Đánh giá chất lượng nước vùng cửa sông Nhật Lệ bằng chỉ số tổ hợp sinh học cá .... vi DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT Bộ tài nguyên môi trường COD Nhu cầu
Trang 1i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN THỊ HẠNH
ĐA DẠNG SINH HỌC CÁ VÀ SỬ DỤNG CHỈ SỐ TỔ HỢP SINH HỌC CÁ ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC Ở VÙNG CỬA SÔNG NHẬT LỆ,
QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
Trang 2ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN THỊ HẠNH
ĐA DẠNG SINH HỌC CÁ VÀ SỬ DỤNG CHỈ SỐ TỔ HỢP SINH HỌC CÁ ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC Ở VÙNG CỬA SÔNG NHẬT LỆ,
QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này , tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Xuân Huấn, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiê ̣n đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Phòng thí nghiệm sinh thái học và Sinh học môi trường,Bộ môn Động vật có xương sống, Khoa Sinh học,Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Đồng Hới, Sở khoa học công nghệ, Chi cục Bảo vệ môi trường, Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thu mẫu, quá trình điều tra nghiên cứu và thu thập số liệu cho luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã động viên và giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Hạnh
Trang 4iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined
1.1 Khái quát hệ sinh thái cửa sông Error! Bookmark not defined
1.1.1 Các khái niệm về hệ sinh thái cửa sông (estuary) Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Một số đặc điểm đặc trưng của hệ sinh thái cửa sôngError! Bookmark not defined.
1.1.3 Phân loại và phân vùng trong các hệ cửa sông Error! Bookmark not defined.
1.2 Quan hệ của ĐDSH cá với một số yếu tố thủy lí hóa ở cửa sôngError! Bookmark not defined
1.2.1 Quan hệ với các yếu tố thủy lí Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Quan hệ với các yếu tố thủy hóa Error! Bookmark not defined.
1.3 Những nghiên cứu sử dụng chỉ số tổ hợp quần xã cá để đánh giá chất
lượng nước trên thế giới và ở Việt Nam Error! Bookmark not defined
1.3.1 Khái quát về chỉ số tổ hợp sinh học (Index of Biotic Integrity – IBI)Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Những nghiên cứu sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá chất lượng
môi trường nước Error! Bookmark not defined.
1.4 Những nét khái quát về khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.4.1 Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined.
1.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội Error! Bookmark not defined.
1.4.3 Điều kiện thủy sinh vật khu vực cửa sông Nhật Lệ Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
2.1 Thời gian va ̀ đi ̣a điểm nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Thờ i gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Trang 5v
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.3 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.3.1 Phương pháp thu mẫu và định loại cá Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Phương pháp đánh giá chất lươ ̣ng môi trường nướcError! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError! Bookmark not defined
3.1 Đa dạng thành phần loài cá ở vùng cửa sông Nhật LệError! Bookmark not defined
3.1.1 Cấu trúc thành phần loài cá Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Tính đa dạng của khu hệ cá theo các bậc phân loại Error! Bookmark not defined.
3.1.3 Tính đa dạng cá ở khu vực nghiên cứu so với các khu vực khácError! Bookmark not defined 3.1.4 Tính độc đáo của một số loài cá tại khu vực nghiên cứuError! Bookmark not defined.
3.2 Đa ́ nh giá chất lươ ̣ng nước bằng các chỉ số thủy lý hóaError! Bookmark not defined.
3.2.1 Các chỉ số thủy lý Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Các chỉ số thủy hóa Error! Bookmark not defined.
3.3 Sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá chất lượng nướcError! Bookmark not defined
3.3.1 Tính chỉ số tổ hợp cá để đánh giá chất lượng môi trường nướcError! Bookmark not defined.
3.3.2 Đánh giá chất lượng nước vùng cửa sông Nhật Lệ bằng chỉ số tổ hợp sinh học
cá Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
PHỤ LỤC
Trang 6vi
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT Bộ tài nguyên môi trường COD Nhu cầu oxy hóa học
DO Nhu cầu oxy hòa tan trong nước HST Hệ sinh thái
IBI Chỉ số tổ hợp sinh học cá IUCN Danh lục Đỏ IUCN KVNC Khu vực nghiên cứu NXB Nhà xuất bản
QCVN Quy chuẩn Việt Nam RNM Rừng ngập mặn SĐVN Sách Đỏ Việt Nam
Trang 7vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Lượng mưa trung bình các tháng ở khu vực sông Nhật Lệ trong năm
2011, 2012 Error! Bookmark not defined
Bảng 2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2011, 2012Error! Bookmark not defined
Bảng 3 Diện tích, tổng số dân và mật độ dân số trung bình năm 2012 phân
theo huyện, thành phố ở khu vực cửa sông Nhật LệError! Bookmark not defined
Bảng 4 Các mức độ về chất lượng môi trường nước của thủy vựcError! Bookmark not defined
Bảng 5 Danh sách thành phần loài cá và sự phân bố của chúng ở vùng cửa
sông Nhật Lệ Error! Bookmark not defined
Bảng 6 Tỷ lệ các họ, giống, loài trong các bộ cá tại khu vực nghiên cứuError! Bookmark not defined Bảng 7 Tỷ lệ các giống, loài trong các họ cá tại khu vực nghiên cứuError! Bookmark not defined
Bảng 8 Số lượng bộ, họ, loài cá tại KVNC so với các khu vực khác ở Việt
Nam Error! Bookmark not defined
Bảng 9 Danh sách các loài cá tại KVNC được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam
2007 cần đươ ̣c bảo vê ̣ Error! Bookmark not defined
Bảng 10 Một số yếu tố thủy lý được đo tại khu vực nghiên cứu năm 2012Error! Bookmark not defined Bảng 11 Một số các yếu tố thủy hóa tại KVNC năm 2012Error! Bookmark not defined
Bảng 12 Hàm lượng một số muối hòa tan trong nước tại KVNC năm 2012Error! Bookmark not defined Bảng 13 Hàm lượng một số kim loại tại KVNC năm 2012Error! Bookmark not defined
Bảng 14 Phân hạng cách tính điểm cho các chỉ số tổ hợp sinh học cá áp
dụng cho việc đánh giá chất lượng nước ở vùng cửa sông Nhật LệError! Bookmark not defined
Bảng 15 Ma trận chỉ số tổ hợp cá để đánh giá chất lượng môi trường nước ở
vùng cửa sông Nhật Lệ tỉnh Quảng Bình Error! Bookmark not defined
Trang 8viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Vị trí lấy mẫu tại khu vực cửa sông Nhật LệError! Bookmark not defined Hình 2 Biểu đồ tỷ lệ % các họ, giống, loài trong các bộError! Bookmark not defined
Hình 3 Biểu đồ thể hiện số lượng bộ, họ, loài tại KVNC và khu vực khác
của Việt Nam Error! Bookmark not defined
Trang 9MỞ ĐẦU
Cửa Nhật Lệ là một cửa sông lớn của tỉnh Quảng Bình, là nơi đổ ra biển của sông Nhật Lệ, một trong những địa danh nổi tiếng trong dòng chảy lịch sử,văn hoá của dân tộc Việt Sông còn có tên là Đại Uyên và được đổi thành sông Nhật Lệ khoảng năm 1069-1075.Đoạn sông mang tên Nhật Lệ được tính từ ngã 3 sông Long Đại (cách cầu Long Đại 1,5km) về đến cửa Nhật Lệ (Đồng Hới) dài 17km và được hợp lưu từ hai nhánh sông chính là sông Long Đại (hay Đại Giang) chảy qua huyện Quảng Ninh và sông Kiến Giang chảy qua huyện Lệ Thủy Nhật Lệ là một trong số các cửa sông có những tiềm năng, thế mạnh, thuận lợi cho việc phát triển nghề khai thác hải sản của tỉnh
Vùng cửa sông Nhật Lệ được đánh giá cao về mức độ đa dạng sinh học và phong phú nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các loài cá Chúng cung cấp một lượng lớn về nguồn thực phẩm cho nhân dân trong vùng và các vùng phụ cận.Mặt khác, vùng cửa sông Nhật Lệ còn là thắng cảnh du lịch rất nổi tiếng, với dòng sông tuyệt đẹp của vùng đất miền Trung Ngay tại thành phố Đồng Hới, du khách có thể dễ dàng tham quan thành Đồng Hới, Quảng Bình quan, lũy Thầy, bãi tắm Nhật Lệ, di tích Bàu Tró và làng du lịch Bảo Ninh…Đây đều là những điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước Tuy nhiên, do là một vùng cửa sông đang chịu nhiều tác động của các hoạt động dân sinh, kinh tế nên hệ sinh thái cửa sông Nhật Lệcó tính nhạy cảm cao, môi trường luôn có sự thay đổi theo không gian và thời gian, kéo theo các loài sinh vật phân
bố trong đó cũng có sự biến động
Những năm trước đây, sản lượng khai thác hải sản tại khu vực cửa sông Nhật
Lệ khá cao, có nhiều loài có giá trị kinh tế cao như ghẹ, mực, tôm, sò… đặc biệt là các loài cá Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc khai thác và sử dụng nguồn lợi sinh vật tại vùng cửa sông ngày càng gia tăng,không theo quy hoạch lâu dài, đồng thời môi trường nơi đây đang bị tác động do nhiều loại chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp, nước thải từ các đầm nuôi thuỷ sản, nước thải sinh hoạt của người dân đổ vào cửa sông Những tác động này đã làm
Trang 10suy giảm tài nguyên sinh vật, thay đổitheo chiều bất lợi môi trường sống của nhiều loài thủy sinh vật, trong đó có cá
Chính vì những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đa
dạng sinh học cá và sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá chất lượng nước ở vùng cửa sông Nhật Lệ, Quảng Bình ”.Mục tiêu của đề tài là đánh giá
hiện trạng thành phần loài cá và sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá (Index of biotic intergrity – IBI) để đánh giá chất lượng nước ở vùng cửa sông Nhật Lệ
Từ đó góp phần giúp địa phương có những giải pháp hữu hiệu trong việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng nguồn lợi hải sản theo hướng bền vững
Để đạt những mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu của chúng tôi đã thực hiện hai nội dung chính sau:
- Xác định thành phần loài cá thuộc khu vực cửa sông Nhật Lệ
- Sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá chất lượng môi trường nước tại cửa sông Nhật Lệ
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt
1 Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện KH &CN Việt Nam (2007), Danh lục
Đỏ Việt Nam, Phần I.Động vật, NXB Khoa học và Công nghệ Hà Nội
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước biển ven bờ (QCVN 10: 2008/BTNMT)
3 Chi cục BVMT Quảng Bình (2012), Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh
Quảng Bình năm 2012
4 Nguyễn Thị Mai Dung (2011), Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng
với chất lượng môi trường nước ở cửa sông Ba Lạt, Luận văn Thạc sĩ khoa
học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
5 Hoàng Thị Hài (2010), Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng với
chất lượng môi trường nước sông Cầu thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sĩ khoa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên –
ĐHQGHN
6 Nguyễn Văn Hảo (Chủ biên), Ngô Sỹ Vân (2001), Cá nước ngọt Việt Nam, tập
1 Họ cá Chép, NXB Nông nghiệp, Hà Nội
7 Nguyễn Thị Nam Hiền (2008), Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng
với chất lượng môi trường nước tại sông Chu thuộc địa phận huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sỹ khoa học, trường Đại học Khoa học Tự
nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
8 Nguyễn Xuân Huấn, Đoàn Hương Mai, Hoàng Thị Hồng Liên (2004), Thành
phần loài cá vùng cửa sông Bạch Đằng, Quảnh Ninh, Những vấn đề nghiên
cứu cơ bản trong khoa học sự sống, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr 121-122
9 Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Liên Hương (2011), Thành phần loài cá vùng
cửa sông Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh, Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái
và TNSV lần thứ 4, tr.129-135
Trang 1210 Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Thành Nam , Lê Hữu Tuấn Anh (2012), Thành
phần loài cá vùng cửa sông Văn Úc ,thành phố Hải Phòng , Tạp chí Nông
nghiê ̣p và Phát triển nông thôn, 8/2012, tr 78-84
11 Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Thị Mai Dung
(2013),Thành phần loài cá vùng cửa sông Bà Lạt (giai đoạn 2010-2011), Báo
cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học Toàn quốc lần thứ Năm, ISBN 978-604-60-0730-2, Nxb Nông nghiệp, tr 84-95
12 Nguyễn Khắc Hường (1991), Cá biển Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,
Thành phố Hồ Chí Minh
13 Vương Dĩ Khang (1962), Ngư loại phân loại học, Học viện Thủy sản Thượng
Hải, Thượng Hải (Nguyễn Bá Mão dịch)
14 Dương Văn Long (2011), Đa da ̣ng sinh học về cá và mối quan hê ̣ của chúng với chất lượng môi trường nước sông Hồng thuộc đi ̣a phận thành phố Hưng Yên, huyê ̣n Kim Động – tỉnh Hưng Yên,Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ khoa ho ̣c , trường Đa ̣i
học Khoa học Tự nhiên – Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i
15 Nguyễn Hạnh Luyến (2012),Đa dạng sinh học cá và đề xuất các giải pháp khai
thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở vùng vùng ven biển cửa sông Thuận An, Thừa Thiên Huế Luận văn Thạc sĩ Khoa học, trường ĐHKHTN, ĐHQGHN
16 Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Kiều Oanh, Nguyễn Xuân Huấn (2010), Nghiên
cứu đa dạng sinh học cá và sử dụng chỉ số tổ hợp đa dạng sinh học cá để đánh giá chất lượng môi trường nước ở một số suối thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Vĩnh Cửu, Đồng Nai, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 2A, tr 689 – 695
17 Nguyễn Hữu Phụng, Trần Hoài Lan (1994), Danh mục Cá biển Việt Nam, tập I,
Nxb KH & KT, Hà Nội, 115 trang
18 Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Thi (1994), Danh mục Cá biển Việt Nam,
tập II, Nxb KH & KT, Hà Nội, 269 trang
19 Nguyễn Hữu Phụng (Chủ biên), Lê Trọng Phấn, Nguyễn Nhật Thi, Nguyễn Phi
Đính, Đỗ Thị Như Nhung, Nguyễn Văn Lục (1995), Danh mục Cá biển Việt
Nam, tập III, Nxb KH & KT, Hà Nội, 606 trang
Trang 1320 Nguyễn Hữu Phụng (Chủ biên), Nguyễn Nhật Thi, Nguyễn Phi Đính, Đỗ Thị
Như Nhung (1997), Danh mục Cá biển Việt Nam, tập IV, Nxb KH & KT, Hà
Nội, 416 trang
21 Nguyễn Hữu Phụng (1999), Danh mục Cá biển Việt Nam, tập V, Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội, 304 trang
22 Pravdin I.F (1973),Hướng dẫn nghiên cứu cá (Bản dịch của Phạm ThịMinh
Giang), NXB Khoa học và Kỹ thuật
23 Võ Văn Phú (2013), Đa ́ nh giá hiê ̣n trạng đa dạng sinh học và đề xuất biê ̣n pháp quản lý ở cửa sông Nhật Lệ, tỉnh Quảng Bình, Báo cáo chuyên đề
24 Nguyễn Kiêm Sơn (2000), Khu hệ cá suối thuộc vườn quốc gia Tam Đảo và
đánh giá môi trường nước bằng sử dụng các chỉ số đa dạng, chỉ số tổ hợp sinh học cá, Báo cáo tổng kết đề tài
25 Nguyễn Kiêm Sơn (2007), Đánh giá hiện trạng môi trường nước và thành
phần loài cá ở sông Bồ (Thừa Thiên – Huế), Báo cáo khoa học về Sinh thái và
TNSV tại Hội nghị khoa học Toàn quốc lần thứ hai, NXB Nông nghiệp, trang
576 – 581
26 Vũ Trung Tạng (2007), Sinh thái học hệ sinh thái, NXB Giáo dục Việt Nam
27 Vũ Trung Tạng (2008), Sinh thái học các hệ sinh thái nước, NXBGiáo dục
Việt Nam
28 Vũ Trung Tạng (2009), Sinh thái học các hệ cửa sông Việt Nam, NXBGiáo
dục Việt Nam
29 Vũ Trung Tạng (2011), Cơ sở sinh thái học, NXB Giáo dục, Hà Nội
30 Vũ Trung Tạng và Nguyễn Xuân Huấn (1987) Cấu trúc khu hệ cá vùng nước
cửa sông ven biển Thái Bình, Thông báo Khoa học của các Trường đại học, Bộ
ĐH & THCN, tr 100 – 114
31 Đặng Ngọc Thanh (1974), Thủy sinh học đại cương , NXB Đại ho ̣c và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
32 Mai Đình Yên (1978), Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
Trang 14Tiếng Anh
33 Amanda Bremmer and Greg Klasen (2001), A review of the index of biotic
integrity (IBI), New Brunswick (Saint John) University press
34 Angermeier P.L., and Karr J.R (1986), Appliying an Index of Biotic Integrity
Based on Stream-Fish Communities: Considerations in Sampling and Interpretation, North American Journal of Fisheries Management 6: 418-429
35 Bramblett, R.G.& K D Fausch (1991), Variable fish communities and the
index of biotic integrity in a western great plains river, Trans Am Fish Soc
120: 752-759
36 Charles K Minns, Victor W Cairns, Robert G Randall, and Jame E Moore
(1994), An Index of Biotic Integrity (IBI) for Fish Assemblages in the Litoral
Zone of Great Lakes’ Areas of Concern, Can J Fish Aquat Sci Vol.51, tr
1804-1823
37 Eschmeyer W N (1998), Catalog of Fishes, Academy of Sciences, California,
USA
38 FAO (1999), Fao species identification guide for fishery purposes - The living
marine resources of Western Central Pacific - Vol 3, 4, 5, 6 Roma - Italia
39 Fausch K.D, J.R Karr, and P.R Yant (1984), Regional application of an index
of biotic integrity based on stream fish communities, Transactions of the
American Fisheries Society 113:39-55
40 M Kottelat (2001), Freshwater Fishes of Northern Vietnam, The World Bank
41 Ganasan V and Robert M Hughes (1998), Application of an index of
biological integrity (IBI) to fish assemblages of the rivers Khan and Kshipra
(Madhya Pradesh) India Freshwater Biology, 40, 367-383 Blackwell Science Ltd
42 J.Lyons (1992), Using the index of biotic integrity (IBI) to measure
environmental quality in warmwater streams of Wisconsin North central forcst
cxperiment station Forest service-US, department of agriculture 1992 (report)
43 John Lyons, Sonia Navarro –Perez, Philip A Cochran, Eduardo Santana and
Manuel Guzman – arroyo, 1997 Index of biotic integrity based on fish
Trang 15assemblages for the conservation of streams and rivers in West – Central Mexico Conservation biology, volume 6: 569 – 584
44 Karr J.R.(1981), Assessment of biotic integrity using fish communities,
Fisheries, Vol 6, No 6, p 21- 27
45 Karr J.R, K.D Fausch, P.L Angermeier, P.R Yant and I.J Schioser, (1986),
Assessment of biological integrity in running waters: a method and its rationale, Illinois Natural History Survey Special Publication 5, Champaign
46 Lenwood W Hall Jr., Steven A Fischer, William D Killen, Jr., Mark C Scott,
Michael C Ziegenfuss & Ronald D Anderson (1994), Status assessment in
acid-sentitive and non-acid-sentitive Maryland Coastal Plain streams using an integrated biological, chemical, physical, and land-use approach, Journal of
Aquatic Ecosystem Health 3: 145-167
47 Lisa J Hlass, William L Fisher and Donald J Turton (1998), Use of the Index
of Biotic Integrity to Assess Water Quality in Forested Streams of the Ouachita Mountains Ecoregion, Arkansas, Journal of Freshwater Ecology, Vol 13, No
2, 181-192
48 Martin J Jennings, Leska S Fore and James R Karr (1995), Biological
monitoring of fish assemblages in tennssee valley reservoirs, Regulated river
reseach & management, Vol 11, p 263- 274
49 Nakabo T (2002), Fishes of Japan - with pictorial keys to the species, English
edition - Vol I, II Tokai University Press, Tokyo - Japan
50 Oberdorff, T & R M Hughes (1992), Modification of an index of biotic
integrity based on fish assemblages to characterize river of the Seine Basin,