Chính vì nhữngmlí do trên, qua quá trình thựcmtập tại công ty TNHH HãngKiểm toán AASC và sự hướng dẫn của giáo viênmhướng dẫn của PSG.TS NguyễnThị Phương Hoa,mcùng với những kiến thức bả
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA m KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN m XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN m PHẨM CỦA KHÁCH HÀNG ẢNH m HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN m BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG m TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC 3
1.1 Đặc điểm của chi m phí sản xuất và giá thành sản m phẩm của khách hàng với vấn đề m kiểm toán 3
1.1.1 Khái niệm chi phí m sản xuất – giá thành sản m phẩm 3
1.1.2 Phân loại chi phí sản m xuất - giá thành sản phẩm m và các phương pháp tính giá thành ở khách m hàng của AASC 4
1.1.3 Hệ thống sổ sách kế m toán trong kế toán chi m phí sản xuất – giá thành sản m phẩm tại khách hàng 6
1.1.4 Gian lận và m sai sót thường gặp trong kiểm m toán chi phí sản xuất và giá thành m sản phẩm khi kiểm toán báo cáo tài m chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán m AASC thực hiện 8
1.1.5 Thủ tục kiểm soát nội bộ với m chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm m 9
1.2 Kiểm toán chi phí sản m xuất – giá thành trong kiểm m toán báo cáo tài chính 11
1.2.1 Các nhân tố ảnh m hưởng đến đến kiểm toán chi m phí sản xuất và giá thành sản m phẩm trong kiểm toán báo m cáo tài chính 11
1.2.2 Mục tiêu của kiểm m toán chi phí sản xuất – giá m thành của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán m AASC 11
1.3 Kiểm toán chi phí sản xuất – giá thành m sản phẩm trong quy trình kiểm toán báo m cáo tài chính do Công ty TNHH m Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 12
Trang 21.3.1 Lập kế hoạch kiểm m toán 12
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 15
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG 17
2.1 Giới thiệu về khách hàng kiểm toán 17
2.2 Kiểm toán chi m phí sản xuất và giá thành trong kiểm m toán báo cáo tài chính tại công ty m khách hàng 17
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán chi phí sản xuất – giá thành sản m phẩm .17 2.2.2 Thực hiện kiểm toán chi phí sản xuất và giá thành 27
2.2.3 Kết thúc kiểm toán chi phí sản xuất và giá thành 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN m XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 52
3.1 Những đánh giá về kiểm toán chi phí sản xuất – giá thành do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 52
3.1.1 Những ưu m điểm của AASC trong công tác kiểm m toán chi phí sản xuất – giá m thành 52
3.1.2 Những điểm còn tồn tại trong kiểm toán chi phí sản xuất – giá thành 54
3.2 Một số giải pháp m nhằm hoàn thiện kiểm m toán chi phí sản m xuất và giá thành trong kiểm m toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực m hiện 55
3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 55
3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 57
3.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 62
3.2.4 Một số kiến nghị o khác 62
3.3 Các điều kiện để thực hiện giải pháp 63
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Giấy tờ làm việc về thủ tục tính toán mức trọng yếu 21
Bảng 2.2: Giấy làm việc phân tích chi phí sản xuất tổng quát 23
Bảng 2.3: Giấy làm việc về chươngmtrình kiểm toán chi phí sản xuất 24
Bảng 2.4: Giấy làm việc tổng hợp đối ứng tài khoản 27
Bảng 2.5: Giấy làm việc phân tích biến động giá bột mì 2015 và 2014 30
Bảng 2.6: Giấy làm việc chọn mẫu và kiểm tra chi tiết 32
Bảng 2.7: Giấy làm việc tổng hợp tài khoản 622 34
Bảng 2.8: Giấy làm việc tính lại quỹ lương nhân công trực tiếp 36
Bảng 2.9: Giấy làm việc tổng hợp tài khoản 627 37
Bảng 2.10: Giấy làm việc phân tích chi phí sản xuất chung theo tháng của năm 2015 40
Bảng 2.11: Giấy làm việc tìm hiểu quy trình sản xuất của công ty JNP Kỳ kế toán: 42
Bảng 2.12: Giấy làm việc tổng hợp TK 154 43
Bảng 2.13: Giấy làm việc phân tích tổng hợp giá thành theo năm 45
Bảng 2.14: Bảng phân tích giá thành đơn vị theo tháng
Bảng 2.15: Giấy làm việc tổng hợp kết quả kiểm toán và trao đổi với khách hàng 51
Bảng 2.16: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB 57
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nềnmkinh tế Việt Nammđang trong giai đoạnmphát triển,mlà một môimtrườngtốt,mnhiều tiềm năng đểmmọi ngành nghề,mlĩnh vực kinh tếmchính trị xã hộimcó cơ hộiphát triển.mTrong xu hướng chungmđó của nền kinhmtế, ngành kiểm toánmnói chung,đặcmbiệt là lĩnhmvực kiểm toán báo cáomtài chính nóimriêng, tuy là mộtmngành nghềcònmkhá mới mẻ tại Việt Nammnhưng đã bướcmđầu phát triểnmvà khẳng địnhmvai tròquan trọngmcủa mình trong 10mnăm gần đây.mCùng với sự phát triển khôngmngừngcủa nềnmkinh tế nước nhà,mkéo theo đó làmsự gia tăng vềmquy mô, số lượngmcácdoanhmnghiệp trong nước, mnhu cầu kiểm toánmbáo cáo tài chínhmngày càng lớnmlàđiều kiệnmtiên quyết, là độngmlực thúc đẩy sự gia tăngmvề số lượng côngmty kiểmtoán,msố lượngmkiểm toán viên vàmchất lượng của cácmcuộc kiểm toán báomcáo tàichính
mTrong phần lớn cácmcuộc kiểm toán báo cáomtài chính, kiểm toán chimphísản xuấtmvà giá thành làmmột phần hành tương đốimquan trọng Đây làmkhoản mụcchiếm tỷmtrọng lớn, là căn cứmđể tính giá thành thành phẩm,mquyết định đến giá bánsản phẩmmngoài thị trường, từ đó quyết địnhmtình hình tàimchính, lỗ lãi của doanhnghiệp, đặcmbiệt trong các doanh nghiệpmsản xuất Bên cạnh đó,mchi phí sản xuấtcòn liên hệmtrực tiếp đến nhiềumchỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tàimchính
Chính vì nhữngmlí do trên, qua quá trình thựcmtập tại công ty TNHH HãngKiểm toán AASC và sự hướng dẫn của giáo viênmhướng dẫn của PSG.TS NguyễnThị Phương Hoa,mcùng với những kiến thức bản thânmtích lũy được, em đãmhoànthành bài nghiênmcứu về đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán chi phí sản xuấtmvà giá thành sảnmphẩm trong kiểm toán báomcáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toánmAASC thực hiện”
Kết cấu đềmtài gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm củamkhoản mục chi phí sảnmxuất và giá thành sảnmphẩmcủa kháchmhàng ảnh hưởng đến kiểm toán báomcáo tài chính tại Công ty TNHHHãng Kiểm toánmAASC
Chương 2: Thựcmtrạng kiểm toán chi phí sảnmxuất và giá thành sảnmphẩm
Trang 6trong kiểmmtoán báo cáo tài chính Công ty TNHH HãngmKiểm toán AASC thựchiện tại kháchmhàng
Chương 3: Một số nhậnmxét và giải pháp hoàn thiệnmkiểm toán chi phí sảnxuấtmvà giá thành sản phẩm trong kiểmmtoán báo cáo tài chính domCông ty TNHHHãng Kiểm toán AASCmthực hiện
Do còn nhiều hạnmchế về mặt kiến thức thực tếmvà thời gian thực tập, bàichuyên đề của emmkhông thể tránh khỏi nhữngmsai sót Em rất mong nhận được
ýmkiến đóng góp từmcác thầy cô
Trang 7CHƯƠNG 1:
HÃNG KIỂM TOÁN AASC
1.1 Đặc điểm của chimphí sản xuất và giá thành sảnmphẩm của khách hàng với vấn đềmkiểm toán
1.1.1 Khái niệm chi phímsản xuất – giá thành sảnmphẩm
Cần phân biệt thậtmrõ ràng hai khái niệmmchi phí sản xuất và giá thànhsảnmphẩm do hai khái niệm này có bảnmchất tương tự, đều là hao phí về laomđộng
mà doanh nghiệp đã bỏmra cho hoạt động sản xuất Tuymnhiên, chi phí sảnmxuất vàgiá thànhmsản phẩm không phải là một màmcó sự khác nhau về lượng cũngmnhư vềthời gian.mTrong đó, chi phímsản xuất là số tiền mà mộtmnhà sản xuất hay doanhnghiệp phải chi để muamcác yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trìnhmsản xuất hànghóa nhằm mục đích thumlợi nhuận Còn g iá thànhmsản phẩm là biểu hiện bằng
tiềnmcủa toàn bộ các chi phímvề lao động sốngmvà lao động vật hóa có liênmquan đếnkhối lượng côngmtác, sản phẩm, lao vụ hoànmthành Vậy nên, không chỉ cácCPSXmphát sinh trong kỳ, màmcó thể từ kỳ trướcmchuyển sang hoặc chimphí đượctrích trước nhưng trực tiếpmliên quan đến khối lượng sảnmphẩm, dịch vụ hoàn thànhtrongmkỳ này thì đều được tậpmhợp để hình thành nên giámthành sản phẩm trong kỳ
Ý nghĩa kiểmmtoán CPSX – giá thành trong kiểmmtoán BCTC
CPSX và giá thành sảnmphẩm là một trong những yếumtố quan trọng trongquá trình kinhmdoanh của doanh nghiệp do:
Số lượng cácmnghiệp vụ liên quan đến CPSX và giá thành nhiều, liênquan đến một sốmlượng lớn các tài khoản, tiến hànhmhạch toán kế toán phức tạp, dễgây saimsót, nhầm lẫn, có nhiều biến động thấtmthường theo mùa vụ hoặc theo đặcđiểm ngànhmnghề kinh doanh của khách hàng
Trong hầu hết các cuộc kiểmmtoán BCTC, khoản mục CPSXmthường
Trang 8được đánh giá là trọng yếu, cần được chú trọng khi tiến hành kiểmmtoán, vì đây làchỉ tiêu xuấtmhiện trên BCTC, là tiền đề để xácmđịnh các chỉ tiêu khácmnhư lợinhuận trướcmthuế, thuế TNDN,…
Việc tính toán CPSX và giá thànhmbị chi phối bởi nhiều nguyên tắc kếtoán vàmcó sự đa dạng trong phươngmpháp tính, mang tính chủ quan
Tính đúng đắn trong côngmtác tập hợp CPSX là cơ sở quanmtrọng để KTVđưa ra ýmkiến của mình về tính trungmthực, hợp lý của các thôngmtin trên các BCTCcủa kháchmhàng
Vì vậy, kiểm toánmCPSX và giá thành trở thành yếumtố thiết yếu trong kiểmtoánmBCTC, đặc biệt khi kiểmmtoán BCTC các đơn vị sản xuất Đây làmcơ sở đểKTV đưa ra ý kiến về tính trungmthực hợp lí của BCTC trên các khíamcạnh trọngyếu
1.1.2 Phân loại chi phí sảnmxuất - giá thành sản phẩmmvà các phương pháp tính giá thành ở kháchmhàng của AASC
a Chi phí sản xuất
Khách hàng của AASCmtương đối đa dạng, phần lớn là các doanh nghiệpsản xuất, xây dựng cơ bản, nênmkhoản mục chi phí của khách hàng do AASC kiểmtoán có tính chất phức tạpmcao, có nhiều cách phân loại khácmnhau, dễ phát sinh saisót cũng như thực hiện hànhmvi gian lận trong BCTC Từ đặcmđiểm đó, kiểm toánkhoản mục CPSXmở khách hàng của AASC đòi hỏi từ giaimđoạn lập kế hoạch kiểmtoán, đánh giá rủimro và các vấn đề trọng yếu cho đến giaimđoạn thực hiện và kếtthúc kiểmmtoán, các KTV phải tìm hiểu kĩ về bảnmchất hoạt động kinh doanh, cáchthức tổ chức hạchmtoán kế toán của đơn vị đượcmkiểm toán để tìm được cáchmthứcphân loại CPSX mộtmcách linh hoạt, phù hợp với đặcmđiểm của từng kháchmhàng.Tuy nhiên, xem xét trên phươngmdiện khái quát, CPSX ở khách hàngmcủa AASCđược phân loại theo một số cáchmthức sau:
Phân loại theo khoản mục chi phí
Cách thức phân loại này thườngmđược áp dụng trong các kháchmhàng củaAASC là các đơn vị sảnmxuất chuyên biệt, các công ty, xí nghiệpmcon, hạch toán
Trang 9phụ thuộc Thôngmthường, các khách hàng này có hoạtmđộng sản xuất kinh doanhkhông quá đa dạngmnên áp dụng cách thức phân loại nàymsẽ giúp việc kết chuyểnchi phí lên cácmcấp trên đơn giản hơn Căn cứ vào vaimtrò của chi phí cấu thành giáthành sảnmphẩm, CPSX trong các đơnmvị này được chia thành ba khoản mụcmchi phísau:
Chi phí nguyên vật liệumtrực tiếp: chi phí về NVL chính, NVL phụ sửdụng trựcmtiếp cho hoạt động sản xuất sảnmphẩm
Chi phí nhân công trựcmtiếp: tiền lương, tiền ăn ca, các khoảnmphụ cấplương, các khoản tríchmtheo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ,…
CPSX chung: toàn bộ chimphí phát sinh tại bộ phận sản xuất khôngmthuộchai khoản mụcmnêu trên
Phân loại theo tínhmchất kinh tế
Đây là cách thức phânmloại chi phí phổ biến nhất, được nhiềumkhách hàngcủa AASC áp dụng, do đây là cách phânmloại tương đối cụ thể, kếmtoán theo dõi dễdàng Theo cách này, các chimphí có cùng tínhmchất, nội dung kinh tế khôngmphụthuộc vào chi phí phát sinh ởmđâu, dùng vào mục đích gì đều được xếpmchung vàomột yếu tố Vímdụ về cách phân loại chimphí theo tính chất kinh tế: m
Chi phí NVL trực tiếp: mĐường, bột,… đối với các doanh nghiệpmsản xuấtbánh kẹo; sắt thépmphế liệu đối với các doanh nghiệpmluyện kim cơ khí
Chi phí côngmcụ, dụng cụ như: Máy trộn, máymhàn, máy cắt,…
Chi phí tiền lương: Tiền lương của côngmnhân trực tiếp, lao độngmthuêngoài, các khoản BHXH,mBHYT,… trích theomlương
Chi phí khấumhao TSCĐ: Khấu hao phươngmtiện vận tải truyền dẫn, nhàxưởng, mmáy thi công, dụng cụmquản lý,…
Chi phí dịch vụ muamngoài: Tiền điện, nước, điệnmthoại, gas, xăng…
Chi phí bằngmtiền khác
b Giá thànhmsản phẩm
Với trình độmvà nhu cầu kế toán hiện tại, giámthành sản phẩm tại các đơn vịkháchmhàng của AASC chủ yếu đượcmphân loại theo thời điểm (trướcmvà sau quá
Trang 10trình sản xuất) và nguồn số liệu hìnhmthành (dựa theo dự đoán, ước tínhmvà theothực tế phát sinh) Cách phânmloại này có tác dụng trong việc quảnmlý và giám sátchi phí, xácmđịnh được các nguyên nhânmvượt (hụt) định mức chi phí trongmkỳ kếtoán Từ đó điềumchỉnh kế hoạch hoặc định mứcmcho phù hợp.
Theo cách phân loại nàymgiá thành sản phẩm gồm 3 loại:
Giá thànhmkế hoạch: Là giá thành được tính dựamtrên CPSX kế hoạch vàsản lượng kế hoạch Giá thành kếmhoạch là căn cứ so sánh, đánh giá, phânmtích tìnhhình thực hiện kếmhoạch sản xuất Trước khi bước vàomsản xuất, doanh nghiệp dựatrên cơmsở giá thành thực tế kỳ trước và địnhmmức chi phí, xác định giámthành kếhoạch
Giá thànhmđịnh mức: Là giá thành sảnmphẩm được tính trên cơmsở cácđịnh mức chi phí sảnmxuất hiện hành và chỉ tính chommột đơn vị sản phẩm.mViệctính giá thànhmđịnh mức cũng được thực hiệnmtrước khi tiến hành sản xuất, chếmtạosản phẩm Giá thànhmđịnh mức là công cụ quản lýmđịnh mức của doanhmnghiệp,được xem là thước đo chínhmxác để đánh giá kết quả sử dụngmtài sản, vật tư, tiềnvốn, laomđộng trong sản xuất, giúp chomđánh giá đúng đắn các giải pháp kinhmtế, kỹthuật mà doanhmnghiệp đã áp dụng nhằm nângmcao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Giá thànhmthực tế: Là giá thành được xácmđịnh dựa trên cơ sở các chimphíthực tế phát sinh trong sảnmxuất sản phẩm và chỉ tính toán đượcmsau khi kết thúcquá trình sảnmxuất sản phẩm
1.1.3 Hệ thống sổ sách kếmtoán trong kế toán chimphí sản xuất – giá thành sảnmphẩm tại khách hàng.
Mỗi đơn vị khách hàngmđều có những đặc điểm riêng biệtmvề cách thức tổchức sảnmxuất kinh doanh, loại hìnhmsản xuất, sản phẩm sản xuất, yêumcầu quản lý,
… Vậy nên, mỗi kháchmhàng sẽ lựa chọn cho doanhmnghiệp của mình một phươngpháp tậpmhợp CPSX thích hợp và phương pháp này cũngmcó thể thay đổi tùy thuộcvào yêu cầumcủa đơn vị Với đối tượngmlà khoản mục CPSX, việc kiểm toánkhoảnmmục này tại AASC gắn với việc kiểm tra tính đầymđủ, đúng đắn và hợp lýtrong quámtrình lập và luân chuyển chứngmtừ CPSX, ghi chép sổ sách kếmtoán và
Trang 11trình bày trên BCTC Căn cứmcủa kiểm toán CPSX là hệ thống kếmtoán CPSX Đểcông việc kiểmmtoán CPSX đạt hiệu quả, KTV của AASC cầnmtìm hiểu về cáchthức vận hành hệ thống kếmtoán CPSX tại khách hàng qua những yếu tố sau:
Chứng từ kế toán
Chứng từmkế toán là những giấy tờ và vật mang tin phảnmánh nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phátmsinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kếmtoán, ví dụ như: hóa đơnGTGT đầumvào, hóa đơn GTGT đầumra, tờ khai hải quan, phiếu nhậpmkho, phiếuxuất kho, biên bản bànmgiao, bảng chấm công, bảng tính vàmphân bổ khấu haoTSCĐ… Trong rất nhiều trườngmhợp, khách hàng có thể hạchmtoán những chi phíkhông có thật, sửmdụng chứng từ khống, chi phí khôngmhợp lí, không đúng kì vớimụcmđích làm tăng chi phí, giảm lượngmthuế TNDN mà doanh nghiệp phảimđóng Vậy nên, mụcmtiêu hiện hữu trong kiểm toánmCPSX là một mục tiêu quanmtrọnghàng đầu Chứng từ kế toán chínhmxác, đầy đủ là một căn cứ quanmtrọng để đánh giátính hợpmlí của các chi phí được hạch toán vàomCPSX
Hệ thống sổ sáchmkế toán
Hiểu biết về hìnhmthức ghi sổ của đơn vị kháchmhàng sẽ giúp KTV củaAASC hìnhmdung được cách thức hạnhmtoán, sự luân chuyển chứngmtừ, từ đó sẽkiểm tra, theo dõi một cáchmdễ dàng hơn chứng từ của chi phí được hạchmtoán Tuỳtừng điều kiện cụmthể mà doanh nghiệp có thể lựamchọn một trong bốn hìnhmthứcghi sổ đã được quymđịnh
Hệ thống tài khoản kếmtoán
Theo quy định hiện hành, các đơn vị kháchmhàng của AASC thườnglựamchọn một trong hai phươngmpháp kế toán CPSX: kê khai thườngmxuyên(KKTX) và kiểm kê định kìm(KKĐK) Tuy mỗi phươngmpháp đều có ưu, nhượcđiểm và tàimkhoản sử dụng riêng, nhưng hầu hết các kháchmhàng của AASC đều lựachọn phươngmpháp KKTX trong hạch toánmCPSX Những khách hàng lựamchọnphương pháp KKĐK thường có hoạtmđộng sản xuất kinh doanh mang nhiềumđặcđiểm đặc thù, ví dụ: sốmlượng nghiệp vụ lớn, phức tạp, việcmhạch toán chi phí theophươngmpháp KKTX gây quá tải, cồng kềnhmcho bộ phận kế toán,…
Trang 121.1.4 Gian lận vàmsai sót thường gặp trong kiểmmtoán chi phí sản xuất
và giá thànhmsản phẩm khi kiểm toán báo cáo tàimchính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toánmAASC thực hiện
Trong mọi cuộc kiểm toánmBCTC do AASC thực hiện, mục tiêu lớnmnhấtcủa KTV là đánh giá sự trung thực, hợpmlý của các thông tin trên BCTCmcủa kháchhàng Tuy nhiên, do hạnmchế về thời gian và nguồn lực, trongmquá trình kiểm toánluôn tồn tại những gian lậnmvà sai sót mà KTV không phátmhiện được Điều này xảy
ra có thể do nguyên nhânmkhách quan như số lượng nghiệp vụ kếmtoán quá lớn, quáphức tạp,… hoặc do nguyênmnhân chủ quan, có mục đích của những hànhmvi gianlận, được che đậy kínmđáo, tinh vi Dưới đây là một số gianmlận và sai sót thườnggặp khi kiểm toánmCPSX và giá thành sản phẩm trong kiểmmtoán BCTC mà AASC
đã phát hiện đượcmtrong các cuộc kiểm toán
Ghi nhận thiếu hoặcmthừa chi phí vào CPSX
Giá xuất HTK không chính xác, mphương pháp xuất HTK giữa các nămkhông nhấtmquán
Không thực hiện kiểmmkê HTK cuối kỳ để xác định sảnmphẩm dở dang
Số lượng, chủng loại trên biênmbản kiểm kê không trùng khớpmvới sổsách kế toán, cómsự chênh lệch lớn
Chi phí NVLmvượt định mức lớn, bấtmthường; tập hợp chimphí NVLkhông chính xác
Trích thiếu chimphí khấu hao
Thay đổi tiêumthức phân bổ giữa các tháng, chi phímchung phân bổkhông phù hợp
Đơn vị cố tìnhmxuất thừa vật tư, phụ tùng sửamchữa không dùng đến đểtăng giá thành sảnmxuất
Chi phí sửamchữa lớn không phân bổ màmghi nhận toàn bộ vào giá thành
Chi phí công cụ, dụngmcụ phân bổ không phù hợp, đơnmvị thực hiện việctreo gác chi phí
Phế liệu, sản phẩmmhỏng thu hồi không ghi giảmmchi phí giá thành
Trang 131.1.5 Thủ tục kiểm soát nội bộ vớimchi phí sản xuất và giá thành sản phẩmm
Mỗi đơn vị khách hàng củamAASC đều xây dựng cho mình một hệmthống cácchính sách, thủ tục đểmkiểm tra, kiểm soát, quảnmlý CPSX và giá thành sảnmphẩmnhằm mục tiêu: bảomvệ tài sản của đơn vị, đảmmbảo việc thực hiện các chếmđộ pháp
lý và hiệu quả hoạtmđộng, đồng thời đảm bảomđộ tin cậy của các thông tinmnhằm hỗtrợ nhà quảnmlý đưa ra các quyết định đúngmđắn
CPSX và giá thành sảnmphẩm là khoản mục rất quan trọng, đặcmbiệt đối vớicác khách hàng củamAASC (chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng,
…) đòi hỏi các doanhmnghiệp phải có hệ thống KSNB hữumhiệu từ giai đoạn quản
lý, nhậpmxuất kho NVL,… cho đến tập hợpmchi phí, tính giá thành, kiểmmkê, đánhgiá giá trị sảnmphẩm dở dang cuối kì Trong kiểm toán bấtmkì một khoản mục nàotrên BCTC, việcmnghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNBmcủamkhách hàng đều có ýnghĩa rất quanmtrọng, là cơ sở để xác địnhmphạm vi, quymmô các thử nghiệm cơ bản.Nếu các KTV của AASC đánh giá hệ thống KSNB củamkhách hàng hoạt động cóhiệu lực thì KTV có thể sử dụng kết quảmcủa hệ thống này để giảm bớt khối lượngcôngmviệc khi kiểm toán
Một số thủ tục kiểm soát tạimkhách hàng của AASC
Đối với CPSX và giá thànhmsản phẩm, đơn vị khách hàng thường thiết kế cácthủ tục kiểm soát dựa trên 3mnguyên tắc sau:
Nguyên tắc phân côngmphân nhiệm: Trong mỗi đơn vị kháchmhàng đều cónhiều thành viên thammgia nên các công việc cần phải được phânmcông cho tất cảmọi người, khôngmđể trình trạng một số người phụmtrách quá nhiều việc trong khimột số việcmkhác lại không có người làm Theomnguyên tắc này, trách nhiệmmvàcông việc cần được phânmloại cụ thể cho nhiều bộ phậnmvà cho nhiều người trong
bộ phận Việc phânmcông phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyênmmôn hóa trong côngviệc, sai sót ít xảymra và khi xảy ra thường dễ phátmhiện Mục đích của nguyênmtắcnày là không để cho cámnhân hay bộ phận nào có thể kiểmmsoát được mọi mặt củanghiệp vụ Khi đó, côngmviệc của người này được kiểmmsoát tự động bởi công việc
Trang 14của mộtmngười khác Phân công công việcmlàm giảm rủi ro, tăng khả năngmphát hiệnsai sót do cómsự kiểm tra chéo khi xảy ra gianmlận, sai sót, đồng thời tạo sự chuyênmônmhóa trong công việc.
Ví dụ: Nếumdoanh nghiệp giao toàn bộ công tác bán hàngmcho một nhân viên
từ khâu nhậnmphiếu đặt hàng, quyết định bánmchịu, lập phiếu xuất kho vàmgiao hàng,đến lập hóamđơn, ghi chép sổ sách kế toán, lập phiếumthu và nhận tiền… Nếu trongtrườngmhợp nhân viên tính nhầm giá bán hay giamhàng với số lượng sai… thì sự bấtcẩnmnày sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp Mặtmkhác, điều này còn có khảmnăng tạo
cơ hội cho nhân viên đó thựcmhiện hành vi gian lận
Nguyên tắc bất kiêmmnhiệm: Nguyên tắc này giúp các nhàmquản lý ngănchặn các sai phạm vàmhành vi lạm dụng quyền hạn Ví dụ: thực hiệnmtách bạch giữacông tác ghimnhận, nhập liệu trên sổ sách; công tácmquản lý, theo dõi về mặt hiệnvật tài sản,mvật tư; công tác thu chi, thanhmtoán trong doanh nghiệp
Nguyên tắc uỷ quyền và phêmchuẩn: Theo nguyên tắc này, tất cả cácnghiệp vụ thumchi, xuất, nhập vật tư, quyết định về tiềnmlương, tiền thưởng…phảiđược cấpmcó thẩm quyền phê chuẩn; cấpmdưới chỉ được giải quyết côngmviệc trongphạm vi nhấtmđịnh và theo sự uỷ quyền của cấpmtrên
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là bộ phận độcmlập được xây dựng trong đơnmvị, phục vụyêu cầu quảnmtrị nội bộ đơn vị Trong các kháchmhàng của AASC, nhiệmmvụ củakiểm toán nộimbộ là thiết kế những cơmsở phù hợp cho hoạt động kiểmmsoát chi phí,đánh giá tính hiệumquả của những thiết kế đó, nhằm đảmmbảo hiệu quả hoạtmđộngcủa hệ thốngmKSNB, ví dụ như: xây dựng quymtrình luân chuyển, quy định vềmtráchnhiệm phê duyệt chứng từ muambán, phân bổ xuất dùng NVL, CCDC; tưmvấn, thiết
kế các công cụ quảnmlý, theo dõi CPSX,…
Như vậy đối với mỗi kháchmhàng, một hệ thống KSNB tốtmsẽ giúp các KTVcủa AASC nângmcao hiệu quả, chất lượng kiểmmtoán khi kiểm toánmCPSX trongkiểmmtoán BCTC, giúp cho các nhà quảnmlý kiểm soát được chặtmchẽ các CPSXphát sinh, đưa ra quyếtmđịnh đúng đắn
Trang 151.2 Kiểm toán chi phí sảnmxuất – giá thành trong kiểmmtoán báo cáo tài chính
1.2.1 Các nhân tố ảnhmhưởng đến đến kiểm toán chimphí sản xuất và giá thành sảnmphẩm trong kiểm toán báomcáo tài chính
Trong mọi cuộc kiểmmtoán BCTC do AASC thực hiện, có rấtmnhiều yếu tốảnh hưởng đến việc kiểmmtoán chi phí sản xuất và giá thành sảnmphẩm như:
Đặc thù của từng ngànhmnghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhaumnên mỗiđơn vị khách hàngmcó các sản phẩm rất đa dạng về quymtrình sản xuất, cách thứcmđolường định lượng, hìnhmthức hiện vật…, ví dụ như cáchmthức tập hợp CPSX củadoanh nghiệp xâymdựng có sự khác biệt rất lớn đối vớimdoanh nghiệp kinh doanhđiện tử, viễnmthông,…
Đặc điểm quản lý vàmhệmthống KSNB của các kháchmhàng khác nhau nênKTV của AASCmcũng phải linh hoạt trong vậnmdụng các thủ tục kiểm toán Ví dụnhư đối với các kháchmhàng có hệ thống KSNB kém, khôngmđáng tinmcậy, KTVphải thực hiệnmnhiều thủ tục kiểm tra hơnmđể đảm bảo mục tiêu hiệnmhữu, đầy đủ,
… khi kiểm toánmkhoản mục CPSX
Kinh nghiệmmvà sự hiểu biết của KTV về lĩnh vực mà kháchmhàng đượckiểm toán đang thammgia sản xuất kinh doanh hoặc hiểu biết về sảnmphẩm mà đơn
vị sản xuất rất quanmtrọng trong việc đánh giá rủimro có thể xảy ra khi kiểm toánCPSX và giá thành Cụmthể, đối với các doanhmnghiệp sản xuất bánh kẹo, nướcmgiảikhát,… sản xuất có tính mùa vụ thì việc tậpmhợp CPSX sẽ khác với các doanhnghiệp sảnmxuất gang thép, những doanh nghiệp trong lĩnhmvực đang gặp khómkhăn,sản xuất cầmmchừng, ổn định
1.2.2 Mục tiêu của kiểmmtoán chi phí sản xuất – giámthành của Công ty TNHH Hãng Kiểm toánmAASC
Theo chuẩn mực kiểmmtoán Việt Nam số 200 – Mục tiêu và nguyênmtắc cơbản chi phối kiểmmtoán BCTC: “Mục tiêu của kiểm toánmbáo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậymcủa người sử dụng đối với báomcáo tài chính, thông qua việc kiểmmtoán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáomtài chính có được lập, trên các
Trang 16khía cạnh trọngmyếu, phù hợp với khuôn khổ vềmlập và trình bày báo cáomtài chính được áp dụng hay không.” Dựa trên mụcmtiêu tổng quát này, các KTV của AASC
cụ thể hoámthành mục tiêu kiểm toán chungmbao gồm: tính hiện hữu, tính trọnmvẹn,tính chính xác cơ học, quyềnmvà nghĩa vụ, phân loại và trìnhmbày, định giá và phânbổ
- Tính hiện hữu: Các nghiệp vụ phátmsinh liên quan đến CPSX làmcó thật, cócăn cứ hợp lý
- Tính trọn vẹn: Tất cả cácmnghiệp vụ phát sinh liên quan đếnmCPSX đượcghi sổ đầy đủ, khôngmbị bỏ sót, không bị trùng lặp
- Tính chính xác cơ học: CPSX phảimđược phản ánh đúng giá trịmthực và phùhợp với chứng từ kếmtoán liên quan
- Quyền và nghĩa vụ: CácmCPSX được hạch toán là những chimphí thực sựphát sinh do doanh nghiệp chịu tráchmnhiệm và có nghĩa vụ thanh toán
- Phân loại và trìnhmbày: Các CPSX phải được phânmloại, trình bày, và công
bố phù hợp trênmBCTC
- Định giá và phânmbổ: Xác định và tính toán đúng, phùmhợp; phân bổ đúng
và nhất quán giá trị củamNVL xuất dùng, tiền lương, khấumhao TSCĐ, các khoản chidùng khác với các khoảnmđã tính vào CPSX trong kỳ ở cácmbộ phận
1.3 Kiểm toán chi phí sản xuất – giá thànhmsản phẩm trong quy trình kiểm toán báomcáo tài chính do Công ty TNHHmHãng Kiểm toán AASC thực hiện
1.3.1 Lập kế hoạch kiểmmtoán
Bước 1: Thu thập hiểu biếtmvà phân tích thông tinmcủa khách hàng.
Theo chuẩn mực kiểmmtoán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạchmkiểm toán” và
số 310 “Hiểu biếtmvề tình hình kinhmdoanh” AASC đã xácmđịnh KTV cần phảimthuthập những hiểu biếtmvà kiến thức về ngành nghề sảnmxuất của khách hàng, tìm hiểu
về KSNBmvà các bên liên quan để đánh giámrủi ro và lên kế hoạch kiểmmtoán Đây
là giai đoạn quanmtrọng trong việc lập kế hoạch kiểmmtoán tổng quát của AASC,cung cấp những thôngmtin cơ bản làm nền tảng cho các côngmviệc tiếp theo Đối với
Trang 17phần hành kiểmmtoán CPSX và giá thành sản phẩm, KTVmcần thu thập thôngmtin vềquy trình côngmnghệ sản xuất sảnmphẩm, đặc điểm của CPSX, các quymtrình về quản
lý, KSNB đốimvới CPSX và giá thành sảnmphẩm, các thông tin về phânmcấp quản lýCPSX… tại đơnmvị được kiểmmtoán
Các thông tin này đượcmcác KTV của AASC thu thập đượcmtừ nhiều nguồnnhư: Thammquan nhà xưởng, phỏng vấn nhân viên côngmty, nhận diện các bên liênquan, liênmlạc với các KTV tiền nhiệm,… Từmđó, KTV của AASC sẽ có cáimnhìntổng quát về quy trìnhmhạch toán CPSX, tính giá thành sảnmphẩm của doang nghiệp
và đưamra những quyết định phù hợp cho bước côngmviệc kiểm toán cụ thể tiếp theo
Trong giai đoạn lập kếmhoạch, thủ tục phân tíchmgiúp KTV nhận diện các vấn
đề quanmtrọng, đòi hỏi sự quan tâmmđặc biệt trong quá trình kiểmmtoán sau này.Ngoài ra, nhờ thủ tục phânmtích, KTV còn xác định được rủimro tiềm tàng liênmquanđến các khoản mục Các thủmtục phân tích thường được KTV củamAASC sử dụngtrong giaimđoạn này gồm các loại sau:
Kiểm tra tính hợp lý: Là những thủmtục kiểm tra được áp dụng để ướctính số dưmcủa các khoản mục liên quan đếnmCPSX, cụ thể là số dư của khoảnmmụcCPSX kinh doanh dở dang của sảnmphẩm
Phân tích dọc: Phân tích các sốmdư tài khoản thông qua các tỷmsuất, sosánh các số liệu của kháchmhàng với số liệu của ngành Trong kiểmmtoán CPSX vàgiá thành, KTVmcủa AASC thường sử dụng:
Tỷ suất lãi gộp = Tổng lãi gộp / Doanh thu
Tỷ lệ vòngmquay HTK = Tổng giá vốn hàng bán / bình quân HTK
Tỷ lệ chimphí (NVLTT, NCTT, CPC) = Chi phí NVLTT, NCTT, CPC / Tổnggiámthành sản phẩm
Từ việc phânmtích tỷ lệ và sự biến động tỷ lệ giữa cácmnăm, KTV sẽ địnhhướng được khả năng rủimro có thể xuất hiện ở hạng mục CPSXmnào, từ đó tậptrung kiểm tramcác khoản mục trọng yếu đó
Phân tích ngang: KTVmphân tích sự biến động của chỉmtiêu CPSX kinhdoanh dở dang, các hạngmmục chi phí NVLTT, chi phí nhânmcông, CPSX chung,…
Trang 18của CPSX nămmnay và năm trước.mTừ đó, KTV sẽ thu thập thêmmthông tin để đánhgiá rủi ro với từngmhạng mục chi phí.
Bước 2: Đánh giá về rủimro kiểm soát
(1) Thu thập hiểu biếtmvề KSNB của khách hàng.
Các cách thức thườngmđược áp dụng: học hỏi kinhmnghiệm trước đây củaKTV tiền nhiệm với kháchmhàng (nếu là khách hàng cũ), nghiên cứu nhữngmthôngbáo, quyết định, quymđịnh của đơn vị về KSNB, phỏng vấn, quanmsát các hoạt động
và quá trình hoạt độngmcủa đơn vị, để đánh giá rủimro kiểm soát dự kiến
(2) Đánh giá về rủimro kiểm soát
Thứ nhất: Đánh giámmức độ rủi ro kiểm soát từ sự hiểumbiết đã thu thập được (đánh giámban đầu)
Quy trìnhmvề đánh giá rủi ro kiểm soátm(đánh giá ban đầu) đượcmthực hiệnthông qua các bước sau:
Bước 1: Nhậnmdiện các mục tiêu kiểm soát
Bước 2: Nhận diện các quámtrình kiểm soát đặc thù
Bước 3: Nhận diện và đánh giámcác nhược điểm, gồm: Nhận diện cácmquátrình kiểm soát hiện có; nhận diện sựmvắng mặt của các quá trìnhmkiểm soát chủyếu; xác địnhmkhả năng các sai phạmmtrọngmyếu có thể xảy ra; nghiênmcứu khả năngcủa các quá trình kiểmmsoát bù trừ
Thứ hai: Đánhmgiá khả năng liệu có một mức thấpmhơn của rủi ro kiểm soát
có thể được chứng minh cc
Nếu KTV tinmrằng một mức rủi ro kiểmmsoát thấpmhơn có thể được chứngminh thì các khảomsát kiểm soát cần phải thựcmhiện, và nếu khi thực hiệnmcác khảosát kiểmmsoát mà kết quả chứng minh rằng rủimro kiểm soát là thấp hơn thì kết quảnày đượcmchấp nhận và rất có lợi cho KTV trong việc điều chỉnh cho phép KTVtăng rủi ro phát hiện và có thể giảm phạmmvi, quy mô của các thử nghiệm cơ bản.Tuy nhiên những nội dung này chỉ xảy ra khi đến giai đoạn này của cuộc kiểm toán,KTV tin rằng có một mức rủimro kiểm soát thấp hơn có thể được chứngmminh Cònnếu đã khẳng định khôngmthể có mức rủimro kiểm soát thấpmhơn, thì KTV sẽ tiến
Trang 19hành luôn bước quyếtmđịnh mức đánh giá thích hợp về rủimro kiểm soát để sử dụnglập kếmhoạch kiểm toán.
Thứ ba: Quyết định mức rủi ro kiểmmsoát sử dụng để lập kế hoạch kiểmmtoán
Quyết định này mang bảnmchất kinh tế của kiểm toán vì, nếumquyết định mứcrủi ro kiểmmsoát thấp, thì KTV sẽ phải bỏ ra nhiều thờimgian và chi phí cho việckhẳng định mức rủi ro kiểmmsoát thấp, tức là tăng việcmthu thập các bằng chứngkiểmmtoán chứng minh cho điều này Đồngmnghĩa với việc các khảomsát cơ bản phảigiảm bớt để đảmmbảo cân đối chi phímvà thời gian cho cuộc kiểmmtoán
Bước 3: Đánh giá tínhmtrọng yếu của CPSX - Giá thành
Trọng yếu đối với khoảnmmục CPSX có thể hiểu là quy mô và bảnmchất cácsai phạm liênmquan đến khoản mụcmCPSX Để đánh giámmức trọng yếu, trước hết,KTV của AASCmcần ước lượng về tính trọngmyếu cho toàn bộ BCTC, sau đómphân
bổ ước lượng banmđầu về tính trọng yếu cho từngmkhoản mục trên BCTC Đâymlàviệc làm mang tínhmchất xét đoán nghề nghiệp của KTV Tiếpmtheo, KTV cần phân
bổ ướcmlượng ban đầu về tính trọngmyếu cho các khoản mục trên bảng cânmđối kếtoán có liên quanmnhư: HTK, tiền lương… giúp KTV chọnmmẫu để kiểm tra chimtiếtkhoản mục chi phí
Bước 4: Thiết kế chươngmtrình kiểm toán CPSX - Giámthành
Chương trình kiểmmtoán tại AASC được thiết kếmriêng cho từng khoảnmmục,gồm 3 phần: Trắc nghiệm côngmviệc, trắc nghiệm phânmtích, trắc nghiệm trựcmtiếp
số dư Mỗi phầnmgồm 3 nội dung: Xác định cácmthủ tục kiểm toán, quy mômmẫuchọn và thời gian thựcmhiện
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
a Thủ tục phân tích
Các thủ tục phânmtích thường được áp dụng:
- Phân tích ngangm(phân tích xu hướng)
- Phân tích dọc (phân tíchmtỷ suất)
- So sánh định mức tiêumhao NVL so với chi phí thựcmtế phát sinh, để tìm
ra những biến động bấtmthường
Trang 20- Đánh giá sự hợpmlý giữa chi phí SPDD cuối kỳ bình quânmvới giá thànhnhập kho
b Kiểm toán các nghiệpmvụ tập hợp chi phí
Các khách hàng khácmnhau sẽ có hình thức ghi chép, tàimliệu giấy tờ khácnhau, tuy nhiên do đặcmthù trong sản xuất nên các tài liệu này vẫnmcó nhiều đặcđiểm chungmnhất quán Vậy nên, các KTV của AASC có thể thựcmhiện các thủ tụcsau trong kiểmmtoán nghiệp vụ tậpmhợp chi phí
- Xem xét việc hạch toán các khoảnmchi phí có đúng, đầy đủ, hợpmlý;chứng từ tài liệu liênmquan có hợp pháp, hợp lệ
- Xem xét, đánhmgiá tính hợp lý và nhất quán của đơnmvị trong việc xácđịnh đốimtượng tập hợp chi phí và đốimtượng tính giá thành
- Kiểm tra cách phân loạimchi phí của đơn vị có phù hợpmvới nội dung bảnchất của nghiệp vụ phátmsinh, nhất quán giữa các thờimkỳ
- Kiểm tra sự chính xác, hợpmlý của phương pháp tính, phân bổmchi phí
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Ở giai đoạnmnày, KTV của AASC xem xét lại các kếtmquả thu thập đượctrong các giaimđoạn trước đó nhằm đánhmgiá về bằng chứng kiểmmtoán đã được thuthập đầy đủ và hiệumquả trong việc đưa ra kết luậnmcho khoản mục CPSX và giáthành sảnmphẩm; tổng hợp các sai sót trọngmyếu và các bút toán điềumchỉnh phátsinh trong quámtrình kiểm toán Cuối cùng, KTV sẽ đánhmgiá ảnh hưởng của kiểmtoán CPSX và giámthành đến kết luận của BCTC vàmphản ánh lên kết luậnmkiểmtoán khoản mục CPSX và giámthành
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
TẠI KHÁCH HÀNG2.1 Giới thiệu về khách hàng kiểm toán
Công ty Cổ phần JNPmlà khách hàng truyền thống của Công ty TNHH HãngKiểm toán AASC Công tymCổ phần JNP được thànhmlập ngày 24 tháng 06 năm
2008, trụ sở chính tại tổ 21 – phường Cam Giá – thànhmphố Thái Nguyên – tỉnhThái Nguyên
Công ty Cổ phần JNP là doanh nghiệp kinhmdoanh sản xuất mì ăn liền vớinhiều sảnmphẩm đa dạng, nhiều mẫummã chủng loại, đáp ứng được nhumcầu phongphú của người tiêu dùng Đặt giá trị cốtmlõi là “Sản xuất và kinh doanh sản phẩmthực phẩm anmtoàn, chất lượng cao đáp ứng tốt nhất nhu cầu người tiêumdùng” cùngtầm nhìn hướng tới “Trở thành doanhmnghiệp sản xuất thực phẩm hàngmđầu ViệtNam có đủ năng lực quảnmtrị để thích ứng với quá trình toànmcầu hóa” là những yếu
tố cơ bản làm nên thànhmcông của JNP trong suốt quá trình 8 năm hoạtmđộng tại thịtrường Việt Nam
2.2 Kiểm toán chimphí sản xuất và giá thành trong kiểmmtoán báo cáo tài chính tại công tymkhách hàng
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toánmchi phí sản xuất – giá thành sảnmphẩm 2.2.1.1 Lập chiến lược kiểmmtoán
Do JNP là doanh nghiệp sảnmxuất kinh doanh trong ngành thựcmphẩm tươngđối đặc thù, vì vậy AASC đã chỉmđịnh nhóm kiểm toán có kinhmnghiệm, nắm rõ cácđặc điểm của ngành này do từngmtham gia kiểm toán các đơn vị kháchmhàng tương
tự bao gồm:
- KTV Hoàng Thị Hương – Trưởng nhómmkiểm toán
- Trợ lý Phan Sỹ Toàn – Thành viên
Trang 22- Trợ lý Tạ Thanh Sơn – Thành viênm
- Trợ lý Khuất Đình Minh – Thành viên
Nhóm kiểm toán sẽ thực hiện kiểmmtoán tại Văn phòng Công ty Cổmphần JNPtrong 8 ngày, bắt đầu từmngày 28/02/2016 đến ngày 06/03/2016
Khi bắt đầu mộtmcuộc kiểm toán, người phụ trách cuộc kiểmmtoán (trưởngnhóm) cần lập ra chiếnmlược kiểm toán thích hợp dựa vào những thôngmtin sẵn có
về khách hàng cùng những sựmkiện, biến động quan trọng trong năm tàimchính vừaqua Từ đó, KTV xác định được những mụcmtiêu kiểm toán cần chú trọngmkhi tiếnhành kiểm toán, đánh giá rủimro cũng như những vấn đề mang tính chất quanmtrọng,cần được chú ý khi thực hiện kiểmmtoán Nhờ vậy, KTV sẽ thu thập bằngmchứngkiểm toán một cách hiệu quả hơn bằng cách tậpmtrung công việc vào những mụctiêu kiểm toán với rủi ro lớn, mang tính trọngmyếu, tránh dàn trải nguồn lực, lãngphí thời gianmkiểm toán
2.2.1.2 Thu thập thông tin về hoạt độngmcủa khách hàng
Vì JNP là khách hàng truyềnmthống của AASC nên mọi thông tin cơ bảnmvềJNP đều được lưu trong hồ sơmkiểm toán chung Trong đó, các thông tinmchung vềkhách hàng (loại hình doanhmnghiệp, hồ sơ pháp lý, đặc điểmmngành nghề sản xuấtkinh doanh…), tìnhmhình kinh doanh (các sản phẩmmchính, đặc điểm hoạt động sảnxuấtmkinh doanh, tình hình tài chính…), hệ thống kếmtoán… đều được tập hợp đầy
đủ và bổmsung qua các cuộc kiểm toán năm Đồng thời, quamtrao đổi với BGĐ và bộphận kế toán, KTV cũng cómthể thu thập thêm được các thôngmtin mới phát sinhtrong năm 2015, về sự thay đổimchính sách, phương pháp hạch toán kế toánmhay cácquyết định lớn, chiến lược của côngmty Từ đó, KTV trực tiếp thực hiện cóvthể dựđoán những áp lực ảnhmhưởng đến BGĐ và các quyết địnhmcủa BGĐ Tất cả nhữngthông tin trên giúp KTV khoanhmvùng rủi ro, đưa ra các nhậnmđịnh ban đầu về cácsai sót có thể xảy ra đối vớimtừng phần hành kiểm toán cụmthể
Cụ thể đối với phần hành CPSXmvà giá thành, KTV sẽ phỏng vấn sơmquaBGĐ, kế toán viên để nắmmbắt những đặc điểm riêng biệtmcủa khoản mục này tạiJNP và nhữngmđiểm mới trong tình hình hoạtmđộng sản xuất kinh doanhmtại đơn vị
Trang 23Bên cạnh đó, dựa vàomgiấy tờ làm việc của KTVmtiền nhiệm, đội ngũ KTV thựchiện kiểmmtoán năm nay cũng có thể hìnhmdung và nắm bắt được quymtrình hạchtoán kế toánmCPSN và tính giá thành tại JNP cùng những tồnmtại sẵn có trong hệthống kế toán của đơn vị.
Một trong những thông tin quanmtrọng mà KTV thực hiện cuộcmkiểm toán tạikhách hàng JNP cần lưumý thu thập đó là những hiểu biếtmvề KSNB tại đây Thông qua
kỹmthuật phỏng vấn, KTV tìm hiểu xemmJNP có xây dựng hệ thốngmKSNB đối với từngquy trìnhmsản xuất của JNP, từ khâu muamsắm NVL, TSCĐ; sản xuất; chomđến bán hàngthu tiền,… Saumđó KTV sẽ thực hiện thủmtục Walkthrough để kiểmmchứng việc JNPđang ápmdụng các bước, quy trình kiểmmsoát theo những thông tin đã thumthập được quaphỏng vấn Mặc dù làmkhách hàng truyền thống, các thôngmtin về KSNB đã được ghichép trong hồmsơ kiểm toán chung, nhưng đâymvẫn là bước công việc cầnmthiết, để đảmbảo tính kháchmquan và hạn chế rủi ro trong kiểmmtoán
Cụ thể đối với KSNB vềmCPSX, KTV thực hiện phỏngmvấn và khảo sátKSNB theomcác bước của quy trình sảnmxuất từ lúc xuất khomNVL cho sản xuất, tậphợpmchi phí nhân công,… cho đến nhập khomthành phẩm KTV thựcmhiện thủ tụcwalkthrough chom5 ca sản xuất liên tiếp Kếtmquả walkthrough cho thấymmọi chứng
từ luân chuyển trong quámtrình sản xuất đều được kiểmmtra, giám sát cụ thể thôngqua các phòngmban có liên quan, của trưởngmca sản xuất, báo cáomsản xuất khớp vớicác ghi chépmtrong ca sản xuất
2.2.1.4 Đánh giá tính trọngmyếu và rủi ro
Sau quá trình tìm hiểumvề tình hình hoạt động sản xuấtmkinh doanh vàmKSNBcủa quymtrình tập hợp CPSX và giámthành của JNP, KTV nhận thấymJNP đã xâydựngmkhá đầy đủ các thủ tục kiểmmsoát trong từng khâumtừ xuất NVL vào sảnxuấtmcho đến sản xuất và nhập kho thành phẩm
Tuy nhiên, KSNB của Công tymJNP vẫn có một số điểm yếu trong hệ thốngKSNB, cụ thể: Trong quámtrình đóng gói mì ăn liền, do tínhmchất của sản phẩm làgiòn, dễ vỡ nên xuấtmhiện một lượng sản phẩm hỏng Nhưng, JNP vẫn chưamthiếtlập một cáchmthức cụ thể để xử lý lượng sảnmphẩm hỏng này, trong khi giámtrị sản
Trang 24phẩmmhỏng đã được tính vào giá thành sảnmphẩm Điều này dẫn đến khả năng gâythấtmthoát, lãng phí, ảnh hưởng đến quymtrình sản xuất cũng như hiệu quả hoạtmđộngsản xuất của JNP Trong giaimđoạn thực hiện kiểm toán, KTV sẽ phải đánhmgiá mức
độ ảnhmhưởng của vấn đề này đếnmCPSX và giá thành sảnmphẩm của JNP trong năm2015
Ngoài ra, trong lĩnhmvực sản xuất thựcmphẩm, chi phí NVLTT chiếm tỷmtrọngrất lớn trong tổng CPSX và giámthành sản phẩm Vì vậy để kiểmmsoát sự hợp lý vàphù hợp của chimphí NVLTT trong CPSX và giámthành sản phẩm của Công tymJNP,KTV sẽ kiểmmtra giá xuất NVLTT có nhấtmquán theo phương pháp bìnhmquân giaquyềnmtháng, việc tập hợp chimphí NVLTT và phân bổ vào giámthành đơn vị sảnphẩm có phùmhợp Đối với chi phí NCTT, do có sự trợmgiúp từ thành viên thực hiệnkiểm toán khoảnmmục tiền lương nên KTV chỉ cần ướcmtính lại quỹ tiềnmlương củanhân công trựcmtiếp trong kỳ và so sánh với số chimphí NCTT mà JNP đang thựchiện tríchmvào CPSX Đối với CPSXmchung, KTV tập trung vào việc phânmbổCPSX chung vào CPSX trongmkỳ giữa các tháng đã phùmhợp hay chưa và có sự tănggiảm bấtmthường nào của CPSX chung giữa cácmtháng và giữa 2 năm liênmtiếp haykhông
Trên cơ sở tổng tàimsản, tổng nguồn vốn chủ sở hữu, doanhmthu hoặc lợinhuận trước thuế trongmkỳ mà khách hàng cung cấp banmđầu, KTV thực hiện ướctính mứcmtrọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thựcmhiện của cuộc kiểm toán Việcxác định mức trọng yếu phụmthuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVmtrên cơ sởthận trọng
Trang 26Bảng 2.1: Giấy tờ làm việc về thủ tục tính toán mức trọng yếu
Subject: Mức trọng yếu
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU
Mức trọng yếumđược lập trong giai đoạn lập kếmhoạch dựa trên các thông tin thumthập được về hoạt động và số liệu trên báomcáotài chính của đơn vị đượcmkiểm toán Kiểm toán viên phải dựamtrên các xét đoán chuyênmmôn để xem xét lại mức trọngmyếu trong quátrình thực hiện kiểmmtoán và giai đoạn kết thúc kiểmmtoán để đưa ra các thủmtục kiểm toán phù hợpmvà đầy đủ
Tổng nguồn
vốn CSH 1,0 2,0 774.311.734.277 7.743.117.343 15.486.234.686 886.240.474.091 8.862.404.741 17.724.809.482Tổng tài sản 0,5 1,0 3.649.595.792.553 18.247.978.963 36.495.957.926 3.838.259.880.165 19.191.299.401 38.382.598.802
Trang 27Theo quy định của Côngmty, nếu:
- Rủi ro kiểm toánmlà Cao thì tỷ lệ % để xác định mứcmtrọng yếu thực hiện là 50%
- Rủi ro kiểm toán làmTrung bình thì tỷ lệ % để xác định mứcmtrọng yếu thực hiện là 70%
- Rủi ro kiểm toán là Thấp thì tỷ lệ % để xácmđịnh mức trọng yếu thựcmhiện là 80%)
Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trang 28Trong giaimđoạn lập kế hoạch, khi tiến hành kiểmmtoán khoản mục CPSX
và giámthành sản phẩm, KTV sẽ thựcmhiện phân tích tổng quát các hạngmmục chi phíNVLTT, NCTT, chi phímSXC để định hướng hạngmmục có khả năng xảy ra rủi rođòi hỏi KTV cầnmphải tập trung kiểm tra Dưới dây là bảngmphân tích tổng quátCPSX năm 2015 so với năm 2014 của Côngmty Cổ phần JNP:
Bảng 2.2: Giấy làm việc phân tích chi phí sản xuất t ng quát ổng quát
Khách hàng: Công ty Cổ phần JNP Prepared by: Date: 01/03/2016
Kỳ kế toán: 31/12/2015 Reviewed by: Date: 01/03/2016 Subject: Phân tích tổng quát
SXC 7.136.509.937 7.361.576.418 (225.066.481) -3,06%
Từ bảng phân tích ta thấy:
- Chi phí nguyên vậtmliệu chính năm 2015 lại giảm hơnmso với năm 2014,trong khi sản lượng sảnmxuất năm 2015 cao hơn so với nămm2014 là 11.239.851 gói,tương ứng với tỷ lệ 2,95% Vì vậy,mKTV cần tập trung vào kiểm tra chimphí NVLchính
- Chi phí sảnmxuất chung biến động giảm 225 triệumtương ứng với tỷ lệ3.06%, KTV cũng cần kiểm tra, rà soát lại phần CPSXmchung
Từ việc phânmtích tổng quát, KTV nhận thấy chỉmtiêu chi phí NVL chínhbiến động rấtmmạnh, sản lượng năm 2015 tăngmkhông nhiều so với năm 2014 tuy
Trang 29nhiên tổng chimphí NVL chính năm 2015 lại giảm gầnm46 tỷ so với năm 2014 KTVđịnhmhướng có khả năng sẽ xảy ra saimsót trọng yếu ở hạng mục chimphí NVL chínhtrực tiếpmđối với cuộc kiểmmtoán tại công ty JNP.
2.2.1.5 Thiết kế chươngmtrình kiểm toán
Chương trình kiểmmtoán phần hành CPSX và giá thànhmsản phẩm đượcAASC thực hiện chommọi cuộc kiểm toán đối vớimcác công ty sản xuất, trongmđó xácđịnh nội dung, lịchmtrình và phạm vi của các thủmtục thích hợp để thực hiện kếmhoạchKiểm toán tổng thể Trọngmtâm kiểm toán cần thiết dựa vàomtừng khoản mục, từng bộphận được kiểmmtoán Sau đây là chương trình kiểmmtoán phần hành CPSX và tínhgiá thànhmsản phẩm mì ăn liền được KTV xâymdựng:
Bảng 2.3: Giấy làm việc về chương m trình kiểm toán chi phí sản xuất
chiếu
Ngày hoàn thành
I LẬP BIỂUmTỔNG HỢP
1 Lập Biểumtổng hợp CPSX
2 Đối chiếumsố năm/kỳ trước trênmBiểu tổng hợp, Báomcáo kết
quả hoạt độngmkinh doanh, sổ cái, sổ chimtiết với số liệumnăm/kỳ
trước hoặc hồ sơmkiểm toán năm trước (nếu có)
3 Đối chiếu sốmnăm nay/kỳ này trên Biểu tổngmhợp với sổ chi
tiết
II CÁC CHÍNH SÁCHmKẾ TOÁN
1 Xem xét xem chínhmsánh kế toán áp dụng chomCPSX có phù
hợp với các chuẩnmmực kế toán, các thôngmtư hướng dẫn thực
hiện chuẩnmmực của Bộ Tàimchính, chế độ kế toánmvà các văn
bản khác của Nhàmnước liên quan đến doanh nghiệpmkhông Cụ
thể:
- Có tuânmthủ nguyên tắcmtrích trước không
- Có đảmmbảo nguyên tắcmchi phí phù hợpmvới doanh thu không
- Chi phí liênmquan đến các lợi ích kinhmtế dự kiến thu được
trong nhiềumkỳ kế toán có được phânmbổ hợp lý vào kết quả
hoạtmđộng kinh doanh không
2 Xem xét xem chínhmsách kế toán áp dụng cho CPSXmcó nhất
quán với nămmtrước không Trườngmhợp có thay đổimtrong
chính sáchmkế toán đơnmvị có tuân thủ theo hướngmdẫn của VAS
29 không
III KIỂM TRA HỆmTHỐNG KIỂM SOÁT
Trang 301 Kiểmmtra các hoạt động kiểmmsoát chủ yếu đượcmxác định tại
Biểu 4.04,m5.01, 5.03 vàmcác kết luận về việcmthiết lập và hoạt
động hữu hiệumcủa hệ thống trongmkỳ Xác định cácmcơ sở dẫn
liệu cómảnh hưởng quanmtrọng được đảm bảomqua kiểm tramhệ
thống
IV THỦ TỤCmPHÂN TÍCH
(Xem thêm Biểum5.02 về hướng dẫn các thủmtục phân tích)
1 So sánh tỷmtrọng của từng khoảnmmục/tổng chi phí giữamnăm
nay/kỳ nàymvới các năm/kỳmtrước và giữamcác tháng (quí) với
nhau và vớimkế hoạch đồng Tìm hiểumnguyên nhân củamcác
biếnmđộng bất thường Lưumý các khoản mục:
- Chi phímnhân viên
- Somsánh số lượng nhânmviên năm nay/kỳmnày với năm/kỳ
trướcmđể rút ra nhậnmxét về tính hợpmlý của việcmtăng, giảm chi
phímnhân viên
- Kiểm tra xemmtrong năm/kỳ cómsự điều chỉnhmlương cho nhân
viên haymkhông để giảimthích cho sự biếnmđộng của chimphí
nhân viên
Somsánh với kế hoạchmchi phí đã được lậpmđể nhận xétmxem chi
phí biếnmđộng có phùmhợp với xu hướngmđã hoạch địnhmhay
không
- Chimphí thuê nhàmxưởng, kho bãim(cũng nhưmcác khoản thuê
ổnmđịnh khác)
- Trên cơmsở các hợp đồngmthuê, ước tínhmchi phí thuêmvà so
sánh với sốmliệu của đơn vị
2 Xemmxét ảnh hưởngmcủa kết quả phânmtích đến các thủmtục
kiểm tra chimtiết
V KIỂMmTRA CHI TIẾT
1 Đốimchiếu số liệu năm/kỳmtrước vớimBCTC đã đượcmcông ty
kiểmmtoán khác kiểmmtoán, xem hồmsơ kiểm toánmcủa công ty
kiểmmtoán năm trướcmhoặc xem chứngmtừ để xácmnhận sốmliệu
năm/kỳmtrước
2 Đốimchiếu với giấymtờ làm việcmcác phần hànhmkhác vềmsố
liệu kếtmchuyển vàomCPSX :
- Chi phí nguyênmvật liệu
- Chi phímcông cụ, dụng cụ
- Chi phímkhấu hao
- Chi phímphân bổ
- Chi phímlương, KPCĐ, BHXH,mBHYT
- Dự phòng trợmcấp mất việc làm, nợmphải thu khómđòi
- Các chi phímdự phòng
Trao đổimvới KTV thực hiệnmphần hành hoặc kiểmmtra tính hợp
lýmcủa các khoản chimphí này khi phảnmánh vàomCPSX
Trang 313 Từmcác khoản mụcmchi phí có sựmbiến động bấtmthường trong
năm/kỳmđược xác địnhmtrong quámtrình phân tích,mthực hiện
kiểmmtra chứng từmgốc để đảmmbảo các khoảnmchi phí nàymlà có
thựcmvà được phânmloại đúng
4 Kiểm tramchọn mẫu trênmcác khoảnmCPSX có giá trịmlớn (dịch
vụ muamngoài, chi phímkhác, sửa chữamtài sản,…) phátmsinh
trong năm/kỳ Thôngmqua việc kiểmmtra, ghi nhậnmlại các khoản
chimphí có thể khôngmđược cơ quan thuếmchấp nhận khi
xácmđịnh chi phímhợp lý, hợp lệmđể tính thuếmthu nhậpmdoanh
nghiệp
5 Xem xétmtính hợp lý củamcác khoản giảmmCPSX để bảo đảm
khôngmcó các khoảnmgiảm phí để điềumtiết kết quả kinhmdoanh
VI RÀ SOÁTmTỔNGmTHỂ
1 Đọc lướtmqua sổ chi tiếtmđể phát hiện cácmkhoản chimphí bất
thường, chimphí không đượcmxem là chi phímhợp lý, hợp lệ theo
luậtmđịnh khi tính thuế thumnhập doanh nghiệp Đảmmbảo không
có khoảnmchi phí nào không phụcmvụ cho hoạt động sảnmxuất
kinh doanhmnằm trong CPSX
VII TRÌNHmBÀY VÀ CÔNG BỐ
1 Xemmxét việc trình bàymvà công bố CPSXmtrên Báomcáo tài
chính có phùmhợp với yêu cầumcủa các Chuẩn mựcmkế toán và
chế độ kếmtoán không
VIII CÁC THỦ TỤCmKIỂM TRA BỔ SUNG
Chươngmtrình kiểm toán củamAASC được thiết kế chomtừng khoản mục rấtchimtiết và hệ thốngmnên khi tiến hành kiểmmtoán, KTV thườngmdựa chủ yếu vàochươngmtrình đó Tuy nhiênmtùy vào đặc điểm cụmthể của từng đối tượng kiểmmtoán
mà KTV cómthể bổ sung hoặc thaymđổi một phần nàomđó của chương trình kiểmtoánmcho phù hợp
Trang 322.2.2 Thực hiện kiểmmtoán chi phí sảnmxuất và giá thành
2.2.2.1 Kiểm toánmchi phí nguyênmvật liệu trực tiếp
Trong kếtmcấu sản phẩm củamJNP, chi phí NVL chiếmmchủ yếu trong tổnggiámthành sản xuất mì, khoảngm80% đến 90% tổng giámthành sản phẩm Quamphântích tổngmquát, KTV nhậnmthấy có sự biếnmđộng lớn đối với hạngmmục này vì vậycầnmtập trung kiểm toánmhạng mục chi phímNVL trực tiếp
Bước đầu tiênmcần phải thực hiện khi kiểmmtoán chi phí NVL trực tiếp, KTV
sẽ lập bảng tổng hợp chimphí NVL theo từng tài khoản đốimứng đồng thời kiểm tra sốtổngmcộng và đối chiếu vớimsổ cái, thông qua việc thumthập các tài liệu bao gồm: Bảngcân đốimphát sinh tài khoản, sổmchi tiết tài khoản 621, 154, Thuyếtmminh BCTCnămmtrước đã được kiểm toán, Báomcáo so sánh thực tế - định mứcmchi phí giá thànhsảnmphẩm, Báo cáo chi tiếtmchi phí giá thành sản phẩm theomtừng nhà máy …
Bảng 2.4: Giấy làm việc tổng quát ng h p đ i ng tài kho n ợp đối ứng tài khoản ối ứng tài khoản ứng tài khoản ản
Khách hàng: Công ty Cổ phần JNP Prepared by: Date: 01/03/2016
Kỳ kế toán: 31/12/2015 Reviewed by: Date: 01/03/2016 Subject: Chi phí NVLTT
Tài khoản (Account ): 621
Công việc (Work-done): Tổng hợp đối ứng tài khoản
Tài
Phát sinh
Ghi chú
152 Chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp 478.889.015.293
154 Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang 478.889.015.293
Đầu kỳ
Phát sinh 478.889.015.293 478.889.015.293 V Cuối kỳ
Trang 33Kết luận: Không có đối ứng bất thường
Qua giấy tờmlàm việc, KTV nhận thấy không cómđối ứng bất thường đốivới TKm621 Qua phân tích cơmbản KTV nhận thấy chi phímNVL tăng đột biến vàothángm1 và giảm vào tháng 2 vàmtháng 8 Để lý giải biếnmđộng bất thường này, KTV
đã thựcmhiện phỏng vấn nhận thấy nguyênmnhân là do tháng 2 là thángmTết, Công tychỉ sảnmxuất 20 ngày và tháng 8 có sửamchữa định kỳ nên cũng chỉ sảnmxuất 20ngày Tháng 1 côngmty nhận được hợp đồng xuấtmkhẩu lớn nên sản xuất giamtăng.KTV đã kiểmmtra hợp đồngmvà các kế hoạch sảnmxuất trong tháng 1 về hợp đồngxuất khẩu này
Để tăng độ tinmcậy, KTV thực hiện kiểm tra chimtiết quá trình nhập đầumvàoNVL Qua phỏng vấn kếmtoán NVL, quy trìnhmmua NVL cần phải có cácmbước vàcác chứng từmsau: Giấy đề nghịmmua NVL của phòng sảnmxuất gửi lên phòng kinhdoanh, phòng kinhmdoanh lập Đơn đề nghị cungmcấp báo giá đến các nhà cung cấp.Khi đó, các nhàmcung cấp sẽ gửi báo giámcho công ty Sau khi lựamchọn mức giáphù hợpmnhất tương ứng vớimlượng NVL nhà cungmcấp có thể đáp ứng, phòngmkinhdoanh lậpmhợp đồng ký kếtmvới nhà cung cấp NVL chuyểnmđến sẽ có biên bản giaonhậnmhàng có đầy đủ kýmtá của bên mua và bên bánmcùng hóa đơn đi kèm Saumkhi
bộ phậnmKCS kiểm tramchất lượng, có phiếumkiểm tra chất lượng, thủmkho sẽ nhập
Trang 34kho, lậpmphiếu nhập kho vàmgửi các chứng từ lênmkế toán để hạch toán Quamkiểmtra chọn mẫum30 mẫu nhập NVLmtrong năm, KTV nhậnmthấy không có vấn
đềmtrọng yếu phát sinhmtrong quá trìnhmnhập kho NVL (Ref phần hành TKm152 –nguyên liệu, vật liệu)
Tiếp theo KTVmsẽ kiểm tra giámxuất NVL chính trongmkỳ đã nhất quán vàchínhmxác theo phương phápmCông ty JNP đã lựamchọn hay chưa Công tymJNP lựachọn phươngmpháp xuất kho theo phươngmpháp bình quân gia quyềnmtháng KTV đãthực hiệnmchiết sổ Nhập – Xuất – Tồn theo thángmcủa các TK 152 – NVL, TK 153 –Công cụmdụng cụ theo từngmtháng để thực hiện tínhmtoán lại giá trịmNVL xuất kho
và thựcmhiện đối chiếumvới giá trị xuất khommà khách hàng đã hạchmtoán
Qua đối chiếumKTV nhận thấy chênhmlệch giữa kết quả tínhmtoán lại giátrịmxuất NVL với giámxuất của đơn vị rấtmnhỏ Bảng kiểmmtra giá xuất cácmthángkhác cũngmchênh lệch rất nhỏ KTVmkết luận phươngmpháp tính giá xuấtmNVL củaJNP là phùmhợp, nhất quán vàmkhông có chênh lệchmtrọng yếu phát sinh
Từ bảng phân tích tổng quát, KTVmđã định hướng cầnmphải tập trung vàochi phímNVL trực tiếp vì hạng mụcmchi phí này có sự biếnmđộng lớn về giámtrị KTV
sẽ thực hiện kiểmmtra sản lượng xuất vàomsản xuất của các loại NVLmchính và kiểmtra sựmbiến động giá nhập đầumvào của các NVLmgiữa năm 2015 với nămm2014 vàgiữa các thángmtrong năm 2015mđể giải thích nguyên nhânmsự chênh lệch đó
Đối với Công tymJNP, KTV chỉ tập trungmphân tích sự biến động vềmsảnlượng nhập và xuấtmbột mì vì bột mì chiếm tỷmtrọng 85% trong tổng chimphí giáthành sảnmphẩm của JNP KTV thựcmhiện so sánh lượngmbột mì nhập, xuấtmvà giánhập, xuấtmbình quân giữa 2 năm 2015 và 2014 đểmthấy được sự ảnhmhưởng củalượng vàmgiá nhập xuất đến chimphí NVL chính trongmkỳ Kết quả phânmtích chothấy sốmlượng bột mì xuấtmdùng năm 2015 tăngm670 tấn tương ứngmvới tỷ lệ tăng2,9%; tuymnhiên giá bột mìmnăm 2015 somvới 2014mbiến động giảm khoảng 11%(KTV đã thực hiệnmkiểm tra chimtiết các chứng từmnhập bột mì các thángmtrong năm
2015 và 2014) Từ ảnhmhưởng của 2 nhânmtố trên làm cho chimphí NVL chính trựctiếpmgiảm do chi phí bột mìmgiảm là 46 tỷ đồng Vìmvậy, KTV có thể khẳngmđịnh
Trang 35biến độngmcủa chi phí NVL chínhmnăm 2015 so vớimnăm 2014 là hợpmlý.
Bảng 2.5: Giấy làm việc phân tích biến động giá bột mì 2015 và 2014
Khách hàng: Công ty Cổ phần JNP Prepared by: Date:
Công việc (Work-done): Kiểm tra biến động giá và sản lượng
Bảng phân tích biến động giá mì năm 2015 và 2014
Giá xuất dùng bột mì bình quân
Giá trị bột mì xuất dùng 478.889.015.293 524.870.096.420 (45.981.081.127)
Từ bảng so sánhmgiá bột mì nhập nămm2015 và 2014, ta nhậnmthấy giá bột mìnăm 2015mgiảm khoảng 11% somvới giá mì nămm2014 Nguyên nhânmchủ yếu là docác nhà sản xuất bột mì giảmmgiá bán Hơn nữa công tymCổ phần JNP là một công
ty conmtrực thuộc Tổng Công ty thựcmphẩm Việt Nam nên đượcmmua với giá ưumđãi