Đào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhĐào tạo, bồi dưỡng công chức văn phòng – thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN ĐỨC HÙNG
ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ CÔNG
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN ĐỨC HÙNG
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lí công
Mã số: 60 34 04 03
Người hướng dẫn khoa học: TS CHU XUÂN KHÁNH
HÀ NỘI - 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, rõ ràng dựa trên số liệu tin cậy
và kết quả khảo sát thực tế Đề tài nghiên cứu một cách độc lập, không có sự sao chép kết quả của bất kỳ đề tài nào trong lĩnh vực này Lời cam đoan của tôi là đúng sự thật và tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Nguyễn Đức Hùng
Trang 4Xin chân thành cảm ơn các Giáo sư, Tiến sĩ đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi kiến thức về quản lý công trong suốt thời gian học cao học tại Học viện Hành chính Quốc gia
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Chu Xuân Khánh người đã trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian viết Luận văn này
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy; Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành; Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Ninh; Liên đoàn Lao động huyện Thuận Thành; Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành đã tạo điều kiện, giúp
đỡ cho tôi tham gia học tập, nghiên cứu, giúp tôi về tư liệu để viết Luận văn này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Đức Hùng
Trang 5Lời cam đoan Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ 10
1.1 Công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 10
1.1.1 Khái niệm công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 10
1.1.2 Đặc điểm của công chức văn phòng - Thống kê cấp xã 13
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng - Thống kê 14
1.1.4 Vị trí vai trò của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 14
1.3 Những quy định về tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê 21
1.2.1 Tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã 20
1.2.2 Những yêu cầu cụ thể của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 20
1.3 Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 21
1.4 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê 26
1.4.1 Về bồi dưỡng 26
1.4.2 Về đào tạo 27
1.5 Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 27
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng 30 1.7 Kinh nghiệm về đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã ở 36
1.7.1 Tỉnh Gia Lai 36
1.7.2 Huyện Gia Bình, Bắc Ninh 38
1.7.3 Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 39
Trang 6phòng - Thống kê cấp xã 42 Tiểu kết chương 1 43 Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 44 2.1 Khái quát tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thuận Thành 44 2.1.1 Vị trí địa lý 44 2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 455 2.1.3 Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác đào tạo bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê xã tại huyện Thuận Thành 46 2.2 Thực trạng đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành 47 2.2.1 Về số lượng, cơ cấu công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 47 2.2.2 Trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị 48 2.2.3 Khảo sát thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 48 2.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã trên địa bàn huyện Thuận Thành 51 2.3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo 58 2.3.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng 60 2.3.3 Về cơ sở đào tạo và đội ngũ giảng viên 61 2.3.4 Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 62 2.3.5 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng 64
Trang 7phòng - Thống kê cấp xã, tại huyện Thuận Thành 64
2.4.1 Ưu điểm 65
2.4.2 Hạn chế 66
2.4.3 Nguyên nhân 67
Tiểu kết chương 2 70
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 71
3.1 Yêu cầu của Đảng và Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã hiện nay 71
3.2 Định hướng, mục tiêu công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã của tỉnh Bắc Ninh 75
3.2.1 Định hướng 75
3.2.2 Mục tiêu 76
3.3 Chủ trương, yêu cầu công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành 77
3.4 Các nhóm giải pháp 77
3.4.1 Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý 77
3.4.2 Nhóm giải pháp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng 85
3.4.3 Nhóm giải pháp đối với bản thân công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 94
3.5 Một số kiến nghị 96
Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO …… ……… 100
PHỤ LỤC 105
Trang 8TT Từ, cụm từ Viết tắt
Trang 9Bảng 2.1.Trình độ văn hóa, chuyên môn công chức Văn phòng 48
Bảng 2.2 Trình độ Lý luận chính trị, Quản lý nhà nước 49
Bảng 2.3 Trình độ Tin học, Ngoại ngữ 50
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, UBND 54
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát mức độ tham gia các lớp ĐTBD 55
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về chất lượng, nội dung, phương pháp 56
Bảng 2.7a Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các kỹ năng do lãnh đạo Đảng ủy, UBND 56
Bảng 2.7b Kết quả khảo sát thực hiện các kỹ năng do công chức Văn phòng – Thống kê tự đánh giá 57
Bảng 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng 65
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế,
xã hội của mỗi địa phương, mỗi tỉnh và mỗi quốc gia Đất nước ta đang chuyển sang giai đoạn phát triển mới, giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH, giai đoạn "ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”
Đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng về KT - XH Cán
bộ, công chức chính là một yếu tố quan trọng quyết định cho sự thành công đó
Từ vấn đề đó có thể cho ta thấy xây dựng, đào tạo cán bộ công chức là khâu quan trọng nhất, quyết định nhất đối với sự thành công của cải cách hành chính, của sự nghiệp đổi mới đất nước Hiện nay, kinh tế nước ta đang phát triển, xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng mở rộng, thì việc cải cách bộ máy nhà nước và hệ thống hành chính trở thành một nhiệm vụ cấp bách và có tầm quan trọng Đặc biệt yêu cầu công việc đối với cán bộ công chức cấp xã ngày càng cao và mang tính chuyên nghiệp Cán bộ công chức có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, quyết định sự thành công hay thất bại của đường lối, chính sách do cơ quan, tổ chức, các mục tiêu quốc gia Nó là điều kiện cần thiết để thúc đẩy và nâng cao hiệu quả đổi mới kinh tế và phát triển xã hội
Quan điểm đó đã được khẳng định trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ: “Phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ và
có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm pháp luật, mất uy tín với nhân dân”, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức với chất lượng và hiệu quả cao nhất Hiệu quả công việc
Trang 11được tạo nên bởi hệ thống kiến thức, kỹ năng, phương pháp, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu thực tiễn, sự gắn bó với Đảng, Nhà nước và nhân dân Năng lực thực thi công vụ không chỉ là yêu cầu của nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế mà còn là đòi hỏi của nhân dân, góp phần hiện thực hóa mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Cán bộ công chức cấp xã nước ta hiện nay với một số lượng khá đông đảo, đang tích cực đóng góp sức mình vào hoạt động của các cơ quan nhà nước, có vai trò quan trọng và quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp đổi mới Tuy nhiên, còn thiếu những cán bộ giỏi, bố trí, sử dụng cán bộ làm chưa tốt Vì vậy, công chức cấp xã hiện nay xét về chất lượng, số lượng và cơ cấu
có nhiều mặt chưa đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước Giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải quan tâm đến đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã, trong đó có công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là người giúp Ủy ban nhân dân làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có chức năng, nhiệm vụ “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”
(Theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã)
Với vai trò là người vừa làm nhiệm vụ của cán bộ Văn phòng, vừa phải làm nhiệm vụ theo dõi thống kê, tổng hợp trên các nội dung hoạt động của chính quyền cấp xã với nhiệm vụ hết sức nặng nề đòi hỏi công chức Văn phòng – Thống kê phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt mới hoàn thành tốt nhiệm vụ Thực tế hiện nay đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã tuy đủ về số lượng, nhưng chất lượng không đồng đều, trình độ nghiệp vụ
Trang 12chuyên môn còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp, gây trở ngại cho chương trình cải cách hành chính, mục tiêu, kết quả thực hiện trong các kế hoạch đặt ra không cao Công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã vẫn còn chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới nền hành chính Đào tạo chưa gắn với quy hoạch, chưa gắn với công tác sử dụng sau đào tạo
Vì vậy còn tình trạng công chức phải học qua nhiều khóa, lớp đào tạo, tốn nhiều thời gian nhưng vẫn thiếu kiến thức chuyên môn và kỹ năng cần thiết cho công việc Hệ thống đào tạo còn nhiều bất cập cả về quy mô, hình thức, chương trình, nội dung, phương pháp Đặc biệt là chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi đặt ra ngày càng cao đối với công chức hành chính nhà nước (HCNN) Nội dung đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, kỹ năng thực hành không nhiều, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, khóa đào tạo mang tính hình thức
Huyện Thuận Thành vốn là vùng đất nông nghiệp, hiện nay đang trong quá trình chuyển đổi sang phát triển CNH, HĐH đòi hỏi các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và đội ngũ cán bộ, công chức phải thực sự linh hoạt, nhạy bén để đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của quá trình CNH, HĐH đối với cả nước nói chung và đối với tỉnh Bắc Ninh, huyện Thuận Thành nói riêng
Tuy nhiên từ tồn tại, hạn chế vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề cả về lý luận và thực tiễn, cùng với sự hướng dẫn khoa học của TS Chu
Xuân Khánh, tôi chọn đề tài: “Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tác
giả đưa ra một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trang 13Trong thời gian vừa qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết,
đề tài nghiên cứu về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ở nước ta:
Công trình nghiên cứu:
- TS, Nguyễn Ngọc Hiến (2001), Giải pháp thúc đẩy cải cách hành
chính ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Đây là công trình nghiên cứu tác
giả đã nêu thực trạng nền hành chính ở Việt Nam, làm rõ cơ sở lý luận và đưa
ra những giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam
Bài viết đăng trên các báo, tạp chí:
- TS Ngô Thành Can (2012), “Công chức và chất lượng thực thi công
vụ trong cơ quan hành chính nhà nước” Tạp chí Tổ chức Nhà nước số
11/2012 Trong bài viết, tác giả lí giải chất lượng thực thi công vụ của công chức phụ thuộc vào các yếu tố như: Năng lực, kiến thức, kỹ năng và thái độ của họ đối với công việc, môi trường làm việc của công chức; sự động viên, khuyến khích của người lãnh đạo, quản lí bằng các chế độ, chính sách đãi ngộ, với công chức Tác giả đánh giá thực trạng chất lượng công chức trong cơ quan hành chính nhà nước và nêu ra những bất cập về năng lực của công chức thể hiện ở một số mặt như:
Một là, Kết quả thực thi công vụ chưa cao, một bộ phận không nhỏ công
chức làm việc đạt kết quả thấp
Hai là, Năng lực thi công vụ của công chức còn hạn chế do kỹ năng làm
việc chưa thành thạo, tính chuyên nghiệp chưa cao
Ba là, Chất lượng thực thi công vụ của một bộ phận công chức chưa
cao, còn phạm nhiều lỗi, sai sót
Bốn là, Mức độ hài lòng của người dân về thái độ, tinh thần phục vụ, kết
quả làm việc của công chức còn thấp
Qua đó, tác giả đưa ra một số ý khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ của nhà nước như: Thực hiện đổi mới trong tuyển dụng, đổi
Trang 14mới đào tạo, bồi dưỡng công chức đạt hiệu quả, thiết thực, sử dụng công chức hợp lí, hiệu quả Chú trọng tạo động lực cho công chức trong thực thi công vụ
- Nguyễn Thị La (2015), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong
quá trình cải cách hành chính - Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam ngày
17/12/2015 Tác giả nêu những hạn chế của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC, đưa các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong quá trình cải cách hành chính giai đoạn hiện nay
- Ths Đinh Thị Hà (2016), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ - Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam ngày 07/6/2016
Tác giả đã đưa ra một số giải pháp đổi mới phương thức và nội dung các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay
- Nguyễn Minh Phương (2003), Đổi mới chế độ đối với cán bộ cơ sở
Tạp chí Quản lý Nhà nước, tr.9-12 Tác giả đã nêu lên thực trạng chế độ, chính sách đối với cán bộ cơ sở hiện nay và một số giải pháp đổi mới chế độ đối với cán bộ cơ sở
Các luận văn thạc sĩ liên quan đến đề tài này:
- Đào Mĩ Duyên (2014), Đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công
năm 2014 Tác giả đã đánh giá thực trạng, đề xuất phương hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp
xã huyện Thường Tín hiện nay
- Ths Nguyễn Hải Yến (2014) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ
cán bộ công chức cấp xã của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay, Luận văn
thạc sỹ Quản lý hành chính công Tác giả đã phân tích làm rõ thực trạng hạn chế của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tỉnh Bắc Kạn, đưa ra những giải pháp khắc phục để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay
Trang 15- Ths Vũ Hồng Quyết (2015), Năng lực thực thi công vụ của công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Luận văn thạc
sỹ Quản lý hành chính công Luận văn đã chỉ ra những làm rõ những vấn đề lý luận chung về thực thi công vụ và đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, qua đó đề ra các giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã tỉnh Ninh Bình
- Ths Lê Thị Minh Thủy (2015), Năng lực công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã, huyện Nho Quan, tính Ninh Bình Luận văn đã đƣa ra những
ƣu điểm hạn chế của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, đồng thời đƣa một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Các công trình nghiên cứu, bài viết, đề tài nghiên cứu trên đã tập trung làm rõ cơ sở khoa học, thực trạng và đƣa ra nhiều giải giải pháp để nâng cao hiệu quả chất lƣợng cán bộ công chức Những công trình đề tài trên là những luận cứ khoa học đƣợc tác giả nghiên cứu, gợi mở cách tiếp cận riêng và là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc hoàn thành đề tài luận văn
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Khảo sát thực tiễn một số vấn đề liên quan đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và trên cơ sở đó, cung cấp những luận cứ, luận chứng khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung vào các vấn
đề sau đây:
Trang 16- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công chức và đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
- Đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng
- Thống kê cấp xã thông qua khảo sát thực tế tại các xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
+ Phạm vi về không gian: Tại 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
+ Phạm vi về thời gian: Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành từ năm 2012 đến năm 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trong giai đoạn hiện nay
Trang 175.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát để có thông tin
về hành vi, thái độ, điều kiện làm việc của công chức cấp xã
- Phương pháp khảo sát: Khảo sát thu thập số liệu, đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Phương pháp phân tích tài liệu: Được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu liên quan Phân tích nội dung tài liệu để làm nguồn tư liệu tham khảo cho đề tài luận văn Bên cạnh đó, đề tài sử dụng một số phương pháp khác như: thống kê, so sánh Kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn, nhằm làm rõ nội dung cơ bản của đề tài luận văn, bảo đảm tính khoa học và logic giữa các vấn đề được nêu ra
- Phương pháp so sánh, đánh giá các kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công chức cấp xã từ năm 2012 đến năm 2015
Ngoài ra luận văn cũng kế thừa, phát triển kết quả của các công trình nghiên cứu khác có nội dung liên quan đến đề tài nhằm làm rõ những vấn đề chính của luận văn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần hệ thống hóa những lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức xã và đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích thực trạng, luận văn chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã hiện nay ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Trên
cơ sở đó có khuyến nghị hữu ích cho các nhà lãnh đạo, quản lý có những giải pháp phù hợp để làm tốt hơn công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã Luận văn là nguồn tư liệu tham khảo cho công tác
Trang 18đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành và các địa phương
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về công chức và đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Chương 2 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Chương 3 Giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ
1.1 Quan niệm về công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
1.1.1 Khái niệm công chức, công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Công chức là một khái niệm được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, công chức ở đây là để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong cơ quan nhà nước
Khái niệm công chức ở Việt Nam được hình thành và gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền hành chính nhà nước Tại kỳ họp lần thứ 4 Quốc hội khóa XII, Luật Cán bộ, công chức được thông qua (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2008) là một văn bản có giá trị pháp lý cao nhất từ trước đến nay (Luật) và đưa khái niệm về công chức, công chức cấp xã được rõ ràng hơn
Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (Sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
Để quy định cụ thể về công chức ngày 25 tháng 01 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2010/NĐ - CP, trong đó căn cứ để xác định
Trang 20công chức là “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm
vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế hưởng lương từ NSNN, hoặc được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”
Điều 4 Luật Cán bộ công chức năm 2008 quy định:
“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước”.[32, tr2]
Căn cứ theo Khoản 2, Điều 3, Chương II của Nghị định số 92/2009/NĐ
- CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định:
Công chức cấp xã là những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm các chức danh:
- Văn hóa - xã hội
Tại Mục 3 - Điều 30, Luật Tổ chức chính quyền địa phương (năm 2015), Chính quyền địa phương ở cấp xã nói rõ:
Chính quyền địa phương ở cấp xã là chính quyền địa phương gồm có
Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã {17tr 45}
Trang 21Mục 3 - Điều 31, Luật Tổ chức chính quyền địa phương (năm 2015) quy định Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã:
“1 Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã
2 Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo Quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
3 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền
4 Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
5 Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã” {20tr 45, 46}
Khoản 4 Điều 127, Luật Tổ chức chính quyền địa phương (2015) quy định Bộ máy giúp việc của Chính quyền địa phương:
“Chính phủ quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp huyện; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức công tác tham mưu, giúp việc phục vụ hoạt động của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã”{7 tr 127}
Công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là người giúp Ủy ban nhân dân làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có có chức năng,
nhiệm vụ “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”
(Theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã)
Trang 22Cấp xã là đơn vị của hệ thống chính quyền nhà nước Công chức Văn phòng – thống kê là những người nằm trong hệ thống bộ máy quản lý hành chính đó Như vậy công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là một trong những chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
1.1.2 Đặc điểm của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã hoạt động theo chức năng thẩm quyền được pháp luật quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhân dân địa phương và cơ quan quản lý cấp trên Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là một bộ phận rất quan trọng trong đội ngũ công chức xã, trực tiếp giúp việc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện các hoạt động hành chính ở địa phương, là người hàng ngày tiếp xúc trực tiếp với nhân dân để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống của nhân dân do đó phải đáp ứng được các yêu cầu về phẩm chất, năng lực, trình
độ theo quy định đối với công chức Bên cạnh đó Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có những đặc điểm riêng như sau:
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã được tuyển dụng từ nhiều nguồn khác nhau như: Luân chuyển công tác của tổ chức về sắp xếp nhân sự, tuyển dụng dưới hình thức xét tuyển, thi tuyển
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chịu sự quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của nhiều cơ quan chuyên môn cấp huyện Ủy ban nhân dân xã
là cấp cơ quan hành chính thấp nhất trong hệ thống cơ quan hành chính 4 cấp ở nước ta Chính vì thế nên các lĩnh vực chuyên môn của công chức nói chung, của Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng chịu nhiều sự quản lý về chuyên môn của nhiều cơ quan cấp trên: Văn phòng Huyện ủy; Văn phòng HĐND - UBND huyện; Phòng Nội vụ; Phòng Tư pháp; Chi cục Thống kê…
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chưa có tính chuyên nghiệp, chuyên môn hóa cao Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã được tuyển
Trang 23dụng từ nhiều nguồn khác nhau nên dẫn đến chất lượng Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã không đồng đều Bên cạnh đó do đảm nhiệm nhiều công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau trong khi chỉ được đào tạo một ngành, một chuyên ngành nhất định Việc bố trí chưa đúng chuyên môn đào tạo khi nhận công việc Văn phòng - Thống kê, công chức Văn phòng - Thống
kê gặp nhiều khó khăn, kết quả đạt được thấp và bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thực hiện nhiều nhiệm vụ như tham mưu, đề xuất các giải pháp để lãnh đạo UBND tổ chức, điều hành bộ máy thực hiện chức năng nhiệm vụ theo luật định, bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất cho UBND xã làm việc, chuẩn bị các điều kiện cho việc tổ chức các Hội nghị, theo dõi, tổng hợp thống kê các số liệu…Do đó công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có vai trò quan trọng, căn cứ vào hiệu quả công việc công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thường được giới thiệu quy hoạch nguồn cán bộ chủ chốt cấp xã và sau mỗi kỳ Đại hội Đảng thường thay đổi cán
bộ Văn phòng - Thống kê
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là đầu mối của nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước như lĩnh vực: Thống kê, cải cách thủ tục hành chính, thi đua khen thưởng, quản trị văn phòng, công tác nội vụ Vì yêu cầu giải quyết khối lượng công việc ngày càng nhiều, do đó đòi hỏi công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã phải có chuyên môn vững vàng, có năng lực để trợ lý, tham mưu giải quyết các công việc, nhiệm vụ được giao
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Công chức văn phòng - Thống kê cấp xã là người tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Công chức Văn phòng – Thống kê có nhiệm vụ bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau trong hoạt động quản lý nhà nước cấp xã với hai công tác chủ đạo đó là “Văn phòng” và “Thống kê”
Trang 24Điều 5 Thông tư 06/2012/TT-BNV, ngày 30/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức năng, nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cụ thể như sau:
“ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống
kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”
Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác thường kỳ
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, văn phòng chủ động xây dựng chương trình, trình Chủ tịch Uỷ ban duyệt, ban hành Sau khi chương trình công tác được ban hành, văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban tổ chức thực hiện; Đôn đốc các bộ phận công tác triển khai; Theo dõi tiến độ thực hiện; Cuối kỳ, văn phòng tổng hợp tình hình, viết báo cáo và tổ chức cuộc họp sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình Ngoài chương trình công tác nhiệm kỳ, tháng, quý, năm, văn phòng còn có trách nhiệm xây dựng lịch công tác tuần của Uỷ ban
Tổ chức cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban
- Tổng hợp tình hình, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, tham mưu giúp
UBND xã trong việc chỉ đạo thực hiện
Văn phòng giúp UBND xã tổ chức công tác thông tin và xử lý thông tin; Phản ánh thường xuyên, kịp thời, chính xác tình hình các mặt công tác của địa phương Công tác thông tin phải phục vụ đắc lực sự quản lý, chỉ đạo của UBND xã và việc giám sát của HĐND Công tác bảo đảm thông tin của văn phòng tập trung vào các nội dung chủ yếu Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng Tình hình hoạt động của các tổ chức đoàn thể, tình hình mọi mặt và các biến động trong địa phương Trên cơ
sở quản lý thông tin, văn phòng làm báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội (kể cả các biểu báo thống kê tổng hợp) của địa phương trình lãnh đạo UBND
Trang 25ký ban hành Văn phòng thông báo kết luận của lãnh đạo Uỷ ban đến các ngành, đoàn thể, thôn, bản
- Tổ chức các cuộc họp, cuộc làm việc của Uỷ ban nhân dân xã
Ở UBND xã thường có các cuộc họp, cuộc hội nghị dưới đây: Họp Uỷ ban; Họp giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban Cuộc họp của lãnh đạo Uỷ ban với các trưởng thôn, tổ trưởng dân phố Cuộc họp của lãnh đạo Uỷ ban với lãnh đạo các cơ quan đoàn thể trong xã Trách nhiệm của văn phòng trong các cuộc họp là tham mưu đề xuất các cuộc họp Bố trí lịch các cuộc họp, phối hợp với công chức có liên quan để xây dựng chương trình và chuẩn
bị nội dung, ghi biên bản cuộc họp
- Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng
Căn cứ vào văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên, văn phòng có 3 trách nhiệm giúp UBND tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong cơ quan Uỷ ban và trong địa phương Tổ chức hội nghị tổng kết, rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến Làm thủ tục đề nghị Uỷ ban khen thưởng theo thẩm quyền hoặc Uỷ ban đề nghị lên cấp trên khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua
Tổ chức công tác tiếp dân Theo quy định của Uỷ ban nhân dân xã, Văn phòng trực tiếp tiếp nhận đơn đề nghị, khiếu nại của nhân dân gửi đến Uỷ ban nhân dân xã Nghiên cứu, đề xuất ý kiến để lãnh đạo Uỷ ban trả lời nhân dân đúng với chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước Đồng thời chuyển các đơn thư không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban và hướng dẫn cho nhân dân đến các cơ quan có trách nhiệm giải quyết
- Tham gia bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong giao dịch giữa Uỷ ban nhân dân xã với các cơ quan, tổ chức, công dân theo cơ chế “một cửa”
Cơ chế một cửa là cơ chế giải quyết công việc của một cơ quan hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Trang 26Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa là: thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật, công khai, thuận tiện, nhanh chóng, nhận yêu cầu và trả kết quả tại một nơi - bộ phận tiếp nhận hồ sơ Công chức Văn phòng - Thống
kê phối hợp cùng với các công chức chuyên môn khác của UBND xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu giải quyết hồ sơ, trả kết quả cho đương sự, thu lệ phí theo quy định của pháp luật
- Giữ mối quan hệ công tác giữa UBND xã với các cơ quan, đoàn thể và nhân dân
Mối quan hệ công tác giữa UBND xã với các cơ quan, đoàn thể và nhân dân được thông qua bằng nhiều hình thức Có thể trực tiếp, cũng có thể gián tiếp Trong đó chủ yếu thông qua hình thức hội họp Khi các cơ quan, đoàn thể hoặc nhân dân có nhu cầu đến làm việc với lãnh đạo UBND, văn phòng có trách nhiệm tiếp nhận nhu cầu Sau khi báo cáo và được lãnh đạo Uỷ ban đồng
ý, văn phòng sắp xếp lịch làm việc
- Đảm bảo cơ sở vật chất và phương tiện làm việc
Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc của UBND xã gồm có: Đất, nhà cửa, phương tiện giao thông, trang thiết bị kỹ thuật, văn phòng phẩm Văn phòng có trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho HĐND và UBND theo quy định hiện hành của nhà nước như Trong trường hợp cụ thể, nếu được phân công, văn phòng trực tiếp mua sắm, trực tiếp quản
lý, bảo dưỡng các tài sản thuộc Uỷ ban nhân dân
- Quản lý và trực tiếp thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính của Uỷ ban nhân dân xã
Công tác văn thư lưu trữ của UBND xã bao gồm: Quản lý và giải quyết văn bản đi; Quản lý và giải quyết văn bản đến Quản lý và sử dụng con dấu; Lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan; Thu thập, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban theo quy định của pháp luật Công tác hành chính của UBND xã bao gồm lễ
Trang 27tân khánh tiết, thường trực bảo vệ, liên lạc, điện thoại, tạp vụ Trách nhiệm của Văn phòng đối với công tác hành chính, văn thư, lưu trữ là tổ chức thực hiện các văn bản của cấp trên gửi cho Uỷ ban Biên soạn, trình lãnh đạo Uỷ ban ban hành văn bản mới về công tác văn thư, lưu trữ, hành chính cho phù hợp với thực tế của địa phương
- Thực hiện công tác tổ chức - cán bộ Văn phòng giúp Chủ tịch UBND
xã thực hiện nghiệp vụ công tác tổ chức và cán bộ
Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, người lao động thuộc Uỷ ban Thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của UBND xã Giúp Chủ tịch Uỷ ban thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và người lao động
- Giúp thủ trưởng quản lý, chỉ đạo công tác văn thư, công tác lưu trữ ở các đơn vị thuộc cơ quan; Trực tiếp thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của cơ quan - Quản lý tài sản, kinh phí thuộc tài khoản văn phòng; Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện làm việc của cơ quan
1.1.4 Vị trí, vai trò của công chức Văn phòng – thống kê cấp xã
Công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là những người hoạt động theo thẩm quyền được pháp luật quy định, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Cùng với đội ngũ công chức trong hệ thống chính trị ở cấp xã là những người thay mặt nhà nước thực thi công vụ phục vụ nhân dân địa phương, là người tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Vị trí vai trò của công chức xã được thể hiện trong các mối quan hệ:
Thứ nhất, Mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã
Trang 28Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp; là cơ quan hành chính nhà nước cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chấp hành hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước, cấp trên
và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp Cùng với các công chức chuyên môn khác, Công chức Văn phòng – Thống kê là bộ phận cấu thành cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu sự quản lý toàn diện và sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo ủy ban nhân dân
- Thứ hai, Mối quan hệ với Hội đồng nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
Hội đồng nhân dân cấp xã không có công chức văn phòng riêng do đó cán bộ Văn phòng - thống kê cấp xã kiêm nhiệm nhiệm phụ trách công tác văn phòng của Hội đồng nhân dân xã, với nhiệm vụ bảo đảm thông tin cho Hội đồng nhân dân, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân
- Thứ ba, Mối quan hệ với các công chức khác trong cùng Ủy ban nhân dân
Với chức năng nhiệm vụ của mỗi công chức khác nhau, tuy nhiên Công chức Văn phòng - Thống kê có quan hệ cộng tác, phối hợp trong việc điều hành, thực hiện nhiệm vụ được giao, là cầu nối giữa Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND, Chủ tịch Hội đồng nhân dân với các công chức khác trong UBND xã, với các cơ quan chức năng, tổ chức chính trị các cấp
- Thứ tư, Công chức Văn phòng - thống kê cấp xã trong mối quan hệ với hoạt động thực thi công vụ
Việc làm của công chức xã là hoạt động thực thi công vụ Mỗi một công chức xã đều thực hiện nhiệm vụ, chức năng chuyên môn theo quy định của Luật cán bộ công chức Công chức Văn phòng - Thống kê xã là người có
Trang 29nhiệm vụ phục vụ nhân dân, cũng là người trực tiếp cùng nhân dân, giúp đỡ nhân dân, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của nhân dân về những vấn đề cuộc sống Công chức Văn phòng - Thống kê xã cùng với cán cân pháp luật trở thành trọng tài công lý của cuộc sống, thường xuyên kiểm tra và kịp thời phát hiện những sai phạm của công dân để điều chỉnh đúng hướng và bảo vệ công
bằng nhân dân
Thứ năm, Công chức xã trong cải cách hành chính nhà nước ở địa phương
Với tư cách là người đại diện của cơ quan hành chính trực tiếp giải quyết công việc, thủ tục hành chính với công dân, khi bố trí, sử dụng đòi hỏi bản thân công chức phải có phẩm chất và năng lực, trình độ, chuyên môn vững vàng, gương mẫu về đạo đức, lối sống, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư
Có tinh thần trách nhiệm cao, gương mẫu, tận tụy phục vụ nhân dân
1.2 Những Quy định về tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
1.2.1 Tiêu chuẩn của công chức cấp xã
Công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Nghị định 112/2011/NĐ - CP ngày 05/12/2011, của Chính phủ về công chức cấp xã, thị trấn đó là:
- Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật Nhà nước
- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
- Có trình độ văn hóa và chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn
1.2.2 Tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Trang 30Theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về công chức cấp xã, thị trấn nói chung, Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành nói riêng ngoài những tiêu chuẩn đã nói ở trên, cần phải có những tiêu chuẩn cụ thể sau:
- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm
- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên
- Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng Quản
lý hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ
Như vậy, Để thực hiện tốt công việc của mình, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cần phải không ngừng tham gia đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ
1.3 Khái quát về Đào tạo, bồi dưỡng công chức, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Đào tạo bồi dưỡng là một trong những hoạt động quan trọng của phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực hành chính nhà nước nói riêng
- “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người
đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì
và phát triển nền văn minh loài người” [27, tr 735 -Từ điển Bách khoa Việt Nam]
Trang 31Thông thường, hoạt động đào tạo được chức trong những cơ sở giáo dục đào tạo như trường học, học viện, trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở sản xuất với nội dung chương trình và thời gian khác nhau cho các cấp bậc đào tạo khác nhau Cuối mỗi khóa học, học viên sẽ được cấp bằng tốt nghiệp
Đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê là một hoạt động có mục đích,
có tổ chức được thực hiện theo những quy trình nhất định nhằm truyền đạt cho những cán bộ công chức hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ đạo đức phù hợp
để thực thi công vụ
Đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê là một hoạt động mang tính đặc thù bởi đối tượng của đào tạo là những con người hoạt động trong bộ máy chính trị, bộ máy nhà nước, là những Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam nhân danh quyền lực nhà nước là thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, quản lý xã hội
Hoạt động đào tạo cán bộ, công chức được thực hiện ở một số Học viện như: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Học viện Hành chính Quốc gia Trường chính trị của tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, một số trường đại học và các trung tâm đào tạo khác
- Bồi dưỡng: Là “bồi bổ, nuôi dưỡng thêm” [28, tr 26 - Từ Điển Bách
khoa Việt Nam], là những khóa học ngắn hạn nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Bồi dưỡng giúp học viên bổ sung thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc Học viên tham gia các khóa bồi dưỡng thường được xác nhận bằng chứng chỉ
Theo quy định tại Điều 5, Nghị định 18/2010/NĐ - CP của Chính phủ ban hành ngày 05/03/2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức được hiểu như sau:
Trang 32“1 Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học
2 Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc
3 Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức
4 Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định cho từng chức vụ lãnh đạo, quản lý
5 Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ
Như vậy, đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta “Trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” và bồi dưỡng được xác định là quá trình làm cho người ta “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” Việc tách bạch khái niệm đào tạo và bồi dưỡng riêng rẽ chỉ để tiện cho viêc phân tích điểm giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dưỡng Một định nghĩa chung cho ĐTBD CBCC có thể được hiểu như là quá trình làm biến đổi hành
vi con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập, việc học tập này có được là kết quả của giáo dục, hướng dẫn, phát triển và lĩnh hội kinh nghiệm theo một cách bài bản, có kế hoạch
ĐTBD cán bộ công chức, viên chức là quá trình tổ chức những cơ hội học tập cho họ nhằm trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc để học thực hiện công việc được giao tốt hơn hiệu quả hơn Với quan niệm như vậy, ĐTBD nhằm tới các mục tiêu chính sau:
- Trang bị, kiến thức, kỹ năng, cách thức làm việc đáp ứng yêu cầu tương lai của vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch của CBCC, VC đáp ứng yêu cầu của tổ chức
Trang 33- Trang bị, cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ và cách thức làm việc cần thiết để giúp CBCC, viên chức làm quen, thích ứng với vị trí công việc, việc làm mới do luân chuyển, thuyên chuyển, biệt phái
- Trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ thực hiện công
việc thực tế theo từng vị trí công việc, việc làm của CBCC, VC đáp ứng yêu cầu
nâng cao năng lực làm việc hiện tại của cá nhân và tổ chức đó
Để làm rõ hơn, toàn diện hơn về ĐTBD CBCC, chúng ta tìm hiểu thêm một số khái niệm sau:
Kỹ năng là khả năng thực hiện công việc một cách thành thạo, đem đến
cho người thực hiện công việc một kết quả cao trong một điều kiện làm việc nhất định, trong một hoạt động nhất định Kỹ năng chính là một loạt các thao tác cần thiết mà người ta thực hiện để tiến hành công việc Trong ĐTBD, các thao tác làm việc cần mang tính chuẩn mực và thực tiễn Ngày nay, trong bối cảnh công tác ĐTBD bị phê phán là quá nặng nề về lý thuyết, lý luận, thiếu tính thực tiễn
Năng lực là khả năng của một người để làm được một việc gồm có các
yếu tố như kiến thức, kỹ năng và thái độ Năng lực luôn luôn được gắn với một môi trường làm việc nhất định và với một nhiệm vụ nhất định Vì thế, khi đánh giá năng lực của mỗi CBCC không nên tách rời khỏi những yếu tố quan trọng như môi trường làm việc và nhiệm vụ được giao Năng lực thực hiện công việc cần được hiểu là khả năng thực hiện công việc một cách có kết quả trên thực
tế, điều đó không hoàn toàn đồng nhất với trình độ được đào tạo, bằng cấp về một lĩnh vực nào đó Không phải người nào đào tạo chính quy, cũng có thể là một nhân viên có năng lực làm việc để thực hiện tốt nhiệm vụ Để xác định được nhu cầu đào tạo cần thống nhất về cách xem xét, đánh giá năng lực công tác và xác định các mức độ đạt được của năng lực Năng lực liên quan không chỉ đến các cá nhân mà còn biến chúng thành năng lực cơ quan, tổ chức, đơn
vị Tổ chức hoạt động có hiệu quả phải có sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả
Trang 34của các cá nhân, các nhóm cũng như giữa các hoạt động của tổ chức với các điều kiện khách quan, chủ quan
Nhu cầu được hiểu là sự đòi hỏi làm thỏa mãn mong muốn, khát vọng
của cá nhân, một nhóm hay một tổ chức làm thế nào để đạt được mục đích, sứ mạng hay nhiệm vụ của mình một cách tốt đẹp, có hiệu quả trong những điều kiện nhất định Nhu cầu phát triển của cá nhân, nhóm, tổ chức thể hiện ở nhiều hía cạnh khác nhau Trong ĐTBD CBCC chúng ta nói đến nhu cầu phát triển được thỏa mãn bằng con đường ĐTBD Có nhiều con đường thỏa mãn nhu cầu phát triển của cá nhân, tổ chức, nhưng qua con đường ĐTBD để thỏa mãn nhu cầu phát triển thì đó chính là nhu cầu đào tạo Như vậy, nhu cầu phát triển là động lực của việc nâng cao mức độ hoàn thành nhiệm vụ Đây là một quá trình liên tục không ngừng và nhu cầu đào tạo là một bộ phận cấu thành của nhu cầu phát triển Tuy nhiên, không phải tất cả các nhu cầu phát triển đều có thể đáp ứng bằng con đường đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo là xác định khoảng cách giữa cái hiện có, đang diễn ra với những cái gì cần phải có Khoảng cách này cần được khắc phục bằng đào tạo, nghĩa là lấp đi sự chênh lệch, sự khác nhau giữa những cái mà người biết và có thể làm được với những những cái mà họ cần phải biết và cần
có khả năng làm được Như vậy xác định nhu cầu đào tạo là xác định sự khác nhau, sự chênh lệch giữa năng lực trình độ, kiến thức, kỹ năng, thái độ với yêu cầu hiện tại của năng lực cần có để đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai
Chất lượng ĐTBD CBCC có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình
ĐTBD và được thể hiện cụ thể ở kiến thức, kỹ năng, thái độ (phẩm chất, giá trị nhân cách, trách nhiệm với công vụ) hay năng lực của CBCC sau khi tốt nghiệp khóa học tương ứng với mục tiêu, chương trình của từng khóa ĐTBD Quan niệm về chất lượng ĐTBD CBCC không chỉ dừng lại ở kết quả quá trình đào tạo, bồi dưỡng mà còn phải tính đến việc vận dụng những kiến thức, kỹ
Trang 35năng đã tiếp nhận được vào trong thực thi công vụ tại cơ quan, đơn vị Tuy nhiên cần nhấn mạnh chất lượng ĐTBD Trước hết là quá trình đào tạo được thể hiện trong hoạt động công vụ của người đã học xong chương trình của khóa đào tạo Quá trình thích ứng với môi trường làm việc, vị trí làm việc không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các chế độ chính sách, tổ chức, sử dụng bố trí của các cơ quan Nhà nước, thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức
Trong bối cảnh hiện nay của thế giới và trong nước, chất lượng không chỉ là yếu tố quan trọng hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, mà cả ngay trong lĩnh vực hoạt động sự nghiệp và quản lý hành chính nhà nước Nhà nước không thể không quan tâm đến chất lượng thực thi công vụ của CBCC nhà nước và CBCC cơ sở Chất lượng đào tạo được thể hiện, phản ánh trong chất lượng hoạt động quản lý nhà nước, trong đó có vai trò của công tác ĐTBD
Cần phải xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân
1.4 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê
1.4.1 Về bồi dưỡng
Bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho công chức văn phòng - Thống kê cấp xã Học tập nội dung các văn kiện, Nghị quyết, đường lối của Đảng góp phần nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định
Bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành, kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao Cập nhật kiến thức
Trang 36pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp
Bồi dưỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kiến thức về quốc phòng - an ninh theo quy định
Bồi dưỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kiến thức về công nghệ thông tin, biết về ngoại ngữ là hết sức cần thiết, để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thực thi công vụ
1.4.2 Về đào tạo
Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho Văn phòng - Thống
kê cấp xã phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển của từng vùng, miền
Đào tạo trình độ đại học cho công chức Văn phòng - Thống kê ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong trường hợp cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại mà không thể bố trí được công việc phù hợp với chuyên môn
đã được đào tạo trước đó
Khuyến khích tự học và đào tạo trình độ sau đại học cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã phù hợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng lâu dài đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
1.5 Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Một là, ĐTBD nâng cao chất lượng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, tăng cường hiệu quả thực thi công vụ
ĐTBD là quá trình trang bị, cập nhật và bổ sung kiến thức cho công
chức Văn phòng - Thống kê Qua quá trình học tập và rèn luyện, đối tượng của
đào tạo, bồi dưỡng có những thay đổi về tư duy, nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, có thêm những kỹ năng thực thi công vụ Bên cạnh đó, sự thay đổi và phát triển của xã hội ngày càng nhanh chóng, mạnh mẽ và hiện đại, đòi hỏi công việc ngày càng cao tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là hết sức cần thiết Đào tạo, bồi dưỡng sẽ trang bị
Trang 37những kiến thức cần thiết để góp phần bổ sung những hiểu biết, có tri thức có
kỹ năng, những người không chỉ biết, hiểu mà còn phải làm tốt
Hai là, Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê hoàn thiện đạo đức công chức
Khi nói đến chất lượng công chức không thể bỏ qua yếu tố bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Một cán bộ có tài mà không có đức thì là người vô dụng, một người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó" Người có tài mà chỉ đem tài năng đó phục vụ cho những lợi ích cá nhân, đi ngược lại lợi ích dân tộc, lợi ích tập thể, nhân dân thì tài năng
đó vô nghĩa Người có đạo đức, có khát vọng hành động cống hiến phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân nhưng kém hiểu biết, thiếu năng lực thì khó biến khát vọng đó thành hiện thực Tuy nhiên khó nhưng không có nghĩa là không làm được, nó khác với vô dụng Tài năng là cái quan trọng giúp con người khẳng định bản thân tạo ra giá trị cho cuộc sống nhưng cái đức của người cán bộ công chức còn to lớn hơn
Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê thường xuyên
không chỉ cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng mà còn giúp họ rèn luyện tu dưỡng đạo đức, có nhận thức sâu sắc hơn về trách nhiệm, sứ mệnh của họ đối với đất nước, với nhân dân Do đó, chương trình ĐTBD công chức Văn phòng
- Thống kê ngoài các nội dung về kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, cần có các nội dung bồi dưỡng người cán bộ công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức lối sống chuẩn mực, là tấm gương sáng cho quần chúng nhân dân noi theo
Ba là, ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê để đáp ứng nhu cầu cải cách hành chính
Sự nghiệp cải cách hành chính của nước ta đang bước sang giai đoạn mới và có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của đất nước Một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại là mục tiêu chính của cải cách hành chính Tuy
Trang 38nhiên, để đạt được mục đích đó, chúng ta phải tiến hành từng bước và giải quyết triệt để những tồn tại trên từng lĩnh vực mà đã được Đảng và nhà nước ta xác định là sáu nội dung trọng tâm:
- Hiện đại hóa nền hành chính
Bốn là, ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Nước ta đang phấn đấu xây dựng và phát triển để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, cùng với xây dựng một xã hội hiện đại Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi các tầng lớp nhân dân trên tất cả các lĩnh vực của đất nước cùng phấn đấu, nỗ lực để phát triển Trong đó, vai trò của nhà nước, vai trò của các cấp quản lý xã hội vô cùng to lớn nhằm định hướng, dẫn dắt điều khiển các hoạt động xã hội phát triển đúng hướng để đạt được mục tiêu
“Một xã hội CNH - HĐH phải gắn liền với một bộ máy nhà nước khoa học hiệu quả, do đó ĐTBD là không ngừng nâng cao chất lượng công chức là một nhiệm vụ cấp thiết Nhằm xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước”
Trong 4 nội dung đã nêu ở trên, nâng cao chất đội ngũ công chức nói
chung, công chức Văn phòng - Thống kê xã nói riêng có vai trò quan trọng
quyết định sự thành bại của công cuộc cải cách hành chính Vì suy cho cùng công chức là nhân tố của mọi hoạt động, từ hoạch định chính sách, ban hành,
tổ chức thực hiện điều hành tổ chức bộ máy Trong khi đó, thực tế hiện nay vẫn còn bộ phận công chức năng lực hạn chế, thiếu kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức yếu Để góp phần
Trang 39thực hiện nhiệm vụ quan trọng nâng cao chất lượng công chức cấp xã thì đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã đóng một vai trò to lớn Việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong giai đoạn hiện nay không chỉ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, mà cần phải đi sâu vào đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng được yêu cầu công việc và góp phần xây dựng hoàn thiện bộ máy hành chính chuyên nghiệp, hiện đại
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
1.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã
Công chức Văn phòng - Thống kê xã có vai trò quan trọng, quyết định
sự thành bại trong tổ chức điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Xây dựng lực lượng cán bộ công chức vững vàng về lập trường tư tưởng chính trị, phẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyên môn, thành thạo trong công việc Có kiến thức, phương pháp thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã là đào tạo, bồi dưỡng Vì vậy, sự quan tâm sâu sắc của cấp ủy phải thể hiện bằng chương trình, kế hoạch, nghị quyết chuyên đề về công tác ĐTBD Tổ chức triển khai thực hiện, trong đó có sự phân công, phân nhiệm vụ
rõ ràng Thường xuyên, giám sát, kiểm tra, đồng thời có những sự điều chỉnh nếu cần
Sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền địa phương đối với công tác ĐT,
BD CBCC còn phải thể hiện ở việc tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí, đầu tư cải thiện cơ sở vật chất, trang bị phục vụ giảng dạy và học tập
Trong phạm vị cơ quan, đơn vị, vai trò của cấp ủy, thủ trưởng đơn vị thể hiện từ việc cử công chức Văn phòng - Thống kê tham gia ĐTBD các khóa thích hợp, điều kiện thuận lợi về thời gian cho CBCC tham gia các khóa
Trang 40ĐTBD Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở ĐTBD với lãnh đạo, cơ quan, đơn vị
cử đi học cũng là yếu tố tác động tích cực đến tinh thần, thái độ học tập của học viên Mối liên hệ đó có tác dụng giúp các cơ sở ĐTBD, các nhà quản lý ĐTBD và đội ngũ giảng viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh về chương trình, phương pháp cho phù hợp với đối tượng, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác ĐTBD
Thứ hai, Tính khoa học của quy hoạch, kế hoạch ĐTBD
Kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê của một địa phương được xây dựng một cách khoa học, công phu và việc thực hiện kế hoạch nghiêm túc quyết định thành công của công tác ĐTBD công chức Văn phòng -
Thống kê Một kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê có thể được
thực hiện qua các quá trình sau:
Xác định nhu cầu đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê nhằm trả lời các câu hỏi chính như:
- Những kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cần thiết cho công việc, nhiệm
vụ gì ?
- Nhà quản lý cần phải làm gì để khắc phục những hạn chế về kiến thức,
kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ?
Lập kế hoạch ĐTBD: Để thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đạt mục
tiêu đề ra cần phân tích cụ thể, chi tiết kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng -
Thống kê thành các công việc cụ thể, ra quyết định phân công người phụ trách,
chương trình ĐTBD, tổ chức thực hiện khóa học, in ấn tài liệu, mời giảng viên, chọn thời gian, địa điểm tổ chức, đối tượng tham gia ĐTBD công chức Văn phòng Thống kê, chi phí thanh toán, đánh giá kết quả ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê, sơ, tổng kết, thanh quyết toán
Thứ ba, Đánh giá đào tạo bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê thông qua các tiêu chí