bổ sung
quy định nguyên tắc chung về thẩm quyền giải quyết khiếu nại Thứ hai là, quy định thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn trong giải quyết KNTC Thứ ba là, quy định
thẩm quyền, trách nhiệm của thủ tr-ởng cơ quan, tổ chức trong thanh tra, kiểm tra, xử lý trách nhiệm trong giải quyết KNTC
3.4.2 Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết KNTC Quy định ng-ời khiếu nại phải đ-a ra
bằng chứng về tính trái pháp luật của các quyết định, hành vi liên quan đến quyền, lợi ích của mình; quy định việc thực hiện quyền KNTC và xác nhận những văn bản, tài liệu đã cung cấp; cam kết về tính trung thực của thông tin, tài liệu tr-ớc cơ quan có thẩm quyền; quy định quy trình giải quyết từ việc thụ lý giải quyết; ra quyết định thẩm tra, xác minh; thông báo bằng văn
Trang 1515
bản cho ng-ời khiếu nại biết về việc thụ lý giải quyết; cung cấp thông tin phản hồi về quá trình giải quyết; ra quyết định giải quyết; đối thoại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại; thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật và xử lý những nội dung liên quan sau khi giải quyết
vụ, việc; quy định về thời hạn thụ lý vụ việc, thời hạn giải quyết; thời hạn thi hành quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật Quy định thời hạn thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật có ý nghĩa quan trọng nhằm đối với xử lý, giải quyết kịp thời KNTC và có căn cứ xử lý trách nhiệm đối với cấp d-ới không chấp hành quyết định của cấp trên
3.4.3 Ban hành Luật Tổ chức tiếp công dân Luật Tổ chức tiếp công dân điều chỉnh việc
tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị và KNTC; thống nhất quản lý nguồn tin từ công dân, từ xã hội, phục vụ cho dự báo, đánh giá xu h-ớng xã hội và nâng cao chất l-ợng công tác tiếp dân, gi°i quyết KNTC hiện nay Thực hiện “ cơ chế một cửa” trong việc tiếp công dân; quy định về lập Trung tâm thông tin, dữ liệu
3.4.4 Quy định về lập kênh thông tin công khai, h-ớng dẫn, giải đáp về KNTC của công dân Lập trang tin điện tử về KNTC và phản ánh, kiến nghị của công dân; công khai thông tin
về qúa trình giải quyết; công khai về kết quả giải quyết; h-ớng dẫn, t- vấn giải đáp các vấn đề
có liên quan KNTC cho công dân Quy định tiếp nhận khiếu nại, tố cáo qua mạng
3.4.5 Sửa đổi, bổ sung quy định về vai trò của luật s- trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính Theo quy định hiện hành luật s- chỉ có thể giúp đỡ ng-ời khiếu nại với
nội dung hạn chế Luận án kiến nghị sửa quy định tại điểm b) khoản 1, Điều 17 để luật s- có thể thực hiện khiếu nại theo ủy quyền của ng-ời có quyền khiếu nại
3.4.5.6 Quy định về lập Cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính độc lập Luận án phân
tích, so sánh, đối chiếu các mô hình về thẩm quyền và cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính gồm: - Mô hình về thẩm quyền và cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính hiện nay (Xem Hình 3.1):
C QHC giải quyết lần đầu
Toà án
nhân dân
Khiếu nại chấm dứt
? Khi có khiếu nại
Trang 16
H×nh 3.1 M« h×nh gi¶i quyÕt KNHC hiÖn hµnh
-KhiÕu n¹i ®-îc gi¶i quyÕt lÇn ®Çu, lÇn hai t¹i c¬ quan hµnh chinh NÕu kh«ng chÊm døt sau mçi lÇn gi¶i quyÕt ng-êi khiÕu n¹i cã quyÒn khëi kiÖn vô ¸n hµnh chÝnh t¹i Toµ ¸n nh©n d©n
- M« h×nh thÈm quyÒn vµ c¬ chÕ gi¶i quyÕt khiÕu n¹i hµnh chÝnh ®-îc nªu trong §Ò ¸n
vÒ Thµnh lËp c¬ quan Tµi ph¸n hµnh chÝnh ë ViÖt Nam cña Thanh tra ChÝnh phñ (Xem h×nh 3.2):
- KhiÕu n¹i ®-îc gi¶i quyÕt lÇn ®Çu t¹i c¬ quan hµnh chÝnh; nÕu kh«ng chÊm døt khiÕu n¹i ®-îc gi¶i quyÕt t¹i c¬ quan Tµi ph¸n hµnh chÝnh; gi¶i quyÕt cuèi cïng lµ t¹i Tßa Hµnh chÝnh
Khi cã khiÕu n¹i
C¬ quan hµnh chÝnh gi¶i quyÕt lÇn ®Çu
KhiÕu n¹i chÊm døt ?
C QHC gi¶i quyÕt lÇn hai (CÊp trªn trùc tiÕp)
KhiÕu n¹i chÊm døt
?
Trang 1717
Hình 3.2 Mô hình thành lập cơ quan Tài phán hành chính ở Việt Nam
Từ đó, Luận án đề xuất mô hình thẩm quyền và cơ chế giải quyết khiếu nại nh- Hình 3.3 Tách việc giải quyết khiếu nại hiện nay giao cho một cơ quan độc lập bên cạnh cơ quan hành chính nhà n-ớc Khiếu nại đ-ợc cơ quan có vụ, việc tự xem xét, nếu không chấm dứt
đ-ựoc chuyển sang cơ quan chuyên trách giải quyết qua hoà giải và phán quyết Nếu khiếu nại không chấm dứt sau phán quyết của Cơ quan giải quyết độc lập thì chuyển vụ, việc sang Tòa Hành chính giải quyết
Khi có khiếu nại:
Cơ quan tự điều chỉnh
Khiếu nại chấm dứt
?
Cơ quan giảI quyết Hoà giải và Phán xét
Khiếu nại chấm dứt ?
Toà hành chính Tài phán hành chính
Trang 18
Hình 3.3 Đề xuất về mô hình giải quyết KN HC
Theo đề xuất trên, Cơ quan giải quyết ở Trung -ơng trực thuộc Thủ t-ớng Chính phủ, lập Cơ quan giải quyết tại ba khu vực Bắc, Trung, Nam và theo cụm cấp tỉnh, vùng cấp huyện
Với b-ớc đi thích hợp, Cơ quan giải quyết độc lập và Toà Hành chính là các cơ quan giải quyết thay thế cơ chế giải quyết hiện nay
Kết luận ch-ơng 3 Nghiên cứu về quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật KNTC đáp
ứng yêu cầu xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt nam, Luận án định h-ớng những quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu cùng các kiến nghị cụ thể nhằm bảo đảm cho các quy định cua rpháp luật KNTC đáp ứng đ-ợc yêu cầu thực tiễn và khả thi
Kết luận
Nghiên cứu về hoàn thiện pháp luật KNTC trong điều kiện xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam Luận án đi đến kết luận sau:
1 Xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền đòi hỏi pháp luật KNTC phải là công cụ, ph-ơng
thức để nhân dân thực hiện quyền dân chủ, kiểm soát bộ máy nhà n-ớc; góp phần nâng cao ý thức pháp luật trong quản lý nhà n-ớc và xã hội; bảo vệ quyền con ng-ời, quyền công dân
2 Pháp luật KNTC hình thành gắn với các chế định cơ bản về quyền con ng-ời, quyền
cơ bản của công dân Các quy định về quyền KNTC đ-ợc hoàn chỉnh cùng với quá trình hoàn thiện Hiến pháp và hệ thống pháp luật Bên cạnh thành tựu đã đạt đ-ợc, pháp luật KNTC còn nhiều hạn chế, bất cập ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền hiện nay
3 Từ việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của pháp luật KNTC về hoàn thiện pháp
luật KNTC Luận án đã đ-a ra bốn quan điểm cơ bản, năm giải pháp chủ yếu và sáu kiến nghị
cụ thể Các kiến nghị cụ thể gồm:
- Quy định về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong KNTC và thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan nhà n-ớc trong giải quyết KNTC;
- Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết KNTC;
- Ban hành Luật Tổ chức tiếp công dân;
Toà Hành chính
Trang 1919
- Quy định lập Trang tin điện tử và khiếu nại, tố cáo qua mạng;
- Quy định về ủy quyền khiếu nại cho luật s- ;
- Quy định thành lập Cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính độc lập bên cạnh cơ quan hành chính nhà n-ớc
Luận án đã đạt đ-ợc mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, có đóng góp đối với phát triển
lý luận khoa học về pháp luật KNTC và định h-ớng hoàn thiện pháp luật KNTC trong tiến trình xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam./
References
Tài liệu tham khảo
1- Ban Dân vận Trung -ơng (2005), Quy chế dân chủ ở cơ sở ý Đảng, lòng dân, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
2- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (2005), H-ớng dẫn triển khai Quy chế dân chủ cơ
sở, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
3- Biên niên Lịch sử cổ trung đại Việt Nam (1987), Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà
7- PGS PTS Nguyễn Đăng Dung (chủ biên)(1998), Giáo trình Luật Hiến pháp các
n-ớc T- bản, Nhà xuất bản Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội
8- PGS PTS Nguyễn Đăng Dung, PTS Bùi Xuân Đức (chủ biên)(1999), Giáo trình
Luật Hiến pháp Việt nam, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội
9- PGS TS Nguyễn Đăng Dung(2001), Một số vấn đề về Hiến pháp và bộ máy nhà
n-ớc, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội
10- PGS TS Nguyễn Đăng Dung (Chủ biên)(2004), Thể chế t- pháp trong Nhà n-ớc
pháp quyền, Nhà xuất bản T- pháp, Hà Nội
11- PGS.TS Nguyễn Đăng Dung(2004), Hình thức của các nhà n-ớc đ-ơng đại, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội
Trang 2012- Đại Việt sử ký toàn th- (1983), Tập I, Nhà xuất bản KHXH, Hà Nội
13- Đại Việt sử ký toàn th- (1983), Tập II, Nhà xuất bản KHXH, Hà Nội
14- Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
VII, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội
15- Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), C-ơng lĩnh xây dựng đất n-ớc trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội
16- Đảng cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
VIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
17- Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Các Nghị quyết của Trung -ơng 1996 – 1999, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
18- Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
19- Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
20- PTS Nguyễn Văn Động (1997), Hoàn thiện mối quan hệ pháp lý cơ bản giữa Nhà
n-ớc và công dân trong điều kiện đổi mới ở Việt nam hiện nay, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia, Hà Nội
21- PGS TS Trần Ngọc Đ-ờng (2004), Quyền con ng-ời quyền công dân trong nhà
n-ớcpháp quyền XHCN Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
22- Giáo trình Nghiệp vụ công tác thanh tra (2000), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 23- Giáo trình Lý luận chung về Nhà n-ớc và Pháp luật (1992), Tr-ờng Đại học Pháp
lý Hà Nội, Hà Nội
24- Tô Tử Hạ (Chủ biên) (2003), Từ điển hành chính, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội,
Hà Nội
25- TS Đỗ Ngọc Hải (2004), Tăng c-ờng pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động
lập pháp lập quy ở Việt Nam hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
26- Hoàng Văn Hảo (1997), Một số vấn đề về quyền dân sự và chính trị, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
27- TS Đỗ Trung Hiếu (2004), Một số suy nghĩ về xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam
hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
28- Học viện Hành chính Quốc gia (1996), Những vấn đề cơ bản về Nhà n-ớc và quản
lý hành chính Nhà n-ớc, Hà Nội
Trang 2121
29- Học viện Hành chính Quốc gia(1996), Về nền hành chính nhà n-ớc Việt Nam
những kinh nghiệm và phát triển, Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội
30- TS Trần Minh H-ơng (Chủ biên) (1998), Giáo trình Luật hành chính Việt nam, Nhà xuất bản CAND, Hà Nội
31- PGS Trần Đình Huỳnh (chủ biên) (1998), Cơ sở lý luận chính trị - Hành chính, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội
32- Hiến pháp n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà năm 1946, 1959
33- Hiến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980
34- Hiến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và sửa đổi, bổ sung
theo Nghị quyết số 51/2001/QH 10, ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10
35- PTS Phạm Tuấn Khải (1998), Những vấn đề pháp lý cơ bản của việc đổi mới tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nhà n-ớc Việt nam, Nhà xuất bản CAND, Hà Nội
36- PGS TS Trần Hậu Kiêm, Ngô Mạnh Toan (2002), Văn bản quản lý Nhà n-ớc và
văn bản trong hoạt động thanh tra, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
37- Nguyễn Duy Lãm (1996), Sổ tay thuật ngữ pháp lý thông dụng, Nhà xuất bản GD,
43- Hồ Chí Minh (1985), Toàn tập, Tập 4, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội
44- Hồ Chí Minh (1985), Toàn tập, Tập 5, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội
45- Hồ Chí Minh(1978), Huấn thị tại Hội nghị Cán bộ Thanh tra toàn quốc lần thứ 3,
Trang 2248- Một số vấn đề về quyền dân sự và chính trị (1997) Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
51- Ngân hàng thế giới (2002), Kiềm chế tham nhũng h-ớng tới một mô hình xây dựng
sự trong sạch quốc gia, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
52- Ngân hàng thế giới (2002), Xây dựng thể chế hỗ trợ thị tr-ờng, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia, Hà Nội
53- Ngân hàng phát triển châu á (2003), Phục vụ và duy trì cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
54- Nhà n-ớc Pháp quyền và xã hội công dân (1991), Viện khoa học xã hội Việt Nam,
Hà Nội
55- Nghiên cứu t- t-ởng Hồ Chí Minh về Nhà n-ớc và pháp luật (1993), Viện khoa học
Pháp lý, Hà Nội
56- Pháp lệnh Quy định việc xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1981
57- Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1991
58- Thang Văn Phúc (1999), Tổ chức bộ máy Nhà n-ớc và cải cách hành chính ở Cộng
hoà Liên bang Đức, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
59- PGS.TS Hoàng Thị Kim Quế (2005), "Đa dạng hành vi pháp luật và xây dựng môi
tr-ờng xã hội – pháp lý cho hành vi hợp pháp", Tạp chí Nhà n-ớc và pháp luật (số
8)
60- PGS.TS Hoàng Thị Kim Quế (Chủ biên)(2005), Giáo trình Lý luận chung về Nhà
n-ớc và pháp luật, Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
61- Bùi Ngọc Sơn (2005), Góp phần nghiên cứu hiến pháp và Nhà n-ớc pháp quyền, Nhà xuất bản T- pháp, Hà Nội
62- TS Lê Thị Sơn (2004), Quốc triều hình luật lịch sử hình thành nội dung và giá trị, Nhà xuất bản KHXH, Hà Nội
63- Từ điển Bách khoa Việt Nam (2004), Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội 64- Từ điển Luật học (1999), Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa, Hà Nội
65- Từ điển pháp luật Anh- Việt (1998), Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội
Trang 2323
66- Từ điển Thuật ngữ pháp lý phổ thông (1986), Nhà xuất bản Pháp lý, Hà Nội
67- Từ điển Tiếng Việt(1992), Trung tâm Từ điển Ngôn ngữ, Hà Nội
68- Từ điển Triết học (1976), Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội
69- Nguyễn Minh T-ởng (1996), Cải cách hành chính thời Minh Mạng, Nhà xuất bản
KHXH, Hà Nội
70- Phùng Văn Tửu (1999), Xây dựng, hoàn thiện Nhà n-ớc và Pháp luật của dân do
dân và vì dân ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
71- Ngô Mạnh Toan (2002), "Một số vấn đề đặt ra trong việc tổ chức tiếp công dân hiện
nay", Tạp chí Thanh tra (số 4)
72- Ngô Mạnh Toan (2006), "Xét khiếu kiện trong nhà n-ớc phong kiến Việt Nam",
Tạp chí Thanh tra (số 5)
73- Thanh tra Nhà n-ớc (2003), Kỷ yếu nghiên cứu khoa học thanh tra 1992-2002, Hà
Nội
74- Thanh tra Nhà n-ớc (2005), Lịch sử Thanh tra Việt Nam 1945- 2005, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, Hà Nội
75- Thanh tra Nhà n-ớc, Tổng kết 7 năm thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo
76- Thanh tra Nhà n-ớc, Báo cáo tổng kết công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2005, năm 2006
77- Thanh tra Nhà n-ớc (2004), Hiệp định th-ơng mại song ph-ơng Việt Nam - Hoa Kỳ
và cơ chế giải quyết khiếu kiện hành chính ở Việt Nam, Nhà xuất bản T- pháp, Hà Nội
78- Thanh tra Nhà n-ớc (2004), Cơ chế giám sát, kiểm toán và thanh tra ở Việt Nam,
83- Thành tra tỉnh Đồng Nai (2000), Kỷ yếu Hội thảo khoa học về cải cách thủ tục hành
chính trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh
Trang 24Đồng Nai, Nhà xuất bản Tổng hợp Đồng Nai
84- Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng kết 7 năm thực hiện Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của
công dân
85- Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng kết 5 năm cải cách thủ tục hành chính
86- Thành phố Hà Nội, Tổng kết 7 năm thực hiện Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công
89- PTS Phạm Hồng Thái, PTS Đinh Văn Mậu (1996), Giải đáp Luật hành chính Việt
nam, Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh
90- PGS TS Phạm Hồng Thái (Chủ biên) (2001), Quyết định hành chính, hành vi hành
chính đối t-ợng xét xử của Toà án, Nhà xuất bản Tổng hợp Đồng Nai
91- PGS TS Phạm Hồng Thái (Chủ biên) (2003), Pháp luật về khiếu nại, tố cáo, Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh
92- PGS TS Phạm Hồng Thái - Nguyễn Quốc Sửu (2005),"Bàn về Nhà n-ớc pháp
quyền và xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền ở n-ớc ta", Tạp chí Quản lý nhà n-ớc (số
03)
93- PGS TS Lê Minh Thông (Chủ biên) (2006), Chính quyền đị ph-ơng trong Nhà
n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, Hà Nội
94- TS Vũ Th- (1997), "Hai con đ-ờng giải quyết khiếu nại hành chính", Tạp chí Toà
Trang 2525
Nhà n-ớc và pháp luật, Nhà xuất bản KHXH, Hà Nội
99- TS Đào Trí úc (1993), Những vấn đề lý luận cơ bản về Nhà n-ớc và Pháp luật, Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
100- TS Đào Trí úc (Chủ biên) (1997), Hệ thống t- pháp và cải cách t- pháp ở Việt
Nam hiện nay, Nhà xuất bản KHXH, Hà Nội
101- GS TSKH Đào Trí úc (Chủ biên)(2006), Mô hình tổ chức và hoạt động của Nhà
n-ớc pháp quyền XHCN Việt nam, Nxb T- pháp, HN
102- PTS Nguyễn Cửu Việt (Chủ biên) (1993), Giáo trình Lý luận chung về Nhà n-ớc
và pháp luật, Khoa Luật tr-ờng ĐHTH Hà Nội, Hà Nội
103- PGS TS Nguyễn Cửu Việt (Chủ biên) (2005), Giáo trình Luật Hành chính Việt
nam, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
104- PTS Nguyễn Cửu Việt - Đinh Thiện Sơn (1992), Luật Hành chính Việt nam, Hà Nội
105- Việt nam cải cách kinh tế theo h-ớng rồng bay (1994), Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, Hà Nội
106- Lê Bình Vọng (1994), Một số vấn đề về tài phán hành chính ở Việt nam, Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
107- Lê Bình Vọng (1991), Tìm hiểu Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân, Nhà xuất bản Pháp lý, Hà Nội
Tài liệu dịch
108 - Jen - Michel De – Forger (1995), Luật hành chính, Nhà xuất bản KHXH, Hà
Nội
109 - Konrad - Adenaur – Sfiftung (2002), Nhà n-ớc pháp quyền, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia, Hà Nội
110 – Montesquieu (1996), Tinh thần pháp luật, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội
111 - Jean – Jacques Roussoeau (2004), Bàn về khế -ớc xã hội, Nhà xuất bản Lý luận
Chính trị, Hà Nội
112 – Kỷ yếu Hội thảo quốc tế – Thanh tra Nhà n-ớc 1998
-