1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng Hợp Các Đề Kiểm Tra Môn Ngữ Văn Lớp 6

31 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 395,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết số 3 Câu 1:1,5đ Bài tự sự - kể chuyện đời thường có những điểm gì khác với bài tự sự kể lại một truyền thuyết, một truyện cổ tích hay Yêu cầu Học sinh thông hiểu những yêu cầ

Trang 1

TỔNG HỢP CÁC ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6.

GV THỰC HIỆN: LÂM CAO THẠNH.

ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI – ĐỒNG XUÂN.

-ĐỀ SỐ 1:

ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 6 ( Bài viết số 3 )

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Tuần:13 –Tiết: 49-50

Người ra đề : Lâm Cao Thạnh.

I HÌNH THỨC KIỂM TRA: TỰ LUẬN.

II KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 6 – TIẾT 45

trong bài văn kể

Hiểu rõ và xác đinh

đúng những đặc điểm của bài văn kể chuyện

đời thường.

(Câu 01)

Trang 2

chuyện đời thường.

(Câu 02)

Kĩ năng làm bài văn kểmột câu chuyện đờithường

III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 6: Tiết 49&50 (Bài viết số 3)

A LÍ THUYẾT TẬP LÀM VĂN : ( 3 điểm )

1) Bài tự sự - kể chuyện đời thường có những điểm gì khác với bài tự sự kể lại một truyền thuyết, một truyện cổ tích hay một câu

chuyện tưởng tượng,thần kì ? ( 1,5 điểm )

2) Khi kể chuyện về một nhân vật và sự việc có liên quan đến nhân vật trong bài tự sự - kể chuyện đời thường em cần phải viết những nội

dung nào? ( 1,5 điểm )

B VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN : ( 7 điểm )

Hãy kể về một thầy giáo ( cô giáo ) đã từng dạy dỗ em và được em quý mến nhất từ khi vào học bậc tiểu học đến nay

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 6: Tiết 49&50 (Bài viết số 3)

Câu 1:(1,5đ) Bài tự sự - kể chuyện đời thường có những điểm gì khác với bài tự sự kể lại một truyền thuyết, một truyện cổ tích hay

Yêu cầu Học sinh thông hiểu những yêu cầu đối với bài văn kể chuyện đời thường để từ đó có sự đối chiếu, so sánh với bài văn

kể lại một truyền thuyết, một truyện cổ tích hay một câu chuyện tưởng tượng, thần kì Hình thức thể hiện bằng cách nêu

lên những điểm khác nhau của chúng.

Ý

a

Nhân vật là người thật trong đời sống thường nhật,hằng ngày Nhân vật không mang các yếu tố thần kì hoặc có

b

Các sự việc, chi tiết, yếu tố trong bài văn tự sự - kể chuyện đời thường cần phải hết sức chân thực, phù hợp với thực tế cuộc sống, không bịa đặt, không mang yếu tố kì ảo, hoang đường, thần kì 0,75đ

Ghi chú Nếu học sinh trả lời: Trong bài văn tự sự-kể chuyện đời thường, nhân vật phải là người thật Việc làm,suy nghĩ, lời

Trang 3

nói, tình cảm, thái độ… cũng phải hết sức chân thật, không bịa đăt ( Vẫn đạt điểm tối đa )

Câu 2: (1,5đ)

Khi kể chuyện về một nhân vật và sự việc có liên quan đến nhân vật trong bài tự sự - kể chuyện đời thường em cần phải viết những nội dung nào?

Yêu cầu Học sinh xác định được những nội dung cần viết về một nhân vật và các sự việc có liên quan đến nhân vật trong bài

văn tự sự- kể chuyện đời thường.( không phải cách thức viết một bài văn tự sự- kể chuyện đời thường).

c Kể được những việc làm, hành động, lời nói, tình cảm, thái độ, nghĩa cử… của nhân vật

d Nội dung viết cần phù hợp với lứa tuổi

0,25đ

e Quan hệ của nhân vật đối với mọi người xung quanh

f Nhận xét, đánh giá hoặc tình cảm thái độ của người kể đối với nhân vật 0,25đ

Ghi chú * Câu hỏi với yêu cầu học sinh biết xác định những nội dung cần viết trong bài tự sự -kể chuyện đời thường Đối với

học sinh lớp 6, học sinh chỉ đưa ra các yếu tố, chi tiết có liên quan đến những nội dung trên, người chấm vẫn cân nhắc

và ghi điểm tối đa theo từng mục.

* Nếu học sinh không xác định yêu cầu câu hỏi, sa vào cách thức viết một bài văn tự sự-kể chuyện đời thường với những nội dung như: tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý,chọn ngôi kể, thứ tự kể hoặc diễn đạt… (không đạt điểm nào).

Câu 3 (7điểm) Hãy kể về một thầy giáo ( cô giáo ) đã từng dạy dỗ em và được em quý mến nhất từ khi vào học bậc tiểu học đến nay

Yêu cầu

Học sinh xác định được đây là một bài văn tự sự- kể chuyện đời thường Người thật, việc thật Kể về một thầy

giáo (cô giáo) đã từng dạy dỗ học sinh và được học sinh quý mến nhât từ khi vào học ở bậc tiểu học đến nay (Phạm vi

đề có mở rộng đối tượng kể để học sinh dễ dàng trong việc xác định nhân vật để kể) Yêu cầu chính: kể người là trọngtâm.Học sinh biết khắc họa được hình ảnh một thầy giáo (cô giáo) mà học sinh quý mến nhất

Bài làm còn cần chú ý đạt được những yêu cầu khác như: kể được những đặc điểm của thầy giáo(cô giáo), hợp

lứa tuổi, có tính khí, ý thích, thói quen riêng và có những việc làm, lời nói …đáng nhớ với ý nghĩa sâu sắc.Đặc biệt, học

sinh biết hồi tưởng lại và chọn lọc các chi tiết,sự việc hấp dẫn, nhiều kỉ niệm đẹp, ấn tượng, tạo sự thu hút và tác động đến tình cảm người đọc và có ý nghĩa phong phú.Tránh xây dựng câu chuyện có yếu tố thần kì , phi thực tế.Có

Trang 4

thể kết hợp với văn miêu tả người ở những chỗ cần thiết nhưng với dung lượng tối thiểu cho phép nhằm làm cho hình

ảnh người thầy giáo (cô giáo) thêm chân thật và sinh động Kể phiếm chỉ tên và địa chỉ của thầy ( cô giáo )

Biết chọn ngôi kể và lời kể thích hợp: kể theo ngôi thứ nhất là chủ yếu.(Lời kể phải phù hợp với ngôi kể) Đảmbảo bố cục 3 phần của một bài văn tự sự Biết chọn ý, lập ý, sắp xếp ý theo một thứ tự hợp lí Tránh nhớ gì kể nấy, làmcho bài văn rời rạc, manh mún, tản mạn…

Ý

Mở bài

Giới thiệu chung về một thầy giáo(cô giáo) mà học sinh chọn kể.(Có thể tóm tắt lí do kể về thầy giáo(cô giáo) như: đến thăm, hồi tưởng lại…) Nêu khái quát phẩm cách của thầy giáo(cô giáo)đó) 0,5đ

Thân bài

a Miêu tả sơ bộ một số nét chính về ngoại hình của thầy giáo(cô giáo). 0,5đ

b

Kể những hành động, việc làm,lời nói đáng nhớ và có ý nghĩa của thầy giáo(cô giáo):

[Tận tụy với công việc,chăm lo từng nét chữ, từng con số…trong việc học tập của em, thái độ ân cần, yêu thương, tôn trọng chúng em.Thường xuyên nhắc nhở, động viên chúng em

Kể những đặc điểm của thầy giáo(cô giáo) về tính khí, sở thích, thói quen…:

[Hiền hòa, cẩn thận, kiên nhẫn,giọng nói trầm ấm, chân thành,lời giảng mẫu mực, thích đọc thơ, bình thơ, thích kể chuyện cho chúng em nghe…]

1,5đ

d

Quan hệ đối với mọi người và đối với chúng em:

[ Quan hệ, giao tiếp lịch sự, nhã nhặn, gần gũi, cỡi mở, thân thiện…] 0,5đ

e

Những kỉ niệm đẹp và ấn tượng sâu sắc trong đời học sinh về hình ảnh thầy giáo(cô giáo)…

1,5đ

Kết bài

-Kể tóm tắt hình ảnh người thầy giáo(cô giáo)

-Phát biểu suy nghĩ, tình cảm của em đối với thầy giáo, cô giáo

[Hình ảnh thầy ( cô ) giáo với tấm lòng yêu thương chúng em như người cha, người mẹ để lại cho

em niềm yêu mến, kính trọng; chắp cánh cho em bước vào đời…] 0,5đ.

Trang 5

Ghi chú.

-Không hoàn chỉnh bố cục một bài văn tự sự : trừ 1,5 điểm.

- Hành văn không súc tích, ngắn gọn, thiếu mạch lạc, lặp từ, sử dụng từ không đúng nghĩa hoặc lẫn lộn các từ gần âm, sự việc thiếu chân thực và ý nghĩa, chấm câu, phân đoạn chưa hợp lí : trừ 02 điểm.

- Kết hợp việc miêu tả người với dung lượng lớn từ 60% đến 70% trở lên : trừ 02 điểm

- Bài viết ( nhân vật, sự việc) có yếu tố tưởng tượng, kì ảo, thần kì hoặc hư cấu đến mức làm cho câu chuyện không còn tính chân thực, thực tế trong đời sống thường ngày : trừ 02,5 điểm

- Sai hai lỗi chính tả và hai lỗi ngữ pháp trở lên : trừ 1,5 điểm

Trang 6

ĐỀ SỐ 2:

ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6

Thời gian làm bài: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề )

Tuần: 30 – Tiết: 115 .

Người ra đề: LÂM CAO THẠNH

I HÌNH THỨC KIỂM TRA: TNKQ và TỰ LUẬN ( Học sinh làm bài phần TNKQ độc lập với phần TL)

II KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6: Tuần 30 – Tiết: 115.

Trang 7

so sánh tương đồng

giữa các sự vật, hiện tượng…trongphép tu từ so sánh

(câu 02)

hiệu quả phép tu từ

so sánh khi nói và viết (câu 03)

Trang 8

(câu 04)

Nhận diện phép tu từ ẩn

dụ (câu 05)Nhận biết phép tu từ hoán dụ

(câu 06 -07)

Hiểu rõ cấu tạo của phép

so sánh

(câu 03)

Hiểu rõ một kiểu hoán

dụ:lấy vật

chứa đựng

để gọi vật bị chứa đựng.

(câu 08) Thông hiểu các phép tu

từ nhân hóa,

ẩn dụ, hoán

dụ bằng sự

so sánh, đối chiếu

( Câu 12)

Trang 9

(câu 09)

Nhận biết đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn

(câu 10)

Hiểu rõ và xác định chính xác cáckiểu câu trần thuật đơn có

từ là bằng sự

so sánh, đối chiếu

(câu 11)

Nắm vững khái niệm thành phần chính của câu và cấu tạo của VN

( câu 01 )

Hiểu rõ khái niệm ,ý nghĩa và cấu tạo của câu trần thuật đợn (câu 02)

Trang 10

Tỉ lệ… Tỉ lệ: 17,5% Tỉ lệ: 52,5% Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 100%.

III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TIẾNG VIÊT LỚP 6 – TUẦN 30 – TIẾT 115.

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (03 điểm) Thời lượng: 30% thời gian làm bài (13,5 phút).

A1 Đọc kĩ các câu hỏi sau rồi chọn một phương án đúng nhất trong bốn hoặc hai phương án trả lời sau mỗi câu hỏi:

1 Cho biết phó từ được dùng trong câu sau thuộc loại phó từ nào?

“Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết (Kim Lân)

a Phó từ chỉ mức độ

b Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự

c Phó từ chỉ quan hệ thời gian

d Phó từ chỉ kết quả và hướng

2 Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ dùng để so sánh “như mạng nhện” trong câu “Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau

thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chit như mạng nhện” (Đoàn Giỏi).

a Như mây mưa

b Như thoi dệt

c Như mắc cửi

d Như sao trời

3 Phép so sánh: “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc,…” (Võ Quảng), ẩn từ ngữ chỉ phương diện so sánh Hãy liên

tưởng phương diện so sánh ẩn đi chỉ ý gì ?

a (Nhân vật) có nét ngoại hình cao, to, đen đúa

b (Nhân vật) có chí khí phi thường

c (Nhân vật) có tinh thần lao động quả cảm

d (Nhân vật) có ngoại hình rắn chắc, sức lực bền bĩ, khỏe mạnh

4 Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa ?

a Bố em đi cày về

b Cỏ gà rung tai

c Kiến hành quân đầy đường

d Cây dừa sải tay bơi

5 Trong câu thơ sau, tác giả đã sử dụng một phép ẩn dụ Đúng hay sai ?

“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng.” (Khương Hữu Dụng)

a Đúng b Sai

Trang 11

6 Trong câu : “Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre.” (Thép Mới), hình ảnh sông Hồng được dùng theo lối:

a Ẩn dụ b Hoán dụ

c So sánh d Vừa ẩn dụ vừa so sánh

7 Trong những trường hợp sau trường hợp nào không sử dụng phép hoán dụ ?

a Hình ảnh miền Nam luôn ở trong trái tim của Bác

b Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy

c Miền Nam đi trước về sau

d Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

8 Câu: “Chiến thắng Điện Biên Phủ làm chấn động địa cầu.” Em hiểu “địa cầu” có quan hệ như thế nào với sự vật, hiện tượng mà

nó biểu thị ?

a Biểu thị đông đảo những người sống trên trái đất

b Biểu thị sự chiến thắng nhanh chóng

c Biểu thị dấu hiệu của sự chiến thắng

d Biểu thị quan hệ gần gũi với nhau

9 Chủ ngữ trong câu: “Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.” (Thép Mới) được cấu tạo bỡi:

a Động từ b Cụm danh từ

c Danh từ d Tính từ

10 Trong những ví dụ sau, trường hợp nào không phải là câu trần thuật đơn ?

a Hoa cúc nở vàng vào mùa thu

b Chim én về theo mùa gặt

c Tôi đi học, còn bé em đi nhà trẻ

d Những dòng sông đỏ nặng phù sa

A2 Hình thức trả lời bằng cách ghép nối:

11 Chọn nội dung ở cột (A) ghép vào các mục ở cột (B) sao cho phù hợp nhất.(Lưu ý: mỗi nội dung ở cột (A) chỉ ghép duy nhất một

mục ở cột (B)

1 Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.

2 Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc

sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu

Trang 12

12 Cách ghép nối như câu số 11

1 Người Cha mái tóc bạc ( Minh Huệ )

2 Đầu xanh có tội tình gì,

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi ( Nguyễn Du )

3 Vì mây cho núi lên trời,

Vì chưng gió thổi, hoa cười với trăng ( ca dao )

B PHẦN TỰ LUẬN: (07 điểm) Thời lượng: 70% thời gian làm bài (31,5 phút)

1 Xác định các thành phần chính của câu sau và cho biết cấu tạo của vị ngữ? ( 2 đ )

Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời.

( Cây tre Việt Nam - Thép Mới )

2 Câu trần thuật đơn là gì? Nêu một ví dụ về câu trần thuật đơn và xác định nó có ý nghĩa, chức năng gì? ( 2 đ )

3 Viết một đoạn văn miêu tả ngắn từ ba đến năm câu ( đối tượng miêu tả tự chọn ) trong đó có sử dụng một phép tu từ so sánh? ( 3 đ )

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6 – TIẾT 115 – TUẦN 30:

Trang 13

B PHẦN TỰ LUẬN : ( 07 điểm )

Câu 01 ( 2 đ ) Xác định các thành phần chính của câu sau và cho biết cấu tạo của vị ngữ? ( 2 đ )

Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời.

( Cây tre Việt Nam - Thép Mới )

Số điểm

Yêu cầu Đánh giá học sinh khả năng thông hiểu khái niệm thành phần chính của câu Xác định được Chủ ngữ, Vị ngữ

và cấu tạo của chúng

Trả lời. a. CN: Tre VN: gìn giữ một nền văn hóa lâu đời 1 đ.

Câu 02 ( 2đ ) Câu trần thuật đơn là gì? Nêu một ví dụ về câu trần thuật đơn và xác định nó có ý nghĩa, chức năng gì?

Yêu cầu Đánh giá học sinh khả năng thông hiểu về khái niệm, cấu tạo và ý nghĩa của câu trần thuật đơn.

Trả lời.

a Câu trần thuật đơn là câu do một cụm chủ vị tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc,

sự vật hay để nêu một ý kiến

1 đ

b Nêu một ví dụ: Khi mùa Xuân về , khí trời ấm áp lạ thường. 0,5 đ

c Ý nghĩa, chức năng: dùng để nêu ý kiến nhận xét. 0,5 đ.Câu 03 ( 3đ ) Viết một đoạn văn miêu tả ngắn từ ba đến năm câu ( đối tượng miêu tả tự chọn ) trong đó có sử dụng một phép

tu từ so sánh?

Yêu cầu Học sinh biết vận dụng phép tu từ so sánh đã học vào việc tạo lập đoạn văn Có sự liên tưởng, tưởng tượng

phong phú và biết liên kết các ý trong đoạn để có phép so sánh đúng và hay

Trả lời

Ví dụ: Đồng lúa quê em không rộng lắm Nó được bao bọc bỡi núi đồi xanh biếc và làng mạc trù phú, yên ả

Tất cả tô điểm cho quê em một phong cảnh hữu tình Đến mùa lúa chín, nhìn từ trên cao, trông cánh đồng lúa

như một tấm thảm vàng rực Gió thổi nhè nhẹ làm hương lúa bay ngây ngất…

3 đ

Ghi chú: * Nếu viết được đoạn văn nhưng chưa có phép so sánh hoặc so sánh khập khiễng: đạt 1 điểm

* Nếu viết được đoạn văn có phép so sánh nhưng thiếu liên kết giữa các câu: đạt 1 điểm

* Viết đoạn văn có phép so sánh nhưng mắc lỗi chấm câu, chính tả, lặp từ… đạt 1 điểm

Trang 14

ĐỀ SỐ 3:

ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II - MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 PT.

Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề )

Tiết: 135-136 Tuần: 35

Người ra đề: LÂM CAO THẠNH

I HÌNH THỨC KIỂM TRA: TỰ LUẬN.

II KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2012 - 2013 MÔN NGỮ VĂN 6:

và ý nghĩa văn bản

Sông nước Cà Mau

(Đoàn Giỏi ) ( Câu 01 )

* Nhận biết hoàn

cảnh ra đời bài thơ

Đêm nay Bác không ngủ và những hiểu biết về tác giả Minh

Trang 15

* Nắm vững thành phần chính của câu làthành phần bắt buộc phải có mặt để câu cócấu tạo hoàn chỉnh

và diễn đạt một ý trọn vẹn

( câu 04 )

* Thông hiểu phươngthức biểu đạt miêu tả trong một đoạn văn miêu tả cụ thể

đoạn văn tả người trong phần thân bài

Ngày đăng: 18/02/2017, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w