Quá trình quản lý dự án sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần công nghệ DKT.... Với những tiện ích trên cùng với yêu cầu thực tế, em đã lựa chọn đề tài: “ Xây dựng chương trình quản lý
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN SẢN PHẨM PHẦN MỀM 1
1.1 Khái quát về quản lý dự án sản phẩm phần mềm 1
1.1.1Khái niệm quản lý dự án 1
1.1.2Khái niệm quản lý dự án sản phẩm phần mềm 1
1.1.3Quá trình quản lý dự án 1
1.2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần công nghệ DKT 3
1.2.1 Cơ cấu tổ chức và thông tin chính DKT: 3
1.2.2 Sứ mệnh và tầm nhìn: 7
1.2.3 Giá trị cốt lõi: 7
1.2.4.Văn hóa DKT: 11
1.2.5 Chức năng của Công ty Cổ phần công nghệ DKT 13
1.2.6 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ DKT 13
1.2.7 Quá trình quản lý dự án sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần công nghệ DKT 14
1.3 Giới thiệu ngôn ngữ sử dụng 16
1.3.1 Ngôn ngữ lập trình C# 16
1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2008 25
Chương 2 32
KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32
2.1 Khảo sát hiện trạng quản lý dự án sản phẩm phần mềm tại Công ty Cổ phần công nghệ DKT 32
2.1.1 Nguyên tắc quản lý dự án sản phẩm phần mềm trong Công ty Cổ phần công nghệ DKT 32
2.1.2 Quy trình thực hiện quá trình quản lý dự án phần mềm tại phòng cài đặt và triển khai phát triển phần mềm 34
Trang 22.1.3 Nguồn vốn 36
2.1.4 Đánh giá hệ thống cũ 37
2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 38
2.2.1 Thiết kế biểu đồ phân cấp chức năng 38
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 39
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 40
2.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 41
2.3 Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu 44
2.4 Mô hình quan hệ 47
Chương 3 XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM 48
3.1 Đặt vấn đề bài toán 48
3.1.1 Yêu cầu bài toán 48
3.1.2 Các thông tin liên quan đến bài toán 48
3.1.3 Thông tin ra của hệ thống 49
3.2 Giao diện chương trình quản lý dự án phần mềm 49
3.2.1.Giao diện đăng nhập 49
3.2.2 Giao diện chính 50
3.2.3 Giao diện quản lý dự án 51
3.2.4 Giao diện quản lý nhân viên 52
3.2.5 Giao diện quản lý thông tin khách hàng 53
3.2.6 Giao diện quản lý thông tin hợp đồng 54
3.2.7 Giao diện quản lý thông tin phòng ban 55
3.2.8 Giao diện quản lý thông tin nguồn vốn 56
3.2.9 Giao diện quản lý thông tin nguồn vốn phát sinh 57
3.2.10 Giao diện theo dõi tiến độ dự án 58
3.2.11 Giao diện báo cáo thống kê danh sách dự án đã hoàn thành 59
3.2.12 Giao diện báo cáo thống kê danh sách dự án đang thực hiện 59
KẾTLUẬN……… 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.2: Quá trình quản lý dự án 2
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 3
Hình 1.4: Giải pháp bán hàng Bizweb 5
Hình 1.5: Phần mềm quản lý bán hàng Sapo 6
Hình 1.6: Khách hàng là ông chủ duy nhất 7
Hình 1.7: Tôn trọng cá nhân 8
Hình 1.8: Nhân viên làm việc với tinh thần đồng đội đoàn kết 9
Hình 1.9: Tinh thần lao động hết mình, say mê và có trách nhiệm với công việc 10
Hình 1.10: Các hoạt động văn hóa của DKT 11
Hình 1.11: Lĩnh vực thương mại điện tử tại DKT 15
Hình 1.12: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 26
Hình 2.1.Mô hình xử lý một chu kỳ EVO 33
Hình 2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng .39
Hình 2.4.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 40
Hình 2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý chung 41
Hình 2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng theo dõi tổng hợp 42
Hình 2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng báo cáo thống kê 43
Hình 2.8: Mô hình quan hệ 47
Hình 3.1: Giao diện đăng nhập 49
Hình 3.2: Giao diện chính 50
Hình 3.3: Giao diện quản lý dự án 51
Hình 3.4: Giao diện quản lý nhân viên 52
Hình 3.5: Giao diện quản lý thông tin khách hàng 53
Hình 3.6: Giao diện quản lý thông tin hợp đồng 54
Hình 3.7: Giao diện quản lý thông tin phòng ban 55
Hình 3.8: Giao diện quản lý thông tin nguồn vốn 56
Hình 3.9: Giao diện quản lý thông tin nguồn vốn phát sinh 57
Hình 3.10: Giao diện theo dõi tiến độ dự án 58
Hình 3.11: Giao diện báo cáo thống kê danh sách dự án đã hoàn thành 59
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ sở dữ liệu hệ thống 29
Bảng 1.2 Các đối tượng của cơ sở dữ liệu 30
Bảng 2.1: Bảng nhân viên 44
Bảng 2.2: Bảng dự án 44
Bảng 2.3: Bảng chủ dự án 45
Bảng 2.4: Bảng tiến độ dự án 45
Bảng 2.5: Bảng nguồn vốn 45
Bảng 2.6: Bảng nguồn vốn phát sinh 46
Bảng 2.7: Bảng hợp đồng 46
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, khoa học kỹ thuật đã rất phát triển và đã được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực tin học Việc ứng dụng tin học đã làm cho các ngành ngày phát triển hơn, nâng cao được năng suất chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu đặt ra Trước kia, khi không có sự giúp đỡ của máy tính điện tử thì công việc quản lý nói chung mất rất nhiều thời gian và tốn nhiều nhân lực mà lại không đáp ứng được các yêu cầu là thông tin phải nhanh chóng chính xác Việc bảo quản lưu trữ hay sửa chữa các nghiệp vụ quản lý khi cần thì rất khó khăn, mất nhiều thời gian và nhân công
Nhưng với sự giúp đỡ của máy tính điện tử thì mọi công việc đã trở nên dễ dàng hơn Với những công việc trước đây có thể mất hàng ngày, hàng tháng, nhưng ứng dụng trong máy tính có thể biết kết quả ngay Việc lưu trữ thông tin cũng rất tiện lợi đảm bảo hiểu quả trong công việc và giảm được nhiều chi phí với mức đầu tư cần thiết Sự tiện lợi trong công việc là như vậy thì việc đào tạo ra nguồn nhân lực để vận hành và sử dụng chúng đem lại lợi ích thì đây là một vấn đề quan trọng đặt ra
Để có chỗ đứng chỗ đứng vững chắc trên thị trường, doanh nghiệp phải luôn phấn đấu, nâng cao chất lượng các quy trình, nghiệp vụ quản lý mới có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin con người đã nghĩ ra rất nhiều các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu và lợi ích con người Trong đó xây dựng phần mềm phục vụ công việc là một trong những vấn đề mà các nhà lập trình quan tâm hàng đầu Phần mềm “Quản lý dự án sản phẩm phần mềm” cũng là một trong những ứng dụng mà con người quan tâm nhiều nhất Nó phục vụ cho công tác nghiệp vụ công ty của con người làm giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc ví dụ như hồ sơ trước đây phải lưu trữ rất nhiều trong kho chưa thì bây giờ chỉ cần một chiếc máy tính nhỏ gọn cũng có thể lưu trữ cả kho hồ sơ của công ty
Với những tiện ích trên cùng với yêu cầu thực tế, em đã lựa chọn đề tài:
“ Xây dựng chương trình quản lý dự án sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần Công nghệ DKT tại Hà Nội”
Trang 6từ việc ký kết hợp đồng, báo cáo các dự án do khâu xử lý nhanh, hiệu quả Đồng thời
tiết kiệm thời gian và chi phí lưu trữ trong công tác quản lý dự án sản phẩm phần mềm
3 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình quản lý dự án sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần công nghệ DKT tại Hà Nội
4 Phạm vi nghiên cứu
Tại Công ty Cổ phần công nghệ DKT, Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp từ các loại sách, báo điện tử và số liệu thực tế của công ty
6 Nội dung đề tài
Nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án sản phẩm phần mềm
Chương 2: Khảo sát và thiết kế hệ thống
Chương 3: Xây dựng một số chức năng chính trong chương trình quản lý dự án sản phẩm phần mềm
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Văn Huân và những người trực tiếp hướng dẫn, thầy cô trong khoa hệ thống thông tin kinh tế đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Với sự nỗ lực của bản thân, trong thời gian đi thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần công nghệ DKT, kết hợp với kiến thức được học trong nhà trường và tự học trong quá trình thực tập cũng như được mọi người ở công ty hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất Nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự góp ý giúp
đỡ của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2016
Sinh Viên
Ngô Thị Hải Yên
Trang 7Chương 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN SẢN PHẨM PHẦN MỀM
1.1 Khái quát về quản lý dự án sản phẩm phần mềm
1.1.1 Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
1.1.2 Khái niệm quản lý dự án sản phẩm phần mềm
Quản lý dự án sản phẩm phần mềm là tập hợp các công việc được thực hiện bởi một tập thể (có thể có chuyên môn, thực hiện công việc, thời gian tham gia dự án khác nhau) nhằm đạt được một kết quả như dự kiến, trong thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến Trong thuật ngữ của chuyên ngành Công nghệ phần mềm, Quản lý dự án phần mềm là các hoạt động trong lập kế hoạch, giám sát và điều khiển tài nguyên dự
án như kinh phí, con người, thời gian thực hiện, các rủi ro và quy trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo thành công cho dự án Quản lý dự án phần mềm cần đảm bảo cân bằng giữa ba yếu tố: thời gian, tài nguyên và chất lượng Ba yếu tố này được gọi là tam giác
dự án
1.1.3 Quá trình quản lý dự án
Quản lý dự án gồm bốn giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám
sát các công việc dự án và kết thúc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định
Lập kế hoạch dự án: quá trình thiết lập các mục tiêu và những phương thức
hoạt động để đạt mục tiêu của dự án
Thực hiện dự án: quá trình xây dựng và đảm bảo những điều kiện để đạt mục tiêu
Điều hành và kiểm soát dự án: Giai đoạn này yêu cầu việc theo dõi, rà soát và
điều chỉnh lại tiến độ và khả năng thực hiện của dự án Theo dõi các rủi ro, thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện và có những đề xuất điều chỉnh kịp thời
Kết thúc dự án: quá trình cuối cùng của quản lý dự án ,đánh giá lại toàn bộ các
quá trình ở trên
Trang 8Hình 1.2: Quá trình quản lý dự án
Tổng thể các hoạt động: dự án bao gồm nhiều công việc mà kết thúc bằng một sản phẩm phần mềm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu mà muốn có đòi hỏi những quyết định, điều hòa các yêu cầu, chi phí và sự chấp nhận rủi ro
Các công việc đều lệ thuộc vào nhau: Do tất cả đều đáp ứng một mối quan tâm
là sự thành công của dự án và đó cũng là sự đóng góp cho một hệ thống lớn, hương đích hơn Việc sắp xếp khối lượng công việc trong dự án phải logic về mặt thời gian
Dự án luôn có điểm bắt đầu và điểm kết thúc
Trang 91.2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần công nghệ DKT
1.2.1 Cơ cấu tổ chức và thông tin chính DKT:
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty DKT bao gồm 500 nhân sự với 14 phòng ban khác nhau có mối liện hệ chặt chẽ tạo nên sự phát triển nhanh và bền vững cho công ty Công ty từng bước khẳng định vị trí hàng đầu của mình trong lĩnh vực thương mại điện tử Việt Nam
Trang 10DKT = Development + Knowledge + Technology
Ngày thành lập: 20/08/2008
Ban giám đốc: - Mr Trần Trọng Tuyến – Chủ tịch HĐQT – Giám Đốc
- Ms Nguyễn Thị Minh Khuê – Phó Giám Đốc
- Phòng kinh doanh 1: Hiếu NP – Trưởng phòng và 6 trưởng nhóm
- Phòng kinh doanh 2: Hà NĐ – Trưởng phòng và 5 trưởng nhóm
- Phòng kinh doanh 3: Nguyễn Văn Nam – Trưởng phòng – Trưởng nhóm S13
- Phòng kinh doanh 4: Đỗ Thành Công – Trưởng phòng và 2 trưởng nhóm
- Nguyễn Thị Thu Hương – Giám đốc chi nhánh Hồ Chí Minh, Trưởng phòng
kinh doanh 2, Trưởng nhóm SG7 và 5 nhóm trưởng
- Trưởng phòng kỹ thuật : Nguyễn Minh Khôi
- Trưởng phòng nhân sự: Nguyễn Thị Minh Khuê
- Trưởng dự án Bizweb.vn: Nguyễn Minh Quý
- Trưởng dự án Megamart: Nguyễn Tiến Thành
- Trưởng dự án Sapo.vn: Cát Văn Khôi
Số nhân viên hiện tại: 500 người
Trụ sở : Tầng 4, tầng 8, tần 9, 442 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Chi nhánh: Lầu 3,4 tòa nhà Lữ Gia, 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, TP HCM
Chi nhánh: Tầng 8, 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Lĩnh vực hoạt động : Thương mại điện tử
Số khách hàng: khoảng 12000 Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cửa hàng, cá nhân
và hàng triệu người dùng hệ thống sản phẩm của DKT
Trang 11 Sản phẩm chủ đạo: Là công ty hàng đầu Việt Nam về thương mại điện tử, DKT đã và đang cung cấp các hệ thống được đông đảo khách hàng sử dụng
Với độ ngũ nhân lực có trình độ kỹ thuật cao, trong đó có những chuyên gia hàng đầu sở hữu nhiều chứng chỉ quốc tế từ Microsoft, Google, Oracle, DKT luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ Ngoài ra, DKT còn có đội ngũ chuyên gia Marketing, chuyên viên Tư vấn, Chăm sóc khách hàng, Thiết kế….vvv… với chuyên môn cao và cam kết sẽ mang đến chất lượng dịch
vụ hoàn hảo vượt trên cả những mong đợi của khách hàng
Bizweb.vn :Giải pháp bán hàng trực tuyến tối ưu nhất Là sản phẩm chủ lực
trong chiến lược lâu dài của công ty cho sứ mệnh của mình.Với Bizweb, việc bán hàng trực tuyến trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn bao giờ hết Bizweb đạt giải thưởng Sao Khuê năm 2012, Giải ba Nhân tài Đất Việt năm 2013
Kho ứng dụng đa dạng: Cung cấp cho khách hàng đầy đủ các tiện ích tích hợp vào website giúp bán hàng dễ dàng hơn
Hỗ trợ bán hàng đa kênh
Tích hợp thanh toán trực tuyến với các ngân hàng tại Việt Nam
Kết nối với các đơn vị vận chuyển hàng đầu
Thân thiện với Google, hỗ trợ SEO nhanh chóng và hiệu quả
Hình 1.4: Giải pháp bán hàng Bizweb
Trang 12Sapo.vn : Giải pháp quản lý bán hàng hiệu quả và dễ sử dụng giúp việc kinh
doanh của khách hàng trở lên đơn giản hơn bao giờ hết
Đơn giản dễ sử dụng: Phần mềm đơn giản, giao diện thân thiện và đầy đủ
các tính năng cần thiết Bạn chỉ mất 5 phút làm quen là có thể thao tác, bắt đầu bán hàng trên phần mềm
Tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí: Chỉ với 3000 đồng một ngày, bạn đã
quản lý được tất cả hàng tồn kho, khách hàng, nhà cung cấp, theo dõi hiệu quả của từng thành viên dễ dàng, nhanh chóng
Bảo mật và an toàn thông tin: Ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, dữ
liệu được đồng bộ 100% lên hệ thống Dễ dàng quản lý, đảm bảo an toàn, tránh mất dữ liệu cho cửa hàng của khách hàng
Có khả năng tạo đơn hàng ngay cả khi mất internet
Hình 1.5: Phần mềm quản lý bán hàng Sapo
Lamsao.vn : Giúp độc giả luôn tìm được những gì mình muốn, luôn tự tin giải
quyết mọi vấn đề trong cuộc sống
Vietclick.vn : Mạng quảng cáo liên kết Advertiser & publisher hàng đầu Việt Nam
Trang 131.2.2 Sứ mệnh và tầm nhìn:
Sứ mệnh: “Làm cho việc bán hàng trở nên dễ dàng và mua hàng trở
thành niềm vui ” Mục tiêu 5 năm của DKT là trở thành Công ty số 1 Việt Nam về
cung cấp Giái pháp bán hàng trực tuyến
Tầm nhìn: “Khát vọng vươn xa”trong lĩnh vực của mình, DKT xác định
điều này chỉ làm được khi mang lại hiệu quả to lớn cho khách hàng, đme đến lợi ích chính đáng cho thành viên của mình và có đóng góp thiết thực cho xã hội
Người DKT không phân biệt bộ phận, vai trò, vị trí đều có nghĩa vụ, trách nhiệm mang lại lợi ích và làm hài lòng khách hàng, mỗi ngày đều phải cố gắng làm tốt hơn
Hình 1.6: Khách hàng là ông chủ duy nhất
Trang 15Tinh thần đồng đội
Có chung niềm tin và mục tiêu vì sự phát triển của công ty
Không đố kỵ, nói xấu, dèm pha, bè phái
Giúp đỡ, tương trợ, quan tâm lẫn nhau, đối xử như anh em một nhà
Hình 1.8: Nhân viên làm việc với tinh thần đồng đội đoàn kết
(3) Lao động hết mình, đam mê và trách nhiệm cao nhất
Không làm thì thôi, đã làm việc là phải hết mình
Hãy lựa chọn công việc bạn đam mê nhất và chắc chắn bạn luôn được tạo điều kiện tốt nhất để có được điều này trong công ty
Luôn làm việc với trách nhiệm cao nhất có thể.Khi bạn cảm thấy không thể làm với trách nhiệm cao nhất, hãy thay đổi ngay hoặc dừng lại
Trang 16Hình 1.9: Tinh thần lao động hết mình, say mê và có trách nhiệm với công việc
(4) Hành động ngay
Bắt tay vào làm ngay với sự nỗ lực, kiên trì cao nhất cho đến khi đạt được mục tiêu
Dám (đối mặt) thất bại, dũng cảm nhận sai và điều chỉnh liên tục cho phù hợp
Nhìn thẳng vào thực tế, chấp nhận khó khăn và tìm mọi cách để vượt qua khó khăn với niềm tin vững chắc
(5) Đổi mới liên tục
Không bao giờ hài lòng, thỏa mãn với kết quả đạt được
Cải tiến liên tục để phát triển
Học tập cái mới, không ngừng sáng tạo để thành công
Trang 171.2.4.Văn hóa DKT:
-Trong công việc:
Xây dựng một môi trường năng động, trẻ trung và chuyên nghiệp, khuyến
khích tối đa sự sáng tạo, phát triển của mỗi cá nhân và sự gắn bó lâu dài với công ty
-Trong phát triển con người:
Xác định con người phù hợp luôn là một trong những giá trị cốt lõi của DKT Việc phát triển con người luôn được DKT chú trọng và đặt lên hàng đầu
-Hoạt động đời sống:
Duy trì và phát triển lối sống lành mạnh, tư duy thái độ đúng đắn trong công
việc, giữ gìn giá trị văn hóa nền tảng của công ty
Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với mọi người.Có quyền lợi thì cùng hưởng, khó
Con đường thành công: Một nét văn hóa đặc trưng và riêng biệt của DKT,
nơi toàn bộ DKTers gặp gỡ, tìm hiểu những gì mà toàn công ty đã làm trong 1 tuần,
nơi vinh danh những người có thành tích, nơi mọi người
Trang 18chia sẻ cho nhau những kiến thức hữu ích, và nơi bất kỳ ai đều có thể thẳng
thắn trao đổi ngay và luôn về mọi vấn đề của công ty
Tổng hội: Tổ chức chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho mọi thành viên
DKT Là đơn vị tổ chức nhiều hoạt động sự kiện là niềm mơ ước cho những ai muốn
trở thành DKTer
DMS.dkt.com.vn: Mạng xã hội nội bộ, nơi các DKTer chia sẻ cảm xúc,
thông tin liên lạc với nhua Đây cũng là hệ thống giúp DKTer quản lý và tương tác
công việc hiệu quả
Văn hóa Thank+ : Nơi bạn có thể gửi lời cảm ơn chân thành tới các DKTers khác khi bạn muốn cảm ơn
Tủ sách: Kho tàng tri thức DKT
Kaizen: Góp cải tiến nhỏ vì thành công lớn: Mỗi nhân viên trong công ty đều tham gia đóng góp, đề xuất cải tiến để phát triển tốt hơn
Chia sẻ: “Chia sẻ để được chia sẻ” Mỗi DKTer luôn sẵn sàng chia sẻ những
kiến thức, kinh nghiệm dù lớn, dù nhỏ của mình cho toàn thể bạn bè đồng nghiệp
Bữa trưa vui vẻ: Công ty có hỗ trợ những bữa cơm trưa cho nhân viên và mọi người quây quần ăn uống trong không khí vui vẻ
Song song với các hoạt động lớn, DKT có các câu lạc bộ, chương trình ngoại khóa được tổ chức thường xuyên cho cán bộ nhân viên như: Câu lạc bộ bóng đá, câu lạc bộ Yoga, câu lạc bộ khiêu vũ, game, phượt, tổ chức từ thiện
Bên cạnh đó, nét đặc sắc trong văn hóa DKT là văn hóa đọc sách và chia sẻ về
kỹ năng, kinh nghiệm trong cuộc sống Các buổi chia sẻ được diễn ra hàng tuần Chính
từ những buổi chia sẻ này mà con người DKT có nhiều cơ hội hoàn thiện bản thân hơn Đến với DKT, sẽ mang lại cho bạn môi trường làm việc thoải mái, trẻ trung, năng động và chuyên nghiệp
-Thăm qua DKT online:
Website công ty: www.dkt.com.vn
Văn hóa DKT qua ảnh: http://www.dkt.com.vn/thu-vien-anh.html
Văn hóa DKT: http://www.dkt.com.vn/pages/van-hoa-dkt.html
Fanpage công ty: http://www.faceboook.com/congtyDKT
Thông tin tuyển dụng: http://tuyendung.dkt.com.vn/co-hoi-nghe-nghiep.html
Trang 191.2.5 Chức năng của Công ty Cổ phần công nghệ DKT
Với niềm đam mê và khát vọng Công ty Cổ phẩn Công nghệ DKT đã và đang ngày càng khẳng định được vị trí hàng đầu trong lĩnh vực Thương mại điện tử Bizweb.vn là một sản phẩm tiêu biểu của DKT, đây là thương hiệu đang được đánh giá là Giải pháp bán hàng online số 1 Việt Nam Vào tháng 10/ 2014, DKT tiếp tục ra mắt phần mềm quản lý bán hàng thông minh Sapo.vn và đã đạt giải thưởng Sao Khuê
2015 Đây hứa hẹn sẽ là một sản phẩm dẫn đầu về quản lý bán hàng tại Việt Nam
1.2.6 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ DKT
Năm 2103, là một năm ghi dấu thành công của DKT khi mở văn phòng đại diện tại Tp.HCM Quỹ đầu tư thuộc tập đoàn CyberAgent của Nhật Bản chính thức đầu tư vào giải pháp bán hàng online Bizweb.vn, đồng thời sản phẩm cũng được vinh
dự nhận giải ba Nhân tài Đất Việt 2013 Bizweb.vn, sản phẩm đem lại lượng doanh thu đáng kể cho 4000+ chủ website Sàn giao dịch thương mại điện tử Hangtot.com thu hút sự quan tâm và hàng ngàn lượt truy cập Ngoài ra các sản phẩm như: Vietclick.com, Bizmail.vn, lamsao.com đang vững bước phát triển và duy trì hoạt động ổn định
Năm 2014, tiếp tục là một năm ghi dấu thành công của DKT khi văn phòng đại diện đầu tiên tại Hồ Chí Minh phát triển với mức độ tăng trưởng vượt mức DKT vững bước phát triển hơn trong thị trường Thương mại điện tử dựa trên nền tảng đầu
tư của CyberAgent Ventures - quỹ đầu tư thuộc tập đoàn CyberAgent của Nhật Bản,
quỹ đã chính thức đầu tư từ năm 2013 vào giải pháp bán hàng online Bizweb.vn - sản
phẩm đã vinh dự nhận giải Ba Nhân tài Đất việt 2013 ở hạng mục sản phẩm côngnghệ
thông tin thành công Bizweb.vn đã đem lại doanh thu gần 5000 tỷ cho 7000+ chủ
website; Sàn giao dịch thương mại điện tử Hangtot.com đã thu hút sự quan tâm & hàng ngàn lượt truy cập của người dùng, vững bước phát triển & duy trì hoạt động ổn
định là các sản phẩm VietClick.com, Bizmail.vn, Lamsao.com, Van.vn; Phần mềm quản lý bán hàng Sapo.vn, Hệ thống bán lẻ Beemart.vn tuy mới ra đời nhưng đã có
những phát triển nhất định và hứa hẹn nhiều khởi sắc trong tương lai gần
Bộ phận Kinh doanh đã tìm kiếm được Trưởng phòng Kinh Doanh 3, cùng
thành công đáng ghi nhận phòng Kinh doanh 1, phòng Kinh doanh 2 trong năm 2014
sẽ hứa hẹn nhiều tiến bộ vượt bậc trong năm 2015 Nhân sự của công ty đã lên đến con số gần 300 người, với nguồn nhân sự dồi dào & có chất lượng
Trang 20Các phòng ban, tổ chức, tập thể, các phòng trào thi đua được đẩy mạnh, phát huy được thế mạnh, tiền năng của các DKTers & nét văn hoá đặc trưng của công ty
1.2.7 Quá trình quản lý dự án sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần công nghệ DKT
Các quy trình của quản lý dự án sản phẩm phần mềm được thực hiện qua các bước cụ thể theo trình tự sau:
(5) Kiểm soát và điều hành
Dự án đang đi đúng hướng hay không ?
Nếu không thì phải làm gì ?
Có cần thay đổi kế hoạch không ?
(6) Kết thúc dự án
Những gì đã làm tốt ?
Những gì cần cải thiện ?
Bài học rút ra là gì?
Quản lý dự án sản phẩm phần mềm bao gồm 2 cấu phần chính:
• Quản lý về kĩ thuật: bao gồm công việc, ngân sách, tiến độ, chất lượng
Trang 21• Quản lý về con người: bao gồm con người và các tổ chức tham gia thực hiện
dự án và sự trao đổi
Vấn đề về con người thường là vấn đề ảnh hưởng tới sự thành bại của các dự
án Bên cạnh các kĩ năng kĩ thuật, cần phát triển các kĩ năng con người trên cơ sở các chuẩn kĩ năng: suy nghĩ, trao đổi, giao tiếp trình bày
Khi một dự án đã được cấp phép, phê duyệt sẽ được chuyển từ cấp lãnh xuống
bộ phận triển khai & phát triển sản phẩm phần mềm Đây là phòng có chức năng quản
lý các dự án của Công ty Cổ phần công nghệ DKT
Tại đây nhân viên căn cứ vào quyết định của từng dự án sẽ tiến hành quản lý, theo dõi tiến trình thực hiện dự án, có thể cử nhân viên trực tiếp kiểm tra Đồng thời mọi thông tin của dự án sẽ được ghi chép lại trong sổ sách theo thứ tự số quyết định và phân loại từng lĩnh vực của dự án Đến cuối năm phải tổng hợp báo cáo tất cả các dự
án đã, đang, hoặc chưa thực hiện lên Ban lãnh đạo của công ty
Các dự án phần mềm do Công ty Cổ phần công nghệ DKT quản lý chủ yếu là các dự án thuộc các lĩnh vực thương mại điện tử sau đây:
Bizweb.vn : Giải pháp bán hàng trực tuyến tối ưu nhất
Sapo.vn : Giải pháp quản lý bán hàng hiệu quả
Lamsao.vn : Giúp độc giả luôn tìm được những gì mình muốn
Vietclick.vn : Mạng quảng cáo liên kết Advertiser & publisher hàng đầu
Việt Nam
Hình 1.11: Lĩnh vực thương mại điện tử tại DKT
Trang 221.3 Giới thiệu ngôn ngữ sử dụng
1.3.1 Ngôn ngữ lập trình C#
Mục tiêu của Csharp (C#) là cung cấp một ngôn ngữ lập trìnhan toàn, đơn giản, hiện đại, hướng đối tượng, đặt trọng tâm vào internet có khả năng thực thi cao cho môi trường NET C# là ngôn ngữ mới nhưng trong nó tích hợp những tinh hoa của ba thập
kỉ phát triển ngôn ngữ lập trình Ta có thể thấy trong C# có những đặc trưng quen thuộc của Java, C++, Visual Basic, …
Làm quen với ngôn ngữ C#
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm kí tự# theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và java C# dược miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, VisuaBasic, Delphi và Java
C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phầm mềm nổi tiếng với các sản phẩm: Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC
C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng, hướng thành phần (component oriented)
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khoá dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình
Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin cài đặt như C++ Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tập tin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện
C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bị giới hạn.Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giao diện
C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện
và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướng component được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các
Trang 23phương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật …
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng mã
đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng
Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C#:
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thuần túy
Kiểm tra an toàn kiểu
Thu gom rác tự động: giảm bớt gánh nặng cho người lập trình viên trong việc phải viết các đoạn code thực hiện cấp phát và giải phóng bộ nhớ
Hỗ trợ các chuẩn hóa được tạo ra bởi tổ chức ECMA
Hỗ trợ các phương thức và các kiểu phổ quát (chung)
Các ứng dụng của C#:
C# có thể sử dụng để viết các kiểu ứng dụng khác nhau:
Các ứng game
Các ứng dụng cho doanh nghiệp
Các ứng dụng cho thiết bị di động: PC Pocket, PDA, Cell phone
Các ứng dụng quản lý đơn giản: Ứng dụng quản lí thư viện, quản lý thông tin cá nhân…
Các ứng dụng phân tán phức tạp trải rộng qua nhiều thành phố, đất nước
Các lợi ích của C#:
Cross Language Support : Hỗ trợ khả năng chuyển đổi dễ dàng giữa các ngôn ngữ
Hỗ trợ các giao thức Internet chung
Triển khai đơn giản
Hỗ trợ tài liệu XML: Các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạn code
và sau đó có thể được chiết xuất để làm tài liệu cho các đoạn code để cho phép các lập trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn code đã viết
Cài Đặt
Bước 1 Cài windows Installer 3.1
Trang 24Nhấn vào file WindowsInstaller-KB893803-v2-x86.exe
Nhấn Next
Chọn I agree, nấn next rồi click finish
Bước 2 Cài framework 2.0
File cài: dotnetfx.exe
Nhấn Finish, Máy sẽ khởi động lại
Bước 3 Cài Microsoft SQL Server 2008
Nhấn vào file SQLEXPR.EXE Đánh dấu vào mục;”I accept the licensing tems and conditions” nhấn next Tiếp theo nhấn Install rồi nhấn next, tiếp tục nhấn next Trên màn hình tiếp theo, bỏ dấu check ở mục “ Hide advanced configuration options”,
nhấn next Màn hình tiếp theo thì nhấn next
Khai báo Instance name, chọn Default Instance rồi nhấn next, tiếp tục nhấn next
Trên cửa sổ tiếp theo, chọn chế độ chứng thực user
Windows Authentication Mode: Sử dụng chứng thực của Windows
Mixed Mode: Kết hợp cả chứng thực của Windows và chứng thực của SQL Server
Ở đây có thể để mặc định: "Windows Authentication Mode"
Nhấn Next và nhấn 3 lần next ở 3 cửa sổ tiếp theo
Click Install để bắt đầu cài đặt
Quá trình cài đặt có thể mất 5 -> 10 phút Khi màn hình báo cài đặt thành công như hình dưới, click Next Tiếp tục click Finish
Bước 4: Cài Microsoft SQL Server Management Studio Express:
File cài đặt SQLServer2008_SSMSEE.msi
Nhấn Next Click chọn "I accept the terms in the license agreement", nhấn Next Gõ tên người dùng, đơn vị sử dụng, sau đó nhấn Next Màn hình tiếp theo, nhấn Next Click Install Nhấn Finish
Nền tảng ngôn ngữ C#
Lớp, đối tượng và kiểu
Bản chất của lập trình hướng đối tượng là tạo ra các kiểu mới Một kiểu biểu diễn một vật gì đó Giống với các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác, một kiểu
Trang 25trong C# cũng định nghĩa bằng từ khoá class (và được gọi là lớp) còn thể hiện của lớp được gọi là đối tượng
Phương thức
Các hành vi của một lớp được gọi là các phương thức thành viên (gọi tắt là phương thức) của lớp đó Một phương thức là một hàm (phương thức thành viên còn gọi là hàm thành viên) Các phương thức định nghĩa những gì mà một lớp có thể làm
Các ghi chú
C# có ba kiểu ghi chú trong đó có hai kiểu rất quen thuộc của C++ là dùng: "//"
và "/* … */" Ngoài ra còn một kiểu ghi chú nữa sẽ trình bày ở các chương kế
Ứng dụng dạng console
“Hello World” là một ứng dụng console Các ứng dụng dạng này thường không
có giao diện người dùng đồ họa Các nhập xuất đều thông qua các console chuẩn (dạng dòng lệnh như DOS)
Namespaces - Vùng tên
Console là một trong rất nhiều (cả ngàn) lớp trong bộ thư viện NET Mỗi lớp đều có tên và như vậy có hàng ngàn tên mà lập trình viên phải nhớ hoặc phải tra cứu
mỗi khi sử dụng Vấn đề là phải làm sao giảm bớt lượng tên phải nhớ Ngoài vấn đề
phải nhớ quá nhiều tên ra, còn một nhận xét sau: một số lớp có mối liên hệ nào đó về mặt ngữ nghĩa, ví dụ như lớp Stack, Queue, Hashtable … là các lớp cài đặt cấu trúc dữ liệu túi chứa Như vậy có thể nhóm những lớp này thành một nhóm và thay vì phải nhớ tên các lớp thì lập trình viên chỉ cần nhớ tên nhóm, sau đó có thể thực hiện việc tra
cứu tên lớp trong nhóm nhanh chóng hơn Nhóm là một vùng tên trong C#
Một vùng tên có thể có nhiều lớp và vùng tên khác Nếu vùng tên A nằm trong vùng tên B, ta nói vùng tên A là vùng tên con của vùng tên B Khi đó các lớp trong vùng tên A được ghi như sau: B.A.Tên_lớp_trong_vùng_tên_A
System là vùng tên chứa nhiều lớp hữu ích cho việc giao tiếp với hệ thống hoặc các lớp công dụng chung như lớp Console, Math, Exception…
Toán tử chấm “.”
Như trong Ví dụ2-1 toán tử chấm được dùng để truy suất dữ liệu và phương thức một lớp (như Console.WriteLine()), đồng thời cũng dùng để chỉ định tên lóp trong một vùng tên (như System.Console)
Trang 26Toán tử dấu chấm cũng được dùng để truy xuất các vùng tên con của một vùng tênVùng_tên.Vùng_tên_con.Vùng_tên_con_con
Từ khoá using
Nếu chương trình sử dụng nhiều lần phương thức Console.WriteLine, từ System sẽ phải viết nhiều lần Điều này có thể khiến lập trình viên nhàm chán Ta sẽ khai báo rằng chương trình có sử dụng vùng tên System, sau đó ta dùng các lớp trong vùng tên System mà không cần phải có từ System đi trước
Phân biệt hoa thường
Ngôn ngữ C# cũng phân biệt chữ hoa thường giống như Java hay C++ (không như VB) Ví dụ nhưWriteLine khác với writeLine và cả hai cùng khác với WRITELINE Tên biến, hàm, hằng … đều phân biệt chữ hoa chữ thường
Các kiểu
C# buộc phải khai báo kiểu của đối tượng được tạo Khi kiểu được khai báo rõ ràng, trình biên dịch sẽ giúp ngăn ngừa lỗi bằng cách kiểm tra dữ liệu được gán cho đối tượng có hợp lệ không, đồng thời cấp phát đúng kích thước bộ nhớ cho đối tượng C# phân thành hai loại: loai dữ liệu dựng sẵn và loại do người dùng định nghĩa.C# cũng chia tập dữ liệu thành hai kiểu: giá trị và tham chiếu Biến kiểu giá trị được lưu trong vùng nhớ stack, còn biến kiểu tham chiếu được lưu trong vùng nhớ heap C# cũng hỗ trợ kiểu con trỏ của C++, nhưng ít khi được sử dụng Thông thường con trỏ chỉ được sử dụng khi làm việc trực tiếp với Win API hay các đối tượng COM.
Biến và hằng
Biến dùng để lưu trữ dữ liệu Mỗi biến thuộc về một kiểu dữ liệu nào đó
Khởi tạo trước khi dùng
Trong C#, trước khi dùng một biến thì biến đó phải được khởi tạo nếu không trình biên dịch sẽ báo lỗi khi biên dịch Ta có thể khai báo biến trước, sau đó khởi tạo
vàsử dụng; hay khai báo biến và khởi gán trong lúc khai báo
int x; // khai báo biến trước
x = 5; // sau đó khởi gán giá trị và sử dụng
int y = x; // khai báo và khởi gán cùng lúc
Hằng
Hằng là một biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian Khi cần thao tác trên
Trang 27một giá trị xác định ta dùng hằng Khai báo hằng tương tự khai báo biến và có thêm từ
khóa const ở trước Hằng một khi khởi động xong không thể thay đổi được nữa
Kiểu liệt kê
Enum là một cách thức để đặt tên cho các trị nguyên (các trị kiểu số nguyên, theo nghĩa nào đó tương tự nhưtập các hằng), làm cho chương trình rõ ràng, dễ hiểu hơn Enum không có hàm thành viên Ví dụ tạo một enum tên là Ngay như sau:
enum Ngay {Hai, Ba, Tu, Nam, Sau, Bay, ChuNhat};
Theo đó enum ngày có bảy giá trị nguyên đi từ 0 = Hai, 1 = Ba, 2 =Tư … 7 = ChuNhat
Chuỗi
Chuỗi là kiểu dựng sẵn trong C#, nó là một chuổi các ký tự đơn lẻ Khi khai báo một
biến chuỗi ta dùng từ khoá string Ví dụ khai báo một biến string lưu chuỗi "Hello World"
string myString = "Hello World";
Định danh
Định danh là tên mà người lập trình chọn đại diện một kiểu, phương thức, biến, hằng, đối tượng… của họ Định danh phảibắt đầu bằng một ký tự hay dấu “_” Định danh không được trùng với từ khoá C# và phân biệt hoa thường
Biểu thức
Bất kỳ câu lệnh định lượng giá trị được gọi là một biểu thức (expression) Phép
gán sau cũng được gọi là một biểu thức vì nó định lượng giá trị được gán (là 32)
Trong C#, khoảng trống, dấu tab, dấu xuống dòng đều được xem là khoảng
trắng (whitespace) Do đó, dấu cách dù lớn hay nhỏ đều như nhau nên ta có:
x = 32;
cũng như
x= 32;
Trang 28Ngoại trừ khoảng trắng trong chuỗi ký tự thì có ý nghĩa riêng của nó
Câu lệnh
Cũng như trong C++ và Java một chỉ thị hoàn chỉnh thì được gọi là một câu lệnh
(statement) Chương trình gồm nhiều câu lệnh, mỗi câu lệnh kết thúc bằng dấu “;”
Ví dụ:int x; // là một câu lệnh
x = 23; // một câu lệnh khác
Ngoài các câu lệnh bình thường như trên, có các câu lệnh khác là: lệnh rẽ nhánh
không điều kiện, rẽ nhánh có điều kiện và lệnh lặp
Các lệnh rẽ nhánh không điều kiện
Có hai loại câu lệnh rẽ nhánh không điều kiện Một là lệnh gọi phương thức: khi trình biên dịch thấy có lời gọi phương thức nó sẽ tạm dừng phương thức hiện hành và nhảy đến phương thức được gọi cho đến hết phương thức này sẽ trở về phương thức cũ
Lệnh rẽ nhánh có điều kiện
Các từ khóa if-else, while, do-while, for, switch-case, dùng để điều khiển dòng
chảy chương trình C# giữ lại tất cả các cú pháp của C++, ngoại trừ switch có vài cải tiến
Ghi chú: Khối lệnh là một tập các câu lện trong cặp dấu “{…}” Bất kỳ nơi đâu
có câu lệnh thì ở đó có thể viết bằng một khối lệnh
Biểu thức logic là biểu thức cho giá trị dúng hoặc sai (true hoặc false) Nếu
“biểu thức logic” cho giá trị đúng thì “khối lệnh” hay “khối lệnh 1” sẽ được thực thi, ngược lại “khối lệnh 2” sẽ thực thi Một điểm khác biệt với C++ là biểu thức trong câu
Trang 29lệnh if phải là biểu thức logic, không thể là biểu thức số
Biểu thức lựa chọn là biểu thức sinh ra trị nguyên hay chuỗi Switch sẽ so sánh
biểu_thức_lựa_chọn với các biểu_thức_hằng để biết phải thực hiện với khối lệnh nào
Lệnh nhảy như break, goto…để thoát khỏi câu switch và bắt buộc phải có
Trang 30đầu biểu thức sai, khối lệnh sẽ không được thực thi
Khác với while khối lệnh sẽ được thực hiện trước, sau đó biệu thức được kiểm
tra.Nếu biểu thức đúng khối lệnh lại được thực hiện
o Vòng lặp for
Cú pháp:
for ( [khởi_tạo_biến_đếm]; [biểu_thức]; [gia_tăng_biến_đếm] )
khối lệnh;
o Câu lệnh break, continue, và return
Cả ba câu lệnh break, continue, và return rất quen thuộc trong C++ và Java,
trong C#, ý nghĩa và cách sử dụng chúng hoàn toàn giống với hai ngôn ngữ này
nguyên
Các toán tử tăng và giảm
Trang 31C# cũng kế thừa từ C++ và Java các toán tử: +=,-=, *=, /= , %= nhằm làm đơn giản hoá Nó còn kế thừa các toán tử tiền tố và hậu tố (như biến++, hay ++biến) để giảm bớt sự cồng kềnh trong các toán tử cổ điển
Các toán tử quan hệ
Các toán tử quan hệ được dùng để so sánh hai giá trị với nhau và kết quả trả về
có kiểu Boolean Toán tử quan hệ gồm có: == (so sánh bằng), != (so sánh khác), > (so sánh lớn hơn), >= (lớn hơn hay bằng), < (so sánh nhỏ hơn), <= (nhỏ hơn hay bằng)
Các toán tử logic
Các toán tử logic gồm có: && (và), || (hoặc), ! (phủ định) Các toán tử này được dùng trong các biểu thức điều kiện dùng để kết hợp các toán tử quan hệ theo một ý nghĩa nhất định
Thứ tự các toán tử
Đối với các biểu thức toán, thứ tự ưu tiên là thứ tự được qui định trong toán học
Toán tử tam phân
Cú pháp:<biểu thức điều kiện>? <biểu thức 1>: <biểu thức 2>;
Ý nghĩa:
Nếu biểu thức điều kiện đúng thì thực hiện biểu thức 1 Nếu sai thì thực hiện biểu thức 2
1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2008
SQL Server 2008 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System - RDBMS) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS SQL Server 2008 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn, lên đến Tera-byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server
2008 có thể kết hợp tốt với các server khác nhau như: Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server, …
Trang 32SQL Server 2008 là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện nay cho các ứng dụng dữ liệu của doanh nghiệp
Hình 1.12: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
SQL Server 2008 hỗ trợ các loại cơ sở dữ liệu dưới đây:
Cơ sở dữ liệu hệ thống:
o Tạo ra bởi SQL Server để lưu trữ thông tin về SQL Server
o Để quản lý cơ sở dữ liệu người dùng
Cơ sở dữ liệu người dung:
o Do người dùng tạo ra
o Lưu trữ dữ liệu người dùng
Cơ sở dữ liệu mẫu:
o SQL Server phân phối kèm theo một số cơ sở dữ liệu mẫu
o AdventureWorks là cơ sở dữ liệu mẫu được giới thiệu trong SQL Server 2008
Các tính năng cơ bản của SQL Server 2008:
Trang 33o Tương thích chuẩn ANSI, SQL-92
o Cải tiến của Database Engine
Dịch vụ thông báo là một nền tảng cho phép phát triển ứng dụng gửi nhận thông báo với tính khả cỡ cao
Cơ chế xử lý cơ sở dữ liệu của SQL Server 2008 được bổ sung tính năng mới cũng như nâng cao những khã năng về lập trình như bổ sung kiểu dữ liệu mới, kiểu dữ liệu XML và khác nữa
Các phiên bản của SQL Server 2008:
Enterprise Edition
o Hỗ trợ: 32-bit and 64-bit
o Không hạn chế kích thước cơ sở dữ liệu
o Hỗ trợ Xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP)
o Khã dụng và khã cỡ cao
Standard Edition
o Đủ cho các công ty vừa và nhỏ
o Gồm các tính năng cơ bản như: thương mại điện tử, nhà kho dữ liệu, giải pháp ứng dụng doanh nghiệp
Trang 34 Developer Edition
o Có các chức năng để xây dựng và kiểm thửứng dụng trên phiên bản SQL Server Expression
Express Edition
o Phiên bản nhỏ gọn có thể download từ Internet
o Chỉ có phần dịch vụ cơ sở dữ liệu, không hỗ trợ những công cụ quản lý
Ưu điểm của SQL Server 2008:
Nâng cao quản lý dữ liệu doanh nghiệp
Nâng cao hiệu suất cho người lập trình
Trong SQL Server 2008, tất cả thông tin hệ thống được lưu trong cơ sở dữ liệu
hệ thống Tất cả cơ sở dữ liệu người dùng được quản lý bởi cơ sở dữ liệu hệ thống
SQL Server 2008 cung cấp và hỗ trợ cơ sở dữ liệu hệ thống sau: