PHÂN TÍCH CÁC “BẪY” THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG THPT NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HS Trường THPT chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An Để hướng dẫn HS Ph
Trang 1PHÂN TÍCH CÁC “BẪY” THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG THPT NHẰM
PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HS
Trường THPT chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An
Để hướng dẫn HS Phát hiện và phân tích những “bẫy” trong quá trình
hướng dẫn HS giải bài tập hoá học ở trường THPT ta cần hiểu rõ một số vấn đề về cơ sở
lý luận dạy học sau:
1 Tìm hiểu những sai lầm và cơ chế phát sinh các sai lầm trong dạy học
1.1 Khái niệm về sai lầm – sai lầm trong nghiên cứu khoa học
Theo Trung tâm Từ điển học, Từ điển tiếng Việt (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà
Nội, 1994) thì sai lầm là “trái với yêu cầu khách quan, lẽ phải, dẫn đến hậu quả không hay” Sai lầm không chỉ xuất hiện trong cuộc sống mà còn xuất hiện cả trong học tập và nghiên cứu khoa học Alber Einstein nói về tác hại của sai lầm trong nghiên cứu khoa
học: “ Nếu tôi mắc sai lầm thì chỉ cần một lần cũng đủ rồi” Trong giáo dục, I.A Komensky khẳng định: “ Bất kì một sai lầm nào cũng có thể làm cho học sinh kém đi nếu như giáo viên không chú ý ngay tới sai lầm đó, bằng cách hướng dẫn học sinh nhận ra và sữa chữa, khắc phục sai lầm” A.A Stoliar cũng đã lên tiếng nhắc nhở giáo viên rằng:
“không được tiếc thời gian để phân tích trên giờ học các sai lầm của học sinh”
1.2 Nguyên nhân phát sinh các sai lầm của HS trong giải bài tập hoá học
Qua tìm hiểu thực tế ở các lớp tôi trực tiếp giảng dạy, tìm hiểu quá trình các em HS
giải bài tập, các sai lâầm (các “bẫy”) mà các em thường gặp là:
- Đọc không kỹ đề ra dẫn đến hiểu nhầm kiến thức, không phát hiện được các nội
dung chính (các “chốt”) trong bài tập
- Không xét hết các trường hợp dẫn đến “thiếu nghiệm”
- Vận dụng các phương pháp giải toán một cách không hợp lí và triệt để trong việc giải các bài tập hoá học
- Chưa có phương pháp phân tích và tổng hợp kiến thức
- Khi giải toán không cân bằng phương trình hoá học
- Thiếu kỹ năng thực hành hoá học, các bài toán thực nghiệm còn mang nặng tính lý thuyết, không sát thực tế
- Sai lầm của học sinh về cách hiểu và vận dụng lí thuyết hóa học trong giải bài tập
2 Ý nghĩa và tác dụng của việc phát hiện và phân tích những nhầm lẫn trong quá trình hướng dẫn HS giải bài tập hoá học ở trường THPT
Theo tôi, nếu giáo viên có khả năng dự đoán được các sai lầm (về cách hiểu kiến thức
lẫn kĩ năng thực hành) mà HS thường mắc phải, sẽ tạo nên được các tình huống hấp dẫn trong bài tập mà ta có thể gọi là “bẫy” Một giáo viên giỏi, có kinh nghiệm trong dạy học, sẽ có khả năng dự đoán được nhiều sai lầm của học sinh, làm cơ sở để xây dựng các bài tập hoá học có nội dung sâu sắc, kiểm tra được những sai phạm mà học sinh mắc phải trong quá trình học tập môn hóa học, để từ đó điều chỉnh quá trình dạy học nhằm khắc phục những sai lầm xẩy ra, từ đó giúp HS nắm vững và sâu kiến thức hơn
2.1 Nội dung nghiên cứu
Việc tổng kết những sai lầm thường gặp trong dạy học hóa học cần có những nghiên cứu, điều tra cơ bản, bước đầu chúng tôi đề xuất một số dạng sai lầm phổ biến sau đây:
Trang 22.1.1 Những “nhầm lẫn” trong quá trình vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử
Phản ứng oxi hoá - khử là một kiến thức rất quan trọng, nó xuyên suốt trong chương
trình hoá học vô cơ, trong kiểm tra kiến thức của các kì thi từ tốt nghiệp, đại học đến các
kỳ thi chọn HSG Tỉnh, Thành phố, đến các kì thi Quốc gia hầu hết đều có kiểm tra kiến
thức về phản ứng oxi hoá - khử, việc hiểu và vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá khử
không thật đơn giản và dễ, sau đây là một số “nhầm lẫn” về việc vận dụng kiến thức này
Ví dụ 1: Hãy viết các PTHH sau đây dưới dạng ion đầy đủ và ion rút gọn
a Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO2 + H2O
b Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
c Mg + H2SO4 (đặc, nóng) → MgSO4 + S + H2O
* Phân tích:
Với loại câu hỏi này hầu hết HS đều áp dụng kiến thức về điện li và trình bày với kết quả sau:
a Phương trình ion đầy đủ:
* Với cách giải trên HS đã phạm một sai lầm ở câu (c) - đó là nhìn phương trình ion rút
gọn, ta thấy ion SO42- có tính oxi hoá, nhưng thực chất ion SO42- không có tính oxi hóa,
mà tính oxi hoá là của cả phân tử H2SO4
Ví dụ 2: X là một oxit sắt trong 3 oxit: FeO, Fe2O3, Fe3O4 có % khối lượng sắt trong
oxit là 72,41 % Cho biết CTPT của X, tính thể tích dd HNO3 0,7 M cần thiết để hoà tan
hết 69,6 gam X, biết PƯHH giải phóng khí NO duy nhất
A Fe2O3, 4 l B Fe3O4 , 4l C Fe2O3, 5l D Fe3O4, 4/7l
* Phân tích: Với bài toán này HS thấy ngay oxit sắt phải có tính khử, vì vậy X có thể
là FeO hoặc Fe3O4 , đối chiếu đáp án HS sẽ chọn ngay là đáp án B hoặc D Việc tính thể
tích HNO3 HS sẽ áp dụng phương pháp bảo toàn electron như sau:
- Qúa trình oxi hoá:
* Với cách giải trên HS đã phạm một sai lầm là viết quá trình khử để tính số mol
HNO3 thì số mol HNO3 trong quá trình đó là lượng HNO3 tham gia PƯ oxihoa khử, còn
Trang 3lượng HNO3 trong cả quá trình PƯ thì còn phải tính thêm lượng HNO3 tham gia PƯ axit – bazơ với Fe3O4 Vì vậy ta có cách giải khác như sau:
- PTHH: 3 Fe3O4 + 28 HNO3 → 9 Fe(NO3)3 + NO + 14 H2O (*)
Mol: 0,3 -→2,8
Theo PTHH (*) Số mol HNO3 là: 2,8 → Thể thích dd HNO3 là 2,8/0,7 = 4 (lít)
→ Chọn đáp án B
2.1.2 Những “bẫy” về cách hiểu và vận dụng kiến thức
Kiến thức hóa học phổ thông vừa phong phú vừa đa dạng, vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, vừa trừu tượng và vừa cụ thể, nên việc mắc sai lầm trong học tập là điều khó tránh khỏi Giáo viên nên có những dự đoán về sai lầm để tạo tình huống có vấn đề trong bài tập, phần nào giúp học sinh hiểu được những sai lầm đó qua hoạt động giải bài tập, tránh mắc phải những tình huống tương tự sau khi đã hiểu kiến thức một cách chính xác
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam một hiđrocacbon A thu được 44,0 gam gam
CO2 Tìm CTPT của hyđrocacbon A
* Phân tích: Với bài tập này nhiều học sinh đưa ra lời giải như sau:
Từ giả thiết → nCO2 = 44
mH = 1: 2,4 = 5: 12 Vậy CTPT của hyđrocacbon A là: C5H12
* Với cách giải trên nhiều học sinh đã phạm sai lầm là nhầm lẫn giữa công thức thực
nghiệm và CTPT, thực chất của việc giải trên là mới chỉ tìm ra được công thức thực nghiệm, để có CTPT ta phải giải như sau
- Như trên ta tìm được:
nCO2 = 1,0 (mol), từ mH = 2,4 gam → nH2O = 1
2nH = 1,2 mol Do: nH2O > nCO2 nên A là ankan, từ đó A có công thức tổng quát là CnH2n + 2,
với n = nCO2
nA =
1, 0
1, 2 1, 0− = 5
Vậy CTPT của hyđrocacbon A là: C5H12
Ví dụ 4 Cho biết điểm sai của một số cấu hình electron sau và sửa lại cho đúng?
Bước 1 Mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4p5d…
Bước 2 Hiểu rõ các quy tắc viết cấu hình electron: Sắp xếp các phân lớp theo đúng trật
tự của từng lớp, trong mỗi lớp theo đúng thứ tự phân lớp
Với kiến thức này HS sẽ áp dụng giải quyết vấn đề trên
a 1s22s12p5
- Điểm sai: Vi phạm về việc sắp xếp electron theo trật tự mức năng lượng
Trang 4- Sửa lại: Chủ yếu HS chỉ sửa lại theo kết quả 1s22s22p4 (bảo toàn e), như vậy học sinh
đã làm đúng nhưng còn thiếu một kết quả: 1s22s22p5
- Điểm sai: Cấu hình e này thiếu lớp 3,vì phạm về sắp xếp e và mức năng lượng
- Sửa lại: + Hầu hết HS sẽ sử dụng bảo toàn electron nên viết lại cấu hình electron là:
1s22s22p63s2
* Một số HS có thể không dừng lại bảo toàn electron mà thấy rằng lớp thứ 3 còn thiếu
electron nên có thể viết lại cấu hình trên với kết quả 1s2222p63s23p63d104s2
* Một số HS nắm vững về cấu hình electron có thể còn đưa ra 9 kết quả khác nữa:
CH2Cl – CH – COOH
Ví dụ 6: Cho lượng dư bột kim koại Fe tác dụng với 250 ml dung dịch HNO3 4M đun nóng và khuấy đều hỗn hợp Phản ứng xảy ra hoàn toàn và giải phóng ra khí NO duy nhất Sau khi kết thúc phản ứng, đem lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch A Làm bay hơi cẩn thận dung dịch A thu được muối khan, nung nóng lượng muối khan đó ở nhiệt độ cao
để phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn và
- Vậy chất rắn thu được là Fe2O3 và hỗn hợp khí thu được là NO2, O2
Từ giả thiết, do kim loại dư nên HNO3 hết
Trang 5Vậy: nFe2O3 =1
8nHNO3 =
1
8.4.0,25 = 0,125 (mol) → mFe2O3 = 0,125.160 = 20,0 (g) nNO2 = 6nFe2O3 ; nO2 = 3
* Tuy nhiên với cách giải trên học sinh đã vấp “bẫy” là không chú ý dự kiện đây là kim
loại Fe, khác với các kim loại khác ở chỗ là khi Fe dư thì sẽ xảy ra phản ứng:
Fe + 2 Fe(NO3)3 → 3 Fe(NO3)2 (3)
Như vậy cách hiểu trên sẽ đem lại kết quả sai
- Vậy dung dịch A không phải có Fe(NO3)3 mà có Fe(NO3)2 và phương trình hoá học nhiệt phân muối xảy như sau:
R2O7 và công thức với hợp chất khí với hyđro là RH
Vậy chọn đáp án C
* Tuy nhiên HS dẫ mứac phải “bẫy” là với đặc điểm các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 thì
kết quả trên lại sai Ở chu kỳ 2, nhóm VIIA là nguyên tố F, do đặc điểm cấu tạo nguyên
tử F nên công thức ôxit cao nhất của F lại là F2O vì vậy chọn đáp án D
Ví dụ 8 : Dãy gồm các chất đều tác dụng với dd Fe(NO3)2 là:
A Mg, Cl2, NaOH, NaCl B AgNO3, Cl2, NH3, NaOH
C NaOH, Cl2, NH3, HCl, AgNO3 D AgNO3, NaOH, Cu, HCl
* Sai lầm: Hầu hết HS đều cho rằng không có phản ứng giữa HCl với Fe(NO3)2 vì HCl
và HNO3 đều là những axit mạnh và là axit bay hơi Do đó HS chọn đáp án B
* Phân tích: Khi cho Fe(NO3)2 tác dụng với dd HCl thì sẽ xảy ra phản ứng dạng ion như sau:
Fe2+ + 2 H+ + NO3- → Fe3+ + NO2 + H2O
Vì vậy chọn đáp án C
Ví dụ 9: Cho các chất p-Crezon, natrietylat, anilin, phenylamoniclorua, protein Số chất
tác dụng được với dd NaOH là:
Chính vì có thêm phản ứng này nên ta chọn đáp án A
Ví dụ 10: Cho dd NaOH loãng, dư vào mỗi dung dịch : BaCl2, AlCl3, CrCl2, CuCl2, AgNO3 Số chất kết tủa tạo thành là:
A 2 B 3 C.4 D 5
Trang 6* Sai lầm: Đa số HS làm như sau:
Cho dd NaOH vào dd BaCl2 thấy không có hiện tượng gì
Cho từ từ dd NaOH vào dd AlCl3 thì xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan
Cho dd NaOH vào dd CuCl2 thấy tạo kết tủa Cu(OH)2
Cho dd NaOH vào dd AgNO3 không xảy ra phản ứng do AgOH không tồn tại.nên
không xảy ra phản ứng.Vậy HS chọn đáp án A
* Phân tích: Do AgOH không tồn tại nên đã bị phân hủy thành Ag2O và H2O Chính vì vậy khi cho dd NaOH vào dd AgNO3 có xảy ra phản ứng
Vậy chọn đáp án đúng là: B
Ví dụ 11: Fructozơ có thể phản ứng được với:
A dung dịch Br2 B Cu(OH)2 C dung dịch KMnO4.D Cả 3 chất
* Sai lầm: Hầu hết HS sẽ chọn đáp án D, bởi vì các em suy nghĩ rằng Fructzơ là ancol
đa chức nên có phản ứng với Cu(OH)2,có cân bằng:
Chọn đáp án B
Ví dụ 12: Điều chế polyvinylancol, người ta dùng các phương pháp nào sau đây:
1 Trùng hợp ancol vinylic
2 Trùng hợp vinylaxetat, sau đó thuỷ phân trong dd NaOH
3 Thuỷ phân tinh bột
A.1 và 2 B Chỉ có 1 C Chỉ có 2 D Chỉ có 3
* Sai lầm: Hầu hết HS thường chọn đáp án A, vì HS thường nghĩ rằng để có
polyvinylancol thì phương pháp trùng hợp được áp dụng và trùng hợp monome ancolvinylic
* Phân tích: HS đã phạm một sai lầm là ancolvinylic là một loại ancol kém bền, không tồn tại, nó sẽ tự chuyển thành andehitaxetic CH3CHO
Vậy đáp án đúng là C
Ví dụ 13: Sự mô tả nào sau đây không đúng hiện tượng hoá học
A Cho từ từ dd CH3COOH loãng vào dd Na2CO3 và khuấy đều, lúc đầu không có hiện tượng gì, sau một thời gian thấy có sủi bọt khí
B Cho quỳ tím vào dung dịch Benzylamin thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh
C Cho từ từ anilin vào dd HCl thấy tan dần vào dd HCl
D Cho propilen vào nước Br2 thấy nước Br2 bị mất màu và thu được một dd đồng nhất trong suốt
* Sai lầm: Hâu hết HS sẽ chọn đáp án B vì cho rằng amin thơm ít tan trong nước nên
không làm đổi màu quỳ tím
* Phân tích: Benzylamin là một trường hợp đặc biệt, tan rất nhiều trong nước và đổi màu quỳ tím, vì có phản ứng thuỷ phân với H2O Vì vậy chọn đáp án D
2.1.3 Vận dụng các phương pháp giải toán một cách không hợp lí và triệt để trong việc giải các bài tập hoá học
Một số sai lầm phổ biến như khi tính theo phương trình hóa học hoặc sơ đồ phản ứng
mà quên cân bằng hoặc cân bằng không đúng, hiểu sai các công thức tính toán trong hoá
Trang 7học, sử dụng đơn vị tính không thống nhất, không để ý đến hiệu suất phản ứng cho trong bài, không xác định được chất nào hết hay dư trong quá trình phản ứng, hiểu sai tính chất của các chất nên viết phương trình hóa học không chính xác, thiếu các kĩ năng cơ bản khi
sử dụng các phương pháp giải bài tập,
Ví dụ 14 Nguyên tố M thuộc chu kỳ 2, nhóm VIIA Công thức oxit cao nhất và hợp
chất khí với H là:
A.M2O3, MH3 B.MO3, MH2 C M2O7, MH D.M2O, MH
* Phân tích: Bài tập trên là một bài kiểm tra kiến thức học sinh về nội dung bảng tuần hoàn, để làm bài tập này, học sinh phải nắm vững kiến thức về công thức tổng quát của các loại hợp chất quan trọng: Oxit cao nhất, hiđroxit, hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố nhóm IA đến VIIA Với kiến thức đó, các nguyên tố nhóm VIIA sẽ có công thức tổng quát về oxit cao nhất là R2O7 và công thức với hợp chất khí với hiđro là RH →
Phương án nhiễu C
- Tuy nhiên với đặc điểm các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 thì kết quả trên lại sai Ở chu kỳ
2, nhóm VIIA là nguyên tố F, do đặc điểm cấu tạo nguyên tử F nên công thức oxit cao nhất của F là F2O → Đáp án D
Ví dụ 15 Trong một cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+ và c mol HCO−3 Nếu chỉ dùng nước vôi trong, nồng độ Ca(OH)2 x M để làm giảm độ cứng của nước thì người ta thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc thì độ cứng của nước trong cốc là nhỏ nhất Biểu thức tính V theo a, b, x là
2 +
* Phân tích: Cách giải phổ biến thường gặp là dựa vào các phản ứng ion
* Sai lầm ở đây là học sinh không biết độ tan của Mg(OH)2 (T = 5.10-12) nhỏ hơn nhiều
so với MgCO3 (T = 1.10-5) nên có sự ưu tiên tạo kết tủa Mg(OH)2, do đó phản ứng trao đổi ion trong dung dịch lại xẩy ra như sau:
Trang 8* Rõ ràng kết quả này cũng không chính xác vì học sinh đã mắc sai lầm khi tính toán
theo lượng chất dư C2H5OH (H = 100%) Hướng dẫn học sinh tìm số mol axit để so sánh với ancol xem chất nào là chất thiếu trong phương trình phản ứng:
Ví dụ 17 Cho 31,84g hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào
dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 g kết tủa Công thức của 2 muối là :
A NaCl và NaBr B NaBr và NaI
C NaF và NaCl D NaF và NaCl hoặc NaBr và NaI
* Phân tích: Hầu hết học sinh sẽ giải bài tập này bằng cách chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất tương đương bằng việc gọi công thức tổng quát chung 2 muối là:
Trang 9→ X = 83,13 → 2 halogen là Br và I → đáp án B
* Với cách giải trên học sinh đã phạm một sai lầm là cho cả 2 muối NaX và NaY đều
tạo kết tủa với dung dịch AgNO3, điều này chỉ đúng với muối của 3 halogen
Cl, Br, I còn NaF không tác dụng với AgNO3 vì không tạo kết tủa Vì vậy cần hướng dẫn học sinh xét bài toán qua 2 khả năng:
+ KN 1: Hỗn hợp 2 muối halogen gồm: NaF và NaCl, lúc đó chỉ có NaCl phản ứng NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3
nAgNO3 = 57,34
143,5 ≈ 0,4 (mol) → nNaCl ≈ 0,4 (mol)
→ mNaCl = 0,4 58,5 = 23,4 < 31,84 → trường hợp này cũng thoả mãn
+ KN 2 : Hỗn hợp cả 2 muối halogen đều phản ứng với dung dịch AgNO3, kết quả tìm được 2 halogen là Br và I Như vậy đáp án là D
2.1.4 Sai lầm của học sinh về cách hiểu và vận dụng lí thuyết hóa học trong giải bài tập
Một số sai lầm của HS trong quá trình giải bài tập là do kiến thức lý thuyết chưa nắm vững,còn phiến diện, chưa tổng hợp được kiến thức, ví dụ như một chất hữu cơ có phản ứng tráng gương thì HS chỉ nghĩ rằng đó là Anđêhit mà không xét các trường hợp khác như HCOOH, HCOOR, HCOOM, hay khi thuỷ phân este thì HS chỉ nghĩ rằng tạo ra
axit (hoặc muối) và ancol chứ không nghĩ đến các trường hợp tạo nhiều muối, anđêhit,
xêton, Sau đây là một số ví dụ minh hoạ
Ví dụ 18: Đun một chất hữu cơ A đơn chức có khối lượng 8,6 gam trong môi trường
kiềm, ta thu được hai chất hữu cơ B và C Chất B không có phản ứng tráng gương, còn lượng chất C thu được cho tác dụng với Ag2O/NH3 dư thì thu được 21,6 gam Ag và chất
B’ Khi cho B’ tác dụng với NaOH thì thu được B Tìm công thức cấu tạo của A,B,C
Giải:
* Sai lầm: Hầu hết HS đều có thói quen suy suy nghĩ rằng:
- Khi thuỷ phân một este trong môi trường axit thì sẽ thu được rượu và axit hữu cơ
- Khi thuỷ phân este trong môi trường kiềm thì sẽ thu được muối và rượu
Do đó với bài tập trên HS sẽ nhầm tưởng là B là ancol còn C là HCOOH, A là este
* Phân tích: Ta giả sử C là chất có chức andehit, công thức tổng quát có dạng: RCHO, ta
có
Phương trình hoá học: RCHO + Ag2O dd NH 3
→ RCOOH + 2 Ag
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
Theo hai phản ứng trên n RCOOH = n RCOONa = n RCHO = 1
2n Ag = 0,1
- Gỉa sử A là este đơn chức:
Phương trình hoá học: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
A B C 0,1 0,1 0,1 Theo giả thiết; MA = 8, 6
0,1 = 86 = 44 + (R + R
’) Vậy: R + R’ = 86 – 44 = 42 = M C H3 6
Nếu tách 2 gốc R và R’ ra thì một gốc là – CH3 và một gốc là CH2=CH2
Trang 10Nếu R của B là CH2=CH- thì CH2=CH-COONa là chất B, còn C là CH3OH Vậy C không thể có phản ứng tráng gương Do đó B là CH3COONa và C là CH2=CH-OH, rượu này không bền nên chuyển thành CH3CHO Vậy A là: CH3COOCH=CH2
Ví dụ 19: Hoà tan 5,6 gam bột Fe trong 300,0 ml dd HCl 1M Sau phản ứng thu được dd
X và khí H2 Cho lượng dư dd AgNO3 vào dd X thì thu được m gam chất rắn Hãy tìm gía trị m
Giải:
* Sai lầm: Hầu hết HS là như sau:
Phương trình hoá học: Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 (1)
Vậy: Khối lượng chất rắn là: 53,85 gam
* Phân tích: HS đã viết thiếu phản ứng hoá học:
4 H+ + 3 Fe3+ + NO3- → 3 Fe3+ + NO + 2 H2O (*)
Phản ứng (*) xảy ra trước phản ứng (4) nên Fe2+ trong phản ứng (4) chỉ còn: 0,025 Do
đó khối lượng chất rắn là: 45,75 gam
2.1.5 Không xét hết các trường hợp dẫn đến “thiếu nghiệm”
Một số HS thường mắc các “bẫy” khi giải toán là không chú ý đến các tính chất đặc biệt của các chất PƯ cũng như các chất SP, như tính lưỡng tính của các ôxit, hyđroxit lưỡng tính, quá trình hoà tan các kết tủa của các ôxit axit như hoà tan CaCO3 bởi CO2, ,
vì vậy HS thường xét thiệu nghiệm, sau đây là một số ví dụ
Ví dụ 20: X là dd chứa 0,1 mol AlCl3 Y là dd NaOH 1 M Đổ từ từ dd Y vào dd X đến hết thì lượng kết tủa thu được là 6,24 gam Thể tích dd Y là:
A 0,24 lít B 0,32 lít C 0,24 lit hoặc 0,32 lít D 0,34 lít
* Sai lầm: Hầu hết HS thường giải theo cách sau:
- Phương trình hoá học: AlCl3 + 3 NaOH → 3 NaCl + Al(OH)3 (1)
Ban đầu: Mol 0,1 1.V
Al OH
n = 3 0,08 = 0,24 (mol) Vậy: VY = 0,28 (lít)
* Phân tích: Hầu hết HS đã mắc một sai lầm là không nghĩ đến tính lưỡng tính của
Al(OH)3 nên đã không xét thêm một trường hợp nữa là dd NaOH tác dụng hết với Al(OH)3 để thu được kết tủa cực đại, sau đó một phần kết tủa Al(OH)3 tan ra, do đó bài toán này có 2 kết quả đúng là: V dung dịch Y bằng 0,24 lít và 0,32 lít
2.1.6 Chưa có phương pháp phân tích và tổng hợp kiến thức
Đa số các em HS có năng lực học tập trung bình và yếu đều mắc các “bẫy” kiến thức
về phần này, các em có thể có kiến thức các phần riêng biệt, nhưng sự tổng hợp các kiến thức đó lại trong một vấn đề cần giải quyết thì hạn chế, mặt khác nhiều em chưa có khả
Trang 11năng phân tích các dự kiện bài toán, để từ đó xâu chuỗi chúng lại thành một kiến thức
thống nhất, logíc, sau đây là một số ví dụ minh hoạ
Ví dụ 21 : Cho các chất: Cu(OH)2 (1), AgCl(2), NaOH(3), Al(OH)3(4),
Mg(OH)2(5) Những chất nào trong số các chất trên có bị hoà tan trong dd amoniăc
A Chỉ có 1,2 B Chỉ có 1,2,3 C Chỉ có 1,3 D 1,2,3 và 5
* Sai lầm: Đa số HS thường chọn 1,2, vì HS nghĩ ngay đến khả năng tạo phức của dd
NH3 với Cu(OH)2 và AgCl, nên chọn đáp án A
* Phân tích: Đề ra yêu cầu là tìm chất bị hòa tan trong dung dịch amoniăc nên có thên
NaOH nữa (vì NaOH không phản ứng nhưng tan trong dd NaOH)
Ví dụ 22 : Để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm có thể dùng các cách:
1 Cho dd KMnO4 tác dụng với dd HCl đặc
2 Cho dd KMnO4 và dd H2SO4 đặc tác dụng với tinh thể NaCl
3 Điện phân nóng chảy NaCl
A Chỉ có 1 B.Chỉ có 2 C.Chỉ có 3 D Cả 1,2,3
* Sai lầm: HS thường chọn đáp án D, như vậy phương án 2 cũng được chấp nhận
* Phân tích: Khi cho H2SO4 đđ tác dụng với NaCl sẽ giải phóng HCl
NaCl + H2SO4 (đ) → NaHSOt C0 4 + HCl
Nhưng do HCl sinh ra ở dạng khí hoặc có hoà tan thành axit thì nồng độ cũng không đủ
lớn để tác dụng với dd KMnO4 để giải phong Cl2
Trong phòng thí nghiệm, với lượng chất điều chế ít, dụng cụ đơn giản nên không dùng
phương pháp điện phân
Vậy: chỉ có phương án 1 là hợp lí nên chọn đáp án A
Ví dụ 23: Dãy gồm các chất đều có khả năng là mất màu dd Brom là:
A Xiclobutan, Propilen, Axetilen, Butađien
B Propilen, axetilen, glucozo, triolein
C Benzen, etilen, propilen, axetilen, tripanmitin
D Propilen, axetilen, butadien, saccarozo
* Sai lầm: Hầu hết HS khi giải quyết kiến thức trên , thấy các chất trong câu A đều thoả
mãn nên chọn đáp án A
* Phân tích: Xiclobutan pư với Br2 (kh) chứ không pư dd Br2/CCl4. Vì vậy đáp án đúng là
B
2.1.7 Những sai lầm về kĩ năng thực hành hóa học
Trong quá trình dạy học hóa học, không chỉ chú
trọng đến kiến thức lí thuyết mà còn phải rèn luyện
kĩ năng thực hành hóa học cho học sinh Dựa trên
những sai lầm về thực hành hóa học, giáo viên có
thể thiết kế các bài tập hóa học thực nghiệm, tăng
tính hấp dẫn và thực tiễn của môn học
Ví dụ 24: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được
điều chế từ MnO2 và axit HCl
a Viết phương trình phản ứng và ghi rõ điều
kiện (nếu có)
b Phân tích những chỗ sai khi lắp bộ thí
nghiệm như hình vẽ sau
y y y
y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y
y y y y y
y y y
y y
y y y y y y y
y y y
y y
y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y y
?
?
?
y y y
?
Trang 12MnCl2 + Cl2 + 2H2OMnO2 + 4HCl
(đặc)
b Về mặt kĩ năng thực hành, giỏo viờn cần phõn tớch cho học sinh hiểu hỡnh vẽ mụ phỏng thớ nghiệm, học sinh suy luận trong thớ nghiệm này:
Phải dựng dung dịch HCl đặc 30-37% để phản ứng oxi hoỏ-khử xẩy ra Do đú dựng
dung dịch HCl 10% (loóng) thỡ khụng thể thu được khớ Cl2
Phải dựng đốn cồn để đun núng MnO2
Khớ Cl2 được thu bằng phương phỏp đẩy khụng khớ, nờn khụng dựng nỳt cao su ở bỡnh thu khớ như hỡnh vẽ, để khụng khớ thoỏt ra ngoài
Để thu được khớ Cl2 tinh khiết, cần lắp thờm cỏc bỡnh rửa khớ (loại khớ HCl) và làm khụ khớ (loại hơi nước)
2 Cỏc biện phỏp hạn chế và sữa chữa (khắc phục) sai lầm giỳp HS trỏnh “bẫy”
Qua những “bẫy” ở trờn, HS cần chỳ ý những điểm sau trong quỏ trỡnh trả lời cỏc cõu
hỏi lý thuyết cũng như giải bài tập hoỏ học:
a Đọc kỹ đề ra trước khi làm bài
b Túm tắt đề bằng cỏch gạch chõn dưới những nội dung quan trọng cú trong đề ra
c Nếu là cõu hỏi lớ thuyết cần phõn loại nhanh là cõu hỏi thuộc dạng nào: Giải thớch
một vấn đề, nhận biết cỏc chất, tỏch hay tinh chế cỏc chất.Từ đú ỏp dụng ngay phương phỏp giải cỏc dạng đú để giải quyết vấn đề nờu ra
d Nếu là bài tập tớnh toỏn, trước hết HS phải được trang bị một số phương phỏp giải
toỏn hoỏ như: phương phỏp bảo toàn khối lương, phương phỏp bảo toàn electron, phương phỏp đường chộo, bài toỏn chất khớ, phương phỏp trung bỡnh
sau đú hướng dẫn HS trước khi giải toỏn phải tỡm số mol cỏc chất (nếu cú thể), viết
phương trỡnh hoỏ học hay sơ đồ biến hoỏ để kết nối cỏc mối quan hệ, từ đú lập phương trỡnh toỏn học, giải toỏn tỡm nghiệm
e Nếu là bài toỏn thực nghiệm cần cho HS làm quen với nhiều cỏc thao tỏc thớ nghiệm,
cỏc buổi thực hành phải hướng dẫn HS trực tiếp làm thớnghiệm, cỏc em phải tận mắt quan sỏt được cỏc hiện tượng và giải thớch được cỏc hiện tượng đú một cỏch khoa học, từ đú cỏc em khỏi quỏt và hỡnh thành nờn tư duy thực nghiệm hoỏ học
KẾT LUẬN
1 Xuất phỏt từ những yờu cầu mới của cụng tỏc giảng dạy đú là lấy HS làm trung tõm, cho nờn việc hướng dẫn HS trung học phổ thụng phỏt hiện cỏc “bẫy” và trỏnh những nhầm lẫn khi giải bài tập khụng nhằm ngoài mục đớch này Việc làm này sẽ cú tỏc dụng nõng cao hiệu quả dạy của Thầy và học của trũ
2 Đề tài này mới chỉ khai thỏc được một số nhầm lẫn mà quỏ trỡnh hướng dẫn HS giải bài tập cỏc em mắc phải, chắc chắn rằng đang cũn nhiều nội dung khỏc nữu cần được tiếp tục phỏt triển thờm
3 Cỏc tỡnh huống trong bài tập mà ta cú thể gọi là “bẫy” cú thể giỳp giỏo viờn đỏnh giỏ
được năng lực nhận thức của HS từ đú phõn loại HS để rồi tỡm phương phỏp dạy học phự hợp với từng đối tượng HS, giỳp GV bồi dưỡng nhõn tài cũng như phụ đạo HS yếu kộm một cỏch khoa học hơn
4 Phõn tớch những “bẫy” trong giải bài tập hoỏ học cú thể xem như một phương phỏp
“Phản chứng” trong giảng dạy kiến thức ở trường THPT, nú cú thể được nghiờn cứu sõu,
rộng hơn, kết hợp thực nghiờm sư phạm để cú thể trở thành cơ sở lớ luận khoa học trong dạy hoc
Trang 135 Với điều kiện thời gian ngắn, trình độ bản thân có hạn, chắc chắn đề tài còn có những hạn chế Với tâm huyết nghề nghiệp và tấm lòng của mình, tôi muốn được đóng góp một phần nhỏ công sức của mình vào công việc chuyên môn, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và đồng cảm của đồng nghiệp
và bạn đọc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cao Cự Giác Thiết kế và sử dụng bài tập hóa học thực nghiệm trong dạy và học hóa học. Nxb Giáo dục, 2009
2 Cao Cự Giác Các phương pháp chọn lọc giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học.
Nxb Giáo dục, 2009
3 Đào Hữu Vinh 500 Bài tập hoá học Nxb Giáo dục 1995
4 Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên), Hoá học 10,11,12 (Ban KHTN, Ban KHXH) Nxb Giáo dục
5 Nguyễn Xuân Trường Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông. Nxb Giáo dục, 2005
6 Nguyễn Xuân Trường, Cao Cự Giác Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện nay Tạp chí Giáo dục, số 128 12/2005
7 Nguyễn Đức Vận Thực hành hoá học vô cơ, Nxb Giáo dục 1984