1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

22 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 763,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊTIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH VÀ MÔI TRƯỜNG

=========== ===========

TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUY HOẠCH VÀ

TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Giáo viên hướng dẫn : TS Tô Nam Toàn

Học viên : Nguyễn Tiến Hiển

Lớp Cao học : KTHTĐT - K20.2

HÀ NỘI 4/2013

Trang 2

Môc lôc

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 2

1 Vai trò của giao thông đô thị 2

2 Phân loại các phương tiện giao thông 2

3 Đặc điểm giao thông trong các loại đường phố 3

4 Đặc điểm của các phương tiện giao thông 3

5 Thực trạng giao thông đô thị ở Hà Nội 5

CHƯƠNG 2: MẠNG LƯỚI TUYẾN GIAO THÔNG HÀNH KHÁCH 6

1 Khái niệm 6

2 Các chỉ tiêu quy hoạch của mạng lưới giao thông 6

3 Các chỉ tiêu giao thông 7

4 Cơ sở lựa chọn phương tiện 8

5 Các dạng tuyến giao thông công cộng 9

6 Trình tự, nội dung khảo sát thiết kế quy hoạch mạng lưới tuyến Giao thông hành khách 10

CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG PHỐ 12

1 Khái niệm chung về đường phố 12

2 Các sơ đồ hình học của mạng đường phố 13

3 Phân loại đường phố 13

4 Cấu trúc của mạng đường phố 16

5 Bố trí cầu trong đô thị 16

6 Mạng lưới đường phố trong khu nhà ở và tiểu khu 18

7 Trình tự, nội dung khảo sát thiết kế quy hoạch mạng lưới đường phố 19

8 Nhận xét đánh giá về các giải pháp chống ùn tắc giao thông và giảm Thiểu tai nạn giao thông của BGTVT và đề xuất kiến nghị 19

Trang 3

Học viờn Nguyễn Tiến Hiển – Lớp Cao học KTHTĐT K20.2 Trang 2/21

Ch-ơng 1 KHáI NIệM Về GIAO THÔNG ĐÔ THị

1 Vai trò của giao thông đô thị

Các yêu cầu của giao thông có ảnh h-ởng quyết định đến việc bố trí chỗ ở, làm việc, nghỉ ngơi và phục vụ hàng ngày cho dân c-, có ảnh hởng đến quy mô và việc tổ chức các khu công nghiệp và khu dân dụng, ảnh h-ởng đến kích th-ớc và mức độ phức tạp của đ-ờng phố chính, quảng tr-ờng, các mối giao nhau, đến điều kiện xây dựng và trồng cây xanh cho đ-ờng phố, đến việc xây dựng các tiểu khu, các trung tâm công cộng Việc hiện đại hóa giao thông cho phép mở rộng quy mô thành phố

Chúng ta biết rằng, thiết kế mạng l-ới giao thông và các công trình của nó cũng nh- thiết kế các đ-ờng phố, các mối giao nhau, các quảng tr-ờng phảI dựa vào các số liệu về giao thông trong t-ơng lai L-u l-ợng tính toán của dòng giao thông

có ảnh h-ởng quyết định đến cấu trúc của hệ thống đ-ờng chính, sự phân loại các

đ-ờng phố, giảI quyết các mối giao nhau cùng mức hay khác mức và các tiêu chuẩn khác Để đánh giá chất l-ợng quy hoạch của thành phố, khối l-ợng công tác giao thông càng lớn thì đòi hỏi càng cao đối với việc quy hoạch đ-ờng phố, quảng tr-ờng

và các mối giao nhau

Quan hệ phục vụ giữa các ph-ơng tiện giao thông công cộng và giao thông cá nhân có ảnh h-ởng rất lớn đến giao thông và quy hoạch thành phố Nếu giảI quyết không tốt quan hệ giữa hai loại giao thông này, sẽ gây hậu quả rất tai hại là làm tăng quá mức giao thông các nhân trong thành phố buộc phảI tăng mật độ đ-ờng phố và khả năng thông xe của nó lên rất nhiều, phảI dành quá nhiều diện tích để làm chỗ đỗ

xe, gara và các công trình giao thông khác, làm tăng tai nạn giao thông

2 Phân loại các ph-ơng tiện giao thông

2.1 Theo chức năng sử dụng:

- Ph-ơng tiện giao thông hành khách chia làm hai loại:

+ Ph-ơng tiện giao thông công cộng gồm : ô tô bus, xe điện bánh hơi, tàu

điện, tàu điện ngầm, tàu hỏa…

+ Ph-ơng tiện giao thông cá nhân gồm : ô tô con, mô tô, xe máy, xe đạp, xích lô

Trang 4

- Ph-ơng tiện giao thông hàng hóa: ô tô tải, tàu điện chở hàng, xe thô sơ, vv…

- Ph-ơng tiện giao thông đặc biệt: ô tô vệ sinh, ô tô cứu hỏa, xe quét đờng, xe

tới nớc, xe cấp cứu, vv…

2.2 Theo vị trí của đ-ờng xe chạy đối với đ-ờng phố

- Giao thông đờng phố: tàu điện, xe điện bánh hơi, ô tô, mô tô, xe máy, xe

đạp, xe thô sơ

- Giao thông ngoài đ-ờng phố: tàu hỏa, tàu điện ngầm

- Theo đặc điểm xây dựng đờng xe chạy

- Giao thông đ-ờng ray

- Giao thông không đ-ờng ray

3 Đặc điểm giao thông trong các loại đ-ờng phố

Thành phố cần ph-ơng tiện giao thông hành khách khi nào kích th-ớc của nó

v-ợt qúa khoảng đ-ờng đi bộ Khoảng đ-ờng đi bộ không phải cố định mà nó thay

đổi Thành phố càng hiện đại thì nó càng đ-ợc rút ngắn lại Trong các thành phố

hiện nay, khoảng đ-ờng đi bộ ấy từ 0,7-1km Với khoảng đ-ờng đó, phải tốn 10-15

phút đi bộ Khi khoảng đ-ờng cần đi càng lớn thì càng nhiều ngời sử dụng ph-ơng

tiện giao thông

Thành phố có kích th-ớc càng lớn, số dân càng đông thì khối l-ợng công tác

giao thông càng lớn Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến khối l-ợng công tác giao

thông Đó là: đặc điểm về phân bố dân c-, đặc thù của cơ cấu quy hoạch thành phố,

đặc điểm bố trí các điểm chiêu khách quan trọng nh nhà ga hành khách đờng sắt,

trung tâm thành phố, sân vận động thành phố v.v…, vị trí t-ơng hỗ giữa các khu nhà

ở và khu công nghiệp, địa hình v.v… Nh-ng một yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khối

l-ợng công tác giao thông là quy mô số dân của thành phố Vì vậy, khi nói đến đặc

điểm giao thông của từng thành phố, ng-ời ta liên hệ ngay với quy mô của thành

phố ấy

4 Đặc điểm của các ph-ơng tiện giao thông

Tùy theo sức chứa, các ph-ơng tiện giao thông hành khách đ-ợc chia thành

giao thông công cộng và giao thông cá nhân

4.1 Ô tô Bus

Là loại ph-ơng tiện giản đơn nhất, linh hoạt nhất trong các loại phơng tiện

giao thông công cộng tổ chức theo tuyến Chi phí ban đầu của nó cũng đòi hỏi ít

nhất

Nh-ợc điểm của phơng tiện này là giá thành vận chuyển cao

Ô tô bus đ-ợc sử dụng thích hợp tại những khu mới xây dựng, trong thời kỳ

xây dựng đợt đầu của thành phố, khi số lợng hành khách còn ít Trong các thành phố

cải tạo, dùng ph-ơng tiện này cũng rất phù hợp vì có thể thay đổi h-ớng các tuyến

một cách dễ dàng khi dòng hành khách thay đổi

Tùy theo chức năng phục vụ giao thông, các tuyến ô tô bus đ-ợc chia thành

các loại tuyến chính nội thành, tuyến phụ, tuyến ngoại thành, tuyến liên tỉnh

4.2 Xe điện bánh hơi

Trang 5

Học viờn: Nguyễn Tiến Hiển Lớp Cao học HTKTĐT K20.2

Tiểu luận mụn: GTĐT & QHĐP Trang 4/21

- Theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thì ph-ơng tiện này không khác ô tô bus

lắm Tuy nhiên yêu cầu trang bị phức tạp hơn ô tô bus

- Sức chứa của xe điện bánh hơi nhiều hơn ô tô bus

- Mặt đ-ờng phố dùng cho xe điện bánh hơi phải là mặt đ-ờng cấp cao

- Tính cơ động của xe điện bánh hơi kém hơn so với ô tô bus

- Xe điện bánh hơi chủ yếu dùng ở h-ớng có dòng hành khách trung bình, với

các tuyến ngắn và các tuyến đi xa ra ngoại thành thì sử dụng loại này không đợc

thuạn tiện

Độ dốc dọc của đ-ờng có xe điện bánh hơi không đợc quá 8%

4.3 Tàu điện

- Là loại ph-ơng tiện giao thông đ-ờng phố có giá thành trang bị cao nhất so

với ô tô bus và xe điện bánh hơi vì ngoài thiết bị điện còn phải có đ-ờng ray

- Là loại phơng tiện có sức chứa lớn nhất so với hai loại trên, th-ờng bố trí

các tuyến tàu điện nằm ở các hớng có dòng hành khách lớn và ổn định

- Đ-ờng tàu điện có thể bố trí cùng mức với lòng đờng hoặc bố trí tại nền

đ-ờng riêng tách khỏi lòng đờng đợc ngăn cách bởi bó vỉa hoặc giải cây xanh rộng

1,5-2,5m

- Các tuyến tàu điện th-ờng bố trí trong phạm vi nội thành ở các thành phố

cực lớn, không nên bố trí đ-ờng tàu điện ở khu trung tâm, nơi có lu- l-ợng xe cộ và

ng-ời đi bộ lớn, làm ảnh h-ởng đến các ph-ơng tiện khác

4.4 Tàu điện ngầm

- Tàu điện ngầm đ-ợc xây dựng ở các thành phố cực lớn có số dân 1 triệu trở

lên

- Vốn đầu t- xây dựng rất lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp

- Ngoài 4 ph-ơng tiện chính phục vụ giao thông hành khách công cộng kể

trên, trong giao thông đô thị, trên thế giới còn sử dụng tàu điện trên không, tàu hỏa

ngoại thành để chở hành khách trong phạm vi nội thành cũng nh giữa thành phố với

vùng ngoại ô

4.5 Tàu điện trên không

Sự quá tải về giao thông của các đờng phố, sự tốn kém quá lớn trong việc xây

dựng đờng tàu điện ngầm làm nẩy ra ý định xây dựng các đ-ờng tàu điện trên không

ở các thành phố cực lớn Tàu điện trên không đợc sử dụng chủ yếu vào việc vận

chuyển hành khách giữa nội và ngoại thành, nối các ga tàu điện ngầm, các trạm đỗ

cuối của đờng tàu điện với ngoại ô thành phố, nối các đầu mối giao thông riêng biệt

ở ngoại ô với thành phố, nối các sân bay với nhau, nối các thị trấn, khu nghỉ ngơi

với thành phố

4.6 Ô tô con

Ô tô đ-ợc dùng để vận chuyển hành khách trong thành phố, giữa thành phố

với ngoại thành hoặc giữa các thành phố với nhau ở trong thành phố ô tô con đ-ợc

dùng để chở hành khách từ nhà đến nơI cần thiết và ngợc lại, chở hành khách với

yêu cầu nhanh chóng và đúng giờ nh- đến các nhà ga, bệnh viện v.v…

5 Thực trạng giao thông đô thị ở Việt Nam (Hà Nội)

Trang 6

- Xe ô tô con: Tổng số ph-ơng tiện xe bus là 1.254 xe gồm 82 tuyến, khối

l-ợng vận chuyển khoảng 500 triệu l-ợt hành khách Đáp ứng đ-ợc 15% nhu cầu đI

lại

- Xe taxi: Có khoảng 12.000 xe taxi phục vụ 35 triệu l-ợt hành khách

- Xe khách liên tỉnh: Toàn thành phố có khoảng 1500 xe

Hiện trạng quỹ đất dành cho giao thông tĩnh ở Hà Nội hiện nay chỉ chiếm

khoảng 2-3% diện tích đất đô thị Nh- vậy có thể thấy quỹ đất dành cho giao thông

là quá thấp so với nhu cầu thực tế

Thực tế Giao thông ở thành phố Hà Nội: Có thể thấy cùng với sự cố gắng của

Bộ giao thông vận tải và UBND thành phố Hà nội, các nghành, các cấp trong thời

gian gần đây đã có nhiều biện pháp cải thiện tình trạng quá tải của hệ thống giao

thông hiện tại nh-: Mở rộng các nút giao trọng điểm, làm thêm những con đ-ờng

mới, cầu v-ợt bộ hành, cầu v-ợt khác mức, lắp đặt giải phân cách, biển chỉ dẫn phân

làn, thay đổi giờ làm việc…nh-ng có thể thấy những biện pháp trên d-ờng nh- vẫn

ch-a đủ, minh chứng là hiện trạng giao thông Hà Nội vẫn ách tắc nhất vào giờ cao

điểm, cảnh đ-ờng phố ùn tắc với những ph-ơng tiện cá nhân xe máy, xe đạp, ô tô

con…xe bus công cộng chen chúc, chật cứng ở các nút giao và những con đ-ờng

chật hẹp Tình trạng giao thông hỗn loạn vào giờ cao điểm là bức tranh của giao

thong Hà Nội hiện nay

5.2 Nguyên nhân

- ý thức của ng-ời tham gia giao thông ch-a tốt, ch-a chấp hành luật lệ giao

thông

- Hệ thống hạ tầng của Hà Nội ch-a đồng bộ, ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu đi

lại ngày càng phát triển của xã hội

- Công tác dự báo, quy hoạch hệ thống giao thông tổng thể ch-a thực sự tốt

- Công tác quy hoạch vị trí để giãn dân cũng nh- biện pháp thu hút nhằm

mục đích giãn dân ch-a cao

- Công tác đầu t- xây dựng mới hệ thống hạ tầng dành cho các ph-ơng tiện

công cộng hiện đại còn chậm

Trang 7

Học viờn Nguyễn Tiến Hiển – Lớp Cao học KTHTĐT K20.2 Trang 6/21

Ch-ơng 2 Mạng l-ới tuyến giao thông hành khách

1 Khái niệm:

Mạng l-ới tuyến giao thông hành khách là tập hợp các tuyến giao thông thành phố Các tuyến giao thông này đ-ợc bố trí trên các đ-ờng phố chính và chiếm khoảng 20-25% tổng chiều dài của mạng l-ới đ-ờng phố

Các chỉ tiêu đặc tr-ng cho mạng l-ới giao thông của thành phố đ-ợc chia làm

2 Các chỉ tiêu quy hoạch của mạng l-ới giao thông

2.1 Chiều dài của mạng l-ới

Chiều dài của mạng l-ới giao thông đ-ợc tính bằng km, th-ờng xác định theo trục của đ-ờng phố

Mật độ của mạng l-ới đợc xác định theo công thức:

F

L

Trong đó: L – Chiều dài của mạng lới giao thông

F – Diện tích khu dân dụng của thành phố

Nếu mật độ mạng l-ới giao thông quá nhỏ sẽ tăng thời gian đi bộ đến các trạm đỗ xe, gây tập trung các dòng hành khách và gây quá tải ở một số h-ớng giao thông Nếu mạng l-ới giao thông quá dầy thì tuy giảm thời gian đi bộ dến cá trạm

đỗ giao thông nh-ng làm tăng khoảng thời gian giữa hai xe

Chi phí thời gian đi bộ trung bình đến trạm đỗ xe công cộng xác định theo công thức:

đb

V

L L T

4

0 đb

Trong đó: Tđb – Thời gian đi bộ trung bình đến trạm đỗ xe

Vđb – Tốc độ đi bộ

L – Khoảng cách giữa các tuyến giao thông

L0 – Khoảng cách giữa hai trạm đỗ xe

Vđb – Lấy bằng 4km/h

Thời gian chờ xe trung bình bằng một nửa khoảng thời gian giữa 2 x3 TM Xác định theo công thức sau:

Trang 8

KT đk M

V

W

m L T

.

260

Trong đó: L – Chiều dài của mạng lới giao thông lấy theo trục của đờng phố

– Hệ số tuyến, bằng tỉ số giữa tổng chiều dài tất cả các tuyến với chiều

Chỉ tiêu hệ số gãy của mạng l-ới giao thông phụ thuộc phần lớn vào đặc

điểm quy hoạch thành phố Khi quy hoạch mạng l-ới đ-ờng phố đ-ợc thuận lợi, hệ

số gãy có thể có trị số nhỏ bằng 1

Hệ số gãy nhỏ không phải lúc nào cũng đảm bảo chất lợng giao thông cao

Khi thành phố v-ơn dài theo sơ đồ quy hoạch, nói chung hệ số gay không lớn,

nh-ng khối l-ợng giao thông của mạng lới rất lớn Vì vậy khi thiết kế mạng lới giao

thông không những cần đảm bảo hệ số gãy nhỏ mà còn đảm bảo khối l-ợng công

Sức chở đ-ợc xác định bởi số l-ợng hành khách mà các ph-ơng tiện giao thông vận

chuyển đ-ợc trong 1 giờ theo một h-ớng Sức chở phụ thuộc vào số chỗ trong xe

(sức chứa) và khả năng thông xe của một làn xe chạy

Sức chở P đ-ợc xác định theo công thức:

P = N.Trong đó:

N – Số xe đi qua trong 1 giờ N= 3600/t

t – Khoảng cách thời gian giữa hai xe trong giờ cao điểm

 – Sức chứa của mỗi loại xe

Trang 9

Học viờn: Nguyễn Tiến Hiển Lớp Cao học HTKTĐT K20.2

Tiểu luận mụn: GTĐT & QHĐP Trang 8/21

3.2 Các loại tốc độ

a) Tốc độ kết cấu – là tốc độ tùy thuộc vào đặc điểm chế tạo của phơng tiện

b) Tốc độ tối đa cho phép – là tốc độ tối đa của phơng tiện đạt đợc tại một

đoạn đờng trong điều kiện chạy bình thờng Nó th-ờng nhỏ hơn tốc độ kết cấu vì

phải đảm bảo các yêu cầu an toàn, độ dài hãm xe, tình trạng đờng sá

c) Tốc độ giao thông trên tuyến – là tỉ số giữa chiều dài đoạn đ-ờng đi đ-ợc

với thời gian chi phí đi lại trên đoạn đờng ấy

d) Tốc độ khai thác trên tuyến – là tỉ số giữa chiều dài đi đợc với tổng của

thời gian xe chạy, thời gian dừng ở các trạm đỗ và hai trạm đầu và cuối tuyến

3.3 Tính đều đặn đi lại

Tính nói lên mức độ đảm bảo sự đi lại của các ph-ơng tiện giao thông đ-ợc

rõ ràng và chính xác theo thời gian biểu đã ghi Nó đòi hỏi các xe phải đến trạm đỗ

với khoảng cách thời gian nh- nhau ngay trong những lúc số l-ợng xe trên từng

tuyến có thay đổi theo thời điểm trong ngày

3.4 Mức độ thuận tiện và an toàn của chuyến đi

Mức độ thuận tiện và an toàn của chuyến đi đợc đánh giá bằng sự đúng giờ,

không xảy ra tai nạn và mức độ tin cậy của công tác giao thông

4 Cơ sở lựa chọn loại ph-ơng tiện

Khi lựa chọn phơng tiện giao thông, phải căn cứ vào các chi tiêu về sức chở,

tốc độ giao thông, các chỉ tiêu kinh tế, thời gian, đồng thời phải căn cứ vào sơ đồ

quy hoạch của thành phố, tình hình mặt cắt đ-ờng Khi lựa chọn ph-ơng tiện cũng

phải xét đến sự thuận tiện cho hành khách, hạn chế việc chuyển xe, giảm thời gian

Sức chở (hành khách/h theo một h-ớng

Trang 10

Tàu hỏa điện khí

hóa

Trên các tuyến có dòng hành khách từ 4000-5000 ngời/h theo một h-ớng, cần

dùng ô tô bus hoặc xe điện bánh hơi Nếu trên tuyến có dòng hành khách đạt 7000

ngời/h trở lên thì có thể dùng tàu điện

Nếu dòng hành khách đạt 10.000 ngời/h trở lên thì sử dụng tàu điện phối hợp với

ô tô bus hoặc xe điện bánh hơi có thể sử dụng xe điện bánh hơi và ô tô bus hoặc

phối hợp cả 3 loại

Khi dòng hành khách lớn, ph-ơng tiện vận chuyển chủ yếu là tàu điện Ô tô bus

và xe điện bánh hơi chỉ thuận tiện khi có dòng hành khách nhỏ Tại những nơi

không thể sử dụng tàu điện đợc nh đờng hẹp, bán kính cong nhỏ thì thay bằng ô tô

bus và xe điện bánh hơi

4.2 Chi phí thời gian

Chi phí thời gian cho một chuyến đi lầ một trong những chỉ tiêu quan trọng khi

chọn phơng tiện giao thông hành khách chi phí thời gian trung bình cho một chuyến

đi lấy từ 30-45 phút

4.3 Diện tích chiếm đ-ờng của các phơng tiện

Diện tích chiếm đ-ờng của ph-ơng tiện là một chỉ tiêu cần đ-ợc xét đến khi

chọn ph-ơng tiện giao thông Để so sánh mức độ chiếm đ-ờng của các ph-ơng tiện,

ng-ời ta tính diện tích chiếm đ-ờng đối với hành khách khi xe chạy Ph-ơng tiện

giao thông công cộng có mức độ chiếm đ-ờng ít nhất Vì vậy phát triển giao thông

hành khách công cộng sẽ tiết kiệm diện tích đ-ờng nhiều nhất

4.4 Tính linh hoạt

Tính linh hoạt trong giao thông của phơng tiện là một yếu tố quan trọng khi

chọn loại giao thông công cộng Loại giao thông đờng ray có tính linh hoạt kém, ô

tô bus là loại linh hoạt nhất

4.5 Các yếu tố cục bộ

Những yếu tố cục bộ có ảnh hởng đến việc lựa chọn ph-ơng tiện đi lại đ-ờng

phố, các đặc điểm quy hoạch, đặc điểm địa hình, quy mô thành phố kích th-ớc

thành phố, điều kiện khí hậu

4.6 Các chỉ tiêu kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế cho phép xác định hiệu quả kinh tế của ph-ơng tiện này

hay ph-ơng tiện khác và phạm vi sử dụng hợp lý của chúng Để so sánh các ph-ơng

án khi chọn ph-ơng tiện giao thông cần có các số liệu về giá thành phơng tiện, chi

phí khấu hao và khai thác

5 Các dạng tuyến giao thông công cộng

Các tuyến giao thông phân thành 04 dạng cơ bản:

- Tuyến đơn: là dạng đơn giản nhất, dùng cho những luồng có dòng hành

khách lớn và ổn định, cho các thành phố có khu dân c- kéo dài Hai tuyến có thể

Trang 11

Học viờn: Nguyễn Tiến Hiển Lớp Cao học HTKTĐT K20.2

Tiểu luận mụn: GTĐT & QHĐP Trang 10/21

giao nhau thành dạng chữ thập ở dạng chữ thập có hiện t-ợng hành khách phải

chuyển tầu gây bất lợi cho họ

- Tuyến dạng Vòng: giảm thời gian chờ đợi ở trạm đỗ xe có nhiều chuyến xe

chạy và khắc phục hiện t-ợng chuyển tàu xe, do đó tăng điều kiện thuận lợi cho

hành khách

- Tuyến dạng số 9: Chiếm vị trí trung gian giữa dạng vòng và dạng số dạng

này đặc biệt thuận lợi ở nơi có khu công nghiệp chính ở cách xa khu dân c- 2-3Km

- Tuyến dạng số 8: là dạng kết hợp của dạng vòng và dạng chữ thập

6 Trình tự, nội dung khảo sát, thiết kế quy hoạch mạng l-ới tuyến giao thông

hành khách

6.1 Trình tự, nội dung khảo sát

- Điều tra về tự nhiờn xó hội :

Mục đớch để Xem xột ảnh hưởng của cỏc điều kiện tự nhiờn xó hội đến

sự phỏt triển giao thụng vận tải

+ Tỡnh hỡnh phỏt triển dõn số, mật độ dõn số và phõn bố dõn cư, nhịp độ

tăng dõn số hiện tại và tương lai

+ Thành phần dõn cư theo lứa tuổi và nghề nghiệp, theo trỡnh độ văn

húa và mức sống

+ Đặc điểm dõn cư theo thúi quen đi lại, tớnh chất đi lại của từng nhúm

dõn cư theo cỏc mục đớch khỏc nhau

+ Số lần đi lại cho mục đớch sản xuất, số lần đi lại với mục đớch sinh

hoạt văn húa xó hội và cho mục đớch cả nhõn

+ Nhu cầu đi lại và tỷ lệ nhu cầu đi lại trong tổng nhu cầu đi lại cú sử

dụng cỏc loại phương tiện vận tải khỏc nhau

+ Mối quan hệ kinh tế văn húa giữa cỏc vựng trong và ngoài khu vực

+ Tỡnh hỡnh lao động và phõn bố lao động, tỡnh hỡnh sử dụng lao động

trong khu vực

+ Mức tiờu thụ bỡnh quõn từng loại sản phẩm chủ yếu của một người

dõn trong khu vực sản xuất và cho sinh hoạt, tiờu dựng

+ Mức thu nhập và phong tục tập quỏn sinh hoạt, thị hiếu tiờu dựng và

đời sống văn húa của từng nhúm dõn cư trong khu vực

- Điều tra về giao thụng vận tải

Mục đớch thấy được hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và kết quả hoạt

động của ngành, mối quan hệ về kết quả hoạt động của ngành so với nhu cầu

phỏt triển kinh tế, xó hội trong khu vực, khả năng phỏt triển của ngành trong

tương lai nhằm đỏp ứng nhu cầu phỏt triển kinh tế xó hội và nhu cầu đi lại của

nhõn dõn trong khu vực quy hoạch Đối tượng điều tra :

+ Điều tra phương tiện GTVT và kết quả hoạt động của ngành

+ Điều tra cụng nghiệp ụtụ

Ngày đăng: 19/02/2017, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w