NỘI DUNG TÓM TẮT HUỲNH THỊ NGỌC THUÝ. Tháng 07 năm 2009. “Đánh Giá Hệ Thống Trả Công Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi ” HUYNH THI NGOC THUY. June 2009. “Appraising The System of Paying the Ways for Labor at Victory International Spinning Joint Stock Company” Trả công cho người lao động hiện nay là vấn đề thật sự cần thiết và được quan tâm. Đối với doanh nghiệp trả công làm sao vừa thoả mãn đối với người lao động vừa đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Còn đối với người lao động thì tiền lương phải đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của mình và những lợi ích khác. Đề tài “Đánh Giá Hệ Thống Trả Công Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi” ra đời nhằm nghiên cứu những vấn đề này. Thông qua đề tài đã phản ánh được thực trạng công tác trả công tại công ty. Qua đó thấy được những ưu và khuyết điểm của hệ thống trả công và tìm hiểu xem hệ thống tiền lương có đáp ứng cho người lao động hay không. Thực tế cho thấy công tác trả lương trả thưởng cũng tương đối tốt nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế. Từ thực tế đó, tôi đưa ra một số biện pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn cho hệ thống: Khắc phục những khuyết điểm đang tồn đọng và phát huy những điểm mạnh sẵn có hơn nữa.MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt viii Danh mục các bảng ix Danh mục các hình x Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu 2 1.4. Cấu trúc luận văn 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4 2.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 4 2.1.1. Lịch sử hình thành 4 2.1.2.Quá trình phát triển của công ty 5 2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 6 2.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty 6 2.3.1.Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 6 2.3.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận trong nhà máy 9 2.3.3. Quy trình sản xuất sản phẩm 10 2.4. Tình hình chung của công ty 12 2.4.1. Tình hình trang bị tài sản cố định 12 2.4.2. Tình hình nhân sự 13 2.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15 2.5. Các sản phẩm chính và thị trường tiêu thụ của công ty 15 2.6. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 16 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1. Nội dung 19 3.1.1. Khái niệm tiền lương 19 v3.1.2. Ý nghĩa của tiền lương 19 3.1.3. Cơ cấu thu nhập 21 3.1.4. Mục tiêu của hệ thống tiền lương 23 3.1.5. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 25 3.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến trả lương trong doanh nghiệp 26 3.2. Phương pháp nghiên cứu 28 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 28 3.2.1. Phương pháp phân tích số liệu 28 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29 4.1. Thực trạng quản lý tiền lương tại Công Ty Sợi Quốc Tế Thắng Lợi 29 4.1.1. Nguyên tắc chung về việc chi trả lương của công ty 30 4.1.2. Quy trình trả lương cho người lao động tại công ty 30 4.1.3. Lập định mức lao động 31 4.2. Quỹ lương kế hoạch của công ty 32 4.2.1. Nguồn hình thành quỹ lương của công ty 33 4.2.2. Phân phối sử dụng quỹ lương 33 4.2.3. Xác định kế hoạch quỹ lương của công ty 33 4.2.4. Các hình thức lương đang áp dụng tại công ty 34 4.2.5. Các khỏan phụ cấp theo chế độ 39 4.3. Tiền thưởng 42 4.3.1. Mục đích lập quỹ khen thưởng 42 4.3.2. Nguồn hình thành quỹ tiền thưởng 42 4.4. Vấn đề thực hiện pháp luật của công ty 44 4.4.1. Các trường hợp nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định 44 4.4.2. Vấn đề quản lý tiền lương của nhà nước 45 4.4.3. Quá trình thực hiện hợp đồng lao động của công ty 45 4.4.4. An toàn lao động và bảo hộ lao động tại công ty 46 4.5. Đánh giá hiệu quả trả công lao động 47 4.5.1. Thu hút được nhân viên 47 4.5.2. Duy trì nhân viên 49 vi4.6. Kích thích động viên nhân viên 51 4.7. Ý kiến của nhân viên về trả công lao động tại công ty 59 4.8. Nhận xét chung về hệ thống trả công lao động tại công ty 67 4.9. Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống trả công tại công ty 68 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73 5.1. Kết luận 73 5.2. Kiến nghị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI QUỐC TẾ THẮNG LỢI
QUẬN TÂN PHÚ, TP.HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ NGỌC THÚY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH & THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế , trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Đánh Giá Hệ Thống Trả Công Lao Động Tại Công ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi” do Huỳnh Thị Ngọc Thuý, sinh viên khoá 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh và Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Th MAI HOÀNG GIANG Người hướng dẫn,
Ngày… tháng… năm 2009
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ký tên, ngày… tháng… năm 2009 Ký tên, ngày… tháng… năm 2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn này, tôi được sự giúp đỡ, động viên rất nhiều từ cha mẹ, thầy cô, bạn bè, cũng như các anh chị trong phòng nhân sự công ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi
Trước tiên, tôi xin cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TPHCM đã truyền đạt những kiến thức cơ bản chuyên ngành, cũng như những kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tại trường
Tôi xin cảm ơn thầy Mai Hoàng Giang đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gởi lời cám ơn đến ban Giám Đốc cũng như tất cả nhân viên công ty Cổ Phần Quốc Tế Thắng Lợi Đặc biệt là các anh, chị trong phòng nhân sự - những người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận hoạt động thực tế tại công ty, nhất là trong việc tổ chức tiền lương Tôi xin kính chúc công ty gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh của công ty
Cuối cùng, cho tôi gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ba Mẹ- những người đã tần tảo nuôi tôi ăn học cho đến ngày hôm nay
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người
TP Hồ Chí Minh, 20/06/2009
Sinh viên
Huỳnh Thị Ngọc Thúy
Trang 4bảo nhu cầu sinh hoạt của mình và những lợi ích khác Đề tài “Đánh Giá Hệ Thống Trả Công Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi” ra đời nhằm
nghiên cứu những vấn đề này Thông qua đề tài đã phản ánh được thực trạng công tác trả công tại công ty Qua đó thấy được những ưu và khuyết điểm của hệ thống trả công
và tìm hiểu xem hệ thống tiền lương có đáp ứng cho người lao động hay không Thực
tế cho thấy công tác trả lương trả thưởng cũng tương đối tốt nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế Từ thực tế đó, tôi đưa ra một số biện pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn cho hệ thống: Khắc phục những khuyết điểm đang tồn đọng và phát huy những điểm mạnh sẵn có hơn nữa
Trang 51.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.2.Quá trình phát triển của công ty 5
2.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty 6
2.3.1.Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 6 2.3.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận trong nhà máy 9
2.4.1 Tình hình trang bị tài sản cố định 12 2.4.2 Tình hình nhân sự 13 2.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15
2.5 Các sản phẩm chính và thị trường tiêu thụ của công ty 15
2.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 16
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1.1 Khái niệm tiền lương 19
Trang 63.1.2 Ý nghĩa của tiền lương 19 3.1.3 Cơ cấu thu nhập 21 3.1.4 Mục tiêu của hệ thống tiền lương 23
3.1.5 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 25 3.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến trả lương trong doanh nghiệp 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28 3.2.1 Phương pháp phân tích số liệu 28 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Thực trạng quản lý tiền lương tại Công Ty Sợi Quốc Tế Thắng Lợi 29
4.1.1 Nguyên tắc chung về việc chi trả lương của công ty 30 4.1.2 Quy trình trả lương cho người lao động tại công ty 30
4.2.1 Nguồn hình thành quỹ lương của công ty 33
4.2.3 Xác định kế hoạch quỹ lương của công ty 33 4.2.4 Các hình thức lương đang áp dụng tại công ty 34 4.2.5 Các khỏan phụ cấp theo chế độ 39
4.3.1 Mục đích lập quỹ khen thưởng 42 4.3.2 Nguồn hình thành quỹ tiền thưởng 42 4.4 Vấn đề thực hiện pháp luật của công ty 44
4.4.1 Các trường hợp nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định 44 4.4.2 Vấn đề quản lý tiền lương của nhà nước 45
4.4.3 Quá trình thực hiện hợp đồng lao động của công ty 45 4.4.4 An toàn lao động và bảo hộ lao động tại công ty 46 4.5 Đánh giá hiệu quả trả công lao động 47
4.5.2 Duy trì nhân viên 49
Trang 74.6 Kích thích động viên nhân viên 51
4.7 Ý kiến của nhân viên về trả công lao động tại công ty 59
4.8 Nhận xét chung về hệ thống trả công lao động tại công ty 67
4.9 Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống trả công tại công ty 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KTTC Kế toán tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CNSXBQ Công nhân sản xuất bình quân
NSLĐBQ Năng suất lao động bình quân
NLĐ Người lao động
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tình Hình Trang Bị Tài Sản Cố Định Của Công Ty 13
Bảng 2.3 Cơ Cấu Lao Động Theo Tính Chất Sản Xuất 14
Bảng 2.4 Kết Quả Họat Động Sản Xuất Kinh Doanh Qua 2 Năm 15
Bảng 3.1 Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Trả Lương 26
Bảng 4.1 Hệ Số Lương Của Nhân Viên Khối Văn Phòng 34
Bảng 4.2 Mức Tiền Trợ Cấp Phí Điện Thọai Cho Nhân Viên 41
Bảng 4.3 Số Tiền Thưởng Cho Nhân Viên Trong Các Dịp Lễ, Tết 43
Bảng 4.4 Số Điểm Phạt Quy Định Cho Nhân Viên 43
Bảng 4.5 Số Lượng Lao Động Bình Quân Của Công Ty Qua 2 Năm 48
Bảng 4.6 Trình Độ Cán Bộ Công Nhân Viên Của Công Ty 50
Bảng 4.7 Thâm Niên Của Cán Bộ Công Nhân Viên 50
Bảng 4.8 So Sánh Năng Suất Lao Động Bình Quân Của Nhân Viên 52
Bảng 4.9 So Sánh Tiền Lương Bình Quân Với Năng Suất Bình Quân 53
Bảng 4.10 So Sánh Doanh Thu Và Quỹ Lương Thực Hiện 54
Bảng 4.11 So Sánh Quỹ Lương Thực Hiện và Lao Động Bình Quân 55
Bảng 4.12 So Sánh Hiệu Quả Lao Động Và Chi Phí Tiền Lương 56
Bảng 4.13 So Sánh Tiền Lương Bình Quân của Nhân Viên Qua 2 Năm 57
Bảng 4.14 Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Mức Thu Nhập Hàng tháng 59
Bảng 4.15 Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Về Mức Lương Hiện Tại 60
Bảng 4.16 Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Mức Lương Có Kích Thích Họ Hay Không 61
Bảng 4.17.Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá việc Công Ty Trả Lương có Đúng Ngày Không 62
Bảng 4.18 Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Về Chế Độ Phúc Lợi 63 Bảng 4.19 Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Về Điều Kiện Làm Việc Tại Công Ty 6
Bảng 4.20 Tỷ lệ NLĐ Đánh Giá Về Chế Độ Thưởng Của Công Ty 65
Bảng 4.21 Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Việc Họ Biết Cách Tính Lương Không 66
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Trong Từng Nhà Máy của Công Ty 9
Hình 2.3 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm 12
Hình 3.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Hệ Thống Trả Công Trong Các Doanh Nghiệp 23
Hình 4.1 Biểu Đồ Biểu Hiện Số Lao Động Bình Quân Qua Hai Năm 49
Hình 4.2 Biểu Đồ Biểu Hiện Thâm Niên Của Nhân Viên Qua Hai Năm 51
Hình 4.3 Biểu Đồ So Sánh Năng Suất Lao Động Bình Quân Qua Hai Năm 52
Hình 4.4 Biểu Đồ Biểu Hiện Lao Động Bình Quân Và Năng Suất Bình Quân 53
Hình 4.5.So Sánh Doanh Thu Và Quỹ Lương Thực Hiện 54
Hình 4.6 Tiền Lương Bình Quân Của Nhân Viên Qua Các Tháng Năm 2007 58
Hình 4.7 Tiền Lương Bình Quân Của Nhân Viên Qua Các Tháng năm 2008 58
Hình 4.8 Biểu Đồ Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Mức Thu Nhập Hàng Tháng 60
Hình 4.9 Biểu Đồ Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Về Mức Lương Hiện Tại 61
Hình 4.10 Biểu Đồ Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Mức Lương Có Kích Thích Họ
Hình 4.11 Biểu Đồ Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Về Việc Công Ty Trả Lương Có
Hình 4.12 Biểu Đồ Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Về Chế Độ Phúc Lợi 64
Hình 4.13 Biểu Đồ Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Về Điều Kiện Làm Việc 65
Hình 4.14.Biểu Đồ Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Về Chế Độ Thưởng Của Công Ty 66
Hình 4.15.Biểu Đồ Tỷ Lệ NLĐ Đánh Giá Việc Họ Biết Cách Tính Lương
Không 67
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Bảng câu hỏi phỏng vấn công nhân tại Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi – quận Tân Phú , TP.HCM
Trang 12ty là con người mà công ty đang có Đó phải là những con người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có văn hóa và biết cách làm việc hiệu quả”
Vì vậy các doanh nghiệp trong và ngoài nước đều muốn nguồn nhân lực về phía công ty, để duy trì được điều này thì các công ty phải chú ý đến yếu tố trả công cho người lao động
Trả công cho người lao động thực chất là tổng cộng số tiền mà người lao động nhận được hàng tháng gồm các khoản như: tiền lương cơ bản, phụ cấp, trợ cấp, khen thưởng…
Một doanh nghiệp thiết lập được hệ thống trả công cho người lao động một cách công bằng và hợp lý: trả đúng người, đúng việc thì doanh nghiệp đó sẽ kích thích tinh thần làm việc của người lao động nhằm nâng cao năng suất mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Ngoài ra, những biện pháp trả công không công bằng là nguyên nhân chính làm bất mãn tinh thần làm việc của người lao động Điều này dẫn
Trang 13đến tính bỏ việc, giảm hiệu quả kinh tế và gây ra những chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp
Hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương là yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng mức lương thỏa đáng sẽ tạo
ra sự gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp, xóa bỏ đi sự ngăn cách giữa người lao động và người sử dụng lao động làm cho người lao động có trách nhiệm hơn với doanh nghiệp
Ngược lại, khi người lao động không được quan tâm, việc chi trả lương không hợp lý tạo ra tâm lý hoang mang có nên tiếp tục làm việc ở doanh nghiệp hay không? Điều này sẽ giảm sút về số lượng và chất lượng khi đó năng suất của doanh nghiệp sẽ giảm kéo theo lợi nhuận cũng giảm Do đó, đối với doanh nghiệp xây dựng một bảng lương sao cho công bằng và hợp lý được đặt lên hàng đầu của công ty
Chính vì nhận thấy trả công cho người lao động trong các doanh nghiệp là cần thiết và cấp bách nên tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hệ thống trả công lao động tại Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi”
Do hạn chế về thời gian và kiến thức trong quá trình thực hiện đề tài nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và các anh chị phòng nhân sự Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài: “Đánh giá hệ thống trả công lao động tại Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi” nghiên cứu với mục đích tìm hiểu thực trạng công tác trả lương, tính lương cho người lao động tại công ty và thu thập một số ý kiến của người lao động Thông qua đó hoàn thiện công tác trả công lao động cho công ty nhằm đáp ứng bốn mục tiêu của tiền lương: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên và đáp ứng yêu cầu của pháp luật
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu đề tài: Đề tài chỉ giới hạn trong công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng tại Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi với quy mô hơn 600
Trang 14người lao động, quỹ lương hàng tháng hơn một tỷ đồng Với những số liệu như trên tôi
hy vọng sẽ thực hiện tốt đề tài của mình
Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/03/2009 đến 16/05/2009
1.4 Cấu trúc của luận văn:
Luận văn gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu Đây là chương giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm
Chương 5: Nêu kết luận tổng quát về kết quả và đưa ra kiến nghị đối với công ty và nhà nước
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
và lấy tên là Nhà máy Dệt Thắng Lợi
VINATEXCO có 2 phân xưởng chính :
+ Phân xưởng 1: là phân xưởng kéo sợi
+ Phân xưởng 2: là phân xưởng dệt vải
Theo quyết định số 1177/QĐ-UB của UBND TP.HCM quốc hữu hóa công ty, chuyển sang hình thức sở hữu quốc doanh do bộ công nghiệp nhẹ quản lý và theo quyết định 788/QĐ-CNN-TCQL ngày 31/10/1977 hai công ty này chính thức được sát nhập với tên gọi là nhà máy Dệt Thắng Lợi và đến ngày 29/12/1992 chính thức đổi tên thành Công Ty Dệt Thắng Lợi
Ngày 15/09/2000 theo công văn số 632/CV- DTL- VP của Tổng Giám Đốc công ty Dệt Thắng Lợi về việc đề nghị đổi tên công ty từ Công ty Dệt Thắng Lợi thành Công ty Dệt may Thắng Lợi ( Tên viết tắt là VIGATEXCO) và quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
Ngày 09/11/2005 Bộ Công Nghiệp Nhẹ đã ban hành quyết định số BCN về việc phê duyệt phương án và chuyển Công Ty Dệt May Thắng Lợi thành Công ty cổ phần Dệt May Thắng Lợi
Trang 163691/QĐ-Tháng 7/2006 Công Ty Cổ Phần Dệt May Thắng Lợi được cổ phần hoá các phân xưởng và đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi và Công Ty
Cổ Phần Dệt May Thắng Lợi Hai công ty hoạt động tài chính độc lập nhau
Các thông tin về Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi
- Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Sợi Quốc Tế Thắng Lợi
- Tên giao dịch quốc tế :Victory International Spinning Joint Stock Company
- Địa chỉ : Số 2 đường Trường Chinh – Phường Tây Thạnh – Quận tân Phú – Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Email : soiquoctetl@hcm.vnn.vn
2.1.2 Quá trình phát triển Công Ty
Công ty gồm có hai nhà máy sản xuất sợi: nhà máy sợi 1 và nhà máy sợi 2
- Nhà máy sợi 1 được thành lập từ năm 1960, tổng cộng dây chuyền kéo sợi với
8 đầu cân và 63.000 cọc sợi Hàng năm sản xuất khoảng 6000 tấn sợi chi số từ 10's đến 60's cotton Sau thời gian hoạt động máy móc thiết bị hư hỏng nhiều, trong khi các phụ tùng thay thế chủ yếu bị thiếu hoặc phải nhập từ nước ngoài Do đó ảnh hưởng đến sản lượng giảm nên chỉ đáp ứng một phần nhu cầu trong nước
- Do nhu cầu sản phẩm may trong và ngoài nước ngày càng tăng, nhà máy sợi 1 không đáp ứng đủ nhu cầu của công ty đòi hỏi công ty phải lập ra kế hoạch xây dựng nhà máy sợi 2 Năm 1978 nhà máy sợi 2 được khởi công và năm 1981 nhà máy được hoàn thành và đưa vào hoạt động
Trong quá trình sản xuất ở thời kì này, còn chế độ bao cấp nên nhà máy chỉ sản xuất theo kế hoạch của công ty và bộ giao cho công ty Toàn bộ nguyên vật liệu, vật tư
do nhà nước cung cấp và đầu ra do nhà nước phân phối theo quy định nên công ty không chú trọng đến vấn đề đầu tư cải tiến trang thiết bị cho nhà máy
Năm 1989 sau khi xoá bỏ cơ chế bao cấp tập trung, chuyển sang nền kinh tế thị trường, bộ giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho công ty và có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật Công ty đã không ngừng hoàn thiện và sửa chữa mới máy móc trang bị kỹ thuật cho nhà máy, ngày càng đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Trang 17Hiện nay nhà máy sợi 2 là một trong những nhà máy đóng vai trò quan trọng
trong việc quyết định chất lượng, sản lượng của công ty, tạo cho công ty một định
hướng phát triển vững chắc trong nền kinh tế
Trong năm 2006 công ty gồm hai nhà máy đã tự chủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Chức năng chủ yếu của công ty là sản xuất các loại sợi
Xuất nhập khẩu các loại sợi sau khi thành phẩm
Nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ
Để tồn tại và phát triển công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm
những nhiệm vụ cụ thể sau:
Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và ngày càng nâng cao nguồn vốn của công ty
Nghiên cứu khả năng phát triển sản xuất, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, ứng
dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
Thực hiện nhiệm vụ nộp thuế, bảo hiểm xã hội, đúng theo quy định của nhà nước
Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao tay nghề của người lao động
Đảm bảo thu nhập cho người lao động, chăm lo đời sống của công nhân, góp phần tạo
mối quan hệ giao lưu giữa các công nhân với nhau
2.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty
2.3.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
a) Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban của công ty
Tổng Giám Đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất về mọi mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý
và ủy quyền cho Giám Đốc Điều Hành một số công việc nhất định, là người chịu trách
nhiệm trước nhà nước về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Giám Đốc Điều Hành: Là người làm việc theo sự uỷ quyền của Tổng Giám
Đốc, trực tiếp tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cho các nhà máy với
Trang 18sự hổ trợ chuyên môn kỹ thuật của các bộ phận sản xuất Ngoài ra còn kiểm tra, đôn đốc các bộ phận, các phòng ban của công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc
Phó Giám Đốc nhà máy: là người trợ giúp Giám Đốc Điều Hành mọi quy
trình sản xuất tại nhà máy, chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng mặt hàng sợi do nhà máy làm ra, chịu trách nhiệm giám sát công nhân trực tiếp và gián tiếp sản xuất của từng nhà máy
Theo dõi đào tạo về kỹ thuật, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ quản lý công nhân
Đánh giá năng lực, thành tích cán bộ công nhân viên để phục vụ công tác tiền lương, công tác phát triển nhân sự cho công ty
Quản lý lao động, ngày công, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với tất cả CBCNV trong công ty
Xây dựng và áp dụng các chế độ, chính sách tiền lương, luật lao động, bảo hiểm xã hội theo đúng như quy định của nhà nước
Tổ chức thực hiện về lao động tiền lương, an toàn lao động, an toàn vệ sinh lao động
và giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
Phòng kế toán tài chính
Tổ chức kiểm tra các nghiệp vụ kế toán, thống kê tại công ty theo đúng pháp lệnh tài chính kế toán của nhà nước, đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp cho ngân sách nhà nước theo luật định Lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh và thanh toán tiền lương nhanh chóng cho người lao động, tránh tình trạng chiếm dụng vốn ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh
Tổ chức, đảm trách quá trình thu mua nguyên vật liệu và huy động mặt hàng để xuất khẩu
Trang 19Làm thủ tục xuất nhập hàng trong và ngoài nước, thực hiện hợp đồng mua bán, trao đổi hàng hoá, cân đối cơ cấu xuất nhập khẩu
Nắm vững giá cả từng mặt hàng, thị trường và những biến động của thị trường để đánh giá kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu của công ty
Xây dựng các kế hoạch, chiến lược kinh doanh của công ty
b) Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty
PGĐ nhà máy sợi 2
PGĐ nhà máy sợi 1
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán tài chính
Phòng kỹ thuật sản xuất
Phòng nhân
sự
GĐ Điều Hành Tổng GĐ
Nguồn tin: Phòng nhân sự
Trang 202.3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận trong nhà máy
Nhà máy sợi 1 và nhà máy sợi 2 là các đơn vị sản xuất kinh doanh của công ty Trong mỗi nhà máy có cơ cấu tổ chức như sau
a) Sơ đồ cơ cấu tổ chức trong từng nhà máy của công ty
Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức trong Từng Nhà Máy của Công Ty
tổ kỹ thuật công nghệ
Tổ điều không
tổ kỹ thuật nghiệp vụ
Tổ thao tác
Nguồn tin: Phòng nhân sự
b) Chức năng của từng bộ phận trong nhà máy
Tổ thí nghiệm: Chịu trách nhiệm kiểm tra các chỉ số theo yêu cầu sản xuất
Tổ thao tác: Kiểm tra, hướng dẫn cho công nhân các thao tác để đạt yêu cầu kỹ thụât,
theo dõi công nhân, công nghệ để sản phẩm đạt được chất lượng tốt
Trang 21Tổ kỹ thuật nghiệp vụ: Quản lý hành chính, các thủ tục của nhà máy, quản lý thiết bị,
quản lý lao động kịp thời báo cáo với công ty
Tổ điều không: Bảo trì hệ thống điều không, hệ thống thông gió, hệ thống phòng cháy
chữa cháy của nhà máy
Tổ kỹ thuật công nghệ: Theo dõi kiểm tra, nghiên cứu tìm ra những trang thiết bị
thay thế phù hợp với quy trình công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất
Trưởng ca: Thực hiện nhiệm vụ quản lý, chỉ huy toàn diện trong ca mình phụ trách,
đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất, đảm bảo thực hiện tốt các nội quy, đảm bảo an toàn lao động, an toàn thiết bị
Tổ trưởng: Thực hiện đúng các quy định chỉ đạo của trưởng ca, lệnh điều độ, thông số
công nghệ, theo dõi giám sát toàn bộ các công việc sản xuất, số liệu về quá trình sản xuất và số lao động hàng ngày
Công nhân: Là người trực tiếp tạo ra sản phẩm
2.3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu: Được nhập từ nước ngoài và mua ở trong nước: như bông cotton,
xơ, cung cấp liên tục cho nhu cầu của nhà máy cũng như của công ty
Công đoạn bông: Có tác dụng xé tơi và trộn đều nguyên liệu, loại bỏ các tạp chất, xơ
ngắn, xơ vón có trong NVL nhờ hệ thống băng tải và hệ thống hơi dây chuyền đưa đến máy xé nghiêng, máy xé hai trục để tiếp tục lần hai và đưa đến máy bông để hình thành cuộn bông
Công đoạn chải thô: Đây là công đoạn chải sạch các xơ, trừ bông kết và tạp chất làm
cho các xơ được duỗi thẳng tạo thành cuối chải được chứa trong thùng và muốn có cuối chải đạt chất lượng cao thì tiếp tục đưa qua hệ thống chải kỹ
Công đoạn chải kỹ
Máy cuộn cúi: Ghép 24 con cúi lại với nhau, các cuộn cúi xơ được duỗi thẳng song song nhau
Máy ghép cuộn: Mục đích là tạo mềm bông được đều hơn, các xơ duỗi thẳng song song hơn, tạo ra cuộn cúi cung ứng cho máy chải kỹ
Máy chải kỹ: Loại trừ bông kết, tạp chất, xơ ngắn thêm lần nữa làm cho sợi có chất lượng cao hơn
Trang 22Công đoạn ghép: Các cúi chải được đưa vào máy ghép tạo thành những cúi ghép có
nhiệm vụ phân phối lại các xơ, làm duỗi thẳng và song song các xơ Tuỳ theo yêu cầu của mặt hàng có thể pha trộn giữa sợi cotton và sợi polyester với tỷ lệ khác nhau
Công đoạn sợi thô: Cúi ghép được đưa vào máy se thô và kéo dài hình thành nên sợi
thô và và quấn vào ống sợi phục vụ cho công đoạn sợi con
Công đoạn sợi con: Tiếp tục kéo nhỏ sợi thô hình thành sợi con, thông qua đó làm
cho các xơ duỗi thẳng và song song Se săn để sợi con có sức bền đạt yêu cầu sử dụng cuộn sợi vào ống đạt yêu cầu
Công đoạn đánh ống: Ống sợi con sau khi qua máy ống hình thành các búp sợi có
khối lượng, kích thước và hình dáng phù hợp cho quá trình công nghệ tiếp theo
Bao bì vận chuyển: Sau khi đánh ống xong, ống sợi được chuyển sang bộ phận bao bì
và vận chuyển bằng xe kéo, cung cấp cho nhà máy dệt hoặc đưa vào kho chờ xuất kho
Nhìn chung, các công đoạn phải thực hiện liên tục, sản phẩm của công đoạn trước làm nguyên liệu cho công đoạn sau, nên việc sản xuất trên dây chuyền công nghệ tự động phải hoạt động đồng bộ
Với công nghệ máy móc hiện đại, sản phẩm được sản xuất trên một dây chuyền công nghệ tự động hoá tạo nên một quy trình sản xuất khép kín thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 23
Hình 2.3 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm
Nguồn tin: Phòng nhân sự
2.4 Tình hình chung của công ty
2.4.1 Tình hình trang bị tài sản cố định của công ty
Tài sản cố định là cơ sở vật chất của công ty Giá trị tài sản cố định phản ánh năng lực hiện có, trình độ khoa học kỹ thuật của công ty Do đó, muốn hoạt động sản
Trang 24xuất kinh doanh thì công ty phải có tài sản cố định Tỷ lệ tài sản cố định của công ty đã
được trang bị đầu tư trong hai năm thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 Tình Hình Trang Bị Tài Sản Cố Định của Công Ty
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 08/07
±∆ % 1.Máy móc thiết bị 19.065.060 20.046.485 981.425 5,14
2.Nhà cửa phân xưởng 4.967.290 5.296.270 328.980 6,62
3.Phương tiện vận tải 1.721.850 1.785.440 63.590 3,69
Nguồn tin: Phòng KTTC
Qua bảng phân tích ta thấy, tài sản cố định năm 2008 tăng so với năm 2007 là
1.373.995.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,33% Trong đó máy móc thiết bị có
giá trị cao nhất trong các loại tài sản cố định của công ty, do các sản phẩm của công ty
đều được sản xuất trên dây chuyền máy móc nên công ty đã đầu tư nhiều cho việc mua
sắm máy móc để cải thiện nâng cao năng suất Cụ thể như sau:
Máy móc thiết bị năm 2008 tăng 981.425.000 đồng so với năm 2007, tương ứng
với tỷ lệ tăng 5,14%
Nhà cửa phân xưởng năm 2008 tăng 328.980.000 đồng so với năm 2007, tương
ứng với tỷ lệ tăng 6,62%
Phương tiện vận tải năm 2008 cũng tăng 63.590.000 đồng so với năm 2007,
tương ứng với tỷ lệ tăng 3,69%
Mặc dù máy móc thiết bị năm 2008 tăng nhưng tốc độ tăng của nó thấp hơn tốc
độ tăng của nhà cửa phân xưởng Qua số liệu trên ta thấy, công ty đã chú trọng đầu tư
và trang bị máy móc để năng suất được cải thiện
2.4.2 Tình hình nhân sự
a/ Cơ cấu giới tính
Trang 25Bảng 2.2 Cơ Cấu Lao Động Theo Giới Tính
Nguồn tin: Phòng nhân sự
Qua bảng số liệu ta thấy, số lao động năm 2008 giảm 26 người tương ứng với tỷ lệ
giảm là 4,23 % so với năm 2007 Nguyên do là vào những tháng cuối năm 2008 ngành
dệt may gặp khó khăn, công ty cũng ảnh hưởng nên không tuyển thêm số lao động,
mặt khác công ty cắt giảm biên chế đối với lao động trong tình hình khó khăn của
công ty
Trong năm 2008 lao động là nam giới giảm 4 người ( 252 – 248) tương ứng với tỷ
lệ giảm là 1,59% và lao động là nữ giới giảm 22 người( 363 – 341) tương ứng với tỷ lệ
giảm là 6,06 % so với năm 2007
Nhìn vào bảng, ta thấy lao động là nữ vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nam Do
đặc thù công việc là kéo sợi cần sự tỉ mỉ của nữ giới nên lao động trong công ty chủ
yếu là nữ
b Cơ cấu lao động theo tính chất sản xuất
Bảng 2.3 Cơ Cấu Lao Động Theo Tính Chất Sản Xuất
Nguồn tin: Phòng nhân sự
Do tính chất công việc của công ty nên lao động trực tiếp luôn luôn chiếm tỷ lệ
cao trong công ty Năm 2008 số lao động giảm nên dẫn đến số lao động trực tiếp cũng
giảm Điều này cho thấy công ty hoạt động không hiệu quả trong năm 2008 Công ty
Trang 26cũng cần quan tâm điều này vì lao động trực tiếp là những người tạo ra sản phẩm nên khi số người lao động trực tiếp giảm sẽ làm cho việc điều hành quá trình sản xuất khó khăn Nó gây khó khăn cho công ty trong việc đáp ứng sản phẩm cho khách hàng
2.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Qua Hai Năm
ĐVT:1000đ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 08/07
±∆ % Tổng doanh thu 105.967.633 97.785.109 -8.182.524 -7,72 Các khoản phải giảm 4.125.037 2.815.794 -1.309.243 -31,74 Doanh thu thuần 101.842.596 94.969.315 -6.873.281 -6,75 Giá vốn hàng bán 88.802.786 85.593.582 -3.209.204 -3,61 Lợi nhuận gộp 13.039.810 9.374.733 -3.664.077 -28,10 Chi phí bán hàng 6.516.925 5.374.172 -1.142.753 -17,54
CP quản lý doanh nghiệp 4.275.563 4.683.817 408.254 9,55 Lợi nhuận trước thuế 2.247.322 -682.256 -1.564.566 -69,64 Thuế thu nhập doanh nghiệp 399.782
Lợi nhuận sau thuế 1.847.540 -682.256 -1.165.284 -63,07 Nguồn tin: phòng KTTC Nhìn vào bảng 2.4, ta thấy lợi nhuận của năm 2008 nhỏ hơn năm 2007 là 1.165.284.000 đồng ương ứng với tỷ lệ giảm 63,07% và tổng doanh thu của năm 2008 nhỏ hơn năm 2007 là 8.182.524.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 7,72% Điều này cho thấy năm 2008 là một năm hoạt động không hiệu quả của công ty Doanh thu năm giảm 2008 là do công ty bán được sản lượng ít và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng Công ty nên xem xét lại cách hoạch toán của mình vì chi quý quản lý doanh nghiệp tăng sẽ ảnh hưởng đến quỹ lương từ đó ảnh hưỡng đến thu nhập của người lao động
2.5 Các sản phẩm chính và thị trường tiêu thụ của công ty
Các sản phẩm của công ty
-Sợi 100% cotton
-Sợi P/c
-Sợi Viscose
Trang 27-Sợi PE
Thị trường tiêu thụ của công ty
Hiện nay, sợi được tiêu thụ trong thị trường nội địa phần lớn là các đơn vị sản xuất, các xí nghiệp như dệt Việt Thắng, len Biên hoà….thường xuyên đặt hàng tại công ty Ngoài ra cũng xuất khẩu ra nước ngoài ở các thị trường như Mỹ, Nhật…
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng Ngày nay có nhiều đơn vị thành lập nên dẫn đến thị trường cạnh tranh là điều tất yếu trong cơ chế thị trường Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hiệu quả hơn Chính vì điều này công ty càng phải đảm bảo chất lượng để tạo được thị trường tiêu thụ ngày càng rộng lớn
2.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty
Thuận lợi
-Dây chuyền công nghệ hiện đại, tự động được áp dụng và bố trí khá hợp lý, đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa các công đoạn với nhau Sản phẩm của công đoạn này là nguyên liệu của công đoạn kia tạo nên quy trình sản xuất liên hiệp khép kín
-Công ty được thành lập từ rất lâu nên cũng đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm
từ khâu tổ chức, quản lý, bố trí sắp xếp máy móc, trang thiết bị một cách khoa học
-Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ chuyên môn và đội ngũ công nhân lành nghề ngày càng chiếm tỷ lệ cao
-Công ty có hệ thống thông tin liên lạc nội bộ nối liền với nhau nên đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc kịp thời, chính xác
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng còn không ít khó khăn:
-Hệ thống khử tiếng ồn, máy hút bụi trong từng nhà máy chưa được trang bị đầy đủ, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động
-Sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng nên chưa chủ động trong sản xuất -Nguyên vật liệu chủ yếu trong nước và nhập từ nước ngoài nên công ty chưa kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất Đôi lúc tình trạng mất điện gây thiệt hại đến số lượng cũng như chất lượng sợi
-Thiết bị máy móc còn hạn chế, đa số máy móc thiết bị được sản xuất từ rất lâu nên ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm
Trang 28-Công ty luôn đối mặt với sự cạnh tranh cùng ngành của các công ty trong và ngoài nước
-Đội ngũ lao động của công ty luôn biến động, có nhiều nhân viên lành nghề bỏ việc hoặc chấm dứt hợp đồng Điều này làm cho công ty “đau đầu” và mất nhiều thời gian và công sức cũng như tiền bạc để củng cố, hoàn thiện bộ máy sản xuất
Phương hướng phát triển
-Mục tiêu sản xuất: Phấn đấu sản xuất đáp ứng được về số lượng cũng như chất lượng mà kế hoạch công ty đề ra, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong và ngoài nước, mở rộng xuất khẩu trong và ngoài nước
-Thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm sợi
-Mục tiêu về kỹ thuật: Hoàn thiện công nghệ nâng cao chất lượng sợi, sửa chữa máy móc, đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất
-Luôn đặt uy tín về chất lượng sợi của công ty để củng cố và khẳng định vị thế của công ty
-Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của nhà nước để đảm bảo quyền lợi của người lao động như: BHXH, BHYT, và các biện pháp an toàn lao động
-Động viên khuyến khích người lao động cố gắng hoàn thành để kịp giao hàng đúng tiến độ
Quá trình tổ chức hiệp tác lao động của công ty
Đây là sự phối hợp giữa những người tham gia sản xuất các bộ phận với nhau theo không gian và thời gian, lao động trải qua các công đoạn khác nhau
Việc hiệp tác về không gian giữa các phòng ban, các bộ phận trong công ty và trong nhà máy, giữa công đoạn này với công đoạn kia sao cho có sự kết hợp hài hoà nhau nhằm đảm bảo tốt cho mọi quá trình sản xuất
Hiệp tác về thời gian lao động: Thường xuyên đảm bảo thời giờ làm việc và thời gian nghỉ ngơi Công ty tổ chức công nhân ngày làm 8 giờ, nghỉ giữa ca 15 phút
+ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Công ty chia làm 3 ca sản xuất, có sự chuyển đổi giữa ca ngày và ca đêm, thời gian làm việc từ 6giờ đến 14giờ là hết ca sáng ,từ 14h15 đến 22h15 hết ca chiều, còn lại từ 22h30 còn lại là ca đêm Cách ba ngày công ty đổi ca một lần Nếu hàng nhiều thì công ty tăng ca vào ngày chủ nhật nhưng
Trang 29vẫn đảm bảo thời gian làm thêm không vượt quá thời gian quy định của nhà nước là
Trang 30CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung
3.1.1 Khái niệm tiền lương
Trong thực tế, khái niệm tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới Theo
Tổ Chức Lao Động Quốc Tế (ILO) đã đưa ra khái niệm tiền lương: “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính như thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền hoặc được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”
Còn ở Việt Nam, theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993 thì: “Tiền lương
là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”
Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động
và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc
3.1.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương có ý nghĩa rất lớn đối với cả doanh nghiệp và người lao động
Đối với doanh nghiệp
- Tiền lương là phương tiện hiệu quả để thu hút người lao động có tay nghề đến với doanh nghiệp và tạo ra lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp
- Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
và tăng năng suất lao động
- Tiền lương có tác dụng kích thích người lao động phấn khởi tích cực làm việc, nâng cao hiệu quả lao động
Đối với người lao động
Trang 31- Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện duy trì sự phát triển và tồn tại của người lao động cũng như gia đình của những người lao động
- Tiền lương còn là phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của doanh nghiệp đối với người lao động đã bỏ sức lao động ra cho doanh nghiệp
- Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽ tạo không khí cởi mở giữa những người lao động hình thành nên khối thống nhất trên dưới một lòng
vì sự phát triển chung của doanh nghiệp và vì lợi ích của chính bản thân người lao động Chính vì vậy mà người lao động làm việc với lòng say mê nhiệt tình và có quyền tự hào về mức lương mà mình đạt được
a) Tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu cần đảm bảo nhu cầu tối thiểu về sinh học và xã hội học Mức lương tối thiểu được ấn định là bắt buộc đối vối người sử dụng lao động
Theo Tổ Chức Lao Động Quốc Tế (ILO), những yếu tố cần thiết để xác định mức lương tối thiểu phải bao gồm những nhu cầu của người lao động và gia đình họ,
có chú ý tới các mức lương có trong nước, giá sinh hoạt, các khoản trợ cấp an toàn xã hội và mức so sánh của các nhóm xã hội khác, những nhân tố kinh tế
Ở Việt Nam, “Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm công việc giản đơn nhất và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động
Mức lương tối thiểu được chính phủ quy định từ ngày 01/01/2008 là 540.000 đồng/tháng Mức lương này được sử dụng để tính lương cho các mức lương khác nhau của hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương
b)Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
Tiền lương trả cho người lao động dưới hình thức tiền tệ là tiền lương danh nghĩa Cùng một số tiền như nhau sẽ mua được khối lượng hàng hoá, dịch vụ khác nhau ở các vùng khác nhau hoặc trong cùng một vùng nhưng ở các thời điểm khác nhau, vì giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi Do đó, khái niệm tiền lương thực tế được
sử dụng để xác định hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà người lao động có được thông qua tiền lương danh nghĩa Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản sau:
- Số lượng tiền lương danh nghĩa
Trang 32- Chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ
Mối quan hệ tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế thể hiện qua công thức:
WR = Wm / CPI Trong đó:
WR: Tiền lương thực tế
Wm: Tiền lương danh nghĩa
CPI: Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng và dịch vụ
Muốn cho thu nhập của người lao động tăng lên thì chỉ số tiền lương danh nghĩa phải tăng nhanh hơn chỉ số hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
3.1.3 Cơ cấu thu nhập
Thu nhập của người lao động từ việc làm bao gồm các khoản: tiền lương cơ bản ,phụ cấp, tiền thưởng, và các loại phúc lợi Mỗi yếu tố có cách tính riêng và có ý nghĩa khác nhau đối với kích thích động viên người lao động hăng hái, tích cực, sáng tạo trong công việc và trung thành với doanh nghiệp
a) Tiền lương cơ bản
Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, công việc
Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nước thường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp
b) Phụ cấp lương
Phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản
Phần lớn các loại tiền phụ cấp thường được tính trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của môi trường làm việc không thuận lợi đến sức khoẻ, sự thoải mái của người lao động tại nơi làm việc
Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường
c) Tiền thưởng
Trang 33Khái niệm
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Trong thực tế, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức thưởng sau:
- Thưởng năng suất, chất lượng
- Thưởng sáng kiến
- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp
- Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết hợp đồng mới
- Thưởng đảm bảo ngày công
- Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp
Cách tính tiền thưởng rất đa dạng Thông thường, các loại tiền thưởng năng suất, thưởng tiết kiệm, thưởng sáng kiến và thưởng cho nhân viên tìm được khách hàng mới, các địa chỉ tiêu thụ mới được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với phần lợi ích mà nhân viên mang lại cho doanh nghiệp Còn các hình thức thưởng: Bảo đảm ngày công, thưởng về lòng trung thành với doanh nghiệp thường được xác định theo tỷ
lệ phần trăm so với lương cơ bản hoặc quà tặng của doanh nghiệp, chế độ nghỉ phép khuyến khích…
Nguyên tắc tổ chức tiền thưởng
- Tiền thưởng phải coi trọng cả chỉ tiêu số lượng và chất lượng
- Tiền thưởng phải đảm bảo mối quan hệ công bằng và hợp lý trong cùng đơn vị,
có nghĩa là mức thưởng phải xứng đáng với thành tích, phải gây được kích thích, hấp dẫn người lao động, cần có sự phân biệt mức thưởng, tránh trường hợp thưởng bình quân làm mất tác dụng của tiền thưởng
d) Phúc lợi
Các loại phúc lợi mà người lao động đựợc hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của chính phủ, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp
Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp
Trang 34Phúc lợi của doanh nghiệp bao gồm: BHXH, BHYT, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, quà tặng, trợ cấp…
Ngày nay, khi cuộc sống của người lao động đã được cải thiện rõ rệt, trình độ văn hoá chuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động đi làm mong muốn không chỉ có các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp, phúc lợi mà còn muốn được có những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực hiện trong những việc có thách thức, thú vị,…
Hình 3.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Hệ Thống Trả Công Trong Các Doanh Nghiệp
Nguồn tin: Trần Kim Dung, Quản Trị Nguồn Nhân Lực, NXB Thống Kê quý 04/2003
3.1.4 Mục tiêu của hệ thống tiền lương
¾ Thù lao phi vật chất
¾ Thù lao vật
chất
Trang 35Trả công lao động luôn luôn là một trong những vấn đề thách thức nhất cho các nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công, nhưng nhìn chung đều hướng tới bốn mục tiêu cơ bản: thu hút nhân viên, duy trì nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên và đáp ứng yêu cầu của pháp luật
Thu hút nhân viên
Ứng viên đi tìm việc thường không thể biết chính xác mức lương cho những công việc tương tự ở các doanh nghiệp khác nhau, không thể hoặc rất khó so sánh tất
cả những lợi ích từ công việc như phúc lợi, khen thưởng, cơ hội thăng tiến, tính thách thức,…Tuy nhiên, mức lương doanh nghiệp đề nghị thường là một trong những yếu tố
cơ bản nhất cho ứng viên quyết định chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp hay không Các doanh nghiệp thường trả lương cao càng có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi Muốn thu hút được nhân viên đến với doanh nghiệp mình thì các doanh nghiệp nên điều tra thị trường để xây dựng chính sách trả công và trả lương một cách hợp lý
Duy trì những nhân viên giỏi
Duy trì những nhân viên giỏi cho doanh nghiệp, trả lương cao chưa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ doanh nghiệp Khi nhân viên thấy doanh nghiệp trả công không công bằng, họ sẽ thường cảm thấy khó chịu, bị ức chế và cảm thấy chán nản, thậm chí rời bỏ doanh nghiệp Tính công bằng trong trả lương thể hiện không chỉ ở sự công bằng giữa những nhân viên thực hiện cùng công việc, có kết quả tương đương, không phân biệt giới tính, dân tộc, màu da, nguồn gốc, gia đình…mà còn ở sự công bằng giữa những công việc có tầm quan trọng, yêu cầu mức độ phức tạp, kỹ năng tương đương, hoặc giữa những nhân viên làm việc trong những bộ phận khác nhau của doanh nghiệp
Kích thích, động viên nhân viên
Tất cả các yếu tố cấu thành trong thu nhập của người lao động: lương cơ bản, thưởng, phúc lợi, trợ cấp cần được sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích thích cao nhất đối với nhân viên, nhân viên thường mong đợi những cố gắng và kết quả thực hiện công việc của họ sẽ được đánh giá và khen thưởng xứng đáng Nếu các chính sách và hoạt động quản trị doanh nghiệp để cho nhân viên nhận thấy rằng sự cố
Trang 36gắng, vất vả và mức độ thực hiện tốt công việc của họ không được đền bù tương xứng,
họ sẽ không cố gắng làm việc nữa, dần dần, có thể hình thành tính ù, thụ động trong tất
cả nhân viên của doanh nghiệp
Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật
Những vấn đề cơ bản của luật pháp liên quan đến trả công lao động trong các doanh nghiệp thường chú trọng đến các vấn đề sau đây:
• Quy định về lương tối thiểu
• Quy định về thời gian và điều kiện làm việc
• Quy định về lao động trẻ em
• Các khoản phụ cấp trong lương
• Các quy định về phúc lợi xã hội như BHXH, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
3.1.5 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng nhiều hình thức trả lương, trong đó
có hai hình thức trả lương cơ bản phổ biến là:
• Hình thức trả lương theo thời gian làm việc
• Hình thức trả lương theo khối lượng sản phẩm
Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời gian, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương thời gian thường được sử dụng rộng rãi đối với một số công việc của lao động không lành nghề hoặc những công việc khó tiến hành định mức chính xác và chặt chẽ hoặc do tính chất của công việc
Hình thức trả lương theo thời gian: là tiền lương được tính trên cơ sở số
lượng thời gian làm việc nhân với đơn giá tiền lương
Công thức tính tiền lương theo thời gian:
Mức lương tháng: Là tiền lương trả cho môt tháng làm việc
Mức lương tháng = Lương cơ bản x ( Hệ số lương + Tổng hệ số các khoản phụ cấp) Mức lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Mức lương tuần = ( Mức lương tháng x 12 ) / 52 tuần
Mức lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc
Mức lương ngày = Mức lương tháng / 26 ngày ( hoặc 22 ngày)
Trang 37Mức lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc
Mức lương giờ = Mức lương ngày / 8 giờ
Hình thức trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương căn cứ trên cơ sở
đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm thực hiện được Hình thức trả lương này có tính kích thích mạnh, mang lại hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.Tiền lương tính theo sản phẩm có một số dạng :
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: Áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lương được lĩnh trong tháng = số lượng ( khối lượng ) SP hoàn thành x đơn giá tiền lương
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng đối với công nhân làm công việc gián tiếp
Tiền lương được lĩnh trong tháng = mức tiền lương của công nhân gián tiếp x mức độ hoàn thành
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Là tiền tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do công ty quy định như thưởng chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm…khi công nhân thực hiện trên định mức quy định
- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương tính theo sản phẩm kết hợp với tiền sản phẩm lũy tiến khi công nhân vượt trên định mức quy định
Ngoài hai hình thức trả lương trên, doanh nghiệp còn có hình thức trả lương khoán Hình thức trả lương khoán áp dụng đối với cá nhân hoặc tập thể người lao động căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành
3.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến trả lương
Bảng 3.1 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Trả Lương
3 Sự khác biệt về trả lương theo vùng địa lý
4 Các quy định về luật pháp của chính phủ
5 Các mong đợi xã hội, phong tục, tập quán
* Sự thay đổi trong cơ chế đội ngũ lao động
* Điều kiện kinh tế và tỷ
lệ thất nghiệp trên thị trường
Trang 381 Tổ chức, doanh ngiệp
thuộc về ngành hoặc lĩnh
vực sản xuất kinh doah nào
2 Doanh nghiệp có tổ chức
công đoàn hay không
3 Lợi nhuận hay khả năng
trả lương
4 Quy mô của doanh
nghiệp
5.Trình độ trang bị kỹ thuật
6 Quan điểm triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
* Doanh nghiệp đặt mức lương hay theo các mức lương trên thị trường
*Cơ cấu hỗn hợp giữa tiền lương và phúc lợi
*Tính linh hoạt, tháo vát
*Kinh nghiệm trước đây 2.Trách nhiệm về các vấn đề:
*Tiền bạc, khen thưởng tài chính, sự cam kết trung thành
*Ra quyết định
*Áp lực của công việc
*Những yêu cầu cần quan tâm khác
4 Điều kiện làm việc
*Điều kiện công việc
*Các kỹ năng xã hội
*Khả năng hoà đồng với
người khác
*Khả năng thực hiện những
công việc chi tiết
*Khả năng thực hiện công
việc đơn điệu
*Tính chất phụ thuộc, chu đáo-chất lượng công việc
*Vật liệu, dụng cụ, tài sản
*Chính sách của doanh nghiệp
*Đầy đủ thông tin 3.Cố gắng
*Yêu cầu về thể lực
*Yêu cầu về trí óc quan tâm đến những điều chi tiết
Yếu tố thuộc về công việc
*Các mối công việc sẵn có
*Các chính sách, thực tiễn, thủ tục trả lương
*Nhân viên làm việc đầy đủ hoặc một phần thời gian
7 Tầm quan trọng của công việc đối với doanh nghiệp
Yếu tố thuộc tổ chức doanh nghiệp
Trang 393.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: các sách báo, các báo cáo, tài liệu, số liệu của công ty
- Số liệu sơ cấp: từ bảng câu hỏi phỏng vấn công nhân tại công ty
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh để xử lý các số liệu nhằm đưa ra các nhận xét, kết luận về vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng excel để tính toán và vẽ biểu đồ
*Thời gian làm việc
*Mức độ đều đều, đơn điệu
*Mức độ an toàn trong trả lương
5.Sự ưa thích cá nhân:
*Thích thú công việc
*Thích vị trí xã hội, tên gọi, điều kiện đòi hỏi
*Mức độ an toàn trong trả lương
1 Thực hiện công việc,
năng suất
2 Kinh nghiệm
3.Thâm niên
4 Khả năng thăng tiến
Yếu tố thuộc về cá nhân
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng quản lý tiền lương tại Công Ty Sợi Quốc Tế Thắng Lợi
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, chúng ta thừa nhận người lao động được
tự do làm việc theo hợp đồng và theo thoả thuận, tự do dịch chuyển giữa các thành phần kinh tế, giữa các vùng và các cơ sở Do đó, tiền lương phải được xây dựng trên
cơ sở tiền công lao động xã hội Tiền lương không phụ thuộc vào phạm trù trao đổi, ngoài quy luật phân phối theo lao động còn phải phân phối theo quy luật giá trị, quy luật cung cầu sức lao động
Sự phát triển của đất nước qua từng giai đoạn thì ứng với mỗi giai đoạn chế độ, chính sách tiền lương cũng thay đổi theo Vì khi cuộc sống của người lao động ngày càng được cải thiện, trình độ văn hoá chuyên môn ngày càng được nâng cao, người lao động đi làm mong muốn không chỉ các yếu tố vật chất như: lương cơ bản, trợ cấp, phụ cấp mà còn muốn được cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, muốn được học tập để nâng cao trình độ, chuyên môn, được thực hiện những công việc có tính chất thách thức thú vị…
Chính vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng chính sách tiền lương hợp lý nhằm khuyến khích người lao động hăng say, sáng tạo trong công việc, không ngừng nâng cao năng suất lao động để cải tiến chất lượng sản phẩm tạo cho doanh nghiệp cạnh tranh và đứng vững trên thị trường Các doanh nghiệp cần phải linh hoạt hơn trong công tác trả lương Sau đây là phần nghiên cứu, thảo luận công tác trả công lao động của Công Ty Sợi Quốc Tế Thắng Lợi Qua đó, tìm những mặt được và chưa được để công ty có hướng chỉnh sửa nhằm hoàn thiện công tác trả công cho người lao động