1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

132 752 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà NộiCải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy Ban Nhân đân xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

Trang 1

THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

Trang 2

THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN HẬU

HÀ NỘI - NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc xuất xứ

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2016

Học viên

Phương Văn Tám

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Hậu đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Học viện đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian em học tập

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các cán bộ, công chức UBND thị xã Sơn Tây đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ trong quá trình thu thập tài liệu, tìm hiểu các hoạt động nghiệp vụ để em hoàn thiện đề tài nghiên cứu

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2016

Học viên

Phương Văn Tám

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP11 1.1 Những vấn đề chung về thủ tục hành chính 11

1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính 11

1.1.2 Vai trò của thủ tục hành chính 13

1.1.2.1 Vai trò của thủ tục hành chính trong quản lý Nhà nước 13

1.1.2.2 Vai trò của thủ tục hành chính đối với công dân và xã hội 16

1.1.3 Đặc điểm và phân loại thủ tục hành chính 17

1.1.3.1 Đặc điểm của thủ tục hành chính 17

1.1.3.2 Phân loại thủ tục hành chính 18

1.2 Những vấn đề chung về cải cách thủ tục hành chính 20

1.2.1 Nội dung và cơ sở pháp lý triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính 20

1.2.2 Nguyên tắc trong cải cách thủ tục hành chính 22

1.3 Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”trong lĩnh vực tư pháp 24

1.3.1 Cơ chế “một cửa” 25

1.3.2 Cơ chế “một cửa liên thông” 31

1.3.3 Nguyên tắc thực hiện cơ chế “Một cửa, một cửa liên thông” 37

Trang 6

1.3.4 So sánh cơ chế “Một cửa, một cửa liên thông” với cơ chế “Một cửa,

một dấu” 38

1.3.5 Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp 41

1.3.4.1 Mục đích của việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp41 1.3.4.2 Yêu cầu đối với việc cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp 42

1.3.4.3 Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân cấp huyện 44

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 46

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 47

2.1 Tổng quan về tình hình cải cách hành chính tại Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội 47

2.1.1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Sơn Tây 47

2.1.2 Tình hình cải cách hành chính tại Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội 50

2.1.2.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo 50

2.1.2.2 Cải cách thể chế 51

2.1.2.3 Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” 52

2.1.2.4 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 53

2.1.2.5 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 54

2.1.2.6 Cải cách tài chính công 55

2.1.2.7 Hiện đại hóa nền hành chính 56

2.2 Thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội 57

2.2.1 Thực trạng việc thực hiện thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân thị xã trước khi thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” 57

Trang 7

2.2.2 Triển khai mô hình “một cửa liên thông” tại Uỷ ban nhân dân thị xã

Sơn Tây, Thành phố Hà Nội 59

2.2.2.1 Mục đích, yêu cầu xây dựng mô hình “một cửa liên thông” 59

2.2.2.2 Xây dựng mô hình “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân thị xã Sơn tây 61

2.2.2.3 Quy trình thực hiện mô hình “một cửa liên thông” 65

2.2.2.4 Quy chế hoạt động của Bộ phận “một cửa liên thông” tại Uỷ ban nhân dân thị xã Sơn Tây 67

2.2.2.5 Mối quan hệ giữa Bộ phận “một cửa liên thông” của UBND thị xã với lãnh đạo, các phòng ban chuyên môn 68

2.2.2.5 Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp theo cơ chế “một cửa liên thông” 70

2.3 Đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân thị xã Sơn tây, Thành phố Hà Nội 74

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 75

2.3.2 Những hạn chế 80

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 82

2.4 Kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội 83

2.4.1 Kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính ở một số địa phương 83

2.4.1.1 Tại Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình 83

2.4.1.2 Tại Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền – thành phố Hải Phòng 85

2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây 86

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 89

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 91

Trang 8

3.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh

vực tư pháp tại Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây 91

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây 94

3.2.1 Căn cứ để đề xuất giải pháp 94

3.2.2 Các giải pháp 97

3.2.2.1 Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành 97

3.2.2.2 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn thị xã 99

3.2.2.3 Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là những người trực tiếp làm việc ở Bộ phận TN&TKQ tại UBND thị xã 101

3.2.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2015 trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính 103

3.2.2.5 Tiếp tục đơn giản, công khai, minh bạch hóa các thủ tục hành chính 105

3.2.2.6 Đẩy mạnh phân công, phân cấp quản lý và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu 105

3.2.2.7 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất 106

3.2.2.8 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 107

3.3 Kiến nghị 107

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 107

3.3.2 Kiến nghị đối với UBND Thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây 108

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 110

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

PHỤ LỤC 119

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh cơ chế “Một cửa, một cửa liên thông” với cơ chế “Một cửa, một dấu” (nguồn: tác giả tổng hợp) 39 Bảng 2.1 Thống kê các thiết bị sử dụng tại Bộ phận “một cửa liên thông” 62 Bảng 2.2 Tình hình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa liên thông” của Bộ phận “một cửa liên thông” tại UBND thị xã Sơn Tây trong 2 năm 2013 và 2014 71 Bảng 2.3 Giải quyết TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại Bộ phận TN&TKQ của UBND thị xã Sơn Tây 71 Bảng 2.4 Ý kiến người dân về giải quyết các TTHC trong lĩnh vực tư pháp ở Bộ phận TN&TKQ tại UBND thị xã Sơn Tây 76

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” (nguồn: tác giả tổng hợp) 27

Sơ đồ 1.2 Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp (nguồn: tác giả tổng hợp) 33

Sơ đồ 1.3 Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” giữa các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp (nguồn tác giả tổng hợp) 34 Hình 2.1 Vị trí địa lý của thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội 48

Sơ đồ 2.2 Quy trình giải quyết các TTHC theo cơ chế “một cửa liên thông” tại UBND thị xã Sơn Tây 67

Sơ đồ 2.2 Cơ chế "một cửa liên thông" 67 Hình 2.2 Bộ phận TN&TKQ theo mô hình “một cửa liên thông” tại UBND thị xã Sơn Tây 74 Hình 2.3 Hình ảnh giao dịch tại Bộ phận TN&TKQ tại UBND thị xã Sơn Tây 74

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ sự cần thiết phải tiến hành CCHC, coi đây là một giải pháp quan trọng góp phần đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Chúng ta đã tiến hành CCHC từng bước thận trọng và đã thu được nhiều kết quả rất đáng khích lệ CCHC ở Việt Nam được triển khai trên nhiều nội dung: Cải cách thể chế HCNN, cải cách thủ tục HCNN, cải cách tổ chức bộ máy HCNN, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền HCNN, trong đó cải cách TTHC được coi là một nội dung quan quan trọng và được đặt ra ngay từ giai đoạn đầu của tiến trình cải cách HCNN

Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương và giải pháp thể hiện sự quyết tâm trong thực hiện CCHC, đặc biệt là cải cách TTHC liên quan đến tổ chức và công dân Các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp hay ở các văn bản pháp luật khác có được thực hiện hay không, thực hiện như thế nào, về cơ bản đều phải thông qua việc thực hiện các TTHC do các cơ quan, các cấp chính quyền nhà nước quy định và trực tiếp giải quyết Cùng với yêu cầu phát triển và hội nhập, cải cách TTHC ở nước ta đã và đang có những chuyển biến tích cực Điều này được thể hiện qua những quyết sách đúng đắn và kịp thời của Đảng và Nhà nước ta

Đó là Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 về Ban hành Quy chế

thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại cơ quan hành

chính nhà nước tại địa phương; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010

của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15/4/2013 của Chính phủ sửa đổi , bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị quyết số

30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ về Phê duyệt chương trình tổng

Trang 13

thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Để nâng cao chất

lượng, hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông phù hợp với tiến trình CCHC, trên cơ sở kế thừa những quy định của Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, một số nội dung đã được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh với mục tiêu nâng cao chất lượng giải quyết các TTHC, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân Ngày 25/3/2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một

cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương, thay thế

Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính Phủ và

có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2015 Việc thực hiện cơ chế “một cửa

liên thông” là giải pháp để đổi mới phương thức làm việc của cơ quan HCNN

ở địa phương các cấp, nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan HCNN với các tổ chức và công dân

Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và sự đòi hỏi của quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, Thành phố Hà Nội nói chung và Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây nói riêng đã ban hành nhiều văn bản để chỉ đạo thực hiện Đó là Quyết định số 1240/QĐ-UBND ngày 04/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” tại UBND thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội; Quyết định số 338/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của UBND thị xã Sơn tây về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông tại UBND thị xã Sơ Tây Thực hiện kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính UBND Thành phố Hà Nội năm 2014 ban hành tại Quyết định số 140/QĐ-UBND ngày 21/01/2014

Để tạo cơ sở pháp lý cho Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện các TTHC trong lĩnh vực tư pháp theo cơ chế “một cửa”, UBND Thành phố

Hà Nội đã ban hành Quyết định số 4322/QĐ-UBND ngày 01/10/2012 về việc

Trang 14

TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Quyết định số 5117/QĐ-UBND ngày 08/12/2015 về việc công

bố các TTHC trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp sở, huyện, UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây đã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, cụ thể: Công văn số 12/UBND ngày 9/01/2014 giao nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho Phòng Tư pháp; Công văn số 177/UBND-TP ngày 14/4/2014 chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Kế hoạch

số 76/KH-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thị xã tổ chức đối thoại với người dân về giải quyết các thủ tục hành chính

Có thể nhận thấy, cơ chế “một cửa liên thông” là giải pháp thay đổi hữu hiệu về phương thức làm việc của cơ quan HCNN ở địa phương các cấp, tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan HCNN với tổ chức, công dân, đơn giản hóa các TTHC, giảm phiền hà, chi phí, thời gian, công sức cho tổ

chức, công dân

Thông qua việc chỉ đạo, điều hành thực hiện cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp theo cơ chế “một cửa liên thông” tại UBND thị xã Sơn Tây đã nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, giảm bớt thời gian, công sức của người dân khi đến giải quyết các loại hồ sơ, TTHC tại UBND thị xã Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực hiện các TTHC vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế Do hạn chế

về cơ sở vật chất, về trình độ, năng lực của đội ngũ CBCCVC tại Bộ phận “một cửa liên thông” và tính liên thông trong giải quyết các TTHC khiến hiệu quả vẫn chưa đạt kết quả như mong muốn Đối với việc giải quyết các TTHC theo cơ chế liên thông có thể thấy sự “liên thông” trong xử lý các công việc cho người dân

và tổ chức còn chậm, người dân và tổ chức vẫn phải đến nhiều nơi để giải quyết các TTHC Thực hiện liên thông giữa các cấp hành chính còn khó khăn, liên

Trang 15

thông giữa các phòng ban chuyên môn chưa hiệu quả, chưa có quy định cụ thể

về mối liên hệ giữa các bộ phận có liên quan

Vì vậy, nghiên cứu và phân tích thực trạng cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại UBND thị xã Sơn Tây, nhận xét, đánh giá đúng tình hình, tìm

ra những hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại UBND thị xã trong những năm tới là một vấn đề cần thiết

Với lý do trên, học viên đã chọn nghiên cứu đề tài: “Cải cách thủ tục

hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sỹ Quản lý công của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Trong những năm qua, để tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở cửa hội nhập kinh tế quốc

tế, Đảng ta chủ trương CCHC một cách mạnh mẽ và toàn diện CCHC nhằm góp phần xây dựng bộ máy HCNN chuyên nghiệp, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả Trên cơ sở đó làm cho bộ máy nhà nước thực hiện tốt hơn nhiệm vụ thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tổ chức tốt việc điều hành, quản lý đất nước thông suốt, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế Đây là việc làm không đơn giản, đòi hỏi trong quá trình CCHC phải tính toán kỹ lưỡng, lựa chọn chính xác mục tiêu, tập trung giải quyết đồng bộ các nội dung cải cách tạo sự chuyển biến vững chắc cả về chiều rộng, lẫn chiều sâu CCHC nói chung, cải cách TTHC nói riêng đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và quản

lý nghiên cứu cải cách dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau Đến nay đã có nhiều cuốn sách chuyên khảo, bài báo, luận văn và các công trình khoa học

Trang 16

của nhiều tác giả đề cập đến vấn đề CCHC, cải cách TTHC theo cơ chế một cửa Một số hướng nghiên cứu nổi bật bao gồm:

- Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn cải cách hành chính và những

giải pháp về đẩy mạnh cải cách hành chính ở Việt Nam có công trình

nghiên cứu, bài viết của các tác giả như: “Cải cách hành chính địa phương –

Lý thuyết và thực tiễn”, của các tác giả; Tô Tử Hạ, Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Hữu Trị; “Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam”, của tác giải Nguyễn Ngọc Hiến; “Cải cách hành chính nhà nước – Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp” của tác giả Thang Văn Phúc; “Đánh giá kết quả cải cách hành chính và các giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính ở nước ta” của tác giả Đào Trí Úc; “Cải cách hành chính – Những vấn đề cần biết” của tác giả Điệp Văn Sơn

Trong các công trình nghiên cứu, các bài viết trên, các tác giả đã tập trung đi sâu phân tích, đánh giá CCHC ở Việt Nam trên phương diện lý luận

và thực tiễn Trong nghiên cứu của mình, các tác giả Tô Tử Hạ, Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Hữu Trị đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của cải cách hành chính và sự cần thiết phải cải cách hành chính Tác giả Nguyễn Ngọc Hiến, Thang Văn Phúc, Đào Trí Úc thì tập trung tìm hiểu thực trạng về cải cách hành chính ở Việt Nam và đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính ở nước ta

Những phân tích về thực trạng và các giải pháp CCHC ở Việt Nam mà các tác giả đã đề cập trong các công trình nghiên cứu trên đã giúp tác giả có cái nhìn bao quát, đầy đủ hơn về CCHC và cải cách TTHC ở Việt Nam

- Nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính có các công trình nghiên

cứu, bài viết của các tác giả sau: “Một số vấn đề về cải cách thủ tục hành chính” của tác giả Mai Hữu Khuê và Bùi Văn Nhơn; “Thủ tục hành chính: Lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn; “Công tác cải cách

Trang 17

thủ tục hành chính ở tỉnh Lai Châu”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm

2015 của tác giả Nguyễn Anh Huấn

Ở các bài viết trên các tác giả đã nghiên cứu làm rõ những vấn đề về cải cách TTHC, những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân của những tồn tại nói trên, từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp để đẩy mạnh cải cách TTHC trong thời gian tới Các tác giả Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn đi sâu nghiên cứu lý luận về cải cách TTHC để vận dụng vào thực tiễn và chỉ ra được những bất cập, tồn tại cần phải khắc phục trong cải cách TTHC ở Việt Nam hiện nay

- Nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa có

các công trình nghiên cứu của các tác giả: “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương tỉnh Bắc Giang”,

Luận văn thạc sỹ lý luận lịch sử nhà nước và pháp luật năm 2014 của tác giả

Lương Thị Phương Thúy; “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Uỷ ban nhân nhân huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công của tác giả Nguyễn Thị Thanh; “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Tài nguyên Môi trường và nhà đất Hà Nội”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của tác giả

Trịnh Thị Mai; Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Đức Vượng năm 2007 với

đề tài “Nâng cao hiệu lực của cơ chế “một cửa” trong công tác quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”…

Ngoài những công trình nghiên cứu khoa học nói trên, tác giả còn thấy có một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” cấp huyện như nghiên cứu của Vụ Cải cách hành chính và

Dự án cải cách hành chính - UNDP về Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động của bộ phận “một cửa” cấp huyện (2010); Đề án “Thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”

Trang 18

(năm 2012) của tác giả Trần Hoàng Phong - Phó chánh Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng

Ngoài ra một số tác giả đã viết các bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành và báo điện tử như:

- Lê Chi Mai (2005), Từ mô hình “một cửa - một giải pháp để cải cách dịch vụ hành chính công, Thông tin khoa học hành chính số 3/2005

- Trần Công Dũng (2010), Vách ngăn hay ngăn cách nơi giao dịch

"một cửa", Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 6;

- Tạ Thị Hải Yến (2012), Hoàn thiện Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, Báo điện tử

www.thutuchanhchinh.vn

Trong các đề tài nghiên cứu khoa học trên, các tác giả đã phân tích và

hệ thống hóa những vấn đề lý luận của cải cách TTHC, phân tích, đánh giá thực trạng cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” tại các đơn vị, địa phương

cụ thể và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, đẩy mạnh cải cách TTHC theo cơ chế một cửa tại các địa phương, đơn vị nói trên

Trong các bài viết và các công trình nghiên cứu trên các tác giả đã đề cập đến các vấn đề thực hiện cải CCHC, cải cách TTHC và thực hiện cơ chế một cửa ở nhiều góc độ Các công trình nghiên cứu trên đã giúp tác giả rất nhiều trong quá trình nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về CCHC và cải cách TTHC ở nước ta Tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, nơi có những đặc điểm riêng biệt Trong cải cách TTHC theo cơ chế một cửa, vấn đề đảm bảo hiệu lực thực hiện các văn bản quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên là cơ sở, nền tảng để việc áp dụng cơ chế một cửa hiệu quả trong thực tế

Nhìn chung, các công trình, các đề tài khoa học trên mới chỉ nghiên cứu các nội dung CCHC, cải cách TTHC nói chung hoặc cải cách TTHC theo

Trang 19

cơ chế một cửa, một cửa liên thông của một địa phương cụ thể Chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào nghiên cứu thực trạng cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội, qua

đó đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của

mô hình một cửa tại ủy ban nhân dân thị xã trong những năm tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học về TTHC, cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp, phân tích, đánh giá thực trạng cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố

Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại ủy ban nhân dân thị xã trong những năm tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích và làm rõ cơ sở khoa học về TTHC, cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp;

- Phân tích, đánh giá thực trạng cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội;

- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố

Hà Nội trong những năm tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu:

Cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại UBND thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 20

Luận văn tập trung nghiên cứu cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại UBND thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011- 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử và các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách HCNN và cải cách TTHC

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Luận văn phân tích và làm rõ cơ sở khoa học về TTHC, cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp;

- Phân tích, đánh giá thực trạng cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội, phân tích những kết quả đã đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó;

- Luận văn đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội trong những năm tới

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu cơ sở khoa học về TTHC, cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại UBND cấp huyện

- Về mặt thực tiễn:

+ Các số liệu, thông tin về thực trạng cải cách TTHC trong lĩnh vực tư pháp tại UBND thị xã Sơn Tây có thể giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách làm cơ sở để xây dựng các quy định phù hợp với thực tế hơn

Trang 21

+ Các giải pháp mà tác giả đề xuất trong luận văn có thể ứng dụng vào thực tiễn cải cách TTHC tại UBND các cấp trong những năm tới

+ Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học và các nhà lãnh đạo, quản lý các cấp

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại UBND thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cải

cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại UBND thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

Trang 22

hệ thống theo những quy định trước nhằm đạt mục tiêu của hệ thống

Theo giáo trình Thủ tục hành chính - Học viện Hành chính Quốc gia đưa ra nghĩa chung nhất: Thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm

vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn

Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân

Thủ tục hành chính là bộ phận cơ bản của thể chế hành chính Nhà nước, là công cụ của cơ quan hành chính Nhà nước được sử dụng để giải quyết công việc cho công dân, tổ chức là cơ sở để xác định tính hợp pháp của nền công vụ Do vậy, thủ tục hành chính đơn giản, thuận tiện, công khai và dân chủ sẽ góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước, rút ngắn khoảng cách giữa Nhà nước và nhân dân, củng cố sức mạnh Nhà nước, lòng tin của nhân dân và góp phần phát triển kinh tế - xã hội Chính vì vậy thủ tục hành chính đã đáp ứng được yêu cầu bức xúc của các tổ chức, công dân, là khâu đột phá của tiến trình cải cách thủ tục hành chính Nhà nước, cải cách là một biệt pháp được thực hiện để giải

Trang 23

quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và yêu cầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định

Từ những phân tích trên, có thể hiểu thủ tục hành chính là loại quy phạp pháp luật qui định trình tự về thời gian, không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách thức giải quyết các công việc của các cơ quan HCNN trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và

TTHC được đặt ra để các cơ quan nhà nước có thể thực hiện mọi hình thức hoạt động cần thiết của mình trong đó bao gồm cả trình tự thành lập các công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động viên chức, trình tự lập quy,

áp dụng các quy phạm để đảm bảo các quyền của chủ thể và xử lý vi phạm, trình tự điều hành, tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành chính Đó chính là các quy tắc phải tuân thủ theo trong quá trình ra các quyết định hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước

TTHC là một bộ phận chế định của Luật hành chính Nói cách khác, TTHC là một loại hình quy phạm mang tính công cụ để giúp các cơ quan nhà nước có điều kiện thực hiện đúng chức năng của mình

TTHC do các cơ quan nhà nước ban hành để thực thi Hiến pháp và pháp luật nhằm thực hiện chức năng quản lý HCNN và hoàn thành nhiệm vụ của mình, đồng thời các cơ quan HCNN có trách nhiệm thực thi các TTHC đó

Cải cách thủ tục hành chính là bộ phận của cải cách thể chế hành chính Nhà nước, nhằm xây dựng và thực thi thủ tục hành chính theo những chuẩn

Trang 24

quy trình, quy phạm thích ứng với từng loại đối tượng, từng loại công việc, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cải cách thủ tục hành chính thực chất là cải cách trình tự thực hiện thẩm quyền hành chính trong mối liên hệ tới quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức và trong nội bộ cơ quan hành chính Nhà nước

1.1.2 Vai trò của thủ tục hành chính

1.1.2.1 Vai trò của thủ tục hành chính trong quản lý Nhà nước

- Vai trò thủ tục hành chính đối với tổ chức bộ máy

Thủ tục hành chính trong quản lý Nhà nước có vai trò quan trọng, bởi quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan Nhà nước (Lập pháp, Tư pháp, Hành pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật

Thủ tục hành chính là công cụ để cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm Nếu bỏ qua thủ tục hành chính thì trong nhiều trường hợp quyết định hành chính có thể bị vô hiệu hóa

Thủ tục hành chính là bộ phận quan trọng của thể chế HCNN nó thực hiện các lợi ích xã hội, đảm bảo kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và Nhà nước

Thủ tục hành chính phải được thực hiện liên tục, thường xuyên hằng ngày để giải quyết công việc của tổ chức, công dân và các cơ quan hành chính Nhà nước nhằm làm cho bộ máy quản lý Nhà nước được thực hiện liên tục và xuyên suốt

Thủ tục hành chính là cơ sở đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các

hệ quả do việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra

Thủ tục hành chính trên một phương diện nhất định là biểu hiện trình độ văn hóa của tổ chức Đó là văn hóa giao tiếp trong bộ máy Nhà nước, văn hóa điều hành Nó cho thấy mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển

Trang 25

- Vai trò thủ tục hành chính đối với cán bộ, công chức

Cán bộ, công chức đại diện thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức công dân khi giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan Nhà nước

Cán bộ công chức giải quyết các thủ tục hành chính phải tuân theo quy trình, trình tự được các văn bản Nhà nước quy định và giải quyết thủ tục hành chính đúng pháp luật

Thủ tục hành chính là căn cứ pháp lý để cán bộ, công chức thực thi và giải quyết công việc theo thẩm quyền của mình cho tổ chức, công dân Nếu thiếu thủ tục hành chính dẫn đến việc giải quyết công việc không đúng pháp luật quy định Ví dụ: khi cán bộ, công chức giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký giấy khai sinh thì tất yếu phải có giấy chứng sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha, mẹ nếu thiếu 1 trong 2 loại giấy tờ này thì cán bộ, công chức không đủ căn cứ pháp lý để làm giấy đăng ký khai sinh

Thủ tục hành chính rõ ràng, minh bạch sẽ tạo thuận lợi cho cán bộ công chức thực hiện công việc nhanh chóng, đúng pháp luật và hiệu quả

Cán bộ, công chức giải quyết thủ tục hành chính giúp cho bộ máy quản

lý thủ tục hành chính có tính liên tục, lôgic và thống nhất từ trên xuông dưới

Cán bộ, công chức thông qua thủ tục hành chính có thể xử phạt các hành vi, vi phạm pháp luật mà tổ chức, công dân vi phạm

Thủ tục hành chính đại diện cho việc thực hiện được nhu cầu thiết yếu cần giải quyết công việc liên quan đến thủ tục hành chính của tổ chức và cá nhân như thủ tục giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép đăng lý kinh doanh… Thể hiện được quyền lợi và lợi ích của công dân, gắn liền chủ thể hành chính đối với đối tượng quản lý hành chính được chặt chẽ

- Vai trò thủ tục hành chính đối với các hoạt động cụ thể trong quản lý hành chính Nhà nước

Thủ tục hành chính càng đơn giản, dễ hiểu, hợp lý, công khai và thuận

Trang 26

thủ tục hành chính có hiệu quả đến các cơ quan hành chính nhà nước được thuận lợi và nhanh chóng Các thủ tục hành chính rõ ràng giúp các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương dễ tiếp cận và triển khai có hiệu quả vào thực tiễn hoạt động của cơ quan

Hoạt động quản lý Nhà nước cần phải tuân theo những quy tắc pháp lý, quy định và trình tự, cách thức thẩm quyền của thủ tục hành chính Thủ tục hành chính luôn gắn với hoạt động của cơ quan Nhà nước nhằm đảm bảo cho

cơ quan quản lý Nhà nước ngày một hoàn thiện hơn về thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính khi xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho Nhà nước

Thủ tục hành chính là sự thiết lập các thao tác quản lý của Nhà nước theo những trình tự, quy trình nhất định của cơ quan hành chính Nhà nước đáp ứng những loại dịch vụ hành chính khác nhau mà người dân cần tới sự cung cấp một cách tốt nhất như dễ dàng, đơn giản và đem lại sự hài lòng cho người dân

Thủ tục hành chính được đặt ra để cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện mọi hoạt động cần thiết của mình như: thành lập các công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động viên chức, trình tự lập quy để bảo đảm các quyền chủ thể và xử lý vi phạm, tổ chức tác nghiệp hành chính… đều nằm dưới sự quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước

Thủ tục hành chính do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng như cơ quan Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp và đưa ra các Nghị định, chỉ thị để hướng dẫn thực hiện, tạo tiền đề cho tổ chức và công dân có yêu cầu về giải quyết TTHC phải tuân theo trình tự, thủ tục do các cơ quan Nhà nước quy định Các bên tham gia vào thủ tục hành chính đều phải tuân thủ theo trình tự do pháp luật Nhà nước quy định Việc thực hiện thủ tục hành chính lệ

Trang 27

thuộc vào yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội và yêu cầu của QLNN theo từng giai đoạn

Quản lý nhà nước phải dựa trên các quyết định thủ tục hành chính, nếu

bỏ qua các thủ tục hành chính thì trong nhiều trường hợp rất có thể sẽ làm cho các quyết định hành chính bị vô hiệu hóa, gây ra nhiều bệnh quan liêu, cửa quyền, tùy tiện Thủ tục càng có tính cơ bản thì vai trò của nó càng lớn bởi các thủ tục hành chính thường tác động đến quyết định hành chính Muốn quản lý tốt thủ tục hành chính thì phải tuân thủ một số thủ tục nhất định được pháp luật qui định và ban hành

1.1.2.2 Vai trò của thủ tục hành chính đối với công dân và xã hội

Thủ tục hành chính giúp đảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của người dân Thủ tục hành chính thực hiện quyền lợi, dân chủ, lợi ích của từng cá nhân công dân đối với Nhà nước Đồng thời công dân cũng chịu trách nhiệm pháp lý đối với cơ quan hành chính Nhà nước nếu có vi phạm pháp luật

Nếu thủ tục hành chính chưa đầy đủ hoặc thiếu sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người dân cụ thể: nếu thiếu quy định về thủ tục hành chính thì quyền lợi của người dân được quy định trong Luật hành chính khó

có thể được thực hiện như việc thiếu quy định về cải chính hộ tịch đối với người chuyển giới chưa được pháp luật Nhà nước công nhận điều đó đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân Thủ tục hành chính chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra trong khi đó hiện tượng chuyển giới ở nước ta đang tồn tại và nhu cầu người dân chưa được hưởng đầy đủ các quyền

và lợi ích của mình

Thủ tục hành chính giúp công dân và tổ chức thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước như trong luật thuế quy định, nộp thuế là quyền

và nghĩa vụ của công dân Nếu như thiếu các quy định hoặc quy định không

rõ ràng về nộp thuế được quy định trong luật thuế như thuế suất bao nhiêu

Trang 28

nộp thuế tại các ủy ban nhân dân xã hay kho bạc Nhà nước, nộp thuế quá hạn phải xử lý như thế nào… thì tổ chức, công dân khó có thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước

Thủ tục hành chính là một trong các yếu tố giúp thúc đẩy hoặc kìm hãm

sự phát triển của xã hội Ví dụ: thủ tục hành chính đơn giản, thông thoáng giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn đầu tư vào nước ta, giúp giải quyết về lao động việc làm, đời sống nhân dân được ổn định, tăng thêm nguồn vốn, lợi nhuận cho Nhà nước giúp Nhà nước có điều kiện phát triển kinh tế nhưng thủ tục hành chính thành lập Doanh nghiệp của Nhà nước ta thì quá nặng nề, nhiều bước, yêu cầu nhiều loại giấy tờ … Điều này đã gây tâm lý chán nản cho các nhà đầu tư, do đó môi trường đầu tư của Việt nam mất đi tính cạnh tranh so với các nước trong khu vực và trên thế giới điều đó đã trực tiếp kìm hãm quá trình phát triển của Nhà nước ta

Thủ tục hành chính là đầu mối cung cấp các dịch vụ công và quản lý xã hội đi vào nề nếp, trật tự thì đòi hỏi hệ thống quản lý hành chính của mỗi quốc gia cần phải thay đổi, cải tiến để thích ứng và đáp ứng tốt các nhu cầu phát triển của xã hội mà trước hết là những nhu cầu thiết yếu đảm bảo cho đời sống của nhân dân được ổn định và phát triển kinh tế - xã hội Tùy vào sự phát triển kinh tế - xã hội của từng thời kỳ mà thủ tục hành chính phải thích ứng kịp thời phục vụ hoạt động quản lý

1.1.3 Đặc điểm và phân loại thủ tục hành chính

Trang 29

- TTHC được thực hiện chủ yếu tại công sở nhà nước và kết quả của TTHC thường thể hiện bằng các văn bản quản lý HCNN Do đó việc thực hiện TTHC gắn bó mật thiết và được hỗ trợ đắc lực bởi công tác văn thư

TTHC được thực hiện bởi nhiều cơ quan, tổ chức và CBCC có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Đó là các chủ thể của quản lý nhà nước như các cơ quan HCNN, tòa án, viện kiểm sát và một số tổ chức, cá nhân khác khi được Nhà nước trao quyền thực hiện những nhiệm vụ quản lý nhà nước cụ thể

- TTHC là thủ tục giải quyết các công việc nội bộ của cơ quan nhà nước và những công việc liên quan đến quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân khác

- TTHC rất đa dạng và có nhiều loại Mỗi loại TTHC đặt ra trình tự và những yêu cầu khác nhau đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1.1.3.2 Phân loại thủ tục hành chính

Kinh nghiệm thực tế của nước ta cũng như nhiều nước cho thấy muốn xây dựng và áp dụng TTHC một cách có hiệu quả thì cần phân loại chúng một cách khoa học theo một số tiêu chí nhất định Lợi ích của cách phân loại này là giúp cho người quản lý xác định được tính đặc thù của lĩnh vực mình phụ trách, từ đó

đề ra những yêu cầu xây dựng cho lĩnh vực này những TTHC cần thiết, phù hợp, nhằm quản lý tốt những nhiệm vụ, mục tiêu của quản lý nhà nước

* Phân loại theo đối tượng quản lý hành chính nhà nước:

Các TTHC được xây dựng cho từng lĩnh vực quản lý nhà nước và được phân loại theo cơ cấu, chức năng của bộ máy quản lý nhà nước hiện hành Theo tiêu chí phân loại này, chúng ta có các loại TTHC như sau:

- Thủ tục cấp giấy phép xây dựng;

- Thủ tục đăng ký kinh doanh;

- Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trang 30

* Phân loại theo công việc của các cơ quan nhà nước:

Cách phân loại này đơn giản, dễ hiểu, có khả năng áp dụng rộng rãi Theo cách phân loại này, TTHC bao gồm:

- Thủ tục thông qua và ban hành văn bản: Thủ tục thông qua và ban hành quyết định hành chính, thủ tục thông qua và ban hành văn bản hành chính;

- Thủ tục tuyển dụng CBCC: thủ tục tuyển dụng cán bộ quản lý, tuyển dụng cán bộ kỹ thuật, tuyển dụng nhân viên

- Thủ tục khen thưởng CBCC

Đặc điểm của các TTHC trên là chúng gắn liền với hoạt động cụ thể của các cơ quan, phản ánh tính đặc thù trong quá trình vận dụng các TTHC đó vào thực tiễn

Cách phân loại này có ý nghĩa thực tiễn, giúp cho các chủ thể TTHC định hướng dễ dàng và chính xác hơn trong giải quyết các công việc có liên quan

* Phân loại theo chức năng chuyên môn hoạt động của các cơ quan:

Cách phân loại này thường được áp dụng trong các cơ quan có chức năng quản lý chuyên môn Các cơ quan chuyên môn thực hiện các hoạt động của mình phải đảm bảo những thủ tục cần thiết theo yêu cầu chung của Nhà nước

Theo cách phân loại này, có các loại TTHC sau:

- Thủ tục cung cấp các dịch vụ thông tin;

- Thủ tục kiểm tra mức độ an toàn trong lao động;

- Thủ tục hải quan;

- Thủ tục thuế…

* Phân loại theo quan hệ công tác:

Cách phân loại này còn thường được gọi là phân loại theo tính chất quan

hệ của TTHC Theo cách phân loại này, có ba nhóm TTHC sau đây:

- Thủ tục hành chính nội bộ: TTHC nội bộ là thủ tục thực hiện các công việc nội bộ trong cơ quan nhà nước và trong hệ thống các cơ quan nhà nước

Trang 31

- Thủ tục hành chính thực hiện thẩm quyền: Là thủ tục tiến hành giải quyết các công việc liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; phòng ngừa, ngăn chặn, xử phạt các hành vi vi phạm hành chính; trưng thu, trưng mua các động sản và bất động sản của tổ chức và công dân khi Nhà nước có yêu cầu để giải quyết một nhiệm vụ vì lợi ích cộng đồng

+ Thủ tục cho phép: là thủ tục giải quyết các yêu cầu, đề nghị của công dân trong trường hợp công dân muốn thực hiện các hành vi phải xin phép Nhà nước Các cơ quan nhà nước giải quyết bằng các quyết định hành chính cá biệt

+ Thủ tục trưng thu, trưng dụng: Trong một số trường hợp theo luật định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện quyền trưng thu, trưng dụng (trong tình thế cấp bách), trưng mua (trong trường hợp cần ưu tiên vì lợi ích công cộng)

- Thủ tục hành chính văn thư: Đây là những thủ tục liên quan đến toàn bộ các hoạt động lưu trữ, xử lý, cung cấp công văn giấy tờ và đưa ra các quyết định dưới hình thức văn bản để phục vụ cho việc giải quyết một công việc nhất định Loại thủ tục này có liên quan chặt chẽ với hoạt động văn thư và thường xuyên xảy ra trong hoạt động của các cơ quan HCNN

1.2 Những vấn đề chung về cải cách thủ tục hành chính

1.2.1 Nội dung và cơ sở pháp lý triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính

Nghị quyết số 38/CP ngày 4/5/1994 của Chính Phủ về cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức

Kế hoạch của ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ số 26/BCĐCCHC ngày 19/10/2001 về triển khai chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010; Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010; Quyết định số

Trang 32

hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

Theo nghị quyết 30c/NQ-CP của chính phủ ngày 08/11/2011 về ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, trọng tâm của công tác cải cách TTHC trong giai đoạn 2011 – 2020 bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Cắt giảm và nâng cao chất lượng TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản

lý nhà nước, nhất là TTHC liên quan tới người dân, doanh nghiệp;

- Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện cải cách TTHC để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bền vững Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;

- Cải cách TTHC giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;

- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của pháp luật;

Trang 33

- Công khai, minh bạch tất cả các TTHC bằng các hình thức thiết thực

và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải

bỏ ra khi giải quyết TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;

- Đặt yêu cầu cải cách TTHC ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức

và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về TTHC; giảm mạnh các TTHC hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện;

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

1.2.2 Nguyên tắc trong cải cách thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc được ghi nhận trong Hiếp pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp quy Các nguyên tắc đó bao gồm:

- Chỉ có cơ quan Nhà nước do pháp luật quy định mới được thực hiện các thủ tục hành chính nhất định và phải thực hiện đúng trình tự với những phương tiện, biện pháp và hình thức được pháp luật cho phép;

- Khi thực hiện thủ tục hành chính phải đảm bảo chính xác, khách quan, công minh;

Tính chính xác, khách quan khi thực hiện thủ tục hành chính ở chỗ: cơ quan tiến hành thủ tục phải có đủ tài liệu, chứng cứ khi xem xét giải quyết công việc, đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu của thủ tục nhằm giải quyết một cách đúng đắn nhất các công việc của Nhà nước, các kiến nghị, yêu cầu hợp pháp của công dân, tổ chức

Trang 34

Khi thực hiện thủ tục hành chính phải bảo đảm tính khách quan không

vì vụ lợi mà gây thiệt hại cho nhà nước, tập thể và cá nhân Ngoài ra các cơ quan phải có một chế độ công vụ rõ ràng và khoa học, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, minh bạch

- Thủ tục hành chính được thực hiện công khai;

Công khai hóa quy trình, thủ tục hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính trong việc giải quyết các yêu cầu, đề nghị của công dân, các tổ chức là điều kiện góp phần tăng hiệu quả của quá trình giải quyết các yêu cầu của công dân, các tổ chức Công dân tổ chức biết rõ được họ cần phải làm gì, loại giấy tờ gì, cần chuẩn bị những vấn đề gì, loại giấy tờ gì trước khi đến cơ quan yêu cầu giải quyết công việc

- Các bên tham gia thủ tục hành chính bình đẳng trước pháp luật;

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc phải đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục do pháp luật quy định Cơ quan hành chính nhà nước phải giải quyết yêu cầu, đòi hỏi của công dân, tổ chức khi đề nghị của họ có đủ điều kiện luật định Để thực hiện đúng nguyên tắc này đòi hỏi những quy định về thủ tục hành chính phải rõ ràng, cụ thể, quy định rõ trách nhiệm, nội dung, thời hạn giải quyết công việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thủ tục hành chính được thực hiện đơn giản, tiết kiệm

Muốn thủ tục hành chính đơn gian, tiếp kiệm cần phải rà soát lại các văn bản pháp luật về thủ tục hành chính, bãi bỏ các cửa các cấp các khâu không cần thiết, bỏ bớt các loại giấy tờ không cần thiết

Những nguyên tắc trên đây có liên quan chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất để đảm bảo tính hữu hiệu, hiệu quả trong mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với tổ chức công dân trong việc phối hợp giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân Như vậy, để cải cách thủ tục hành chính đạt hiệu quả cao là khâu đột phá của cải cách nền hành

Trang 35

chính quốc gia thì thủ tục hành chính đảm bảo phải được xây dựng và thực hiện theo các nguyên tắc trên

1.3 Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”trong lĩnh vực tư pháp

Trên lộ trình thực hiện Nghị quyết số 38/CP ngày 04/05/1994 về cải cách một bước TTHC trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, cơ chế

"một cửa" đã được thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh và sau đó là tại nhiều địa phương khác Tháng 6/2003, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính tổ chức hội nghị tổng kết thí điểm mô hình “một cửa” Căn cứ vào kết luận của Hội nghị tổng kết, Bộ Nội vụ xây dựng quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trình Thủ tướng Chính phủ và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 4/9/2003 Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ chế “một cửa” được thực hiện đối với tất cả cấp tỉnh và cấp huyện từ 01/01/2004, đối với cấp xã từ ngày 01/01/2005

Bước đầu của việc triển khai cơ chế “một cửa” đã đem lại nhiều tín hiệu tích cực, tạo nên đột phá đầu tiên trong cải cách TTHC trong những năm qua Qua thời gian vận hành, cơ chế “một cửa” được hoàn thiện, tiến tới triển khai và xây dựng cơ chế “một cửa liên thông” thông qua Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 22/06/2007 về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương và mới nhất là Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg Có thể thấy, ngay từ khi tiến hành cải cách TTHC, cơ chế

“một cửa, một cửa liên thông” luôn luôn được hoàn thiện, nâng cấp để phù hợp hơn với tình hình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Chính vì vậy, việc tìm hiểu những nội dung cơ bản của cơ chế “một cửa, một cửa liên thông

là hết sức cần thiết

Trang 36

1.3.1 Cơ chế “một cửa”

Những năm qua, công tác cải cách TTHC trở thành nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong chương trình công tác của Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương Nghị quyết Trung ương 5 khóa X về tiếp tục đẩy mạnh CCHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước đã nêu rõ "tập trung đẩy mạnh cải cách TTHC, xem đây là khâu đột phá để tạo môi trường thuận lợi, minh bạch cho mọi hoạt động của người dân và doanh nghiệp, phải tiến hành rà soát các TTHC trên tất cả các lĩnh vực, chỉ rõ những thủ tục, những quy định sai trái, không phù hợp và nguyên nhân cụ thể để kiên quyết sửa đổi Đây là khâu cản trở sự phát triển và gây nhiều bức xúc trong nhân dân, phải tập trung chỉ đạo tạo sự chuyển biến nhanh trong lĩnh vực này" Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, việc tiếp tục cải cách, đơn giản hóa TTHC gắn với việc thực hiện cơ chế "một cửa" đã được triển khai mạnh mẽ trong quá trình thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2001 -

2010 Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đã tạo ra một cách thức giải quyết công việc hiệu quả cho công dân, tổ chức, đã thể chế hóa mối quan hệ giữa chính quyền và công dân thông qua việc thực hiện cơ chế "một cửa"

Nếu việc thực hiện cơ chế "một cửa" tạo nên đột phá đầu tiên trong cải cách thủ tục hành chính trong những năm qua thì bước đột phá tiếp theo là thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22-6-2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế

"một cửa", "một cửa liên thông" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg được ban hành trên cơ sở tổng kết 4 năm thực hiện Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg Ngoài việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg, Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg đã quy định nhiều nội dung mới có tính hoàn thiện hơn

Trang 37

nhằm thay đổi phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước các cấp ở địa phương, giảm phiền hà, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đem lại lợi ích cho người dân và doanh nghiệp

Với việc nâng cao hiệu quả và chất lượng của cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”, ngày 25 tháng 03 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg thay thế Quyết định số 93/2007/TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg có nhiều điểm mới so với Quyết định số 93/2007/TTg như: làm rõ khái niệm cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; bổ sung khái niệm về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại; Bổ sung quy trình thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông Theo điều 1 của Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa

liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: “Cơ chế một cửa

là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn TTHC, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước”

Bản chất của cơ chế “một cửa”: Nhằm giảm bớt các TTHC rườm rà, không cần thiết, tập trung giải quyết các dịch vụ hành chính vào một đầu mối thống nhất Khi tổ chức, công dân có nhu cầu liên hệ với cơ quan nhà nước chỉ cần đến một đầu mối duy nhất để nộp hồ sơ cần thiết theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng và nhận kết quả giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền cũng chính tại nơi đó

Trang 38

Phạm vi áp dụng cơ chế “một cửa”

Phạm vi áp dụng cơ chế “một cửa” được quy định tại điều 4, Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh

- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung

là cấp huyện)

- UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)

- Các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương (sau đây gọi chung là các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc)

Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa”

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” (nguồn: tác giả tổng hợp)

Trang 39

5 Trả hồ sơ về văn phòng: đóng dấu, vào sổ

6 Trả kết quả cho tổ chức, công dân, tiến hành thu phí, lệ phí theo qui định Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” được thể hiện tại sơ đồ 1.1, theo điều 6, Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa, cơ chế một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, gồm các bước:

Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến ở những nơi có quy định nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến;

- Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để

cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

- Công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và phần mềm điện tử (nếu có); lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

- Trường hợp công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân công giải quyết hồ sơ thì nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và

Trang 40

+ Đối với hồ sơ quy định giải quyết và trả kết quả ngay, không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức;

+ Đối với hồ sơ quy định có thời hạn giải quyết: Công chức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức

Bước 2 Chuyển hồ sơ

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

- Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ chức liên quan giải quyết Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 3 Giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức phân công CBCC giải quyết như sau:

- Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

- Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức báo cáo người có thẩm quyền phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại cơ quan giải quyết;

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng

Ngày đăng: 18/02/2017, 12:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội Vụ, (2012), Quyết định số 1383/QĐ-BNV 28/12/2012 Phê duyệt đề án “Xây dựng phương án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1383/QĐ-BNV 28/12/2012 Phê duyệt đề án “Xây dựng phương án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”
Tác giả: Bộ Nội Vụ
Năm: 2012
2. Chính phủ, (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP 8/11/2011 về việc ban hành “Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30c/NQ-CP 8/11/2011 về việc ban hành “Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
3. Chính phủ, (2013), Nghị quyết số 76/NQ-CP 13/6/2013 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP 8/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020”; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 76/NQ-CP 13/6/2013 về việc "“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP 8/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
4. Chính phủ, (2010), Nghị định số 63/2010/NĐ-CP 08/6/2010“về Kiểm soát thủ tục hành chính”và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2010/NĐ-CP 08/6/2010“về Kiểm soát thủ tục hành chính”và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
5. “Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam", NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
6. Diệp Văn Sơn, (2006),“Cải cách hành chính – Những vấn đề cần biết”. Hà Nội, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách hành chính – Những vấn đề cần biết”
Tác giả: Diệp Văn Sơn
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
7. Đinh Duy Hòa, (2013), “Tổng quan về cải cách hành chính”. Chương trình bồi dưỡng cán bộ chuyên trách cải cách hành chính; Bộ nội vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về cải cách hành chính”
Tác giả: Đinh Duy Hòa
Năm: 2013
8. Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn, (2002),“Thủ tục hành chính: Lý luận và thực tiễn”, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục hành chính: "Lý luận và thực tiễn”
Tác giả: Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Đinh Duy Hòa, (2008), “Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý bộ máy nhà nước”. Cẩm nang tổ chức cải cách hành chính.Bộ Nội vụ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý bộ máy nhà nước”
Tác giả: Đinh Duy Hòa
Năm: 2008
10. Học viện Hành chính (2012), Giáo trình Thủ tục hành chính, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thủ tục hành chính
Tác giả: Học viện Hành chính
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2012
11. Học viện Hành chính Quốc gia, (2003),“Nâng cao năng lực triển khai cải cách hành chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp”.Nxb Hành chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao năng lực triển khai cải cách hành chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp”
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nxb Hành chính Hà Nội
Năm: 2003
12. Học viện Hành chính Quốc gia, (2004),“Những vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính” NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính”
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
13. Học viện Hành chính (2012), Đo lường và đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước - những thành tựu trên thế giới và ứng dụng ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước - những thành tựu trên thế giới và ứng dụng ở Việt Nam
Tác giả: Học viện Hành chính
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
17. Thủ tướng Chính phủ, (2001),“Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 về việc ban hành phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 về việc ban hành phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2001
18. Thang Văn Phúc, (2001), “Cải cách hành chính nhà nước - thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách hành chính nhà nước - thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”
Tác giả: Thang Văn Phúc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
19. Thủ tướng Chính phủ, (2003), Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg 4/9/2003 về việc “Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg 4/9/2003 về việc “Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2003
20. Thủ tướng Chính phủ, (2007), “Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg 22/6/2007 về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liêng thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg 22/6/2007 về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liêng thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
21. Thủ tướng Chính phủ, (2010),“Quyết định số 1605/2010/QĐ-TTg 27/8/2010 về việc “Phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1605/2010/QĐ-TTg 27/8/2010 về việc “Phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
22. Thủ tướng Chính phủ, (2003), “Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg 4/9/2003 về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg 4/9/2003 về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2003
23.Thủ tướng Chính phủ, (2012),“Quyết định số 1557/2012/QĐ-TTg 18/10/2012 về việc phê duyệt đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1557/2012/QĐ-TTg 18/10/2012 về việc phê duyệt đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w