1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC

124 763 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải trả thường được phân chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn: Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn một năm). Các khoản này sẽ được trang trải bằng tài sản lưu động hiện có, hoặc bằng cách vay các khoản nợ khác. Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản phải trả cho người bán, thương phiếu phải trả, người mua ứng trước tiền, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lương và phụ cấp phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả…Ngoài ra, nợ ngắn hạn còn bao gồm giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lí.… tại thời điểm báo cáo. Nợ dài hạn là các khoản phải trả trong thời gian nhiều hơn một năm hoặc một chu kì hoạt động kinh doanh (nếu chu kì kinh doanh bình thường dài hơn một năm). Nợ dài hạn bao gồm vay dài hạn, các khoản nợ dài hạn phải trả cho người bán, phải trả dài hạn nội bộ…

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnhtranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng trở nên gay gắt hơn.Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tạo được niềm tin và sự tin cậycho các nhà đầu tư về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Xuấtphát từ yêu cầu đòi hỏi của các nhà đầu tư là phải có bên thứ ba độc lập tham giavào để đảm bảo sự trung thực và tin cậy cho các thông tin tài chính của cácdoanh nghiệp, công ty, ngân hàng… chính vì vậy mà ngành kiểm toán ra đời.Ngành kiểm toán Việt Nam vẫn còn là một ngành khá mới mẻ bắt đầu với

sự ra đời của công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) vào đầu thập niên 90 Nhưngkiểm toán Việt Nam từng bước phát triển mạnh mẽ từ sau thập niên 90 với hàngloạt các công ty kiểm toán độc lập được hình thành và khẳng định được vai tròquan trọng của mình trong nền kinh tế thị trường hiện nay Và dần dần kiểm toán

đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hầu hết các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏhay với tất cả các doanh nghiệp có các loại hình sản xuất, thương mại hay dịchvụ

Công ty kiểm toán ra đời và cung cấp nhiều dịch vụ kiểm toán khác nhaunhư: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, tuân thủ, tư vấn thuế,dịch vụ kế toán, Trong các dịch vụ kiểm toán thì kiểm toán báo cáo tài chínhđược coi là hoạt động đặc trưng nhất Báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh.Kiểm toán báo cáo tài chính là kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trungthực và hợp lí của báo cáo tài chính của một đơn vị Việc thực hiện kiểm toánbáo cáo tài chính là cơ sở để đưa ra ý kiến khách quan, trung thực về báo cáo tàichính, cung cấp cho các nhà đầu tư, các nhà cung cấp, khách hàng cũng nhưnhững người quan tâm, cơ quan chủ quản… những thông tin đáng tin cậy Qua

đó, nó góp phần nâng cao uy tín, chất lượng dịch vụ do công ty kiểm toán cungcấp và tăng khả năng cạnh tranh với các công ty kiểm toán khác

Trang 2

Như ta đã biết, báo cáo tài chính được tổng hợp từ nhiều phần, mỗi phầnđều có những ảnh hưởng nhất định đến tính trung thực và hợp lí của báo cáo tàichính của doanh nghiệp Trong đó “Nợ phải trả” là một khoản mục quan trọngtrên báo cáo tài chính và cũng là nơi tiềm ẩn nhiều sai sót trọng yếu vì nợ phải trảrất dễ bị khai thiếu nhằm làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ tốt hơnthực tế Chính vì vậy, phần hành “nợ phải trả” luôn được đặc biệt chú trọng trongchương trình kiểm toán ở các kỳ kiểm toán của các công ty kiểm toán Xuất phát

từ vấn đề trên nên người viết đã chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty kiểm toán Mỹ (AA)” để làm để tài nghiên

cứu cho bài luận văn của mình

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Căn cứ khoa học: đề tài thực hiện căn cứ trên các kiến thức đã được học ở

trường, tham khảo các giáo trình liên quan đến kế toán, kiểm toán và một số giáotrình kinh tế khác Bên cạnh đó, người viết cũng tham khảo các chuẩn mực vàthông tin liên quan đến kế toán, kiểm toán của bộ tài chính

Căn cứ thực tiễn: qua những lần đi thực tế cùng nhóm kiểm toán, đọc và

nghiên cứu tài liệu, hồ sơ mẫu của công ty mà người viết rút ra những thông tincần thiết cho đề tài nghiên cứu của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả được áp dụng tại công

ty kiểm toán Mỹ (AA) Qua đó, nhận xét về ưu, nhược điểm của quy trình và từ

đó đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục

nợ phải trả tại công ty kiểm toán Mỹ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về quy trình kiểm toán khoản nợ phải trả đang được áp dụng tại

công ty kiểm toán Mỹ (AA)

- Vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải trả của công ty kiểm toán Mỹ để kiểmtoán tại công ty khách hàng (cụ thể là công ty ABC)

- Đánh giá ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản nợ phải trả người tạicông ty kiểm toán Mỹ

Trang 3

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nợ phải trả người bán tạicông ty kiểm toán Mỹ

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/02/2010 đến ngày 23/04/2010

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian nên đề tài không nghiên cứu tất cả các phần hành màchỉ tập trung nghiên cứu về phần hành nợ phải trả tại công ty kiểm toán Mỹ

Do tính bảo mật các số liệu của công ty nên việc thu thập số liệu tại công ty bịhạn chế và chỉ phản ánh phần nào thực trạng về tình hình tài chính của công ty

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN.

- Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của công ty kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK” do sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Thảo K31 thực hiện, bài luận văn trình bày khá chi tiết về cácvấn đề liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả Bài viết cũng cóđưa ra nhiều nhận xét cũng như đánh giá về quy trình kiểm toán nợ phải trả, điềunày giúp người viết rút kết được nhiều kiến thức bổ ích cho bài làm của mình.Tuy nhiên đề tài chưa mô tả chi tiết về các giai đoạn kiểm toán trong quy trìnhkiểm toán

- Luận văn tốt nghiệp: “Đánh giá thủ tục phân tích được áp dụng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán Mỹ” của

sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tuyền K31 thực hiện Đề tài nghiên cứu chung vềnhững thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả các phần hành tại công ty kiểmtoán Mỹ, và dựa vào đó người viết tham khảo thêm về thủ tục phân tích được ápdụng cho khoản mục nợ phải trả

- Luận văn tốt nghiệp: “Đánh giá việc vận dụng khái niệm mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty kiểm toán Mỹ” do sinh viên Hồ

Anh Diễm K31 thực hiện Đề tài trình bày khá rõ ràng và chi tiết về các phương

Trang 4

Mỹ đang vận dụng Vì thế, đề tài giúp người viết hiểu rõ hơn về mức trọng yếu

và rủi ro kiểm toán để vận dụng vào bài làm của mình tốt hơn

Ngoài ra, người viết còn tham khảo thêm các luận văn khác về cách trìnhbày đề tài và các luận văn có nội dung liên quan đến bài làm của mình

Bên cạnh đó, người viết còn tham khảo thêm các thông tư, chuẩn mực kiểmtoán, kế toán Việt Nam, các giáo trình, sách giáo khoa về kinh tế có liên quankhác

Trang 5

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa có liên quan về kiểm toán

2.1.1.1 Định nghĩa về kiểm toán

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán, nhưng định nghĩa hiện đượcchấp nhận rộng rãi là:

Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tinđược kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thôngtin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thựchiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập

2.1.1.2 Vai trò của kiểm toán

Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp có thể được rất nhiều người sửdụng, và dĩ nhiên người sử dụng luôn mong muốn có những thông tin đáng tincậy về tình hình tài chính của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những quyết địnhkinh tế hợp lí Thế nhưng, tình hình kinh tế của thế giới ngày càng phát triển đãtạo nên hệ quả là khả năng nhận được những thông tin tài chính kém tin cậy cũng

sẽ gia tăng Chính vì thế, cần có những giải pháp để hạn chế những rủi ro vềthông tin tài chính kém tin cậy Và một trong những giải pháp được xem là hiệuquả nhất đó là bắt buộc báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi kiểm toán viênđộc lập

Với những kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp của mình kiểm toán viên độclập sẽ mang lại độ tin cậy cao cho báo cáo tài chính, đồng thời tiết kiệm được chiphí kiểm tra cho người sử dụng

Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tàichính, khi được luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ bảo vệ sự ổn địnhcủa nền kinh tế

Đối với các nhà quản lí doanh nghiệp, kiểm toán độc lập sẽ còn tạo nên giátrị gia tăng cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và còn giúp doanh nghiệphạn chế được khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính…

2.1.1.3 Một số khái niệm khác có liên quan

Trang 6

Trọng yếu : là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của các thông tin

(của một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính

Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là thiếu thông tin đó hoặc thiếutính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sửdụng báo cáo tài chính Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chấtcủa thông tin hay sai sót được đánh giá trong từng hoàn cảnh cụ thể Tính trọngyếu của thông tin phải xem trên cả phương diện định lượng và định tính

Các khái niệm về rủi ro:

Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,

từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính

riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ (Đoạn

4 VSA 400)

Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệthống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không

phát hiện và sửa chữa kịp thời (Đoạn 5 VSA 400)

Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp màtrong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã không phát

hiện được (Đoạn 6 VSA 400)

Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán

đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán

còn có những sai sót trọng yếu (Đoạn 7 VSA 400)

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

AAAA

Thử nghiệm kiểm soát: Là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng về tính

hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ Những thửnghiệm kiểm soát bao gồm: phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát việc áp dụngcác thử nghiệm kiểm soát, thực hiện lại các thủ tục kiểm soát

AR = IR x CR x DR => DR = AR / (IR x CR)

Trang 7

Thử nghiệm cơ bản: bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm

phát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính Có hai loại thử nghiệm

cơ bản là thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

Thủ tục phân tích: Là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các

tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu những trường hợp bất thường

Thử nghiệm chi tiết: Đi sâu vào kiểm tra các số dư hoặc nghiệp vụ bằng

các phương pháp thích hợp, ví dụ: gởi thư xác nhận, kiểm tra chứng từ của cácnghiệp vụ phát sinh, đối chiếu số dư trên sổ chi tiết với sổ cái…

Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại,

sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trênphim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất cứ phương tiện lưu trữ nào khác theoquy định của pháp luật hiện hành

2.1.2 Phân loại kiểm toán

2.1.2.1 Theo mục đích

a Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra đánh giá về sự hữu hiệu và tính hiệuquả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để đề xuất nhữngbiện pháp cải tiến

b Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành mộtquy định nào đó, thí dụ các văn bản pháp luật, những điều khoản của một hợpđồng hay quy định nội bộ của công ty

c Kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về

sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị

2.1.2.2 Theo chủ thể kiểm toán

a Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ là kiểm toán do nhân viên của các đơn vị thực hiện, họ cóthể thực hiện cả ba loại kiểm toán nói trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động

b Kiểm toán nhà nước

Kiểm toán nhà nước là hoạt động kiểm toán do các công chức của Nhà

Trang 8

xét việc chấp hành luật pháp ở các đơn vị Riêng các đơn vị sử dụng kinh phí của

nhà nước, kiểm toán viên Nhà nước có thể thực hiện kiểm toán hoạt động hoặc

kiểm toán báo cáo tài chính

c Kiểm toán độc lập

Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổchức kiểm toán độc lập Họ thường thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, và tùytheo yêu cầu của khách hàng, họ cung cấp thêm các dịch vụ khác như kiểm toánhoạt động, kiểm toán tuân thủ, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính…

2.1.3 Nội dung, đặc điểm khoản mục nợ phải trả

2.1.3.1 Nội dung khoản mục nợ phải trả

Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giaodịch và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán từ các nguồn lựccủa mình Nợ phải trả thường được phân chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

- Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ

hoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bìnhthường dài hơn một năm) Các khoản này sẽ được trang trải bằng tài sản lưuđộng hiện có, hoặc bằng cách vay các khoản nợ khác Nợ ngắn hạn thường baogồm các khoản phải trả cho người bán, thương phiếu phải trả, người mua ứngtrước tiền, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lương và phụ cấp phải trả, vayngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả…Ngoài ra, nợ ngắn hạn còn bao gồm giá trị cáckhoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lí.… tại thời điểm báo cáo

- Nợ dài hạn là các khoản phải trả trong thời gian nhiều hơn một năm hoặc

một chu kì hoạt động kinh doanh (nếu chu kì kinh doanh bình thường dài hơnmột năm) Nợ dài hạn bao gồm vay dài hạn, các khoản nợ dài hạn phải trả chongười bán, phải trả dài hạn nội bộ…

2.1.3.2 Đặc điểm khoản mục nợ phải trả

Nợ phải trả là một khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính đối vớinhững đơn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Những sai lệch nợphải trả có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính về các mặt:

- Tình hình tài chính: Các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài

chính thường liên quan đến nợ phải trả (tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán tạm thời)

Trang 9

Vì thế, các sai lệch trong việc ghi chép hoặc trình bày nợ phải trả trên báo cáo tàichính có thể làm người sử dụng hiểu sai về tình hình tài chính của đơn vị.

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với

chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp (việc ghi thiếu một chi phíchưa thanh toán sẽ ảnh hưởng đồng thời đến chi phí trong kỳ và nợ phải trả cuốikỳ) Những sai lệch trong việc ghi chép và trình bày nợ phải trả có thể tương ứngvới các sai lệch trọng yếu kết quả hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ những rủi ro tiềm tàng nêu trên, nên khi kiểm toán nợ phải trảcần lưu ý những vấn đề sau:

- Kiểm toán viên phải chú ý về khả năng nợ phải trả bị khai thấp hoặckhông được ghi chép đầy đủ Việc khai thiếu nợ phải trả có thể dẫn đến kết quảlàm cho tình hình tài chính phản ánh trên báo các tài chính tốt hơn thực tế, trongmột số trường hợp còn làm cho chi phí không đầy đủ và lợi nhuận tăng giả tạo

- Cũng cần chú ý rằng các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện phát hiện cáckhoản nợ phải trả không được ghi chép thì khác với thủ tục phát hiện sự khaikhống tài sản

- Đối với các khoản vay dài hạn, để có thể vay được những khoản này, đơn

vị thường phải chấp nhận một số giới hạn về việc sử dụng tiền vay do đã cam kếtvới chủ nợ

2.1.3.3 Kế toán các khoản nợ phải trả

a Khoản phải trả người bán

Các chứng từ liên quan

- Phiếu thu, phiếu chi

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Hóa đơn bán hàng của bên bán

- Hợp đồng kinh tế…

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 331 “phải trả người bán”

Số tiền còn phải trả cho người bán

- Các khoản đã trả hay ứng trước cho

người bán

- Số tiền giảm giá, hàng mua trả lại

- Số tiền còn phải trả cho người bán

Trang 10

- Chiết khấu thương mại, chiết khấu

thanh toán người bán chấp nhận giảm

Hình 1: Các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 331

Giải thích sơ đồ:

Trang 11

(1) Mua vật tư hàng hóa về nhập kho, gửi thẳng đi bán, đưa thẳng vào sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ bản không qua kho và chưa thanh toán tiền cho người bán.

(2) Mua chịu tài sản cố dịnh

(3) Phải trả người nhận thầu về XDCB hay sửa chữa lớn TSCĐ

(4) Phải trả người cung cấp dịch vụ

(5) Thanh toán hoặc ứng trước cho người bán

(6) Giảm khoản nợ phải trả do trả lại hàng hoặc giảm giá hàng mua

(7) Chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán sớm khoản nợ

(8) Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm

b Phải trả người lao động

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củangười lao động

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã

ứng trước cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của người lao động

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương, bảo hiểm xãhội và các khoản khác phải trả, phải chicho người lao động

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang 13

(1) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên (tạm ứng, bồi thường vật chất).

(2) Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT

(3) Thanh toán tiền lương cho công nhân viên

(4) Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lí và nhân viên bán hàng

(5) Tiền thưởng và phúc lợi

(6) BHXH phải trả trực tiếp

c Chi phí phải trả.

Bao gồm chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, chế biến trongthời gian nghỉ phép Chi phí sữa chữa TSCĐ trong trường hợp đã có kế hoạchsửa chữa Chi phí bảo hành hàng hóa, bảo trì ô tô

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí nhưng chưa phát sinh

- Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực

tế được hạch toán giảm chi phí kinh

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, tài sản

- Biên bản kiểm kê quỹ

- Biên bản xử lí tài sản thừa

- Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng

Trang 14

Tài khoản 338 “Phải trả khác”

Khoản phải trả khác tồn đầu kỳ

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- BHXH phải trả cho công nhân viên

- Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp

cho cơ quan cấp trên

- Doanh thu nhận được tính cho từng

kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho

khách hàng khi không tiếp tục việc cho

thuê tài sản

- Các khoản đã trả và đã nộp khác

- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vàochi phí sản xuất, kinh doanh

- Trích BHXH, BHYT khấu trừ vàolương của công nhân viên

- BHXH và kinh phí công đoàn vượtchi được cấp bù

- Doanh thu nhận trước của kháchhàng

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Khoản phải trả khác tồn cuối kỳ

Trang 15

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của các khoản trích theo lương

Giải thích sơ đồ

(1) Số BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả trực tiếp cho công nhân viên

(2) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lí

(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 19% vào chi phí công nhân sản xuất trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp

(4) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 6% vào thu nhập của công nhân viên

(5) Thu hồi BHXH, BHYT, KPCĐ chi vượt, chi hộ được cấp

Trang 16

- Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát

sinh khoản chi phí liên quan đến khoản

dự phòng đã lập ban đầu

- Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải

trả khi doanh nghiệp chắc chắn không

còn phải chịu sự giám sát về kinh tế do

không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ

- Ghi giảm dự phòng phải trả về số

chênh lệch giữa số dự phòng phải trả

phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng

phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng

hết

Phản ánh số dự phòng phải trả tính vàochi phí

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Phản ánh số dự phòng phải trả hiện

có đầu kỳ

2.1.3.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả

- Các khoản phải trả được ghi chép thì hiện hữu và thật sự là nghĩa vụ củađơn vị (Hiện hữu, Nghĩa vụ)

- Các khoản nợ phải trả được ghi chép đầy đủ (Đầy đủ)

- Các khoản nợ phải trả được cộng dồn chính xác, thống nhất với sổ cái vàcác sổ chi tiết (Ghi chép chính xác)

- Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng (Đánh giá)

- Các khoản nợ phải trả được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ (Trìnhbày và công bố)

2.1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả

Trang 17

LVTN: Đánh giá quy trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty kiểm toán Mỹ

Thông thường, một quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung vàkhoản mục nợ phải trả nói riêng bao gồm có 3 giai đoạn được khái quát dưới sơ

Xây dựng kế hoạch kiểm toán

và chương trình kiểm toán

Xác lập mức trọng yếu và đánh giá RRKT

Đánh giá

sơ bộ HTKSNB

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Trang 18

2.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

a Tiền kế hoạch

a1 Tiếp nhận khách hàng

 Đối với khách hàng mới

Trước hết, kiểm toán viên cần tìm hiểu lí do mời kiểm toán của khách hàng,thu thập thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tàichính…

Trong trường hợp đơn vị đã có kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán viênphải tiếp xúc với họ Việc tiếp xúc này rất hữu ích vì giúp kiểm toán viên đánhgiá được khả năng nhận lời mời kiểm toán

Với các thông tin thu thập được, kiểm toán viên đánh giá và ước lượng sơ

bộ về mức trọng yếu và rủi ro tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của kháchhàng để quyết định xem có nhận lời kiểm toán hay không ?

 Đối với khách hàng cũ

Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, kiểm toán viên cần cập nhậtthông tin nhằm đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu để xem có nên tiếp tụckiểm toán cho họ hay không Có những trường hợp, kiểm toán viên cần phảingưng kiểm toán cho khách hàng vì một số lí do nào đó

a2 Phân công kiểm toán viên

Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyênnghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứngđược yêu cầu thực tế Nhằm đạt được chất lượng của cuộc kiểm toán và tạo uytín với khách hàng

a3 Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng

Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, kiểm toán viên sẽ trao đổi vàthỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề, chẳng hạn như: mục đích vàphạm vi kiểm toán, việc cung cấp tài liệu kế toán cho việc kiểm toán, phí kiểmtoán…

a4 Hợp đồng kiểm toán

Sau khi đồng ý kiểm toán cho khách hàng Công ty kiểm toán sẽ lập hợpđồng kiểm toán với khách hàng

Trang 19

Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia

ký kết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiệnkiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó mục tiêu kiểm toán,phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán,thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, xử lí khi tranh chấp hợp đồng

b Lập kế hoạch kiểm toán

b1 Tìm hiểu về khách hàng

Khi trở thành KTV đương nhiệm của khách hàng kiểm toán viên chuyểnsang giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Để có thể xây dựng và thực hiện kế hoạch

và chương trình kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả, KTV phải có hiểu biết đầy đủ

về khách hàng, chủ yếu là tình hình kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của

họ Những hiểu biết này sẽ giúp kiểm toán hoạch định các thủ tục kiểm toán phùhợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị, nhất là giúp KTV xác định các khu vực

có rủi ro cao để có những biện pháp thích hợp

Nội dung cần tìm hiểu về nợ phải trả bao gồm:

- Thực trạng của nền kinh tế và các yếu tố ngoài sản xuất kinh doanh có tácđộng đến khách hàng như: Chính sách của chính phủ, pháp luật…

- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng như: loại hình sản xuấtkinh doanh, đặc điểm và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, các thay đổicông nghệ trong sản xuất kinh doanh…giúp KTV xác định được liệu khách hàng

có nhiều khoản mục nợ phải trả hay không ? Và các khoản nợ phải trả có ảnhhưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính của khách hàng hay không ?

b2 Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ

KTV cần tìm hiểu những điểm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ

mà KTV dự kiến thực hiện các thử nghiệm Trên cơ sở hiểu biết về HTKSNB,KTV hình dung về khối lượng và độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ vềrủi ro kiểm soát Từ đó KTV sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm toán,thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiếttrong kế hoạch và chương trình kiểm toán

b3 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.

Khi kiểm toán báo cáo tài chính, KTV có trách nhiệm đảm bảo hợp lý rằng

Trang 20

kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác lập mức trọng yếu để thiết lập các thủ tục kiểmtoán thích hợp nhằm phát hiện các gian lận có thể làm ảnh hưởng trọng yếu đếnbáo cáo tài chính.

 Phương pháp xác lập mức trọng yếu

Ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính: KTV phải ước tính toàn bộ sai sót có

thể chấp nhận được để bảo đảm rằng báo cáo tài chính không có sai sót trọngyếu Mức trọng yếu tổng thể này thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trêntài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận Lợi nhuận được nhiều KTV lựa chọn vì đó làmột chỉ tiêu được đông đảo người sử dụng báo cáo tài chính quan tâm, nhất là cổđông của các công ty Tuy nhiên trong một số trường hợp tài sản và doanh thu lại

dễ dàng áp dụng hơn vì nhiều lí do, chẳng hạn công ty không có lợi nhuận hoặcngười sử dụng thông tin quan tâm nhiều đến khả năng thanh toán Vì thế, một sốKTV sử dụng phối hợp giữa các chỉ tiêu trên để xác lập mức trọng yếu cho toàn

bộ báo cáo tài chính, thí dụ mức trọng yếu được tính bằng một tỷ lệ phần trămtrên số lớn hơn giữa tài sản và doanh thu

Đối với từng khoản mục: các KTV thường sử dụng nhiều kỹ thuật khác

nhau để xác lập mức trọng yếu cho từng khoản mục, và thông thường các KTVthường dựa trên kinh nghiệm của mình về đơn vị được kiểm toán, cũng như đánhgiá về khả năng xảy ra sai sót và chi phí thực hiện kiểm tra đối với khoản mục.Nhìn chung, việc xác lập mức trọng yếu ở cả hai mức độ là vấn đề tùythuộc vào xét đoán nghề nghiệp của KTV, nghĩa là tùy trường hợp mà KTV sẽ cócách xác định mức trọng yếu riêng sao cho phù hợp giữa sự hữu hiệu và chi phíkiểm toán

 Phương pháp đánh giá rủi ro kiểm toán

Tương tự như việc xác lập mức trọng yếu, rủi ro kiểm toán cũng được đánhgiá ở hai mức độ là tổng thể báo cáo tài chính và từng khoản mục

- Ở mức độ báo cáo tài chính: Việc đánh giá rủi ro kiểm toán được tiến

hành dựa trên những thông tin thu thập được về đặc điểm và tình hình hoạt độngkinh doanh, kinh nghiệm kiểm toán, các nhân tố về rủi ro tiềm tàng ở mức độ báocáo tài chính, sự xuất hiện của những nhân tố làm gia tăng khả năng gian lận vàsai sót cũng như các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định

Trang 21

Kết quả đánh giá chính là cơ sở để kiểm toán viên xác định chiến lượcchung của cuộc kiểm toán cũng như cân nhắc về mức rủi ro phát hiện chấp nhậnđược ở mức độ khoản mục.

- Ở mức độ khoản mục, hay bộ phận: Việc đánh giá rủi ro trong từng khoản

mục trước hết sẽ chịu ảnh hưởng của mức rủi ro đã được đánh giá đối với toàn bộbáo cáo tài chính Sau đó kiểm toán viên dựa trên hiểu biết của mình về tình hìnhkinh doanh cũng như tính chất của khoản mục để đánh giá rủi ro tiềm tàng củacác khoản mục

b4 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán

 Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược bao gồm “…định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm

và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựatrên những hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị

được kiểm toán.” (Đoạn 04, VSA 300)

 Kế hoạch tổng thể

Kế hoạch kiểm toán tổng thể: “Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược vàphương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và các phạm vi dự kiến củacác thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để cóthể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian

dự kiến.” (Đoạn 05 VSA 300)

Kế hoạch tổng thể thường bao gồm:

- Hiểu biết của KTV về hoạt động của khách hàng

- Hiểu biết của KTV về HTKSNB của khách hàng

- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán

- Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra

- Các vấn đề khác

 Xây dựng chương trình kiểm toán

Trong giai đoạn lập kế hoạch KTV phải xây dựng được chương trình kiểmtoán

Chương trình kiểm toán: là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lí kiểm

Trang 22

hình thực hiện kiểm toán Nói cách khác, lập chương trình kiểm toán là việchoạch định chi tiết về những công việc cần thực hiện và thời gian hoàn thành, vớitrọng tâm là thủ tục kiểm toán cụ thể cần thực hiện đối với từng khoản mục hay

bộ phận được kiểm toán

2.1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

a Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Có nhiều phương pháp để tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng và baphương pháp thường được áp dụng đó là: sử dụng bảng tường thuật, lưu đồ, bảngcâu hỏi Và mỗi phương pháp sẽ có ưu nhược điểm riêng

Bảng tường thuật: chỉ thích hợp với nhưng công ty có hệ thống kiểm soát

nội bộ đơn giản

Lưu đồ: là những hình vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt

động kiểm soát có liên quan bằng những kí hiệu đã được quy ước Lưu đồ là mộtcông cụ phân tích vì giúp KTV dễ nhận diện những thiếu sót của từng thủ tục.Tuy nhiên, hạn chế của lưu đồ là việc mô tả thường mất thời gian

Bảng câu hỏi: Là bảng liệt kê gồm nhiều câu hỏi đã được chuẩn bị trước về

các quá trình kiểm soát trong từng lĩnh vực, kể cả môi trường kiểm soát Bảngcâu hỏi thường được chuẩn bị trước nên KTV tiến hành nhanh chóng và không

bỏ sót những vấn đề quan trọng Tuy nhiên, do được thiết kế chung nên cách này

sẽ không phù hợp với điều kiện đặc thù của nhiều doanh nghiệp

Tùy từng công ty mà KTV thường sử dụng bảng câu hỏi, lưu đồ hay bảngtường thuật để mô tả cơ cấu HTKSNB hiện hành Thông thường KTV thường kếthợp bảng câu hỏi và lưu đồ để tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng

b Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Dựa vào những hiểu biết ban đầu về HTKSNB, KTV sẽ tiến hành đánh giá

sơ bộ rủi ro kiểm soát Tuy nhiên, KTV chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soátđối với một cơ sở dẫn liệu nào đó thấp hơn mức tối đa khi cho rằng các thủ tụckiểm soát có liên quan được thiết kế và thực hiện hữu hiệu Điều này giúp KTVgiới hạn phạm vi các thử nghiệm cơ bản Ngược lại, khi HTKSNB quá yếu, hoặckhông có HTKSNB thì rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa và KTV khôngthực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà thực hiện luôn các thử nghiệm cơ bảnđồng thời tăng cường số lượng mẫu lên nhằm phát hiện sai sót

Trang 23

c Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá xem HTKSNB đa được thiết lập cóđược vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không Một số thử nghiệm kiểm soát

có thể được áp dụng cho khoản mục nợ phải trả như: Căn cứ các nhật kí liênquan để kiểm tra việc ghi chép trên sổ cái nợ phải trả; kiểm tra chứng từ gốc củacác nghiệp vụ ghi chép trên một số sổ chi tiết; kiểm tra chữ kí xét duyệt trên cácchứng từ mua hàng; chữ kí của nhân viên trên bảng thanh toán lương,…

d Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Sau khi hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, KTV phải đánh giá lại rủi rokiểm soát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ phải trả Sự đánh giá này là cơ

sở để KTV chọn lựa các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra các khoản phảitrả vào thời điểm khóa sổ

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nếu kết quả của thử nghiệmcho phép KTV kết luận tỉ lệ sai phạm thực tế thấp hơn hoặc bằng với tỉ lệ saiphạm có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát được xem là hữu hiệu Lúc này, KTVđánh giá lại rủi ro kiểm soát là thấp hơn đánh giá sơ bộ ban đầu và giảm bớt việcthực hiện các thử nghiệm cơ bản Ngược lại nếu tỷ lệ sai phạm thực tế cao hơn tỷ

lệ sai phạm có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát là không hữu hiệu KTV đánh giálại rủi ro kiểm soát là cao hơn đánh giá sơ bộ ban đầu và tăng cường việc thựchiện các thử nghiệm cơ bản

e Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích:

 Đối với khoản phải trả người bán

Thông thường trong khoản mục này, kiểm toán viên thường áp dụng một sốchỉ tiêu để bảo đảm tính hợp lý của nợ phải trả cho người bán và tìm ra nhữngđiều bất thường KTV thường sử dụng các thủ tục sau:

- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ: Nếu có

sự chênh lệch giữa năm nay với năm trước thì kiểm toán viên sẽ tìm hiểu xem có

sự thay đổi trong chính sách công nợ của doanh nghiệp hay không, nếu tỷ lệ nàytăng lên thì kiểm toán viên lên kế hoạch tìm hiểu, nếu tỷ lệ này giảm thì kiểmtoán viên lưu ý xem nợ phải trả người bán có bị khai thiếu hay không

Trang 24

- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn: Kiểm toán viên sẽ so sánh

tỷ lệ này của năm nay với năm trước, nếu có sự chênh lệch thì kiểm toán viên cókhả năng ghi thêm hoặc ghi trùng nghiệp vụ mua hàng chưa trả tiền cho ngườibán

 Đối với các khoản vay

- So sánh giữa chi phí lãi vay với số ước tính (căn cứ số dư nợ bình quân)

- So sánh chi phí lãi vay năm nay với năm trước

- So sánh số dư nợ vay cuối với đầu năm

Thử nghiệm chi tiết:

Thử nghiệm chi tiết được thiết kế với các công việc cụ thể nhằm thỏa mãncác mục tiêu kiểm toán đã đề ra lúc đầu trong chương trình kiểm toán Các thửnghiệm thường gồm :

- Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với

sổ chi tiết và sổ cái

- Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả

- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan

- Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng củangười bán

- Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không được ghi chép

- Xem xét việc trình bày và công bố các khoản phải trả trên báo cáo tàichính

- Kiểm toán một số khoản phải trả khác như: kiểm toán khoản phải trả chocông nhân viên, chi phí phải trả, khoản phải trả phải nộp khác, các khoản dựphòng phải trả…

 Đối với các khoản vay:

- Yêu cầu đơn vị cung cấp số dư chi tiết các khoản vay để đối chiếu với sổchi tiết, kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái

- Gửi thư đề nghị xác nhận đến các chủ nợ

- Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ vay và thanh toán

- Xem xét việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Xem xét tính hợp pháp của việc phát hành trái phiếu

- Kiểm tra việc trình bày và công bố đối với các khoản vay

Trang 25

2.1.4.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Phát hành báo cáo kiểm toán: báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán

viên lập và công bố để thể hiện ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chínhcủa một đơn vị đã được kiểm toán Báo cáo kiểm toán là tài liệu trình bày các kếtluận sau cùng về báo cáo tài chính được kiểm toán, nên nó phải đúc kết đượctoàn bộ công việc mà các KTV đã tiến hành

Trong một số trường hợp cần thiết phải bổ sung thêm thông tin về kết quảcủa cuộc kiểm toán đã được trình bày trên báo cáo kiểm toán, KTV được phéplập thêm phần Phụ lục và Thư quản lý đính kèm báo cáo kiểm toán

2.1.5 Một số sai sót có thể gặp trong kiểm toán khoản mục nợ phải trả và biện pháp nhằm hạn chế sai sót đó

2.1.5.1 Một số sai sót có thể gặp trong kiểm toán khoản mục nợ phải trả

- Sai sót do KTV tính toán không chính xác các con số, chẳng hạn như saisót trong việc tính toán mức trọng yếu dẫn đến kết luận không chính xác về saisót có thể bỏ qua cho khoản mục nợ phải trả làm ảnh hưởng đến kết quả kiểmtoán của khoản mục

- Sai sót do KTV ghi nhận nhầm các con số, số của khoản mục này lại ghi ởkhoản mục khác dẫn đến việc tính toán sai trong các thủ tục kiểm toán

- Sai sót do KTV không nắm vững các thông tư, nghị định mới của bộ dẫnđến khó khăn trong việc kiểm toán và kiểm toán không chính xác về khoản mục

nợ phải trả

- Sai sót do KTV chưa có kiến thức đầy đủ về khoản mục nợ phải trả nênyêu cầu đơn vị điều chỉnh sai trong các nghiệp vụ cần điều chỉnh Và điều này cóthể ảnh hưởng đến kết quả cuộc kiểm toán

- Sai sót trong việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ, sổ sách có sai sót nhưngKTV không phát hiện ra

- Tính toán sai các số liệu hay áp dụng phương pháp tính không chính xácdẫn đến kết quả thử nghiệm không chính xác

2.1.5.2 Các biện pháp nhằm hạn chế sai sót

Trang 26

- KTV phải thường xuyên cập nhật và hiểu rõ những thông tin, nghị địnhmới của bộ tài chính để kịp thời điều chỉnh và áp dụng cho phù hợp với các chínhsách mới đảm bảo kết quả cho cuộc kiểm toán.

- Công ty kiểm toán phải có những lớp tập huấn về nghiệp vụ cho các KTV

- KTV phải thường xuyên trau dồi lại các kiến thức về chuyên môn, nghiệp

vụ để đảm bảo nắm vững kiến thức khi đi kiểm toán cho khách hàng

- KTV nên tập tính cẩn thận trong việc tính toán, có thể kiểm tra lại khi đãtính toán xong

- Sử dụng các phần mềm có công thức được thiết kế sẵn để giúp ích trongviệc tính toán chính xác và nhanh chóng hơn

- Đối với những khoản mục khó, nhạy cảm và thường dễ xảy ra sai sót thìnên có KTV chính có nhiều kinh nghiệm chỉ dẫn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trảtại công ty kiểm toán Mỹ bằng cách nghiên cứu hồ sơ mẫu của công ty

- Phỏng vấn nhân viên của công ty kiểm toán Mỹ về các vấn đề có liên quanđến đề tài

- Thu thập số liệu thứ cấp thông qua những lần đi kiểm toán thực tế cùng nhânviên của công ty

- Thu thập thông tin có liên quan khác từ sách, báo, internet.

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ (AA) VÀ QUY

TRÌNH KIỂM TOÁN3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ

3.1.1 Lịch sử hình thành.

Công ty Kiểm Toán Mỹ AMERICAN AUDITING (AA) được thành lập theo giấy phép số 4102007145 do sở kế hoạch và đầu tư cấp năm 2001 với tên

thương mại sau:

Tên công ty : CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ.

Tên giao dịch : AMERICAN AUDITING.

Tên viết tắt : AA CO.,LTD.

AA là tổ chức tư vấn – kiểm toán độc lập hợp pháp có trụ sở chính ở thànhphố Hồ Chí Minh được nhiều khách hàng trong nước tín nhiệm Và hiện naycông ty đã mở thêm chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và Cần thơ

Tại Việt Nam, từ khi có sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trường và nhất là sau khi thị trường chứng khoán ra đời, vaitrò của kiểm toán ngày càng lớn Sự có mặt của AA tại Việt Nam đã góp phần rấtlớn cho sự phát triển của ngành kiểm toán hiện còn rất mới mẻ Là một công tyhàng đầu, AA rất quan tâm đến vấn đề giáo dục và đã tổ chức nhiều chương trìnhđào tạo, huấn luyện góp phần phát triển một đội ngũ kiểm toán có tiêu chuẩnquốc tế cho thị trường Việt Nam

AA đã tạo được vị thế của mình trong việc cạnh tranh mở rộng thị trườngkiểm toán ở Việt Nam Càng ngày càng có nhiều khách hàng đến với AA Họchọn AA trước hết bởi uy tín của công ty và chất lượng làm việc của đội ngũchuyên viên kiểm toán có năng lực và độc lập

Trang 28

Bộ phận hành chính quản trị

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY

Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán Mỹ

BAN GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN ĐÀO TẠO

BỘ PHẬN

TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ

BỘ PHẬN KIỂMTOÁN

Trang 29

3.1.3 Mục tiêu, phương hướng và nguyên tắc hoạt động

3.1.3.1 Mục tiêu hoạt động

Công ty kiểm toán Mỹ được thành lập nhằm vào mục tiêu hỗ trợ các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước vàcác tổ chức Quốc Tế hoạt động tại Việt Nam về các lĩnh vực tư vấn tài chính, kếtoán, thuế, quản lí đầu tư, giải pháp về tin học và kiểm toán báo cáo tài chính;nắm bắt kịp thời các quy định và pháp lệnh của nhà nước Việt Nam về Kế Toán– Tài Chính – Thuế – Tin Học trong quản lí kinh tế; giúp cho hoạt động của cácdoanh nghiệp có nhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao trong việc đầu tư vào ViệtNam

Tôn chỉ của công ty là phấn đấu trở thành một hãng tư vấn quản lí và kiểmtoán phục vụ khách hàng với chất lượng phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất: “Mụctiêu phấn đấu là hỗ trợ khách hàng hoàn thành những kế hoạch đã đề ra, đồngthời đáp ứng được nguyện vọng phát triển của nhân viên và chính công ty.”

3.1.3.2 Nguyên tắc hoạt động

AA hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệquyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chínhbản thân mình trên cơ sở tuân thủ pháp luật quy định Nguyên tắc đạo đức nghềnghiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín của Công ty là những tiêu chuẩnhàng đầu mà mọi nhân viên phải tuân thủ

Phương pháp kiểm toán của AA được dựa theo các nguyên tắc chỉ đạo củakiểm toán viên và các chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Việt Nam và Quốc Tếđược áp dụng phù hợp với pháp luật và các quy định của Chính phủ Việt Nam

3.1.3.3 Phương hướng hoạt động

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt đang diễn rakhông loại trừ bất cứ ngành nghề nào, kể cả kiểm toán Để tự khẳng định mình,công ty AA đang tiếp tục thực hiện theo phương châm: “Khách hàng hài lòngnhận được lợi ích hiệu quả tiêu chuẩn chất luợng cao từ dịch vụ chuyên nghiệpvới thời gian và mức phí thực hiện hợp lí tại Việt Nam”

a Về hoạt động kinh doanh

Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng giải quyết

Trang 30

các quan hệ khách hàng mới, vận động các khách hàng thường xuyên ký kết hợpđồng.

Do nhu cầu kiểm toán ở các thành phố, tỉnh thành phát triển mạnh – nhất làĐồng Nai và Bình Dương – nên AA đã mở rộng dịch vụ của mình ra các tỉnh.Đẩy mạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên môn hơn đểđón nhận những khách hàng mới, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụcung cấp và hoàn thành kế hoạch đề ra

b Về chiến lược nhân sự

Trong năm 2002, với điều kiện Việt Nam đã gia nhập Hiệp Hội Kế ToánQuốc Tế (IFAC), Hiệp Định Thương Mại Việt Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế(AFTA,WTO…) đây là cơ hội vừa tăng tính cạnh tranh vừa mở rộng kinh doanh,bên cạnh công tác tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các doanh nghiệp,cần hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức đào tạo nội bộ, năng cao hơn nữa hiệuquả các chương trình huấn luyện

AA không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên qua cácchương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Thường xuyên cập nhậtnhững thông tin, tài liệu mới nhất trong nước cũng như ngoài nước nhằm nângcao, đáp ứng nhu cầu của thị trường

c Về quy trình và chất lượng nghiệp vụ

AA đang cố gắng hoàn thiện và thống nhất các quy trình kiểm toán đangthực hiện, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông qua chấtlượng công việc, tăng cường các dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng

d Về công tác tổ chức, quản lí

Ban giám đốc tiếp tục năng cao năng lực quản lí, khả năng lãnh đạo để kiệntoàn bộ máy tổ chức điều hành công ty Bên cạnh đó, tăng cường hơn nữa việcchỉ đạo hoạt động công ty thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể nhằmgiải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong từng bộ phận

Tuyển chọn và thường xuyên bổ sung nhân lực nhằm phát triển đội ngũnhân viên có đủ trình độ và yêu cầu

3.1.4 Những dịch vụ do công ty AA cung cấp

3.1.4.1 Kiểm toán và thẩm định

Trang 31

Các dịch vụ kiểm toán và thẩm định là một bộ phận chủ yếu trong hoạtđộng của công ty Với mục tiêu kinh doanh rõ ràng, AA cung cấp dịch vụ kiểmtoán báo cáo tài chính theo luật định hoặc theo các mục đích đặc biệt của doanhnghiệp.

Các loại hình kiểm toán và thẩm định gồm:

Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cho việc liên

doanh, liên kết hoặc các kiện tụng tranh chấp, thanh lí tài sản

Thẩm định giá trị tài sản và vốn góp của các bên tham gia liên doanh

3.1.4.2 Tư vấn Quản Lí – Đầu tư – Tài chính – Kế toán và Thuế

Công ty kiểm toán Mỹ (AA) chuyên cung cấp các dịch vụ thuế và liên quanđến thuế nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Đội ngũ chuyên gia thuếtập trung tư vấn mọi vấn đề thuế ở Việt Nam mà hiện nay đang là vấn đề phứctạp trong việc áp dụng

Tất cả các vấn đề về thuế của khách hàng thuộc Công ty Kiểm Toán Mỹ(AA) đều được những chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm đảm trách

Hệ thống hoá và tóm lược những văn bản liên quan đến các hoạt động củadoanh nghiệp qua đó cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết nhấtliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:

Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán

Hướng dẫn áp dụng chế độ Kế Toán – Tài Chính – Thuế theo luật định

Trang 32

Lập kế hoạch kê khai thuế và khoản phải nộp cho doanh nghiệp chấp

hành đúng luật định

Lập hồ sơ xin giấy đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp, tư vấn trong

lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Tư vấn về việc cải tổ và đổi mới hệ thống kế toán và quản trị kinh

doanh, môi trường kiểm soát nội bộ

Làm kế toán, lập các báo cáo tài chính – kế toán cho doanh nghiệp

3.1.4.3 Các dịch vụ kinh doanh quốc tế

Bộ phận dịch vụ kinh doanh quốc tế của công ty chuyên cung cấp các dịch

vụ thương mại và tài chính cho các khách hàng mà hầu hết là đơn vị có vốn đầu

tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước Mục tiêu đơn giản của công ty là mongmuốn cùng làm việc với khách hàng để đảm bảo cho việc kinh doanh luôn đạthiệu quả cao, và tuân thủ đúng pháp luật

Đội ngũ chuyên viên bộ phận kinh doanh quốc tế kết hợp chặt chẽ với bộphận kế toán và thuế nhằm đảm bảo khách hàng của mình được tư vấn và cungcấp dịch vụ đạt chất lượng tốt nhất trong mọi lĩnh vực kinh doanh

3.1.4.4 Dịch vụ nguồn nhân lực và đào tạo kế toán viên

Tư vấn về tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam

Trang 33

Rủi rokiểmsoátđượcđánh giá

Thiết kế và thựchiện các thử nghiệmkiểm soát

Thiết kế và thựchiện các thử nghiệm

cơ bản

Hoàn thành kiểm toán

Kiểm toán viênchính tổng hợpkết quả

Yêu cầu KH điềuchỉnh những sai sót vàphát hành báo cáokiểm toán dự thảo

Hai bên thống nhất

Phát hành báocáo kiểm toánchính thức

Đoàn KTV xuốngcông ty KH

Yêu cầu KH nhữngnội dung cần chuẩn

Trang 34

Tại công ty kiểm toán Mỹ thông thường quy trình kiểm toán báo cáo tàichính nói chung hay quy trình kiểm toán khoản mục phải trả được tiến hành theocác giai đoạn sau:

3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán

Bước 1: Tiếp cận khách hàng

Ở công ty kiểm toán Mỹ, phương pháp tiếp cận khách hàng được chia ralàm hai đối tượng cụ thể:

Đối với khách hàng mới, công ty kiểm toán Mỹ thông thường gửi các thư

mời đến các công ty trong và ngoài địa bàn thông qua các mối quan hệ của Giámđốc

Đối với khách hàng cũ, công ty thường trực tiếp liên lạc với khách hàng khi

đến mùa kiểm toán hoặc khách hàng điện thoại yêu cầu công ty kiểm toán khi họ

có nhu cầu

Sau khi được khách hàng yêu cầu kiểm toán, công ty sẽ khảo sát sơ bộkhách hàng trước khi kí hợp đồng kiểm toán Nếu là khách hàng cũ thì các thôngtin về khách hàng đã được lưu trong hồ sơ kiểm toán năm trước nên công ty chỉcần xem xét lại và đưa ra quyết định có kí hợp đồng không Đối với khách hàngmới, công ty phải cử 1-2 nhân viên xuống khách hàng để khảo sát

Bước 2: Gửi thư báo giá

Sau khi khảo sát, nếu chấp nhận kiểm toán cho khách hàng Giám đốc sẽxem xét và quyết định giá phí kiểm toán Sau đó, công ty sẽ soạn thảo thư báogiá gửi đến khách hàng

Bước 3: Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán

Khi chấp nhận kiểm toán với mức giá phí được đưa ra bởi công ty kiểmtoán, khách hàng sẽ hồi báo lại cho công ty Hồi báo của khách hàng có thể bằngvăn thư hoặc bằng điện thoại Mọi trường hợp hồi báo đều phải báo cáo trực tiếpcho Giám đốc Kế tiếp, công ty kiểm toán sẽ tiến hành lập hợp đồng kiểm toán vàgửi cho khách hàng ký

Bước 4: Tổ chức nhóm kiểm toán

Giám đốc sẽ phân công từng hợp đồng cụ thể cho từng nhóm kiểm toántrong công ty để có thể rút ngắn thời gian thực hiện vì khi vào mùa kiểm toáncông ty có rất nhiều hợp đồng Ở mỗi nhóm kiểm toán, KTV chính sẽ có quyết

Trang 35

định phân công công việc lại cho các thành viên trong nhóm, sau đó báo cáo choGiám đốc các quyết định phân công để theo dõi, chỉ đạo khi cần thiết.

Bước 5: Lập kế hoạch kiểm toán

Kiểm toán viên chính có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán, đối với nhữngkhách hàng được xác định là trọng điểm, quan trọng, phải bổ sung thêm các côngviệc vào chương trình mẫu của công ty cho phù hợp với tình hình cụ thể củakhách hàng

Lập kế hoạch chiến lược: đa phần các khách hàng của công ty kiểm toán

Mỹ thường là những khách hàng có quy mô trung bình, không lớn lắm nên công

ty thường bỏ qua không lập kế hoạch chiến lược vì kế hoạch chiến lược chỉ thíchhợp với những cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộnghoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm

Lập kế hoạch tổng thể: kế hoạch tổng thể phải được lập cho mọi cuộc kiểmtoán, trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách tiến hành công việc kiểm toán.Việc lập kế hoạch tổng thể bao gồm nhiều công việc khác nhau Và những vấn đềchủ yếu KTV cần xem xét và trình bày trong kế hoạch tổng thể tại công ty kiểmtoán Mỹ gồm: hiểu biết về môi trường hoạt động của khách hàng; tìm hiểu vềchính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng; phân tích sơ bộ về báocáo tài chính; đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và trao đổi gian lậnvới ban giám đốc; xác định mức trọng yếu kế hoạch và đánh giá rủi ro kiểm toán.Bên cạnh đó, KTV yêu cầu khách hàng cung cấp một số thông tin như:

- Mục đích kiểm toán của khách hàng

- Giấy phép thành lập công ty

- Các báo cáo tài chính năm kiểm toán của đơn vị

- Các quyết toán thuế hàng năm, đặc biệt là các quyết toán thuế trước nămkiểm toán

- Tham khảo báo cáo kiểm toán các năm trước (nếu có)

- Công ty có mở các loại sổ sách đầy đủ, đúng theo quy định không Việclưu giữ chứng từ, cập nhật các thông tin văn bản có kịp thời, đầy đủ và có hệthống không…

3.2.2 Thực hiện kiểm toán

Trang 36

3.2.2.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Nếu như ở giai đoạn khảo sát khách hàng, việc tìm hiểu sơ bộ hệ thốngkiểm soát nội bộ đã cho KTV một cái nhìn tổng quát về cơ cấu hoạt động củadoanh nghiệp cũng như cơ chế vận hành và hoạt động của HTKSNB Thì ở giaiđoạn thực hiện kiểm toán các KTV sẽ đi vào tìm hiểu kỹ hơn về HTKSNB củakhách hàng Công ty kiểm toán Mỹ thường tìm hiểu HTKSNB của khách hàngtheo từng chu trình: chu trình bán hàng thu tiền, chu trình mua hàng trả tiền, chutrình tiền lương và phải trả người lao động, chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản,chu trình hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán bằng việc lập bảng câu hỏi đểphỏng vấn các nhận viên trong đơn vị, quan sát

Bên cạnh đó, việc đánh giá rủi ro kiểm soát sẽ giúp KTV xác định sẽ cóthực hiện các thử nghiệm kiểm soát hay không Nếu KTV đánh giá rủi ro kiểmsoát của đơn vị là thấp thì lúc này sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đểchứng minh Ngược lại, mức rủi ro kiểm soát của đơn vị được đánh giá là tối đahay đơn vị không có HTKSNB thì KTV sẽ bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và đithẳng vào thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Phương pháp đánh giá rủi ro kiểm soát tại công ty kiểm toán Mỹ

Công ty chia việc đánh giá rủi ro ra thành 2 mức độ: mức độ tổng thể vàmức độ khoản mục

Đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính

Để thực hiện việc này, công ty thường tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp theo từng chu trình (chu trình doanh thu, chu trình chi phí, sảnxuất…) trên cơ sở đó sẽ đánh giá điểm mạnh và yếu của HTKSNB, từ đó sẽ đánhgiá rủi ro kiểm soát ở mức độ tổng thể KTV thường sử dụng bảng câu hỏi đượcthiết kế sẵn để phỏng vấn ban quản lí, nhân viên kế toán và nhân viên các phòngban khác để tìm hiểu về HTKSNB

Đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản mục

Cũng như tìm hiểu HTKSNB theo từng chu trình, KTV cũng sử dụng bảngcâu hỏi để thu thập thông tin từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng khoản mục.Càng nhiều câu trả lời có thì rủi ro kiểm soát của khoản mục được đánh giácàng thấp

Trang 37

3.2.2.2 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Nếu khách hàng có HTKSNB và mức rủi ro kiểm soát được đánh giá thấpthì KTV phải tiến hành các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra xem HTKSNB củađơn vị hoạt động có hữu hiệu không và mức rủi ro có thấp giống như nhận địnhcủa KTV hay không ?

Tùy theo mô hình HTKSNB của mỗi khách hàng mà KTV thiết kế các thửnghiệm kiểm soát cho phù hợp

Tuy nhiên công ty kiểm toán Mỹ thì thường bỏ qua không thực hiện các thửnghiệm kiểm soát mà thường đi thẳng vào thử nghiệm chi tiết, bởi vì đa phần cáckhách hàng của công ty thường có quy mô nhỏ nên không có HTKSNB hoặc cócũng chỉ được thiết kế đơn giản Vì vậy, các KTV đi thẳng vào thử nghiệm chitiết để tiết kiệm thời gian cũng như chi phí cho cuộc kiểm toán

3.2.2.3 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết lập mức trọng yếu

Thông qua các thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ quyết định giữ nguyên mứcrủi ro được đánh giá ban đầu hay là thay đổi mức rủi ro, có thể giảm mức rủi ro

so với ban đầu nếu nhận thấy HTKSNB của đơn vị thật sự hữu hiệu, hoặc đánhgiá tăng mức rủi ro so với ban đầu nếu HTKSNB yếu kém hơn nhận định Và từ

đó, KTV sẽ ước tính mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính cũng như chotừng khoản mục

Và trong quá trình kiểm toán các KTV ở công ty kiểm toán Mỹ cũngthường bỏ qua giai đoạn đánh giá lại rủi ro kiểm soát, chỉ khi nào nhận thấy rủi

ro được đánh giá không phù hợp sẽ mở rộng cỡ mẫu để kiểm tra hơn nữa

Phương pháp xác lập mức trọng yếu tại công ty kiểm toán Mỹ:

- Xác lập mức trọng yếu ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính (PM)

Mức trọng yếu được xác định là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn

 Lợi nhuận trước thuế x Tỷ lệ quy định

 Doanh thu x Tỷ lệ quy định

 Tổng giá trị tài sản x Tỷ lệ quy định

Với tỷ lệ quy định là:

 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế

 0,5% - 1% Trên doanh thu

Trang 38

 1% - 2% Tổng giá trị tài sản.

Việc lựa chọn tỷ lệ quy định từ 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế, 0,5% - 1%doanh thu hay 1% - 2% tổng giá trị tài sản là tùy vào xét đoán nghề nghiệp củaKTV Tùy từng mỗi loại hình doanh nghiệp cụ thể, KTV sẽ xác lập mức trọngyếu khác nhau dựa vào đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng Ví dụ doanh nghiệpnhà nước có xu hướng chạy theo thành tích; doanh nghiệp tư nhân thì có xuhướng khai thấp thu nhập và khai khống chi phí để trốn thuế…

- Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục (TE)

Sau khi xác định mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính, KTV tiếnhành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục Tuy nhiên, trước khi phân bổcần xác định các chỉ tiêu phải được kiểm tra 100% là:

- Đầu tư ngắn hạn và dài hạn

- Tài sản cố định và bất động sản đầu tư

Sau khi loại trừ các khoản mục này KTV sẽ phân bổ mức trọng yếu cho cáckhoản mục còn lại theo công thức sau:

3.2.2.4 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Mức trọng yếu Số dư từng chỉ tiêu

phân bổ cho = - x Mức trọng yếu (PM) từng chỉ tiêu Tổng số dư những chỉ tiêu

Tổng giá trị tài sản - thực hiện kiểm tra 100%

(của tài sản hoặc nguồn vốn)

Trang 39

Các thử nghiệm cơ bản là những công việc mà KTV thực hiện nhằm thuthập, tìm kiếm những bằng chứng thỏa mãn những mục tiêu đã đề ra ở chươngtrình kiểm toán ở trên Các thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích và thửnghiệm chi tiết Thông thường thì các thủ tục kiểm toán này đã được thiết kếtrong chương trình kiểm toán, KTV sẽ dựa vào đó để thực hiện KTV sẽ xuốngcông ty khách hàng để trực tiếp thu thập, kiểm tra, trao đổi thông tin, tài liệu vớikhách hàng về những gì liên quan đến cuộc kiểm toán.

3.2.3 Hoàn thành kiểm toán

3.2.3.1 Phát hành báo cáo kiểm toán

Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán, các trợ lí kiểm toán kết thúckiểm toán cho phần hành của mình và giải quyết những vấn đề tồn đọng và hoànthiện dần giấy tờ làm việc Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán tiến hành tập hợp lại

và thực hiện kiểm tra, soát xét các giấy tờ làm việc với mục đích:

- Đảm bảo các bằng chứng đã thu thập được có thể thỏa mãn những mụctiêu đã đề ra lúc đầu

- Đảm bảo các giấy tờ làm việc đã chứa đựng đầy đủ thông tin cần thiết đểchứng minh cho các kết luận báo cáo kiểm toán sau này

Sau khi tiến hành thu thập bằng chứng và tổng hợp số liệu đồng thời pháthiện những sai sót, KTV sẽ trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng hoặc người cótrách nhiệm liên quan đến các sai phạm để yêu cầu sửa đổi, bổ sung những thôngtin đó và phát hành bản dự thảo báo cáo kiểm toán để khách hàng xem Sau khiphát hành dự thảo báo cáo tài chính, nếu công ty khách hàng không có ý kiến gìthêm, KTV sẽ phát hành báo cáo kiểm toán chính thức Tùy trường hợp mà KTV

sẽ phát hành báo cáo kiểm toán với các ý kiến khác nhau Nếu đơn vị được kiểmtoán chấp nhận điều chỉnh theo ý kiến của KTV thì KTV sẽ phát hành báo cáokiểm toán chấp nhận hoàn toàn Trường hợp đơn vị được kiểm toán không chấpnhận điều chỉnh theo ý kiến của KTV thì KTV sẽ phát hành báo cáo kiểm toánchấp nhận từng phần, ý kiến trái ngược hoặc không đưa ra ý kiến

3.2.3.2 Lưu trữ hồ sơ

Sau khi hoàn tất việc phát hành báo cáo kiểm toán, các KTV sẽ tiến hànhtập hợp và lưu trữ các phần hành lại vào một hồ sơ có đánh số tham chiếu đầy đủ

Trang 40

hành nợ phải trả sẽ được công ty kí hiệu bằng chữ N Hồ sơ kiểm toán sẽ đượccất giữ tại công ty.

CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ ĐƯỢC

ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY ABC4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ABC

4.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

 Đặc điểm công ty

- Hình thức sở hữu vốn: là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích

 Ngành nghề kinh doanh:

- Quản lí, khai thác sửa chữa các công trình đường bộ

- Thu phí cầu đường và khai thác nước khoáng thiên nhiên

4.1.2 Thông tin kế toán

I Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng

 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: báo

cáo tài chính được lập tuân thủ theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam hiện hành

II Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

 Hình thức sổ kế toán

Chứng từ ghi sổ và ghi sổ kế toán trên máy tính

 Niên độ kế toán

Niên độ của công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Việt Nam đồng (VNĐ) được sử dụng là đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.Trong năm 2009, công ty không phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ

III Các chính sách kế toán áp dụng

1 Cơ sở lập báo cáo tài chính: theo nguyên tắc giá gốc

Ngày đăng: 18/02/2017, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 331 - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Hình 1 Các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 331 (Trang 10)
Hình 2:  Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan của TK 334 - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Hình 2 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan của TK 334 (Trang 12)
Hình 3: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 338(2,3,4) - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Hình 3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 338(2,3,4) (Trang 15)
Hình 4: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Hình 4 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả (Trang 17)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY (Trang 28)
Hình 6: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty kiểm toán Mỹ - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Hình 6 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty kiểm toán Mỹ (Trang 33)
Bảng 6: Bảng phân tích biến động nợ phải trả - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Bảng 6 Bảng phân tích biến động nợ phải trả (Trang 50)
Bảng 8 : Bảng tổng hợp phát sinh các khoản phải trả tại ngày 31/12/2009 - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Bảng 8 Bảng tổng hợp phát sinh các khoản phải trả tại ngày 31/12/2009 (Trang 54)
Bảng 9: Bảng kê chi tiết các khoản phải trả theo từng nhà cung cấp - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Bảng 9 Bảng kê chi tiết các khoản phải trả theo từng nhà cung cấp (Trang 56)
Bảng 16: Bảng liệt kê các khoản trích theo lương - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Bảng 16 Bảng liệt kê các khoản trích theo lương (Trang 66)
Bảng 18 : Bảng liệt kê các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của tài khoản 352 - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
Bảng 18 Bảng liệt kê các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của tài khoản 352 (Trang 69)
BẢNG TỔNG HỢP LỖI Số - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
BẢNG TỔNG HỢP LỖI Số (Trang 84)
BẢNG KÊ CHI TIẾT NỢ PHẢI TRẢ THEO TỪNG NHÀ CUNG CẤP - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
BẢNG KÊ CHI TIẾT NỢ PHẢI TRẢ THEO TỪNG NHÀ CUNG CẤP (Trang 90)
BẢNG LIỆT KÊ CHI TIẾT BHXH, BHYT, BHTN THEO BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU BHXH - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
BẢNG LIỆT KÊ CHI TIẾT BHXH, BHYT, BHTN THEO BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU BHXH (Trang 113)
BẢNG KIỂM TRA VIỆC TRÍCH BHXH, BHYT, BHTTN - Quy Trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty ABC
BẢNG KIỂM TRA VIỆC TRÍCH BHXH, BHYT, BHTTN (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w