1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- ĐINH VĂN NHÂN ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH BỘ TINTINNIDA Ở VỊNH HẠ LONG – BÁI TỬ LONG,
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐINH VĂN NHÂN
ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH BỘ TINTINNIDA Ở VỊNH HẠ LONG – BÁI TỬ
LONG, QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
Trang 22
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Đinh Văn Nhân
ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH BỘ TINTINNIDA Ở VỊNH HẠ LONG – BÁI TỬ
LONG, QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 60420103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Xuân Quýnh
TS.NCVC Chu Văn Thuộc
Hà Nội – Năm 2014
Trang 3iii
LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Quýnh và TS.NCV Chu Văn Thuộc cùng toàn thể các thầy, cô giáo, các cán bộ trong Bộ môn Động vật không xương sống, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp
Tác giả cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm đề tài hợp tác Quốc tế theo nghị
định thư Việt – Pháp “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của muội than tới hệ vi sinh vật và môi trường
biển Vịnh Hạ Long nhằm đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển” và phòng
Sinh vật Phù du và Vi sinh vật biển, Viện Tài Nguyên và Môi trường biển, đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này
Trong thời gian làm luận văn, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị và các bạn đồng nghiệp trong Viện Tài nguyên và Môi trường Biển Tác giả xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả xin gửi lời cám ơn đến tất cả người thân, bạn bè, đã luôn động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Học viên
Đinh Văn Nhân
Trang 41.3.2.2 Nồng độ Oxy hòa tan (DO) và các chất dinh dưỡng trong nước 8
Trang 5v
2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 19
3.1 Đặc điểm thành phần loài của bộ Tintinnida ở vùng nghiên cứu 23
3.1.2.1 Loài Leprotintinnus nordqvisti Kofoid & Campbell, 1929 27
3.1.2.2 Loài Leprotintinnus elongatus Skryabin and Al-Yamani, 2007 28
3.1.2.3 Loài Tintinnopsis tocantinensis Kofoid & Campbell, 1929 28
3.1.2.11 Loài Tintinnopsis rotundata Kofoid & Campbell, 1929 34
3.1.2.13 Loài Stennosemella ventricosa Jörgensen, 1924 36
Trang 6vi
3.1.2.16 Loài Metacylis pithos Skryabin and Al-Yamani, 2006 38
3.1.2.19 Loài Amphorellopsis acuta Kofoid & Campbell, 1929 40
3.1.2.20 Loài Eutintinnus lususundae Kofoid & Campbell, 1929 41 3.2 Đặc điểm phân bố của bộ Tintinnida theo không gian ở vùng nghiên cứu 41
3.3 Biến động của bộ Tintinnida theo thời gian ở vùng nghiên cứu 48
3.4 Một số nhận xét về mối tương quan giữa mật độ cá thể của Tintinnid với một số yếu
Trang 7vii
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Một số thông số thủy lý, thủy hóa ở vùng nghiên cứu 7
Bảng 1.2 Nồng độ Oxy và các chất dinh dưỡng trong nước ở khu vực nghiên cứu 8
Bảng 2.1 Tọa độ của các trạm khảo sát trong khu vực nghiên cứu 16
Bảng 3.1 Thành phần loài động vật lông bơi Tintinnid ở Vịnh Hạ Long – Bái Tử Long 23
Bảng 3.2 Đa dạng giống, loài thuộc các họ của bộ Tintinnida ở vùng nghiên cứu 26
Bảng 3.3 Biến động số loài theo thời gian tại khu vực nghiên cứu 51
Bảng 3.4 Bảng ma trận hệ số tương quan R giữa mật độ Tintinnid với các yếu tố môi
Bảng 3.5 Bảng ma trận trị số p giữa mật độ Tintinnid với các yếu tố môi trường và vi tảo
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.3 Hình thái ngoài của họ Codonellidae (Giống Tintinnopsis) 13
Hình 1.4 Hình thái ngoài của họ Tintinnidiidae (Giống Leprotintinnus) 13
Hình 1.5 Hình thái ngoài của họ Tintinnidae (Giống Eutintinnus) 13
Hình 1.6 Hình thái ngoài của họ Dictyocystidae (Giống Wangiella) 14
Hình 2.1 Vị trí các trạm khảo sát trong khu vực nghiên cứu 15
Hình 2.2 Dụng cụ thu mẫu và thao tác thu mẫu ngoài thực địa 18
Hình 3.1 Leprotintinnus nordqvisti Kofoid & Campbell, 1929 27
Hình 3.2 Leprotintinnus elongatus Skryabin and Al-Yamani, 2007 28
Hình 3.3 Tintinnopsis tocantinensis Kofoid & Campbell, 1929 29
Hình 3.11 Tintinnopsis rotundata Kofoid & Campbell, 1929 35
Trang 10x
Hình 3.19 Amphorellopsis acuta Kofoid & Campbell, 1929 40
Hình 3.20 Eutintinnus lususundae Kofoid & Campbell, 1929 41
Hình 3.21 Phân bố số lượng loài Tintinnid theo không gian ở khu vực vịnh Hạ Long – Bái
Hình 3.27 Biến động số lượng loài Tintinnid theo mùa tại các trạm ở khu vực nghiên cứu 49
Hình 3.28 Biến động mật độ Tintinnid theo mùa ở khu vực nghiên cứu 50
Hình 3.29 Biến động số loài và mật độ cá thể theo tháng ở khu vực nghiên cứu 50
Hình 3.30 Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL02 56
Hình 3.31 Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL04 57
Hình 3.32 Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL08 57
Hình 3.33 Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL13 58
Hình 3.34 Biến động số lượng loài và mật độ Tintinnid theo ngày đêm 60
Trang 11xi
CHỮ VIẾT TẮT
AE (Aboral end of lorical): Đuôi vỏ giáp
AF (Aboral flare): Vành đuôi (đế)
BL (Length of bowl): Chiều dài của bầu cơ thể
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CL (Length of collar): Chiều dài của cổ
Trang 12xii
NTU Đơn vị đo độ đục (1 NTU= 1mg SiO2/ L)
OD (Oral diameter): Đường kính miệng
OE (Oral end of lorica): Miệng vỏ giáp
OF (Oral flare): Vành miệng
Pri (Primary oral rim): Miệng sơ cấp
S (Secondary oral rim): Miệng thứ cấp
Trang 1313
MỞ ĐẦU
Động vật nguyên sinh là một hợp phần rất quan trọng trong quần xã động vật nổi nói riêng và trong các hệ sinh thái ven bờ nói chung Chúng là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của thủy vực, chúng tiêu thụ các chất dinh dưỡng hòa tan, mùn bã hữu cơ, vi khuẩn, tảo,… và tiếp đó chúng sẽ là nguồn thức ăn quan trọng cho Động vật phù du có kích thước lớn hơn, mà đặc biệt là ấu trùng của tôm, cua, cá,…
Kể cả giai đoạn trưởng thành của một số loài cá ăn nổi, động vật ăn lọc,v.v
Trên thế giới việc nghiên cứu thành phần loài của trùng Lông bơi (bộ Tintinnida) đã được tiến hành
từ rất sớm Từ cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, đã có nhiều công trình công bố về thành phần loài của bộ Tintinnida, điển hình là các công trình của Fol (1881, 1883 và 1884) [7, 8, 40]; Daday (1886, 1887) [35, 36], Brandt (1896, 1906) [32, 33], Jorgensen (1924) [9], Kofoid và Campbell (1929) [15], Hada (1932, 1935,
1937, 1938, 1964) [10, 11, 12, 13, 14], Chia Chi Wang (1936) [27], … và gần đây nhất phải kể đến các công trình công bố của Yamaji (1973) [30], Chihara và Murano (1997) [5] và Al-Yamani và công sự (2011) [2]
Ở Việt Nam, nghiên cứu về trùng Lông bơi chỉ được thực hiện sau khi Viện Hải dương học Nha Trang được thành lập (1923) bởi các chuyên gia người nước ngoài Đó là các công trình công bố của Rose (1926) [44], Dawydoff (1936) [43] và Shirota (1966) [25] Cho đến nay ở nước ta chưa có một công trình nào được công bố do các tác giả người Việt Nam thực hiện
Ở miền Bắc Việt Nam nói chung và vịnh Hạ Long nói riêng đã có rất nhiều những công trình công
bố về tài nguyên sinh vật, môi trường, địa chất, địa mạo,… được thực hiện bởi rất nhiều các đề tài, dự án do các viện nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện Nhưng cho đến nay, nghiên cứu về trùng Lông bơi ở khu vực này vẫn chưa được thực hiện và cũng chưa có bất kỳ một công bố nào về chúng
Từ những lý do trên, đề tài luận văn: “Đặc điểm thành phần loài và phân bố của Động vật nguyên
sinh bộ Tintinnida ở vịnh Hạ Long – Bái Tử Long, Quảng Ninh” đã được đặt ra với mục đích:
- Có được bộ số liệu về thành phần loài của bộ Tintinnida ở khu vực nghiên cứu, bổ xung thành phần loài cho khu hệ động vật phù du ở khu vực vịnh Hạ Long – Bái Tử Long nói riêng và khu hệ động vật phù du biển Việt Nam nói chung
- Tìm hiểu về đặc điểm phân bố cơ bản của bộ Tintinnida ở vịnh Hạ Long – Bái Tử Long
Luận văn này là một trong những nội dung chính của đề tài hợp tác quốc tế theo nghị định thư giữa
Việt Nam và Cộng hòa Pháp: “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của muội than tới hệ vi sinh vật và môi trường biển
vịnh Hạ Long nhằm đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển” do TS NCVC Chu Văn
Thuộc làm chủ nhiệm Chủ nhiệm đề tài đã đồng ý cho phép sử dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài để xây dựng nên bản luận văn này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả thu được chắc chắn vẫn còn có những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự ủng hộ và góp ý chân thành của các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Trần Đức Thạnh (2010), Nghiên cứu đánh giá sức tải môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý
bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long –Bái Tử Long, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Tài nguyên và Môi
trường biển
Tiếng Anh
Trang 1414
2 Al-Yamani F.Y., Skryabin V., Gubanova A., Khvorov S., Prusova I (2011) Marine zooplankton
practical guide for the northwestern Arabian Gulf, Kuwait institute for scientific research, Vol.1,
196p
3 Balkis N., Toklu-Alicli B (2009), “Tintinnid (Protozoa: Ciliophora) species in the Edremit Bay”,
IUFS J Biol, 68(1), pp 47-53
4 Campbell A S (1942), The oceanic Tintinnoina of the plankton gathered during the last cruise of
the Carnegie, Carnegie institution of washington publication 537, biology-II, 164p
5 Chihara M., Murano M (1997), An illustrated guide to marine plankton in Japan, Tokai University
Press, pp 421- 483, pl.1-33
6 Cosper T C (1972), “The identification of Tintinnids (Protozoa: Ciliata: Tintinnida) of the St
Andrew Bay system, Florida”, Bulletin of Marine Science, 22 (2), p.391-418
7 Fol H (1881), “Contribution to the knowledge of the family Tintinnodea”, The Annals and
Magazine of Natural History, 7, pp 237-250
8 Fol H (1883), “Futher contribution to the knowledge of the family Tintinnodea”, The annals and
magazine of natural history, 68, pp 73 – 88
9 Jörgensen E (1924), “Mediterranean Tintinnidae”, Rep Dan Oceanogr Exped Mediter., 2: J3, pp
1 – 110
10 Hada Y (1932), “The Tintinnoinea from the sea of Okhotsk and its neighborhood”, J Fac Sci
Hokkaido Univ., Ser VI, Zool., 2(1), pp 37-59
11 Hada Y (1935), “On the pelagic ciliata, Tintinnoinea, from the East Indies with consideration on the
character of the plankton in the seas”, Bulletin of the Japanese Society of Fisheries Science, 4, pp
242-252
12 Hada Y (1937), “The fauna of Akeshi bay, IV The pelagic ciliata” Ibid., 5(3), pp 143 – 216
13 Hada Y (1938), “Studies on the Tintinnoinea from the western tropical pacific”, Ibid., 6(2), pp 87 –
193
14 Hada Y (1964), “New species of the Tintinnida found from the Inland Sea”, Bulletin Suzugamine
Women's College, Nat Sci., 11, pp 1-4
15 Kofoid C.A and Campbell A.S (1929), A conspectus of the marine and freshwater Ciliata
belonging to the suborder Tintinnoinea, with description of new species principally from the Agassiz Expedition to the eastern tropical Pacific, 1904-1905, Univ Calif Publs Zool., 34, p 1-403
16 Marshall S M (1934), “The Silicoflagellata and Tintinnoinea Great Barrier Reef Expedition
1928-1929”, Sci Rep , Vol 6, No.15, pp 623-664, 43 text-figs
17 Marshall S.M (1969), Order: Tintinnida Conseil international pour l’explaration de la mer,
Zooplankton sheet: 117-127
Trang 1515
18 Middlebrook K., Emerson C.W., Roff J.C and Lynn D.H (1987), “Ditribution and abundance of
tintinnids in the Quoddy Region of the Bay of Fundy”, Canadian Journal of Zoology, 65, pp
594-601
19 Nie D (1934), “Notes of Tintinnoinea from the bay of Amoy”, Third Annual report, pp 71-80
20 Nie D and Cheng P (1947), “Tintinnoinea of the Hainan region”, Contr Biol Lab Sei Soc China,
Vol XVI, pp 41-86
21 Pierce R.W and Turner J.T (1992), “Ecology of planktonic ciliates in marine food webs”, Reviews
in aquatic science, 6, pp 139-181
22 Schmidt J (1901), Some Tintinnodea from the Gulf of Siam Vidensk Maddel Naturh For i
Kjobenhavn, pp.183 – 190, 6 figs in text
23 Sherr E.B., Sherr B.F and Paffenhofer G.A (1986), “Phagotrophic protozoa as food for metazoans:
a “missing” trophic link in marine pelagic food webs?” Marine Microbial Food Webs, 1, pp 61-80
24 Sieh-Chih C (1956), “Notes on the freshwater Tintinnoinea from Kiangsu and Anhui provinces”,
Acta Hydrobiologica 1, pp 61-87 (in Chinese with English abstract)
25 Shirota A (1966), The plankton of South Vietnam – Freshwater and marine plankton, Overseas
Technical Cooperation Agency, Japan, 462p
26 Shockloff A L and Edney J N (1972), Some extension of student’s t and Pearson’s r central
distributions, Technical report, Measurement and Research central, Temple University, Philadelphia
27 Wang C.C (1936), “Notes on Tintinnoinea from the Gulf of Pe-Hai”, Sinensia 7, pp 353-370
28 Website: http://statisticsunesa.blogspot.com/2010/12/table-of-t-values.html
29 Website: http://media3.bmth.ac.uk/spss/focus_pages/focus_10a.htm Pearson's
Product Moment Correlation Coefficient (PPMCC)
30 Yamaji I (1973), Illustrations of the Marine plankton of Japan Hoikusha publishing
Co.,LTD pp 109-133 pl.52-60
31 Zaid M A, Hellal A.M (2012), “Tintinnids (Protozoa: Ciliata) from the coast of Hurghada Red Sea,
Egypt”, Egyptian journal of Aquatic Research, No.38, p 249 – 268
Tiếng Đức
32 Brandt K (1896), “Die Tintinnen”, Bibliotheca Zoologica, 20, pp 45-72
33 Brandt K (1906), “Die Tintinnodeen der Plankton – Expedition”, Egenbn Atlant Ozean Plankton –
Exped, Humboldt – Stift., 3, pp 1 – 33
34 Brandt K.(1907), Idem, Systematischer Theil, Ibid., 488p
35 Daday, E V (1886), “Ein kleiner Beitrag zur Kenntnis der Infusorien-Fauna des Golfes von
Neapel”, Mittheilungen aus der Zool Station zu Neapel, 6, pp 481-498
Trang 1640 Fol H (1884), Sur la famille des Tintinnodea Recuil Zool Suise, Tom 1
41 Laackmann H (1913), “Adriatische Tintinnodeen”, Sitz Kais Akad Wiss Wien, Mathem Naturw
Klasse, Bd.122, pp 1-45, pls 1-6, 2 textfigs
42 Meunier A (1919), “Microplankton de la Mer Flamande 4ieme partie, Les Tintinnides et Cetera”,
Mémoires de Musée Royal d'Histoire Natuelle de Belgique, 8, pp.1-59
Tiếng Pháp
43 Dawydoff C.N (1936), “Observations sur la faune pélagique des eaux indochinoises”, Bull Soc
Zool France, LXI, pp 461 – 484
44 Rose M (1926), Quelques note sur le plancton des cotes d’Annam et du Golfe Siam Note de L’Inst,
Ocean Nhatrang, No.3
Trang 1717
Trang 181
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐINH VĂN NHÂN
ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH BỘ TINTINNIDA Ở VỊNH HẠ LONG – BÁI TỬ
LONG, QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014