ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- TRẦN QUANG HÀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN TẠI VNPT HÀ TĨNH Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN QUANG HÀ
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN TẠI VNPT HÀ TĨNH
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giai đoạn 2003-2008, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Viễn thông Việt Nam là một trong những ngành có những bước tiến vượt bậc và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Các doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ Viễn thông có tốc đô ̣ thay đổi rất nhanh chóng và mức tăng trưởng cao hàng đầu trong nền kinh tế Trong giai đoạn này, hạ tầng mạng Viễn thông bao gồm hệ thống tổng đài nội hạt , mạng lưới cáp đồng được đầu tư trải rộng từ thành thị tới nông thôn , từ miền xuôi lên miền ngược , trở thành mô ̣t trong những hạ tầng quan tro ̣ng nhất đối với các hoa ̣t đô ̣ng xã hô ̣i , văn hoá và chính trị
Thực tế sản xuất kinh doanh các năm gần đây cho thấy, lợi nhuận của các doanh nghiệp Viễn thông cung cấp các dịch vụ trên nền mạng hữu tuyến đang Tình trạng khách hàng rời xa các dịch vụ viễn thông truyền thống như điện thoại cố định có xu hướng ngày càng tăng Chi phí khấu hao tài sản cố định trên
hệ thống tổng đài nội hạt và mạng lưới cáp đồng và chi phí duy tu, củng cố, bảo dưỡng mạng lưới chiếm phần lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm của đơn vị
Trong xu thế chung đó, việc đổi mới phương pháp quản lý, hoạch định, thay đổi phương án kinh doanh, mở rộng kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến để khai thác tối đa mạng lưới có sẵn, giảm gánh nặng đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp Viễn thông nói chung và VNPT Hà Tĩnh nói riêng là một vấn đề quan trọng, cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh ” làm đề tài
luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế
2 Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua, có rất nhiều đề tài, bài viết đề cập đến các khía cạnh của hoạt động kinh doanh các dịch vụ Viễn thông nói chung và dịch vụ dữ liệu, internet băng rộng nói riêng
Đề tài luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh” của tác giả Trần Xuân Thắng – Khoa Kinh tế Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2009
Trang 3Đề tài luận văn thạc sĩ “Giải pháp tài chính nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ – Hậu Giang” của tác giả Nguyễn Thị Linh Phượng – Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 2009
Ngoài ra, hàng năm, các cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam hoặc các
tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước đều tiến hành nghiên cứu về thị trường viễn thông, tuy nhiên những nghiên cứu này, cũng như các nghiên cứu của bộ phận R&D cấp Tập đoàn đều xem xét ở phạm vi rộng, kết quả thường khái quát những định hướng lớn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
- Mục tiêu: đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh
- Các nhiệm vụ cụ thể:Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến trong điều kiện hiện nay; Đánh giá hiện trạng kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh; Đề xuất giải pháp đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh
- Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013
Về nội dung: các dịch vụ Internet tốc độ cao (ADSL), dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ Internet quang (FTTx)
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm: Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu; Phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa; Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp; Phương pháp thống kê, mô tả
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
Trang 4Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN
1.1.1 Bản chất kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
Theo Thông tư 05/2012/TT-BTTTT ngày 18/5/2012 của Bộ Thông tin Truyền thông, dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến là dịch vụ cho phép người
sử dụng truy cập internet với tốc độ cao được khai thác trên mạng cáp đồng, cáp quang
Đặc điểm nổi bật của dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến là tốc độ truyền
dữ liệu cao gấp vài chục đến cả trăm lần so với dịch vụ internet quay số truyền thống, chất lượng đường truyền tốt, nội dung phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
1.1.1.2 Kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
Khái niệm: Kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi
Các loại dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến:
a Dịch vụ internet tốc độ cao ADSL
Là dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến cho phép khách hàng truy nhập internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng
ADSL
b Dịch vụ kênh thuê riêng
Dịch vụ kênh thuê riêng là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lý đường riêng để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng của khách hàng tại hai diểm khác nhau
Dịch vụ internet cáp quang FTTx là dịch vụ truy cập internet tốc độ rất cao, sử dụng công nghệ truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến tận nhà khách hàng
Trang 5d Dịch vụ IPTV
Dịch vụ IPTV (Internet Protocol TV) là dịch vụ truyền hình kết hợp chặt chẽ với mạng viễn thông
e Dịch vụ truyền hình hội nghị
Dịch vụ truyền hình hội nghị là dịch vụ truyền dẫn tín hiệu hình ảnh và
âm thanh giữa hai hoặc nhiều điểm khác nhau Dịch vụ cho phép nhiều người tham dự tại các địa điểm có thể trao đổi trực tiếp bằng âm thanh, hình ảnh qua màn hình và loa
1.1.2 Đặc điểm của các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
Dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến là một trong những sản phẩm của dịch vụ viễn thông nên có có đầy đủ các đặc tính của sản phẩm dịch vụ viễn thông
1.1.3 Tổ chức kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
1.1.3.1 Nghiên cứu và phân tích thị trường
Việc xác định những tiện ích mà dịch vụ dữ liệu có khả năng đem lại cho người tiêu dùng phù hợp với điều kiện của họ cũng chính là việc xác định nhu cầu thị trường đối với dịch vụ này Việc xác định nhu cầu thị trường (nó mang tính đặc trưng cho từng thị trường, từng nhóm khách hàng và cho từng giai đoạn lịch sử) được coi như là điều kiện tiên quyết để xác định rõ đối tượng kinh doanh cũng như cung cấp các cơ sở cần thiết để xác định các biện pháp sản xuất kinh doanh, quản trị các nguồn lực
1.1.3.2 Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến đang trở thành ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh Và kèm theo đó là môi trường kinh doanh đầy biến động với những cơ hội rất hấp dẫn và những rủi ro khó lường trước được Các nhà quản trị ngày càng ý thức về tầm quan trọng của việc đưa
mô hình quản lý chiến lược và quản lý kế hoạch kinh doanh đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Việc áp dụng mô hình quản lý chiến lược trong kinh doanh dịch vụ dữ liệu là rất cần thiết và sự thành công của nó chủ yếu phụ thuộc vào: Hệ thống thu thập và xử lý thông tin của doanh nghiệp, sức mạnh về tài chính, sức mạnh về nhân lực của doanh nghiệp
1.1.3.3 Huy động các nguồn lực cho kinh doanh
Việc tối ưu hoá các nguồn lực xét về bản chất chính là việc sử dụng hợp
lý các nguồn lực nhắm vào các mục tiêu theo những kế hoạch, chiến lược của tổ
Trang 6chức Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực được xem xét như một nghệ
thuật của nhà quản trị
1.1.3.4 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến
a Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗ trợ
Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗ trợ đòi hỏi phải lựa chọn và phối hợp các kênh truyền thông khác nhau để đạt được các mục tiêu xúc tiến trong marketing hỗn hợp
Chiến lược xúc tiến hỗ trợ cần phải kết hợp các kênh truyền thông mà doanh nghiệp dùng để thông tin với thị trường mục tiêu Đối với lĩnh vực dịch vụ dữ liệu, khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chiến lược xúc tiến hỗn hợp có phạm vi hoạt động rộng hơn so với lĩnh vực sản xuất Các nhân viên khai thác ở tuyến đầu là những kênh truyền thông có giá trị
Quảng cáo là phương thức truyền thông mà doanh nghiệp chuyển tải các thông tin nhằm nhắc nhở, thuyết phục khách hàng về các dịch vụ dữ liệu và chính nhà cung cấp dịch vụ đó
Đối với dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến, khuyến mãi được dùng để tăng sự nhận biết của khách hàng, đồng thời khuyến mãi thường được dùng cho các giai đoạn sau của quá trình mua nhằm gây ra sự thích thú, sự ước muốn và đặc biệt là thúc đẩy hành động mua sản phẩm Khuyến mãi có thể bổ sung cho các công cụ xúc tiến khác rất thành công
Bán hàng trực tiếp là một thành tố quan trọng trong chiến lược truyền thông hỗn hợp Đây là dạng truyền thông hai chiều, là quá trình tương tác trực tiếp giữa khách hàng và người bán hàng qua đó người bán tìm hiểu, khám phá
và đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng
Marketing trực tiếp là hệ thống tương tác với khách hàng qua các phương tiện khác nhau nhằm tạo ra và khai thác mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng
Quan hệ với công chúng là một công cụ xúc tiến gián tiếp nhằm mục đích xây dựng một hình ảnh tốt đẹp trong con mắt công chúng về doanh nghiệp Internet băng rộng và dịch vụ của nó
Trang 7f Tài trợ
Tài trợ là việc doanh nghiệp đầu tư cho một sự kiện, hoạt động văn hoá,
xã hội, thể thao, từ thiện… thu hút sự quan tâm của công chúng, qua đó doanh nghiệp nâng cao được uy tín, tiếng tăm và nhận biết của xã hội
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
1.1.4.1 Các yếu tố bên trong
Xây dựng tốt mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động, luôn tôn trọng và khuyến khích tính tự chủ sáng tạo của lực lượng lao động tạo ra sức mạnh tổng hợp phát huy hiệu quả của các yếu tố sản xuất kinh doanh, đặc biệt
là yếu tố con người Bộ máy quản trị của doanh nghiệp gọn nhẹ, năng động, linh hoạt trước biến đổi của thị trường luôn là đòi hỏi bức thiết đối với doanh nghiệp
Nguồn nhân lực tốt là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhân tố con người tác động đến sức cạnh tranh của hàng hoá thông qua các yếu tố năng suất lao động, sự sáng tạo, ý thức chấp hành kỷ luật, thái độ phục vụ khách hàng… và ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao chất
lượng sản phẩm, chi phí sản xuất…
Một doanh nghiệp có công nghệ phù hợp, mạng lưới rộng khắp sẽ có một lợi thế cạnh tranh rất lớn so với các đối thủ cạnh tranh do có chi phí sản xuất thấp, chất lượng dịch vụ cao, khả năng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách
1.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
a Tình hình kinh tế tại địa phương
Trang 8Sự phát triển nền kinh tế là nguyên nhân và là động lực của việc phát triển dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất
ra
Việc phân tích và tìm hiểu khách hàng đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc hoạch định các chiến lược marketing
c Sự phát triển của công nghệ
Sự xuất hiện của một công nghệ mới có thể tạo ra khả năng cung cấp hàng loạt các dịch vụ mới hay tạo ra cùng một dịch vụ với chất lượng tốt hơn với giá thành rẻ hơn Chu kỳ sống của công nghệ internet ngày càng ngắn, điều này khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ dữ liệu luôn phải hoạch
định để thu hồi vốn nhanh
d Đối thủ cạnh tranh
Có rất ít lĩnh vực kinh doanh mang tính cạnh tranh khốc liệt như dịch vụ
dữ liệu Sự ra đời liên tục của các công ty tham gia kinh doanh dịch vụ internet đồng thời có hàng loạt các công ty khác bị phá sản Mức độ cạnh tranh mang tính toàn cầu kèm theo là sự biến động vô cùng nhanh chóng của môi trường kinh doanh đã làm cho không biết bao nhiêu doanh nghiệp phát triển với tốc độ
kinh khủng và đó cũng là nguyên nhân thất bại của rất nhiều doanh nghiệp khác
Việc phân tích môi trường kinh doanh không những xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại mà còn các yếu
tố có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
1.1.5 Tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
1.1.5.1 Số thuê bao
“Số thuê bao” bao gồm tất cả những khách hàng đang sử dụng dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó
1.1.5.2 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị (tính bằng tiền) mà doanh nghiệp thu được từ
hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
1.1.5.3 Lợi nhuận
Trang 9Lợi nhuận là tổng giá trị mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi tất
1.1.5.6 Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, năng lực và chất lượng mạng
Chất lượng dịch vụ (ký hiệu là QoS – Quality of Service) nhằm để đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ QoS phụ thuộc vào chất lượng về hỗ trợ dịch vụ, chất lượng về khai thác dịch vụ, chất lượng về thực hiện dịch vụ và chất lượng về an toàn, bảo mật
1.2 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO VNPT HÀ TĨNH
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Quảng Bình
- Áp dụng chính sách kinh doanh dịch vụ dữ liệu theo từng giai đoạn
- Áp dụng cơ chế linh hoạt khi cung cấp dịch vụ dữ liệu cho khách hàng dựa trên các yếu tố sau
- Tăng cường công tác truyền thông, quảng cáo, khuyến mãi nhằm kích cầu
Trang 10- Sử dụng đội ngũ nhân lực trẻ, năng động, chỉ cung cấp dịch vụ tại các vùng đông dân cư, có tiềm năng phát triển
- Triển khai công tác bán hàng đa dạng, linh hoạt, thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ
- Công tác ứng cứu xử lý sự cố chưa đảm bảo
1.2.3 Bài học cho VNPT Hà Tĩnh
- Áp dụng chính sách kinh doanh hợp lý trong từng giai đoạn
- Đổi mới cách tổ chức bán hàng, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, cung cấp các dịch vụ chất lượng nhất cho khách hàng
- Tăng cường công tác xây dựng đội ngũ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có kỹ thuật chuyên môn lành nghề cũng như có trình độ về công tác bán hàng, chăm sóc khách hàng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH
2.1 TỔNG QUAN VỀ VNPT HÀ TĨNH
2.1.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Ngày 7/4/1990, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 115/NĐ-HĐBT thành lập Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trực thuộc Bộ giao thông vận tải và Bưu điện Trong giai đoạn 1990 đến 1995, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là đơn vị độc quyền phát triển mạng lưới
và cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam Tháng 1/2006, VNPT chính thức trở thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thay thế cho mô hình Tổng công ty cũ theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 24/6/2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm Hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
2.1.2 Giới thiệu chung về VNPT Hà Tĩnh
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Hà Tĩnh
Ngày 06 tháng 12 năm 2007, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã có Quyết định số 629/QĐ-TCCB/HĐQT về việc chính thức thành lập VNPT Hà Tĩnh
Trang 11Tiếp nối và phát huy truyền thống “Trung thành, Dũng cảm, Tận tuỵ, Sáng tạo, Nghĩa tình” của Ngành, cán bộ công nhân viên VNPT Hà Tĩnh đang trên đà phát triển không ngừng về mọi mặt, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng, phát triển quê hương, đất nước
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của VNPT Hà Tĩnh
VNPT Hà Tĩnh là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông - CNTT Cụ thể là:
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng Viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh, bao gồm mạng internet và mạng điện thoại
- Khảo sát, tư vấn, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông, Công nghệ thông tin
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông, Công nghệ thông tin
2.2 THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh
2.2.1.1 Các yếu tố bên trong
Mô hình tổ chức của VNPT Hà Tĩnh bao gồm khối văn phòng với 10 phòng ban, đoàn thể và 14 đơn vị trực thuộc
Hệ thống nhân lực quản lý của VNPT Hà Tĩnh cơ bản được tổ chức theo
mô hình chung của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định cho các đơn vị Viễn thông tỉnh, thành phố
Tổng số lao động hiện nay (tính đến tháng 12/2013) của VNPT Hà Tĩnh
là hơn 499 người, gồm 385 nam và 114 nữ Trình độ trên đại học (thạc sỹ) 07 người (1,4%), đại học và cao đẳng 179 người (35,87%), trung cấp 224 người (48,9%), công nhân kỹ thuật 89 người (17,8%) Độ tuổi bình quân 36,5 tuổi. 28
Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ của VNPT Hà Tĩnh được triển khai đảm bảo năng lực cung cấp hầu hết các loại dịch vụ tới các khu vực dân cư, các
Trang 12tuyến đường giao thông, các khu vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh
Hệ thống các quy chế, quy định quản lý SXKD tương đối đầy đủ, phù hợp với hệ thống pháp luật của Nhà nước và hệ thống các quy định của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Các công cụ hỗ trợ quản lý SXKD cũng được quan tâm phát triển, nhiều phần mềm quản lý được triển khai, thường xuyên được nâng cấp đã phát huy hiệu quả
2.2.1.2 Các yếu tố bên ngoài
a Tình hình kinh tế tại địa phương
Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh, kinh tế Hà Tĩnh trong thời gian qua có tốc độ tăng trưởng khá, tổng sản phẩm GDP tăng hàng năm bình quân đạt 10%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, theo hướng tăng tỷ trọng Công nghiệp - Dịch vụ, giảm tỷ trọng Nông nghiệp Môi trường đầu tư, thủ tục hành chính tiếp tục được cải cách, hoàn thiện theo hướng nhanh gọn, thuận lợi cho nhà đầu tư Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) ngày càng được nâng cao
2 Bộ Thông tin &Truyền thông, Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm
2012, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
3 Bộ Thông tin &Truyền thông, Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm
2013, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
4
5
6 Chính phủ, Nghị định số 25/2011/NĐ-CP nga ̀ y 06/4/2011 của Chính phủ quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
Trang 137 Hoàng Lệ Chi (2005), Chiến lược kinh doanh viễn thông, Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam
8 Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2002), Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
9 Đào Duy Huân (2006), Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế,
Nhà xuất bản Thống kê
10 Trần Đăng Khoa (2007), Phát triển ngành Viễn thông Việt Nam đến năm
2020, Luận án tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh
11 Hoàng Trọng Minh (2007), Chất lượng dịch vụ IP, Học viện công nghệ
Bưu chính Viễn thông Việt Nam
12 Mai Văn Nam (2008), Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế, Nhà xuất
bản Văn hóa Thông tin
13 Hồ Nhan (2006), Nghệ thuật quản lý khách hàng, Nhà xuất bản Lao động
16 Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18 tháng
10 năm 2001, phê duyệt Chiến lược phát triển Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
17 Quyết đi ̣nh số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2010 phê duyê ̣t đề án “Đưa Viê ̣t Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghê ̣ thông tin và truyền thông”
18 Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2020
Trang 1419 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Dự thảo Đề án tái cấu trúc trình Bộ Thông tin và Truyền thông của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, tháng 6 năm 2013
24 (Công ty Cổ phần Viễn thông FPT)
25 www.hatinh.gov.vn ( Ủy ban Nhân dân Tỉnh Hà Tĩnh)
26 http://www.mic.gov.vn (Bộ Thông tin và Truyền thông)
27 http://www.vietel.vn (Tập đoàn Viễn thông Quân đội)
28 http://www.vienthonghatinh.com.vn (Viễn thông Hà Tĩnh)
29 http://www.vnnic.vn (Trung tâm Internet Việt Nam VNNIC)
30 http://www.vnpt.vn (Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam)
31 http://tailieu.vn (Công ty TNHH tài liệu trực tuyến VINA-VDOC))
32 http://www.tapchibcvt.gov.vn (Tạp chí Bưu chính viễn thông)
Trang 1533
34 den-nam-2014/529.html