Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc hiện tại cònnhiều hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, đặc biệt khi hình thành đô thị Vĩnh Phúc với quy mô lõi đô
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
CHƯƠNG TRÌNH Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn
2013-2015, định hướng đến năm 2020
Vĩnh Phúc, tháng 5 năm 2013
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
CHƯƠNG TRÌNH Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2015,
PHÁT TRIỂN
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TƯ VẤN VÀ DỊCH
VỤ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 9
I Khái quát chung về tỉnh Vĩnh Phúc: 9
II Khái niệm hạ tầng kỹ thuật khung đô thị 11
III Mục đích thực hiện chương trình 12
IV Yêu cầu của chương trình 12
V Các căn cứ lập chương trình 12
1 Cơ sở pháp lý: 12
2 Cơ sở thực tiễn: 13
VI Phạm vi, ranh giới, đối tượng nghiên cứu và thời hạn lập chương trình 13
1 Phạm vi: 13
2 Ranh giới đô thị Vĩnh Phúc: 13
3 Đối tượng nghiên cứu: 14
4 Thời hạn lập Chương trình: 14
VII Cấu trúc chương trình : 14
Phần 2 HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC 16
I Hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc: 16
1 Thực trạng hạ tầng giao thông: 16
1.1 Đường bộ: 16
1.1.1 Đánh giá chung về hệ thống giao thông đô thị 16
1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các tuyến giao thông thuộc hệ thống hạ tầng khung đô thị theo Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc 17
1.2 Các loại hình giao thông khác; 20
1.3 Đánh giá tính đồng bộ giữa các loại hình giao thông và các dịch vụ giao thông vận tải đa phương thức trên địa bàn 21
1.4 Đánh giá quá trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông: 21
1.4.1 Công tác quy hoạch: 21
1.4.2 Công tác chuẩn bị đầu tư; 21
1.4.3 Huy động nguồn lực cho phát triển giao thông 21
1.4.4 Tiến độ, chất lượng đầu tư xây dựng; 24
1.4.5 Những vấn đề cần giải quyết trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông 24 2 Thực trạng hạ tầng cấp nước: 25
2.1 Thực trạng hệ thống các công trình nguồn (khai thác, xử lý nước): 25
2.1.1 Quy mô công suất; khả năng đáp ứng hiện tại, khả năng tăng công suất; 25 2.1.2 Thực trạng hệ thống (mạng) đường ống cấp nước (mạng truyền tải; mạng phân phối): 25
2.2 Đánh giá quá trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước: 26
2.2.1 Công tác quy hoạch: 26
2.2.2 Công tác chuẩn bị đầu tư; 26
2.2.3 Huy động nguồn lực đầu tư phát triển 26
Trang 53 Hạ tầng thoát nước : 27
3.1 Thực trạng hệ thống thoát nước: 27
3.2 Huy động nguồn lực đầu tư phát triển cho hệ thống thoát nước: 28
4 Hê thống xử lý chất thải rắn: 28
4.1 Thực trạng hệ thống xử lý chất thải rắn : 28
4.2 Huy động nguồn lực đầu tư phát triển cho hệ thống xử lý chất thải : 29
5 Thực trạng hạ tầng cấp điện: 29
5.1 Các công trình nguồn: 29
5.2 Hệ thống truyền tải, phân phối: 30
5.3 Huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển: 31
6 Hạ tầng viễn thông 32
6.1 Hệ thống chuyển mạch 32
6.2 Hệ thống truyền dẫn 32
6.2.1 Mạng truyền dẫn liên tỉnh 32
6.2.2 Mạng truyền dẫn nội tỉnh 32
6.2.3 Mạng ngoại vi 33
6.3 Mạng thông tin di động 33
6.4 Mạng Internet 33
6.5 Đánh giá 33
6.5.1 Kết quả đạt được 33
6.5.2 Tồn tại và hạn chế 34
6.6 Huy động nguồn lực cho đầu tư cho hạ tầng viễn thông: 34
II Đánh giá quá trình đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị Vĩnh Phúc: 34
1 Quy hoạch và mức độ thực hiện quy hoạch: 34
1.1 Mức độ thực hiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực kết cấu hạ tầng 34
2 Huy động nguồn lực cho đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng: 34
2.1 Nguồn vốn NSNN: 34
2.2 Nguồn vốn Ngân sách TW đầu tư; 35
2.3 Nguồn vốn ODA; 35
2.4 Nguồn vốn của các doanh nghiệp: 36
2.5 Tính đồng bộ giữa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hoá 36
Phần 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013-2020 37
I Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc đảm bảo kết nối khu vực, liên tỉnh: 37
1 Đảm bảo phối hợp chương trình đầu tư các công trình hạ tầng do Trung ương quản lý trong vùng liên tỉnh: 37
1.1.1 Các nhân tố tác động đối với sự phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc 37
II Xác định quan điểm nguyên tắc và các mục tiêu: 38
1 Quan điểm, nguyên tắc đầu tư hạ tầng khung: 38
1.1 Tính đồng bộ: 38
1.2 Tính trọng tâm, trọng điểm, 39
Trang 61.3 Tiên tiến, hiện đại, chất lượng; 39
1.4 Xác định rõ vai trò nhà nước: 39
1.5 Về thị trường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng 39
1.6 Sử dụng hợp lý nguồn ngân sách 39
2 Mục tiêu: 39
2.1 Về giao thông: 39
2.2 Cấp nước: 39
2.3 Thoát nước, xử lý nước thải và môi trường: 40
2.4 Hạ tầng điện: 40
2.5 Hệ thống viễn thông: 40
III Xác định các nhiệm vụ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2015 và giai đoạn 2016-2020: 41
1 Nhiệm vụ cụ thể từng lĩnh vực 41
1.1 Hệ thống giao thông: 41
1.2 Hệ thống cấp nước: 42
1.3 Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chất thải và bảo vệ môi trường; 43
1.4 Hệ thống cấp điện; 44
1.5 Hệ thống thông tin liên lạc 45
1.5.1 Mạng chuyển mạch 45
Giai đoạn 2013 – 2015: Tất cả các tổng đài nội hạt sẽ được thay thế bằng các nút chuyển mạch đa dịch vụ (MSAN…) và các tổng đài chuyển tiếp (TE) sẽ được loại bỏ Chuyển mạch mềm (Softswitch) sẽ đảm nhiệm xử lý cuộc gọi 45
1.5.2 Mạng truyền dẫn 45
1.5.3 Mạng ngoại vi 46
Mạng thông tin di động 46
2 Nhu cầu đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật khung đô thị 47
3 Nhu cầu đầu tư đến năm 2020: 48
3.1 Nhu cầu đầu tư giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 48
3.1.1 Hệ thống giao thông; 48
3.1.2 Hệ thống cấp nước; 48
3.1.3 Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chất thải và bảo vệ môi trường; 48
3.1.4 Hệ thống cấp điện; 48
3.1.5 Hệ thống viễn thông 48
3.2 Nhu cầu đầu tư toàn bộ hệ thống hạ tầng khung giai đoạn 2016-2020 50
3.2.1 Giao thông: 50
3.2.2 Cấp nước: 50
3.2.3 Thoát nước và xử lý môi trường: 50
3.2.4 Hệ thống điện 50
3.2.5 Hệ thống thông tin 51
IV Khả năng huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc: 52
1 Huy động nguồn lực vốn: 52
1.1 Khả năng nguồn vốn ngân sách nhà nước: 52
Trang 71.1.2 Ngân sách địa phương 53
1.2 Khả năng huy động ODA; 53
1.3 Khả năng huy động vốn khu vực tư nhân (bao gồm cả FDI) 54
1.4 Khả năng thu phí dịch vụ hạ tầng gắn với các công trình hạ tầng: 54
1.5 Huy động và sử dụng các nguồn lực từ đất 55
1.6 Tổng huy động các nguồn vốn có tính chất ngân sách: 55
1.6.1 Khả năng huy động được nguồn lực đến năm 2015: 6.008 tỷ đồng, từ các nguồn vốn: 55
1.6.2 Khả năng huy động được nguồn lực đến năm 2020: 13.434 tỷ đồng, từ các nguồn vốn: 55
V Phương án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc 56
1 Phương án 1: Giãn tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung đô thị đến năm 2030; điều chỉnh lại mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV nhiệm kỳ 2010-2015 56
2 Phương án 2: Quyết tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV nhiệm kỳ 2010-2015, phấn đấu Vĩnh Phúc trở thành thành phố vào những năm 20 của thế kỷ XXI 56
2.1 Cơ chế huy động nguồn vốn 56
3 Phân tích và lựa chọn phương án: 57
3.1 Phương án 1: 57
3.2 Phương án 2: 58
3.3 Phương án chọn 58
4 Tổng hợp danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2013-2015 58
5 Tổng hợp danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016-2020 63
Phần 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC 67
I Các giải pháp về chuẩn bị đầu tư: 67
1.1 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành cho giai đoạn sau 2015; 67
1.2 Quy hoạch chi tiết các công trình, dự án hạ tầng; 67
1.3 Lập, phê duyệt các báo cáo đầu tư (nghiên cứu tiền khả thi và khả thi); 67
1.4 Thu xếp nguồn vốn: 67
1.5 Phân bổ sử dụng ngân sách nhà nước: 67
1.6 Xúc tiến đầu tư 67
1.7 Chuẩn bị mặt bằng 68
II Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách cụ thể trong phạm vi thẩm quyền của tỉnh: 68
1.1 Đề xuất, kiến nghị các cơ chế chính sách mới với Nhà nước; 68
1.2 Xây dựng các cơ chế chính sách về tài chính, chính sách hỗ trợ tạo điều kiện thu hút sử dụng nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị Vĩnh Phúc; tạo thị trường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Vĩnh Phúc 68
2 Phân công nhiệm vụ thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc 69
2.1.1 Nhiệm vụ các Sở, ban, ngành; 69
2.1.2 Nhiệm vụ các huyện, thành, thị, các tổ chức; 70
Trang 8Phần 5 KẾT LUẬN 71
Trang 9Phần 1 MỞ ĐẦU
I Khái quát chung về tỉnh Vĩnh Phúc:
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáptỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phíaNam giáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm:Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông
Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc Tỉnh có diện tích tự nhiên1.231,76 km2, dân số trung bình năm 2012 là 1.021 nghìn người
Sau hơn 16 năm xây dựng và phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế củatỉnh luôn đạt ở mức cao và tạo sự thay đổi sâu sắc, thúc đẩy nhanh tiến trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Bình quân giai đoạn 1997-2011, tốc độtăng trưởng GDP (GTTT theo giá CĐ 1994) đạt 17,2%/năm, trong đó: Giai đoạn2001-2005, nhịp độ tăng bình quân đạt 15,02%/năm (cả nước tăng 7,51%/năm).Giai đoạn 2006-2010 nhịp độ tăng bình quân đạt 18,0%/năm (cả nước tăng7,0%/năm)
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành côngnghiệp – dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Tỷ trọngngành công nghiệp - xây dựng tăng nhanh từ 18,6% năm 1997 lên 53,4% năm2012; tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giảm từ 44,1% năm 1997 xuốngcòn 13,5% năm 2012
GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) liên tục tăng, năm 1997 mới chỉđạt 2,13 triệu đồng/người (tương đương khoảng 180 USD/người), đến năm 2007 đãcao hơn so mức bình quân Vùng Đồng bằng Sông Hồng và mức bình quân cảnước; đến năm 2012 đạt 47,4 triệu đồng/người (tương đương trên 2.150USD/người)
Thu ngân sách đạt kết quả cao, tỉnh đã tự cân đối được ngân sách và làmột trong 13 tỉnh có số thu cao nhất cả nước, năm 2012 thu ngân sách nhà nướctrên địa bàn đạt 13.528,1 tỷ đồng
Các lĩnh vực giáo dục đào tạo, dân số, việc làm và giảm nghèo, y tế vàchăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, các hoạt động văn hoá xã hội khác đều đã đạtđược nhiều kết quả, góp phần quan trọng vào việc phát triển bền vững, nâng caotừng bước đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Tính đến hết năm 2012 tỷ
lệ hộ nghèo còn 6,6%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 57%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5tuổi suy dinh dưỡng còn 13%; Số bác sỹ/1 vạn dân đạt 7,3 bác sỹ;…
Sự phát triển kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc trong giai đoạn qua được thực hiệntheo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 –2010” và tiếp theo được triển khai thực hiện theo tinh thần Đề án “Điều chỉnh Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 - 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020”, được lập và phê duyệt từ năm 2005 Tuy nhiên, đếnnay Quy hoạch trên không còn phù hợp cả về không gian và thời gian Hơn nữa,thực tế hiện nay cho thấy tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như của cảnước, vùng Bắc Bộ (đặc biệt là Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc) và Thủ đô HàNội đã có những thay đổi lớn
Trang 10Bối cảnh phát triển mới đòi hỏi phải triển khai nghiên cứu xây dựng mới
“Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc” cho thời kỳ đếnnăm 2020 với tầm nhìn dài hơn (đến năm 2030) làm căn cứ cho việc xây dựngcác kế hoạch phát triển phù hợp cho những năm trước mắt, đáp ứng yêu cầu pháttriển chung của vùng và cả nước, đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội ngàycàng cao, thiết thực xây dựng Vĩnh Phúc trở thành một khu vực phát triển năngđộng
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XV đã xác định mụctiêu: Đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và hoàn thiện hệ thống hạtầng khung đô thị Vĩnh Phúc, tiến tới Vĩnh Phúc trở thành thành phố vào nhữngnăm 20 của thế kỷ XXI
Mục tiêu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúcđến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 xác định “Đến năm 2020, về cơ bảnmạng lưới kết cấu hạ tầng đã hoàn chỉnh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thuhút đầu tư phát triển mạnh mẽ trong các giai đoạn tiếp theo, đẩy nhanh tốc độ đôthị hoá (bền vững) hướng tới phát triển Vĩnh Phúc trở thành thành phố vàonhững năm 20 của thế kỷ XXI”
Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 xácđịnh hình ảnh tương lai của đô thị năm 2030 là “Đô thị loại I, trực thuộc tỉnh tạo
ra sự giàu có bền vững” Trong đó xác định quy mô đô thị Vĩnh Phúc với diệntích quy hoạch là 318,6 km2, dân số khoảng 660.000 người, bao gồm các đơn vịhành chính thuộc: Thành phố Vĩnh Yên, 1 phần thị xã Phúc Yên, một phầnhuyện Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh Tường
Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc hiện tại cònnhiều hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, đặc biệt khi hình thành
đô thị Vĩnh Phúc với quy mô lõi đô thị rộng 318,6 km2, rất nhiều các tuyếnđường xuyên tâm, hướng tâm, đường vành đai, đường nội thị quan trọng cầntriển khai, các hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, cáccông trình xử lý rác thải phải được đầu tư theo quy hoạch
Phát triển hạ tầng khung đô thị là một phần nhiệm vụ phát triển kết cấu hạtầng góp phần từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào năm 2020theo Nghị quyết số 13-NQ/TU4 khóa XI Đồng thời, việc hoàn thiện hệ thống hạtầng kỹ thuật khung đô thị còn thu hút đầu tư góp phần thực hiện đô thị hóa,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh trong những năm tiếp theo, phát triển cáclĩnh vực văn hoá, xã hội nâng cao đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo, rútngắn khoảng cách giữa các vùng miền
Với mục tiêu như vậy, cần có sự nỗ lực của các cấp, các ngành trong việcchỉ đạo, triển khai thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng, cũng như cần có các giảipháp huy động vốn linh hoạt đáp ứng được tiến độ đầu tư nhằm đảm bảo cơ bảnhoàn thành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc vào năm
2015 và hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật đô thị vào năm 2020
Mặt khác, để hoàn thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị theo đúngquy hoạch cần lượng vốn rất lớn, khoảng trên 37.278 tỷ đồng, trong khi nguồnngân sách hạn chế, mỗi năm trung bình nguồn chi đầu tư phát triển của cả tỉnh
Trang 11khoảng 3.000 tỷ đồng cho tất cả các ngành, lĩnh vực, với nguồn lực như trên sẽkhông đáp ứng được yêu cầu
Để đảm bảo thực hiện được mục tiêu đã đề ra, cần xác định nhiệm vụ cụthể theo từng giai đoạn của quá trình hình thành đô thị Đến trước năm 2015 cần
cơ bản hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc, làm tiền đề cho việckêu gọi các dự án đầu tư đô thị, nhà ở và các dự án phát triển dịch vụ khác nhằmtừng bước xây dựng đô thị Vĩnh Phúc theo đúng quy hoạch đã đề ra Do vậy,cần có một Chương trình tổng thể huy động các nguồn lực cùng các giải phápđồng bộ cho đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị, nhằm tạođộng lực thu hút đầu tư phát triển để sớm đưa Vĩnh Phúc trở thành Thành phốtheo mục tiêu đã đề ra
II Khái niệm hạ tầng kỹ thuật khung đô thị
Hạ tầng kỹ thuật đô thị: Theo quy định tại Quyết định số
04/2008/TTB-XD ngày 3/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành:“ Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”, Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thịgồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống cung cấp năng lượng; Hệ thống chiếu sángcông cộng; Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước; Hệ thống quản lý các chấtthải, vệ sinh môi trường; Hệ thống nghĩa trang; và Các công trình hạ tầng kỹthuật khác
Hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Theo Luật Quy hoạch đô thị được QuốcHội khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 5 và được ban hành theo Nghị quyết số
30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009, quy định: “Hạ tầng kỹ thuật khung
là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.”
Theo đó, giới hạn nghiên cứu của chương trình này là hệ thống hạ tầng kỹthuật khung đô thị của tỉnh Vĩnh Phúc gồm:
- Về thoát nước và vệ sinh môi trường: Các tuyến tiêu thoát nước chính;
hệ thống xử lý nước thải khu vực lõi đô thị; Nhà máy xử lý rác thải;
- Thông tin viễn thông: Hệ thống tuyến cáp và công trình đầu mối thôngtin, viễn thông
Trang 12III Mục đích thực hiện chương trình
Chương trình đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúcgiai đoạn 2013-2020 nhằm thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 (được phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ), Quy hoạch chung xây dựng đôthị Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 (được phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ) với mục tiêu
cụ thể như sau:
Đô thị Vĩnh Phúc trên cơ sở kế thừa hệ thống cơ sở vật chất đã có và tạolập mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị theo Quy hoạch xây dựng đãđược Chính phủ phê duyệt
Tạo không gian phát triển mới cho các nhu cầu khác trong các lĩnh vựcnhư kinh tế, văn hoá – xã hội, y tế, giáo dục,…
Tạo lập không gian liên kết trong nội bộ tỉnh và các địa phương lân cận
Việc xây dựng Chương trình đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đôthị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020 phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Xác định các nhiệm vụ cụ thể đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đôthị tỉnh Vĩnh Phúc cho giai đoạn 2013-2020 (trong đó phân kỳ giai đoạn 2013-
2015 và 2016-2020) theo Quy hoạch chung đô thị thành phố Vĩnh Phúc đã đượcphê duyệt;
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, giải pháp huy động các nguồn lực (đặcbiệt là vốn đầu tư) và kế hoạch phân bổ nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầngkhung đô thị giai đoạn 2013-2015 và giai đoạn 2016-2020;
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý và tổ chức thực hiện đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng khung đô thị giai đoạn 2013-2020
Làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án theo đúng định hướng, mục tiêu
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hộikhoá XI, kỳ họp thứ IV;
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 củaQuốc Hội khoá XII;
- Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 phê duyệt quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;
Trang 13- Căn cứ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011;
- Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 8/6/2012 ban hành Chương trìnhhành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16 tháng 01 năm 2012 củaBan Chấp hành Trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưanước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
- Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng bộ Vĩnh Phúc lần thứ XV “Phấn đấu đếnnăm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; trở thành tỉnh công nghiệp theohướng hiện đại vào năm 2020 và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm
20 của thế kỷ XXI”;
- Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 03/5/2012 của BCH Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 củaBCH TW Đảng (khoá XI) về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằmđưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
- Căn cứ vào các quy hoạch ngành lĩnh vực trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc là địa phương nằm giáp danh với thủ đô Hà Nội, do vậy việcthành lập thành phố Vĩnh Phúc sẽ trở thành 1 vệ tinh lớn cho thủ đô về phía TâyBắc, tạo điều kiện để liên kết với các địa phương khác của Tây Bắc và ĐồngBằng Sông Hồng
VI Phạm vi, ranh giới, đối tượng nghiên cứu và thời hạn lập chương trình.
Lõi đô thị Vĩnh Phúc với diện tích 318,6 km2, bao gồm toàn bộ địa giớihành chính của thành phố Vĩnh Yên (9 đơn vị hành chính - 5.071ha), một phầnThị xã Phúc Yên (9 đơn vị hành chính - 3.976ha) và một phần các huyện VĩnhTường (10 đơn vị hành chính - 2.238ha), Yên Lạc (8 đơn vị hành chính -4.039ha), Tam Dương (13 đơn vị hành chính - 6.261ha), Bình Xuyên (13 đơn vịhành chính - 9.813ha), Tam Đảo (2 đơn vị hành chính - 454ha)
Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc giáp các xã thuộc huyện Tam Dương, Tam Đảo
- Phía Đông giáp huyện Mê Linh – Thành phố Hà Nội
- Phía Nam giáp các xã thuộc huyện Yên Lạc
- Phía Tây giáp các xã thuộc huyện Vĩnh Tường
Trang 14BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH
THEO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
HUYỆN,
TP, TX
XÃ, PHƯỜNG, TT
DIỆN TÍCH QUY HOẠCH (ha)
HUYỆN,
TP, TX
XÃ, PHƯỜNG, TT
DIỆN TÍCH QUY HOẠCH (ha)
VĨNH
TƯỜNG YÊN LẬP 223834 VĨNH YÊN P HỘI HỢP 5071807
TAM
DƯƠNG HỢP THỊNH 6261440 TT THANH LÃNGPHÚ XUÂN 81491
TT HỢP CHÂU 168
MINH QUANG 286
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuộc lõi đô thị Vĩnh Phúc cơ bản nhất (gồm hệthống giao thông, cấp thoát nước, điện, viễn thông và xử lý chất thải) với diệntích 318,6 km2, nằm trong Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 do Nikken sekkeilập và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTgngày 26/10/2011và hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết nối với các vùng lân cận
Đến năm 2020, trong đó phân kỳ giai đoạn 2013-2015 và giai đoạn 2020
2016-VII Cấu trúc chương trình :
Chương trình được xây dựng thành 5 phần như sau :
- Phần 1 : Mở đầu ;
Trang 15- Phần 2 : Hiện trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đôthị Vĩnh Phúc ;
- Phần 3 : Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung
đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020
- Phần 4 : Đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc
- Phần 5 : Kết luận
Trang 16Phần 2 HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ
THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC
I Hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc:
1.1.1 Đánh giá chung về hệ thống giao thông đô thị
Hạ tầng kỹ thuật khung đô thị về giao thông là hệ thống các trục giaothông Như vậy, đối với hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc, chúng ta tập trungđánh giá hiện trạng hệ thống các trục giao thông phục vụ cho phát triển đô thị,
cụ thể như sau:
- Các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai đang thi công giai đoạn 1 với mặt cắt25,5m, chiều dài 41 km, dự kiến hoàn thành trước năm 2015;
+ Quốc lộ: có 4 tuyến quốc lộ đi qua là Quốc lộ (QL) 2, QL2B, QL2C vàQL23 với tổng chiều dài 105,3 km, cơ bản đã được cứng - nhựa hoá, trong đóchất lượng mặt đường loại tốt và khá là 48km (chiếm 45,6%); trung bình là 45
km (chiếm 42,7%) và 12,25 km mặt đường loại xấu ở cuối QL2C
Các tuy n ến đường quốc lộ trong ranh giới quy hoạch đô thị là 62,1km, đường quốc lộ trong ranh giới quy hoạch đô thị là 62,1km,ng qu c l trong ranh gi i quy ho ch ô th l 62,1km,ốc lộ trong ranh giới quy hoạch đô thị là 62,1km, ộ trong ranh giới quy hoạch đô thị là 62,1km, ới quy hoạch đô thị là 62,1km, ạch đô thị là 62,1km, đ ị là 62,1km, à 62,1km,chi ti t nh sauến đường quốc lộ trong ranh giới quy hoạch đô thị là 62,1km, ư
STT Tên đường Km Ghi chú
1 Đường quốc lộ 2 37,2 Đang nâng cấp (4 làn xe)
Các tuyến giao thông đối nội:
Tổng số Km đường tỉnh trên địa bàn tỉnh là 302km Trong đó chiều dàitrong khung đô thị là 113,5 km, cụ thể như sau:
Trang 1711 Đường tỉnh lộ 310 18,6
- Đường đô thị: có tổng chiều dài khoảng 100 km tập trung ở thành phốVĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên, với mật độ đường 1km/km2 Đã cơ bản đượcthảm nhựa hoặc bê tông xi măng
- Kết nối giao thông đối ngoại chủ yếu thực hiện trên tuyến Quốc lộ 2, vàmột phần Quốc lộ 2C liên thông với các tuyến giao thông khác trong khu vựcnhư: Tuyến Quốc lộ 3 (Hà Nội – Thái Nguyên); Quốc lộ 5 (Hà Nội -Hải Phòng)
Và trong tương lai gần khi hoàn thành Đường Xuyên Á (Hà Nội – Lào Cai) quaVĩnh Phúc sẽ tạo thành hệ thống giao thông đối ngoại thuận tiện cho phát triểnkinh tế - xã hội nói chung của tỉnh Song, bên cạnh đó còn một số tuyến Quốc lộchưa được khai thác tốt cho việc lưu thông như Quốc lộ 2C, do chất lượngđường còn thấp và do chưa xây dựng xong Cầu Vĩnh Thịnh để lưu thông vớikhu vực phía Tây Hà Nội
Nhìn chung, hệ thống đường bộ đã đang được đầu tư về cơ bản đảm bảogiao thông thông suốt, đảm bảo lưu thông đối nội và đối ngoại giữa các địa bàntrên tỉnh Một số tuyến giao thông quan trọng mới được hình thành tạo tiền đềcho phát triển công nghiệp và đô thị, đồng thời giúp cho mọi người dân, tổ chức
và doanh nghiệp có thể dễ dàng kết nối trong và ngoài tỉnh cũng như tiếp cậncác hoạt động kinh tế xã hội khác
Tuy nhiên, chất lượng các tuyến giao thông đường bộ còn hạn chế, đầu tưchưa được đồng bộ, quy mô còn nhỏ, nhất là các tuyến giao thông nội thị Dovậy, về điều kiện hạ tầng giao thông vẫn còn xa mới đáp ứng được nhu cầu pháttriển hướng tới mục tiêu trở thành một tỉnh công nghiệp hóa và đô thị hóa ở mứccao
1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các tuyến giao thông thuộc hệ thống hạ tầng khung đô thị theo Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc
Theo quy hoạch chung xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 vàtầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định
số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011, và Chương trình phát triển đô thị đượcHĐND tỉnh thông qua theo Nghị quyết số: 73/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm
2012, hệ thống các tuyến giao thông thuộc hạ tầng khung gồm:
a) Đường vành đai:
Trong quy hoạch tổng thể phát triển đô thị toàn tỉnh Vĩnh Phúc, có 5 đườngvành đai Tuy nhiên, trong vùng lõi đô thị có 3 vành đai gồm: Vành đai 1 (trongquy hoạch gọi là vành đai trong); Vành đai 2 (trong quy hoạch gọi là vành đaitrung) và Vành đai 3 (trong quy hoạch gọi là vành đai ngoài)
(1) Đường vành đai 1: Điểm xuất phát bắt đầu từ Nút giao Quốc lộ 2 cũ vàĐường vòng tránh Vĩnh Yên tại Quất Lưu -> chạy dọc theo Quốc lộ 2 cũ đến
Trang 18nút giao Quốc lộ 2C (Phường Đồng Tâm) -> Đường vào khu đô thị Đầm Cói(dự kiến xây mới) -> gặp Đường Yên Lạc –Vĩnh Yên-> Đường vòng tránh VĩnhYên đi xuôi Hà Nội khép kín đường vành đai 1.
Như vậy, trên vành đai 1 còn 1 dự án đang triển khai dở dang và 1 dự án dựkiến đầu tư xây mới là:
- Dự án đang đầu tư: Đường Yên Lạc – Vĩnh Yên (đoạn thuộc địa phậnThành Phố Vĩnh Yên);
- Dự án mới: Đường vào khu đô thị Đầm Cói nối với Đường Yên Lạc –VĨnh Yên
(2): Đường vành đai 2: Điểm xuất phát nút giao Đường Quốc lộ 2 vòngtránh Hương Canh với Đường Hương Canh – Tân Phong: Chạy theo đườngHương Canh – Tân Phong -> Đường xây dựng mới đi qua Hồ điều hoá nối từTân Phong (Bình Xuyên) – Trung Nguyên (Yên Lạc) gặp Tỉnh lộ 303 bám tuyến
303 đến Quốc lộ 2 -> Đường vành đai 2 Vĩnh Yên (mới quy hoạch) -> gặp vàchạy theo Đường Tôn Đức Thắng -> Bình Xuyên gặp Tỉnh lộ 302, chạy theoTỉnh lộ 302 về Hương Canh (trên QL2 vòng tránh Hương Canh)
Các dự án đã, đang và cần xây mới trên vành đai 2 gồm:
- Đã hoàn thành: Đường Hương Canh – Tân Phong; QL2 vòng tránhHương Canh;
- Dự án đang đầu tư: Đường Tôn Đức Thắng (Vĩnh Yên – TL302);
- Các dự án chưa đầu tư xây dựng:
Trang 19+ Đường vành đai 2 thành phố Vĩnh Yên (từ Hội Hợp- Đường Tôn ĐứcThắng);
+ Nâng cấp đường tỉnh 302 (đoạn từ Hương Canh – Gia Khánh);
+ Đường quy hoạch mới qua Hồ điều hòa (từ Tân Phong, Bình Xuyên –Trung Nguyên, Yên Lạc – Hội Hợp, Vĩnh Yên)
(3) Vành đai 3: Điểm xuất phát từ Quốc lộ 2 (Khu công nghiệp BìnhXuyên) -> Đường vành đai chuỗi công nghiệp, đô thị Bình Xuyên -Yên Lạc -Vĩnh Tường (quy hoạch mới) -> gặp và chạy theo Quốc lộ 2C đến Quốc lộ 2 ->Đường Hợp Thịnh - Đạo Tú (quy hoạch mới) -> Tỉnh lộ 310 (Đạo Tú - Đại Lải)-> Đường vào KCN Bá Thiện -> Quốc lộ 2 (cổng KCN Bình Xuyên)
Các dự án đã, đang và cần xây mới trên vành đai 2 gồm:
- Đã hoàn thành:
+ Quốc lộ 2C (đoạn từ QL2 – Tề Lỗ);
+ Đường KCN Bình Xuyên (Quốc lộ 2 – Tỉnh lộ 310);
- Đang triển khai:
+ Đường tỉnh 310 (KCN Bá Thiện – Đạo Tú);
- Các dự án xây mới:
+ Đường Hợp Thịnh – Đạo Tú
+ Đường trung tâm chuỗi công nghiệp đô thị Bình Xuyên – Yên Lạc –Vĩnh Tường (Đường vinalines)
(4) Đường hướng tâm và liên kết vùng:
* Trục hướng tâm có 10 tuyến, gồm:
- Quốc lộ 2: Đoạn Vĩnh Yên - Nội Bài đã thực hiện xong;
- Quốc lộ 2: Đoạn Vĩnh Yên – Việt Trì chưa được cải tạo, nâng cấp;
- Quốc lộ 2C đi Tuyên Quang: Đang tiến hành cải tạo, nâng cấp Quốc lộ2C;
- Quốc lộ 2C đi Sơn Tây: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2C và Cầu VĩnhThịnh (đang tiến hành xây dựng)
Các dự án này đang triển khai bằng nguồn vốn NSTW và ODA do BộGiao thông vận tải làm chủ đầu tư
- Quốc lộ 2B: Cải tạo, nâng cấp QL2B- cơ bản đã thực hiện xong;
- Trục tâm linh phía xuống phía Nam Đầm Vạc: Đường Kim Ngọc kéodài qua Cầu Đầm Vạc đến Đường vòng tránh Vĩnh Yên và Cầu Đầm Vạc (trụctâm linh)- đã phê duyệt dự án nhưng chưa khởi công;
- Đường tỉnh lộ 305 (đoạn từ đường vành đai 1 đến vành đai ngoài);
- Tỉnh lộ 305 (Quán Tiên - Cầu Bến Gạo);
Trang 20- Đường vành đai 4,5 Hà Nội (đoạn TL301 Đại Lải – Đèo Nhe)- chưathực hiện;
- Đường Tôn Đức Thắng kéo dài (địa phận huyện Bình Xuyên) và ĐườngNguyễn Tất Thành (địa phận Bình Xuyên và Phúc Yên)- Đang thực hiện;
* Đường liên kết vùng: Quốc lộ 2 và Đường Xuyên Á;
1.2 Các loại hình giao thông khác;
- Giao thông đường sắt:
Trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua 5/9 đơn
vị hành chính (bao gồm Thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, Thành phố VĩnhYên, các huyện Tam Dương và Vĩnh Tường) với 35 km và 5 nhà ga, trong đó,
có 2 ga chính là Phúc Yên và Vĩnh Yên Đây là tuyến đường sắt nối thủ đô HàNội qua Vĩnh Phúc tới các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và với TrungQuốc
Mặc dù, tuyến đường sắt quốc gia đi qua tỉnh là một thuận lợi tiềm năng,nhưng do sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung của các địa phương, cũng nhưgiao thương quốc tế (với Trung Quốc) dọc theo toàn tuyến còn chậm, hiệu quảtuyến đường này chưa cao Ở khía cạnh ngược lại, năng lực (chất lượng) vận tảiđường sắt còn yếu (khổ đường vẫn là 1m, tốc độ vận hành tàu còn chậm) chưatạo điều kiện mở đường cho phát triển
- Đường không: Sân bay quốc tế Nội Bài cách khoảng 30 km, đây là yếu tốrất quan trọng để kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào tỉnh
- Hệ thống bến xe và giao thông công cộng:
- Hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc có 06 bến xe ôtô khách đang hoạt động gồm cácbến xe thuộc các thành phố, huyện, thị trấn: Bến xe TP.Vĩnh Yên, bến xe huyệnVĩnh Tường, bến xe huyện Yên Lạc, bến xe huyện Lập Thạch, bến xe huyệnTam Đảo, Tam Dương Trong đó bến xe Đại Đình (huyện Tam Đảo) đạt tiêuchuẩn loại I, bến xe Vĩnh Yên đạt tiêu chuẩn bến xe loại II, bến xe Thổ Tang(huyện Vĩnh Tường) đạt tiêu chuẩn trên loại III
- Giao thông công cộng:
+ Hệ thống xe buýt liên huyện và liên tỉnh (đi Hà Nội), kế nối các đô thịcủa tỉnh tương đối phát triển, hiện nay đã có các tuyến xe buýt nối Vĩnh Yên vớicác huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo,Tam Dương, Phúc Yên và nối Vĩnh Yên với Hà Nội
+ Hệ thống đường sắt nội đô chưa có
- Về đường thủy: Hệ thống sông thuộc vùng lõi đô thị Vĩnh Phúc chủ yếuphục vụ việc tiêu thoát nước và đáp ứng yêu cầu sinh thái của các đô thị Việc
Trang 21lưu thông trên các tuyến này là chưa thể thực hiện được do các con sông hẹp vànông.
1.3 Đánh giá tính đồng bộ giữa các loại hình giao thông và các dịch vụ giao thông vận tải đa phương thức trên địa bàn.
Nhìn chung các loại hình giao thông cơ bản phù hợp với các loại hìnhdịch vụ giao thông vận tải Hệ thống giao thông đường bộ được quy hoạch vàđầu tư xây dựng phù hợp với các loại hình vận tải bằng đường bộ, đường sắt,đường hàng không Riêng hệ thống đường thuỷ mặc dù nhiều năm được quantâm, hỗ trợ đầu tư và xã hội hoá, song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
1.4 Đánh giá quá trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
1.4.1 Công tác quy hoạch:
Công tác quy hoạch giao thông được quan tâm thực hiện theo từng giaiđoạn cụ thể Hiện tại hệ thống giao thông đang được thực hiện theo Quy hoạchtổng thể giao thông tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.Bên cạnh đó, một số dự án giao thông cũng được triển khai theo quy hoạchchung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Tuy nhiên, quá trình triển khai đôi khi còn chưa có sự phối hợp nhịpnhàng giữa các quy hoạch nhất là một số tuyến giao thông thuộc hệ thống hạtầng khung đô thị chưa có sự thống nhất về hướng tuyến một cách cụ thể
1.4.2 Công tác chuẩn bị đầu tư;
Trong những năm vừa qua, công tác chuẩn bị đầu tư các dự án giao thôngcủa tỉnh được thực hiện tốt, nhất là các dự án giao thông có tính chất quan trọng,
có quy mô lớn và đồng thời là các dự án giao thông thuộc hệ thống hạ tầngkhung đô thị Đến nay vẫn còn 7 dự án giao thông thuộc hệ thống hạ tầng khung
đã thực hiện bước chuẩn bị đầu tư với tổng mức đầu tư là 4.345 tỷ đồng
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chuẩn bị đầu tư còn chưa khoa học, chưađược kế hoạch hóa theo kế hoạch hàng năm Nhiều dự án phát sinh trong năm vàthực hiện theo các nhiệm vụ đột xuất Một số ít phải thực hiện nhanh vì công tácthu hút đầu tư, phục vụ hạ tầng cho các dự án đô thị và công nghiệp Do vậy, cónhững dự án đươc phê duyệt nhưng còn chưa xác định được nguồn vốn mộtcách rõ ràng dẫn tới tình trạng dự án chậm được khởi công thực hiện hoặc chậmtiến bộ
1.4.3 Huy động nguồn lực cho phát triển giao thông
- Nguồn vốn NSNN: Giao thông là lĩnh vực có nhu cầu vốn đầu tư caonhất trong các loại hình hạ tầng kỹ thuật, riêng đối với các dự án vốn NSNNhàng năm, lĩnh vực giao thông vận tải thường chiếm từ 35-40% tổng nhu cầuđầu tư phát triển hàng năm của tỉnh
Trang 220 200
BIỂU ĐỒ ĐẦU TƯ CHO GIAO THÔNG TỪ 2006-2012
Tổng đầu tư cho Giao thông từ năm 2006 -2012 là 6.983 tỷ đồng, cụ thểtừng năm như sau:
BẢNG TỔNG HỢP ĐẦU TƯ NSNN CHO GIAO THÔNG
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600
Vốn ODA
BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG ODA TỪ 2009-2012
Trang 23Qua biểu đồ có thể thấy, nguồn vốn ODA đầu tư cho giao thông tăng độibiến trong 2 năm trở lại đây Nguyên nhân có một số dự án đã được ký hiệp địnhvay từ giai đoạn 2006-2010, nay đang đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, do vậy,mức vốn giải ngân cao những năm gần đây Các dự án gồm: Đường xuyên Á,Cầu Vĩnh Thịnh và một phần dự án Cài thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.
BẢNG TỔNG HỢP ĐẦU TƯ VỐN ODA CHO GIAO THÔNG
- Nguồn vốn huy động theo hợp đồng BOT, BT:
Đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT chủ yếu tập trung ở các dự án doTrung ương quản lý, đặc biệt là các tuyến đường quốc lộ Trong những năm vừaqua trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai 2 dự án BOT quốc lộ 2 (đoạn NộiBài – Vĩnh Yên) và dự án BOT quốc lộ 2 (đoạn vòng tránh Vĩnh Yên) với tổngmức đầu tư 1.455 tỷ đồng;
Đầu tư theo hình thức BT không nhiều, trong những năm qua tỉnh đã triểnkhai 6 dự án với tổng mức đầu tư 310 tỷ đồng Chủ yếu bằng phương thức nhàđầu tư thực hiện và đối trừ bằng tiền sử dụng đất của các dự án đô thị do nhà đầu
tư phải nộp cho tỉnh
Nhìn chung, việc thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT có tính hiệu quả cao hơn, với nhà đầu tư quan tâm thực sự tới chất lượng sản phẩm đầu ra khi họ phải tự quản lý, vận hành, khai thác sau này Bên cạnh đó, hình thức hợp đồng
BT còn gặp nhiều vấn đề vướng mắc, nhiều bất cập và nhiều tồn tại, hạn chế quanhiều dự án Thực chất, vấn đề thực hiện theo hình thức BT cần có sự quản lý một cách chặt chẽ hơn từ quy trình đầu tư, quá trình quản lý dự án và chất lượngđầu ra của sản phẩm
- Tổng nguồn vốn đầu tư cho giao thông:
BẢNG TỔNG ĐẦU TƯ CHO GIAO THÔNG TỪ 2006-2012
Nguồn vốn Tổng số
Đầu tư theo năm (tỷ đồng)
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng số 11503 681 773 1086 1241 1866 2831 3025
Trang 24các nguồn vốn này được đầu tư phụ thuộc nhiều vào điều kiện bên ngoài và theothời gian và tiến độ thực hiện của từng dự án.
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO GIAO THÔNG TỪ 2006-2012
1.4.4 Tiến độ, chất lượng đầu tư xây dựng;
Tiến độ các công trình giao thông thường chậm, thời gian kéo dài thường
từ 3-5 năm mới xong công trình nhóm C; nhóm B thường từ 5-7 năm, thậm chí
có công trình kéo dài đến 10 năm mới hoàn thành Có rất nhiều nguyên dẫn tới tình trạng nói trên Tuy nhiên, có 2 nguyên nhân chính: Thứ nhầt: Công trình giao thông thường có tổng mức đầu tư lớn, nhu cầu đầu tư lớn trong khi nguồn vốn đầu tư hạn chế, nên một số công trình không đáp ứng được nguồn vốn để triển khai theo tiến độ, thứ hai: Công trình giao thông thường hướng tuyến kéo dài qua nhiều địa phương nên công tác GPMB gặp rất nhiều khó khăn, không thực hiện dứt điểm nên gây chậm tiến độ thực hiện
Nhìn chung về chất lượng công trình nói chung, trong đó có công trình giaothông theo báo cáo kết quả đầu tư xây dựng của tỉnh trong những năm vừa qua còn chưa tốt Công trình đưa vào khai thác sau một thời gian đã xuất hiện hiện tượng lún, bị phá vỡ kết cấu mặt đường Công tác quản lý chất lượng vẫn chưa được quan tâm đúng mức, nhiều chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát vẫn chưa làm hết trách nhiệm của mình Trong khi, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn về chất lượng công trình cònchưa được phân định rõ
1.4.5 Những vấn đề cần giải quyết trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
- Công tác chuẩn bị đầu tư còn thực hiện chưa tốt, chưa thực hiện kế hoạchhoá đầu tư theo kế hoạch hàng năm Vẫn còn nhiều công trình phát sinh mangtính đột xuất;
- Công tác quy hoạch chi tiết còn chậm, nhiều dự án giao thông khi có chủtrương thực hiện mới tiến hành quy hoạch hoặc phê duyệt hướng tuyến làm căn
cứ triển khai dự án, dẫn tới có sự chồng lẫn về quy hoạch trong quá trình thựchiện
Trang 25- Nhu cầu đầu tư lớn, trong khi nguồn vốn đầu tư phát triển cho giao thôngcòn hạn chế, bên cạnh đó là công tác giải phóng mặt bằng còn chưa tốt, hầu hếtcác dự án giao thông đều chậm mặt bằng dẫn tới chậm tiến độ công trình.
- Chất lượng công trình giao thông còn chưa được giám sát chặt chẽ, sảnphẩm đầu ra sau khi nghiệm thu chất lượng không cao Nhiều công trình saumột thời gian ngắn sử dụng đã hư hỏng cục bộ
2.1 Thực trạng hệ thống các công trình nguồn (khai thác, xử lý nước):
2.1.1 Quy mô công suất; khả năng đáp ứng hiện tại, khả năng tăng công suất;
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 4 nhà máy cấp nước phục vụ vùng lõi đô thịvới tổng công suất là 47.000 m3/ngày đêm, trong đó:
- Nhà máy cấp nước Vĩnh Yên công suất 16.000 m3/ngày đêm;
- Nhà máy cấp nước Hợp Thịnh công suất 8.000 m3/ngày đêm;
- Nhà máy cấp nước Phúc Yên công suất 20.000 m3/ngày đêm;
- Nhà máy cấp nước Yên Lạc công suất 3.000 m3/ngày đêm;
Đang xây dựng 2 nhà máy cấp nước với công suất 50.000 m3/ngày đêmphục vụ phát triển đô thị gồm:
- Nhà máy nước Tam Dương đang xây dựng: 20.000 m3/ngày đêm;
- Nhà máy nước Sông Lô đang xây dựng: 30.000 m3/ngày đêm
- Nguồn cấp: Hiện nay chủ yếu là nước ngầm, trữ lượng 1 triệu m3/ngàyđêm (nhưng hiện nay đã có dấu hiệu bị ô nhiễm), trong tương lai chỉ có thể sửdụng nguồn nước mặt của Sông Lô;
2.1.2 Thực trạng hệ thống (mạng) đường ống cấp nước (mạng truyền tải; mạng phân phối):
- Mạng cấp nước, mạng truyển tải: Mạng lưới đường ống cấp nước có tổngchiều dài 127km, chủ yếu tập trung ở thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên,huyện Bình Xuyên Tỷ lệ thất thoát nước sạch hiện tại đô thị Vĩnh Yên khoảng20%, tại đô thị Phúc Yên khoảng 26%
- Mức độ bao phủ (cho sinh hoạt; cho hoạt động sản xuất kinh doanh);Trong đó, trong phạm vi khung đô thị tổng công suất cấp nước đang hoạtđộng là 47.000 m3/ngày đêm
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch còn thấp, chủ yếu tập trung ởVĩnh Yên và Phúc Yên trong đó Vĩnh Yên là 60% và Phúc Yên là 55%;
Trang 262.2 Đánh giá quá trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước:
2.2.1 Công tác quy hoạch:
Trước đây, toàn bộ các hệ thống cấp nước đều được đầu tư bằng nguồnvốn NSNN, công tác quy hoạch cũng được thực hiện tốt trong giai đoạn 2001-
2010, được thực hiện theo Quy hoạch cấp nước giai đoạn 2006-2010 Tuy nhiên,
từ khi Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thì đồ án quy hoạch chuyênngành hạ tầng kỹ thuật đô thị chỉ được lập đối với thành phố trực thuộc Trungương Do đó, giai đoạn 2011-2020 không có quy hoạch cấp nước chuyên ngành
2.2.2 Công tác chuẩn bị đầu tư;
Do chưa có quy hoạch cấp nước, nên công tác chuẩn bị đầu tư cũng khôngđược thực hiện tốt Các dự án cấp nước đều thực hiện theo nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội.Chủ yếu phục vụ phát triển đô thị và công nghiệp Do vậy, chưa
có kế hoạch chuẩn bị đầu tư cụ thể
2.2.3 Huy động nguồn lực đầu tư phát triển
Trong những năm vừa qua, huy động nguồn lực đầu tư cho cấp nước chủyếu ở 3 nguồn vốn : NSNN, ODA và nguồn vốn của các doanh nghiệp, tuynhiên mức độ còn thấp
BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỐC ĐỘ ĐẦU TƯ CẤP NƯỚC
TỪ CÁC NGUỒN VỐN KHÁC NHAU
Nhìn chung, vốn đầu tư cho cấp nước từ NSNN rất thấp, chủ yếu đầu tưtheo dạng hỗ trợ theo quy định Xu hướng đầu tư dưới dạng vốn tự có của doanhnghiệp ra tăng và vốn vay ODA có những bước tiến dài trong quá trình thựchiện đầu tư
Trang 272.3 Tiến độ, chất lượng đầu tư xây dựng;
Các dự án cấp nước được đầu tư bằng nguồn NSNN có tiến độ phùhợp,tuy nhiên một số vẫn bị kéo dài do vướng giải phóng mặt bằng Riêng các
dự án vốn ODA thường kéo dài, chậm tiến độ do nhiều nguyên nhân, trong đó
có nguyên nhân thủ tục ODA phức tạp, kéo dài, kết hợp với giá nguyên, nhiên,vật liệu và nhân công tăng cao trong thời gian thi công nên nhiều dự án phảichậm tiến độ do nhà thầu bỏ cuộc hoặc mất thời gian điều chỉnh giá Điển hình
là dự án Cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước Phúc Yên được đầu tư bằng nguồnvốn ODA (Italia)
Về chất lượng : cơ bản các dự án đáp ứng được yêu cầu, đảm bảo côngsuất hoạt động
Những vấn đề cần giải quyết trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước
Vấn đề lớn trong đầu tư các dự án cấp nước của tỉnh là hiệu quả đầu tưkhông cao, nhiều dự án do nhà nước đầu tư xong nhưng không thể vận hànhkhai thác do số hộ sử dụng nước thấp hơn mức khảo sát Mặt khác, một số dự ánđược đầu tư theo hướng chỉ đạo đi trước hạ tầng để thu hút đầu tư, nhưng khihoàn thành không có nhà đầu tư vào hoặc số lượng sử dụng nước không như banđầu dự kiến dẫn tới dự án không hiệu quả
Trữ lượng nguồn nước ngầm có xu hướng giảm mạnh, do vậy các dự ánphải chuyển hướng sang khai thác nước mặt, nguồn nước xa trung tâm nên côngsuất đầu tư cho hệ thống cấp nước cao, khó thu hút nhà đầu tư quan tâm thựchiện
3.1 Thực trạng hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước chưa được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh, một số khuvực đô thị mới chỉ được đầu tư xây dựng cống, rãnh thu gom nước thải, cáccông trình được đầu tư còn nhỏ lẻ, mang tính chắp vá, cục bộ Ngay cả các đôthị lớn như Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên cho đến nay vẫn chưa có hệthống thu gom xử lý nước thải tập trung Nước thải mới chỉ được xử lý cục bộbằng hệ thống bể tự hoại của các hộ gia đình, sau đó thải trực tiếp ra hệ thốngthoát nước mưa và nước thải
Trang 28- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải chưa được đầu tư để tách riêng
hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải Nước thải sinh hoạt và công nghiệphiện thu gom được tỷ lệ rất thấp, vẫn xả trực tiếp ra môi trường Nước mưa thoátchậm trên địa bàn toàn Tỉnh, vẫn xảy xa tình trạng úng ngập cục bộ vào nhữngthời điểm mưa lớn
Hiện tại có hai dự án thoát nước đang được triển khai tại thành phố VĩnhYên, gồm:
- Dự án thoát nước mưa khu vực phía Nam Vĩnh Yên: đang triển khai thicông
- Nhà máy xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải khu vực Vĩnh Yên:Đang được xây dựng giai đoạn I bằng vốn ODA của dự án cải thiện môi trườngđầu tư, dự kiến hoàn thành trong năm 2015 với công suất xử lý nước thải5000m3/ ngày đêm
3.2 Huy động nguồn lực đầu tư phát triển cho hệ thống thoát nước:
Nhìn chung trong những năm qua huy động nguồn lực cho hệ thống thoátnước là thấp, giai đoạn 2009-2012 chủ yếu huy động được vốn ODA từ dự áncải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc (hợp phần thoát nước thành phốVĩnh Yên)
BẢNG THỐNG KÊ CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO THOÁT NƯỚC
Đơn vị: tỷ đồng Nguồn vốn Tổng số
- Đối với rác thải sinh hoạt: tại lõi đô thị: Công tác thu gom, xử lý rác thải
Trang 29phần MT&DVĐT Vĩnh Yên và Phúc Yên thực hiện, tại các địa phương, thị trấn
do các đội trật tự môi trường thu gom Tuy nhiên, tỷ lệ thu gom rác thải vẫn cònthấp (khoảng 72% lượng rác thải phát sinh), công tác xử lý vẫn còn hạn chế về
kỹ thuật và chỉ là chôn lấp sơ bộ gây ô nhiễm môi trường Nhìn chung tỷ lệ rácthải phát tán ra môi trường và chôn lấp thủ công vẫn còn cao
- Về bãi rác tập trung:
Thành phố Vĩnh Yên có 01 bãi rác thải tạm tại khu vực chân núi Mạ thuộcKCN Khai Quang với quy mô 3 ha Lưu lượng (chất thải thông thường) khoảng
100 tấn rác mỗi ngày và được xử lý dưới dạng chôn lấp
Thị xã Phúc Yên: Rác thải cũng được xử lý dưới dạng chôn lấp tại bãi rácNgọc Thanh
4.2 Huy động nguồn lực đầu tư phát triển cho hệ thống xử lý chất thải :
Hệ thống xử lý chất thải rắn : Chưa được đầu tư do chưa có địa điểm xâydựng
Hệ thống xử lý chất thải sinh hoạt : Nhìn chung trong những năm qua huyđộng nguồn lực cho hệ thống xử lý chất thải sinh hoạt là thấp, giai đoạn 2006-
2012 chủ yếu chỉ đầu tư xây dựng hệ thống bãi chôn lấp rác và xây rãnh thoátnước thải sinh hoạt Vốn doanh nghiệp đầu tư chủ yếu xử lý môi trường tại cáckhu công nghiệp
BẢNG THỐNG KÊ CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO XỬ LÝ CHẤT THẢI
+ Trạm 220kV Vĩnh Yên công suất 2x125MVA được cung cấp điện từđường dây 220kV Việt Trì - Sóc Sơn dây dẫn ACSR-520 dài 66,5km
Trang 30+ Trạm 110kV Vĩnh Yên đặt tại xã Quất Lưu huyện Bình Xuyên giápranh với thành phố Vĩnh Yên Trạm có qui mô công suất 2x63MVA-110/35/22kV Trạm làm nhiệm vụ cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên và cáchuyện: Yên Lạc, Bình Xuyên và Tam Đảo
+ Trạm 110kV Phúc Yên đặt tại phường Phúc Thắng thị xã Phúc Yên,với công suất (63+40)MVA- 110/35/22kV Trạm cấp điện cho thị xã Phúc Yên,một phần huyện Bình Xuyên và cấp cho huyện Mê Linh của thủ đô Hà Nội, cáckhu vực phụ cận và hỗ trợ cho trạm 110kV Vĩnh Yên
+ Trạm 110kV Lập Thạch đặt tại thị trấn Lập Thạch có công suất25MVA- 110/35/10(22)kV cấp điện cho huyện Lập Thạch, Sông Lô, TamDương và phía Bắc huyện Tam Đảo
+ Trạm 110kV Thiện Kế đặt tại xã Thiện Kế huyện Bình Xuyên có côngsuất 63MVA- 110/22kV được xây dựng để cấp điện cho khu công nghệ cao BáThiện Mặc dù trạm đã hoàn thành nhưng do Tập đoàn COMPAL dãn tiến độđầu tư nên hiện tại trạm 110kV Thiện Kế vẫn chưa vận hành do chưa có phụ tải
+ Trạm 110kV Vĩnh Tường đặt tại thị trấn Thổ Tang huyện Vĩnh Tường
có công suất 40MVA- 110/35/22kV Phục vụ cấp điện cho huyện Vĩnh Tường,
1 phần huyện Yên Lạc
5.2 Hệ thống truyền tải, phân phối:
Lưới điện trung thế tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay bao gồm các cấp điện áp 35,
22, 10 và 6kV Lưới 6kV tồn tại ở thành phố Vĩnh Yên Lưới 35, 10kV tồn tạixen kẽ ở khắp các huyện, thị trong tỉnh Lưới 22kV hiện chưa có nhiều chủ yếu
ở khu công nghiệp Khai Quang, phía nam huyện Bình Xuyên và khu vực trungtâm thị xã Phúc Yên Cụ thể như sau:
+ Đường dây 35kV
Đường dây 35kV hiện có ở tất cả các huyện thị trong tỉnh, toàn tỉnh có351km đường dây 35kV chiếm 32% khối lượng đường dây trung thế Nhiệm vụchính của lưới 35kV là cấp điện cho các trạm trung gian trong tỉnh đồng thờicũng là lưới phân phối cấp điện trực tiếp cho các trạm 35/0,4kV
Đặc điểm của các tuyến 35kV của các trạm 110kV cụ thể như sau:
Trạm 110kV Vĩnh Yên có 7 lộ ra: Lộ 371- đi Tam Dương, dài 24km cấpcho Tam Dương, Vĩnh Yên; Lộ 372- đi Vĩnh Tường, dài 19km, cấp điện chủyếu cho Vĩnh Yên; Lộ 373-đi Yên Lạc dài 16km; Lộ 374, đi Phúc Yên dài12,5km, cấp điện cho KCN Bình Xuyên; Lộ 375, đi HONDA dài 13,9km, hiệnlàm nhiệm vụ dự phòng cấp điện cho công ty HONDA; Lộ 376, đi Tam Đảo dài17,1km; Lộ 377-đi Z192 dài 15,5km;
Phía 35kV của trạm 110kV Phúc Yên có 5 lộ ra: Lộ 371 dài 2,7km; Lộ372: Đi Phúc Yên dài 2,7km; Lộ 374: Cấp điện cho công ty Honda Việt nam dài2km; Lộ 375: Cấp điện cho công ty Toyota Việt nam dài 1,2km;
Trang 31Trạm 110kV Lập Thạch có 2 lộ, Lộ 372, đi Tam Dương dài 8,7km,
Trạm 110kV Vĩnh Tường hiện mới có 2 lộ ra đấu chuyển tiếp trên đườngdây 35kV Việt Trì- Vĩnh Yên
+ Đường dây 22kV: Đường dây 22kV hiện có sau trạm 110kV Vĩnh Yên,Phúc Yên và Vĩnh Tường Tổng chiều dài đường dây 22kV là 170km chiếm16% đường dây trung thế
+ Đường dây 10kV: Đường dây 10kV hiện có chiều dài 372km chiếm34% tổng khối lượng đường dây trung thế Đường dây 10kV có sau trạm 110kVLập Thạch và các trạm trung gian 35/10kV như Ngũ Kiên, Tam Hồng, TamĐảo, Đạo Tú (lưới 10kV sau các trạm trung gian Phúc Yên và Xuân Hòa thuộc
dự án JBC cải tạo sang 22kV được xem như đường dây 22kV vận hành 10kV vì
dự án sắp hoàn thành) Một số lộ có kết cấu hình tia còn lại đa số các lộ 10kVđều có liên hệ giữa các trạm trung gian Hiện tại một số lộ 10kV kéo quá dài lạimang tải lớn nên vừa gây ra tổn thất điện năng lớn vừa ảnh hưởng đến chấtlượng điện áp cuối đường dây như lộ 971, 973, 975 trạm 110kV Lập thạch, lộ
972 trung gian Tam Đảo,
Mặc dù có rất nhiều khó khăn nhưng, ngành điện đã cơ bản hoàn thànhnhiệm vụ cung cấp điện phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.Tuy nhiên, với triển vọng phát triển kinh tế, phát triển đô thị và công nghiệp củatỉnh trong tương lai, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trongviệc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực để đảm bảo lưới điện của VĩnhPhúc cần được nâng cấp và hiện đại hóa hơn nữa đáp ứng được phụ tải phát sinhtrong quá trình hình thành và phát triển đô thị Vĩnh Phúc
5.3 Huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển:
Nguồn vốn đầu tư cho ngành điện chủ yếu là vốn của doanh nghiệp vàvốn ODA (của dự án Năng lượng nông thôn II), vốn Ngân sách nhà nước (thôngqua vốn đối ứng cho dự án năng lượng nông thôn II và xây dựng các TBA….),
BẢNG TỔNG HỢP ĐẦU TƯ CHO HẠ TẦNG CẤP ĐIỆN
n v : T ngĐơn vị: Tỷ đồng ị là 62,1km, ỷ đồng đồng
Nguồn vốn
Tổng số
Năm
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng số 3218,44 243,5 291 348,04 355,5 572 830,2 578,2
Trang 326 Hạ tầng viễn thông
6.1 Hệ thống chuyển mạch
Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 02 doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụđiện thoại cố định: Viễn thông Vĩnh Phúc, Viễn thông Quân đội (cung cấp dịch
vụ điện thoại cố định hữu tuyến và vô tuyến) Trong đó:
Mạng chuyển mạch Viễn thông Vĩnh Phúc: 1 tổng đài trung tâm (Host) (đặt tại thànhphố Vĩnh Yên), 85 tổng đài vệ tinh; 100% tổng đài sử dụng truyền dẫn cáp quang Tổngdung lượng lắp đặt đạt 149.362 thuê bao, dung lượng sử dụng 118.976 thuê bao
Mạng chuyển mạch Viễn thông Quân Đội: 1 tổng đài trung tâm (Host) đặt tại thành
phố Vĩnh Yên và 34 tổng đài vệ tinh Tổng dung lượng lắp đặt đạt 3.840 thuê bao, dunglượng sử dụng 2.382 thuê bao, 100% tổng đài sử dụng truyền dẫn cáp quang
Ngoài dịch vụ điện thoại cố định có dây, tại Vĩnh Phúc các doanh nghiệpcòn cung cấp dịch vụ điện thoại cố định không dây (sử dụng tổng đài nội hạt kếthợp với sóng vô tuyến của mạng điện thoại di động: E-Com, HomePhone,Gphone)
6.2 Hệ thống truyền dẫn
6.2.1 Mạng truyền dẫn liên tỉnh
Mạng truyền dẫn liên tỉnh nhằm đảm bảo thực hiện kết nối liên tỉnh cho mạngđiện thoại cố định của tỉnh, các mạng di động Mạng truyền dẫn liên tỉnh trên địa bàntỉnh hiện nay chủ yếu do các đơn vị: VTN (VNPT), Viettel cung cấp và quản lý
- Tuyến truyền dẫn liên tỉnh VNPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vòngRing: Hà Nội – Vĩnh Phúc – Phú Thọ – Tuyên Quang – Thái Nguyên – Hà Nội
- Tuyến truyền dẫn liên tỉnh Viettel: Hà Nội – Vĩnh Phúc – Phú Thọ
- Sau khi tiếp quản hạ tầng của EVN, Viettel có thêm tuyến truyền dẫnquang liên tỉnh dọc trên các tuyến đường dây tải điện 220/110KV: Hà Nội –Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc – Tuyên Quang, Vĩnh Phúc – Phú Thọ
Trang 33- Viễn thông Vĩnh Phúc: 198 tuyến truyền dẫn nội tỉnh, 100% các tuyến sửdụng phương thức truyền dẫn quang, tổng chiều dài các tuyến truyền dẫn khoảng960km.
- Viễn thông Quân Đội: 245 tuyến truyền dẫn nội tỉnh, 100% các tuyến sử dụngphương thức truyền dẫn quang, tổng chiều dài các tuyến truyền dẫn khoảng 1200km
Tổng số trạm thu phát sóng di động (BTS) trên địa bàn tỉnh đạt 1.260 trạm(760 trạm 2G và 500 trạm 3G) được xây dựng trên 655 vị trí, bán kính phục vụbình quân 0,9 km/trạm
6.4 Mạng Internet
Tại Vĩnh Phúc hiện có Viễn thông Vĩnh Phúc, Viễn thông Quân Đội và Công tyTNHH FPT viễn thông miền bắc cung cấp dịch vụ truy nhập Internet Mạng Internettốc độ cao ADSL tại Vĩnh Phúc đã triển khai cung cấp dịch vụ tại 9/9 trung tâmhuyện, thị, thành Hiện trên địa bàn tỉnh có khoảng 57.000 thuê bao Internet băngrộng.”
vụ phong phú, đa dạng Thị trường viễn thông đã có nhiều doanh nghiệp thamgia cung cấp dịch vụ, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp đã làm cho chấtlượng của các dịch vụ viễn thông liên tục được cải thiện, đem lại nhiều lợi íchcho người sử dụng
Trang 34vụ cơ bản (thoại, Fax );
Đầu tư phát triển mạng ít được thực hiện theo kế hoạch dài hạn, các hạngmục đầu tư chủ yếu đáp ứng nhu cầu trước mắt dẫn đến sự bất cập về mạngchuyển mạch và phát triển hạ tầng mạng nội hạt
Mạng ngoại vi hiện tại chủ yếu sử dụng cáp treo, tỷ lệ ngầm hóa còn thấp,ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị; Mạng thông tin di động đã được phủ sóng tươngđối rộng khắp trên địa bàn tỉnh, nhưng vẫn còn khu vực yếu dung lượng; Nhiềudoanh nghiệp phát triển hạ tầng mạng lưới còn chưa tuân theo các quy định củaNhà nước
6.6 Huy động nguồn lực cho đầu tư cho hạ tầng viễn thông:
Nguồn lực đầu tư cho hạ tầng viễn thông là do các doanh nghiệp tự đầu
tư, kết quả như sau:
1.1 Mức độ thực hiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Nhìn chung, việc thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật khung đô thị đượctriển khai theo quy hoạch được duyệt, nhất là các dự án về giao thông, điện Tuynhiên, bên cạnh đó cũng còn một số lĩnh vực, một số dự án chưa theo quyhoạch Tuy nhiên, sau khi có Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030
và tầm nhìn 2050, hầu hết các quy hoạch, các định hướng phát triển hạ tầng kỹthuật khung đô thị đã được cập nhật đồng bộ
Trang 35Đơn vị: tỷ đồng Lĩnh vực Tổng số
Xử lý môi
2.2 Nguồn vốn Ngân sách TW đầu tư;
Nguồn NSTW đầu tư vào công trình hạ tầng kỹ thuật của tỉnh khôngnhiều, trong những năm vừa qua chủ yếu tập trung vào 2 ngành chính là Giaothông và Điện
TỔNG HỢP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TỪ NGUỒN NSTW
TỔNG HỢP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TỪ NGUỒN ODA
Đơn vị: tỷ đồng
Danh
mục
Tổng số
2.4 Nguồn vốn của các doanh nghiệp:
Nguồn vốn đầu tư của các Doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở ngành điện,viễn thông và cấp nước
Trang 36TỔNG HỢP ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN DOANH NGHIỆP
Tuy nhiên, tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng cho đô thị còn hạn chế, hệthống giao thông vẫn chưa hoàn chỉnh; hệ thống thoát nước còn kém hiệu quả vàchưa được đầu tư, chưa có hệ thống xử lý nước tải tập chung, chưa có hệ thống
xử lý chất thải rắn,…Do đó, để hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thịchung của tỉnh là một nhiệm vụ hết sức khó khăn, cần huy động tổng lực chothực hiện nhiệm vụ này